H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
281
MANIFESTATIONS OF DEPRESSION, ANXIETY, AND STRESS
OF STUDENTS AT CA MAU MEDICAL COLLEGE IN 2024
Huynh Ngoc Linh*, Nguyen Duy Thao, Nguyen Thi Hong Ha
Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, ward 8, Ca Mau city, Ca Mau province, Vietnam
Received: 13/5/2025
Reviced: 21/5/2025; Accepted: 04/6/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the prevalence of depression, anxiety, and stress symptoms among students
and some related factors.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted on 796 students from Octorber 2024 to
December 2024.
Results: The rates of students with symptoms of depression were 31.16%, anxiety 51.26%, and stress
34.42%. There was a statistically significant association between gender, family circumstances,
tuition costs, part-time work and depression, anxiety and stress, p < 0.05, while stress levels gradually
decreased in later year students compared to freshmen.
Conclusion: Depression, anxiety, and stress affect more than 1/3 of students, with anxiety being a
health issue of concern. Vulnerable students such as females, those lacking family support, and those
with emotionally deprived family environments also need more attention.
Keywords: Depression, anxiety, stress, DASS-21.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
*Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2718
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
282 www.tapchiyhcd.vn
BIU HIN TRM CẢM LO ÂU CĂNG THNG CA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y T CÀ MAU NĂM 2024
Hunh Ngc Linh*, Nguyn Duy Tho, Nguyn Th Hng Hà
Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146 Nguyn Trung Trực, phường 8, thành ph Cà Mau, tnh Cà Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 13/5/2025
Ngày chnh sa: 21/5/2025; Ngày duyệt đăng: 04/6/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: Xác định t l trm cảm, lo âucăng thẳng ca sinh viên Tờng Cao đng Y tế Cà Mau
năm 2024 và mt s yếu t liên quan.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 796 sinh viên t tháng 10/2024-12/2024.
Kết qu: T l sinh viên có biu hin trm cm 31,16%, lo âu 51,26%, và căng thẳng 34,42%.
mối liên quan có ý nghĩa thng kê gia gii tính, hoàn cảnh gia đình, chi phí đi học, đi làm thêm vi
tình trng trm cảm, lo âu và căng thẳng (đều p < 0,05), trong khi tình trạng căng thẳng gim dn
các sinh viên khóa sau so với năm nhất.
Kết lun: Tình trng trm cảm, lo âu căng thng chiếm hơn 1/3 sinh viên, trong đó lo âu vấn
đề sc khe cần lưu ý. Những sinh viên d b tổn thương như giới nh n, thiếu s h tr ca gia
đình, có hoàn cảnh sng thiếu tình cảm gia đình cũng cần được quan tâm hơn.
T khóa: Trm cảm, lo âu, căng thẳng, DASS-21.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sc khe tâm thn của sinh viên, đc bit sinh viên
khi ngành sc khỏe, đang ngày càng trở thành mt vn
đề đáng quan tâm [1], [2]. Các nghiên cứu đã chỉ ra
rng, sinh viên y khoa thường xuyên phải đối mt vi
áp lc hc tp ln, k vng t gia đình bản thân,
cũng như các vấn đề trong các mi quan h xã hi, dn
đến t l lo âu, trm cảm và căng thẳng cao như ý.
Ti Vit Nam, nhiu nghiên cứu đã được thc hiện để
đánh giá thực trng sc khe tâm thn ca sinh viên y
khoa. Mt nghiên cu ti Trường Đại hc Nam Cn
Thơ cho thấy 44,1% sinh viên y khoa triu chng
trm cm [2]. Tương tự, mt nghiên cu khác ti
Trường Đại hc Trà Vinh ghi nhn t l sinh viên khi
ngành khoa hc sc khe biu hin lo âu 61,2%
[3]. Ti thành ph H Chí Minh, t l sinh viên mc ri
lon lo âu là 59,1% và trm cm là 40% [1].
Tuy nhiên, các nghiên cu v sc khe tâm thn ca
sinh viên ch yếu tp trung các trường đại hc ln.
Tình hình tại các trường cao đng y tế, đặc bit các
tỉnh như Mau, vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Do
đó, việc thc hin nghiên cu v thc trng trm cm,
lo âu, căng thẳng của sinh viên Trường Cao đng Y tế
Cà Mau đcái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này và
đề xut các gii pháp h tr phù hp. Nghiên cu này
được thc hin nhằm đạt được 2 mc tiêu: (1) Xác định
t l trm cảm, lo âu căng thẳng ca sinh viên
Trường Cao đẳng Y tế Mau năm 2024; (2) Phân tích
các yếu t liên quan đến trm cảm, lo âu và căng thẳng
ca sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Mau năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin t tháng 10/2024 đến tháng
12/2024 ti trường Cao đẳng Y tế Cà Mau.
2.3. Đối ng nghiên cu
Sinh viên đang theo học h chính quy tại Trưng Cao
đẳng Y tế Cà Mau năm 2024.
- Tiêu chí chn mu: sinh viên h chính quy và đồng ý
tham gia nghiên cu.
- Tiêu chí loi tr: sinh viên không đồng ý tham gia
nghiên cu, không hoàn thành đầy đủ b câu hi kho
sát.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
- C mu áp dng công thức ước lượng mt t l:
n =
Z
1−α/2
2
× p × (1 - p)
d
2
Theo nghiên cu ca Phan Việt Hưng (2022) [4], sinh
viên có biu hin trm cm, lo âu, căng thẳng vi t l
lần lượt là 30,3%; 46,2% và 26,3%. Vi d = 0,04 thay
vào công thc trên, tính được c mu n = 597, ly
thêm 20% đề phòng các trường hp không tham gia
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
283
nghiên cu hoc lý do khác, thc tế mu thu thập được
n = 796 sinh viên.
- Phương pháp chọn mu: chn mu ngu nhiên phân
tng theo khóa hc, trong mi khóa bốc thăm lớp đại
din và kho sát tt c sinh viên trong lp.
