-
Thông tin
-
Quiz
Lý thuyết ôn tập - Pháp luật đại cương | Đại học Tôn Đức Thắng
Lý thuyết ôn tập pháp luật đại cương - Pháp luật đại cương | Trường Đại học Tôn Đức Thắng được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt và đạt kết quả cao trong môn học. Mời bạn đọc đón xem!
Pháp luật đại cương (PL101) 799 tài liệu
Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Lý thuyết ôn tập - Pháp luật đại cương | Đại học Tôn Đức Thắng
Lý thuyết ôn tập pháp luật đại cương - Pháp luật đại cương | Trường Đại học Tôn Đức Thắng được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt và đạt kết quả cao trong môn học. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Pháp luật đại cương (PL101) 799 tài liệu
Trường: Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Tôn Đức Thắng
Preview text:
LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC & PHÁP LUẬT
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm nhà nước
1.1. Các yếu tố liên kết xã hội loài người
- Quan hệ huyết thống, hôn nhân và gia đình (thị tộc, bộ lạc)
- Nhu cầu về lợi ích vật chất hoặc tinh thần (hội những người hành nghề hoặc kinh doanh
trong một lĩnh vực nhất định)
- Đồng nhất về quan điểm chính trị, thế giới gian (các đảng phái chính trị,…),…
1.2. Khái niệm của nhà nước
Theo Nguyễn Minh Đoan, “nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, có đủ
bộ máy chuyên chế để cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý xã hội, phục vụ lợi ích
và thực hiện mục địch vừa của giai cấp thống trị, vừa của toàn xã hội”.
2. Đặc trưng của nhà nước
2.1. Nhà nước phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính theo lãnh thổ
- Hình thành các cơ quan quản lý trên từng đơn vị hành chính lãnh thổ và quyết định phạm vi
tác động của quyền lực nhà nước.
- Lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng riêng có của nhà nước.
- Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa một cá nhân và một quốc gia, làm phát sinh các
quyền và nghĩa vụ do pháp luật của quốc gia quy định.
2.2. Nhà nước thiết lập quyền lực công
- Thiết lập một quyền lực đặc biệt, không hòa nhập với dân cư mà tách rời và đứng trên xã hội.
- Quyền lực mang tính chính trị, giai cấp, được thực hiện bởi bộ máy cai trị, quân đội, tòa án, cảnh sát,…
- Bao trùm toàn bộ lãnh thổ và có tính tối cao.
2.3. Nhà nước có chủ quyền quốc gia
- Là một thực thể pháp lý gồm 3 yếu tố cấu thành: lãnh thổ, dân cư, quyền lực công cộng.
- Là đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của quốc gia.
- Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn, đầy đủ về mọi mặt: lập pháp, hành pháp, tư
pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
- Mang nội dung chính trị - pháp lý. - Có tính tối cao.
2.4. Nhà nước ban hành pháp luật và buộc mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện
- Ban hành luật pháp và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.
- Pháp luật gồm hệ thống các quy tắc xử sự chung, do nhà nước ban hành và bảo đảm
thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước, là công cụ điều chỉnh các mối quan hệ xã hội vì sự
tồn tại và phát triển của xã hội, đồng thời cũng vì lợi ích, mục đích của giai cấp thống trị.
- Chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật.
- Là chức năng phân biệt nhà nước và các tổ chức khác.
2.5. Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế
- Phản ánh quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài
chính giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
- Để duy trì bộ máy nhà nước và tiến hành các hoạt động quản lý đất nước.
II. NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC
1.Quan điểm phi Mác-xít về nguồn gốc Nhà nước
- Thuyết thần học (Thuyết thần quyền): Thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước và trao cho nhà
nước quyền lực siêu nhiên, vô hạn và sự phục tùng quyền lực đó là cần thiết, tất yếu, vô điều
kiện. Nhà nước là một hiện tượng siêu nhiên, vĩnh cửu, bất biến.
- Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả từ sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng.
Nhà nước là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền nhà nước chính là quyền gia trưởng được nâng cao lên.
- Thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranh xâm lược, là việc sử
dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đặt ra một
hệ thống cơ quan đặc biệt - nhà nước - để nô dịch kẻ chiến bại.
- Thuyết khế ước xã hội: Nhà nước ra đời từ một khế ước (hợp đồng), là kết quả được ký kết
giữa các thành viên sống trong trạng thái tự nhiên của xã hội.
2.Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc Nhà nước
2.1. Xã hội nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc
Xã hội không có nhà nước - Cộng sản nguyên thủy
Thị tộc được coi là đơn vị kinh tế đầu tiên của xã hội Cộng sản nguyên thuỷ. Năng
suất lao động thấp, trong xã hội không có sản phẩm dư thừa.
Thị tộc hợp lại thành bào tộc, nhiều bào tộc hợp lại thành bộ lạc nhằm tổ chức cuộc
sống và có đủ sức mạnh chống chọi lại với thiên nhiên, thú dữ.
