Ngân hàng câu hỏi thi môn tư tưởng Hồ Chí Minh | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Nêu khái quát các cơ sở lý luận và trình bày tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin đến việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Nêu các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh từ năm 1890 đến năm 1969 và trình bày thời kỳ hình thành cơ  bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 -1930). Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
27 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Ngân hàng câu hỏi thi môn tư tưởng Hồ Chí Minh | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Nêu khái quát các cơ sở lý luận và trình bày tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin đến việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Nêu các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh từ năm 1890 đến năm 1969 và trình bày thời kỳ hình thành cơ  bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 -1930). Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

43 22 lượt tải Tải xuống
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
(2 tín chỉ - 30 câu)
(Thời gian thi: 90 phút)
I. Nhóm 1 (Đánh giá khả năng tái hiện kiến thức, 4 điểm)
Câu 1: Nêu khái quát các cơ sở lý luận và trình bày tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin đến việc hình
thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý luận = Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam + Tinh hoa văn hoá nhân loại + Chủ
nghĩa Mác-Lênin
1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Chủ nghĩa yêu nước, ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước.
- Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, “lá lành đùm lá rách” trong hoạn nạn,
khó khăn.
- Truyền thống lạc quan, yêu đời.
- Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu.
2. Tinh hoa văn hoá nhân loại: sự kết hợp hài hoá giữa văn hoá phương Đông và phương Tây
Tư tưởng văn hoá phương Đông:
- Nho giáo: Hồ Chí Minh kế thừa và đổi mới tư tưởng, lựa chọn yếu tố tích cực và phù hợp.
- Phật giáo: mặt tích cực đã thấm sâu vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động; tinh thần bình
đẳng; dân chủ, chất phác, chống lại phân biệt đẳng cấp.
- Tư tưởng của Lão Tử, Mặc Tử: tiết kiệm.
- Chủ nghĩa Tam dân - Tôn Trung Sơn: “dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.
Hồ Chí Minh đã khai thác những yếu tố tích cực của văn hoá phương Đông để phục vụ sự nghiệp cách mạng
của nước ta
Tư tưởng văn hoá phương Tây:
- Từ nhỏ, Bác đã làm quen với văn hoá Pháp, sống và hoạt động chủ yếu ở Châu Âu. Vì vậy mà Người
chịu ảnh hưởng sâu rộng nền văn hoá dân chủ và cách mạng của phương Tây.
- Người đến những nơi có phong trào đấu tranh nóng bóng ở phương Tây.
- Ý chí đấu tranh cho tự do, độc lập, quyền sống của con người ghi trong “Tuyên ngôn độc lập 1775” của
Mỹ đã được người trích dẫn trong “Tuyên ngôn độc lập 2/9/1975” của Việt Nam.
- Bác sang Anh, gia nhập công đoàn thuỷ thủ, tham gia các cuộc biểu tình, đình công.
- Cuối 1917, Bác từ Anh về Pháp và sống tại Paris. Đây là một quyết định có ý nghĩa lịch sử, mở ra 1 thời
kỳ mới trong cuộc đời của Bác.
- Tư tưởng dân chủ trong các tác phẩm của nhà khai sáng Pháp đã ảnh hưởng tới tư tưởng của Người.
- Tư tưởng dân chủ và phong cách dân chủ còn được hình thành từ cuộc sống thực tiễn của Bác:
+ Hoạt động cách mạng tự do, thuận lợi trong nước: tự do hội họp, tham gia đảng phái, tự do ra báo, phát
biểu ý kiến, trình bày quan điểm, phê phán vua chúa,...
+ Bác còn học được cách làm việc dân chủ.
3. Chủ nghĩa Mác-Lênin: là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh
- Với vốn học vấn chắc chắn, năng lực trí tuệ sắc sảo, Bác đã phân tích, tổng kết các phong trào chống
Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Không theo con đường của các bậc tiền bối, Bác quyết ra đi tìm
đường cứu nước ở tuổi 21 (ngày 5/6/1911).
- Trong thời gian 1911-1920:
- Bác đã tự hoàn thiện cho mình vốn kiến thức văn hoá, chính trị và vốn sống thực tiễn phong phú, tạo
thành một bản lĩnh chính trị vượt trội.
- Bản lĩnh ấy nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo khi tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa
Mác-Lênin.