2.5. Biến s nghiên cu
Nghiên cu này s dng c biến s như gii tính, khóa
hc, quê quán, hoàn cnh sng, chi phí khi đi học, đi
làm thêm. Mức độ trm cảm, lo âu và căng thẳng được
đo bằng thang đo DASS-21.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Phát b câu hi kho sát trc tiếp sinh viên theo danh
sách lp. ng dẫn sinh viên cách điền đầy đủ
chính xác các thông tin trong b câu hi. Thu thp li
b câu hỏi đã hoàn thành và kiểm tra tính đầy đủ, hp
l ca d liu. hóa nhp d liu vào phn mm
thống kê để phân tích.
2.7. X lý và phân tích s liu
D liu thô t phiếu thu thp d liu s được hóa
nhp vào phn mm Epidata 4.1, phân tích bng
phn mm thng STATA 14.0. Dùng ch s s chênh
(OR) để tìm hiu mi liên quan gia trm cm, lo âu,
căng thẳng với các đặc điểm ca sinh viên, s khác bit
có ý nghĩa thống kê khi p 0,05.
Phân loi mức độ trm cảm, lo âu ng thng da
trên bảng điểm chun ca DASS-21:
Mức độ
Trm cm
Lo âu
Căng thẳng
Bình thường
0-9
0-7
0-14
Nh
10-13
8-9
15-18
Va
14-20
10-14
19-25
Nng
21-27
15-19
26-33
Rt nng
28
20
34
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua được s cho phép
ca Hội đồng Y đức Trường Cao đẳng Y tế Mau.
Thông tin ca sinh viên tham gia vào nghiên cứu được
gi mật. Các đối tượng t nguyện đồng ý tham gia
vào nghiên cứu, được gii thích v mục đích của
nghiên cu. Các s liu, thông tin thu thập được ch
phc v cho nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
(n = 796)
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Gii tính
Nam
249
31,28
N
547
68,72
Năm hc
Năm 1
288
36,18
Năm 2
324
40,70
Năm 3
184
23,12
Quê quán
Nông thôn
495
62,19
Thành th
301
37,81
Hoàn
cnh sng
Sng vi cha m
554
69,59
Khác
242
30,41
Chi phí đi
hc
Cha m cho hoàn
toàn
490
61,55
Khác
306
38,45
Đi làm
thêm
285
35,80
Không
511
64,20
Nhn xét: Hu hết đối tượng kho sát n (68,72%)
sng vi cha m (69,59%), ch yếu là sinh viên m
nhất và năm hai (36,18% và 40,70%), được cha m h
tr chi phí hc tập (61,55%), và có 35,8% sinh viên đi
làm thêm.
Bng 2. Biu hin trm cm, lo âu, căng thẳng ca sinh viên nghiên cu (n = 796)
Đặc điểm
Trm cm
Lo âu
Căng thẳng
n (%)
X
± SD
(#)
n (%)
X
± SD
(#)
n (%)
X
± SD
(#)
Bình thường
548 (68,84%)
6,47 ± 5,18
388 (48,74%)
2,31 ± 2,32
522 (65,58%)
2,54 ± 2,87
Nh
105 (13,19%)
17,01 ± 1,0
71 (8,92%)
8,00 ± 1,02
118 (14,82%)
10,98 ± 1,1
Va
76 (9,55%)
21,84 ± 1,72
186 (23,37%)
12,03 ± 1,65
96 (12,06%)
15,87 ± 2,12
Nng
45 (5,65%)
28,57 ± 2,32
70 (8,79%)
17,02 ± 1,01
26 (3,27%)
23,46 ± 1,44
Rt nng
22 (2,76%)
36,54 ± 2,32
81 (10,18%)
26,07 ± 5,73
34 (4,27%)
33,29 ± 4,23
Tng
796 (100%)
11,41 ± 9,21
796 (100%)
8,81 ± 8,12
796 (100%)
7,39 ± 8,37
Ghi chú:
(
#)
Điểm trung bình và độ lch chun theo DASS-21.
Nhn xét: Đim trung bình ca trm cm cao nht (11,41 ± 9,21) so vi lo âu (8,81 ± 8,12) căng thẳng (7,39 ±
8,37).
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
284 www.tapchiyhcd.vn
Bng 3. Các yếu t liên quan đến tình trng trm cm, căng thẳng, lo âu ca sinh viên
Đặc điểm
Trm cm
Lo âu
Căng thẳng
n (%)
OR
(KTC95%)
p
n (%)
OR
(KTC95%)
p
n (%)
OR
(KTC95%)
p
Gii
tính
Nam
(n = 249)
60
(24,10%)
2,02
(1,42-2,88)
< 0,0001
109
(43,78%)
1,54
(1,13-2,11)
0,004
65
(26,10%)
1,42
(1,01-2,02)
0,002
N
(n = 547)
214
(39,12%)
299
(54,66%)
183
(33,46%)
Năm
hc
Năm 1
(n = 288)
112
(38,89%)
0,09
162
(56,25%)
0,08
101
(35,07%)
0,77*
(0,63-0,94)
0,01
Năm 2
(n = 324)
108
(33,33%)
160
(49,38%)
103
(31,79%)
Năm 3
(n = 184)
54
(29,35%)
86
(46,74%)
44
(23,91%)
Quê
quán
Nông thôn
(n = 495)
177
(35,76%)
0,31
249
(50,30%)
0,49
151
(30,51%)
0,66
Thành th
(n = 301)
97
(32,23%)
159
(52,82%)
97
(32,23%)
Hoàn
cnh
gia
đình
Sng vi
cha m
(n = 554)
155
(27,98%)
2,49
(1,79-3,44)
< 0,001
260
(46,93%)
1,78
(1,29-2,45)
0,002
150
(27,08%)
1,83
(1,31-2,54)
0,001
Khác (n =
242)
119
(49,17%)
148
(61,16%)
98
(40,50%)
Chi
phí đi
hc
Cha m cho
(n = 490)
139
(28,37%)
1,99
(1,46-2,71)
< 0,001
228
(46,53%)
1,64
(1,21-2,21)
0,001
136
(27,76%)
1,52
(1,09-2,06)
0,009
Khác
(n = 306)
135
(44,12%)
180
(58,82%)
112
(36,60%)
Đi làm
thêm
(n = 285)
126
(44,21%)
1,94
(1,41-2,65)
< 0,001
230
(45,01%)
2,03
(1,49-2,76)
< 0,001
138
(27,01%)
1,69
(1,23-2,33)
0,001
Không
(n = 511)
148
(28,96%)
178
(62,46%)
110
(38,60%)
Ghi chú: *OR tính khuynh hướng.