Trong xã hội đã hình thành những quy tắc xử sự chung, được tuân theo do ý thức tự giác.
2.2. Sự phân hoá giai cấp trong xã hội và Nhà nước xuất hiện
Lần phân công lao động thứ nhất: Ngành chăn nuôi ra đời
Lần phân công lao động thứ hai: Ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời
Lần phân công lao động thứ ba: Ngành thương nghiệp ra đời
2.3. Cơ sở xã hội của sự xuất hiện nhà nước
Là khi trong xã hội xuất hiện chế độ tư hữu và những mâu thuẫn giai cấp không thể
điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
2.4. Nguyên nhân hình thành nhà nước theo chủ nghĩa Mác – Lênin:
- Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất. Nền kinh tế tự nhiên chuyển sang
nền kinh tế sản xuất, có sự phân công lao động và chuyên môn hóa, sản phẩm được tích
lũy và trở nên dư thừa.
- Quá trình thay đổi các hoạt động kinh tế - xã hội. Xuất hiện các hình thức liên kết giữa
con người với nhau (gia đình nhóm, một vợ một chồng, chế độ phụ hệ,…), các đơn vị
sản xuất được chia nhỏ (theo từng hộ gia đình,…), sự phân hóa giàu nghèo,…
2.5. Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (GT, tr.14 – 15)
III. BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC 1. Tính giai cấp
Nhà nước thể hiện ý chí giai cấp và bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị trong tổ chức và
hoạt động của nhà nước bên cạnh việc bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.
Sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác thể hiện ở ba loại quyền lực: quyền
lực chính trị, quyền lực kinh tế và quyền lực tư tưởng. Trong đó, quyền lực kinh tế là quan trọng nhất. 2. Tính xã hội
NN bảo đảm, quản lý trật tự an toàn xã hội, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
NN giải quyết những công việc chung của xã hội như: xây dựng những công trình
phúc lợi, trường học, bệnh viện, đường sá, đắp đê, đào kênh làm thuỷ lợi, chống dịch
bệnh, chống ô nhiễm môi trường…
Nhà nước đứng trên xã hội, đại diện cho xã hội.
3. Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (GT tr19-22): giai cấp, xã hội và dân chủ.
IV. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm chức năng:
Là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm
vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong những
giai đoạn phát triền của nó.
2. Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ
- Nhiệm vụ làm phát sinh một hay nhiều chức năng.
- Để thực hiện chức năng, nhà nước cần giải quyết những nhiệm vụ cụ thể.
3. Nhà nước thực hiện chức năng
- Thông qua hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Thông qua hai phương pháp chính là thuyết phục và cưỡng chế.
4. Phân loại chức năng nhà nước (GT, tr23-25)
- Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền lực nhà nước: chức năng lập pháp, chức năng hành pháp, chức năng tư pháp.
- Căn cứ vào vị trí, vai trò của từng hoạt động của nhà nước: chức năng cơ bản và chức năng không cơ bản .
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của nhà nước: chức năng kinh tế, chức năng chính trị, chức
năng bảo vệ trật tự pháp luật, chức năng bảo vệ đất nước, chức năng xã hội của nhà nước.
- Căn cứ vào phạm vi, phương diện hoạt động của nhà nước: chức năng đối nội, chức năng đối ngoại.
5. Chức năng đối nội của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: chức năng
kinh tế, chức năng chính trị, chức năng xã hội, chức năng giáo dục, chức năng y tế,
chức năng về khoa học, công nghệ, chức năng về vấn đề dân tộc, tôn giáo, chức năng
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó thảm họa, chức năng bảo vệ trật
tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
6. Chức năng đối ngoại của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: chức năng
bảo vệ đất nước, chức năng quan hệ đối ngoại với các nước khác.
V. KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 1. Kiểu nhà nước
1.1. Khái niệm:
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất
giai cấp và những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
1.2. Các kiểu nhà nước Kiểu NN XHCN Kiểu NN tư sản Kiểu NN phong kiến Kiểu NN chủ nô
2. Hình thức nhà nước
2.1. Khái niệm:
Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước cùng với các phương pháp
thực hiện quyền lực đó. Hình thức nhà nước được hình thành từ ba yếu tố: hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
2.2. Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước
2.2.1. Hình thức chính thể:
Là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước, cơ cấu, trình tự thành
lập và mỗi liên hệ giữa chúng, mức độ tham gia của nhân dân vào việc hình thành các cơ quan này.
Hình thức chính thể quân chủ
- Chính thể quân chủ tuyệt đối (QC chuyên chế): Quyền lực của người đứng đầu nhà
nước (vua, hoàng đế, quốc trưởng,…) là vô biên, suốt đời, hình thành bằng con đường truyền
ngôi. (Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến).
