










Preview text:
lOMoARcPSD|47694962
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM - bài ghi csvh
Cơ sở Văn hoá Việt Nam (Trường Đại học Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962 CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM Thầy: Đặng Ngọc Hà. SBD: 78.
Bài 1: Các khái niệm cơ bản. *Nội dung: - Khái niệm văn hóa
- Các khái niệm tương đồng với “văn hóa”
- Mối quan hệ giữa con người và văn hóa
- Giao lưu, tiếp biến văn hóa 1/ Khái niệm văn hóa. 1.1/ Khái niệm.
- Khái niệm văn hóa rất đa dạng. (K/n Văn hóa của chủ tích HCM, của UNESCO,...)
- Khái niệm của Trần Ngọc Thêm:
“ VĂN HÓA là một HỆ THỐNG HỮU CƠ các giá trị VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN do CON
NGƯỜI sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người
với môi trường TỰ NHIÊN và XÃ HỘI”.
1.2/ Đặc trưng và chức năng của văn hóa. +) Tính hệ thống:
_ Phân biệt hệ thống với tập hợp.
_ Giúp phát hiện nh ng ữ m i ố quan h ệ m t ậ thi t ế gi a ữ các hi n ệ tư n ợ g, s ự ki n ệ cùng m t ộ nền văn hóa.
_ Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa thực hiện được chức năng tổ chức xã hội.
_ Làm tăng độ ổn định của xã hội.
Nền tảng của xã hội- nền văn hóa. +) Tính giá trị:
_ Phân biệt giá trị với phi giá trị.
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962
Là thước đo giá trị nhân bản của con người và xã hội.
_ Theo mục đích: giá trị vật chất và giá trị tinh thần.
_ Theo ý nghĩa: giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mĩ.
_ Theo thời gian: giá trị vĩnh cửu và giá trị nhât thời.
_ Nhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hóa thực hiện chức năng điều chỉnh xã hội.
_ Giúp cho xã hội duy trì trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng
với những biến động của môi trường
Định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự phát triển của xã hội. +) Tính nhân sinh:
_ Phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội tự nhiên (do con người sáng tạo, nhân tạo) với
các giá trị tự nhiên (thiên tạo).
_ Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người.
Có thể mang tính vật chất hoặc tinh thần.
_ Do mang tính nhân sinh, văn hóa thực hiện chức năng giao tiếp.
Liên kết người-người lại với nhau. +) Tính lịch sử:
_ Phân biệt văn hóa (như sản phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ) với
văn minh (như một sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển của từng giai đoạn).
_ Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa.
TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA là những giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập
thể) được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian, được đúc
kết thành những khuân mẫu xã hội và được cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ,…
_ Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ giáo dục, chức năng giáo dục là chức năng thứ tư của văn hóa.
Văn hóa đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách.
*Từ chức năng giáo dục, văn hóa có chức năng phái sinh là đảm bảo tính kế tục của lịch sử.
1.3/ Cấu trúc của hệ thống văn hóa.
- Văn hóa được chia đôi thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962 3/ Tiếp xúc văn hóa 3.1/ Khái niệm
- Là sự tiếp nhận văn hóa nước ngoài của dân tộc chủ thể. - Lưu ý:
- Hai yếu tố tiếp xúc văn hóa: +) Nội sinh +) Ngoại sinh
- Một số con đường tiếp xúc văn hóa: +) Thương mại +) Chiến tranh +) Di cư
- Hình thức trong tiếp xúc văn hóa: +) Tự nguyện tiếp nhận +) Bị cưỡng bức
- Thái độ tiếp nhận trong tiếp xúc văn hóa: +) Tiếp nhận đơn thuần +) TIếp nhận sáng tạo
3.2/ Tiếp xúc, tiếp biến trong văn hóa VN - Cơ tầng văn hóa ĐNA:
+) Không gian ĐNA văn hóa: phía nam TQ, phía đông Ấn Độ và ĐNA chính trị
+) Môi trường tự nhiên giống nhau: khí hậu, thực vật, sông ngòi
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962
+) Hoạt động sản xuất điển hình: nông nghiệp lúa nước
+) Văn hóa: tôn trọng phụ nữ, ăn trầu, thờ cúng thần tự nhiên,…
- Thượng tầng tiếp xúc, tiếp biến với văn hóa trung hoa
+) Hình thức: tự nguyện, cưỡng bức (thời gian dài)
+) Các lĩnh vực tiếp nhận _ Chữ viết
_ Tổ chức nhà nước, pháp luật _ Giáo dục
_ Tư tưởng, tôn giáo, phong tục tập quán _ Văn học nghệ thuật
_ Trang phục, ẩm thực,…
- Thượng tầng tiếp xúc, tiếp biến với văn hóa Ấn Độ
+) Chỉ tiếp nhận dưới hình thức tự nguyện
+) Không gian: miền bắc, miền trung ( vương quốc Chămpa), miền nam ( vương quốc Phù Nam)
+) Các lĩnh vực tiếp nhận:
_ Chữ viết: kiểu chữ phạn
_ Tổ chức nhà nước: mandala
_ Tôn giáo: phật giáo, hindu giáo
_ Kiến trúc, nghệ thuật,..