Nhn t: T l trm cảm, lo âu căng thẳng khác nhau
theo gii tính, khóa hc và hoàn cnh sng. N có t l
trm cảm cao hơn nam. Sinh viên sống xa gia đình, chi
phí hc tp kng do cha m chu cấp hoàn toàn có đi
làm thêm có t l trm cảm, lo âu, căng thẳng cao hơn.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Kết qu bng 1 cho thy s ng n gii chiếm phn
lớn (68,72%), đa số sinh viên đến t nông thôn
(62,19%), phản ánh xu hướng chung trong nhiu
nghiên cu v sc khe tâm thn sinh viên như nghiên
cứu của Mỹ Ngọc Phạm Thị Phương Thảo [0],
[0]. Phn lớn sinh viên năm nhất năm hai chiếm t
l cao (36,18% và 40,70% tương ứng), điều này có th
ảnh hưởng đến tình trng sc khe tâm thn do nhng
áp lực ban đầu ca cuc sng sinh viên. Đáng chú ý,
phn ln sinh viên sng cùng cha m (69,59%) nhn
được h tr tài chính hoàn toàn t gia đình (61,55%).
Tuy nhiên, vn có mt b phn sinh viên phi t trang
trải chi phí (38,45%) và đi làm thêm (35,8%), điều này
có th to thêm gánh nng ảnh hưởng đến sc khe
tâm thn ca h. Mt nghiên cứu khác cũng chỉ ra rng
sinh viên làm thêm có t l trm cm cao hơn.
4.2. Tỉ lệ biểu hiện trầm cảm, lo âu, căng thẳng của
sinh viên được nghiên cứu
Kết qu bng 2 cho thy phn ln sinh viên có mức độ
trm cảm, lo âu và căng thẳng mức bình thường, tuy
nhiên t l biu hin lo âu (51,26%) cao hơn so với trm
cm (31,16%) căng thẳng (34,42%). Điều này cho
thy lo âu có thmt vấn đề sc khe tâm thần đáng
quan tâm hơn trong nhóm sinh viên nghiên cu. Điểm
trung bình cho trm cm là cao nht (11,41), so vi lo
âu (8,81) và căng thng (7,39).
Nghiên cu ca Phan Việt Hưng cũng sử dng thang
đo DASS-21 và cho thy t l sinh viên có các ri lon
tương tự, vi mức độ ch yếu nh và va [4]. Tương
t, nghiên cu ca Nguyn Th Bích Tuyn trên sinh
viên dược cũng ghi nhận t l stress, lo âu và trm cm,
vi phn ln sinh viên không có biu hin stress, lo âu
trm cm [0]. Tuy nhiên, mt nghiên cu khác ca
Tôn Tht Minh Thông li cho thy t l sinh viên
mức độ căng thẳng, lo âu trm cm t nh tr lên
cao hơn [0]. Điều này cho thy s khác bit th do
đặc điểm mu và bi cnh nghiên cu khác nhau.
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
285
4.3. Các yếu tố liên quan đến biểu hiện trầm cảm, lo
âu, căng thẳng của sinh viên được nghiên cứu
Các yếu t liên quan đến biu hin trm cm
Phân tích các yếu t liên quan đến trm cm cho thy,
gii tính ảnh hưởng đáng kể, vi t l n gii b trm
cảm cao hơn (39,12%) so với nam gii (24,10%) vi
OR = 2,02; KTC95%: 1,42-2,88; p < 0,0001. Kết qu
này cho thy sinh viên n có chênh lch trm cm gp
2,02 ln so vi nhóm sinh viên nam. Hoàn cnh gia
đình cũng một yếu t quan trng, sinh viên sng xa
gia đình có tỷ l trm cảm cao hơn (49,17%) với OR =
2,49; KTC95%: 1,79-3,44; p < 0,001 so vi sinh viên
sng cùng cha m (27,98%). Bên cạnh đó, nguồn chi
phí hc tập cũng liên quan đến tình trng trm cm, sinh
viên không được cha m h tr hoàn toàn có t l trm
cảm cao hơn (44,12%) vi OR = 1,99; KTC95%: 1,46-
2,71; p < 0,001 so với sinh viên được h tr (28,37%).
Cuối cùng, sinh viên đi làm thêm tỷ l trm cm cao
hơn (44,21%) với OR = 1,94; KTC95%: 1,41-2,65; p <
0,001 so vi sinh viên không đi làm thêm (28,96%).
Mt nghiên cứu khác cũng cho thấy 44,1% sinh viên y
khoa t đánh giá có triệu chng trm cm [0].
Các yếu t liên quan đến biu hin lo âu
Tương tự, gii tính ảnh hưởng đáng kể đến biu hin
lo âu, vi t l n gii b lo âu cao hơn (54,66%) so vi
nam gii (43,78%) vi OR = 1,54; KTC95%: 1,13-
2,11; p = 0,004. Hoàn cảnh gia đình cũng có liên quan,
sinh viên sống xa gia đình tỷ l lo âu cao hơn
(61,16%) vi OR = 1,78; KTC95%: 1,29-2,45; p =
0,002 so vi sinh viên sng cùng cha m (46,93%).