- Chính thể quân chủ hạn chế (QC lập hiến): Người đứng đầu chỉ nắm một phần quyền
lực nhà nước tối cao, hình thành bằng con đường truyền ngôi. Các cơ quan nhà nước hình
thành theo phương thức bầu cử, Nghị viện có quyền tối cao trong lập pháp, chính phủ nắm
quyền hành pháp và tòa án nắm quyền tư pháp, vua hoặc nữ hoàng thông thường đại diện
cho truyền thống và tình đoàn kết dân tộc. (Anh, Nhật Bản, Hà Lan,…)
Hình thức chính thể cộng hòa
- Chính thể cộng hòa dân chủ: phổ biến nhất ở các nước tư sản.
Cộng hòa tổng thống
Cộng hòa đại nghị
Cộng hòa lưỡng hệ Do nhân dân Do nhân dân bầu bầu Do nghị viện bầu Là người đứng ra Bổ nhiệm chính đầu chính phủ phủ Nguyên Tổng Tống Tổng Có quyền hảnh thủ quốc thốn rất lớn trong hành Có toàn quyền thốn Chịu trách nhiệm thốn gia g pháp và hoạch trong hành pháp g trước nghị viện g định chiến lược, chính sách Không có Không trực tiếp Có quyền giải tán quyền giải tán điều hành đất nghị viên nghị viện nước Quyền lực trung tâm, có Có quyền lập pháp Có quyền lập pháp
vị trí, vai trò rất lớn Nghị Có quyền thực tế kiểm viện tra, giám sát các hoạt
Không có quyền lật đổ động của chính phủ, có Do nhân dân bầu ra chính phủ
quyền bỏ phiếu không tín nhiệm chính phủ. Do các đảng chính trị
Do tổng thống bổ chiếm đa số trong nghị Do tổng thống bổ nhiệm nhiệm viện thành lập
Chịu trách nhiệm trước Chịu trách nhiệm trước Chịu trách nhiệm trước tổng thống nghị viện
tổng thống và nghị viện Chính phủ
Đứng đầu là thủ tướng là thủ lĩnh của liên minh
Đứng đầu là thủ tướng cầm quyền trong nghị
Đứng đầu là tổng thống viện
Thủ tướng có quyền lực Thủ tướng chịu sự lãnh lớn hơn tổng thống
đạo trực tiếp của tổng thống
Pháp, các nước cộng hòa
Hoa Kỳ, một số nước CHLB Đức, CH Áo, CH Ví dụ thuộc Liên Xô cũ, Đông châu Mỹ La tinh,… Italia,… Âu và Châu Phi,…
- Chính thể cộng hòa quý tộc: quyền bầu cử hình thành các cơ quan đại diện chỉ dành
cho giai cấp quý tốc. (Tồn tại trong các nhà nước chủ nô và phong kiến như nhà nước Spác, nhà nước La Mã,…).
2.2.2. Hình thức cấu trúc: là cơ cấu hành chính – lãnh thổ của nhà nước, đặc điểm
của mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận hành chính – lãnh thổ của nhà nước, giữa cơ quan
nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương.
Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước trong đó có chủ quyền quốc gia chung và có một hệ
thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương. (Việt Nam, Trung
Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào, Pháp, Nhật Bản, Ý,…).
Nhà nước liên bang: Là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại, có hai
hệ thống cơ quan đại diện quyền lực và quản lý, có hai hệ thống pháp luật: một cho
toàn liên ban và một cho các nhà nước thành viên. (Ấn Độ, Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, Liên Xô,…).
Liên minh các quốc gia: Là sự liên kết tạm thời và khá lỏng lẻo của các nhà nước với
nhau nhằm thực hiện những múc đích kinh tế, quân sự,… (EU, NATO, SNG,…).
2.2.3. Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, biện pháp, cách thức mà các cơ
quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước, là phương pháp cai trị và quản lý
xã hội của giai cấp cầm quyền nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định.
Phương pháp dân chủ: Dân chủ quý tộc phong kiến, dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản,
dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Chế độ phản dân chủ: Độc tài chuyên chế chủ nô, độc tài chuyên chế phong kiến, độc tài phát xít tư sản.
CHƯƠNG 2: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Khái niệm bộ máy nhà nước
1.1. Khái niệm:
Là tổng thể các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương hợp thành hệ thống,
được tổ chức, hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ nhằm
thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước.
1.2. Bộ máy nhà nước gồm ba yếu tố: “Các thành phần, các liên kết và một chức năng hoặc mục đích”.
1.3. Phân chia bộ máy nhà nước
Căn cứ vào chức năng hay lĩnh vực hoạt động:
- Hệ thống cơ quan dân cử (cơ quan quyền lực nhà nước): Quốc hội, HĐND các cấp.
- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước: cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương
(Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); cơ quan hành chính ở địa
phương (UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc).
- Hệ thống Tòa án nhân dân (TAND tối cao, TAND cấp cao, TAND cấp tỉnh, TAND
cấp huyện, TAND quân sự).
- Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp
tỉnh, VKSND cấp huyện, VKS quân sự.
