Mi quan h bin chng gia s h tng
kiến trúc thượng tng
Khái nim:
s h tng:
Vi cách khái nim ca ch nghĩa duy vt lch s:
“C s tng toàn b nhng quan h sn xut hp thành cơ cấu kinh
tế
- Với cách khái nim ca ch nghĩa duy vật lch sử: sở h tng
toàn b nhng quan h sn xut họp thành cấu kinh tế ca mt
hi nhất định”. CSHT đây một phm trù triết hc, cn phân bit vi
thut ng sở h tng trong ngành xây dựng (điện,đường, trường,
trm)
V mt kết cu s h tng gm có: quan h sn xut
thng tr,
-
V mt kết cu sở h tng gm có: quan h sn
xut thng tr, nhng quan h sn xuất tàn của thế h trước đó,
nhng quan h sn xut nn móng ca hi sau. Trong đó quan h
sn xut thng tr gi địa v chi phi, vai trò ch đạo quyết định tính
cht ca một s h tng nhất định. Tuy nhiên, hai kiu quan h sn
xut còn lại cũng có vai trò nhất đnh
Nếu xét trong ni b phương thc sn xut, quan h sn
xut hình
thc phát trin ca lc ng sn xut. Còn
nếu xét trong tng th các
-
Nếu xét trong ni b phương thc sn xut, quan h
sn xut nh thc phát trin ca lc ng sn xut. Còn nếu t
trong tng thc quan h hi, các quan h sn xut hp thành
s kinh tế ca hi đó. Đây s hin thc để con ngưi dng
n kiến tc tng tng tương ng.
2.
Kiến trúc thượng tng:
- Với tư cách là khái nim ca ch nghĩa duy vật lch s Kiến trúc thượng
tng toàn b những quan điểm, tưởng hi, nhng tiết chế tương
ng nhng quan h n ti của chúng được hình thành trên một s
h tng nhất định”.
-
V mt kết cu thượng tng gm: nhng quan đim,
ng ca hi (chính tr, pp quyn, đo đức, n giáo,…)
nhng thiết chế hi tương ng (nhà c, đảng phai, giao
hi nhng đoan th hi khác).
-
Mi yếu t ca kiến trúc thưng tng đặc đim
riêng, quy lut vn động phát trin riêng, nng chúng liên h vi
nhau, tác đng qua li ln nhau đều hình tnh trên s h tng.
Song, mi yếu t khác nhau quan h khác nhau đối vi s h
tng. nhng yếu t như chính tr, pháp lut quan h trc tiếp vi
s h tng; còn nhng yếu t n triết hc, tôn giao, ngh thut ch
quan h gian tiếp vi nó.
II.
Mi quan h bin chng gia CSHT- KTTT
Mi mt hi đu s h tng kiến trúc thượng tng ca ,
đây
hai mt ca đời sng hi đưc nh tnh mt cách kch
quan,
gn lin vi nhng điu kin lch s hi c th. Không nhưc quan
nim duy tâm gii thích s vn động ca c quan h kinh tế bng
nhng
nguyên nn thuc v ý thc, ng hay thuc v vai trò ca nhà
c
pháp quyn, trong Li ta tác phm p phn pphán khoa kinh
tế
chính trị, C.Mác đã khẳng định: “Không th ly bn thân nhng
quan h
pháp quyn ng như nhng hình thái nhà c, hay ly cái gi là s
phát trin chung ca tinh thn ca con người, để gii tch nhng quan
h
hình thái đó, trái lại, phi thy rng nhng quan h hình thái
đó
bt ngun t nhng điu kin sinh hot vt cht”(1).
- Th nht: Vai trò quyết định ca CSHT vi KTTT th hin qua:
+ Mi s h tng s hình thành nên mt kiến trúc
thưng tng ơng ng vi nó. nh cht ca kiến trúc thượng tng
do nh cht ca s h tng quyết định. Trong hi có giai cp, giai
cp nào thng tr v kinh tế thì ng chiếm địa v thng tr v mt chính
tr đời sng tinh thn ca hi.
