



















Preview text:
Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
PHẦN I: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
CHƯƠNG 1: NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc nhà nước:
1. Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm phi Mác-xít:
- Thuyết gia trưởng: Cho rằng nhà nước có nguồn gốc từ gia đình, nhiều gia đình
tập hợp, tổ chức lại thành một “gia đình lớn” và “gia đình lớn” này gọi là nhà nước.
Người đứng đầu trong “gia đình lớn” này cũng như người đứng đầu trong “gia đình nhỏ”,
là người nắm quyền gia trưởng của gia đình đó.
- Thuyết thần học: Trường phái này cho rằng nhà nước do thượng đế, thần linh tạo
ra. Người đứng đầu đất nước thay mặt thượng đế cai quản xã hội. Do đó quyền lực của
người này là bất biến, vĩnh cửu.
- Thuyết khế ước xã hội: Đứng trước mối lo bị kẻ khác đe dọa, bị tấn công, xâm
phạm và bản thân mỗi thành viên trong xã hội không thể tự bảo vệ mình nên họ đã tập
hợp lại, cùng thỏa thuận kí kết một bản khế ước để lập ra nhà nước, theo đó nhà nước
phản ánh ý chí và lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền
lợi cho mình trước xã hội.
Nhìn chung, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên các học thuyết trên đây đều giải
thích nguồn gốc nhà nước với tính cách là một hiện tượng xã hội vĩnh viễn, tách rời nhà
nước với quá trình vận động và phát triển của đời sống vật chất xã hội, chưa giải thích
đúng nguồn gốc, chưa vạch ra được ý nghĩa vật chất và bản chất giai cấp khi giải thích
nguồn gốc và sự tồn tại của nhà nước.
2. Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của Học thuyết Marx-Lenin:
• Chế động cộng sản nguyên thủy, tổ chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội:
- Cơ sở kinh tế: Sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. Sản phẩm
phân phối bình quân, không có sự phân biệt.
- Cơ sở xã hội: Chưa có sự phân chia giai cấp. Xã hội được tổ chức theo huyết thống. Onthisinhvien.com 1 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
- Quyền lực xã hội: Quyền lực vẫn là của chung xã hội, chưa có sự tách ra thành
một bộphận riêng biệt. Quyền lực phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội.
• Sự tan rã của tổ chức thị tộc, bộ lạc và sự ra đời của nhà nước: Sau khi trải qua ba
lần phân công lao động cũng như nhu cầu mở rộng lãnh thổ dẫn đến các cuộc chiến
tranh... những nguyên nhân này đã làm xã hội cộng sản nguyên thủy biến đổi sâu sắc như sau:
- Về kinh tế: Sự tư hữu xuất hiện, sự chuyên môn hóa các ngành nghề, nguyên tắc
phân chia tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động cũ bị phá vỡ.
- Về xã hội: Xuất hiện giai cấp và chế độ gia đình. Những nguyên tắc cơ bản của xã
hội cộng sản nguyên thủy bị phá vỡ. Những yêu cầu bức thiết do sự xung đột gay gắt về
lợi ích giữa các giai cấp trong xã hội tạo ra... Tất cả đó đòi hỏi phải có một tổ chức đứng
ra duy trì sự “mâu thuẫn giai cấp” và giữ cho xã hội trong một thể trật tự, thống nhất. Tổ
chức đó gọi là nhà nước.
3. Một số nhà nước điển hình:
- Nhà nước Aten: Bắt nguồn từ sự đối kháng giai cấp gay gắt trong nội bộ thị tộc,
dẫn đến cuộc cách mạng Xô-Lông nổ ra, làm tan rã chế độ thị tộc và hình thành nên nhà
nước vào thế kỷ VI TCN.
- Nhà nước Roma: Hình thành vào khoảng thế kỷ VI TCN, từ cuộc đấu tranh của
người dân chống lại giới quý tộc La Mã.