Căn cứ vào thẩm quyền về lãnh thổ:
- Cơ quan nhà nước trung ương: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và các cơ quan
chuyên môn trực thuộc, TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.
- Các cơ quan nhà nước địa phương: HĐND các cấp, UBND các cấp và các cơ quan nhà nước khác.
2. Khái niệm và đặc điểm cơ quan nhà nước
2.1. Khái niệm:
Là một tổ chức cấu thành bộ máy nhà nước; có tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức và hình thức hoạt động khác nhau; sử dụng quyền lực nhà nước để thực
hiện chức năng quản lý xã hội theo quy định của pháp luật.
2.2. Đặc điểm:
Cơ quan nhà nước nhân danh nhà nước trong tổ chức và hoạt động.
Cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước trong hoạt động, được sử dụng sức
mạnh cưỡng chế của nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện ý chí của mình.
Cơ quan nhà nước thực hiện hoạt động quản lý xã hội (quản lý nhà nước) một cách
thường xuyên, chuyên nghiệp.
II. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC HIẾN ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (GT, tr45-47).
Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân;
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước;
Nguyên tắc tập trung dân chủ;
Nguyên tắc pháp chế XHCN.
III. CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC HIẾN ĐỊNH (GT, tr47-73)
Nghiên cứu các khía cạnh: tính chất, chức năng (lĩnh vực hoạt động); nhiệm vụ quyền
hạn (thẩm quyền), cơ cấu tổ chức (bộ máy và nhân sự); hình thức hoạt động (phương thức vận hành) 1. Quốc hội
1.1. Tính chất và chức năng
1.1.1. Tính chất
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
1.1.2. Chức năng
Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp.
Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Quyết định các vấn đề quan trọng khác của đất nước.
1.2. Cơ cấu tổ chức:
Đại biểu Quốc Hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
1.3. Hình thức hoạt động (GT, tr50) 2. Chủ tịch nước
2.1. Tính chất và chức năng
Là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại. (Điều 86)
Do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc
hội, theo nhiệm kỳ của Quốc hội. (Điều 86)
Mô hình Chủ tịch nước của nước ta gần gũi với mô hình nguyên thủ quốc gia trong chính thể đại nghị.
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn (GT, tr51-53) 3. Chính phủ
3.1. Tính chất và chức năng
3.1.1. Tính chất
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
3.1.2. Chức năng
Tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật trên các ngành, lĩnh vực và trong phạm vi cả nước.
Hoạch định chính sách quốc gia, trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh
trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3.2. Cơ cấu tổ chức
Thủ tướng Chính phủ: do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Phó thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- 18 bộ gồm: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế.
- 4 cơ quan ngang bộ: Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra
Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
8 cơ quan trực thuộc Chính phủ: Bảo hiểm xã hội VN, Thông tấn xã VN, Đài Tiếng
nói VN, Đài Truyền hình VN, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch HCM, Học viện Chính trị
Quốc gia HCM, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội VN.
3.3. Hình thức hoạt động (GT, tr56-57) 4. Tòa án nhân dân
4.1. Nhiệm vụ, tính chất, chức năng
4.1.1. Nhiệm vụ, chức năng:
Là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền tư pháp.
Có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ
XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4.1.2. Đặc trưng
Phạm vi các tranh chấp và việc khác có liên quan mà Tòa án giải quyết đa dạng nhất
so với việc giải quyết tranh chấp và việc khác có liên quan của các cơ quan nhà nước khác.
Tòa án xét xử theo trình tự, thủ tục phức tạp, chặt chẽ và thận trọng, gồm ba loại hình:
tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Các phán quyết của Tòa án có tính chung thẩm.
4.2. Hệ thống tổ chức
Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân cấp cao
Tòa án nhân dân cấp huyện Tòa án quân sự
4.3. Tổ chức, hoạt động (GT, tr61-64)
5. Viện kiểm sát nhân dân
5.1. Nhiệm vụ, tính chất, chức năng 5.1.1. Nhiệm vụ
Bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp
phần đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, thống nhất.
5.1.2. Chức năng
Thực hành quyền công tố
Kiểm soát hoạt động tư pháp
5.2. Hệ thống tổ chức VKSND tối cao VKSND cấp cao VKSND cấp huyện VKS quân sự
6. Chính quyền địa phương (GT, tr.69-71)
7. Các thiết chế hiến định độc lập (GT, tr.71-73)
IV. ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Hiến pháp – đạo luật cơ bản của quốc gia và các đạo luật khác do Quốc hội ban hành
giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo quyền con người, quyền công dân về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội theo Hiến pháp và pháp luật.
Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN
đã kí kết hoặc gia nhập.
Đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với nhà nước pháp quyền XHCN.
1. Bản chất Nhà nước Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp
nông dân và đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
(Điều 2, Hiến pháp 2013)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
I. NGUỒN GỐC, KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT 1. Nguồn gốc pháp luật
Con đường hình thành nên pháp luật.
