








Preview text:
Từ câu hỏi 01 đên 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái
Câu 1. Một quần thể bướm đêm trong khu rừng nhiệt đới với nhiều cây bạch dương có thân
gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng
khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có màu sẫm. Khi khói bụi từ khu
công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm màu
trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này
có sự thay đổi về tần số kiều hình màu sắc thân như hính dưới đây Mệnh đề Đúng Sai
Nguyên nhân xuất hiện bướm màu nâu sẫm là do khói bụi từ khu công
nghiệp ở vùng lân cận.
Qua thời gian dài, tần số allele quy định bướm màu nâu sẫm tăng dần, tần số
allele quy định bướm màu trắng ngà giảm dần.
Nhân tố tác động chính đến sự thay đổi tần số kiểu hình màu sắc của bướm đêm là đột biến.
Màu nâu sẫm là đặc điểm thích nghi của bướm đêm trong môi trường có
khói bụi từ khu công nghiệp.
Câu 2. Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính
của một loại enzim ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở bảng bên. Nhiệt độ (0C) Hoạt tính enzim (%) Loài I Loài II 0 72 0 5 100 0 10 60 45 15 0 100 20 0 80 25 0 35 Mệnh đề Đúng Sai
Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.
Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 12oC thì loài 1
có khả năng sống sót tốt hơn.
Ở môi trường tự nhiên, tần suất 2 loài này sống tách biệt thấp hơn sống
chung trong một khu vực suối.
Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên
tới, loài 2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.
Câu 3. Hình ảnh dưới đây mô tả mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái: Mệnh đề Đúng Sai
Các chuỗi thức ăn trong hình trên được mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Trong hình trên linh miêu chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
Trong lưới thức ăn trên, cây xanh là loài có tổng sinh khối lớn nhất.
Trong lưới thức ăn trên, nếu linh miêu bị chết làm cho sư tử bị suy giảm số lượng.
Câu 4. Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím
biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển
(Patella vulgata) và rong biển (Sargassum henslowianum) có thể sống chung ở một chỗ. Hình
dưới đây mô tả tăng trưởng quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím
biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo. Mệnh đề Đúng Sai
Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên sự phát triển của rong biển.
Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển.
Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy.
Tăng số lượng rái cá có thể hạn chế tác động đến rong biển. Câu 5. Mệnh đề Đúng Sai
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Nhiễm sắc thể gồm hai loại: nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào soma ở trạng
thái lưỡng bội (2n) luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Ở các giao tử, số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.
Câu 6. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai allele quy định. Mệnh đề Đúng Sai
Allele gây bệnh là allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Allele gây bệnh là allele trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 7. Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính
của một loại enzyme ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở Hình 10. Mệnh đề Đúng Sai
Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2
Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương tương ở 12,50C, loài 2 có khả
năng bị loại bỏ nhanh hơn do cạnh tranh loại trừ.
Ở môi trường tự nhiên, tần số bắt gặp hai loài cá này sống tách biệt cao hơn
chúng cùng sống trong một khu vực.
Vùng núi này có nhiệt độ tăng nhanh hơn so với các vùng thấp do biến đổi
khí hậu. Trong một số thập niên tới, loài 2 sẽ thay đổi khu vực phân bố.
Câu 8. Suy giãn tĩnh mạch chi dưới hay còn gọi giãn tĩnh mạch chân là tình trạng máu ở hệ
thống tĩnh mạch bị ứ lại ở chân, không đi lên tĩnh mạch chủ để trở về tim như bình thường.
Tình trạng này làm tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng tĩnh mạch khiến tĩnh mạch giãn ra. Mệnh đề Đúng Sai
Tăng áp lực trong tĩnh mạch, tĩnh mạch giãn ra và mất khả năng đàn hồi.
Tăng lưu lượng máu, tăng thể tích tâm thu.
Người bệnh sẽ gặp cảm giác nhức mỏi, phù chân, tê chân, chuột rút về ban đêm.
Để giảm bớt tình trạng suy giảm tĩnh mạch, người bệnh tránh đứng hoặc
ngồi lâu tại chỗ, thực hiện các bài tập suy giãn tĩnh mạch, để chân cao khi
ngồi hay nằm nghỉ, tập hít thở chủ động, chế độ ăn có nhiều chất xơ tránh táo bón, béo phì.
Câu 9. . Hình sau đây mô tả quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận, khi nói về quá
trình này phát biểu nào đúng? Mệnh đề Đúng Sai
[B] là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy [A].
[B] được tiết ra khi áp suất thẩm thấu máu giảm.
Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước.
Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, trung khu điều hòa trao đổi nước gây cảm giác khát.
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12
Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của
nhóm anzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người
- Người: - CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
- Tinh tinh: - CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
- Gorila: - CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –
- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về ý nghĩa tiến hóa khi so sánh trình tự nucleotide của các loài?
A. Các loài càng có trình tự nucleotide giống nhau thì càng có quan hệ tiến hóa gần.
B. Trình tự nucleotide càng khác nhau thể hiện rằng các loài có cùng nguồn gốc nhưng tiến hóa độc lập.
C. Trình tự nucleotide giống nhau chứng minh các loài cùng tồn tại trong một môi trường sinh thái.
D. Mức độ khác biệt của trình tự nucleotide không phản ánh quan hệ tiến hóa giữa các loài.
Câu 11. Cặp loài nào sau đây có mối quan hệ gần gũi nhất?
A. Người và Gorila B. Tinh tinh và Đười ươi
C. Tinh tinh và Gorila D. Người và Tinh tinh
Câu 12. Sơ đồ cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh đúng quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên?