- Vì vậy, các bài viết của Bác rất súc tích, bình dị, dễ hiểu, thể hiện phong thái riêng, không sao chép giáo
điều.
- Bác đến với chủ nghĩa Mác-Lênin là để tìm kim chỉ nam cho sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc.
Nghĩa là đi tìm lý luận mới để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác-Leenin theo phương pháp nhận thức Mác-xít và theo lối “đắc ý
vong ngôn” của phương Đông.. Hồ Chí Minh vận dụng lập trường, quan điểm, tìm ra phương pháp của
chủ nghĩa Mác-Lênin để tự tìm ra chủ trương, giải pháp, đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh, thời kỳ
cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không tìm những kết luận có sẵn.
- Đối với Hồ Chí Minh, chủ nghĩa Mác-Lenin là thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức và hoạt
động cách mạng. Bác đã kế thừa, phát triển sáng tạo những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam, tinh hoa văn hóa nhân loại, kết hợp với thực tiễn cách mạng trong nước và thế giới, hình thành
một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam.
- Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo, bổ sung phát triển chủ nghĩa Mác-Lenin vào điều kiện cụ thể ở Việt
Nam
Câu 2: Nêu các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh từ năm 1890 đến năm 1969 và
trình bày thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 -1930).
1890-1911: thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước mới
1911-1920: thời kỳ hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách
mạng vô sản.
1921-1930: thời kỳ hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi, phong phú tiến tới thành lập Đảng:
- 1921: tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
- 1922: tham gia Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp; xuất bản báo Le Paria để tuyên
truyền chủ nghĩa Mác-Lenin vào các nước thuộc địa.
- 1923: sang Matxcova dự Hội nghị Quốc tế Nông dân; Đại hội Quốc tế Cộng sản V; Đại hội của các
đoàn thể quần chúng: Quốc tế thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ.
- 1924: Bác về Quảng Châu (Trung Quốc).
- 6/1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, ra báo Thanh Niên (21/6/1925) và mở các lớp
huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ và đưa họ về nước hoạt động.
- 2/1930: Bác chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập Đảng Cộng sản Việt
Nam. Bác trực tiếp soạn thảo các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình và
Điều lệ vắn tắt, Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường Kách Mệnh (1927). Tất cả đã đánh dấu sự
hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam.
Câu 3: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc.
1. Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
- Độc lập dân tộc phải là độc lập dân tộc thực sự, độc lập hoàn toàn với đầy đủ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn
lãnh thổ, chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng chính vì thế quyền độc lập dân tộc là quyền thiêng
liêng bất khả xâm phạm.
- Đối với một người dân mất nước, cái quý nhất trên đời là độc lập của tổ quốc, tự do nhân dân. Như Hồ Chí
Minh đã từng nói: “ Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do, Tổ quốc tôi được độc lập…”.Hồ
Chí Minh là người đã đưa ra chân lý bất hủ, có giá trị cho mọi thời đại: “không có gì quý hơn độc lập tự do”.
Đó không chỉ là lý tưởng mà còn là lẽ sống , là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh, là lý do chiến đấu, là
nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng, nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
- Nước Việt Nam của người Việt Nam, mọi vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia Việt Nam phải do người Việt
Nam tự giải quyết. Nhân dân Viêt Nam không chấp nhận sự can thiệp bất cứ hình thức nào. Theo Hồ Chí Minh
quyền độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, là trên hết, dù có phải hy sinh đến đâu cũng phải giành và giữ cho
được quyền độc lập ấy.
2. Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân
- Giá trị thực sự của độc lập dân tộc phải được thể hiện ở các quyền tự do và hạnh phúc mà nhân dân được
hưởng. Chính vì thế trong bản “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791” Người
đã khẳng định dân tộc Việt Nam đương nhiên cũng phải được hưởng tự do và bình đẳng về quyền lợi
- Người khẳng định “Nếu nước được độc lập, mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng
chẳng có nghĩa lý gì”. Độc lập dân tộc phải được đặt trong khối thống nhất bền vững, đoàn kết chặt chẽ của các
tộc người, các miền tổ quốc, giữa các tôn giáo và tất cả các giai cấp, tầng lấp nhân dân yêu nước, đồng bào
trong nước và kiều bào ở nước ngoài .