Ngun chi phí hc tập cũng liên quan đến tình trng lo
âu, sinh viên không được cha m h tr hoàn toàn có t
l lo âu cao hơn (58,82%) vi OR = 1,64; KTC95%:
1,21-2,21; p = 0,001 so với sinh viên được h tr
(46,53%). Hơn nữa, sinh viên đi làm thêm tỷ l lo âu
cao hơn (62,46%) với OR = 2,03; KTC95%: 1,49-2,76;
p < 0,001 so vi sinh viên không đi làm thêm (45,01%).
Nghiên cu ca M Ngc trên sinh viên khi ngành
khoa hc sc khe tại Trường Đại học TVinh cũng
cho thy t l sinh viên có biu hin lo âu là 61,2% [0].
Các yếu t liên quan đến biu hiện căng thẳng
Các yếu t liên quan đến căng thẳng cho thy, gii tính
cũng mối liên quan, vi t l n gii b căng thẳng
cao hơn (33,46%) so với nam gii (26,10%) (OR =
1,42; KTC95%: 1,01-2,02; p = 0,002). Tương tự, sinh
viên sống xa gia đình t l căng thẳng cao hơn
(40,50%) so vi sinh viên sng cùng cha m (27,08%)
(OR = 1,83; KTC95%: 1,31-2,54; p = 0,001). Ngun
chi phí hc tập cũng liên quan đến nh trạng căng
thẳng, sinh viên không được cha m h tr hoàn toàn
t l căng thẳng cao hơn (36,60%) so vi sinh viên
được h tr (27,76%) (OR = 1,52; KTC95%: 1,09-
2,06; p = 0,009). Sinh viên đi làm thêm t l căng
thẳng cao hơn (38,60%) so với sinh viên không đi làm
thêm (27,01%) (OR = 1,69; KTC95%: 1,23-2,33; p =
0,001). Nghiên cu ca Tôn Tht Minh Thông (2023)
trên sinh viên Đi hc Huế cho thy 51,84% du
hiệu căng thng, trong đó 7,96% ri loạn căng thẳng
nng [0]. Nghiên cu ca Phan Việt Hưng trên sinh
viên y khoa Cần Tcho thấy t l này 26,3% [0].
S khác bit này th do thời điểm địa điểm nghiên
cu khác nhau. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi còn
cho thy biu hiện ng thẳng năm hc tính
khuynh hưng vi OR = 0,77; KTC95%: 0,63-0,94; p
= 0,01, như vậy sinh viên năm nhất t l cao
(35,07%) tình trạng căng thẳng gim dn mi khóa
hc s gim chênh lch so với khóa trước khong 23%.
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cu 796 sinh viên ti Trường Cao đẳng Y
tế Cà Mau nhn thy phn ln có mức độ trm cm, lo
âu căng thẳng mức bình thường. Tuy nhiên, t l
biu hin lo âu (51,26%) cao hơn so với trm cm
(31,16%) căng thẳng (34,42%) cho thy lo âu có th
là mt vấn đề sc khe tâm thần đáng quan tâm.
Gii tính, hoàn cảnh gia đình, nguồn chi phí hc tp và
việc đi làm thêm liên quan đáng kể đến các biu hin
trm cảm, lo âu căng thng ca sinh viên. N gii,
sinh viên sống xa gia đình, không nhận được h tr tài
chính đầy đ t gia đình đi làm thêm thường
t l trm cảm, lo âu và căng thẳng cao hơn. Biu hin
căng thẳng gim sinh viên các khóa sau.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Hng Hoài Linh cng s. Ri lon lo âu,
trm cm và nhu cầu chăm sóc sức khe tâm thn
ca sinh viên thành ph H Chí Minh. Tp chí
Nghiên cu Y hc, 2024, 181 (80): 140-147.
[2] Ngọc Như Ý cng s. Đánh giá t l và
mức độ nhn thc ca sinh viên y khoa v trm
cm ch yếu tại Trường Đại hc Nam Cần Thơ.
Tp chí Thn kinh hc, 2024, 43: 14-18.
[3] Lê M Ngc và cng s. Thc trng lo âu sinh
viên khi ngành khoa hc sc khe Tờng Đại
hc TVinh và mt s yếu t liên quan. Tp chí
Y dược hc Cần Thơ, 2024, 78: 306-312.
[4] Phan Việt Hưng cng s. Tình trng lo âu,
trm cảm và căng thẳng ca sinh viên y Tng
Đại hc Y Dược Cần Thơ trong đợt dch
COVID-19 ln 4. Tạp chí Y Dược hc Cần Thơ,
2022, 48: 41-48.
[5] Phm Th Phương Thảo cng sự. Xu hướng
tìm kiếm s giúp đỡ nhm gii quyết các vấn đề
sc khe tâm thn nhng rào cn trong tiếp
cn các dch v chăm sóc sc khe tâm thn
sinh viên Tờng Đại học Y Dược Thái Nguyên.
Tp chí Y hc Vit Nam, 2024, 539 (3): 262-266.
[6] Nguyn Th ch Tuyn và cng s. Thc trng
stress, lo âu, trm cm ca sinh viên đại hc năm
cui ngành dưc ti Đồng Nai. Tp chí Khoa hc
Xã hội, Nhân văn và Go dục, 2020, 10 (2): 32-37.
[7] Tôn Tht Minh Thông cng s. Sc khe tâm
thn của sinh viên Đại hc Huế. Tp chí Khoa
học, Trường Đại hc Sư phạm, Đại hc Huế,
2022, 2 (62): 163-173.

Preview text:

H.N. Linh e Vi t e a tn l a / Vie m Jo tn u a rnm Jo al o u f rn Co al o mm f u Co ni mm ty M u e n d ity icin M e, edicin Vol. 6e, 6 , Vo Sp l. e c66 ia , l Sp Iss e u c eia 9 l , Iss 2 u 81 e - 9 28 , 5 2 81-285
MANIFESTATIONS OF DEPRESSION, ANXIETY, AND STRESS
OF STUDENTS AT CA MAU MEDICAL COLLEGE IN 2024
Huynh Ngoc Linh*, Nguyen Duy Thao, Nguyen Thi Hong Ha
Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, ward 8, Ca Mau city, Ca Mau province, Vietnam Received: 13/5/2025
Reviced: 21/5/2025; Accepted: 04/6/2025 ABSTRACT
Objective: To determine the prevalence of depression, anxiety, and stress symptoms among students and some related factors.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted on 796 students from Octorber 2024 to December 2024.
