1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
----------------
NGUYN TH THANH NGÂN
QUAN H HP TÁC GIA CÁC BÊN LIÊN QUAN
TRONG PHÁT TRIN DU LCH NÔNG THÔN
THEO HƢỚNG BN VNG: NGHIÊN CU
TRƢỜNG HP TI TỈNH LÂM ĐỒNG
LUN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUN LÝ KINH T
HÀ NỘI, NĂM 2021
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
----------------
NGUYN TH THANH NGÂN
QUAN H HP TÁC GIA CÁC BÊN LIÊN QUAN
TRONG PHÁT TRIN DU LCH NÔNG THÔN
THEO HƢỚNG BN VNG: NGHIÊN CU
TRƢỜNG HP TI TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUN LÝ KINH T (KINH T DU LCH)
MÃ S: 9340410
LUN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dn khoa hc:
1. TS. ĐỒNG XUÂN ĐẢM
2. PGS.TS. PHM HNG LONG
HÀ NI, NĂM 2021
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc hiu v các hành vi vi phm s trung thc trong hc thut. Tôi
cam kết bng danh d nhân rng nghiên cu này do tôi t thc hin không vi
phm yêu cu v s trung thc trong hc thut.
Hà Ni, ngày ... tháng ... năm ....
Nghiên cu sinh
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đưc lun án s n lc không ngng, công phu, nghiêm túc
ca bn thân tác gi và s h tr ca rt nhiều người. Qua đây, tôi xin đưc y t
nhng li tri ân trân trng nhất đ cảm ơn đến tt c nhng người đã luôn bên tôi, h
tr tôi đ tôi có th hoàn thành được lun án này:
Trưc hết, em xin được gi li tri ân sâu sc nhất đến giảng viên hướng dn 1
TS. Đồng Xuân Đảm Viện trưởng Viện đào tạo quc tế, Trường Đại hc Kinh tế
quc dân ging viên hướng dn 2 PGS.TS. Phm Hng Long Trưng Khoa Du
lịch Trường Đại hc KHXH & NV Ni. Bng s hướng dn trách nhim, nhng
ch dn rt sâu sc, luôn tạo điu kiện giúp đỡ, động viên ca các Thy đã giúp em có
th hoàn thành được lun án này.
Em xin chân thành biết ơn Trường Đi hc Kinh tế quc dân, Viện Đào tạo Sau
đại hc, PGS.TS Phm Trương Hoàng, Trưng Khoa Du lch Khách sn, các
giảng viên trong Khoa đã đóng góp nhiu ni dung quý báu cho lun án trong sut thi
gian em theo hc tại Trường.
Tác gi xin gi li trân trng cảm ơn Ban Giám hiu, Khoa Du lch Trưng Đại
hc Đà Lt đã luôn tạo điều kin trong công vic giúp tôi hoàn thành nghiên cu này.
Tác gi xin gi li cm ơn đến S Văn hóa, Thể thao Du lch tnh Lâm
Đồng, phòng Văn hóa Thông tin các huyện Lâm Hà Lạc Dương, chủ các nhà vườn,
trang trại, đại din các doanh nghiệp, các trưng nhóm cồng chiêng, người n,… đã
rt nhit tình h tr tác gi trong quá trình thu thp d liu phng vn để th hoàn
thành lun án này.
Vi tt c tình yêu thương và lòng biết ơn, tác gi xin gi li cảm ơn đến nhng
người thân yêu Chng, B, M, Anh, Ch, Em, các con, các cháu. Nh có s h tr c
v vt cht và tinh thn trong chặng đường dài gian khó theo học để tác gi hoàn thành
được lun án này.
Cui cùng, tôi gi li cảm ơn đến những người bn thân thiết luôn động viên,
quan tâm, thúc giục để tôi có th hoàn thành lun án này.
Hà Ni, ngày tháng năm
Nghiên cu sinh
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... 1
LI CM ƠN ................................................................................................................ 2
MC LC ...................................................................................................................... 3
DANH MC T VIT TT ........................................................................................ 6
DANH MC BNG ...................................................................................................... 7
DANH MC HÌNH ....................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1: GIỚI THIU NGHIÊN CU ............................................................... 9
1.1. S cn thiết nghiên cu ...................................................................................... 9
1.1.1. V lun .................................................................................................................. 9
1.1.2. V thc tin ............................................................................................................. 11
1.2. Mc tiêu nghiên cu .......................................................................................... 14
1.2.1. Mc tiêu nghiên cu tng quát .............................................................................. 14
1.2.2. Mc tiêu nghiên cu c th ................................................................................... 14
1.3. Câu hi nghiên cu ........................................................................................... 14
1.4. Đối tƣng và phm vi nghiên cu .................................................................... 15
1.5. Ý nghĩa nghiên cu ca lun án ...................................................................... 15
1.5.1. Ý nghĩa về mt lý lun ........................................................................................... 15
1.5.2. Ý nghĩa về mt thc tin ........................................................................................ 16
1.6. Kết cu ca lun án ........................................................................................... 16
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 18
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CU VÀ CƠ S LÝ THUYT ............... 19
2.1. Tng quan nghiên cu ...................................................................................... 19
2.1.1. Các nghiên cu v du lch ng thôn .................................................................... 19
2.1.2. Các nghiên cu v phát trin du lch nông tn bn vng .................................. 23
2.1.3. Các nghiên cu v hp tác gia các bên liên quan .............................................. 28
2.1.4. Hp tác gia c bên liên quan và phát trin du lch ng thôn bn vng ......... 32
2.2. Cơ sở lý thuyết v du lch nông thôn ............................................................... 34
2.2.1. Ki nim du lch nông thôn ................................................................................. 34
2.2.2. Đặc đim du lch nông tn ................................................................................... 37
2.2.3. Các loi hình du lch nông tn ............................................................................. 39
2.3. Cơ sở lý thuyết v hp tác gia các bên liên quan ......................................... 42
2.3.1. Ki nim hp tác .................................................................................................. 42
2.3.2. Vai trò ca hp c gia các bên liên quan ........................................................... 45
2.4. Nghiên cu lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) ...................... 47
4
2.5. Đề xut khung nghiên cu lý thuyết ................................................................ 50
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 52
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 53
3.1. Thiết kế nghiên cu ........................................................................................... 53
3.1.1. Phương pp nghiên cứu trường hp (Case study).............................................. 53
3.1.2. Gii thiệu địa bàn nghiên cu ............................................................................... 56
3.1.3. Xác đnh các n tham gia trong hp c quy mu ................................... 58
3.1.4. Thu thp d liu ...................................................................................................... 64
3.2. Phân tích d liu ................................................................................................ 67
3.3. Tính hợp lý và độ tin cy ca d liu nghiên cu .......................................... 70
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 72
CHƢƠNG 4: KẾT QU NGHIÊN CU .................................................................. 73
4.1. Bi cnh nghiên cu .......................................................................................... 73
4.1.1. Bi cnh nghiên cu ti huyn Lạc Dương .......................................................... 73
4.1.2. Bi cnh nghiên cu ti huyn Lâm Hà ............................................................... 75
4.2. Các hình thc hp tác vai trò ca hp tác gia các bên liên quan trong
PTDLNT .................................................................................................................... 78
4.2.1. Các hình thc hp c các n liên quan .............................................................. 78
4.2.2. Vai trò ca quan h hpc giacn liên quan trong pt trin du lchng
thôn .................................................................................................................................... 84
4.3. Các nhân t ảnh hƣởng đến hp tác gia các bên liên quan trong phát trin
du lịch nông thôn theo hƣớng bn vng ti huyn Lâm Hà ................................ 87
4.3.1. Các nhân t tc đy hp c gia các bên ln quan .......................................... 87
4.3.2. Các nhân t cn tr hp tác gia các bên liên quan ............................................. 96
4.3.3. Hp c c n liên quan cho phát trin du lịch ng thôn theo hướng bn
vng ................................................................................................................................. 103
4.4. Các nhân t ảnh hƣởng đến hp tác gia các bên liên quan trong phát trin
du lịch nông thôn theo hƣớng bn vng ti huyn Lạc Dƣơng ......................... 106
4.4.1. Các nhân t tc đy hp c các n ln quan ................................................. 106
4.4.2. Các nhân t cn tr hp tác c bên liên quan ................................................... 120
4.4.3. Hp tác các n liên quan trong phát trin du lch nông thôn theo hướng bn
vng ti huyn Lc Dương ............................................................................................ 129
4.5. So sánh tng hp kết qu nghiên cu .......................................................... 136
4.5.1.c n liên quan tham gia trong hp tác phát trin du lch nông thôn ........... 136
4.5.2. Các nh thc hp tác và vai trò hp tác gia c n liên quan trong phát trin
du lch nông thôn ............................................................................................................ 138
5