- Thừa nhận, cải tạo, sửa chữa các quy tắc, phong tục, tập quán, đạo đức có sẵn phù hợp với
lợi ích của giai cấp thống trị.
- Đặt ra các quy phạm mới.
2.Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và
được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước.
II. BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT 1.Tính giai cấp
- Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
- Phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.
- Bảo vệ, củng cố lợi ích, địa vị của giai cấp thống trị. 2.Tính xã hội
- Ý chí của giai cấp khác trong xã hội.
- Điều chỉnh các hành vi mang tính phổ biến.
- Phù hợp với lợi ích của đa số trong cộng đồng xã hội.
III. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
1.Tính quy phạm phổ biến
- Khuôn mẫu, chuẩn mực, thước đo cho hành vi xử sự trong xã hội.
- Điều chỉnh cho mọi mối quan hệ xã hội, mang tính phổ biến, điển hình và ổn định.
- Đưa ra các mô hình xử sự, mô hình hành vi cho con người.
- Được áp dụng nhiều lần về không gian và thời gian, đối với nhiều đối tượng xã hội đặt
trong những điều kiện hoàn cảnh mà pháp luật đã dữ liệu trước. 2. Tính hệ thống
- Có sự thống nhất, mối liên hệ giữa các quy định của pháp luật.
- Bắt nguồn từ tính thống nhất của quyền lực nhà nước, các văn bản cấp dưới không được
trái với văn bản cấp trên đã ban hành.
3. Tính xác định về mặt hình thức
- Tồn tại chủ yếu dưới dạng văn bản, được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định thông
qua các hình thức: văn bản quy phạm pháp luật, luật tập quán, án lệ.
- Đảm bảo về mặt nội dung
- Sử dụng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, chính xác, rõ ràng, một nghĩa và có khả năng áp dụng trực tiếp.
4. Tính được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước
- Được nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng các hình thức khác nhau.
- Mọi đối tượng phải tuân theo, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Là các biện pháp cưỡng chế mà nhà nước áp dụng.
IV. CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
1.Chức năng của pháp luật
- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội - Chức năng giáo dục
2. Vai trò của pháp luật
- Phương tiện chủ yếu để Nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội
- Phương tiện bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
- Góp phần tạo dựng và làm ổn định những quan hệ mới
- Cơ sở hoàn thiện bộ máy Nhà nước và tăng cường quyền lực nhà nước
- Cơ sở tạo lập mối quan hệ đối ngoại
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT VỚI CÁC HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI KHÁC
1.Mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước
Đều là yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng và có mối quan hệ biện chứng và tác động qua lại lẫn nhau:
Có nhiều nét tương đồng với nhau
Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ chủ yếu để quản lý xã hội và thực hiện
quyền lực nhà nước. Ngược lại nhờ quyền lực nhà nước mà pháp luật được tôn trọng và thực hiện.
2.Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị
- Pháp luật là một hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị
- Chính trị là linh hồn của pháp luật.
- Pháp luật là phương tiện để thức hiện quyền lực chính trị.
3.Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế
Kinh tế giữ vai trò quyết định đến pháp luật nhưng pháp luật cũng có tính độc lập tương đối
và có sự tác động mạnh mẽ đến kinh tế.
4.Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức
Mối quan hệ hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, lệ thuộc vào nhau
VI. NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT
1. Khái niệm nguồn của pháp luật (GT, tr.94-98)
Là tất cả các yếu tố chứa đựng hoặc căn cứ được các chủ thể có thẩm quyền sử dụng
làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải
quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế.
2. Các nguồn cơ bản của pháp luật
2.1. Văn bản quy phạm pháp luật
Là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do
pháp luật quy định trong đó có chứa đựng các quy phạm pháp luật, các quy tắc xử sự chung
để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
Ưu điểm: tính chính xác, tính rõ ràng, tính đơn giản trong việc ban hành hoặc sửa đổi.
Là nguồn chủ yếu và quan trọng hàng đầu của pháp luật. (chủ yếu và quan trọng nhất ở Việt Nam).
Truyền thống pháp luật châu Âu lục địa.
Các loại văn bản quy phạp pháp luật ở nước ta được quy định tại Điều 4 Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. ST Loại văn bản
Cơ quan có thẩm quyền ban hành T 1 Hiến pháp Quốc hội Văn 2 Bộ luật, luật Quốc hội bản luật Nghị quyết 3 Quốc hội của Quốc hội 4 Pháp lệnh UBTVQH 5 Nghị quyết
UBTVQH, HĐTP TANDTC, HĐND các cấp Nghị quyết
giữa UBTVQ với Đoàn Chủ tịch UBTƯMTTQVN; giữa 6 liên tịch
Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTƯMTTQVN 7 Văn Lệnh Chủ tịch nước 8 bản Nghị định Chính phủ dướ
Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ; UBND các cấp; Tổng 9 i Quyết định luật kiểm toán Nhà nước
Chánh án TANDTC; Viện trưởng VKSNDTC, Bộ trưởng, 10 Thông tư Thủ trưởng CQ ngang bộ
giữa Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC; giữa Thông tư liên 11
Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ với Chánh án tịch
TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
2.2. Luật tập quán
Là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thành viên trong cộng đồng nhất định, là
những khuôn mẫu bắt buộc chỉ rõ những gì mà các thành viên được hoặc không được làm.