- Nhà nước Giéc-Manh: Ra đời vào khoản thế kỷ V TCN, từ cuộc xâm lược của
người Giecmanh đối với vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã cổ đại. Do nhà nước
hình thành không do sự đấu tranh giai cấp nên xã hội Giecmanh vẫn tồn tại chế độ thị tộc,
sự phân hóa giai cấp chỉ mới bắt đầu.
- Nhà nước phương Đông: Xuất phát từ nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm
dẫn đến sự ra đời của các nhà nước ở phương Đông.
II. Bản chất, đặc điểm của nhà nước:
• Bản chất nhà nước là tất cả những mặt cơ bản quy định sự tồn tại và phát triển của Nhà nước.
1. Tính giai cấp: Onthisinhvien.com 2 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
- Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra.
- Quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp thống trị.
- Nhà nước bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị là chính.
2. Tính xã hội:
- Nhà nước là công cụ đảm bảo an ninh trật tự cho toàn xã hội.
- Nhà nước là công cụ chủ yếu để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong xã hội.
- Nhà nước bao giờ cũng là công cụ để đảm bảo những điều kiện cho quá trình sản xuất xã hội.
- Nhà nước xây dựng và phát triển hệ thống an sinh, phúc lợi trong xã hội.
➔ Tính giai cấp và tính xã hội luôn tồn tại trong một nhà nước, chúng có mối quan
hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
• Đặc điểm của nhà nước:
- Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công đặc biệt, có bộ máy chuyên thực
hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội.
- Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công dân.
- Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
III. Chức năng, hình thức nhà nước:
1. Chức năng nhà nước:
Là những phương hướng, phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước thể hiện
bản chất và vai trò của nhà nước, nhằm thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước.
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: + Chức năng đối nội Onthisinhvien.com 3 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương] + Chức năng đối ngoại
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: + Chức năng kinh tế. + Chức năng chính trị. + Chức năng xã hội.
- Căn cứ vào hình thức thực hiện quyền lực nhà nước: + Chức năng lập pháp. + Chức năng hành pháp. + Chức năng tư pháp.
2. Hình thức nhà nước:
Là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
2.1. Hình thức chính thể:
Là các thức tổ chức và trình tự thành lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước, xác
định mối quan hệ giữa các cơ quan này.
- Chính thể quân chủ: Quyền lực tập trung toàn bộ hoặc một phần vào một cá nhân
nhất định và có sự thừa kế quyền lực.
- Chính thể cộng hòa: Quyền lực thuộc về một cơ quan được bầu ra theo nhiệm kì.
2.2. Hình thức cấu trúc:
Là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ và xác lập mối quan
hệ giữa chúng với nhau.
- Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống
nhất, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Nhà nước liên bang: Là nhà nước có hai hay nhiều thành viên hợp thành một liên
bang, có pháp luật và cơ quan chung. Ngoài ra ở mỗi nước thành viên có pháp luật, cơ quan nhà nước riêng. Onthisinhvien.com 4 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
3. Chế độ chính trị:
Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện
quyền lực nhà nước.
IV. Các kiểu nhà nước:
Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò
xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái
kinh tế- xã hội nhất định.
1. Kiểu nhà nước Chủ Nô:
- Cơ sở kinh tế: Quan hệ sản xuất chủ nô được đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu của
chủ nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất bao gồm cả nô lệ.
- Cơ sở xã hội: Tồn tại hai giai cấp đối kháng cơ bản nhất là chủ nô và nô lệ.
- Cơ sở tư tưởng: Thần đạo, giai cấp chủ nô sử dụng tôn giáo làm sức mạnh tinh thần.
2. Kiểu nhà nước Phong Kiến:
- Cơ sở kinh tế: Sự chiếm hữu của địa chủ đối với tư liệu sản xuất, đất đai và một
phần sức lao động của nông dân.
- Cơ sở xã hội: Giai cấp thông trị địa chủ bóc lột giai cấp nông dân thông qua địa tô (bóc lột gián tiếp).
- Cơ sở tư tưởng: Các nhà nước phong kiến xây dựng quốc đạo.
3. Kiểu nhà nước Tư sản:
- Cơ sở kinh tế: Là sự tư hữu về tư liệu sản xuất và sự bóc lột giá trị sức lao động
của nhà tư sản đối với công nhân.