Các mâu thun trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định cácu thun
trong lĩnh vc cnh tr ng; cuc đấu tranh giai cp
v chính tr ng biu hin nhng đối kháng trong đời sng kinh
tế. Tt c các yếu t ca kiến trúc tng tng n n c, pháp
quyn, triết hc, n giáo,… đều trc tiếp hay gián tiếp ph thuc o
s h tng, do s h tng quyết định.
VD: Trước đây, vào khoảng t 2000-4000 năm tcn, trên thế gii xut
hin hình thái kinh tế chiếm hu l: quan h sn xut chiếm hu
lệ, đất đai các liệu sn xut khác hu hết thuc s hu nhân
ca các ch , k c l, t đó hình thành nên kiểu nhà nước ch nô.
sở kinh tế hi (hay CSHT) của nnước ch nhân t quyết
định bn cht, chức năng, bộ máy, hình thức nhà nước (hay KTTT) cũng
như quá trình tn ti, phát trin của nhà nước ch nô. l đa v
cùng thp kém, h b coi tài sn thuc s hu ca ch nô, ch
quyn tuyt đối đối vi l, khai thác bóc lt sức lao động, đánh đập,
đem bán, tặngcho, b đói hay giết chết.
+ Khi sở h tầng thay đổi kéo theo kiến trúc thưng tầng cũng thay
đổi theo. Qúa trinh thay đi din ra không ch trong giai đoạn thay đổi t
hình thai kinh tế- hi này sang hình thai kinh tế-xã hi khác, còn
din ra ngay trong bn thân mi hình thai kinh tế- hi. S thay đổi cơ
s h tng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thượng tng din ra rt phc
tạp. Trong đó, những yếu t ca kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh
chóng cùng vi s thay đổi cơ sở h tầng như chính trị, pháp lut.
VD: +) Thay đổi t HT KT-XH này sang HT-KT XH khác: Nhà c
phong kiến nhà c ca giai cp địa ch phong kiến, s nh
thành
ca nhà c quan h sn xut phong kiến đặc trưng là chế độ
chiếm hu rung đất ca giai cp này. Các đa ch phong kiến nm
trong
tay đủ mi quyn lc, còn ng dân ch quyn s hu nh ph thuc
vào địa ch hu như không quyn . Khi nn kinh tế ng hóa th
trường phát trin (tc s thay đổi trong CSHT), s tp trung liệu sn
xut hi a lao động đòi hi con ngưi phi quyn t do nh
đẳng, hi hp kinh doanh đảm bo quyn s hu tài sn.
Chế độ
phong kiến khc đã không n phù hp vi quan h sn xuất tư bản
ch nghĩa. thế các cuc ch mng n ch sn liên tiếp n ra
i
s lãnh đạo ca giai cp sn, lt đổ nhà c phong kiến, thiết lp
nhà
ớc tư sản, m đưng cho nn kinh tế tư bản ch nghĩa phát trin.
+) Din ra ngay trong bn thân các HT KT-XH: Thi bao cp,
VN ta
nn kinh tế nhà c ch huy, tc các thương nghip nhân b loi
b.
Tuy nhiên dn dn cho ti hin nay, VN đang phát trin kinh tế
theo nn
kinh tế th trường, s tham gia ca rt nhiu doanh nghip
nhân. Các doanh nghiệp được tạo điều kiện để phát trin. S thay đổi
này din ra ngay trong hình thái KT-XH XHCN.
-Th hai: c động tr li ca KTTT đối vi CSHT:
+ Tt c các yếu t cu thành kiến trúc thuowngjt ầng đều tác động
đến s h tng. Tuy nhiên, mi yếu t kc nhau vai trò khác
nhau, cách thc tác động kc nhau.
+ S tác động ca kiến trúc thượng tng đối vi s h
tng din ra theo hai chiu. Nếu kiến trúc thượng tng tác động phù hp
vi c quy lt kinh tế khách quan thì động lc mnh m thúc đẩy
kinh tế phát trin; nếu tác động ngược li, sm hãm phát trin kinh
tế, kìm hãm phát trin xã hi.
+ Tuy kiến trúc tng tng tác động mnh m đối
vi s phát trin kinh tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trinh phát
trin khác quan ca xã hi.
III.