4.5.3. Các nhân t thúc đẩy quan h hp tác gia các bên liên quan trong phát trin du
lch nông thôn theo hướng bn vng ............................................................................. 140
4.5.4.c nhân t cn tr hpc giữa các bên liên quan theong bn vng ...... 141
4.5.5. Nhng yếu t để hp c thành công cho phát trin du lch nông thôn theo
ng bn vng .............................................................................................................. 144
TÓM TT CHƢƠNG 4 ............................................................................................ 146
CHƢƠNG 5: THẢO LUN VÀ CÁC HÀM Ý NGHIÊN CU ........................... 147
5.1. Tho lun kết qu nghn cu........................................................................... 147
5.1.1. Các n liên quan du lch p hp tham gia hợp tác trong PTDLNT theo ng
bn vng .......................................................................................................................... 147
5.1.2. Đa dng các hình thc xây dng l trình hpc gia các bên liên quan trong
phát trin du lịch nông thôn theo hướng bn vng ....................................................... 148
5.1.3. Hp c thành ng gia c bên liên quan trong phát trin du lch nông thôn
theo hướng bn vng ...................................................................................................... 149
5.1.4. Phát trin du lch nông thôn theo hướng bn vng ............................................ 150
5.1.5. Đ xut khung nghiên cu v quan h hpc gia các bên liên quan trong phát
trin du lịchng thôn theo hướng bn vng ............................................................... 151
5.2. Khuyến ngh cho tng th ................................................................................. 154
5.3. Các m ý nghn cu ....................................................................................... 154
5.3.1.ng cao nhn thc các bên liên quan v hp tác và phát trin du lchng thôn
theo hướng bn vng ...................................................................................................... 154
5.3.2. Trao quyn xây dng năng lực hp c, đặc biệt đối vi cng đồng đa
phương ............................................................................................................................. 155
5.3.3. Cng c nim tin gia các bên liên quan ............................................................ 156
5.3.4.ng cường cam kết trong hp c giac n liên quan ............................... 157
5.3.5. Dung hòa hp tác cnh tranh gia các n liên quan ................................... 158
5.4. Nhng hn chế và gi ý nghiên cu tiếp theo ............................................... 158
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ............................................................................................ 160
KT LUN ................................................................................................................ 161
DANH MC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU CA TÁC GI ................... 163
DANH MC TÀI LIU THAM KHO ................................................................. 164
PH LC ................................................................................................................... 180
Ph lc 1: Dàn bài phng vn .................................................................................. 180
Ph lục 2: Danh sách ngƣời tham gia phng vn ................................................... 190
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Thut ng
Din gii tiếng Anh
CĐĐP
CQĐP
DLNT
DNDL
HTCBLQ
IUCN
JICA
The Japan International Cooperation
Agency
OECD
Organization for Economic
Cooperation and Development
PTBV
PTDL
PTDLBV
PTDLNT
UBND
UNESCO
United Nations Educational
Scientific and Cultural
Organization
UNWTO
S VH, TT & DL
VQG
WTTC
WWF
World Wildlife Fund
7
DANH MỤC BẢNG
Bng 2.1: Tng hp khái nim du lch nông thôn ......................................................... 36
Bng 2.2: Phân bit du lch nông thôn và du lch đô th ............................................... 38
Bng 2.3: Phân bit du lch nông nghip và du lch nông thôn ................................................... 40
Bng 2.4: Các loi hình du lch nông thôn .................................................................... 41
Bng 3.1: Lý do chọn địa bàn nghiên cu ..................................................................... 54
Bng 3.2: So sánh những đặc đim đc trưng của hai đa bàn nghiên cu ................... 57
Bng 3.3: Mô t các bên liên quan tham gia phng vn ............................................... 63
Bng 3.4: Ví d v định nghĩa các mã khi phân tích ..................................................... 68
Bng 4.1: Tng hp các nhng hn chế hp tác gia các bên liên quan trong PTDLNT
ti hai huyn ............................................................................................... 143
8
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Khái quát các loi hình du lch nông thôn ..................................................... 42
Hình 2.2: Khung nghiên cứu đề xut ............................................................................. 51
Hình 3.1: Quy trình nghiên cu ..................................................................................... 53
Hình 3.2: Mã hóa và t chc d liu ............................................................................. 70
Hình 4.1: Mt s hoạt động du lch huyn Lạc Dương ................................................. 75
Hình 4.2: Dt lụa và hàng lưu niệm t t kén ............................................................... 76
Hình 4.3: Mt s hoạt động du lch ti huyn Lâm Hà ................................................. 77
Hình 4.4: Bit thb sưu tầm nhc c của các trưng nhóm cng chiêng ............ 122
Hình 4.5: Đ th các nhân t thúc đy quan h hp tác gia các bên liên quan trong
PTDLNT .................................................................................................... 141
Hình 4.6: Các nhân t hn chế quan h hp tác gia các bên liên quan trong PTDLNT ..... 142
Hình 5.1: Khung nghiên cu v hp tác gia các bên liên quan trong PTDLNT theo
hướng bn vng ......................................................................................... 153
9
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. S cn thiết nghiên cu
1.1.1. V lý lun
Phát trin du lch nông thôn (PTDLNT) nói chung PTDLNT bn vng nói
riêng đang ngày ng được c ý quan tâm hơn ca nhiu nhà nghiên cu (Lane,
1994; Gartner, 2005; Cawley và Gillmor, 2008; Aylward và Kelliher, 2009; Ertuna
Kirbas, 2012; Ghader Henderson, 2012; Ghasemi Hamzah, 2014;
Adeyinka-Ojoa và cng s, 2014; Fun và cng s, 2014; Lo cng s, 2014).
PTDLNT s khác bit so vi mt s loi hình du lch khác. Du lch nông thôn
(DLNT) được t chc phm vi lãnh th ng nông thôn (Lane 1994, OECD, 1994;
Briedenhann Wickens; 2004; Sharpley Jepson, 2011; Chuang, 2013) thưng
gn với các điều kin hn chế nhất định (khoảng cách, sở h tng, nhân lc,...). Do
đó các bên liên quan tham gia trong PTDLNT cũng rất đa dạng, nhiu thành phn khác
nhau năng lc tham gia (hiu biết, nhn thức, trình độ, k năng,...) ng khác nhau
(Lane, 1994; OECD, 1994; Jamal Getz, 1995; Aas cng s, 2005; D'Angella
Go, 2009; Fong và Lo, 2015). Đây cũng điu kin thun lợi và cũng là thách thc ca
quá trình hp tác trong PTDLBV (Jamal và Getz, 1995; Byrd, 2007). Nhiu nghiên cu
đã c nhn phát trin bn vng (PTBV) quan đim, mục tiêu phương pháp
ti ưu để đt đưc li ích cân bng tt nht cho các n tham gia và cho đim đến
v kinh tế, n hóa-xã hi và i trưng (WTO, 2004, Choi và Murray, 2010; Fons
cng s, 2011; Fun và cng s, 2014; Kadi và cng s, 2015, Gara, 2015).
Mt s nghiên cu ch ra đ PTDLBV cn có thêm yếu t quan trng na thúc
đẩy s tham gia và hp tác gia các bên liên quan (HTCBLQ) (Jamal và Getz,
1995; Zach Racherla, 2011; Kadi và cng s, 2015; Fong và Lo, 2015). Do đó,
hp tác n mt nhân t cơ bn cho s PTBV ca điểm đến, đc bit trong các
quốc gia đang pt trin (Aas và cng s, 2005; Byrd, 2007; Ritchie và Sheehan,
2010; Wondirad và cng s, 2020).
HTCBLQ có vai trò quan trng trong phát trin kinh tế nói chung và PTDL
i rng. Khi hp tác, lợi ích được chia s cho c nhân tp th (Jamal
Getz, 1995, Yuksel cng s, 1999, Andereck Vogt 2000, Wang Xiang, 2007)
hp tác s giúp tng hp các ngun lc, giúp các thành viên cùng nhau làm vic
th mang đến li ích lớn hơn (Jamal Getz 1995, Maiden, 2008). Nh vào hp
tác, bên yếu thế s hội, quyn đóng góp ý kiến trong quá trình hoạch định
chính sách du lch, được tham gia bình đẳng hơn, nhờ vy các ch th s hiu nhau
10
hơn và lợi ích chia s công bằng hơn, hoc hp tác có th gim thiu hoặc tnh được c
xung đt hoc mâu thun đối lp gia các bên (Yuksel, Bramwell và cng s, 1999). Hp
tác cũng gp xây dng kho tàng kiến thc v hiu biết, chia s thông tin, giúp đ ln
nhau nâng cao kh năng tham gia của các bên liên quan (Bramwell Sharman,
1999; Dredge 2006, Presenza Cipollina, 2009; Lemmetyinen Go, 2009;
Arnaboldi và Spiller, 2011) và nâng cao kh ng ra quyết định (Yuksel và cng s, 1999).
Tuy nhiên, HTCBLQ không d thc hin quan h đó rt phc tp và ph thuc
vào nhiu bên ln quan (Yodsuwan, 2010).
Mt s nghiên cứu đã ch ra các nhân t ảnh hưởng đến quan h hp tác.
Bramwell Sharman (1999) đã nghiên cu v các nhân t ảnh hưởng đến HTCBLQ.
Theo đó, các nhân tố bao gm phm vi của đi tác, mức đ tương tác giữa các đối tác
thích hp (tn xut hoạt động) mức độ đồng thun các vấn đề quan trng. Vernon
và cng s (2005) đã kế tha nghiên cu ca Bramwell và Sharman (1999) v hp c
cho thc hin chính ch, b sung các nhân t rào cn ảnh ởng đến PTDLBV,
bao gm tm quan trng ca qun tr khu vc công trong thúc đẩy đi mi hp tác, s
tham gia công bng vai trò ca các thành viên, thi gian hợp tác. Theo đó, sự mt
cân bng quyn lc thường tp trung vào nhng nhà cm quyn ảnh hưởng đến quá
trình hp tác m hn chế kh năng tham gia của các bên liên quan. Fyall cng
s (2003) đã cho rng s tham gia trong HTCBLQ th to ra c các quan h tích
cực xung đột. Do đó, các bên liên quan du lịch nên y dng nim tin s tôn
trng ln nhau, nếu không đạt đưc thì hp tác s tht bi (Robert Simpson, 1999).