- Cơ sở xã hội: Tồn tại hai giai cấp đối kháng gay gắt là tư sản và vô sản.
- Cơ sở tư tưởng: Tôn giáo và thuyết đa nguyên. Onthisinhvien.com 5 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
V. Bộ máy nhà nước:
• Khái niệm: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến
địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm
thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước, vì lợi ích của giai cấp thống trị.
• Bộ máy nhà nước CHXHVN Việt Nam.
- Được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN, quyền lực là thống nhất, có sự
phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan.
- Một số cơ chủ yếu của nhà nước Việt Nam:
+ Cơ quan hành chính: chính phủ, UBND các cấp.
+ Cơ quan tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân các cấp..
+ Cơ quan quyền lực: Quốc hội, HĐND các cấp.
VI. Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
• Cơ sở cho sự tồn tại của nhà nước XHCN:
- Cơ sở kinh tế: Sự công hữu về tư liệu sản xuất.
- Cơ sở xã hội: Các giai cấp hài hòa và công bình với nhau về lợi ích. Không có đối kháng giai cấp.
- Cơ sở tư tưởng: Chủ nghĩa Marx-Lenin.
• Bản chất nhà nước XHCN Việt Nam:
- Là nhà nước dân chủ. - Mang tính thống nhất.
- Thể hiện tính xã hội rõ rệt.
- Chủ trương hòa bình, hợp tác và hữu nghị.
• Chức năng nhà nước XHCN Việt Nam:
- Đối nội: Về kinh tế, văn hóa, giáo dục, trật tự.... Onthisinhvien.com 6 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
- Đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc, hợp tác quốc tế, ủng hộ các phong trào tiến bộ trên thếgiới...
• Bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam:
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước:
+ Quyền lực thuộc về nhân dân.
+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. + Tập trung dân chủ. + Pháp chế XHCN.
- Các loại cơ quan nhà nước:
+ Cơ quan quyền lực: Quốc hội, HĐND...
+ Cơ quan hành chính: Chính phủ, UBND...
+ Cơ quan tư pháp: Tòa án. Onthisinhvien.com 7 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT
I. Nguồn gốc, bản chất, thuộc tính của pháp luật:
• Một vài nét về phương pháp duy trì tật tự xã hội trong chế độ cộng sản nguyên thủy:
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, do điều kiện kinh tế, xã hội nên ở trong xã hội
này, mọi lợi ích được bình đẳng, toàn xã hội chung sống và chịu sự điều chỉnh của các
quy phạm xã hội: tôn giáo, tín ngưỡng, uy tín, niềm tin, thói quen... Do đó, quy phạm xã
hội ở trong chế độ cộng sản nguyên thủy có một số đặc điểm sau:
- Thể hiện ý chí chung, phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng, thị tộc, bộ lạc.
- Mang nội dung tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, tính cộng đồng, bình đẳng;
nhưng nhiều quy phạm xã hội có nội dung vô cùng lạc hậu, mang tính hoang dã.
- Mang tính manh mún, tả mạn và về nguyên tắc chỉ có hiệu lực trong phạm vi thị tộc – bộ lạc.
- Chủ yếu được thực hiện một cách tự nguyện trên cơ sở thói quen, niềm tin tự
nhiên, nhiều khi cũng cần sự cưỡng chế nhưng là sự cưỡng chế không do một bộ máy đặc
biệt chuyên nghiệp thực hiện, mà do toàn thị tộc thực hiện.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp
cưỡng chế, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
1. Nguồn gốc của pháp luật:
Theo học thuyết của chủ nghĩa Marx-lenin thì nguồn gốc ra đời của nhà nước cũng
chính là nguồn gốc ra đời của pháp luật, đều phải dựa trên hai điều kiện chính sau đây:
- Điều kiện về kinh tế: Sự xuất hiện của tư hữu về tư liệu sản xuất.
- Điều kiện về xã hội: Xã hội có sự phân chia giai cấp, đối kháng giai cấp.