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15
Bệnh bạch tạng da và mắt (OCA) là một nhóm bệnh di truyền hiếm gặp, trong đó số lượng tế
bào melanocyte bình thường nhưng sự sản sinh melanin không có hoặc giảm đáng kể. OCA
xảy ra ở những người thuộc mọi chủng tộc trên khắp thế giới. Có cả cơ chế liên quan ở da và
mắt. Người ta thấy các biểu hiện liên quan đến mắt bao gồm sự bất thường trong đường dẫn
quang biểu hiện bằng chứng giảm tầm nhìn với giảm thụ thể ánh sáng và làm sai lệch của các
sợi xơ quang. Hầu hết các trường hợp của OCA là di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể
thường; di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường là chủ yếu là rất hiếm. Bệnh nhân bạch
tạng có nguy cơ cao bị cháy nắng và ung thu da (đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào vảy) và
nên tránh ánh nắng trực tiếp, sử dụng kính râm có khả năng lọc tia cực tím (UV), mặc quần áo
chống nắng với hệ số bảo vệ tia cực tím từ 50 trở lên và sử dụng kem chống nắng có chỉ số
chống nắng phổ rộng (SPF) càng cao càng tốt (ví dụ: 50 hoặc cao hơn) bảo vệ chống lại các
bước sóng UVA và UVB (xem phần phòng ngừa tiếp xúc với ánh nắng mặt trời).
Câu 13. Nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch tạng da và mắt là do:
A. Sự thiếu hụt hoàn toàn tế bào melanocyte.
B. Đột biến gen di truyền.
C. Tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời.
D. Chế độ ăn uống không hợp lý.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của bệnh bạch tạng da và mắt?
A. Da, tóc, mắt có màu nhạt hoặc không màu.
B. Nguy cơ cao bị ung thư da.
C. Thị lực bình thường.
D. Mắt nhạy cảm với ánh sáng.
Câu 15. Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để phòng ngừa các biến chứng của bệnh bạch tạng?
A. Sử dụng thuốc đặc trị.
B. Phẫu thuật để thay đổi màu da.
C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
D. Bổ sung vitamin và khoáng chất.
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên
phải thành nội dung đúng Câu 16. Cho phép lai
Biết mỗi cặp tính trạng do
một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa
D và E không có hoán vị gen.
1. Theo lý thuyết, cơ thể cái giảm phân cho tối đa số loại giao tử là: a) 8
2. Theo lý thuyết, giao tử AB XDE chiếm (%) b) 12,75
3. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là c) 2,5 XdEXde là (%)
4. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình đồng lặn là (%) d) 5 Câu 17. a) Gene đa hiệu
1) Sản phẩm của hai hoặc nhiều gene không allele cùng tham gia
quy định một tính trạng b) Gene đa allele
2) Sản phẩm của gene quy định nhiều tính trạng
c) Di truyền trội không 3) Sản phẩm của hai allele của cùng một gene không át chế hoàn hoàn toàn
toàn biểu hiện của nhau
d) Tương tác gene 4) Nhiều tổ hợp hai allele của một gene quy định các kiểu hình không allele
khác nhau của một tính trạng
Câu 18. Sơ đồ dưới đây thể hiện một đồ thị phế dung kế minh họa sự thay đổi thể tích phổi
xảy ra khi một người hít vào tối đa và sau đó nhanh chóng thở ra càng nhiều khí càng tốt. Biết
rằng tổng dung tích phổi của người này là 6 L. 1. Dung tích khí cặn là a) 1 lít
2. Dung tích khí cặn chức năng là b) 2,5 lít
3. Khí dự trữ hít vào là c) 3 lít
4. Khí dự trữ thở ra là d) 2 lít
Câu 19. Hình bên mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST ở thực vật. Biết mỗi tế bào chỉ xảy ra
một dạng đột biến. Mỗi chữ in hoa là kí hiệu của một gen trên NST. Cho một số phát biểu sau: 1. Dạng 1
a) có thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào. 2. Dạng 4
b) có thể xảy ra do sự trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng.
3. Cả bốn dạng đột c) có thể dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một biến số giống cây trồng. 4. Dạng 2
d) có thể tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Câu 20. Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gene A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so
với gene a quy định hạt dài, gene B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gene b quy định
hạt trắng. Hai cặp gene Aa, Bb phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái
cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt
dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng.
1. Kiểu gene bb chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong quần thể cân bằng di truyền? a) 1/4
2. Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ b) 8/9 là bao nhiêu?
3. Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ bao c) 2/3 nhiêu?
4. Tần số của allele A trong quần thể là d) 1/10
Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng
Câu 21. Bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã bao gồm 5’UAA3’, 5’UAG3’, ….. Trả lời:.............
Câu 22. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp NST mang
cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào
khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd
không phân ly trong giảm phân I, 16% tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong
giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau.
Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Trả lời:.............
Câu 23. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do thay thế cặp T-A thành A-T dẫn tới thay thế axit amin ….. thành Valin. Trả lời:.............
Câu 24. Ở hoa mõm chó, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định
hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai để đời con đồng tính? Trả lời:..............
Câu 25. Màu thân của 1 loài động vật có 1 cặp gene quy định trong đó A quy định thân đen, a
quy định thân xám. Khi cho giao phối 2 dòng cùng loài ♂ thân màu đen với ♀ thân màu xám
được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ: 100% thân xám. Từ kết quả trên kết
luận: Gene quy định tính trạng màu thân nằm trong ….. Trả lời:...............