Results: The rates of students with symptoms of depression were 31.16%, anxiety 51.26%, and stress
34.42%. There was a statistically significant association between gender, family circumstances,
tuition costs, part-time work and depression, anxiety and stress, p < 0.05, while stress levels gradually
decreased in later year students compared to freshmen.
Conclusion: Depression, anxiety, and stress affect more than 1/3 of students, with anxiety being a
health issue of concern. Vulnerable students such as females, those lacking family support, and those
with emotionally deprived family environments also need more attention.
Keywords: Depression, anxiety, stress, DASS-21. *Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2718 281
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
BIỂU HIỆN TRẦM CẢM LO ÂU CĂNG THẲNG CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ CÀ MAU NĂM 2024
Huỳnh Ngọc Linh*, Nguyễn Duy Thảo, Nguyễn Thị Hồng Hà
Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau - 146 Nguyễn Trung Trực, phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, Việt Nam Ngày nhận bài: 13/5/2025
Ngày chỉnh sửa: 21/5/2025; Ngày duyệt đăng: 04/6/2025 TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau
năm 2024 và một số yếu tố liên quan.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 796 sinh viên từ tháng 10/2024-12/2024.
Kết quả: Tỷ lệ sinh viên có biểu hiện trầm cảm 31,16%, lo âu 51,26%, và căng thẳng 34,42%. Có
mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính, hoàn cảnh gia đình, chi phí đi học, đi làm thêm với
tình trạng trầm cảm, lo âu và căng thẳng (đều có p < 0,05), trong khi tình trạng căng thẳng giảm dần
ở các sinh viên khóa sau so với năm nhất.
Kết luận: Tình trạng trầm cảm, lo âu và căng thẳng chiếm hơn 1/3 sinh viên, trong đó lo âu là vấn
đề sức khỏe cần lưu ý. Những sinh viên dễ bị tổn thương như giới tính nữ, thiếu sự hỗ trợ của gia
đình, có hoàn cảnh sống thiếu tình cảm gia đình cũng cần được quan tâm hơn.
Từ khóa: Trầm cảm, lo âu, căng thẳng, DASS-21. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
các yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu và căng thẳng
Sức khỏe tâm thần của sinh viên, đặc biệt là sinh viên
của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau năm 2024.
khối ngành sức khỏe, đang ngày càng trở thành một vấn
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đề đáng quan tâm [1], [2]. Các nghiên cứu đã chỉ ra 2.1. Thiết kế nghiên cứu
rằng, sinh viên y khoa thường xuyên phải đối mặt với Mô tả cắt ngang.
áp lực học tập lớn, kỳ vọng từ gia đình và bản thân,
cũng như các vấn đề trong các mối quan hệ xã hội, dẫn 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
đến tỷ lệ lo âu, trầm cảm và căng thẳng cao như ý.
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2024 đến tháng
Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để
12/2024 tại trường Cao đẳng Y tế Cà Mau.
đánh giá thực trạng sức khỏe tâm thần của sinh viên y 2.3. Đối tượng nghiên cứu
khoa. Một nghiên cứu tại Trường Đại học Nam Cần
Sinh viên đang theo học hệ chính quy tại Trường Cao
Thơ cho thấy 44,1% sinh viên y khoa có triệu chứng đẳng Y tế Cà Mau năm 2024.
trầm cảm [2]. Tương tự, một nghiên cứu khác tại Trườ
- Tiêu chí chọn mẫu: sinh viên hệ chính quy và đồng ý
ng Đại học Trà Vinh ghi nhận tỷ lệ sinh viên khối
tham gia nghiên cứu.
ngành khoa học sức khỏe có biểu hiện lo âu là 61,2%
[3]. Tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ sinh viên mắc rối
- Tiêu chí loại trừ: sinh viên không đồng ý tham gia
loạn lo âu là 59,1% và trầm cảm là 40% [1].
nghiên cứu, không hoàn thành đầy đủ bộ câu hỏi khảo sát.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần của
sinh viên chủ yếu tập trung ở các trường đại học lớn.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
Tình hình tại các trường cao đẳng y tế, đặc biệt là ở các
- Cỡ mẫu áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ:
tỉnh như Cà Mau, vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Do Z2 × p × (1 - p) đó, việ 1−α/2
c thực hiện nghiên cứu về thực trạng trầm cảm, n =
lo âu, căng thẳng của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế d2
Cà Mau để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này và Theo nghiên cứu của Phan Việt Hưng (2022) [4], sinh
đề xuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp. Nghiên cứu này viên có biểu hiện trầm cảm, lo âu, căng thẳng với tỷ lệ
được thực hiện nhằm đạt được 2 mục tiêu: (1) Xác định lần lượt là 30,3%; 46,2% và 26,3%. Với d = 0,04 thay
tỷ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng của sinh viên
vào công thức trên, tính được cỡ mẫu là n = 597, lấy
Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau năm 2024; (2) Phân tích thêm 20% đề phòng các trường hợp không tham gia *Tác giả liên hệ
Email:
drlinhcm78@gmail.com Điện thoại: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2718 282 www.tapchiyhcd.vn
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
nghiên cứu hoặc lý do khác, thực tế mẫu thu thập được
2.8. Đạo đức nghiên cứu n = 796 sinh viên.