Trong nghiên cu ca mình, Wondrad và cng s (2020) đã ng dụng phương pháp
nghiên cứu định tính đ ch ra các yếu t ảnh hưởng đến HTCBLQ trong PTDL sinh
thái, tập trung vào CQĐP cấp vùng địa phương; CĐĐP DNDL sinh thái
nhân t chc phi chính ph. Nghiên cứu đã chỉ ra mười nhân t cn tr HTCBLQ
ti min Nam Ethiopia. Theo đó, các nhân tố bao gm 1) ng tác qun tr du lch
không đầy đủ, 2) hn chế nhn thc ca các bên liên quan v hp tác, 3) nn tng văn
hóa hi, 4) hn chế ngun lc, 5) thiếu nim tin, hiu biết ln nhau, 6) thiếu tho
lun hiu qu và hn chế giao tiếp, 7) hn chế v quy ca khu vc du lch sinh thái,
CĐĐP ít quan tâm và quy mô doanh nghip nh, 8) mt cân bng li ích và cnh tranh
không lành mạnh, 9) xung đt quyn lc 10) xung đột gia các b tc. Nghiên cu
ca Ma cng s (2020) đã s dng nghiên cứu định tính với phương pháp phỏng
vn bán cu trúc quan sát không tham d v quan h hp tác hoặc đối đầu trong thu
hồi đất đai cho PTDLNT, giữa b ba mi quan h gồm CQĐP, người dân địa phương
các nhà phát trin với cách các bên liên quan thu hồi đất cho PTDLNT. Kết
11
qu nghiên cứu đã ch ra có s liên minh giữa CQĐP nhà phát triển trong quá trình
thu hồi đất đai vì lợi ích đan xen còn người dân địa phương không tìm được liên minh
chng li nhng s thu hi y h chính đối tượng d b tn thương trưc s
PTDLNT. Nhìn chung, các nghiên cu cho thy, mc HTCBLQ giúp thúc đẩy li
ích nhiều cơ hội cho PTDLBV, nhưng không d dàng hình thành các nhóm hp tác
đạt được s đồng thun v s bn vng bi mỗi bên liên quan quan điểm s
quan tâm khác nhau.
trong nước, nghiên cu ca Nguyn Th Bích Thy (2017) đã xác định mi
quan h hp tác cho PTDLBV tại điểm đến Đà Nẵng, tp trung o loi hình du lch
bin mà không phi là DLNT. Mt s nghiên cu v bên liên quan trong lĩnh vực tranh
chấp đất đai (Nguyễn Văn Thắng, 2017), hoc s tham gia của người dân vào chính
sách công dưới ảnh hưởng ca mng hi (Hunh Ngc Chương, 2016). Có th thy
nghiên cu v quan h hp tác trong PTDL theo ng bn vng nước ta vn còn
rt mi mẻ. Do đó, ng nghiên cu y còn nhiu khuyết thiếu v nội dung, địa bàn
và kết qu nghiên cu.
Như vy th thy, phn ln các nghiên cứu trước đây về HTCBLQ đều ch
tm quan trng ca hp tác (Byrd, 2007; Franco và Estevão; 2010; Jung và cng
s, 2015; Hu cng s, 2019) mt s nhân t thúc đẩy hoc cn tr s hp tác
(Wondirad và cng s, 2020; Ma và cng s, 2020). Như vy, phn ln các nghiên
cu ch yếu tp trung vào các ni dung riêng l v hp tác mà thiếu đi các nghiên cứu
mang tính tng hợp do đó các nghiên cứu đã không giải thích thỏa đáng đầy đủ v
quan h HTCBLQ. Đồng thi, s khác bit trong duy chun mc giá tr ca các
bên, đặc biệt trong điều kin hợp tác người dân tc thiu s còn ít được khai thác,
đặc bit trong bi cảnh điểm đến DLNT. Ngoài ra, hợp tác trong điều kiện trình đ
kinh tế, nhn thc còn hn chế th chế xã hi ch nghĩa như nước ta thì chưa
được nghiên cu kỹ. Hơn nữa, nghiên cu này s dụng phương pháp nghiên cứu định
tính nghiên cu này tp trung o nghiên cu nhn thc, hiu biết ca các bên liên
quan v quan h hp c gia họ, nên phương pháp đnh tính đưc s dng là phù hp
vi hưng nghiên cu ca đ tài.
1.1.2. V thc tin
Trên thế gii, quá trình PTDLNT khá lâu dài, chng hn t những năm 1950 tại
Pháp (Fleischer Pizam, 1997) hoặc năm 1980 tại M (Wilson và cng s, 2001). Theo
Wilson cng s (2001), ban đu do khng hong ng nghiệp đã dẫn ti chuyn dch
cấu kinh tế các vùng nông thôn bng c hoạt động phi nông nghip. Đây là một trong
12
nhng chiến lược PTDLNT để gia tăng thu nhập cho người nông dân và duy trì s phát
trin kinh tế nông tn (Wilson cng s, 2001). giai đoạn đầu, DLNT được phát
trin ch yếu dưới hình thc PTDL ti các trang tri,ng tri vi vic t chc sp xếp li
c hoạt động sn xut gn với thu hút du khách đến tham quan tri nghim. PTDLNT đã
mang li thu nhp, tạo ra công ăn vic làm và giúp tiêu th nông sn cho người dân tham
gia vào hot động du lch (OECD, 1994; Fleischer Pizam, 1997; Wilson cng s,
2001; Sharpley, 2002; Su, 2011). Do tm quan trng v kinh tế hi nên PTDLNT
bt đu t Châu Âu đã lan tỏa phm vi toàn thế gii vi s h tr ca chính ph v c
chính ch tm như quy hoch, i chính, lut pháp, thương mại qung o
(Wilson cng s, 2001; Su, 2011). nhiu quc gia, sáng kiến PTDLNT đã được đưa
ra bi chính ph (Wilson cng s, 2001). Năm 1950, Chính ph Pháp đã sáng kiến
v d án ―nnghỉ ng thôn‖ để gim t l dân di từ ng nông thôn đến c trung
m đô thị. các vùng nông tn của c Anh, chính ph đầu tư phát trin công viên
u đài như nn tng h tng cho DLNT đã hỗ tr tài chính chong n. M, Chính
ph đã khuyến kch người nôngn xem du lch trang trại như là phương tiện để gia tăng
thu nhp và h tr cho h thiết lp các trang tri du lịch (Fleischer và Pizam, 1997). N
vy, th nhn thấy đi vi các quc gia pt trin, PTDLNT vai trò rt quan trng,
đồng thi PTDLNT cũng ln nhận được s quan tâm đầy đủ v chínhch t Chính ph
giúp thúc đy phát trin kinh tế ti cácng nông thôn.
Ti Vit Nam, xut phát t li thế phát trin kinh tế nông thôn để nâng cao đời
sống người dân, hiện nay Đảng Nhà c ta đặc bit chú trng. T đó, PTDLNT
được nhn thc ngày càng v trí quan trng trong phát trin kinh tế vùng nông thôn.
Mc DLNT mt th trưng du lch nh nhưng lại đóng góp lớn cho phát trin
kinh tế vùng nông thôn như to ra vic làm, bo tn giá tr văn hóa, to ra các công
vic vi k năng mới, giúp gim di nông thôn, to sc sng mi cho nn kinh tế
nông thôn. Theo Tng cc Thng (2017), dân s ca vùng nông thôn 60,8 triu
người, chiếm 64,9%, so vi dân s thành th 32,9 triệu ngưi, chiếm 35,1%. khu vc
nông thôn, người lao đng thiếu vic làm 1.63%, t l tht nghip 5,85%. Kinh tế
nông thôn nhiu thành tựu nhưng cũng là vùng d b tổn thương trước tác động ca
thiên tai, dch bnh, din biến bt li ca th trường trong ngoài c nhng tác
động của con người. S chuyn dịch cấu kinh tế ti các vùng nông thôn trên thế
gii ti Vit Nam cần đưc nghiên cu liên tc. Thi gian qua, nhiu hình
DLNT cũng đã chứng minh tính kh thi hiu qu nhiu vùng nông thôn c ta
như tại An Giang, Cn Thơ, Long An, Sóc Trăng (du lch miệt vườn), Đà Nẵng,
Qung Nam (du lch nông nghip, du lch ng ngh), Lào Cai (du lch cộng đồng
13
DLCĐ)... nhng bng chng thuyết phc ý nghĩa cho PTDLNT ti nhiu tnh
thành ca c nước. Bên cnh nhng li thế có được, PTDL vùng nông thôn, đặc bit
đối vi các vùng dân tc thiu smin núi nước ta có rt nhiều khó khăn và thách
thc cần được xem xét thấu đáo, như v trí kém thun li, h thng s h tng
chưa được đồng b, trình độ sn xut hàng hóa hn chế kh năng tiếp cn th
trưng, b tách bit bi yếu t ngôn ng văn hóa, tỷ l di khỏi địa phương thấp,
phn nhiu người dân trình độ văn hóa thp... Những khó khăn về nhn thc ca
người dân vùng đồng bào dân tc thiu s nguyên nhân quan trọng đòi hi cách tiếp
cn khác biệt trong thúc đẩy hp tác. PTDLNT cần xác định các bên ch lực, đặc bit
vai trò người dân địa phương, trong đó người dân tc thiu s cần được chú trng. Do
đó, trong quá trình PTDLNT, đc bit phát trin tại vùng đồng bào dân tc thiu s,
rt cn thiết nghiên cứu đến yếu t nhn thc hiu biết ca h nhng tr ngi
trong quá trình triển khai PTDLNT. Đồng thi, t nhn thức, duy của các bên liên
quan s nhn din các yếu t thúc đẩy, hn chế quá trình hp tác cho PTDL vùng nông
thôn.
Ti tnh Lâm Đồng, DLNT đã đưc khai thác ti mt s huyện như Lạc Dương,
Đức Trng, m Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bo Lc, c vùng ven TP. Đà Lạt đã
nh thành mt s tuyến DLNT nht định, tuy nhn mức độ PTDL ti các huyện chưa
đồng đều. Thc tế cho thy quan h HTCBLQ đóng vai trò quan trng thúc đy
PTDLNT. Hin nay, PTDLNT tỉnh m Đồng thiếu kế hoạch, chính sách m sở
cho phát trin. Phn ln các điểm đến DLNT do các nông h t phát đưa vào thành
sn phm du lch. S tham gia của các bên liên quan trong PTDLNT chưa đầy đủ
vai trò ca h không đưc phát huy tối đa dẫn đến li ích thp. Nếu ch có các ch th
riêng lẻ, độc lp trong khai thác PTDLNT thì khó kim soát nhng tác động tiêu cc
t du lch. Bi vy, c định c th các bên liên quan, nhn thc ca h trong hp tác
PTDLNT theo hướng bn vng ti tỉnh Lâm Đng rt cn nghiên cu làm sáng tỏ, đặc
bit trong bi cnh vùng nông thôn nhiều đồng bào dân tc thiu s tham gia vào
hoạt đng du lch. Chính thế HTCBLQ s tng hợp được các ngun lực thúc đẩy
PTDLNT, gii quyết được nhiu tn ti của vùng nông thôn thúc đẩy phát trin
kinh tế nông thôn. Do đó thể khẳng định, quan h hp tác đóng vai trò rt quan
trng trong PTDLNT. Đây cũng vấn đề cp thiết cho vic PTBV vùng nông thôn
hiện nay, đặc bit vùng nông thôn min núi tỉnh Lâm Đồng đang gắn với Chương
trình mc tiêu quc gia v xây dng nông thôn mi ca địa phương.