- Thượng tầng tiếp xúc, tiếp biến với văn hóa phương Tây
+) Hình thức: tự nguyện; cưỡng bức
+) Thời gian tiếp xúc, tiếp biến chia thành nhiều giai đoạn: các thế kỉ XVI-XVIII; thời Pháp thuộc
+) Các lĩnh vực tiếp nhận: _ Chữ viết _ Giáo dục _ Tôn giáo _ Văn học nghệ thuật
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962 _ Kiến trúc,…
Bài 2: Nền tảng hình thành của văn hóa Việt Nam.
I/ Môi trường tự nhiên với văn hóa Việt Nam
1/ Đặc điểm môi trường tự nhiên Việt Nam 1.1/ Vị trí địa lí
- Diện tích đất liền: 330000 km2
- Diện tích biển gấp 3 lần diện tích đất liền
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á
- Giáp các nước: TQ, TL, Cam, Lào
- Là quốc gia bán đảo, quốc gia biển 1.2/ Địa hình
- phần trăm lớn là đồi núi và cao nguyên, địa hình đa dạng
- hai đồng bằng lớn nhất: ĐB sông hồng và ĐB SCL
- hệ thống núi chạy theo hướng tây bắc- đông nam 1.3/ Khí hậu
- khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- nhiệt độ trung bình năm cao > 20 độ C, tổng giờ nắng trong năm lớn từ 1400 – 3000 giờ/ năm
- lượng mưa trung bình năm lớn: 1500- 2000 mm, độ ẩm cao >80. 1.4/ Thủy văn
- mạng lưới sông ngòi dày đặc
- mật độ sông ngòi: 0,60 km/ km2
+) ĐB sông Hồng: 0,45 km/ km2 +) ĐB sông CL: 0,68 km/ km2
- có 2300 con sông dài hơn 10km
- hệ thống sông lớn nhất: sông hồng, sông cửu long
- cứ 23 km dọc bờ biển thì có một cửa sông, có 112 cửa sông 1.5/ Biển đông 2.2/ Ăn uống
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962
- Ăn uống: tận dụng tự nhiên và mang tính xã hội
- Thể hiện rõ tính sông nước và thực vật - Lương thưc: gạo, ngô - Thức ăn: rau, cá mắm
- Cơ cấu bữa ăn: cơm- rau- cá
- Chế biến đa dạng: bánh, bún, rượu, mắm, dưa - Ăn trầu - Sử dụng đũa
- Uống: đồ uống phong phú: rượu, chè, vối - Hút: thuốc lào
- Ẩm thực thể hiện tính tổng hợp, tính cộng đồng; vai vế trong xã hội. 2.3/ Mặc.
- Mặc: tận dụng tự nhiên và mang tính xã hội.
- Chất liệu: tơ tằm, bông, đay, gai, tơ chuối.
- Cách mặc: tùy mùa, thường mặc thoáng mát vào mùa hè.
- Loại hình trang phục đa dạng: giới, tuổi, vai vế xã hội - Loại trang phục:
+) Nam giới: cởi trần, đóng khố +) Phụ nữ: váy, yếm
- Ngoài ra, còn có nhiều loại hình trang phục khác: áo tứ thân, áo mớ 3 mớ 7, áo dài phụ nữ, áo dài nam giới
- Đội đầu: nón quai thao
- Trang sức: đồ trang sức, tục xăm mình - Tóc: để tóc dài - Răng: nhuộm răng đen - Khăn: mỏ quạ, rằn
- Đi chân trần, dép mộc, guốc mộc 2.4/ Ở.
