


















Preview text:
LUẬT THƯƠNG MẠI 2
Giảng viên: Nguyễn Trọng Điệp
Luật hợp đồng thầy ngô Huy Cương
Bộ bài tập tình huống của thầy Cương
Khái quát chung về thương mại I.
Khái quát và bản chất của các hành vi thương mại II.
Phân loại phân biệt hành vi thương mại và hành vi dân sự - Chủ thể - Mục đích - Môi trường: o
Dân sự: đời sống sinh hoạt thường ngày o
Tm: Hoạt động thương mại
Phân loại nhằm mục đích xác định tố quyền, III.
Mối liên hê giữa hành vi thương mại và thương nhân
Thương nhân và hành vi thương mại thường gắn liền với nhau, thương nhân thực hiện
hành vi thương mại liên tục, thường xuyên, nhưng có ngoại lệ
- Ko phải tất cả hvi thương mại được thực hiện bởi thương nhân mà còn có thể thực
hiện bửi các chủ thể khác
- Thương nhân ko phải lúc nào cũng thưc hiện hành vi thương mại. IV.
Mối quan hệ giữa hành vi thương mại và phạm vi điều chỉnh của luật thương mại
Phạm vi điều chỉnh của luật thương mại được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm hành vi
thương mại và các hvi khác. V.
Mối liên hệ giữa luật TM 2005 và LDS 2015
Luật dân sự là nền tảng của luật tư. Nếu có sự xung đột giữa luật chung và riêng thì sẽ áp
dụng cái riêng nếu luật riêng ko có quy định sẽ áp dụng luật chung.
NỘI DUNG 2: HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA I.
Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa
- hợp đồng là sự thỏa thuận tự do ý chí của hai hay nhiều bên, sự thống nhất 1 chuỗi
hành vi làm phát sinh trách nhiệm, là 1 chuỗi hành vi đơn phương và đa phương
- Là hợp đồng phát sinh trong hoạt động mua bán hàng hóa. Đối tượng là hàng hóa
- Phân biệt tài sản và hàng hóa: o
đối với cá nhân : Phân biệt dựa trên tính lưu thông trên thị thường: tài sản
được đưa lên sàn giao dịch thì trở thành hàng hóa o đối với doanh nghiệp - đặc điểm: o
có sự chuyển dịch về sở hữu o đối tượng là hàng hóa II.
Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa và các loại hợp đồng khác III.
Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa:
- Giao kết trực tiếp: sự đàm phán thỏa thuận trức tiếp, thống nhất ý chí thông thường
- Giao kết gián tiếp: thông qua các trang giao dịch điện tử, môi giới IV.
Giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán
- Lời đề nghị chỉ ràng buộc tách nhiệm chỉ khi gửi cho 1 đối tượng xác định và
trong thời gian đề nghị. Lời đề nghị đến công chúng ko ràng buộc trách nhiệm,
bên đưa ra đê fnghi có quyền lựa chọn đối tượng giao kết giữa các đối tượng trả
lời đề nghị. Lời đề nghị chỉ ràng buộc trách nhiệm khi đảm bảo đầy đủ yếu tố cơ
bản của hợp đồng mua bán hàng hóa V.
Nội dung của hợp đồng:
- Hợp đồng Bao gồm các điều khoản hợp đồng, đc chia thành 3 loại o
Điều khoản thường, điều khoản đc luật quy đinh mặc nhiên đc xem là đã
thỏa thuận giữa các bên, các bên có thể nhắc lại trong hwpj đồng nếu ko thì
vẫn măc nhiên đi vào hợp đồng và giàng buộc trách nhiệm các bên o
Điều khoản cơ bản: điều khoản bắt buộc, phải có trong từng loại hợp đồng
(mua bán hàng hóa: đối tượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán,
thời gian, địa điểm thanh toán o
Các điều khoản tùy nghi: lafcacs điều khoản mà các bên phải thỏa thuận do
tính chất của hợp đồng có thể là do luật quy định trc hoặc các bên thỏa
thuận thêm (ví dụ: thưởng, phạt, hỗ trợ, bảo hành, lựa chọn cơ quản giải quyết tranh chấp,...)