Tóm li, t nghiên cu lun thc tin cho thy, sở thuyết v DLNT
14
HTCBLQ trong PTDLNT theo ng bn vng vẫn chưa nhận đưc s quan tâm
đầy đủ làm nn tng cho trin khai thc tin. Xut phát t nhng do trên, tôi quyết
định chọn đề tài Quan h hp tác gia các bên liên quan trong phát trin du lch
nông thôn theo ng bn vng: Nghiên cứu trường hp ti tỉnh Lâm Đồnglàm đề
tài nghiên cu lun án ca mình.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
1.2.1. Mc tiêu nghiên cu tng quát
Nghiên cu v HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bn vng t đó đề xut
các hàm ý nhm nâng cao hiu qu HTCBLQ nhằm thúc đẩy PTDLNT theo hướng
bn vng ti tỉnh Lâm Đồng.
1.2.2. Mc tiêu nghiên cu c th
Để đạt được mc tiêu nghiên cu tng quát trên, các mc tiêu nghiên cu c
th bao gm:
Xác đnh các bên liên quan tham gia hp tác trong PTDLNT.
Xác định các hình thc hp tác vai trò ca HTCBLQ trong PTDLNT
theo hưng bn vng.
Xác đnh và giải thích đưc các nhân t thúc đy và hn chế HTCBLQ trong
PTDLNT theo hướng bn vng.
Xác định giải thích đưc các yếu t để hp tác thành công trong
PTDLNT theo hưng bn vng.
Đề xut khung nghiên cu v quan h HTCBLQ trong PTDLNT theo hưng
bn vng.
1.3. Câu hi nghiên cu
Câu 1: Các bên liên quan tham gia hp tác trong PTDLNT là ai?
u 2: Có nhng hình thc hp tácvai trò ca HTCBLQ trong PTDLNT theo
hướng bn vng như thế nào?
Câu 3: Các nhân t nào thúc đy hn chế HTCBLQ trong PTDLNT theo
hướng bn vng? được th hin c th hoặc ý nghĩa như thế nào tại điểm đến
vùng nông thôn?
Câu 4: Cn nhng yếu t nào để hp tác thành công trong PTDLNT theo hướng
bn vng?
15
1.4. Đối tƣợng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu của đề tài quan h HTCBLQ ti tỉnh Lâm Đồng trong
PTDLNT theo hưng bn vng.
Phm vi không gian nghiên cu: bao gm các huyn Lạc Dương Lâm
tỉnh Lâm Đồng.
Phm vi thi gian nghiên cu: d liu cấp th cp được thu thp trong 5
năm gần đây nht.
1.5. Ý nghĩa nghiên cu ca lun án
1.5.1. Ý nghĩa v mt lý lun
Luận án đã tổng quan, h thng làm các vấn đề lun v DLNT,
PTDLNT theo hướng bn vng. Ti Việt Nam, PTDLNT đã din ra nhiều địa
phương, tuy nhiên thiếu hn nghiên cu xây dng nn tng thuyết làm s các
hướng nghiên cu v sau.
Luận án đã đánh gđưc quan h hp tác, vai trò ca quan h HTCBLQ trong
PTDLNT theo hướng bn vng.
Luận án đã xác định các bên liên quan phù hp cho HTCBLQ trong PTDLNT,
các nhân t ảnh hưởng đến quan h HTCBLQ trong PTDLNT ti tỉnh Lâm Đồng.
Đồng thi, luận án cũng xác định được các yếu t để hp tác thành công cho PTDLNT
theo hưng bn vng ti tỉnh Lâm Đồng.
Trên cơ sở áp dng nn tng thuyết các n liên quan, luận án đã đề xut khung
nghiên cu v HTCBLQ trong PTDLNT theong bn vng.
Lun án s dụng phương pháp nghiên cứu đnh nh thông qua nghn cu
trưng hp (case study) ti hai huyn đin hình ca tnh Lâm Đng vi k thut
chn mu có mc đích kết hp chn mu qu bóng tuyết. D liu thu thp đưc t
phng vn đưc mã a phc v cho vic gii thích d liệu có đ tin cy và độ phù
hp cao. Cho đến nay, hu hết các lun án trong c tác gi tiếp cn đưc
trong lĩnh vc kinh tế đu thc hin phương pháp đnh lưng hoc kết hp đnh
nh và đnh lưng vi các hàm s thng kê đ gii thích kết qu nghiên cu qua
nhng con số. Trong khi đó, nghn cu này ch thc hin phương pháp đnh tính
để nghn cu khám phá v quan h HTCBLQ ti vùng ng thôn d liệu đưc
gii thích i dng t, ng. Đ gii thích d liu rt khó khăn vì nếu không hiu
u sc tình hung, bi cnh đ k li mt bc tranh cn thc v HTCBLQ ti
16
ng nông tn thì có th s dn đến gii thích d liu không phù hp, gim ý
nghĩa của thông tin có đưc và ảnh ng đến kết qu nghiên cu.
1.5.2. Ý nghĩa v mt thc tin
Th nht, kết qu nghiên cứu đã xác định quan h HTCBLQ t đó đề xut các
hàm ý nghiên cứu thúc đy quan h HTCBLQ trong PTDLNT theo ng bn vng
tại Lâm Đồng.
Th hai, kết qu nghiên cu giúp nâng cao nhn thc ca các bên liên quan v
vai trò ca quan h HTCBLQ trong PTDLNT theo hưng bn vững. Trên cơ sở đó góp
phn giúp các nhà qun du lch hoạch định chính sách có nhng gii pháp thiết
thc phù hợp đ thúc đẩy quan h hp tác trong PTDLNT theo hướng bn vng.
Đối với CQĐP cần hiu nhng li ích ca quan h hp tác trong PTDLNT theo
hướng bn vững để t đó ch động những định hướng chính sách, gii pháp nhm
h tr DNDL ng như CĐĐP trong vic chia s đảm bo li ích, s tham gia bình
đẳng trong s dng tài nguyên vùng nông thôn; lp kế hoch y dng trin khai
chính sách trong PTDLNT gn vi phát trin kinh tế nông nghip Chương trình
nông thôn mi được đng b, bn vng. Đối vi doanh nghip nông thôn cn nâng
cao nhn thc v vai trò là ch th kết ni các bên liên quan để gia tăng giá trị nông sn,
sn xut theo tiêu chuẩn an toàn đảm bo sc khe cho người tiêu ng, bo v môi
trưng cnh quan vùng nông thôn, thu hút du khách đến tham quan tri nghim. Còn vi
người n địa phương nâng cao nhn thc v s tham gia ch động, thúc đẩy hp tác để
khai thác, bo tn, phát huy các giá tr i nguyên du lịch hướng đến PTBV để mang li
li ích v vt cht, tinh thn cho bản thân và gia đình. Đồng thi kết qu nghn cu cũng
p phn nâng cao hiu biết, nhn thc ca c ch th khác (nhà nghiên cứu, người làm
d án, khách du lch,...) v HTCBLQ trong PTDLNT theong bn vng.
1.6. Kết cu ca lun án
Lun án bao gm 5 chương, cụ th như sau:
Chương 1: Giới thiu nghiên cu
Trong chương y tập trung vào các do chn vấn đề nghiên cu, mc tiêu
nghiên cu, xác định câu hi nghiên cu, đối tượng phm vi nghiên cu đóng
góp ca đ tài.
Chương 2: Tng quan nghiên cu và cơ sởthuyết
Trong chương y tng quan các nghiên cu v DLNT, PTDLNT bn vng,
tính bn vng trong PTDLNT, quan h HTCBLQ trong PTDLNT theo ng bn
17
vng, thuyết ng dng nghiên cứu xác định các nhân t ảnh hưởng đến quan h
HTCBLQ, các yếu t để hp tác thành công trong PTDLNT theo hướng bn vng, t
đó nghiên cu sở lý thuyết v DLNT hợp tác trong PTDLNT theo ng bèn
vng và phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương y tp trung làm rõ do la chọn phương pháp nghiên cứu
trưng hp vi nghiên cu định tính thay vì nghiên cu định lượng và làm rõ quy trình
nghiên cứu đề tài, độ tin cy và phù hp ca d liu nghiên cu.
Chương 4: Kết qu nghiên cu
Da trên kết qu phng vn bán cu trúc các bên liên quan, d liệu được tng
hp phc v cho vic gii thích kết qu nghiên cứu đề tài. Nội dung chương này tập
trung vào nghiên cứu hai trưng hợp điển hình v hp tác trong PTDLNT ti hai
huyn Lạc Dương và Lâm Hà. Trên cơ s đó, kết qu nghiên cứu đưc so sánh và tng
hợp làm cơ sở cho tho luận và đề xut khung nghiên cu chương 5.
Chương 5: Thảo lun và các hàm ý nghiên cu
Chương y tập trung vào tho lun kết qu nghiên cứu, trên s đó đề xut
khung nghiên cu nhng hàm ý nghiên cu để thúc đẩy quan h HTCBLQ trong
PTDLNT theo hưng bn vng ti tỉnh Lâm Đồng.