Thừa nhận một số tập quán trong XH phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được
nhà nước thừa nhận và nâng lên thành pháp luật.
Là nguồn hỗ trợ cho văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, góp phần điều chỉnh các
quan hệ xã hội trong một địa phương.
Áp dụng trong trường hợp không có pháp luật quy định và tập quán được áp dụng
không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật. 2.3. Án lệ
Là hướng giải quyết của tòa án trong một vụ việc cụ thể được vận dụng cho một vụ
việc khác có tình tiết tương tự xảy ra trong tương lai. Án lệ có 2 nhiệm vụ: giải thích pháp
luật và dự bị cho các cuộc cải cách về pháp luật.
Án lệ là những pháp quyết đã được tuyên bởi tòa án mang giá trị quyền uy, có giá trị
thực tiễn cao. Án lệ không phải các quy phạm pháp luật.
Truyền thống pháp luật Anh, Mỹ xem án lệ là một nguồn chủ yếu, cơ bản.
Việt Nam hiện nay có 43 án lệ.
3. Các loại nguồn khác của pháp luật (GT, tr.109-113)
CHƯƠNG 4: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUY PHẠM PHÁP LUẬT (QPPL) 1. Khái niệm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, có
hiệu lực bắt buộc chung đối với các chủ thể trong phạm vi lãnh thổ nhất định và được Nhà
nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng và mục đích nhất định. 2. Đặc điểm
2.1. Đặc điểm chung
Là khuôn mẫu cho hành vi xử sự, chứa đựng nội dung hướng dẫn xử sự đối với con
người trong các mối quan hệ xã hội.
Chỉ ra những hậu quả bất lợi có thể phải gánh chịu nếu ai đó không thực hiện theo
những khuôn mẫu xử sự.
Hướng tới một trật tự xã hội nhất định phù hợp với điều kiện sinh hoạt vật chất và các
điều kiện khác có liên quan đến xã hội.
2.2. Đặc điểm riêng
Là quy tắc xử sự chung mang tính phổ biến.
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Điều chỉnh quan hệ xã hội mà nội dung của QPPL thể hiện hai mặt: cho phép và bắt buộc.
Có tính hệ thống, chặt chẽ.
PHÂN BIỆT QPPL VÀ QPXH Tiêu chí QPPL QPXH
Chủ thể ban NN ban hành hoặc thừa nhận Các tổ chức xã hội hành Ý chí
Thể hiện ý chí của Nhà nước
Thể hiện ý chí của các thành viên Tính chất Mang tính bắt buộc chung Mang tính tự nguyện
Cơ chế thực Được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế Thực hiện trên cơ sở tự hiện của nhà nước nguyện
3. Phân loại quy phạm pháp luật
Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh + phương pháp điều chỉnh: - QPPL Hình sự - QPPL Dân sự - QPPL Hành chính;…
Căn cứ vào nội dung QPPL:
- QPPL định nghĩa. VD: Khoản 1 Điều 3 LTM 2005.
- QPPL điều chỉnh. VD: Điều 5 Luật Đầu tư 2014.
- QPPL bảo vệ. VD: Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015.
Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong QPPL:
- QPPL dứt khoát. VD: Điều 245 Luật Thương mại 2005.
- QPPL không dứt khoát. VD: Điều 237 BLDS 2015.
- QPPL hướng dẫn. VD: Điều 218 BLDS 2015.
Căn cứ vào cách thức trình bày quy phạm pháp luật QPPL:
- QPPL bắt buộc. VD: Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014.
- QPPL cấm đoán. VD: Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2014.
- QPPL cho phép. VD: Khoản 1 Điều 44 LDN 2014.
Căn cứ vào nội dung, tác dụng QPPL: - QPPL nội dung - QPPL hình thức
4. Cấu trúc (cơ cấu) của quy phạm pháp luật
4.1. Giả định
4.1.1. Khái niệm
Là một bộ phận của QPPL nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm…)
có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức khi ở vào những hoàn cảnh,
điều kiện đó phải chịu sự tác động của QPPL.
4.1.2. Đặc điểm Trả lời cho câu hỏi
- Chủ thể nào (cá nhân hay tổ chức)?
- Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
Ví dụ: Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. (Khoản 1, Điều
119, Bộ luật hình sự 1999)
Quyết định phạm vi điều chỉnh của QPPL.
Hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế.
4.1.3. Phân loại: Căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện
Giả định giản đơn: chỉ nêu một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể hoặc các điều kiện, hoàn
cảnh được đặt song song nhau, chỉ cần xảy ra một trong những điều kiện, hoàn cảnh
được đề cập thì phải chịu sự điều chỉnh.