➔ Các tín ngưỡng, phong tục tập quán của xã hội cộng sản nguyên thủy không còn
phù hợp với sự biến đổi của hình thái kinh tế - xã hội mới nữa. Vấn đề bức thiết đặt ra là
phải có một loại quy phạm mới triệt để hơn, mạnh mẽ hơn để điều chỉnh, đó chính là quy
phạm pháp luật. Onthisinhvien.com 8 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
2. Bản chất của pháp luật:
- Tính giai cấp: Xuất phát từ nguồn gốc ra đời của pháp luật là do giai cấp thống trị
lập ra, phục vụ cho giai cấp thống trị nên pháp luật phải mang tính giai cấp.
- Tính xã hội: Ngoài phục vụ cho lợi ích giai cấp thống trị, pháp luật còn điều chỉnh
các mối quan hệ khác trong xã hội, thừa nhận các chuẩn mực đạo đức khác trong xã hội
và nâng các chuẩn mực đó lên thành luật. Miễn là các chuẩn mực, các quy phạm xã hội
này không mâu thuẫn đến lợi ích của giai cấp thống trị.
3. Đặc điểm của pháp luật:
- Tính quy phạm phổ biến: Là những khuôn mẫu, thức đo được xác định cụ thể, là
những giới hạn cần thiết mà pháp luật quy định để mọi chủ thể có thể xử trị trong phạm
vi mà pháp luật cho phép.
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức: Pháp luật phải được trình bày theo đúng tiêu
chuẩn, ngôn ngữ phù hợp, đơn nghĩa và được soạn thảo theo một quy trình nhất định....
- Tính bắt buộc chung: Pháp luật áp dụng, điều chỉnh đối với tất cả cá nhân, tổ chức
trong xã hội và không có sự phân biệt, loại trừ.
- Được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước: Pháp luật do nhà nước lập ra,
nhà nước sẽ dùng uy tín, sức mạnh quyền lực của nhà nước để buộc các chủ thể trong xã hội phải tuân theo.
II. Vai trò, chức năng và các kiểu pháp luật.
1. Vai trò của pháp luật: - Pháp luật và kinh tế. - Pháp luật và xã hội.
- Pháp luật và chính trị. - Pháp luật và văn hóa.
- Pháp luật và ý thức xã hội.
- Pháp luật và nhà nước. Onthisinhvien.com 9 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
2. Các kiểu pháp luật:
- Kiểu pháp luật chủ nô.
- Kiểu pháp luật phong kiến.
- Kiểu pháp luật tư sản. - Kiểu pháp luật XHCN.
3. Chức năng của pháp luật:
Ý nghĩa và vai trò xã hội của pháp luật thể hiện qua những chức năng, tức là những
phương tiện, mặt tác động chủ yếu của pháp luật.
- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội. - Chức năng bảo vệ. - Chức năng giáo dục.
III. Quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật.
3.1. Hình thức của pháp luật:
Hình thức của pháp luật là sự biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, là phương
thức, dạng tồn tại thực tế của pháp luật mà chúng ta nhận biết được bằng cách đọc và nghe.
• Hình thức bên trong: Là bao gồm các nguyên tắc của pháp luật, nhưng tư tưởng cơ
bản chỉ đạo toàn bộ hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật của nhà nước vàcông dân,
tư tưởng xuyên suốt nội dung của hệ thống pháp luật.
Các bộ phận cấu thành: - Hệ thống pháp luật. - Ngành luật. - Chế định pháp luật. - Quy phạm pháp luật. Onthisinhvien.com 10 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
• Hình thức bên ngoài của pháp luật: Là những cái chứa đựng các quy phạm pháp
luật, là sự thể hiện ra bên ngoài, dạng tồn tại trong thực tế của các quy phạm pháp luật,
còn gọi là nguồn của pháp luật.
- Tập quán pháp: là những phong tục, tập quán tồn tại lâu đời trong xã hội, các
phong tục tập quán này phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị nên được giai cấp thống
trị nâng lên thành luật.