18
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Chương 1 tập trung vào nhng vấn đề bản, điều kin tiền đề định hướng cho
nghiên cu các chương sau. Nội dung đầu tiên chương 1 đề cập đến tính cp thiết ca
nghiên cu c v lý lun và thc tin. V lý luận đã đề cập đến PTDLNT và vai trò ca
HTCBLQ. Đng thi, v luận cũng đề cập đến các kết qu nghiên cu v các nhân
t ảnh hưởng đến HTCBLQ c trên thế giới và trong nước. Trên s đó, đã xác đnh
hướng nghiên cu này còn nhiu khuyết thiếu v nội dung, địa bàn kết qu nghiên
cu hợp tác trong điu kiện trình độ kinh tế, nhn thc còn hn chế th chế
hi ch nghĩa như ớc ta thì chưa được nghiên cu k. V thc tin, ni dung y
đã giới thiu v PTDLNT trên thế gii, ti Vit Nam và ti tnh Lâm Đồng, cũng đã
lun giải đặc điểm PTDLNT vùng dân tc thiu s có những khó khăn về nhn thc
nguyên nhân quan trọng đòi hỏi cách tiếp cn khác biệt trong thúc đẩy hp tác.
HTCBLQ s tng hợp đưc các ngun lực thúc đy PTDLNT, gii quyết được nhiu
tn ti của vùng nông thôn thúc đy phát trin kinh tế nông thôn. Theo đó, mục tiêu
nghiên cu (tng quát c thể) được xác lập, trên sở đó hình thành các câu hi
nghiên cu phù hợp, đng thi, tập trung vào đối tượng phm vi nghiên cu ca
luận án. Chương y cũng làm ng t ý nghĩa luận thc tin của đề tài xác
định kết cu ca lun án gn vi các ni dung nghiên cu tiếp theo.

Preview text:

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG: NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG: NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ (KINH TẾ DU LỊCH) MÃ SỐ: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. ĐỒNG XUÂN ĐẢM
2. PGS.TS. PHẠM HỒNG LONG HÀ NỘI, NĂM 2021 1 LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .... Nghiên cứu sinh 2 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận án là sự nỗ lực không ngừng, công phu, nghiêm túc
của bản thân tác giả và sự hỗ trợ của rất nhiều người. Qua đây, tôi xin được bày tỏ
những lời tri ân trân trọng nhất để cảm ơn đến tất cả những người đã luôn bên tôi, hỗ
trợ tôi để tôi có thể hoàn thành được luận án này:
Trước hết, em xin được gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn 1
TS. Đồng Xuân Đảm – Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân và giảng viên hướng dẫn 2 PGS.TS. Phạm Hồng Long – Trưởng Khoa Du
lịch Trường Đại học KHXH & NV Hà Nội. Bằng sự hướng dẫn trách nhiệm, những
chỉ dẫn rất sâu sắc, luôn tạo điều kiện giúp đỡ, động viên của các Thầy đã giúp em có
thể hoàn thành được luận án này.
Em xin chân thành biết ơn Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau
đại học, PGS.TS Phạm Trương Hoàng, Trưởng Khoa Du lịch và Khách sạn, các
giảng viên trong Khoa đã đóng góp nhiều nội dung quý báu cho luận án trong suốt thời
gian em theo học tại Trường.
Tác giả xin gửi lời trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Du lịch Trường Đại
học Đà Lạt đã luôn tạo điều kiện trong công việc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm
Đồng, phòng Văn hóa Thông tin các huyện Lâm Hà và Lạc Dương, chủ các nhà vườn,
trang trại, đại diện các doanh nghiệp, các trưởng nhóm cồng chiêng, người dân,… đã
rất nhiệt tình hỗ trợ tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu phỏng vấn để có thể hoàn thành luận án này.
Với tất cả tình yêu thương và lòng biết ơn, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những
người thân yêu Chồng, Bố, Mẹ, Anh, Chị, Em, các con, các cháu. Nhờ có sự hỗ trợ cả
về vật chất và tinh thần trong chặng đường dài gian khó theo học để tác giả hoàn thành được luận án này.
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến những người bạn thân thiết luôn động viên,
quan tâm, thúc giục để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày … tháng… năm … Nghiên cứu sinh 3 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 2
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ 6
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... 7
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 9
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ...................................................................................... 9
1.1.1. Về lý luận .................................................................................................................. 9
1.1.2. Về thực tiễn ............................................................................................................. 11
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 14
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .............................................................................. 14
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ................................................................................... 14
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 14
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 15
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu của luận án ...................................................................... 15
1.5.1. Ý nghĩa về mặt lý luận ........................................................................................... 15
1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn ........................................................................................ 16
1.6. Kết cấu của luận án ........................................................................................... 16
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 18
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............... 19
2.1. Tổng quan nghiên cứu ...................................................................................... 19
2.1.1. Các nghiên cứu về du lịch nông thôn .................................................................... 19
2.1.2. Các nghiên cứu về phát triển du lịch nông thôn bền vững .................................. 23
2.1.3. Các nghiên cứu về hợp tác giữa các bên liên quan .............................................. 28
2.1.4. Hợp tác giữa các bên liên quan và phát triển du lịch nông thôn bền vững ......... 32
2.2. Cơ sở lý thuyết về du lịch nông thôn ............................................................... 34
2.2.1. Khái niệm du lịch nông thôn ................................................................................. 34
2.2.2. Đặc điểm du lịch nông thôn ................................................................................... 37
2.2.3. Các loại hình du lịch nông thôn ............................................................................. 39
2.3. Cơ sở lý thuyết về hợp tác giữa các bên liên quan ......................................... 42
2.3.1. Khái niệm hợp tác .................................................................................................. 42
2.3.2. Vai trò của hợp tác giữa các bên liên quan ........................................................... 45
2.4. Nghiên cứu lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) ...................... 47 4
2.5. Đề xuất khung nghiên cứu lý thuyết ................................................................ 50
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 52
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 53
3.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 53
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study).............................................. 53
3.1.2. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 56
3.1.3. Xác định các bên tham gia trong hợp tác và quy mô mẫu ................................... 58
3.1.4. Thu thập dữ liệu ...................................................................................................... 64
3.2. Phân tích dữ liệu ................................................................................................ 67
3.3. Tính hợp lý và độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu .......................................... 70
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 72
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 73
4.1. Bối cảnh nghiên cứu .......................................................................................... 73
4.1.1. Bối cảnh nghiên cứu tại huyện Lạc Dương .......................................................... 73
4.1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại huyện Lâm Hà ............................................................... 75
4.2. Các hình thức hợp tác và vai trò của hợp tác giữa các bên liên quan trong
PTDLNT .................................................................................................................... 78
4.2.1. Các hình thức hợp tác các bên liên quan .............................................................. 78
4.2.2. Vai trò của quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch nông
thôn .................................................................................................................................... 84
4.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển
du lịch nông thôn theo hƣớng bền vững tại huyện Lâm Hà ................................ 87
4.3.1. Các nhân tố thúc đẩy hợp tác giữa các bên liên quan .......................................... 87
4.3.2. Các nhân tố cản trở hợp tác giữa các bên liên quan ............................................. 96
4.3.3. Hợp tác các bên liên quan cho phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền
vững ................................................................................................................................. 103
4.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển
du lịch nông thôn theo hƣớng bền vững tại huyện Lạc Dƣơng ......................... 106
4.4.1. Các nhân tố thúc đẩy hợp tác các bên liên quan ................................................. 106
4.4.2. Các nhân tố cản trở hợp tác các bên liên quan ................................................... 120
4.4.3. Hợp tác các bên liên quan trong phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền
vững tại huyện Lạc Dương ............................................................................................ 129
4.5. So sánh và tổng hợp kết quả nghiên cứu .......................................................... 136
4.5.1. Các bên liên quan tham gia trong hợp tác phát triển du lịch nông thôn ........... 136
4.5.2. Các hình thức hợp tác và vai trò hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển
du lịch nông thôn ............................................................................................................ 138 5
4.5.3. Các nhân tố thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển du
lịch nông thôn theo hướng bền vững ............................................................................. 140
4.5.4. Các nhân tố cản trở hợp tác giữa các bên liên quan theo hướng bền vững ...... 141
4.5.5. Những yếu tố để hợp tác thành công cho phát triển du lịch nông thôn theo
hướng bền vững .............................................................................................................. 144
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ............................................................................................ 146
CHƢƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý NGHIÊN CỨU ........................... 147
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu........................................................................... 147
5.1.1. Các bên liên quan du lịch phù hợp tham gia hợp tác trong PTDLNT theo hướng
bền vững .......................................................................................................................... 147
5.1.2. Đa dạng các hình thức và xây dựng lộ trình hợp tác giữa các bên liên quan trong
phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững ....................................................... 148
5.1.3. Hợp tác thành công giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch nông thôn
theo hướng bền vững ...................................................................................................... 149
5.1.4. Phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững ............................................ 150
5.1.5. Đề xuất khung nghiên cứu về quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong phát
triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững ............................................................... 151
5.2. Khuyến nghị cho tổng thể ................................................................................. 154
5.3. Các hàm ý nghiên cứu ....................................................................................... 154
5.3.1. Nâng cao nhận thức các bên liên quan về hợp tác và phát triển du lịch nông thôn
theo hướng bền vững ...................................................................................................... 154
5.3.2. Trao quyền và xây dựng năng lực hợp tác, đặc biệt đối với cộng đồng địa
phương ............................................................................................................................. 155
5.3.3. Củng cố niềm tin giữa các bên liên quan ............................................................ 156
5.3.4. Tăng cường cam kết trong hợp tác giữa các bên liên quan ............................... 157
5.3.5. Dung hòa hợp tác và cạnh tranh giữa các bên liên quan ................................... 158
5.4. Những hạn chế và gợi ý nghiên cứu tiếp theo ............................................... 158
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ............................................................................................ 160
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 161
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ................... 163
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 164
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 180
Phụ lục 1: Dàn bài phỏng vấn .................................................................................. 180
Phụ lục 2: Danh sách ngƣời tham gia phỏng vấn ................................................... 190 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ
Diễn giải tiếng Việt
Diễn giải tiếng Anh CĐĐP
Cộng đồng địa phương CQĐP
Chính quyền địa phương DLNT Du lịch nông thôn DNDL Doanh nghiệp du lịch HTCBLQ
Hợp tác giữa các bên liên quan IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
The Japan International Cooperation JICA
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản Agency
Tổ chức Hợp tác và phát triển Organization for Economic OECD kinh tế Cooperation and Development PTBV Phát triển bền vững PTDL Phát triển du lịch PTDLBV
Phát triển du lịch bền vững PTDLNT
Phát triển du lịch nông thôn UBND Ủy ban nhân dân United Nations Educational
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và UNESCO Scientific and Cultural Văn hóa Liên Hiệp Quốc Organization UNWTO
Tổ chức du lịch thế giới
Sở VH, TT & DL Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch VQG Vườn quốc gia WTTC
Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới WWF
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới World Wildlife Fund 7 DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp khái niệm du lịch nông thôn ......................................................... 36
Bảng 2.2: Phân biệt du lịch nông thôn và du lịch đô thị ............................................... 38
Bảng 2.3: Phân biệt du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn ................................................... 40
Bảng 2.4: Các loại hình du lịch nông thôn .................................................................... 41
Bảng 3.1: Lý do chọn địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 54
Bảng 3.2: So sánh những đặc điểm đặc trưng của hai địa bàn nghiên cứu ................... 57
Bảng 3.3: Mô tả các bên liên quan tham gia phỏng vấn ............................................... 63
Bảng 3.4: Ví dụ về định nghĩa các mã khi phân tích ..................................................... 68
Bảng 4.1: Tổng hợp các những hạn chế hợp tác giữa các bên liên quan trong PTDLNT
tại hai huyện ............................................................................................... 143 8 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Khái quát các loại hình du lịch nông thôn ..................................................... 42
Hình 2.2: Khung nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 51
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 53
Hình 3.2: Mã hóa và tổ chức dữ liệu ............................................................................. 70
Hình 4.1: Một số hoạt động du lịch huyện Lạc Dương ................................................. 75
Hình 4.2: Dệt lụa và hàng lưu niệm từ tổ kén ............................................................... 76
Hình 4.3: Một số hoạt động du lịch tại huyện Lâm Hà ................................................. 77
Hình 4.4: Biệt thự và bộ sưu tầm nhạc cụ của các trưởng nhóm cồng chiêng ............ 122
Hình 4.5: Đồ thị các nhân tố thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong
PTDLNT .................................................................................................... 141
Hình 4.6: Các nhân tố hạn chế quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong PTDLNT ..... 142
Hình 5.1: Khung nghiên cứu về hợp tác giữa các bên liên quan trong PTDLNT theo
hướng bền vững ......................................................................................... 153 9
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
1.1.1. Về lý luận
Phát triển du lịch nông thôn (PTDLNT) nói chung và PTDLNT bền vững nói
riêng đang ngày càng được chú ý quan tâm hơn của nhiều nhà nghiên cứu (Lane,
1994; Gartner, 2005; Cawley và Gillmor, 2008; Aylward và Kelliher, 2009; Ertuna
và Kirbas, 2012; Ghader và Henderson, 2012; Ghasemi và Hamzah, 2014;
Adeyinka-Ojoa và cộng sự, 2014; Fun và cộng sự, 2014; Lo và cộng sự, 2014).
PTDLNT có sự khác biệt so với một số loại hình du lịch khác. Du lịch nông thôn
(DLNT) được tổ chức ở phạm vi lãnh thổ vùng nông thôn (Lane 1994, OECD, 1994;
Briedenhann và Wickens; 2004; Sharpley và Jepson, 2011; Chuang, 2013) và thường
gắn với các điều kiện hạn chế nhất định (khoảng cách, cơ sở hạ tầng, nhân lực,...). Do
đó các bên liên quan tham gia trong PTDLNT cũng rất đa dạng, nhiều thành phần khác
nhau và năng lực tham gia (hiểu biết, nhận thức, trình độ, kỹ năng,...) cũng khác nhau
(Lane, 1994; OECD, 1994; Jamal và Getz, 1995; Aas và cộng sự, 2005; D'Angella và
Go, 2009; Fong và Lo, 2015). Đây cũng là điều kiện thuận lợi và cũng là thách thức của
quá trình hợp tác trong PTDLBV (Jamal và Getz, 1995; Byrd, 2007). Nhiều nghiên cứu
đã xác nhận phát triển bền vững (PTBV) là quan điểm, mục tiêu và là phương pháp
tối ưu để đạt được lợi ích cân bằng tốt nhất cho các bên tham gia và cho điểm đến
về kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường (WTO, 2004, Choi và Murray, 2010; Fons
và cộng sự, 2011; Fun và cộng sự, 2014; Kadi và cộng sự, 2015, García, 2015).
Một số nghiên cứu chỉ ra để PTDLBV cần có thêm yếu tố quan trọng nữa là thúc
đẩy sự tham gia và hợp tác giữa các bên liên quan (HTCBLQ) (Jamal và Getz,
1995; Zach và Racherla, 2011; Kadi và cộng sự, 2015; Fong và Lo, 2015). Do đó,
hợp tác như là một nhân tố cơ bản cho sự PTBV của điểm đến, đặc biệt trong các
quốc gia đang phát triển (Aas và cộng sự, 2005; Byrd, 2007; Ritchie và Sheehan,
2010; Wondirad và cộng sự, 2020).
HTCBLQ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và PTDL
nói riêng. Khi có hợp tác, lợi ích được chia sẻ cho cả cá nhân và tập thể (Jamal và
Getz, 1995, Yuksel và cộng sự, 1999, Andereck và Vogt 2000, Wang và Xiang, 2007)
và hợp tác sẽ giúp tổng hợp các nguồn lực, giúp các thành viên cùng nhau làm việc và
có thể mang đến lợi ích lớn hơn (Jamal và Getz 1995, Maiden, 2008). Nhờ vào hợp
tác, bên yếu thế sẽ có cơ hội, có quyền đóng góp ý kiến trong quá trình hoạch định
chính sách du lịch, được tham gia bình đẳng hơn, nhờ vậy các chủ thể sẽ hiểu nhau 10
hơn và lợi ích chia sẻ công bằng hơn, hoặc hợp tác có thể giảm thiểu hoặc tránh được các
xung đột hoặc mâu thuẫn đối lập giữa các bên (Yuksel, Bramwell và cộng sự, 1999). Hợp
tác cũng giúp xây dựng kho tàng kiến thức về hiểu biết, chia sẻ thông tin, giúp đỡ lẫn
nhau và nâng cao khả năng tham gia của các bên liên quan (Bramwell và Sharman,
1999; Dredge 2006, Presenza và Cipollina, 2009; Lemmetyinen và Go, 2009;
Arnaboldi và Spiller, 2011) và nâng cao khả năng ra quyết định (Yuksel và cộng sự, 1999).
Tuy nhiên, HTCBLQ không dễ thực hiện vì quan hệ đó rất phức tạp và phụ thuộc
vào nhiều bên liên quan (Yodsuwan, 2010).
Một số nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác.
Bramwell và Sharman (1999) đã nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HTCBLQ.
Theo đó, các nhân tố bao gồm phạm vi của đối tác, mức độ tương tác giữa các đối tác
thích hợp (tần xuất hoạt động) và mức độ đồng thuận các vấn đề quan trọng. Vernon
và cộng sự (2005) đã kế thừa nghiên cứu của Bramwell và Sharman (1999) về hợp tác
cho thực hiện chính sách, và bổ sung các nhân tố rào cản ảnh hưởng đến PTDLBV,
bao gồm tầm quan trọng của quản trị khu vực công trong thúc đẩy đổi mới hợp tác, sự
tham gia công bằng và vai trò của các thành viên, thời gian hợp tác. Theo đó, sự mất
cân bằng quyền lực thường tập trung vào những nhà cầm quyền ảnh hưởng đến quá
trình hợp tác và làm hạn chế khả năng tham gia của các bên liên quan. Fyall và cộng
sự (2003) đã cho rằng sự tham gia trong HTCBLQ có thể tạo ra cả các quan hệ tích
cực và xung đột. Do đó, các bên liên quan du lịch nên xây dựng niềm tin và sự tôn
trọng lẫn nhau, nếu không đạt được thì hợp tác sẽ thất bại (Robert và Simpson, 1999).
Trong nghiên cứu của mình, Wondrad và cộng sự (2020) đã ứng dụng phương pháp
nghiên cứu định tính để chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến HTCBLQ trong PTDL sinh
thái, và tập trung vào CQĐP cấp vùng và địa phương; CĐĐP và DNDL sinh thái tư
nhân và tổ chức phi chính phủ. Nghiên cứu đã chỉ ra mười nhân tố cản trở HTCBLQ
tại miền Nam Ethiopia. Theo đó, các nhân tố bao gồm 1) công tác quản trị du lịch
không đầy đủ, 2) hạn chế nhận thức của các bên liên quan về hợp tác, 3) nền tảng văn
hóa xã hội, 4) hạn chế nguồn lực, 5) thiếu niềm tin, hiểu biết lẫn nhau, 6) thiếu thảo
luận hiệu quả và hạn chế giao tiếp, 7) hạn chế về quy mô của khu vực du lịch sinh thái,
CĐĐP ít quan tâm và quy mô doanh nghiệp nhỏ, 8) mất cân bẳng lợi ích và cạnh tranh
không lành mạnh, 9) xung đột quyền lực và 10) xung đột giữa các bộ tộc. Nghiên cứu
của Ma và cộng sự (2020) đã sử dụng nghiên cứu định tính với phương pháp phỏng
vấn bán cấu trúc và quan sát không tham dự về quan hệ hợp tác hoặc đối đầu trong thu
hồi đất đai cho PTDLNT, giữa bộ ba mối quan hệ gồm CQĐP, người dân địa phương
và các nhà phát triển với tư cách là các bên liên quan thu hồi đất cho PTDLNT. Kết 11
quả nghiên cứu đã chỉ ra có sự liên minh giữa CQĐP và nhà phát triển trong quá trình
thu hồi đất đai vì lợi ích đan xen còn người dân địa phương không tìm được liên minh
chống lại những sự thu hồi này và họ chính là đối tượng dễ bị tổn thương trước sự
PTDLNT. Nhìn chung, các nghiên cứu cho thấy, mặc dù HTCBLQ giúp thúc đẩy lợi
ích và nhiều cơ hội cho PTDLBV, nhưng không dễ dàng hình thành các nhóm hợp tác
và đạt được sự đồng thuận về sự bền vững bởi mỗi bên liên quan có quan điểm và sự quan tâm khác nhau.