- Điều khoản của hợp đồng mua bán hàng hóa: o
Đối tượng: đối tượng là tài sản , mối quan hệ giữa tài sản và bên bán: sở
hữu hợp pháp không? Sở hữu chung hay riêng? Có sở hữu duy nhất không?
Có tranh chấp hay không? (mọi tranh chấp giữa bên bán với bên thứ 3, bên
bán phải hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm với bên thứ 3, loại trừ trách nhiệm
với bên thứ 3). Phải có tên gọi, có mẫu ko? Đươc ký lưu mẫu ko? o
Giá cả: bắt buộc phải có, bằng phương pháp tính giá, tại thời điểm giao hàng o
Số lượng, tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng o Phương thức thanh toán. o
Thêm: địa điểm, thời gian giao nhận hàng hóa o
Phương thức giao nhân hàng hóa VI.
Thực hiện giao kết hơp đồng
- Giao đúng hàng hóa theo các điều khoản o
Diều khoản về số lượng, chất lượng, dạng hàng hóa o
Biểu cách, quy cách, chất lượng hàng o Điều khoản về giá cả o
Điều khoản về thời gian, địa điểm -
Nội dung 3: HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1. Hàng hóa quốc tế
- Hai chủ thể tham gia mua bán có sự khác nhau về quốc tịch
- Hàng hóa có sự dịch chuyển thông quan
- Phương thức thanh toán là tiền tệ cua 1 trong 2 quốc gia
- Ngôn ngữ là ngôn ngữ của 1 trong 2 quốc gia
- Luật điều chỉnh và cơ quan giải quyết tranh chấp do các bên lưa chọn
- Thời gian địa điểm và phương thức mua bán hàng hóa (về tìm hiểu, các nhóm
chọn từ phương thức F đến phương thức D, bỏ giao hàng tại xưởng) - Hình thức: o
Hợp đồng bằng văn bản o
Hơp đồng miệng: những hợp đồng có giá trị nhỏ (phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường ngày) CHẾ TÀI - Đình chỉ hợp đồng - Hủy bỏ hợp đồng
- Phạt vi phạm hợp đồng
- Bồi thường thiệt hại (có hành vi, thiệt hại, và mqh nhân quả giữa hành vi và thiệt hại) - Tạm dừng hợp đồng
HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU - Vô hiệu 1 phần - Vô hiệu toàn phần
- Vô hiệu tuyệt đối (ko thể chỉnh sửa đc)
- Vô hiệu tương đối (có thể chỉnh sửa đc). Ví dụ: chưa có ủy quyền có thể bổ sung ủy quyền
Nội dung 4: TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI I.
Khái niệm, đặc điểm trung gian thương mại II.
Các loại trong trung gian thương mại
1. Đại diện cho thương nhân
- Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại
diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động
thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng
thù lao về việc đại diện.
- Nội dung của hợp dồng đại diện o Phạm vi đại diện o Thời hạn đại diện o
Nghĩa vụ của bên đại diện
Thực hiện hoạt động thương mại dưới danh nghĩa của bên giao đại điện
Thoog báo cho bên giao vè cơ hội, kết quả
Tuân thủ chỉ dẫn của bên giao
Ko thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa mình hoặc cua
người thứ 3 (trong quan hệ cạnh tranh)
Ko đc cung cấp, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật TM trong vongd 02
năm kể từ khi chấm dứt hợp đồng đại diện o
Nghĩa vụ của bên giao đại diện Thông báo
Cung cấp thông tin, tài sản
Thanh toán thù lao, chi phí hợp lý o Thù lao o Thanh toán chi phí o Quyền cầm giữ
2. Môi giới thương mại
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại theo đó một thương nhân làm trung gian
(gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được
môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được
hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
Môi giới để kiểm định chất lượng, để kết nối giữa người mua và người bán - Đặc điểm: o
Bên môi giới phải là thương nhân
VD: mua giới BĐS phải có chứng chỉ o
Các bên (được môi giới và môi giới ) phải có hợp đồng; (người môi giới có
thể nhận được hoa hồng từ cả 2 bên, phí môi giới tùy thuộc vào giá trị của
hàng hóa). Môi giới phải có nghĩa vu
Bên môi giới phái trung thực
Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hàng hóa
Phải thông báo giá cả thị trường
Nghĩa vụ không được lừa dối
Nghĩa vụ không chế thông tin o
Bên môi giới nhân danh chính mình khi thực hiện dịch vụ môi giới; o
Bên môi giới được hưởng thù lao môi giới
3. ủy thác mua bán hàng
- Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác
thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện
đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.