- Tiền lệ pháp (án lệ): là những bản án, quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét
xử của nhà nước được nhà nước xem là thước đo chuẩn mực, dựa vào đó để xét xử các vụ án tương tự.
- Văn bản quy phạm pháp luật: Do nhà nước sáng tạo ra để điều chỉnh và quản lý
xãhội xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của xã hội.
3.2. Quy phạm pháp luật: 3.2.1. Khái niệm:
Là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội, thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.
• Dấu hiệu của quy phạm pháp luật:
- Thể hiện ý chí nhà nước;
- Mang tính bắt buộc chung;
- Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
- Được nhà nước đảm bảo thực hiện.
3.2.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật.
- Giả định: là những sự kiện có thể xảy ra trên thực tế, được pháp luật dự liệu trước.
- Quy định: bộ phần này quy định cách xử sự, cách thực hiện hành vi của chủ thể
khi rơi vào tình huống giả định nêu trên. Nghĩa là khi chủ thể ở trong hoàn cảnh mà pháp
luật đã dự liệu trước tại phần giả định thì chủ thể phải thực hiện theo quy định này.
- Chế tài: là trách nhiệm pháp lý mà chủ thể phải gánh chịu khi không thực hiện
đúng quy định của pháp luật nêu trên. Onthisinhvien.com 11 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
VD: Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau: “Người nào biết được người khác đang
trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mặc dù có điều kiện nhưng không cứu giúp
nhưng không cứu giúp, dẫn đến người đó chết thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm”.
+ giả định: “người nào...người đó chết”. + quy định: bị ẩn.
+ chế tài: “bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm”.
3.3. Văn bản quy phạm pháp luật.
• Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện các quyết định pháp
luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi
nhất định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loại
quan hệ xã hội nhất định.
Một số đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật:
- Có tính bắt buộc chung.
- Được áp dụng nhiều lần. - Mang tính lâu dài.
• Các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. - Hiến pháp. - Luật. - Nghị quyết. - Pháp lệnh. - Lệnh. - Nghị định. - Thông tư. - ..... • Hiệu lực pháp lý: Onthisinhvien.com 12 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
- Theo cấp độ pháp lý từ cao xuống thấp. - Theo không gian. - Theo thời gian.
- Hiệu lực theo đối tượng thi hành.
IV. Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật:
4.1. Thực hiện pháp luật: là quá trình hoạt động có mục đích mà các chủ thể pháp
luật bằng hành vi của mình thực hiện các quy định pháp luật trong thực tế đời sống.
- Tuân thủ pháp luật: làm những điều mà pháp luật không cấp.
- Thi hành pháp luật: làm theo những gì mà pháp luật đã quy định.
- Sử dụng pháp luật: dùng các quy định của pháp luật để thực hiện một hành vi, côngviệc nào đó. - Áp dụng pháp luật.
4.2. Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật trong đó nhà nước tổchức
cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.
• Những trường hợp áp dụng pháp luật:
- Khi có vi phạm pháp luật xảy ra.
- Khi có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các chủ thể tham gia không tự giải quyết được.
- Khi các quy định của pháp luật không thể thi hành trên thực tế nếu không có sự
can thiệp của các tổ chức nhà nước.
• Đặc điểm của áp dụng pháp luật:
- Là hoạt động điều chỉnh cá biệt – cụ thể đối với các quan hệ xã hội.
- Mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước.
- Áp dụng pháp luật được tiến hành theo hình thức thủ tục được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Onthisinhvien.com 13 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
- Áp dụng pháp luật mang tính sáng tạo cao. Onthisinhvien.com 14 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
CHƯƠNG 3: VI PHẠM PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ,
PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
I. Vi phạm pháp luật.
Là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực
hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
1. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- Phải có hành vi trên thực tế: Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ chỉ bị xâm
hại khi người vi phạm thực hiện hành vi trên thực tế, những gì chưa biểu hiện ra bên
ngoài thì chưa thể xâm hại đến các quan hệ xã hội đó, do đo dấu hiệu hành vi là bắt buộc ở mọi chủ thể.