Nghiên cứu đã được thông qua và được sự cho phép
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên phân
của Hội đồng Y đức Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau.
tầng theo khóa học, trong mỗi khóa bốc thăm lớp đại
Thông tin của sinh viên tham gia vào nghiên cứu được
diện và khảo sát tất cả sinh viên trong lớp.
giữ bí mật. Các đối tượng tự nguyện đồng ý tham gia
2.5. Biến số nghiên cứu
vào nghiên cứu, được giải thích rõ về mục đích của
nghiên cứu. Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ
Nghiên cứu này sử dụng các biến số như giới tính, khóa
phục vụ cho nghiên cứu.
học, quê quán, hoàn cảnh sống, chi phí khi đi học, đi
làm thêm. Mức độ trầm cảm, lo âu và căng thẳng được
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU đo bằng thang đo DASS-21.
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
2.6. Kỹ thuật, công cụ và quy trình thu thập số liệu (n = 796)
Phát bộ câu hỏi khảo sát trực tiếp sinh viên theo danh Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
sách lớp. Hướng dẫn sinh viên cách điền đầy đủ và Nam 249 31,28
chính xác các thông tin trong bộ câu hỏi. Thu thập lại Giới tính Nữ 547 68,72
bộ câu hỏi đã hoàn thành và kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của dữ liệu. Mã hóa và nhập dữ liệu vào phần mềm Năm 1 288 36,18
thống kê để phân tích. Năm học Năm 2 324 40,70
2.7. Xử lý và phân tích số liệu Năm 3 184 23,12
Dữ liệu thô từ phiếu thu thập dữ liệu sẽ được mã hóa Nông thôn 495 62,19
và nhập vào phần mềm Epidata 4.1, phân tích bằng Quê quán
phần mềm thống kê STATA 14.0. Dùng chỉ số số chênh Thành thị 301 37,81
(OR) để tìm hiểu mối liên quan giữa trầm cảm, lo âu, Hoàn Sống với cha mẹ 554 69,59
căng thẳng với các đặc điểm của sinh viên, sự khác biệt cảnh sống Khác 242 30,41
có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05. Cha mẹ cho hoàn
Phân loại mức độ trầm cảm, lo âu và căng thẳng dựa Chi phí đi 490 61,55 toàn
trên bảng điểm chuẩn của DASS-21: học Khác 306 38,45 Mức độ Trầm cảm Lo âu Căng thẳng Đi làm Có 285 35,80 Bình thường 0-9 0-7 0-14 thêm Không 511 64,20 Nhẹ 10-13 8-9 15-18
Nhận xét: Hầu hết đối tượng khảo sát là nữ (68,72%) Vừa 14-20 10-14 19-25
và sống với cha mẹ (69,59%), chủ yếu là sinh viên năm Nặng 21-27 15-19 26-33
nhất và năm hai (36,18% và 40,70%), được cha mẹ hỗ
trợ chi phí học tập (61,55%), và có 35,8% sinh viên đi Rất nặng ≥ 28 ≥ 20 ≥ 34 làm thêm.
Bảng 2. Biểu hiện trầm cảm, lo âu, căng thẳng của sinh viên nghiên cứu (n = 796) Trầm cảm Lo âu Căng thẳng Đặc điểm n (%) X̅ ± SD(#) n (%) X̅ ± SD(#) n (%) X̅ ± SD(#) Bình thường 548 (68,84%) 6,47 ± 5,18 388 (48,74%) 2,31 ± 2,32 522 (65,58%) 2,54 ± 2,87 Nhẹ 105 (13,19%) 17,01 ± 1,0 71 (8,92%) 8,00 ± 1,02 118 (14,82%) 10,98 ± 1,1 Vừa 76 (9,55%) 21,84 ± 1,72 186 (23,37%) 12,03 ± 1,65 96 (12,06%) 15,87 ± 2,12 Nặng 45 (5,65%) 28,57 ± 2,32 70 (8,79%) 17,02 ± 1,01 26 (3,27%) 23,46 ± 1,44 Rất nặng 22 (2,76%) 36,54 ± 2,32 81 (10,18%) 26,07 ± 5,73 34 (4,27%) 33,29 ± 4,23 Tổng 796 (100%) 11,41 ± 9,21 796 (100%) 8,81 ± 8,12 796 (100%) 7,39 ± 8,37
Ghi chú: (#)Điểm trung bình và độ lệch chuẩn theo DASS-21.
Nhận xét: Điểm trung bình của trầm cảm cao nhất (11,41 ± 9,21) so với lo âu (8,81 ± 8,12) và căng thẳng (7,39 ± 8,37). 283
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
Bảng 3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng trầm cảm, căng thẳng, lo âu của sinh viên Trầm cảm Lo âu Căng thẳng Đặc điểm OR OR OR n (%) p n (%) p n (%) p (KTC95%) (KTC95%) (KTC95%) Nam 60 109 65 Giới (n = 249) (24,10%) 2,02 (43,78%) 1,54 (26,10%) 1,42 < 0,0001 0,004 0,002 tính Nữ 214 (1,42-2,88) 299 (1,13-2,11) 183 (1,01-2,02) (n = 547) (39,12%) (54,66%) (33,46%) Năm 1 112 162 101 (n = 288) (38,89%) (56,25%) (35,07%) 0,77* Năm Năm 2 108 160 103 0,09 0,08 (0,63-0,94) 0,01 học (n = 324) (33,33%) (49,38%) (31,79%) Năm 3 54 86 44 (n = 184) (29,35%) (46,74%) (23,91%) Nông thôn 177 249 151 Quê (n = 495) (35,76%) (50,30%) (30,51%) 0,31 0,49 0,66 quán Thành thị 97 159 97 (n = 301) (32,23%) (52,82%) (32,23%) Sống với Hoàn 155 260 150 cha mẹ 2,49 1,78 1,83 cảnh (27,98%) (46,93%) (27,08%) (n = 554) (1,79-3,44) < 0,001 (1,29-2,45) 0,002 (1,31-2,54) 0,001 gia đình 119 148 Khác (n = 98 242) (49,17%) (61,16%) (40,50%) Cha mẹ cho 139 228 136 Chi 1,99 1,64 1,52 (n = 490) (28,37%) (46,53%) (27,76%) phí đi (1,46-2,71) < 0,001 (1,21-2,21) 0,001 (1,09-2,06) 0,009 học Khác 135 180 112 (n = 306) (44,12%) (58,82%) (36,60%) Có 126 230 138 1,94 2,03 1,69 Đi làm (n = 285) (44,21%) (45,01%) (27,01%) (1,41-2,65) < 0,001 (1,49-2,76) < 0,001 (1,23-2,33) 0,001 thêm Không 148 178 110 (n = 511) (28,96%) (62,46%) (38,60%)
Ghi chú: *OR tính khuynh hướng.