- Đơn vị nhận ủy thác phải là thương nhân
- Đối tượng nhận ủy thác và giao ủy thác là 2 đối tượng khác nhau (bên ủy thác bắt
buộc phải là thương nhân) o
Bên nhận uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân kinh doanh mặt hàng
phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo
những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác. o
Bên uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân hoặc không phải là thương
nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu
của mình và phải trả thù lao uỷ thác.
- Khác với ủy quyền: ủy quyền ko nhân danh chính mình, ủy thác nhân danh chính
mình. Trên thực tế, các bên ủy thác chỉ giao ủy thác khi mua bán không thường
xuyên hay khó khăn trong việc mua bán hàng hóa, nêu bên ủy thác là thương nhân
mua bán thường xuyên thì thường sẽ tự mình thực hiện giao dịch để tránh lộ bí mật kinh doanh.
- Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác: o
Thông báo, cập nhật thường xuyên thông tin hàng hóa được ủy thác o
Thực hiện mua công việc được ủy thác o
Nghĩa vụ bảo quản, chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng hàng hóa o
Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác o
- Nghĩa vụ của bên giao ủy thác: o
Cung cấp thông tin về hàng hóa, chất lượng để tránh sai xót về hàng hóa
- Hợp đồng ủy thác có 1 thời hạn nhất định để thưc hiện nghĩa vụ
4. đại lý thương mại
- Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý
thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao
đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao. FCA
- Phương thức vận tải: vân jtair đa phương thức
- Cách 1: nơi giao hàng là cơ sở của
- Đặc điểm chung của nhóm C: bên bán chịu mọi chi phí, rủi ro >< cpt: người bán
chỉ chịu mọi chi phí từ lúc xuất hàng cho đến khi chuyển giao đến đơn vị vận tải của người mua?
BÀI TẬP THẢO LUẬN
TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI I.
KHÁI NIỆM TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI - Phân loại o
Tranh chấp xuất phát từ hợp đồng o
Tranh chấp nội bộ doanh nghiệp o
Tranh chấp về cổ phiếu, trái phiếu o
Tranh chấp về quyên fthuowng mại của doanh nghiệp II.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI BẰNG TÒA ÁN
- Là phương thức giải quyết tranh chấp truyền thống o
Có quốc gia gộp chung, có quốc gia tahs riêng tòa giải quyết tranh chấp thương mại riêng o Ta Việt Nam có 4 cấp: Huyện Tỉnh
Cấp cao ( theo khu vực: bắc, Trung Nam) Tối cao III.
GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI BẰNG BIỆN PHÁP THAY THẾ - Thương lượng o
Là hình thức ra đời sớm nhất trong lịc sử, kể từ khi xuất hiện thương mại o
Đạt đc hiệu quả khi các chủ thể thương lượng có kiến thức, thiện chí o
Thỏa thuận, thống nhất về mặt ý chí đươc gọi là hợp đồng điều đình - Hòa giải: o
các bên yêu cầu một bên thứ ba (hòa giải viên: thường có kinh nghiệm,
chuyên môn trong lĩnh vực phải hòa giải) hỗ trợ các bên đạt được thỏa
thuận giải quyết tranh chấp; hòa giải viên không có quyền áp đặt giải pháp
giải quyết tranh chấp cho các bên. o Có 2 loại hòa giải: Tự hòa giải
Hòa giải trong tố tụng: được tiến hành bởi các cơ quan tố tụng - Trọng tài o
Phi chính phủ. Là 1 tổ chức xã hội nghề nghiệp. Thực hiện xét xử theo quy
chế, điều lệ hăc thỏa thuận giữa các bên o
Ko có xét xử nhiều lần, chỉ có xét xử 1 lần o
Tòa án có nghĩa vụ công nhận phán quyết của trọng tài o
Có 2 hình thức trọng tài Trọng tài vụ việc Trọng tài quy chế o
Đảm bảo bí mật, nhanh chóng trong gaiir quyết tranh chấp
- Hành chính (phương pháp đăc thù của VN) o
Vận dụng những quy định, vận dụng cơ quan hành chính nhà nước để gải
quyết ccs tranh chấp về thương hiệu, tiêu dùng, chống độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh o
Tranh chấp về mặt cổ phiếu, trái phiếu 1. Giải
quyết tranh chấp bằng trọng tài (hình thức phổ biến nhất ngoài giải quyêt
tranh chấp thống qua TA)
a. Thẩm quyền Có 2 loại trọng tài: - Trọng tài vụ việc
- Trọng tài quy chế: trọng tài thường trực, có trung tâm trọng tài, có quy chế trọng tài
- Trọng tài quốc tế Việt Nam: VIAC Thẩm quyền:
- Trọng tài không có cấp xét xử
- Ko có thẩm quyên ftheo lãnh thổ: vì trọng tài ở HN có thể giải quyết bất kì tranh
chấp nào, ko bị giới hạn bởi lãnh thổ mà chỉ dựa vào thỏa thuận của các bên
- Trọng tài có thẩm quyền theo vụ việc: o
Điều kiện cần: chỉ giải quyết tranh chấp thương mại o
Điều kiện đủ: phải có thỏa thuận trọng tài giữa các bên. (hợp đồng) o
Những điều kiện để thỏa thuận trọng tài có hiệu lực: coi trọng tài là 1 dạng
hợp đồng những điều kiện có hiệu lực của trọng tài giống như điều kiên
có hiệu lưc của hợp đồng Chủ thể:
Phải là đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của các bên tranh chấp
Tự nguyện: Ký kết hợp đồng ko trong trg hợp bị ép buộc, bij mất năng lực hành vi Hình thức: văn bản
Nội dung: phỉ là tranh chấp thương mại o
Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu (luật quy định)
- TA có thể hủy quyết định của trọng tài nếu: o
Có sự yêu cầu của các bên o
Có căn cứ cho thấy quyết định trọng tài bị sai lệch: thỏa thuân trọng tài vô hiệu - Trình tự: 2 hình thức: o
Trình tự với trọng tài vụ việc: Hội đồng trọng tài chỉ có 1 hoặc 3:
Trình tự 1 trọng tài viên giải quyết, 2 bên tranh chấp sẽ cùng nhau
thảo thuận lựa chọn trọng tài viên. Nếu ko thống nhất được thì sẽ
yêu cầu tòa án nơi giải quyết tranh chấp sẽ cử trọng tài viên.
với trg hợp trọng tài 3 người mỗi bên sẽ lựa chọn cho mình 1 trọng
tài viên. Nếu ko lựa chọn đc thì nhờ tòa án phân công. 2 trọng tài
viên này sẽ chọn ra trọng tài viên thứ 3 trở thành chủ tịch trọng tài.