- Làm trái với các quy định của pháp luật: Pháp luật luôn đề ra các nguyên tắc xử
sự chung để bảo vệ các khách thể, các quan hệ xã hội. Khi một cá nhân làm trái các quy
tắc này thì phải chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi của mình gây ra. - Có lỗi:
+ Lý trí: Khá năng, mức độ nhận thức.
+ Ý chí: Chủ thể có mong muốn thực hiện hành vi hay là không?
- Chủ thể phải có năng lực trách nhiệm pháp lý:
+ Năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi.
+ Năng lực pháp luật.
2. Các loại vi phạm pháp luật: - Vi phạm hình sự. - Vi phạm hành chính. - Vi phạm dân sự. - Vi phạm kỷ luật. Onthisinhvien.com 15 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
II. Trách nhiệm pháp lý.
Là những hậu quả bất lợi mà người vi phạm pháp luật phải gánh chịu theo quy định
của pháp luật trong lĩnh vực vi phạm đó.
- Trách nhiệm hình sự: Có tính nghiêm khắc nhất, người vi phạm xem là tội phạm.
- Trách nhiệm hành chính: Do vi phạm pháp luật hành chính.
- Trách nhiệm dân sự: Áp dụng khi vi phạm pháp luật dân sự.
- Trách nhiệm kỷ luật: Do thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan của người vi phạm áp dụng.
III. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Là phương thức quản lý xã hội của nhà nước, biểu hiện ở việc thực hiện nghiêm
chỉnh và triệt để các quy phạm pháp luật đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước,
cán bộ, công chức nhà nước và toàn thể cá nhân, tổ chức trong xã hội.
1. Các đặc điểm của pháp chế xã hội chủ nghĩa:
- Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Pháp chế cũng là nguyên tắc hoạt động để thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Pháp chế là nguyên tắc xử sự của công dân.
2. Các yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa:
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật.
- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên toàn đất nước, trên mọi lĩnh vực.
- Các cơ quan nhà nước phải được tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa. Onthisinhvien.com 16 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, QUAN HỆ PHÁP LUẬT.
I. Hệ thống pháp luật.
Là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại, thống nhất và phối hợp
với nhau hợp thành một chỉnh thể thống nhất gọi là hệ thống pháp luật.
Quy phạm pháp luật:
- Bộ phận giả định: Là tình huống mà pháp luật dự liệu trước trong thực tế. Trả lời
cho câu hỏi: ai? Trong trường hợp nào?
- Bộ phận quy định: Quy định cách xử sự, quy định cách thực hiện hành vi của chủ
thể khi rơi vào những trường hợp đã được dự liệu trước. Trả lời cho câu hỏi: Phải làm như thế nào? Làm ra sao?
- Bộ phận chế tài: Là phần trách nhiệm pháp lý mà người vi phạm phải nhận khi
khôngthực hiện theo quy định của pháp luật. Trả lời cho câu hỏi: sẽ ra sao?
II. Quan hệ pháp luật.
Là những quan hệ xã hội quan trọng được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, bảo vệ.
1. Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội có ý chí.
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật.
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó mang quyền và
nghĩa vụ pháp lý – là nội dung của quan hệ pháp luật.
- Việc thực hiện quan hệ pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh của nhà nước.
2. Cấu trúc của quan hệ pháp luật:
Quan hệ pháp luật được cấu thành bởi ba yếu tố: Chủ thể, khách thể và nội dung của quan hệ pháp luật. Onthisinhvien.com 17 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
2.1. Chủ thể của quan hệ pháp luật:
Là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật, có đủ năng lực hành vi và năng lực
pháp luật phù hợp với quan hệ pháp luật đó.
- Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước quy
định cho các chủ thể nhất định.
- Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các chủ thể khi có
những điều kiện nhất định, có thể bằng chính những hành vi của mình có thể tham gia
vào quan hệ pháp luật nhất định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các hành vi đó.
2.2. Nội dung của quan hệ pháp luật.
2.2.1. Quyền của chủ thể:
Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể của quan hệ pháp luật
đó tiến hành, thực hiện.
- Những xử sự mà chủ thể được phép làm.