tâm thần của họ. Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng
Nhận xét: Tỷ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng khác nhau
sinh viên làm thêm có tỷ lệ trầm cảm cao hơn.
theo giới tính, khóa học và hoàn cảnh sống. Nữ có tỷ lệ
4.2. Tỉ lệ biểu hiện trầm cảm, lo âu, căng thẳng của
trầm cảm cao hơn nam. Sinh viên sống xa gia đình, chi
sinh viên được nghiên cứu
phí học tập không do cha mẹ chu cấp hoàn toàn và có đi
Kết quả bảng 2 cho thấy phần lớn sinh viên có mức độ
làm thêm có tỷ lệ trầm cảm, lo âu, căng thẳng cao hơn.
trầm cảm, lo âu và căng thẳng ở mức bình thường, tuy 4. BÀN LUẬN
nhiên tỷ lệ biểu hiện lo âu (51,26%) cao hơn so với trầm
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
cảm (31,16%) và căng thẳng (34,42%). Điều này cho
thấy lo âu có thể là một vấn đề sức khỏe tâm thần đáng
Kết quả bảng 1 cho thấy số lượng nữ giới chiếm phần
quan tâm hơn trong nhóm sinh viên nghiên cứu. Điểm
lớn (68,72%), đa số sinh viên đến từ nông thôn
trung bình cho trầm cảm là cao nhất (11,41), so với lo
(62,19%), phản ánh xu hướng chung trong nhiều
âu (8,81) và căng thẳng (7,39).
nghiên cứu về sức khỏe tâm thần sinh viên như nghiên
Nghiên cứu của Phan Việt Hưng cũng sử dụng thang
cứu của Lê Mỹ Ngọc và Phạm Thị Phương Thảo [0], đo DASS-21 và cho thấy tỷ lệ sinh viên có các rối loạn
[0]. Phần lớn sinh viên năm nhất và năm hai chiếm tỷ
tương tự, với mức độ chủ yếu là nhẹ và vừa [4]. Tương
lệ cao (36,18% và 40,70% tương ứng), điều này có thể
tự, nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Tuyền trên sinh
ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tâm thần do những viên dược cũng ghi nhận tỷ lệ stress, lo âu và trầm cảm,
áp lực ban đầu của cuộc sống sinh viên. Đáng chú ý,
với phần lớn sinh viên không có biểu hiện stress, lo âu
phần lớn sinh viên sống cùng cha mẹ (69,59%) và nhận
và trầm cảm [0]. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác của
được hỗ trợ tài chính hoàn toàn từ gia đình (61,55%). Tôn Thất Minh Thông lại cho thấy tỷ lệ sinh viên có
Tuy nhiên, vẫn có một bộ phận sinh viên phải tự trang
mức độ căng thẳng, lo âu và trầm cảm từ nhẹ trở lên
trải chi phí (38,45%) và đi làm thêm (35,8%), điều này
cao hơn [0]. Điều này cho thấy sự khác biệt có thể do
có thể tạo thêm gánh nặng và ảnh hưởng đến sức khỏe
đặc điểm mẫu và bối cảnh nghiên cứu khác nhau. 284 www.tapchiyhcd.vn
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
4.3. Các yếu tố liên quan đến biểu hiện trầm cảm, lo
hiệu căng thẳng, trong đó 7,96% rối loạn căng thẳng
âu, căng thẳng của sinh viên được nghiên cứu
nặng [0]. Nghiên cứu của Phan Việt Hưng trên sinh
Các yếu tố liên quan đến biểu hiện trầm cảm
viên y khoa Cần Thơ cho thấy tỷ lệ này là 26,3% [0].
Sự khác biệt này có thể do thời điểm và địa điểm nghiên
Phân tích các yếu tố liên quan đến trầm cảm cho thấy,
cứu khác nhau. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi còn
giới tính có ảnh hưởng đáng kể, với tỷ lệ nữ giới bị trầm
cho thấy biểu hiện căng thẳng và năm học có tính
cảm cao hơn (39,12%) so với nam giới (24,10%) với
khuynh hướng với OR = 0,77; KTC95%: 0,63-0,94; p
OR = 2,02; KTC95%: 1,42-2,88; p < 0,0001. Kết quả
= 0,01, như vậy sinh viên năm nhất có tỷ lệ cao
này cho thấy sinh viên nữ có chênh lệch trầm cảm gấp
(35,07%) và tình trạng căng thẳng giảm dần mỗi khóa
2,02 lần so với nhóm sinh viên nam. Hoàn cảnh gia
học sẽ giảm chênh lệch so với khóa trước khoảng 23%.
đình cũng là một yếu tố quan trọng, sinh viên sống xa
gia đình có tỷ lệ trầm cảm cao hơn (49,17%) với OR = 5. KẾT LUẬN
2,49; KTC95%: 1,79-3,44; p < 0,001 so với sinh viên
Qua nghiên cứu 796 sinh viên tại Trường Cao đẳng Y
sống cùng cha mẹ (27,98%). Bên cạnh đó, nguồn chi
tế Cà Mau nhận thấy phần lớn có mức độ trầm cảm, lo
phí học tập cũng liên quan đến tình trạng trầm cảm, sinh
âu và căng thẳng ở mức bình thường. Tuy nhiên, tỷ lệ
viên không được cha mẹ hỗ trợ hoàn toàn có tỷ lệ trầm có biểu hiện lo âu (51,26%) cao hơn so với trầm cảm
cảm cao hơn (44,12%) với OR = 1,99; KTC95%: 1,46-
(31,16%) và căng thẳng (34,42%) cho thấy lo âu có thể
2,71; p < 0,001 so với sinh viên được hỗ trợ (28,37%).
là một vấn đề sức khỏe tâm thần đáng quan tâm.