Trong trg hợp 2 trọng tài viên này không thỏa thuận lựa chọn đc thì
tòa án lựa chọn trọng tài viên t3 o
Trọng tài quy chế (trọng tài trung tâm)
Môt trong các bên gửi đơn yêu cầu trung tâm trọng tài
Trung tâm trọng tài xem xét có đủ căn cứ để thụ lý thì trung tâm
trọng tài tiếp nhận và gửi đơn cho bên đương sự còn lại về việc thông báo giải quyết
2 bên đương sự lựa chọn trọng tài viên, nếu 2 bên ko lựa chọn đc thì
Chủ tịch trung tâm trong tài quyết định phân công trọng tài viên có
chuyên môn trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp
Với hội đồng trọng tài 3 người, các bên được quyền lựa chọn 1 trọng
tài viên cho mình, 2 trọng tài viên này sẽ lựa chọn trọng tài viên t3
nếu trọng 1 thời hạn nhất định mà 2 bên ko tự thỏa thuận lựa chọn đc
thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ ra quyết định lwuaj chọn trọng tài viên t3
Nêu strong trường hợp đã thành lập hội đồng trọng tài viên, nếu
trong quá trình xét xử các bên đương sự có yêu cầu thay đổi trọng tài
viên dựa trên những căn cứ cho thấy trọng tài không vô tư khách
quan trong giải quyết vụ việc hoặc có nguy cơ dẫn đến ko vô tư
khách quan trong giải quyết vụ việc thì đương sự có thể gửi yêu cầu
cho chính trọng tài viên đó để họ tự từ bỏ tư cách trọng tài viên hoặc
gửi yêu cầu cho chủ tịch hội đồng, tòa án đề yêu cầu thay đổi.
- Các bước tiến hành giải quyết tranh chấp tại trọng tài viên o
Thành lâp hội đồng trọng tài o
Ko tiến hành điều tra nhưng có quyền thu thập, yêu cầu cung cấp chứng cứ o
Các bên có quyền viêt sgiair trình trong thời hạn nhất định để cung cấp
chứng cứ, có giải trình về vụ việc gửi lại cho trung tâm trong tài nếu hội
đồng trọng tài thấy có thể bổ sung chứng cứ thì hội đòng trọng tài yêu cầu
các bên thu thập, cung cấp thêm chứng cứ o
Mời các bên đến để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của các bên và để thử
hòa giải các đương sự. o
Hòa giả khôn thành thì hội đồng cho các bên lựa chọn thời gián, địa điểm
phù hợp nhất, nếu cả 2 không quyết định đc thì hội đồng sẽ ấn định thời
gian, địa điểm và mời các bên tham gia xét xử o
Để đảm bảo sự thi hành của quyết định xét xử và để tránh mất mát tài sản,
thì các bên có quyền yêu cầu thực hiện 1 số biện pháp phong tòa. Nhưng
bên có yêu cầu phải có 1 khaonr đặt cọc và chi trả chi phí nếu gây là thiết
hại, ảnh hưởng đến thu nhập của bên kìa - Phiên xét xử: o
Phán quyết của trọng tài viên là phán quyết trung thẩm, và quyết định của
trọng tài có hiệu lực ngay. Tuy nhiên, các bên đương sự có thể yêu cầu hủy
quyết định trọng tài (nếu có căn cứ theo pháp luật). Quyết định trọng tài tại
thời điểm đó sẽ bị tạm đình chỉ cho đến kh có phán quyết của tòa o
Nếu tòa không bác bỏ quyết định của trọng tài thì bên có quyền và lợi ích
có quyền Yêu cầu cơ quan thi hành án, cưỡng chế thi hành như 1 bản án
phải đảm bảo việc công nhận thi hành quyết định của trọng tài nhanh
chóng, gon gàng, phù hợp với nhu cầu phát triển của các bên đương sự
PHÁP LUẬT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Khái niệm phá sản
- Điều kiện để doanh nghiệp phá sản: o
Mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi đã cố gắng thực hiên các biện pháp để khắc phục o
Phải sử dụng môt hệ thống tư pháp đặc biệt thể chia tài sản còn lại và xóa