Ở trong nước, nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thủy (2017) đã xác định mối
quan hệ hợp tác cho PTDLBV tại điểm đến Đà Nẵng, tập trung vào loại hình du lịch
biển mà không phải là DLNT. Một số nghiên cứu về bên liên quan trong lĩnh vực tranh
chấp đất đai (Nguyễn Văn Thắng, 2017), hoặc sự tham gia của người dân vào chính
sách công dưới ảnh hưởng của mạng xã hội (Huỳnh Ngọc Chương, 2016). Có thể thấy
nghiên cứu về quan hệ hợp tác trong PTDL theo hướng bền vững ở nước ta vẫn còn
rất mới mẻ. Do đó, hướng nghiên cứu này còn nhiều khuyết thiếu về nội dung, địa bàn
và kết quả nghiên cứu.
Như vậy có thể thấy, phần lớn các nghiên cứu trước đây về HTCBLQ đều chỉ
rõ tầm quan trọng của hợp tác (Byrd, 2007; Franco và Estevão; 2010; Jung và cộng
sự, 2015; Hu và cộng sự, 2019) và một số nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở sự hợp tác
(Wondirad và cộng sự, 2020; Ma và cộng sự, 2020). Như vậy, phần lớn các nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào các nội dung riêng lẻ về hợp tác mà thiếu đi các nghiên cứu
mang tính tổng hợp do đó các nghiên cứu đã không giải thích thỏa đáng và đầy đủ về
quan hệ HTCBLQ. Đồng thời, sự khác biệt trong tư duy và chuẩn mực giá trị của các
bên, đặc biệt trong điều kiện hợp tác có người dân tộc thiểu số còn ít được khai thác,
đặc biệt trong bối cảnh điểm đến DLNT. Ngoài ra, hợp tác trong điều kiện trình độ
kinh tế, nhận thức còn hạn chế và thể chế xã hội chủ nghĩa như ở nước ta thì chưa
được nghiên cứu kỹ. Hơn nữa, nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định
tính vì nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu nhận thức, hiểu biết của các bên liên
quan về quan hệ hợp tác giữa họ, nên phương pháp định tính được sử dụng là phù hợp
với hướng nghiên cứu của đề tài.
1.1.2. Về thực tiễn
Trên thế giới, quá trình PTDLNT khá lâu dài, chẳng hạn từ những năm 1950 tại
Pháp (Fleischer và Pizam, 1997) hoặc năm 1980 tại Mỹ (Wilson và cộng sự, 2001). Theo
Wilson và cộng sự (2001), ban đầu do khủng hoảng nông nghiệp đã dẫn tới chuyển dịch
cơ cấu kinh tế các vùng nông thôn bằng các hoạt động phi nông nghiệp. Đây là một trong 12
những chiến lược PTDLNT để gia tăng thu nhập cho người nông dân và duy trì sự phát
triển kinh tế nông thôn (Wilson và cộng sự, 2001). Ở giai đoạn đầu, DLNT được phát
triển chủ yếu dưới hình thức PTDL tại các trang trại, nông trại với việc tổ chức sắp xếp lại
các hoạt động sản xuất gắn với thu hút du khách đến tham quan trải nghiệm. PTDLNT đã
mang lại thu nhập, tạo ra công ăn việc làm và giúp tiêu thụ nông sản cho người dân tham
gia vào hoạt động du lịch (OECD, 1994; Fleischer và Pizam, 1997; Wilson và cộng sự,
2001; Sharpley, 2002; Su, 2011). Do tầm quan trọng về kinh tế và xã hội nên PTDLNT
bắt đầu từ Châu Âu đã lan tỏa phạm vi toàn thế giới với sự hỗ trợ của chính phủ về các
chính sách ở tầm vĩ mô như quy hoạch, tài chính, luật pháp, thương mại và quảng cáo
(Wilson và cộng sự, 2001; Su, 2011). Ở nhiều quốc gia, sáng kiến PTDLNT đã được đưa
ra bởi chính phủ (Wilson và cộng sự, 2001). Năm 1950, Chính phủ Pháp đã có sáng kiến
về dự án ―nhà nghỉ nông thôn‖ để giảm tỷ lệ dân di cư từ vùng nông thôn đến các trung
tâm đô thị. Ở các vùng nông thôn của nước Anh, chính phủ đầu tư phát triển công viên và
lâu đài như nền tảng hạ tầng cho DLNT và đã hỗ trợ tài chính cho nông dân. Ở Mỹ, Chính
phủ đã khuyến khích người nông dân xem du lịch trang trại như là phương tiện để gia tăng
thu nhập và hỗ trợ cho họ thiết lập các trang trại du lịch (Fleischer và Pizam, 1997). Như
vậy, có thể nhận thấy đối với các quốc gia phát triển, PTDLNT có vai trò rất quan trọng,
đồng thời PTDLNT cũng luôn nhận được sự quan tâm đầy đủ về chính sách từ Chính phủ
giúp thúc đẩy phát triển kinh tế tại các vùng nông thôn.
Tại Việt Nam, xuất phát từ lợi thế phát triển kinh tế nông thôn để nâng cao đời
sống người dân, hiện nay Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng. Từ đó, PTDLNT
được nhận thức ngày càng có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế vùng nông thôn.
Mặc dù DLNT là một thị trường du lịch nhỏ nhưng lại có đóng góp lớn cho phát triển
kinh tế vùng nông thôn như tạo ra việc làm, bảo tồn giá trị văn hóa, tạo ra các công
việc với kỹ năng mới, giúp giảm di cư nông thôn, tạo sức sống mới cho nền kinh tế
nông thôn. Theo Tổng cục Thống kê (2017), dân số của vùng nông thôn 60,8 triệu
người, chiếm 64,9%, so với dân số thành thị 32,9 triệu người, chiếm 35,1%. Ở khu vực
nông thôn, người lao động thiếu việc làm là 1.63%, tỷ lệ thất nghiệp là 5,85%. Kinh tế
nông thôn có nhiều thành tựu nhưng cũng là vùng dễ bị tổn thương trước tác động của
thiên tai, dịch bệnh, diễn biến bất lợi của thị trường trong và ngoài nước và những tác
động của con người. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các vùng nông thôn trên thế
giới và tại Việt Nam cần được nghiên cứu liên tục. Thời gian qua, nhiều mô hình
DLNT cũng đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả ở nhiều vùng nông thôn nước ta
như tại An Giang, Cần Thơ, Long An, Sóc Trăng (du lịch miệt vườn), Đà Nẵng,
Quảng Nam (du lịch nông nghiệp, du lịch làng nghề), Lào Cai (du lịch cộng đồng – 13
DLCĐ)... là những bằng chứng thuyết phục có ý nghĩa cho PTDLNT tại nhiều tỉnh
thành của cả nước. Bên cạnh những lợi thế có được, PTDL vùng nông thôn, đặc biệt
đối với các vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở nước ta có rất nhiều khó khăn và thách
thức và cần được xem xét thấu đáo, như vị trí kém thuận lợi, hệ thống cơ sở hạ tầng
chưa được đồng bộ, trình độ sản xuất hàng hóa và hạn chế khả năng tiếp cận thị
trường, bị tách biệt bởi yếu tố ngôn ngữ và văn hóa, tỷ lệ di cư khỏi địa phương thấp,
phần nhiều người dân có trình độ văn hóa thấp... Những khó khăn về nhận thức của
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số là nguyên nhân quan trọng đòi hỏi cách tiếp
cận khác biệt trong thúc đẩy hợp tác. PTDLNT cần xác định các bên chủ lực, đặc biệt
vai trò người dân địa phương, trong đó người dân tộc thiểu số cần được chú trọng. Do
đó, trong quá trình PTDLNT, đặc biệt phát triển tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số,
rất cần thiết nghiên cứu đến yếu tố nhận thức và hiểu biết của họ và những trở ngại
trong quá trình triển khai PTDLNT. Đồng thời, từ nhận thức, tư duy của các bên liên
quan sẽ nhận diện các yếu tố thúc đẩy, hạn chế quá trình hợp tác cho PTDL vùng nông thôn.
Tại tỉnh Lâm Đồng, DLNT đã được khai thác tại một số huyện như Lạc Dương,
Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lộc, các xã vùng ven TP. Đà Lạt và đã
hình thành một số tuyến DLNT nhất định, tuy nhiên mức độ PTDL tại các huyện chưa
đồng đều. Thực tế cho thấy quan hệ HTCBLQ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy
PTDLNT. Hiện nay, PTDLNT tỉnh Lâm Đồng thiếu kế hoạch, chính sách làm cơ sở
cho phát triển. Phần lớn các điểm đến DLNT do các nông hộ tự phát và đưa vào thành
sản phẩm du lịch. Sự tham gia của các bên liên quan trong PTDLNT chưa đầy đủ và
vai trò của họ không được phát huy tối đa dẫn đến lợi ích thấp. Nếu chỉ có các chủ thể
riêng lẻ, độc lập trong khai thác PTDLNT thì khó kiểm soát những tác động tiêu cực
từ du lịch. Bởi vậy, xác định cụ thể các bên liên quan, nhận thức của họ trong hợp tác
PTDLNT theo hướng bền vững tại tỉnh Lâm Đồng rất cần nghiên cứu làm sáng tỏ, đặc
biệt trong bối cảnh vùng nông thôn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào
hoạt động du lịch. Chính vì thế HTCBLQ sẽ tổng hợp được các nguồn lực thúc đẩy
PTDLNT, giải quyết được nhiều tồn tại của vùng nông thôn và thúc đẩy phát triển
kinh tế nông thôn. Do đó có thể khẳng định, quan hệ hợp tác đóng vai trò rất quan
trọng trong PTDLNT. Đây cũng là vấn đề cấp thiết cho việc PTBV vùng nông thôn
hiện nay, đặc biệt vùng nông thôn miền núi tỉnh Lâm Đồng đang gắn với ―Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới‖ của địa phương.