Cuối cùng, sinh viên đi làm thêm có tỷ lệ trầm cảm cao
Giới tính, hoàn cảnh gia đình, nguồn chi phí học tập và
hơn (44,21%) với OR = 1,94; KTC95%: 1,41-2,65; p < việc đi làm thêm có liên quan đáng kể đến các biểu hiện
0,001 so với sinh viên không đi làm thêm (28,96%).
trầm cảm, lo âu và căng thẳng của sinh viên. Nữ giới,
Một nghiên cứu khác cũng cho thấy 44,1% sinh viên y
sinh viên sống xa gia đình, không nhận được hỗ trợ tài
khoa tự đánh giá có triệu chứng trầm cảm [0].
chính đầy đủ từ gia đình và có đi làm thêm thường có
Các yếu tố liên quan đến biểu hiện lo âu
tỷ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng cao hơn. Biểu hiện Tương tự
căng thẳng giảm ở sinh viên các khóa sau.
, giới tính có ảnh hưởng đáng kể đến biểu hiện
lo âu, với tỷ lệ nữ giới bị lo âu cao hơn (54,66%) so với
TÀI LIỆU THAM KHẢO
nam giới (43,78%) với OR = 1,54; KTC95%: 1,13- [1]
Lê Hồng Hoài Linh và cộng sự. Rối loạn lo âu,
2,11; p = 0,004. Hoàn cảnh gia đình cũng có liên quan,
trầm cảm và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần
sinh viên sống xa gia đình có tỷ lệ lo âu cao hơn
của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí
(61,16%) với OR = 1,78; KTC95%: 1,29-2,45; p =
Nghiên cứu Y học, 2024, 181 (80): 140-147.
0,002 so với sinh viên sống cùng cha mẹ (46,93%). [2]
Lê Ngọc Như Ý và cộng sự. Đánh giá tỷ lệ và
Nguồn chi phí học tập cũng liên quan đến tình trạng lo
mức độ nhận thức của sinh viên y khoa về trầm
âu, sinh viên không được cha mẹ hỗ trợ hoàn toàn có tỷ
cảm chủ yếu tại Trường Đại học Nam Cần Thơ.
lệ lo âu cao hơn (58,82%) với OR = 1,64; KTC95%:
Tạp chí Thần kinh học, 2024, 43: 14-18.
1,21-2,21; p = 0,001 so với sinh viên được hỗ trợ
(46,53%). Hơn nữa, sinh viên đi làm thêm có tỷ lệ lo âu [3]
Lê Mỹ Ngọc và cộng sự. Thực trạng lo âu ở sinh
cao hơn (62,46%) với OR = 2,03; KTC95%: 1,49-2,76;
viên khối ngành khoa học sức khỏe Trường Đại
học Trà Vinh và một số yếu tố liên quan. Tạp chí
p < 0,001 so với sinh viên không đi làm thêm (45,01%).
Y dược học Cần Thơ, 2024, 78: 306-312.
Nghiên cứu của Lê Mỹ Ngọc trên sinh viên khối ngành
khoa học sức khỏe tại Trường Đại học Trà Vinh cũng [4]
Phan Việt Hưng và cộng sự. Tình trạng lo âu,
cho thấy tỷ lệ sinh viên có biểu hiện lo âu là 61,2% [0].
trầm cảm và căng thẳng của sinh viên y Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ trong đợt dịch
Các yếu tố liên quan đến biểu hiện căng thẳng
COVID-19 lần 4. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ,
Các yếu tố liên quan đến căng thẳng cho thấy, giới tính 2022, 48: 41-48.
có cũng có mối liên quan, với tỷ lệ nữ giới bị căng thẳng cao hơn (33,46%) so vớ [5]
Phạm Thị Phương Thảo và cộng sự. Xu hướng i nam giới (26,10%) (OR =
tìm kiếm sự giúp đỡ nhằm giải quyết các vấn đề
1,42; KTC95%: 1,01-2,02; p = 0,002). Tương tự, sinh
sức khỏe tâm thần và những rào cản trong tiếp
viên sống xa gia đình có tỷ lệ căng thẳng cao hơn
cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần ở
(40,50%) so với sinh viên sống cùng cha mẹ (27,08%)
sinh viên Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.
(OR = 1,83; KTC95%: 1,31-2,54; p = 0,001). Nguồn
Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 539 (3): 262-266.
chi phí học tập cũng liên quan đến tình trạng căng
thẳng, sinh viên không được cha mẹ hỗ trợ hoàn toàn [6]
Nguyễn Thị Bích Tuyền và cộng sự. Thực trạng
có tỷ lệ căng thẳng cao hơn (36,60%) so với sinh viên
stress, lo âu, trầm cảm của sinh viên đại học năm
được hỗ trợ (27,76%) (OR = 1,52; KTC95%: 1,09-
cuối ngành dược tại Đồng Nai. Tạp chí Khoa học
2,06; p = 0,009). Sinh viên đi làm thêm có tỷ lệ căng
Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, 2020, 10 (2): 32-37.
thẳng cao hơn (38,60%) so với sinh viên không đi làm [7]
Tôn Thất Minh Thông và cộng sự. Sức khỏe tâm
thêm (27,01%) (OR = 1,69; KTC95%: 1,23-2,33; p =
thần của sinh viên Đại học Huế. Tạp chí Khoa
0,001). Nghiên cứu của Tôn Thất Minh Thông (2023)
học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế,
trên sinh viên Đại học Huế cho thấy 51,84% có dấu 2022, 2 (62): 163-173. 285