- Khả năng yêu cầu chủ thể khác chấm dứt hành vi khi ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
- Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ lợi ích phát sinh từ quyền của mình.
2.2.2. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể:
Nghĩa vụ của chủ thể trong quan hệ pháp luật là nhưng hành vi mà chủ thể bắt buộc
phải thực hiện khi tham gia vào quan hệ đó.
- Phải tiến hành một số hành vi nhất định.
- Phải kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi.
- Phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu xử sự không đúng luật định.
VD: A kí hợp đồng với B để mua 10 lô hàng của B.
Nghĩa vụ của A: Phải chuyển tiền cho B.
Nghĩa vụ của B: Phải giao hành cho A, đúng số lượng, chất lượng... Onthisinhvien.com 18 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
Quyền của A: Quyền yêu cầu B chuyển giao số hàng hóa đó, quyền yêu cầu B thực
hiện đúng cam kết trong hợp đồng, quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi xảy ra tranh chấp...
Quyền của B: Quyền yêu cầu A chuyển giao tiền hàng đúng thời gian, đúng số tiền
đã được thỏa thuận trong hợp đồng, quyền yêu cầu A bồi thường....
Từ ví dụ trên cho chúng ta thấy, trong quan hệ pháp luật thì quyền và nghĩa vụ của
các bên có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Quyền của bên này sẽ là nghĩa vụ của
bên kia, và quyền của bên kia sẽ là nghĩa vụ của bên này...
2.3. Khách thể của quan hệ pháp luật:
Là cái mà các bên tham gia quan hệ hướng tới để tác động, là những lợi ích mà các
chủ thể hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
3. Sự kiện pháp lý:
Là những điều kiện, hoàn cảnh, hành vi, những tình huống cụ thể trong cuộc sống
mà khi chúng xảy ra thì làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một hoặc một số quan hệ
pháp luật nhất định.
VD: A là người điều khiển xe ô tô, trong lúc đang lùi xe thì vô tình húc đổ bờ tường
nhà ông B mới xây, thiệt hại 50 triệu đồng.
Trong tình huống này thì sự kiện pháp lý là hành vi lùi xe làm đổ bờ tường. Sự kiện
pháp lý này làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự giữa A và B.
• Các loại sự kiện pháp lý:
- Sự biến pháp lý: Là những sự việc xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con
người: Bão lũ, cháy nhà, hạn hán....
- Hành vi pháp lý: Là những sự kiện pháp lý xảy ra do ý chí của con người. Onthisinhvien.com 19 Góc ôn thi HVNH
– Tài liệu & Đề thi [Pháp luật đại cương]
CHƯƠNG 5: LUẬT HIẾN PHÁP
I. Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp:
1. Khái niệm:
Luật Hiến pháp hay còn gọi là luật nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật
cơ bản nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản cấu thành Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
2. Đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp:
- Các quan hệ xã hội cơ bản, nền tảng về chế độ chính trị của nhà nước.
- Các quan hệ xã hội cơ bản trong lĩnh vực kinh tế như: Chế độ sở hữu, thành phần
kinh tế, chiến lược và mục tiêu kinh tế.
- Các quan hệ xã họi cơ bản trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ.
- Các quan hệ nền tảng giữa nhà nước và công dân.
- Điều chỉnh nguyên tắc cơ bản, nền tảng về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Điều chỉnh những quan hệ thuộc chủ quyền một nhà nước, một quốc gia: Quốc kỳ,
Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh.
- Điều chỉnh hiệu lực của Hiến pháp và việc sử đổi Hiến pháp.
3. Phương pháp điều chỉnh của luật Hiến pháp:
Quan hệ xã hội liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước là rất quan trọng, là
những quan hệ có tính cơ sở cho những mối quan hệ khác. Nhiều nhà khoa học chorằng
đây là những quan hệ cuội nguồn, đặt nền móng cho sự phát sinh quan hệ khác.Do đó
ngành luật này thường sử dụng phương pháp định nghĩa, bắt buộc, quyền uyđể điều chỉnh
các quan hệ xã hội.
II. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013
1. Chế độ chính trị. Onthisinhvien.com 20