- Ở: tận dụng tự nhiên và mang tính xã hội
- Chất liệu: tre, nứa, gỗ, đất, đá
- Vật liệu xây dựng: gạch, ngói
- Loại hình: nhà sàn, nhà trệt, nhà thuyền, nhà bè
- Kiến trúc: nhà có mái, mái cong; xây theo thời gian, chái; hệ thống chịu lực gồm kèo, cột - Nhà xây theo hướng nam 2.5/ Đi lại
- Giao thông đường thủy phát triển mạnh
- Phương tiện: thuyền, xuồng, ghe, mảng, bè
- Thương mại biển, sông nước
- Đi lại: thích ứng với môi trường sông nước
- Chợ họp ngã ba sông, ven sông
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962 - Cầu bắc qua sông ngòi 2.6/ Ứng xử, ngôn ngữ -
Ứng xử sinh hoạt, “mềm mại như nước” -
Hình ảnh sông nước in đậm trong từ vựng tiếng Việt: bến, quá giang, xe đò, chín suối, vượt
cạn, lặn lội, ngụp, lặn, tắm hơi,..
2.7/ Tôn giáo, tín ngưỡng
- Tục thờ thần sông, thần biển: thủy thần, thần biển, cá Ông, rắn - Tục thờ cây
- Rước nước trong lễ hội 2.8/ Nghệ thuật
- Một số loại hình nghệ thuật: đua thuyền, múa rối nước, chèo, hò,...
II/ Hoàn cảnh lịch sử- Xã hội của văn hóa Việt Nam
- Vị trí địa lí- văn hóa: Việt Nam là ngã tư đường của các nên văn hóa, văn minh
- Thích ứng, hài hòa và đấu tranh với thiên nhiên
- Môi trường lịch sử: quá trình dựng nước và giữ nước
- Kinh tế trồng lúa nước: mềm dẻo, linh hoạt, duy tính, tổng hợp, biện chứng
- Ba hằng số của xã hội truyền thống: nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Bài 3: Diễn trình văn hóa Việt Nam. *Nội dung: 1. Giai đoạn tiền sử 2. Giai đoạn sơ sử
3. Giai đoạn thiên niên kỉ đầu CN 4. Giai đoạn tự chủ 5. Giai đoạn Pháp thuộc
6. Giai đoạn từ 1945 đến nay
I/ Văn hóa Việt Nam thời tiền sử 1.1/ Bối cảnh
- Chia thành 2 giai đoạn: đá cũ; đá mới (cách ngày nay 1 vạn năm)
- Thời tiền sử: cách ngày nay 40- 50 vạn năm đến 4.000 năm - Các nền văn hóa:
+) Sơn Vi (đá cũ): văn hóa đồi gò
+) Hòa Bình (đá mới): văn hóa thung lũng
+) Đa Bút, Quỳnh Văn, Hạ Long (đá mới): văn hóa ven biển - Thời đá cũ:
+) Đại bàn sinh sống: gò, đồi
+) Công cụ: cuội, thô sơ
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962
+) Kinh tế: săn bắt, hái, lượm
+) Cuối thời kì này, con người đã biết dùng lửa - Thời đá mới:
+) Địa bàn sinh sống: thung lũng, ven biển
+) Khí hậu toàn cầu trở nên ấm hơn
+) Công cụ: đá, tre gỗ; tinh xảo
+) Kinh tế: nông nghiệp; làm gốm; khai thác biển 1.2/ Đặc trưng văn hóa
- Là giai đoạn bản địa của VHVN.
- Là giai đoạn có tính chất quyết định, hình thành phát triển và dịnh vị VHVN.
- Một số đặc trưng văn hóa:
+) VH sản xuất: phụ thuộc vào thiên nhiên
+) Tín ngưỡng: có niềm tin về “Thế giới bên kia”; manh nha việc thờ mặt trời.
+) Nghệ thuật: khắc hình vẽ lên xương, đồ gốm, vách hang. 2/ VHVN thời tiền sử
- Cách đây khoảng 4000 năm - Thời đại kim khí
- Trên lãnh thổ VN tồn tại 3 trung tâm VH:
+)Văn hóa Đông Sơn: miền Bắc
+)Văn hóa Sa Huyền: miền Trung
+)Văn hóa Đồng Nai: miền nam
2.1/ Từ văn hóa tiền Đông Sơn đến văn hóa Đông Sơn
- Không gian: khu vực Sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
- Đây là thời đại kỹ thuật đồng thau điêu luyện
- Khoa học: nông nghiệp trồng lúa nước
- Nhà nước Văn Lang ra đời - Văn hóa:
+) Xuất hiện huyền thoại
+) Cơ cấu bữa ăn: cơm- rau- cá +) Ở nhà sàn
+) Trang phục đơn giản, có đồ trang sức
+) Tục thờ thần mặt trời +) Âm nhạc 2.2/ Văn hóa Sa Huỳnh
- Không gian: từ đèo ngang (Hà Tĩnh) đến Đồng Nai.