VD: “Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ
như vợ chồng” (Khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014); “2. Cấm các
hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng
dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ
nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với
con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của
chồng” (Điểm d Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).
Giả định phức tạp: nêu cùng lúc nhiều điều kiện, hoàn cảnh để tạo nên một tình huống
cụ thể, khi nào chủ thể ở trong các điều kiện, hoàn cảnh được nêu trên thì mới chịu sự điều chỉnh của QPPL.
VD: “1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả
năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự
thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ
chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định
tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định
người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ” (Khoản 1 ĐIều 23 Bộ luật Dân sự 2015). 4.2. Quy định
4.2.1. Khái niệm
Là bộ phận của QPPL, trong đó nêu lên cách thức xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở vào
hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện. Bộ
phận Quy định của QPPL chứa mệnh lệnh của nhà nước.
4.2.2. Đặc điểm
Trả lời cho câu hỏi: Chủ thể sẽ xử sự như thế nào? (Không được làm gì? Có thể làm
gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?)
VD: Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. (Điều 47, Hiến pháp 2013)
Cụ thể hóa cách thức xử sự của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật;
Mức độ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ của bộ phận quy định là một trong những điều
kiện bảo đảm nguyên tắc pháp chế;
4.2.3. Phân loại: Căn cứ vào mệnh lệnh được nêu lên trong bộ phận quy định
Nêu lên những hành vi cấm thực hiện
VD: “2. Cấm các hành vi sau đây: c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc
chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hoặc
chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ” (Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014).
Nếu lên những hành vi mà chủ thể có quyền thực hiện và cách thực hiện (quyền pháp lý).
VD: “1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ
tài sản theo thỏa thuận”. (Khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
Nên lên những hành vi mà chủ thể buộc phải thực hiện và cách thực hiện (nghĩa vụ pháp lý).
VD: “Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”. (Hiến pháp năm 2013) 4.3. Chế tài
4.3.1. Khái niệm
Là một bộ phận của QPPL nêu lên biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối
với cá nhân hay tổ chức nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của Nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của QPPL.
4.3.2. Đặc điểm Trả lời câu hỏi:
- “Chủ thể phải chịu hậu quả gì nếu không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật?”
- “Chủ thể được hưởng quyền lợi gì nếu thực hiện tốt các quy định của pháp luật?”
4.4.3. Phân loại
Căn cứ vào tính chất của chế tài và thẩm quyền áp dụng
- Chế tài hình sự: là những biện pháp cưỡng chế nghiêm khác nhất do TAND hoặc toà
án Quân sự các cấp áp dụng đối với người được xem là tội phạm.
- Chế tài hành chính: là những biện pháp cưỡng chế do CQQLNN áp dụng đối với các
cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính.
- Chế tài dân sự: là những biện pháp cưỡng chế do TAND hoặc Trọng tài Quốc tế áp
dụng đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật dân sự.
Căn cứ vào khả năng lựa chọn biện pháp áp dụng
- Chế tài cố định: ứng với một vi phạm sẽ tương ứng với một loại biện pháp cưỡng chế đi kèm.
- Chế tài không cố định: liệt kê nhiều biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng đối với một vi phạm.
MỘT SỐ LƯU Ý
Mỗi quy phạm pháp luật có thể được trình trong một điều luật.
Trong một điều luật cũng có thể có nhiều quy phạm pháp luật. Trong trường hợp này
mỗi phần, mỗi khoản của điều luật được coi là một quy phạm pháp luật độc lập.
Trật tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp luật có thể
bị thay đổi, không nhất thiết phải theo thứ tự là giả định tới quy định, chế tài.
Một quy phạm pháp luật không nhất thiết phải có đủ cả ba bộ phận giả định, quy định,
chế tài, trừ giả định là bộ phận không thể thiếu của QPPL. Nếu quy phạm thiếu quy
định sẽ được hiểu là quy định ẩn. Nếu quy phạm thiếu chế tài thì chế tài được dẫn
chiếu, quy định trong VBQPPL khác.
5. Cách trình bày quy phạm pháp luật (GT, tr.135-140)
CHƯƠNG 5: QUAN HỆ PHÁP LUẬT
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA QHPL 1. Khái niệm
Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp
luật tương ứng từ đó là phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thể tham gia
và quan hệ pháp luật đó và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước. 2. Đặc điểm
QHPL trước hết phải là quan hệ xã hội
QHPL là quan hệ xã hội mang tính ý chí của nhà nước và ý chí của các bên tham gia.
QHPL là quan hệ xã hội chịu sự điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật, quy phạm pháp
luật là cơ sở hình thành và tồn tại của QHPL.
Là quan hệ xác định cụ thể về chủ thể và nội dung.
Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện.
Quan hệ pháp luật luôn gắn liền với sự kiện pháp lý.
II. PHÂN LOẠI QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Căn cứ vào tiêu chí phân chia các ngành luật: QHPL dân sự, QHPL hình sự, QHPL hành chính,…
Căn cứ vào tính chất của chủ thể quan hệ pháp luật: QHPL công và QHPL tư.