tên doanh nghiệp trên thị trường
2. Đặc điểm: 3. Phân loại
Phân loại dựa vào các tiêu chí:
- Chủ thể yêu cầu tuyên bố phá sản: o Phá sản tự nguyện o Phá sản bắt buộc - Nguyên nhân phá sản: o
Phá sản trung thực là phá sản do nguyên nhân khách quan hay rủi ro
trong kinh doanh gây ra như: thiên tai, địch họa, khủng hoảng kinh tế, biến động chính trị; o
Phá sản man trá là phá sản do chủ doanh nghiệp mắc nợ có thủ
đoạn, hành vi gian dối, có sự sắp đặt từ trước, lợi dụng cơ chế phá
sản để chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ. Ví dụ chủ doanh nghiệp mắc nợ
gian lận trong việc ký kết các hợp đồng, tẩu tán tài sản, cố tình báo cáo sai
hoặc cung cấp thông tin không trung thực, sau đó tạo ra lý do phá sản
không đúng sự thật. Đây là hành vi lừa đảo, thường bị xử lý nghiêm
khắc về mặt hình sự. nếu phát hiện ra có thể bị truy tố hình sự
- Dựa vào đối tượng phá sản: o
Việt nam chỉ có đối tượng duy nhất là luật phá sản doanh nghiệp o
Nc ngoài còn quy định về phá sản cá nhân: doanh nghiệp tư nhân, cty hwpj
danh, vay không trả đc nợ trong dân sự
4. Khái niệm pháp luật phá sản
- Luật phá sản là văn bản pháp luật chứa đựng cốt lõi trong việc điều chỉn hành vi
phá sản của doanh nghiệp
- Pháp luật phá sản là tổng thể các quy phạm pl nằm ở các văn bản quy phạm pháp
luật khác nhau điều chỉnh quan hệ phá sản, liên quan đến việc giải quyết phá sản
5. Ý nghĩa, vai trò củ luật phá sản
- Xây dựng hệ thống pl hoàn chỉnh - thanh lọc thị trường
- tạo nền kinh tế phát triền lành mạnh, tập trung nguồn vốn cho các doanh nghiệp tiềm năng
- chấm dứt việc đòi lệ theo luật dừng, giảm bất ổn an ninh xã hội.
- bảo vệ lợi ích chính đáng của củ nợ và lợi ích chính đáng của cả con nợ II.
TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 1. Thụ lý: o
Nhận đơn yêu cầu từ 3 đối tượng: o
chủ nợ: ko phải chủ nợ nào cũng có quyền đệ đơn
chủ nợ có bảo đảm
chủ nợ không bảo đảm
chủ nợ bảo đảm một phần
Theo Luật phá sản doanh nghiệp thì chỉ có chủ nợ không có bảo đảm và chủ
nợ có bảo đảm 1 phần mới có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp o con nợ o
người lao động: 2 tháng ko trả lương người lao động có thể nộp đơn yêu
cầu phá sản doanh nghiệp
2. Tiền tam ứng án phí: chủ nợ và con nợ phải trả; riêng người lao động thì ko phải
nộp mà tiền tạm ứng án phí sẽ tính vào thủ tục phá sản
Quyết đinh mở hoặc không mở phá sản (sự kiên pháp lý):
a. Quyết định mở: 3. Đối với con nơ: o
Xác định và thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản, kê biên khoản chi o
Kiểm kê tài sản, báo cáo tài sản o
Báo cáo giải trình, chuẩn bị kế hoạch tái cấu trúc kinh doanh o
Lập danh sách chủ nợ, con nợ, thực hiện niêm yết công khai danh sách 4. Đối với chủ nơ: o
Xác định khoản lãi các khaonr nợ và tiến hành tạm dừng tạm dừng lãi o
Các khoản nợ chưa đến nợ lập tức đến nợ o
Tham dự và thực hiện quyền của mình tại hội nghị chủ nợ
5. Cơ quan tiến hành tố tụng: o
Tòa án xem xét và quyết định mở/không mở thủ tục phá sản o
Tòa án triệu tập phiên họp với doanh nghiệp và các bên liênquan để xác
minh tình trạng doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết o
Tòa án xem xét kháng nghị quyết định mở/không mở thủ tục phá sản
của người tham gia thủ tục phá sản (nếu có) o