Ý nghĩa đời sng hi:
-
Quy lut v mi quan h bin chng gia CSHT
KTTT
s khoa hc cho vic nhn thc mt cách đúng đắn mi quan h
gia kinh tế chính tr.
-
Kinh tế chính tr tác động bin chứng, trong đó kinh
tế tác động chín tr, chính tr tác động tr li to ln, mnh m đối vi kinh
tế. Thc cht ca vai trò kiến trúc thượng tng là
vai trò hoạt động t giác tích cc ca các giai cp, đảng phái li ích
kinh tế sng còn ca mình. S tác động ca kiến thức thượng tầng đối
với sở h tầng trước hết ch yếu thông qua đưng li, chính sách
của đảng, nnước. Chính vì vy Lenin viết: “Chính trị biu hin ca
s tp 96trung kinh tế… Chính tr không th không chiếm v trí hạng đầu
so
vi kinh tế”.
-
Trong nhn thc thc tin, nếu tách ri hoc tuyt
đối hóa mt yếu t nào đó giữa kinh tế và chính tr là điều sai lm. Bi:
+ Tuyt đối a kinh tế, h thp hoc ph nhn yếu t cnh tr i
vào quan đim duy vt tm tng, duy vt kinh tế s dn đến
chính ph, bt chp k cương, pháp lut và kng tnh khi tht bi,
đổ v.
+ Còn nếu tuyệt đối hóa v chính tr, h thp hoc ph định vai trò ca
kinh tế s dẫn đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, ch quan, đốt cháy giai
đoạn và cũng không tránh khi tht bi.
- th thy, trong quá trinh lanh đạo cashc mạng, Đảng Cng Sn Vit
Nam đã rt quan tâm đến nhn thc vn dng quy lut này. Điều đó
th hin ch: trong thi k đổi mới đất c, ĐCS Vit
Nam ch
trương đổi mi toàn din c kinh tế chính trị, trong đó đổi mi kinh tế
là trung tâm, đồng thi đổi mi chính tr từng bước thn trng vng chc
bng nhng hình thức, bước đi thích hợp; gii quyết
tt mi quan h
gia đổi mi - ổn định phát trin, gi vng định hướng XHCN.
S vn dng ca CSHT KTTT c ta hin nay:
-
Trước s đổi mới năm 1986: đề cao thai quá vai trò ca
kiến trác thượng tng, chính tr thống soái. Nhà nước, quan quản
can thip thô bo vào kinh tế bng nhng mnh lnh ch quan, vi phm
các quy lut kinh tế khách quan => khng hong kinh tế xã hi.
-
T 1986 đến nay: thc hiện đổi mi toàn din (kinh tế,
chính trị, n hóa, hi), lấy đổi mi kinh tế làm trng tâm, từng bước
đổi mi v chính trị, trước hết đổi mới duy về kinh tế, gii quyết tt
mi quan h giữa đổi mi, ổn định, phát trin, gi vừng định dướng xã
hi ch nghĩa.
=> Kinh tế quyết định chính trị, nhưng chính tr tác đọng mnh m qua
li vi kinh tế.
-
Thc trng s h tng kiến trúc thượng
tầng nước ta hin nay:
+ V sở h tng: nn kinh tế đã đt tc đọ tăng trưởng khá cao
phát trin ơng đối tn din. Đt c đã s thay đi bn
toàn din, đã ra khi khng hong kinh tế xã
hi. Kinh tế tăng trưởng
khá nahnh, s nghip công nghip hóa-
hin đại hóa, phát trin kinh tế
th ng định ng hi ch nghĩa đưc đy mnh. Đi sng nhân
dân đưc ci thin rt.
=> Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa tương xng vi kh
năng; cht ng, hiu qu, sc cnh tranh ca nên kinh tế còn kém;
cu knh tế chuyn dch chm. Nguy tt hu xa hơn về kinh tế so vi
nhiu c trong khu vc trên thế gii vn còn tn ti,
+ V kiến trúc thượng tng: qua 25 năm đổi mi: “Nhận thc v
CNXH con đường đi lên ch nghĩa hội ngày căng sáng tỏ hơn; hệ
thống quan điểm lun v công cuộc đổi mi, v hi ch nghĩa và
con được đi lên chủ nghĩa hội việt nam đã hình thành những đường
nét cơ bản”. Tuy nhiên, vẫn còn tn li mt s vấn đ:
duy ca Đng trên mt s lĩnh vc chm đổi mi; mt s vn đ
tm quan đim, ch tơng ln chưa đưc m n chưa đạt đưc
s thng nht cao v nhn thc thiếu dt khoát trong hoch định
chính sách, ch đạo điu hành.
Mt b phn cán b, đảng viên, k c mt s cán b ch cht các cp
yếu kém v phm cht năng lc, va thiếu nh tiên phong, gương
mu va không đ trình độ, năng lc hoàn thành nhim v.
S phân định gia vai trò lãnh đạo ca Đảng vi chc ng quản
ca NN lúc nơi ca ng, chng chéo, buông lng.
Ý thc chp nh PL ca n b, nn n n yếu, h thống PL chưa
đồng b, hoàn chnh; đạo đức li sng sa sút đáng lo ngi, bn cht
n hóa dân tc b sói mòn, ti phm, t nn XH xu ng gia
tăng; s tn công ca các mt trái chế th trường ng nnhng
âm mưu chng phá ca các thế lc thù địch vi VN càng ngàyng l
gia tăng.
T quan liêu tham nhũng vn n din ra nghiêm trng
*S vn dng ca Đngr CSVN trong vic xây dngphát trin
nin kinh tế xã hi Vit Nam hin nay:
-
V CSHT:
Phát trin kinh tế, công nghip hóa- hin đa hóa đất c gn vi pt
trin kinh tế tri thc nhim v trng tâm.
+ Tranh th c hi thun li do bi cnh quc tế to ra tim
năng, lợi
thế ca c ta đ rút ngn quá trình ng nghip hoá hin đại hoá
đất
c theo định ng hi ch nghĩa gn vi phát trin kinh tế tri
thc,
phát trin mnh các ngành kinh tế các sn phm kinh tế giá tr
tăng cao
da nhiu vào tri thc.
+ Đẩy mnh n na ng nghip hoá hin đại hoá ng nghip
nông thôn, gii quyết đồng b các vn đề ng nghip, ng tn và
nông n
Đa dng a các tnh phn kinh tế, c kiu quan h sn xut gn
lin vi các hình thc s hu c đi tch hp làm cho quan h sn
xut phù hp vi trinh độ phát trin ca lực lượng sn xut
+ Phát trin kinh tế nhiu hình thc s hu, nhiu thành phn kinh tế,
trong đó kinh tế Nhà c gi vai trò ch đạo; kinh tế Nhà nước cùng vi
kinh tế tp th ngày càng tr thành nn tng vng chc ca nn kinh tế
quc dân.
+ ng cao vai trò hiu lc qun ca Nhà c: Nhàc làm tt
các chc ng đnh ng s phát trin bng các chiến c, quy
hoch,
kế hoch chế; chính sách trên s tôn trng các nguyên tc ca
th trường. Thc hin qun Nc bng h thng pháp lut, gim
ti đa s can thip nh chính o hot động ca th trường doanh
nghip…
+ Phát trin đng b qun hiu qu s vn hành các loi th
trưng bn theo chế cnh tranh nh mnh.
Xác lp, cng c ng cao địa v m ch ca người lao động trong
nn sn xut hi, thc hin công bng ngày mt
tốt hơn. Thực hin
nhiu hình thc phân phi, khuyến khích làm
giâu hp pháp đi đôi vi
xóa đói gim nghèo.
Giuwx vng độc lp, ch quyn bo v li ích quc gia, độc lp dân
tc, quan h kinh tế vi c ngoài.
- V KTTT:
Nâng cao bn linh trinh độ trí tueetj ca Đảng:
+ Kiên định vn dng, phát trin sáng to ch nghĩa c Lênin,
ng H Chí Minh trong hoạt động của Đảng
+ Đm bo s lãnh đạo tn din ca Đảng cng sn Vit
Nam đối vi Nhà c, coi xây dng Đảng nhim v then cht.
+ Thường xuyên tng kết thc tin, b sung phát trin lý lun, tiếp tc
làm sáng t nhng vn đề v ch nghĩa hi và con đưng đi lên ch
nghĩa hi ca c ta.
Tiếp tc xây dng và hoan thiện Nhà nước pháp quyn xã hi ch nghĩa:
+ y dng h thng chính tr XHCN va đảm bo tính quc tế, nh
giai
cp, tính dân tc, tính nhân dân; trong đó quyn lc cao nht thuc v
nhân n.
+ Xây dng h thng pháp lut đng b phù hp vi s phát trin kinh
tế
hi đ qun mi mt ca hi văn minh hin đại.
+ Ci cách nn hành cnh quc gia, hoàn thin t chc và hoạt động
ca
Nhà c, phát huy n ch tăng ng pháp chế XHCN.
+ Phân định chc năng, quyn hn, trách nhim ca Đảng, cnh
quyn, các ban ngành, các t chc qun chúng t trung ương đến địa
phương.
Phát trin c linh vc khao hc, giao dc, ng ngh nhm nâng cao
dân trí, đào to nhân lc, bi ng nhân tài, phát trin văn hóa tiến b
mang đậm bn sc dân tc, gii quyết tt vn đề tiến b công bng
hi.
Tăng ng cng c sc mnh ca lc ng trang, ng cao cnh
giá cách mng, sn sang đập tan mi âm u phá hoi nn kinh tế
lt đổ chế độ.
END

Preview text:

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Khái niệm: Cơ sở hạ tầng: •
Với tư cách là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
“Cở sở tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
- Với tư cách là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: “Cơ sở hạ tầng
là toàn bộ những quan hệ sản xuất họp thành cơ cấu kinh tế của một xã
hội nhất định”. CSHT ở đây là một phạm trù triết học, cần phân biệt với
thuật ngữ cơ sở hạ tầng trong ngành xây dựng (điện,đường, trường, trạm) •
Về mặt kết cấu cơ sở hạ tầng gồm có: quan hệ sản xuất thống trị, -
Về mặt kết cấu cơ sở hạ tầng gồm có: quan hệ sản
xuất thống trị, những quan hệ sản xuất tàn dư của thế hệ trước đó,
những quan hệ sản xuất là nền móng của xã hội sau. Trong đó quan hệ
sản xuất thống trị giữ địa vị chi phối, có vai trò chủ đạo quyết định tính
chất của một cơ sở hạ tầng nhất định. Tuy nhiên, hai kiểu quan hệ sản
xuất còn lại cũng có vai trò nhất định •
Nếu xét trong nội bộ phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất là hình
thức phát triển của lực lượng sản xuất. Còn
nếu xét trong tổng thể các -
Nếu xét trong nội bộ phương thức sản xuất, quan hệ
sản xuất là hình thức phát triển của lực lượng sản xuất. Còn nếu xét
trong tổng thể các quan hệ xã hội, các quan hệ sản xuất hợp thành cơ
sở kinh tế của xã hội đó. Đây là cơ sở hiện thực để con người dựng
nên kiến trúc thượng tầng tương ứng. 2.
Kiến trúc thượng tầng:
- Với tư cách là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử “Kiến trúc thượng
tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội, những tiết chế tương
ứng và những quan hệ nộ tại của chúng được hình thành trên một cơ sở
hạ tầng nhất định”.
-
Về mặt kết cấu thượng tầng gồm: những quan điểm,
tưởng của xã hội
(chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo,…) và
những thiết chế xã hội tương ứng (nhà nước, đảng phai, giao
hội và những đoan thể xã hội khác). -
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm
riêng, có quy luật vận động phát triển riêng, nhưng chúng liên hệ với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau và đều hình thành trên cơ sở hạ tầng.
Song, mỗi yếu tố khác nhau có quan hệ khác nhau đối với cơ sở hạ
tầng. Có những yếu tố như chính trị, pháp luật có quan hệ trực tiếp với
cơ sở hạ tầng; còn những yếu tố như triết học, tôn giao, nghệ thuật chỉ
quan hệ gian tiếp với nó. II.
Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT- KTTT
Mỗi một xã hội đều có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của nó, đây
là hai mặt của đời sống xã hội và được hình thành một cách khách quan,
gắn liền với những điều kiện lịch sử xã hội cụ thể. Không như các quan
niệm duy tâm giải thích sự vận động của các quan hệ kinh tế bằng những
nguyên nhân thuộc về ý thức, tư tưởng hay thuộc về vai trò của nhà nước
và pháp quyền, trong Lời tựa tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế
chính trị, C.Mác đã khẳng định: “Không thể lấy bản thân những quan hệ
pháp quyền cũng như những hình thái nhà nước, hay lấy cái gọi là sự
phát triển chung của tinh thần của con người, để giải thích những quan hệ

và hình thái đó, mà trái lại, phải thấy rằng những quan hệ và hình thái đó
bắt nguồn từ những điều kiện sinh hoạt vật chất”(1).
- Thứ nhất: Vai trò quyết định của CSHT với KTTT thể hiện qua:
+ Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc
thượng tầng tương ứng với nó.
Tính chất của kiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định. Trong xã hội có giai cấp, giai
cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt chính
trị và đời sống tinh thần của xã hội.
Các mâu thuẫn trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định các mâu thuẫn
trong lĩnh vực chính trị tư tưởng; cuộc đấu tranh giai cấp
về chính trị tư tưởng là biểu hiện những đối kháng trong đời sống kinh
tế. Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước, pháp
quyền, triết học, tôn giáo,… đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào
cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định.
VD: Trước đây, vào khoảng từ 2000-4000 năm tcn, trên thế giới có xuất
hiện hình thái kinh tế chiếm hữu nô lệ: quan hệ sản xuất chiếm hữu nô
lệ, đất đai và các tư liệu sản xuất khác hầu hết thuộc sở hữu tư nhân
của các chủ nô, kể cả nô lệ, từ đó hình thành nên kiểu nhà nước chủ nô.
Cơ sở kinh tế xã hội (hay CSHT) của nhà nước chủ nô là nhân tố quyết
định bản chất, chức năng, bộ máy, hình thức nhà nước (hay KTTT) cũng
như quá trình tồn tại, phát triển của nhà nước chủ nô. Nô lệ có địa vị vô
cùng thấp kém, họ bị coi là tài sản thuộc sở hữu của chủ nô, chủ nô có
quyền tuyệt đối đối với nô lệ, khai thác bóc lột sức lao động, đánh đập,
đem bán, tặngcho, bỏ đói hay giết chết.
+ Khi cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo kiến trúc thượng tầng cũng thay
đổi theo. Qúa trinh thay đổi diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi từ
hình thai kinh tế- xã hội này sang hình thai kinh tế-xã hội khác, mà còn
diễn ra ngay trong bản thân mỗi hình thai kinh tế- xã hội.
Sự thay đổi cơ
sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức
tạp. Trong đó, có những yếu tố của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh
chóng cùng với sự thay đổi cơ sở hạ tầng như chính trị, pháp luật.
VD: +) Thay đổi từ HT KT-XH này sang HT-KT XH khác: Nhà nước
phong kiến là nhà nước của giai cấp địa chủ phong kiến, cơ sở hình thành
của nhà nước là quan hệ sản xuất phong kiến mà đặc trưng là chế độ
chiếm hữu ruộng đất của giai cấp này. Các địa chủ phong kiến nắm trong
tay đủ mọi quyền lực, còn nông dân chỉ có quyền sở hữu nhỏ phụ thuộc
vào địa chủ và hầu như không có quyền gì. Khi nền kinh tế hàng hóa thị
trường phát triển (tức sự thay đổi trong CSHT), sự tập trung tư liệu sản
xuất và xã hội hóa lao động đòi hỏi con người phải có quyền tự do bình
đẳng, hội họp kinh doanh và đảm bảo quyền sở hữu tài sản. Chế độ
phong kiến hà khắc đã không còn phù hợp với quan hệ sản xuất tư bản
chủ nghĩa. Vì thế các cuộc cách mạng dân chủ tư sản liên tiếp nổ ra dưới
sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, lật đổ nhà nước phong kiến, thiết lập nhà
nước tư sản, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
+) Diễn ra ngay trong bản thân các HT KT-XH: Thời bao cấp, VN ta có
nền kinh tế nhà nước chỉ huy, tức là các thương nghiệp tư nhân bị loại bỏ.
Tuy nhiên dần dần cho tới hiện nay, VN đang phát triển kinh tế
theo nền kinh tế thị trường, có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp
tư nhân. Các doanh nghiệp được tạo điều kiện để phát triển. Sự thay đổi
này diễn ra ngay trong hình thái KT-XH XHCN.
-Thứ hai: tác động trở lại của KTTT đối với CSHT:
+ Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thuowngjt ầng đều có tác động
đến cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác
nhau, có cách thức tác động khác nhau.
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ
tầng diễn ra theo hai chiều.
Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp
với các quy lật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy
kinh tế phát triển; nếu tác động ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh
tế, kìm hãm phát triển xã hội.
+ Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối
với sự phát triển kinh tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trinh phát
triển khác quan của xã hội.
III.
Ý nghĩa đời sống xã hội: -
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ

giữa kinh tế và chính trị. -
Kinh tế và chính trị tác động biện chứng, trong đó kinh
tế tác động chín trị, chính trị tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với kinh
tế. Thực chất của vai trò kiến trúc thượng tầng là
vai trò hoạt động tự giác tích cực của các giai cấp, đảng phái vì lợi ích
kinh tế sống còn của mình. Sự tác động của kiến thức thượng tầng đối
với cơ sở hạ tầng trước hết và chủ yếu thông qua đường lối, chính sách
của đảng, nhà nước. Chính vì vậy Lenin viết: “Chính trị là biểu hiện của
sự tập 96trung kinh tế… Chính trị không thể không chiếm vị trí hạng đầu so với kinh tế”. -
Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt
đối hóa một yếu tố nào đó giữa kinh tế và chính trị là điều sai lầm. Bởi:
+ Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị là rơi
vào quan điểm duy vật tầm thường, duy vật kinh tế sẽ dẫn đến vô
chính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi thất bại, đổ vỡ.
+ Còn nếu tuyệt đối hóa về chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò của
kinh tế sẽ dẫn đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai
đoạn và cũng không tránh khỏi thất bại.
- Có thể thấy, trong quá trinh lanh đạo cashc mạng, Đảng Cộng Sản Việt
Nam đã rất quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này. Điều đó
thể hiện ở chỗ: trong thời kỳ đổi mới đất nước, ĐCS Việt Nam chủ
trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế
là trung tâm, đồng thời đổi mới chính trị từng bước thận trọng vững chắc
bằng những hình thức, bước đi thích hợp; giải quyết tốt mối quan hệ
giữa đổi mới - ổn định – phát triển, giữ vững định hướng XHCN.
Sự vận dụng của CSHT và KTTT ở nước ta hiện nay: -
Trước sự đổi mới năm 1986: đề cao thai quá vai trò của
kiến trác thượng tầng, chính trị là thống soái. Nhà nước, cơ quan quản lí
can thiệp thô bạo vào kinh tế bằng những mệnh lệnh chủ quan, vi phạm
các quy luật kinh tế khách quan => khủng hoảng kinh tế xã hội. -
Từ 1986 đến nay: thực hiện đổi mới toàn diện (kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội), lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước
đổi mới về chính trị, trước hết là đổi mới tư duy về kinh tế, giải quyết tốt
mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định, phát triển, giữ vừng định dướng xã hội chủ nghĩa.
=> Kinh tế quyết định chính trị, nhưng chính trị tác đọng mạnh mẽ qua lại với kinh tế. -
Thực trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng nước ta hiện nay:
+ Về cơ sở hạ tầng: nền kinh tế đã đạt tốc đọ tăng trưởng khá cao và
phát triển tương đối toàn diện. Đất nước đã có sự thay đổi cơ bản và
toàn diện, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội. Kinh tế tăng trưởng
khá nahnh, sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa, phát triển kinh tế
thị tường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân
dân được cải thiện rõ rệt.
=> Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả
năng; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nên kinh tế còn kém; cơ
cấu knh tế chuyển dịch chậm. Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với
nhiều nước trong khu vực và trên thế giới vẫn còn tồn tại,
+ Về kiến trúc thượng tầng: qua 25 năm đổi mới: “Nhận thực về
CNXH và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày căng sáng tỏ hơn; hệ
thống quan điểm lý luận về công cuộc đổi mới, về xã hội chủ nghĩa và
con được đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam đã hình thành những đường
nét cơ bản”. Tuy nhiên, vẫn còn tồn lại một số vấn đề:
Tư duy của Đảng trên một số lĩnh vực chậm đổi mới; một số vấn đề
ở tầm quan điểm, chủ trương lớn chưa được làm rõ nên chưa đạt được
sự thống nhất cao về nhận thức và thiếu dứt khoát trong hoạch định
chính sách, chỉ đạo điều hành.
Một bộ phận cán bộ, đảng viên, kể cả một số cán bộ chủ chốt các cấp
yếu kém về phẩm chất và năng lực, vừa thiếu tính tiên phong, gương
mẫu vừa không đủ trình độ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
Sự phân định giữa vai trò lãnh đạo của Đảng với chức năng quản lý
của NN có lúc có nơi chưa rõ ràng, chồng chéo, buông lỏng.
Ý thức chấp hành PL của cán bộ, nhân dân còn yếu, hệ thống PL chưa
đồng bộ, hoàn chỉnh; đạo đức lối sống sa sút đáng lo ngại, bản chất
văn hóa dân tộc bị sói mòn, tội phạm, tệ nạn XH có xu hướng gia
tăng; sự tấn công của các mặt trái cơ chế thị trường cũng như những
âm mưu chống phá của các thế lực thù địch với VN càng ngày càng lộ rõ và gia tăng.
Tệ quan liêu tham nhũng vẫn còn diễn ra nghiêm trọng
*Sự vận dụng của Đngr CSVN trong việc xây dựng và phát triển
niền kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay: - Về CSHT:
Phát triển kinh tế, công nghiệp hóa- hiện địa hóa đất nước gắn với phát
triển kinh tế tri thức là nhiệm vụ trọng tâm.
+ Tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi
thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức,
phát triển mạnh các ngành kinh tế và các sản phẩm kinh tế có giá trị tăng cao
dựa nhiều vào tri thức.
+ Đẩy mạnh hơn nữa công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp và
nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các kiểu quan hệ sản xuất gắn
liền với các hình thức sở hữu và bước đi thích hợp làm cho quan hệ sản
xuất phù hợp với trinh độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước cùng với
kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
+ Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước: Nhà nước làm tốt
các chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch và cơ chế; chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của
thị trường. Thực hiện quản lý Nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm
tối đa sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp…
+ Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị
trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.
Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động trong
nền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng ngày một tốt hơn. Thực hiện
nhiều hình thức phân phối, khuyến khích làm giâu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
Giuwx vừng độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia, độc lập dân
tộc, quan hệ kinh tế với nước ngoài.
- Về KTTT:
Nâng cao bản linh và trinh độ trí tueetj của Đảng:
+ Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt động của Đảng
+ Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản Việt
Nam đối với Nhà nước, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
+ Thường xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung phát triển lý luận, tiếp tục
làm sáng tỏ những vấn đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội của nước ta.
Tiếp tục xây dựng và hoan thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
+ Xây dựng hệ thống chính trị XHCN vừa đảm bảo tính quốc tế, tính giai
cấp, tính dân tộc, tính nhân dân; trong đó quyền lực cao nhất thuộc về nhân dân.
+ Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ phù hợp với sự phát triển kinh tế
xã hội để quản lý mọi mặt của xã hội văn minh hiện đại.
+ Cải cách nền hành chính quốc gia, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của
Nhà nước, phát huy dân chủ tăng cường pháp chế XHCN.
+ Phân định rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Đảng, chính
quyền, các ban ngành, các tổ chức quần chúng từ trung ương đến địa phương.
Phát triển các linh vực khao học, giao dục, công nghệ nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển văn hóa tiến bộ
mang đậm bản sắc dân tộc, giải quyết tốt vấn đề tiến bộ và công bằng xã hội.
Tăng cường củng cố sức mạnh của lực lượng vũ trang, nâng cao cảnh

giá cách mạng, sẵn sang đập tan mọi âm mưu phá hoại nền kinh tế và lật đổ chế độ. END