- Giao lưu rộng rãi với ĐNA lục địa và hải đảo
- Nông nghiệp trồng lúa ở ven biển (cồn bên)
- Nghề làm gốm phát triển
- Là cơ sở ra đời vương quốc Chăm pa - Văn hóa: +) Mai táng bằng mộ chum +) 2.3/ Văn hóa Đồng Nai
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962 - Không gian: Đông Nam bộ
- Mở đầu cho truyền thống văn hóa tại chỗ ở Nam Bộ
- Kinh tế do môi trường sống đa dạng
- Công cụ: đá, gỗ, kim loại
- Nghề làm gốm khá phát triển - Văn hóa: +) Mộ chum +) Nhà sàn +) Đàn đá
3/ Văn hóa Việt Nam thiên niên kỉ đầu công nguyên
3.1/ Văn hóa Bắc Bộ thời Bắc thuộc.
- Năm 179 TCN, Âu Lạc sụp đổ, bắt đầu Bắc Thuộc
- Kèo dài đến 938 với chiến thắng của Ngô Quyền
- Đây là thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc - 3 đặc trưng cơ bản:
+) Giao lưu văn hóa cưỡng bức và tự nguyện Việt- Hán
+) Giao lưu văn hóa tự nguyện Việt- Ấn
+) Giữ gìn bản sắc dân tộc
3.2/ Văn hóa Chăm pa ở miền Trung
- Có nguồn gốc từ văn hóa Sa Huỳnh
- Tồn tại từ TK II đến TK XVII
- Kinh tế đa dạng: nông nghiệp, thủ công nghiệp, biển
- Là quốc gia Ấn Độ hóa chữ viết, chính trị, tôn giáo, nghệ thuật, lịch.
3.3/ Văn hóa Ốc Eo và vương quốc Phù Nam ở Nam Bộ
-Ốc Eo là tên một di tích ở chân núi Ba Thê (Thoại Sơn, An Giang).
-Là văn hóa của cư dân bản địa ở Nam Bộ.
-Cư dân văn hóa Ốc Eo phân bố trên nhiều tiểu vùng sinh thái, phân bố khắp Nam Bộ.
-Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp, biển
-Văn hóa có sự ảnh hưởng của Ấn Độ.
-Trên cơ sở văn hóa Óc Eo, vương quốc Phù Nam được hình thành.
-Phù Nam tồn tại trong các thế kỉ II- VII, sau đó bị Chân Lạp chiếm.
4/ Văn hóa Việt Nam thời tự chủ. 4.1/ Bối cảnh
- Kéo dài từ 938 đến trước khi Pháp xâm lược (1858)
- Có nhiều triều đại thay nhau nắm quyền
- Lãnh thổ mở rộng về phía Nam. Đén giữa thế kỉ XVIII, việc khai phá Nam Bộ cơ bản hoàn thành.
- Đấu tranh chống xâm lược
4.2/ Đặc trưng văn hóa thời kì Lý- Trần
- Là sự phục hưng văn hóa dân tộc lần thứ nhất
- Thời gian: từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV
- Kinh đô: Thăng Long; Quốc hiệu: Đại Việt. - Văn hóa vật chất:
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com) lOMoARcPSD|47694962
+) Kiến trúc: Thành Thăng Long; chùa (Một Cột, Phật Tích)
+) Nghệ thuật điêu khắc trên đá
+) Nghề thủ công: gạch, ngói, gốm
+) “An Nam tứ đại khí” (Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm; Tháp Báo Thiên; Chuông Quy Điền; Vạc Phổ Minh) - Tư tưởng:
+) Tam giáo đồng nguyên (Nho, Phật, Đạo) +) Quốc giáo: Phật giáo
+) Giáo dục: năm 1070 dựng Văn Miếu; Năm 1075 mở khóa thi đầu tiền; Năm 1076 mở Quốc Tử Giám
+) Từ đời Trần, nho sĩ càng đông đảo
- Nền văn hóa bác học hình thành và phát triển
+) Văn học việt chữ Hán nở rộ
+) Hình thành văn học chữ Nôm
+) Phát triển mạnh: chèo, tuồng, múa, múa rối nước
4.3/ Đặc trưng văn hóa thời Hậu Lê
- Là sự phục hưng văn hóa dân tộc lần thứ 2
- Tư tưởng: nho giáo chiếm địa vị ưu thế - Xuất hiện Kito giáo
- Luật pháp: luật Hồng Đức
- Giáo dục mở mang, đặc biệt là thời Lê Thánh Tông
Downloaded by Tr?n Th? Th?y Linh (yumehohimiya@gmail.com)