Doanh nghiệp chịu sự giám sát của thẩm phán và quản tài viên (nếu mở thủ tục phá sản) o
Quản tài viên: để quản lý, tập hợp cân đối sổ sách kế toán, phát mại tài sản,
quản tì viên của các công ty phụ trách tài chính, cung ứng dịch vu quản tài viên b. Nếu không mở
6. Con nợ có quyền khiếu nại con nợ hoặc chủ nơ là người đệ đơn (khiếu nại phảt
sinh cả mở và không mở)
2. Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất
- Chỉ có chủ nợ có bảo đảm, bảo đảm 1 phần hoặc người lao động ms có quyền biểu quyết
- Chủ nợ không ko có bảo đảm có quyền tham gia nhưng ko có quyền biểu quyết
Con nợ đề xuất phương án tái sản xuất kinh doanh, giải trình về các khoản nợ, - Có 3 khả năng xảy ra: o
1 là cho phép doan nghiệp tái sản xuất kinh doanh nhưng nằm dưới sự giám
sát của tòa án và quản tài viên, o
2 là quyết định tuyên bố phá sản
Phân chia tải sản của doanh nghiêp cho các chủ thể: Người lao động Chi phí tư pháp Chi phí bảo hiểm Trả cho các chủ nợ Thuế
Nếu còn thì phân chia cho các con nợ còn lại theo vốn góp
Gạch tên doanh nghiệp ra khỏi thị trường kinh doanh
Khiếu nại: con nợ yêu cầu tòa cấp trên - Bài tập:
1. Tại sao nói thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản là thủ tục tư pháp đặc biệt
- Cơ quan tiến hành giải quyết yêu cầu phá sản: cơ quan có thẩm quyền: Tòa án
- Doanh nghiệp chỉ được chia tài sản và các chủ nợ đươc thanh toán nợ khi đã có
quyết định phá sản của Tòa Án
- Về cơ bản thì thủ tục thủ tục phá sản là một thủ tục được diễn ra theo một trình tự
tư pháp. Tuy nhiên đây không pahir thủ tục tư pháp thuẩn túy do phá sản doanh
nghiệp về bản chất không phải là một vụ án và do đó nó không được thụ lý để xét
xử như một vụ án thông thường
- Ko có kháng cáo kháng nghị
- Chỉ có quyết định 1 lần: chỉ có khiếu nại: mang hình thức tư pháp hành chính
- Chỉ có qyết định không có bản án
2. Nêu điểm mới cơ bản của luật phá sản doanh nghiệp 2014 -
3. TAND huyện Đông Hà ra quyết định phá sản và thanh lý tài sản của Công ty
TNHH Hoàng Minh Tân, sau khi phát mại toàn bộ những tài sản còn lại của công
ty TNHH Hoàng Minh Tân (trong đó bao gồm Căn hộ chung cư tài sản của công
ty TNHH Hoàng Minh Tân thế chấp cho vay 1 tỷ đồng của ngân hàng Quốc tế).
Quản tài viên thu tổng cộng được 3 tỷ đồng. Danh sách chủ nợ của công ty TNHH
Hoàng Minh Tân bao gồm: Ngân hàng quốc tế 1 tỷ đồng, doanh nghiệp tư nhân
Hùng Vương 900 triệu, Ông Nguyễn Văn A 1 tỷ 600 triệu, bà Lê Thị B 600 triệu
và công ty hợp danh phát tài 1 tỷ đồng. Sau khi trả phần chi phí phá sản và các chi
phí cho người lao động 200 triệu đồng, cơ quan thi hành án đem số tiền còn lại
chia đều cho các chủ nợ của Công ty TNHH Hoàng Minh Tân. Ngân hàng Quốc tế
và Ông Nguyễn Văn A không đồng ý tìm tới anh/ chị xin ý kiến. Theo anh/ chị
giải quyết vụ việc phá sản trên như nào? (biết rằng căn hộ chung cư phát mại được 500 triệu đồng) - Tổng sổ nợ: 5 tỷ 3
- Ngân hàng có tài sản đảm bảo: tòa chung cư phát mại 500tr ưu tiên trả ngân hàng trc trả ngân hàng 500tr
còn 500tr ko còn ts đảm bảo hàng hàng với các chủ nợ khác
Còn số nợ là 4 tỷ 8
Quản tài viên thu được: 3 tỷ - 500tr trả ngân hàng còn 2 tỷ 5
Ưu tiên trả 200tr cho người lao động nợ còn 4 tỷ 6, ts còn 2 tỷ 3
Chia theo tỷ lệ: mỗi chủ nợ được thanh toán 1 nửa số nợ