Căn cứ vào nội dung: quan hệ pháp luật nội dung (chứa đựng những nội dung cần điều
chỉnh bằng pháp luật như QHPL hợp đồng, QHPL lao động,…) và quan hệ pháp luật
hình thức (phát sinh trong quá trình các chủ thể giải quyết các nội dung pháp lý theo
trình tự, thủ tục luật định như QHPL tố tụng dân sự, QHPL tố tụng hình sự,…)
III. THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1. Chủ thể của QHPL
Là cá nhân, tổ chức đáp ứng được những điều kiện do Nhà nước quy định cho mỗi
loại quan hệ pháp luật và tham gia vào quan hệ pháp luật đó thì được gọi là chủ thể của quan hệ pháp luật.
Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật.
Những điều kiện do nhà nước Nhà nước quy định được gọi là năng lực chủ thể.
Năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
1.1. Năng lực pháp luật
Là khả năng cá nhân, tổ chức có quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định.
Năng lực pháp luật không phải là một thuộc tính tự nhiên của chủ thể mà là thuộc tính pháp
lý do nhà nước quy định.
Đối với chủ thể là cá nhân, năng lực pháp luật đối với mọi cá nhân là như nhau, phát
sinh khi người đó sinh ra và mất đi khi người đó chết. Một số trường hợp ngoại lệ có
thể phát sinh trước khi sinh ra (quyền thừa kế khi đã thành thai) hoặc bị hạn chế do bị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước bỏ.
Đối với chủ thể là tổ chức, năng lực pháp luật là không hạn chế, phát sinh từ thời điểm
được thành lập hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.2. Năng lực hành vi
Là khả năng của cá nhân, tổ chức được Nhà nước thừa nhận, bằng hành vi của chính
mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm
về những hành vi của mình. Năng lực hành vi không phải là một thuộc tính tự nhiên của chủ
thể mà là thuộc tính pháp lý do nhà nước quy định.
a. Đối với chủ thể là cá nhân Năng lực pháp luật
Khả năng có các quyền và nghĩa vụ
Xuất hiện từ khi sinh ra và mất khi cá nhân chết Năng lực hành vi
Khả năng bằng hành vi của mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí Tuổi Khả năng nhận thức
b.Đối với chủ thể là tổ chức Năng lực pháp luật
Khả năng có được quyền và nghĩa vụ
Xuất hiện khi tổ chức được thành lập hợp pháp và chấm dứt khi tổ chức đó không còn tồn tại Năng lực hành vi
Xuất hiện khi tổ chức được thành lập hợp pháp và chấm dứt khi tổ chức đó không còn tồn tại
NLHV được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp của tổ chức đó 2. Khách thể của QHPL
- Là yếu tố thúc đẩy các chủ thể tham gia vào quá trình xác lập và thực hiện QHPL.
- Đó chính là những mục đích, lợi ích về vật chất, tinh thần và những lợi ích xã hội khác mà
chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL. 3. Nội dung của QHPL
a.Quyền của chủ thể Khái niệm:
Là khả năng của chủ thể được tiến hành cách xử sự mà PL cho phép khi tham gia vào QHPL
xác định, nhằm đạt được mục đích, lợi ích nhất định và phù hợp với quy định của PL.
Đặc tính quyền của chủ thể
- Chủ thể có khả năng lựa chọn những xử sự trong giới hạn mà pháp luật cho phép.
- Chủ thể có khả năng yêu cầu phía chủ thể bên kia thực hiện nghĩa vụ tương ứng để bảo
đảm việc thực hiện quyền của mình.
- Chủ thể có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi bị
phía chủ thể bên kia vi phạm.
b.Nghĩa vụ của chủ thể Khái niệm:
Là cách thức xử sự bắt buộc của một bên chủ thể nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền
của phía chủ thể bên kia trong QHPL xác định.
Đặc tính nghĩa vụ của chủ thể
Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể bên kia.
Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện những hành vi nhất định nhằm đáp
ứng cho việc thực hiện quyền của chủ thể bên kia.
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lí khi không thực hiện theo cách xử sự bắt buộc mà pháp luật quy định. III. SỰ KIỆN PHÁP LÝ
1. Khái niệm sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra trong thực tế xã hội mà sự xuất hiện hay mất đi của
nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật.
2. Phân loại sự kiện pháp lý
Căn cứ vào ý chí của các chủ thể khi tham gia QHPL: Hành vi pháp lý
+ Những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người.
+ Biểu hiện ở dạng hành vi hành động hoặc không hành động.
+ Hành vi còn được phân thành hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp Sự biến pháp lý
Là những sự kiện pháp lí xảy ra trong tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí của con người,
nhưng cũng có thể làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các QHPL.
Căn cứ vào hậu quả pháp lý:
Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL
Sự kiện pháp lý làm thay đổi QHPL
Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL