TÒA GIÁM MỤC XUÂN LỘC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÒA BÌNH XUÂN LỘC
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2
NGÀNH: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐHBXL ngày ..… tháng ....... năm……..
của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc)
Đồng Nai, năm 2021
(Lưu hành nội bộ)
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Thiết kế trang phục 2 được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu tài liệu, học tập của
giáo viên sinh viên nghề May thời trang. Giáo trình cung cấp những kiến thức bản về
thiết kế các trang phục Jacket nam, nữ mùa đông. Từ c kiểu trang phục này, người học
khả năng phát triển ra nhiều kiểu trang phục Jacket nam, nữ khác đa dạng phong phú hơn
nữa.
Ban biên soạn giáo trình Khoa May thời trang - Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc đã
tiến hành biên soạn giáo trình Thiết kế trang phục 2 với thời ợng 45 giờ. Giáo trình gồm 3
bài: Bài mở đầu - Giới thiệu đun thiết kế áo trang phục 2, bài 1 - Thiết kế áo hoodie
(chui đầu nón), bài 2 - Thiết kế áo jacket một lớp khóa o, bài 3 - Thiết kế áo Jacket hai
lớp.
Tuy nhiên, thời trang áo Jacket nam, nữ mùa đông cùng phong phú, đa dạng theo mùa,
theo lứa tuổi, do vậy mặc ban biên soạn đã c gắng để hoàn thành giáo trình với chất
lượng cao, song giáo trình sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy rất mong
nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các độc giả.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo trích dẫn từ nhiều i liệu được
liệt tại mục Danh mục tài liệu tham khảo. Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của
các i liệu chúng tôi đã tham khảo.
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Nhóm tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, c bạn
người học bạn đọc.
Trân trọng cảm ơn./.
Đồng Nai, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên ThS. Dương Cao Thanh
2. KS. Trần Thị Trang Thanh
3. KS. Nghiêm Thị Nhung
4. KS. Nguyễn Thị Hạt
5. KS. Trương Thị Nhật L
3
MỤC LỤC
Contents
LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 2
MỤC LỤC........................................................................................................................3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC.............................................................................................4
BÀI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 9
BÀI 1. THIẾT KẾ ÁO HOODIE....................................................................................11
BÀI 2. THIẾT KẾ JACKET MỘT LỚP KHÓA KÉO ..................................................20
BÀI 3: THIẾT KẾ ÁO JACKET 2 LỚP ........................................................................ 28
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
1. Tên môn học: THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2
2. môn học: MĐ16
3. Vị trí, tính chất, ý nghĩa vai trò của môn học:
3.1. Vị trí: Giáo trình dành cho người học trình độ Cao đẳng tại trường Cao đẳng Hòa Bình
Xuân Lộc.
- 3.2. Tính chất: đun Thiết kế trang phục 2 đun bắt buộc mang tính tích hợp
giữa thuyết thực hành.
3.3. Ý nghĩa vai trò của môn học: môn học y nh cho đối tượng người học thuộc
chuyên ngành May thời trang. Môn học này đã được đưa vào giảng dạy tại trường Cao đẳng
Hòa nh Xuân Lộc từ năm 2021 đến nay. Nội dung chủ yếu của n học này nhằm cung
cấp các kiến thức thuộc lĩnh vực May thời trang: Thiết kế được các chi tiết của các loại áo
Jacket theo các s đo khác nhau trên giấy bìa, trên vải
4. Mục tiêu của môn học:
4.1. Về kiến thức:
A1. Thiết kế được các chi tiết của các loại áo Jacket theo các s đo khác nhau trên giấy bìa,
trên vải
4.2. Về kỹ năng:
B1. Sử dụng thành thạo c dụng cụ thiết kế cắt trong quá trình học tập
4.3. Về năng lực tự ch trách nhiệm:
C1. Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính c, tác phong công nghiệp có ý thức tiết
kiệm nguyên liệu
5. Nội dung của n học
5.1. Chương trình khung
MH,
Tên môn học, tên đun
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Số
tín
chỉ
thuyết
Thực hành/
thực tập/
thí nghiệm/
bài tập/
thảo luận
Thi/
Kiểm
tra
I Các môn học chung 13 255 106 134 15
5
MH01 Giáo dục chính tr 2 30 15 13 2
MH02 Pháp luật 1 15 9 5 1
MH03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2
MH04
Giáo dục Quốc phòng An
ninh
2
45 21 21 3
MH05 Tin học 2 45 15 29 1
MH06 Tiếng Anh 5 90 42 42 6
II
Các môn học, đun
chuyên môn nghề
57 1430 391 990 49
II.1 Các môn học, đun cơ sở 11 180 123 46 11
MH07 Vẽ kỹ thuật ngành may 1 30 12 17 1
MH08 sở thiết kế trang phục 1 15 12 2 1
MH09 Vật liệu may 3 45 32 10 3
MH10 Thiết bị may 2 30 18 10 2
MH11 An toàn lao động 2 30 24 4 2
MH12 Nhân trắc học 2 30 25 3 2
II.2
Các môn học, đun
chuyên môn
46 1250 268 944 38
MĐ13 Thiết kế trang phục 1 3 60 30 27 3
MĐ14 May áo sơ mi nam, nữ 6 150 30 114 6
MĐ15 May quần âu nam, nữ 6 150 30 114 6
MĐ16 Thiết kế trang phục 2 2 45 15 28 2
MĐ17 May áo jacket 6 150 30 114 6
MĐ18 Tiếng Anh chuyên ngành 2 45 25 18 2
6
MĐ19 Quản chất lượng sản phẩm 2 30 28 0 2
MĐ20 Thiết kế mẫu công nghiệp 2 45 15 28 2
MĐ21 Thiết kế trang phục 3 2 45 15 28 2
MĐ22
Chuyên đề - kiến tập doanh
nghiệp
5 5
MĐ23 Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật 2 45 20 23 2
MĐ24 May đầm, váy 5 120 30 85 5
MĐ25 Thực tập tốt nghiệp 8 360 360
Tổng cộng 70 1685 497 1124 64
6. Điều kiện thực hiện môn học:
6.1. Phòng học thuyết/Thực hành: Phòng thuyết.
6.2. Trang thiết bị dạy học: Thước kẻ 20 cm, 50cm; thước dây; kéo các loại; bút chì,
gôm, ....Mẫu thật, rập tỷ lệ 1:1, 1:5; giấy mềm, giấy cứng, giấy can.
6.3. Học liệu, dụng cụ, nh, phương tiện: Giáo trình, hình học tập,
6.4. Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án khắc
phục phòng ngừa rủi ro tại doanh nghiệp.
7. Nội dung phương pháp đánh giá:
7.1. Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng.
- Năng lực tự chủ trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu i trước khi đến lớp.
+ Chuẩn bị đầy đủ i liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
7.2. Phương pháp:
Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau:
7
7.2.1. Cách đánh giá
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông số
09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của B trưởng Bộ Lao động Thương binh
hội.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân
Lộc như sau:
Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1)
40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
7.2.2. Phương pháp đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Phương pháp
tổ chức
Hình thức
kiểm tra
Chuẩn đầu ra
đánh giá
Số
cột
Thời điểm
kiểm tra
Thường xuyên
Viết/
Thuyết trình
Tự luận/
Tr
ắc nghiệm/
Báo cáo
A1, 1 Sau giờ.
Định kỳ
Viết/
Thuyết trình
Tự luận/
Tr
ắc nghiệ
m/
B
áo cáo
B1 2 Sau… giờ
Kết thúc môn
học
Viết
Tự luận
trắc nghiệm
A1
B1,
C1
1 Sau… giờ
7.2.3. Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm môn học tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân
với trọng số tương ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập
phân, sau đó được quy đổi sang điểm ch điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của
Bộ Lao động Thương binh hội về đào tạo theo niên chế.
8
8. Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Chương trình đun Thiết kế trang phục 2 sử dụng
để giảng dạy trình độ Cao đẳng nghề may thời trang.
8.2. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1. Đối với người dạy
* thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn
đề, ớng dẫn đọc i liệu, bài tập nh huống, câu hỏi thảo luận….
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra.
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* ớng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung,
ghi chép viết báo cáo nhóm.
8.2.2. Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu k i học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung
cấp nguồn trước khi người học o học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu...)
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng thuyết. Nếu người học vắng >30% số tiết
thuyết phải học lại môn học mới được tham dự thi lần sau.
- T học thảo luận nhóm: một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo
nhóm làm việc nhân. Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp ch đề thảo
luận trước khi học lý thuyết, thực nh. Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một
số nội dung trong chủ đề nhóm đã phân công để phát triển hoàn thiện tốt nhất toàn bộ
chủ đề thảo luận của nhóm.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ.
- Tham dự thi kết thúc môn học.
- Ch động tổ chức thực hiện giờ tự học.
9. Tài liệu tham khảo:
- Thiết Kế Trang Phục 2: Kỹ Thuật Ứng Dụng của ThS. Nguyễn Thị ơng, nhà
xuất bản ĐHSP Kỹ Thuật TP.HCM năm 2016
Hướng Dẫn Thiết Kế Trang Phục 2: Các Phương Pháp Kỹ Thuật của Ths.Trần Văn Tùng,
nhà xuất bản Công Nghiệp năm 2017
Thiết Kế Trang Phục 2: Sáng Tạo Phát Triển của ThS.Lê Th Bích, nhà xuất bản Khoa
Học Kỹ Thuật năm 2018
Thiết Kế Trang Phục 2: Từ Ý ởng đến Sản Phẩm của ThS.Nguyễn Minh Tuấn, n xuất
bản giáo dục Việt Nam năm 2019
9
BÀI MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU BÀI MỞ ĐẦU
Trong i học này, chúng ta sẽ tiếp tục nh trình khám phá nghệ thuật thiết kế thời
trang với những kỹ thuật kiến thức nâng cao. Bạn sẽ được học cách phát triển ý
tưởng thiết kế từ các khái niệm bản đến những kỹ thuật phức tạp, bao gồm việc
nghiên cứu xu hướng, thiết kế các loại trang phục đa dạng, thực hiện các kỹ thuật
may đo tinh xảo. Môn học này s giúp bạn hoàn thiện kỹ năng thiết kế, khuyến khích
sự sáng tạo ng cao kh năng giải quyết vấn đề trong quá trình tạo ra những b
trang phục độc đáo n tượng. Hãy chuẩn bị cho một trải nghiệm học tập đầy cảm
hứng thách thức!
MỤC TIÊU BÀI MỞ ĐẦU
Sau khi học xong Bài y, người học khả năng:
Về kiến thức:
- Nắm vững nguyên tắc học tập của modun
Về kỹ năng:
- Phân biệt nhận dạng được một số kiểu jacket nam nữ.
- Phân biệt lựa chọn sử dụng dụng cụ thiết kế thành thạo
Về năng lực tự ch trách nhiệm:
- Tự tìm kiếm tài liệu tham khảo phù hợp khác phục vụ cho modun
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HỌC TẬP BÀI MỞ ĐẦU
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn
đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận bài tập
BÀI MỞ ĐẦU (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (BÀI MỞ ĐẦU) trước buổi học;
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận i tập tình huống BÀI M ĐẦU theo
nhân hoặc nhóm nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI MỞ ĐẦU
- Phòng học chuyên môn a/nhà xưởng: phòng học theo tiêu chuẩn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu các thiết b dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, c tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI MỞ ĐẦU
10
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng.
Năng lực tực chủ trách nhiệm: Trong q trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn b đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ: không
NỘI DUNG BÀI MỞ ĐẦU
Giới thiêu chủ đề
1. Vị trí, nh chất môn học
2. Mục tiêu môn học
3. Kế hoạch thực hiện
4. Nội dung phương pháp đánh giá
Giải quyết vấn đề
- Thực hiện các hoạt động trên lớp đảm bảo đúng kế hoạch thời gian của từng nội dung.
- Nhắc nhở một số nguyên tắc khi thực nh, rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện i
tập, m i kiểm tra.
Kết thúc vấn đề
- Củng cố kiến thức về các dạng áo jacket nam nữ ứng dụng trong thực tế.
- Củng cố kỹ năng rèn luyện, một số chú ý khi thiết kế trên tỷ lệ 1:5,1:1
- Nhận t kết quả rèn luyện, lưu ý các sai sót cách khắc phục, kế hoạch hoạt động
tiếp theo.
Hướng dẫn tự học
- Phân tích mẫu kỹ trước khi thiết kế.
- Tự thiết kế lại bài đã học rèn luyện nét vẽ đẹp chính c.
TÓM TẮT BÀI MỞ ĐẦU
Trong Bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
- Giới thiệu về các sản phẩm liên quan đến môn học
- Ứng dụng vào thực tế.
11
BÀI 1. THIẾT K ÁO HOODIE
GIỚI THIỆU BÀI 1
Trong môn học này, chúng ta sẽ khám phá tạo ra những chiếc áo hoodie đầy
phong cách tiện dụng. Bạn sẽ được hướng dẫn từ những kiến thức bản về thiết
kế áo hoodie, như lựa chọn vải, phát triển mẫu thiết kế, đến c kỹ thuật cắt may
hoàn thiện sản phẩm. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hành áp dụng những kỹ năng
này để tạo ra những bộ áo hoodie phù hợp với các xu ớng thời trang hiện đại
thích hợp với nhu cầu sử dụng ng ngày. Hãy chuẩn bị sẵn sàng cho một hành trình
học tập thú vị và sáng tạo trong ngành thiết kế thời trang!
MỤC TIÊU BÀI 1
Sau khi học xong Bài này, người học khả năng:
Về kiến thức:
- tả được đặc điểm, hình dáng của áo Hoodie cần thiết kế
Về kỹ năng:
- Xác định đúng số đo để tính toán thiết kế chính xác các chi tiết của áo Hoodie
trên giấy bìa, trên vải đảm bảo hình dáng, kích thước yêu cầu kỹ thuật;
- Trình y được ng thức và phương pháp thiết kế áo Hoodie;
- Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ để cắt chính xác các chi tiết của áo
Hoodie
Về năng lực tự ch trách nhiệm:
- Rèn luyện nh cẩn thận, ng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp ý thức
tiết kiệm nguyên liệu;
Đảm bảo định mức thời gian an toàn trong quá trình luyện tập
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp,
dạy học theo vấn đề); u cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận bài tập BÀI 1(cá nhân
hoặc nhóm).
- Đối với người học: ch động đọc trước giáo trình (BÀI 1) trước buổi học; hoàn thành
đầy đủ câu hỏi thảo luận bài tập tình huống BÀI 1 theo nhân hoặc nhóm và nộp lại cho
người dạy đúng thời gian quy định..
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn a/nhà xưởng: phòng học theo tiêu chuẩn.
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu các thiết b dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, c tài liệu liên quan.
12
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu năng.
Năng lực tự chủ trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn b đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)
Kiểm tra định kỳ: không
NỘI DUNG BÀI 1
Nội dung chính:
1. Đặc điểm kiểu mẫu:
Mục tiêu:
- Giúp người học hình dung được đặc điểm kiểu mẫu kết cấu các chi
tiết của áo hoodie.
Đặc điểm kiểu mẫu:
- kiểu áo gồm hai lớp: Chính
- Gấu cửa tay bo chun đều.
- Cổ nón
13
Hình 1.2 Bản vẽ tả mặt trước, mặt sau sản phẩm
2. Số đo:
Mục tiêu:
- Giúp người học có sở thiết kế hoàn chỉnh được các chi tiết của áo gió hai lớp.
Số đo:
Da = 70 cm
Rv = 54 cm
Dt = 57 cm
Vc = 39 cm
Vn = 88 cm
Vm = 90 cm
= 10 cm
3. Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết
Mục tiêu:
- Giúp người học thiết kế được hoàn chỉnh lần lượt các chi tiết của áo gió
hai lớp.
3.1. Lần chính (Lần ngoài)
3.1.1. Thân sau:
a. Xác định các đường ngang:
Gập giấy bìa hoặc vải theo chiều dọc, mặt phải vào trong lấy đủ rộng thân,
từ đường gập đó tính các đoạn sau:
AE = Da = dài áo 6 (Đai áo) = 62cm.
AB = Hạ xuôi vai = 1/10 Rv 0,5 3 (mẹo cổ) = 1,9cm.
AD = Hạ nách sau (Hns) = 1/4 Vn + = 32cm.
Từ c điểm vừa xác định kẻ các đường ngang vuông góc o trong.
b. Vòng cổ, vai con, ng nách:
AA1 = Rộng ngang cổ (Rnc) = 1/6 Vc + 2 = 8,5cm.
A1A2 = Mẹo cổ = 2,5cm (Trung nh).
Lấy A1A3 = A3A.
Nối A2A3, Lấy A2A4 = A4A3
Lấy A1A5 = 1/3 A1A4
Vạch ng c t A A3 A5 →A2 theo làn cong trơn đều.
BB1 = Rộng vai = 1/2 Rv = 27cm.
14
Nối A2B1 = Vai con thân sau.
DD1 = Rộng thân sau (Rts) = 1/4 Vn + = 32cm.
DD2 = Rộng bả vai = 1/2 Rv - 1 = 26cm.
Nối B1D2 sau đó chia thành 3 phần bằng nhau
D2D3 = 1/3 D2B1
Nối D1D3, lấy D1D4 = D4D3
Vẽ vòng nách từ B1 D3 D5 D1 theo làn cong trơn đều.
c. Sườn, gấu áo:
EE1 = Rộng ngang gấu thân sau (Rngts) = (Rts) 1 = 32 1 = 31cm.
Nối đường sườn áo D1E1.
d. Bản cầu vai:
AC = Bản cầu vai = 14 cm (Có thể từ 13 ÷ 15cm tùy thuộc vào từng thời
trang, kiểu ng sản phẩm).
Từ C kẻ vuông góc với AF cắt vòng ch tại C1.
3.1.2. Thân trước:
Kẻ đường dựng nẹp song song cách đường mép vải 1,5cm đặt thân
sau lên phần giấy bìa hoặc phần vải để cắt thân trước sao cho đường gập sống
lưng trùng với đường dựng nẹp.
Sang dấu các đường ngang nách, ngang gấu, riêng đường ngang cổ thấp
hơn 1cm
Xác định Hạ nách trước = Hạ nách sau 1cm = 32 1 = 31cm.
a. Vòng cổ, vai con:
A6A7 = Rộng ngang cổ = 1/6 Vc + 2,5 = 9cm.
A7A8 = Sâu cổ = 1/6 Vc + 1 = 7,5cm.
Từ A8 kẻ vuông góc ra phía nẹp cắt tại A9
Nối A7A9, lấy A10 là điểm giữa. Nối A8A10, lấy A10A11 = 1/3 A8A10.
Vạch ng c t A9 A11 A7 theo làn cong trơn đều.
Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách ngang cổ 1/10 Rv = 5,4cm.
A7B2 = Vai con thân trước = Vai con thân sau 0,3cm.
b. Vòng nách:
15
D6D7 = Rộng tt = Rộng ts = 32cm.
B2B3 = Giảm đầu vai = 1,2cm.
Dựng B3D8 vuông góc với D6D7.
Chia B3D8 thành ba phần bằng nhau. Lấy D8D9 = 1/3
B3D8 Nối D7D9, lấy D7D10 = D10D9
Nối D8D10, lấy D10D11 = 2/5 D8D10
Vạch ng ch t B2 D9 D11 D7 theo làn cong trơn đều.
c. Sườn, gấu áo:
E2E3 = Rộng ngang gấu thân trước = Rộng thân trước 1 = 32 1 = 31cm.
Nối đường sườn áo D7E3
E2E4 = Sa gấu = 1cm.
Vẽ làn gấu từ E4 đến E3 trơn đều.
d. Túi ngực:
H1 cách A6 E4 (Nẹp) = 6cm, cách đường ngang cổ A6A7 = 20cm.
H1H2 = 12cm.
H2H3 (Chếch miệng túi ) = 2cm. Nối H3H1 = Dài miệng túi.
H3H4 = H1H5 Rộng miệng túi = 1cm.
16
e. Túi dưới:
T1 cách sườn áo 7cm, cách làn gấu 10cm
T1T2 chếch 600
, T1T2 = Dài miệng túi = 16cm.
T1T2 vuông góc với T1T3
T1T3 = T2T4 = Bản cơi = 3cm
3.1.3. Tay áo:
a. Xác định các đường ngang:
Gập giấy bìa hoặc vải theo chiều dọc, mặt phải vào
trong, dựa vào đường gập c định các đoạn sau:
AC = Dài tay = Dt 6 (Măng sec) = 57 6 = 51cm.
AB = Hạ mang tay = 9 ÷ 11cm.
Từ c điểm vừa xác định kẻ các đường ngang
vuông góc vào trong.
b. Đầu tay:
B1A3 = 1/6 AB1
Từ A3A4 = 0,5 ÷ 0,7cm.
Từ A1A5 = 1,5 ÷ 2cm.
Vẽ đầu tay mang sau từ A A5 A2 A3 B1 theo là
n
cong đều qua
các điểm vừa xác định.
Vẽ đầu tay mang trước giảm hơn đầu tay mang sau 1cm tại điểm giữa của
đầu tay mang sau theo làn cong đều.
c. Bụng tay:
CC1= Rộng cửa tay = 3/4 Rộng bắp tay
Nối bụng tay B1C1
3.1.4. Các chi tiết khác:
- Đáp túi: D × R = 16 × 6cm.
3.2. Lần lót (lần trong):
3.2.1. Thân sau:
17
- Sắp xếp hai p biên vải trùng nhau, đặt bán thành phẩm thân sau lên
phần vải cắt lót sao cho mặt phải của lần t lần ngoài trùng nhau.
- Thiết kế phần lót hơn lần chính: Vòng cổ, vai con = 0,5cm. Vòng
nách, ờn, gấu = 1cm.
3.2.2. Thân trước:
- Đặt cho mép cắt của nẹp áo giao nhau so mép vải lót bằng 1,5cm.
- Sợi dọc của vải lót mép nẹp trùng nhau, vạch theo mép cắt nẹp áo
phía trong, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước.
- Thiết kế phần lót hơn lần chính: Vòng cổ, vai con = 0,5cm. Vòng
nách, ờn, gấu = 1cm.
3.2.3. Tay áo:
- Đặt mang lần ngoài lên trên lót tay sao cho sợi dọc tay áo lần ngoài
tay áo lót trùng.
- Thiết kế phần lót hơn lần chính: Đầu tay, bụng tay, cửa tay = 1cm.
3.2.4. Các chi tiết khác:
a. Túi ngực:
- Lót túi: D × R = 25 × 17cm.
18
b. Túi dưới:
- Lót túi:
c. Túi lót trong:
- Lót túi: D × R = 28 × 18cm.
4. Cắt các chi tiết:
Mục tiêu:
- Giúp người học cắt được hoàn chỉnh lần lượt các chi tiết của áo gió hai
lớp.
4.1. Lần chính (lần ngoài):
4.1.1. Thân sau:
- Cắt gia đường may:
+ Vòng cổ = 0,7cm.
+ Vai con, vòng nách, sườn, gấu, chân cầu vai thân áo = 1cm.
+ Chân cầu vai = 5cm.
4.1.2. Thân trước:
- Cắt gia đường may:
+ Vòng cổ = 0,7cm.
+ Vai con, vòng nách, sườn, gấu = 1cm.
4.1.3. Tay áo:
- Cắt gia đường may:
+ Đầu tay, bụng tay, cửa tay = 1cm.
4.1.4. Nón áo:
- Cắt gia đường may:
19
+ Vòng cổ = 0,7cm.
+ Vai con, cạnh nẹp phía trong, gấu = 1cm.
TÓM TẮT BÀI 1
Trong Bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
- Giới thiệu các kiểu dáng áo Hoodie (chui đầu, nón)
- Ứng dụng của áo Hoodie trong đời sống thực tế.
CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1. Cần những s đo nào để thiết kế áo Hoodie (chui đầu, có nón)?
Câu hỏi 2. Các nguyên tắc khi đo để đảm bảo thông số chính xác?
Câu hỏi 3. Bảng thông số đo để làm ?

Preview text:

TÒA GIÁM MỤC XUÂN LỘC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÒA BÌNH XUÂN LỘC GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2 NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐHBXL ngày ..… tháng ....... năm……..
của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc) Đồng Nai, năm 2021 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Thiết kế trang phục 2 được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu tài liệu, học tập của
giáo viên và sinh viên nghề May thời trang. Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về
thiết kế các trang phục Jacket nam, nữ mùa đông. Từ các kiểu trang phục này, người học có
khả năng phát triển ra nhiều kiểu trang phục Jacket nam, nữ khác đa dạng và phong phú hơn nữa.
Ban biên soạn giáo trình Khoa May thời trang - Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc đã
tiến hành biên soạn giáo trình Thiết kế trang phục 2 với thời lượng 45 giờ. Giáo trình gồm 3
bài: Bài mở đầu - Giới thiệu mô đun thiết kế áo trang phục 2, bài 1 - Thiết kế áo hoodie
(chui đầu có nón), bài 2 - Thiết kế áo jacket một lớp khóa kéo, bài 3 - Thiết kế áo Jacket hai lớp.
Tuy nhiên, thời trang áo Jacket nam, nữ mùa đông là vô cùng phong phú, đa dạng theo mùa,
theo lứa tuổi, do vậy mặc dù ban biên soạn đã cố gắng để hoàn thành giáo trình với chất
lượng cao, song giáo trình sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy rất mong
nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các độc giả.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được
liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo. Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của
các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo.
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Nhóm tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn
người học và bạn đọc. Trân trọng cảm ơn./. Đồng Nai, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn
1. Chủ biên ThS. Dương Cao Thanh
2. KS. Trần Thị Trang Thanh 3. KS. Nghiêm Thị Nhung 4. KS. Nguyễn Thị Hạt
5. KS. Trương Thị Nhật Lệ 2 MỤC LỤC Contents
LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 2
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC .............................................................................................4
BÀI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 9
BÀI 1. THIẾT KẾ ÁO HOODIE ....................................................................................11
BÀI 2. THIẾT KẾ JACKET MỘT LỚP KHÓA KÉO .................................................. 20
BÀI 3: THIẾT KẾ ÁO JACKET 2 LỚP ........................................................................ 28 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
1. Tên môn học: THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2 2. Mã môn học: MĐ16
3. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
3.1. Vị trí: Giáo trình dành cho người học trình độ Cao đẳng tại trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc.
- 3.2. Tính chất: Mô đun Thiết kế trang phục 2 là mô đun bắt buộc mang tính tích hợp
giữa lý thuyết và thực hành.
3.3. Ý nghĩa và vai trò của môn học: môn học này dành cho đối tượng là người học thuộc
chuyên ngành May thời trang. Môn học này đã được đưa vào giảng dạy tại trường Cao đẳng
Hòa Bình Xuân Lộc từ năm 2021 đến nay. Nội dung chủ yếu của môn học này nhằm cung
cấp các kiến thức thuộc lĩnh vực May thời trang: Thiết kế được các chi tiết của các loại áo
Jacket theo các số đo khác nhau trên giấy bìa, trên vải
4. Mục tiêu của môn học: 4.1. Về kiến thức:
A1. Thiết kế được các chi tiết của các loại áo Jacket theo các số đo khác nhau trên giấy bìa, trên vải 4.2. Về kỹ năng:
B1. Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt trong quá trình học tập 4.3.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1. Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu 5. Nội dung của môn học 5.1. Chương trình khung
Thời gian của môn học, mô đun (giờ) Trong đó MÃ MH, Tên môn học, tên mô đun Thực hành/ Tổng MĐ Số thực tập/ Thi/ số Lý tín thí nghiệm/ Kiểm thuyết chỉ bài tập/ tra thảo luận I Các môn học chung 13 255 106 134 15 4 MH01 Giáo dục chính trị 2 30 15 13 2 MH02 Pháp luật 1 15 9 5 1 MH03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2
Giáo dục Quốc phòng và An 2 MH04 45 21 21 3 ninh MH05 Tin học 2 45 15 29 1 MH06 Tiếng Anh 5 90 42 42 6 Các môn học, mô đun II 57 1430 391 990 49 chuyên môn nghề II.1
Các môn học, mô đun cơ sở 11 180 123 46 11
MH07 Vẽ kỹ thuật ngành may 1 30 12 17 1
MH08 Cơ sở thiết kế trang phục 1 15 12 2 1 MH09 Vật liệu may 3 45 32 10 3 MH10 Thiết bị may 2 30 18 10 2 MH11 An toàn lao động 2 30 24 4 2 MH12 Nhân trắc học 2 30 25 3 2 Các môn học, mô đun II.2 46 1250 268 944 38 chuyên môn
MĐ13 Thiết kế trang phục 1 3 60 30 27 3 MĐ14 May áo sơ mi nam, nữ 6 150 30 114 6 MĐ15 May quần âu nam, nữ 6 150 30 114 6
MĐ16 Thiết kế trang phục 2 2 45 15 28 2 MĐ17 May áo jacket 6 150 30 114 6
MĐ18 Tiếng Anh chuyên ngành 2 45 25 18 2 5
MĐ19 Quản lý chất lượng sản phẩm 2 30 28 0 2
MĐ20 Thiết kế mẫu công nghiệp 2 45 15 28 2
MĐ21 Thiết kế trang phục 3 2 45 15 28 2
Chuyên đề - kiến tập doanh MĐ22 5 5 nghiệp
MĐ23 Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật 2 45 20 23 2 MĐ24 May đầm, váy 5 120 30 85 5
MĐ25 Thực tập tốt nghiệp 8 360 360 Tổng cộng 70 1685 497 1124 64
6. Điều kiện thực hiện môn học:
6.1. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Phòng lý thuyết.
6.2. Trang thiết bị dạy học: Thước kẻ 20 cm, 50cm; thước dây; kéo các loại; bút chì,
gôm, ....Mẫu thật, rập tỷ lệ 1:1, 1:5; giấy mềm, giấy cứng, giấy can.
6.3. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,…
6.4. Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án khắc
phục và phòng ngừa rủi ro tại doanh nghiệp.
7. Nội dung và phương pháp đánh giá: 7.1. Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. 7.2. Phương pháp:
Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: 6 7.2.1. Cách đánh giá
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số
09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
7.2.2. Phương pháp đánh giá
Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Tự luận/ Viết/ Thường xuyên Trắc nghiệm/ A1, 1 Sau … giờ. Thuyết trình Báo cáo Tự luận/ Viết/ Định kỳ Trắc nghiệm/ B1 2 Sau… giờ Thuyết trình Báo cáo A1 Kết thúc môn Tự luận và Viết B1, 1 Sau… giờ học trắc nghiệm C1 7.2.3. Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân
với trọng số tương ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập
phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo niên chế. 7
8. Hướng dẫn thực hiện môn học
 8.1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Chương trình Mô đun Thiết kế trang phục 2 sử dụng
để giảng dạy trình độ Cao đẳng nghề may thời trang.
8.2. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1. Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn
đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận….
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra.
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung,
ghi chép và viết báo cáo nhóm.
8.2.2. Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung
cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu...)
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết. Nếu người học vắng >30% số tiết lý
thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau.
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo
nhóm và làm việc cá nhân. Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo
luận trước khi học lý thuyết, thực hành. Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một
số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ
chủ đề thảo luận của nhóm.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ.
- Tham dự thi kết thúc môn học.
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học. 9. Tài liệu tham khảo:
- Thiết Kế Trang Phục 2: Kỹ Thuật và Ứng Dụng của ThS. Nguyễn Thị Hương, nhà
xuất bản ĐHSP Kỹ Thuật TP.HCM năm 2016
Hướng Dẫn Thiết Kế Trang Phục 2: Các Phương Pháp và Kỹ Thuật của Ths.Trần Văn Tùng,
nhà xuất bản Công Nghiệp năm 2017
Thiết Kế Trang Phục 2: Sáng Tạo và Phát Triển của ThS.Lê Thị Bích, nhà xuất bản Khoa
Học và Kỹ Thuật năm 2018
Thiết Kế Trang Phục 2: Từ Ý Tưởng đến Sản Phẩm của ThS.Nguyễn Minh Tuấn, nhà xuất
bản giáo dục Việt Nam năm 2019 8 BÀI MỞ ĐẦU
 GIỚI THIỆU BÀI MỞ ĐẦU
Trong bài học này, chúng ta sẽ tiếp tục hành trình khám phá nghệ thuật thiết kế thời
trang với những kỹ thuật và kiến thức nâng cao. Bạn sẽ được học cách phát triển ý
tưởng thiết kế từ các khái niệm cơ bản đến những kỹ thuật phức tạp, bao gồm việc
nghiên cứu xu hướng, thiết kế các loại trang phục đa dạng, và thực hiện các kỹ thuật
may đo tinh xảo. Môn học này sẽ giúp bạn hoàn thiện kỹ năng thiết kế, khuyến khích
sự sáng tạo và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong quá trình tạo ra những bộ
trang phục độc đáo và ấn tượng. Hãy chuẩn bị cho một trải nghiệm học tập đầy cảm hứng và thách thức!
 MỤC TIÊU BÀI MỞ ĐẦU
Sau khi học xong Bài này, người học có khả năng:  Về kiến thức:
- Nắm vững nguyên tắc học tập của modun  Về kỹ năng:
- Phân biệt và nhận dạng được một số kiểu jacket nam nữ.
- Phân biệt và lựa chọn sử dụng dụng cụ thiết kế thành thạo
 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tự tìm kiếm tài liệu tham khảo phù hợp khác phục vụ cho modun
 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI MỞ ĐẦU
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn
đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập
BÀI MỞ ĐẦU (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (BÀI MỞ ĐẦU) trước buổi học;
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống BÀI MỞ ĐẦU theo cá
nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI MỞ ĐẦU
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học theo tiêu chuẩn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có
 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI MỞ ĐẦU 9 - Nội dung:
 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng.
 Năng lực tực chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:
 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
 Kiểm tra định kỳ: không có
 NỘI DUNG BÀI MỞ ĐẦU  Giới thiêu chủ đề
1. Vị trí, tính chất môn học 2. Mục tiêu môn học 3. Kế hoạch thực hiện
4. Nội dung và phương pháp đánh giá  Giải quyết vấn đề
- Thực hiện các hoạt động trên lớp đảm bảo đúng kế hoạch thời gian của từng nội dung.
- Nhắc nhở một số nguyên tắc khi thực hành, rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện bài tập, làm bài kiểm tra.  Kết thúc vấn đề
- Củng cố kiến thức về các dạng áo jacket nam nữ và ứng dụng trong thực tế.
- Củng cố kỹ năng rèn luyện, một số chú ý khi thiết kế trên tỷ lệ 1:5,1:1
- Nhận xét kết quả rèn luyện, lưu ý các sai sót và cách khắc phục, kế hoạch hoạt động tiếp theo.  Hướng dẫn tự học
- Phân tích mẫu kỹ trước khi thiết kế.
- Tự thiết kế lại bài đã học rèn luyện nét vẽ đẹp và chính xác.
 TÓM TẮT BÀI MỞ ĐẦU
Trong Bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
- Giới thiệu về các sản phẩm liên quan đến môn học
- Ứng dụng vào thực tế. 10
BÀI 1. THIẾT KẾ ÁO HOODIE  GIỚI THIỆU BÀI 1
Trong môn học này, chúng ta sẽ khám phá và tạo ra những chiếc áo hoodie đầy
phong cách và tiện dụng. Bạn sẽ được hướng dẫn từ những kiến thức cơ bản về thiết
kế áo hoodie, như lựa chọn vải, phát triển mẫu thiết kế, đến các kỹ thuật cắt may và
hoàn thiện sản phẩm. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hành và áp dụng những kỹ năng
này để tạo ra những bộ áo hoodie phù hợp với các xu hướng thời trang hiện đại và
thích hợp với nhu cầu sử dụng hàng ngày. Hãy chuẩn bị sẵn sàng cho một hành trình
học tập thú vị và sáng tạo trong ngành thiết kế thời trang!  MỤC TIÊU BÀI 1
Sau khi học xong Bài này, người học có khả năng:  Về kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm, hình dáng của áo Hoodie cần thiết kế  Về kỹ năng:
- Xác định đúng số đo để tính toán và thiết kế chính xác các chi tiết của áo Hoodie
trên giấy bìa, trên vải đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật;
- Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế áo Hoodie;
- Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ để cắt chính xác các chi tiết của áo Hoodie
 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu;
Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp,
dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập BÀI 1(cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (BÀI 1) trước buổi học; hoàn thành
đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống BÀI 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho
người dạy đúng thời gian quy định..
 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học theo tiêu chuẩn.
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. 11
- Các điều kiện khác: Không có
 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung:
 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:
 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)
 Kiểm tra định kỳ: không có  NỘI DUNG BÀI 1  Nội dung chính:
 1. Đặc điểm kiểu mẫu: Mục tiêu:
- Giúp người học hình dung được đặc điểm kiểu mẫu và kết cấu các chi tiết của áo hoodie. Đặc điểm kiểu mẫu:
- Là kiểu áo gồm hai lớp: Chính
- Gấu và cửa tay bo chun đều. - Cổ nón 12
 Hình 1.2 – Bản vẽ mô tả mặt trước, mặt sau sản phẩm 2. Số đo: Mục tiêu:
- Giúp người học có cơ sở thiết kế hoàn chỉnh được các chi tiết của áo gió hai lớp. Số đo: Da = 70 cm Rv = 54 cm Dt = 57 cm Vc = 39 cm Vn = 88 cm Vm = 90 cm CĐ = 10 cm
3. Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết Mục tiêu:
- Giúp người học thiết kế được hoàn chỉnh lần lượt các chi tiết của áo gió hai lớp.
3.1. Lần chính (Lần ngoài) 3.1.1. Thân sau:
a. Xác định các đường ngang:
Gập giấy bìa hoặc vải theo chiều dọc, mặt phải vào trong lấy đủ rộng thân,
từ đường gập đó tính các đoạn sau:
AE = Da = Sđ dài áo – 6 (Đai áo) = 62cm.
AB = Hạ xuôi vai = 1/10 Rv – 0,5 – 3 (mẹo cổ) = 1,9cm.
AD = Hạ nách sau (Hns) = 1/4 Vn + Cđ = 32cm.
Từ các điểm vừa xác định kẻ các đường ngang vuông góc vào trong.
b. Vòng cổ, vai con, vòng nách:
AA1 = Rộng ngang cổ (Rnc) = 1/6 Vc + 2 = 8,5cm.
A1A2 = Mẹo cổ = 2,5cm (Trung bình). Lấy A1A3 = A3A. Nối A2A3, Lấy A2A4 = A4A3 Lấy A1A5 = 1/3 A1A4
Vạch vòng cổ từ A → A3 → A5 →A2 theo làn cong trơn đều.
BB1 = Rộng vai = 1/2 Sđ Rv = 27cm. 13
Nối A2B1 = Vai con thân sau.
DD1 = Rộng thân sau (Rts) = 1/4 Vn + Cđ = 32cm.
DD2 = Rộng bả vai = 1/2 Rv - 1 = 26cm.
Nối B1D2 sau đó chia thành 3 phần bằng nhau D2D3 = 1/3 D2B1 Nối D1D3, lấy D1D4 = D4D3
Vẽ vòng nách từ B1 → D3 → D5 → D1 theo làn cong trơn đều. c. Sườn, gấu áo:
EE1 = Rộng ngang gấu thân sau (Rngts) = (Rts) – 1 = 32 – 1 = 31cm.
Nối đường sườn áo D1E1. d. Bản cầu vai:
AC = Bản cầu vai = 14 cm (Có thể từ 13 ÷ 15cm tùy thuộc vào từng thời
trang, kiểu dáng sản phẩm).
Từ C kẻ vuông góc với AF cắt vòng nách tại C1. 3.1.2. Thân trước:
Kẻ đường dựng nẹp song song và cách đường mép vải 1,5cm đặt thân
sau lên phần giấy bìa hoặc phần vải để cắt thân trước sao cho đường gập sống
lưng trùng với đường dựng nẹp.
Sang dấu các đường ngang nách, ngang gấu, riêng đường ngang cổ thấp hơn 1cm
Xác định Hạ nách trước = Hạ nách sau – 1cm = 32 – 1 = 31cm. a. Vòng cổ, vai con:
A6A7 = Rộng ngang cổ = 1/6 Vc + 2,5 = 9cm.
A7A8 = Sâu cổ = 1/6 Vc + 1 = 7,5cm.
Từ A8 kẻ vuông góc ra phía nẹp cắt tại A9
Nối A7A9, lấy A10 là điểm giữa. Nối A8A10, lấy A10A11 = 1/3 A8A10.
Vạch vòng cổ từ A9 → A11 → A7 theo làn cong trơn đều.
Kẻ đường hạ xuôi vai song song và cách ngang cổ 1/10 Rv = 5,4cm.
A7B2 = Vai con thân trước = Vai con thân sau – 0,3cm. b. Vòng nách: 14
D6D7 = Rộng tt = Rộng ts = 32cm.
B2B3 = Giảm đầu vai = 1,2cm.
Dựng B3D8 vuông góc với D6D7.
Chia B3D8 thành ba phần bằng nhau. Lấy D8D9 = 1/3
B3D8 Nối D7D9, lấy D7D10 = D10D9
Nối D8D10, lấy D10D11 = 2/5 D8D10
Vạch vòng nách từ B2 → D9 → D11 → D7 theo làn cong trơn đều. c. Sườn, gấu áo:
E2E3 = Rộng ngang gấu thân trước = Rộng thân trước – 1 = 32 – 1 = 31cm.
Nối đường sườn áo D7E3 E2E4 = Sa gấu = 1cm.
Vẽ làn gấu từ E4 đến E3 trơn đều. d. Túi ngực:
H1 cách A6 E4 (Nẹp) = 6cm, cách đường ngang cổ A6A7 = 20cm. H1H2 = 12cm.
H2H3 (Chếch miệng túi ) = 2cm. Nối H3H1 = Dài miệng túi.
H3H4 = H1H5 Rộng miệng túi = 1cm. 15 e. Túi dưới:
T1 cách sườn áo 7cm, cách làn gấu 10cm T1T2 chếch 600
, T1T2 = Dài miệng túi = 16cm. T1T2 vuông góc với T1T3 T1T3 = T2T4 = Bản cơi = 3cm 3.1.3. Tay áo:
a. Xác định các đường ngang:
Gập giấy bìa hoặc vải theo chiều dọc, mặt phải vào
trong, dựa vào đường gập xác định các đoạn sau:
AC = Dài tay = Sđ Dt – 6 (Măng sec) = 57 – 6 = 51cm.
AB = Hạ mang tay = 9 ÷ 11cm.
Từ các điểm vừa xác định kẻ các đường ngang vuông góc vào trong. b. Đầu tay: B1A3 = 1/6 AB1 Từ A3A4 = 0,5 ÷ 0,7cm. Từ A1A5 = 1,5 ÷ 2cm.
Vẽ đầu tay mang sau từ A → A5 → A2 → A3 → B1 theo làn cong đều qua
các điểm vừa xác định.
Vẽ đầu tay mang trước giảm hơn đầu tay mang sau 1cm tại điểm giữa của
đầu tay mang sau theo làn cong đều. c. Bụng tay:
CC1= Rộng cửa tay = 3/4 Rộng bắp tay Nối bụng tay B1C1 3.1.4. Các chi tiết khác:
- Đáp túi: D × R = 16 × 6cm. 3.2. Lần lót (lần trong): 3.2.1. Thân sau: 16
- Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt bán thành phẩm thân sau lên
phần vải cắt lót sao cho mặt phải của lần lót và lần ngoài trùng nhau.
- Thiết kế phần lót dư hơn lần chính: Vòng cổ, vai con = 0,5cm. Vòng nách, sườn, gấu = 1cm. 3.2.2. Thân trước:
- Đặt cho mép cắt của nẹp áo giao nhau so mép vải lót bằng 1,5cm.
- Sợi dọc của vải lót và mép nẹp trùng nhau, vạch theo mép cắt nẹp áo
phía trong, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước.
- Thiết kế phần lót dư hơn lần chính: Vòng cổ, vai con = 0,5cm. Vòng nách, sườn, gấu = 1cm. 3.2.3. Tay áo:
- Đặt mang lần ngoài lên trên lót tay sao cho sợi dọc tay áo lần ngoài và tay áo lót trùng.
- Thiết kế phần lót dư hơn lần chính: Đầu tay, bụng tay, cửa tay = 1cm. 3.2.4. Các chi tiết khác: a. Túi ngực:
- Lót túi: D × R = 25 × 17cm. 17 b. Túi dưới: - Lót túi: c. Túi lót trong:
- Lót túi: D × R = 28 × 18cm. 4. Cắt các chi tiết: Mục tiêu:
- Giúp người học cắt được hoàn chỉnh lần lượt các chi tiết của áo gió hai lớp.
4.1. Lần chính (lần ngoài): 4.1.1. Thân sau: - Cắt gia đường may: + Vòng cổ = 0,7cm.
+ Vai con, vòng nách, sườn, gấu, chân cầu vai thân áo = 1cm. + Chân cầu vai = 5cm. 4.1.2. Thân trước: - Cắt gia đường may: + Vòng cổ = 0,7cm.
+ Vai con, vòng nách, sườn, gấu = 1cm. 4.1.3. Tay áo: - Cắt gia đường may:
+ Đầu tay, bụng tay, cửa tay = 1cm. 4.1.4. Nón áo: - Cắt gia đường may: 18 + Vòng cổ = 0,7cm.
+ Vai con, cạnh nẹp phía trong, gấu = 1cm.  TÓM TẮT BÀI 1
Trong Bài này, một số nội dung chính được giới thiệu: -
Giới thiệu các kiểu dáng áo Hoodie (chui đầu, có nón) -
Ứng dụng của áo Hoodie trong đời sống thực tế.
 CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1. Cần những số đo nào để thiết kế áo Hoodie (chui đầu, có nón)?
Câu hỏi 2. Các nguyên tắc khi đo để đảm bảo thông số chính xác?
Câu hỏi 3. Bảng thông số đo để làm gì? 19