Tóm lại, từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, cơ sở lý thuyết về DLNT 14
và HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững vẫn chưa nhận được sự quan tâm
đầy đủ làm nền tảng cho triển khai thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết
định chọn đề tài ―Quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch
nông thôn theo hướng bền vững: Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Lâm Đồng
‖ làm đề
tài nghiên cứu luận án của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu về HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững từ đó đề xuất
các hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả HTCBLQ nhằm thúc đẩy PTDLNT theo hướng
bền vững tại tỉnh Lâm Đồng.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát ở trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
• Xác định các bên liên quan tham gia hợp tác trong PTDLNT.
• Xác định các hình thức hợp tác và vai trò của HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
• Xác định và giải thích được các nhân tố thúc đẩy và hạn chế HTCBLQ trong
PTDLNT theo hướng bền vững.
• Xác định và giải thích được các yếu tố để hợp tác thành công trong
PTDLNT theo hướng bền vững.
• Đề xuất khung nghiên cứu về quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Các bên liên quan tham gia hợp tác trong PTDLNT là ai?
Câu 2: Có những hình thức hợp tác và vai trò của HTCBLQ trong PTDLNT theo
hướng bền vững như thế nào?
Câu 3: Các nhân tố nào thúc đẩy và hạn chế HTCBLQ trong PTDLNT theo
hướng bền vững? Nó được thể hiện cụ thể hoặc có ý nghĩa như thế nào tại điểm đến vùng nông thôn?
Câu 4: Cần những yếu tố nào để hợp tác thành công trong PTDLNT theo hướng bền vững? 15
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ HTCBLQ tại tỉnh Lâm Đồng trong
PTDLNT theo hướng bền vững.
Phạm vi không gian nghiên cứu: bao gồm các huyện Lạc Dương và Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trong 5
năm gần đây nhất.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu của luận án
1.5.1. Ý nghĩa về mặt lý luận
Luận án đã tổng quan, hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận về DLNT,
PTDLNT theo hướng bền vững. Tại Việt Nam, PTDLNT đã diễn ra ở nhiều địa
phương, tuy nhiên thiếu hẳn nghiên cứu xây dựng nền tảng lý thuyết làm cơ sở các
hướng nghiên cứu về sau.
Luận án đã đánh giá được quan hệ hợp tác, vai trò của quan hệ HTCBLQ trong
PTDLNT theo hướng bền vững.
Luận án đã xác định các bên liên quan phù hợp cho HTCBLQ trong PTDLNT,
các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT tại tỉnh Lâm Đồng.
Đồng thời, luận án cũng xác định được các yếu tố để hợp tác thành công cho PTDLNT
theo hướng bền vững tại tỉnh Lâm Đồng.
Trên cơ sở áp dụng nền tảng lý thuyết các bên liên quan, luận án đã đề xuất khung
nghiên cứu về HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua nghiên cứu
trường hợp (case study) tại hai huyện điển hình của tỉnh Lâm Đồng với kỹ thuật
chọn mẫu có mục đích kết hợp chọn mẫu quả bóng tuyết. Dữ liệu thu thập được từ
phỏng vấn được mã hóa phục vụ cho việc giải thích dữ liệu có độ tin cậy và độ phù
hợp cao. Cho đến nay, hầu hết các luận án trong nước mà tác giả tiếp cận được
trong lĩnh vực kinh tế đều thực hiện phương pháp định lượng hoặc kết hợp định
tính và định lượng với các hàm số thống kê để giải thích kết quả nghiên cứu qua
những con số. Trong khi đó, nghiên cứu này chỉ thực hiện phương pháp định tính
để nghiên cứu khám phá về quan hệ HTCBLQ tại vùng nông thôn và dữ liệu được
giải thích dưới dạng từ, ngữ. Để giải thích dữ liệu rất khó khăn vì nếu không hiểu
sâu sắc tình huống, bối cảnh để kể lại một bức tranh chân thực về HTCBLQ tại 16
vùng nông thôn thì có thể sẽ dẫn đến giải thích dữ liệu không phù hợp, giảm ý
nghĩa của thông tin có được và ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.
1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu đã xác định quan hệ HTCBLQ từ đó đề xuất các
hàm ý nghiên cứu thúc đẩy quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững tại Lâm Đồng.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức của các bên liên quan về
vai trò của quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững. Trên cơ sở đó góp
phần giúp các nhà quản lý du lịch và hoạch định chính sách có những giải pháp thiết
thực và phù hợp để thúc đẩy quan hệ hợp tác trong PTDLNT theo hướng bền vững.
Đối với CQĐP cần hiểu rõ những lợi ích của quan hệ hợp tác trong PTDLNT theo
hướng bền vững để từ đó chủ động có những định hướng chính sách, giải pháp nhằm
hỗ trợ DNDL cũng như CĐĐP trong việc chia sẻ và đảm bảo lợi ích, sự tham gia bình
đẳng trong sử dụng tài nguyên vùng nông thôn; lập kế hoạch xây dựng và triển khai
chính sách trong PTDLNT gắn với phát triển kinh tế nông nghiệp và Chương trình
nông thôn mới được đồng bộ, bền vững. Đối với doanh nghiệp ở nông thôn cần nâng
cao nhận thức về vai trò là chủ thể kết nối các bên liên quan để gia tăng giá trị nông sản,
sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi
trường cảnh quan vùng nông thôn, thu hút du khách đến tham quan trải nghiệm. Còn với
người dân địa phương nâng cao nhận thức về sự tham gia chủ động, thúc đẩy hợp tác để
khai thác, bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên du lịch hướng đến PTBV để mang lại
lợi ích về vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình. Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng
góp phần nâng cao hiểu biết, nhận thức của các chủ thể khác (nhà nghiên cứu, người làm
dự án, khách du lịch,...) về HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
1.6. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Trong chương này tập trung vào các lý do chọn vấn đề nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, xác định câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và đóng góp của đề tài.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
Trong chương này tổng quan các nghiên cứu về DLNT, PTDLNT bền vững,
tính bền vững trong PTDLNT, quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền 17
vững, lý thuyết ứng dụng nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ
HTCBLQ, các yếu tố để hợp tác thành công trong PTDLNT theo hướng bền vững, từ
đó nghiên cứu cơ sở lý thuyết về DLNT và hợp tác trong PTDLNT theo hướng bèn
vững và phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương này tập trung làm rõ lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu
trường hợp với nghiên cứu định tính thay vì nghiên cứu định lượng và làm rõ quy trình
nghiên cứu đề tài, độ tin cậy và phù hợp của dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Dựa trên kết quả phỏng vấn bán cấu trúc các bên liên quan, dữ liệu được tổng
hợp phục vụ cho việc giải thích kết quả nghiên cứu đề tài. Nội dung chương này tập
trung vào nghiên cứu hai trường hợp điển hình về hợp tác trong PTDLNT tại hai
huyện Lạc Dương và Lâm Hà. Trên cơ sở đó, kết quả nghiên cứu được so sánh và tổng
hợp làm cơ sở cho thảo luận và đề xuất khung nghiên cứu ở chương 5.
Chương 5: Thảo luận và các hàm ý nghiên cứu
Chương này tập trung vào thảo luận kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó đề xuất
khung nghiên cứu và những hàm ý nghiên cứu để thúc đẩy quan hệ HTCBLQ trong
PTDLNT theo hướng bền vững tại tỉnh Lâm Đồng. 18 TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Chương 1 tập trung vào những vấn đề cơ bản, điều kiện tiền đề định hướng cho
nghiên cứu các chương sau. Nội dung đầu tiên chương 1 đề cập đến tính cấp thiết của
nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn. Về lý luận đã đề cập đến PTDLNT và vai trò của
HTCBLQ. Đồng thời, về lý luận cũng đề cập đến các kết quả nghiên cứu về các nhân
tố ảnh hưởng đến HTCBLQ cả trên thế giới và trong nước. Trên cơ sở đó, đã xác định
hướng nghiên cứu này còn nhiều khuyết thiếu về nội dung, địa bàn và kết quả nghiên
cứu và hợp tác trong điều kiện trình độ kinh tế, nhận thức còn hạn chế và thể chế xã
hội chủ nghĩa như ở nước ta thì chưa được nghiên cứu kỹ. Về thực tiễn, nội dung này
đã giới thiệu về PTDLNT trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Lâm Đồng, và cũng đã
luận giải đặc điểm PTDLNT vùng dân tộc thiểu số có những khó khăn về nhận thức là
nguyên nhân quan trọng đòi hỏi cách tiếp cận khác biệt trong thúc đẩy hợp tác.
HTCBLQ sẽ tổng hợp được các nguồn lực thúc đẩy PTDLNT, giải quyết được nhiều
tồn tại của vùng nông thôn và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Theo đó, mục tiêu
nghiên cứu (tổng quát và cụ thể) được xác lập, trên cơ sở đó hình thành các câu hỏi
nghiên cứu phù hợp, đồng thời, tập trung vào đối tượng và phạm vi nghiên cứu của
luận án. Chương này cũng làm sáng tỏ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài và xác
định kết cấu của luận án gắn với các nội dung nghiên cứu tiếp theo.