- Độc lập phải gắn với hạnh phúc của nhân dân. Chính vì quan điểm ấy đã khắc phục và cải thiện đời sống
nhân dân ngày càng được ấm no và tư tưởng ấy xuyên suốt quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
3. Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
- Trong bối cảnh xã hội bị bọn thực dân đế quốc ném “hỏa mù” thứ gọi là “độc lập tự do” để che mắt nhân dân
ta nhằm che đậy bản chất “ăn cướp, giết người”. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh độc lập dân tộc phải là độc lập
thật sự, hoàn toàn triệt để trên tất cả các lĩnh vực, Người khẳng định: “Độc lập mà người dân không có quyền tự
quyết về ngoại giao, không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng,.. thì độc lập đó chẳng có nghĩa gì”
- Trên tinh thần đó và trong hoàn cảnh đất nước ta sau CMT8 gặp còn nhiều khó khăn, nhất là nạn thù trong
giặc ngoài, để bảo vệ nền độc lập thật sự mới giành được, Người đã cùng Chính phủ sử dụng nhiều biện pháp
trong đó có biện pháp ngoại giao, đảm bảo nền độc lập thật sự của đất nước
4. Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Khi nước ta trong tình cảnh bị chia cắt 2 miền đất nước, Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nước Việt Nam là một,
dân tộc Việt Nam là một”
- Trong Di chúc, Người cũng đã thể hiện niềm tin tuyệt đối vào sự thắng lợi của cách mạng, vào sự thống nhất
của nước nhà: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất
định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta quyết định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam- Bắc nhất định sẽ sum họp một
nhà”
- Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất nhất Tổ quốc, toàn vẹn lãnh thổ là tư tưởng xuyên suốt
trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
Câu 4: Nêu khái quát các quan điểm của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc và trình bày một
quan điểm trong đó.
- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải theo con đường cách mạng vô sản
+ Hồ Chí Minh được chứng kiến các phong trào cứu nước của ông cha và nhận thấy con đường của Phan Bội
Châu chẳng khác gì "đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh chẳng khác gì “xin
giặc rủ lòng thương”; con đường của Hoàng Hoa Thám tuy có phần thực tế hơn nhưng vẫn mang nặng cốt cách
phong kiến. Chính bài học từ sự thất bại dưới tay thực dân Pháp, mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của
ông cha, nhưng Hồ Chí Minh không tán thành các con đường của họ, mà đặt ra nhu cầu bức thiết là Người phải
quyết tâm
Người đọc Tuyên ngôn độc lập của nuớc Mỹ. tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng tư sản Mỹ: đọc Tuyên ngôn
dân quyền và nhân quyền của cách mạng Pháp, tìm hiểu cách mạng tư sản Pháp. Người nhận thấy: Cách mạng
Pháp cũng như cách mạng Mỹ là không triệt để. Bởi lẽ đó Người không đi theo con đường cách mạng tư sản.
`Hồ Chí Minh thấy được Cách mạng Tháng Mười không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản, mà còn là một
cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc. Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc
thuộc địa.
`Người “hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế thứ ba” đã “bênh vực cho các dân tộc bị áp bức" Người thấy
trong lý luận của Lênin một phương hướng mới để giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản.
`Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH cũng chính là nét độc đáo, sáng tạo của Hồ Chí Minh
- Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của Việt Nam, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản
lãnh đạo
` Nguyễn Ái Quốc phân tích: Muốn làm cách mạng thì phải bền gan, đồng lòng và quyết tâm. “lại phải biết
cách làm thì làm mới chóng”
` “Sửa cái xã hội cũ đã mấy ngàn năm làm xã hội mới ấy là rất khó. Nhưng biết cách làm biết đồng tâm hiệp
lực mà làm thì chắc làm được, thế thì không khó. Khó dễ cũng tại mình, mình quyết chí thì làm được".
` Nhưng muốn làm cách mạng, “trước hết phải làm cho dân giác ngộ”, "phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa
cho dân hiểu”.
` Người khẳng định: Trước hết phải có đảng cách mạng để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì
liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mạng mới thành công, cũng như
ngưòi cầm lái có vững thuyền mới chạy.
` Đầu năm 1930. Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, một chính đảng của giai cấp công nhân và dân tộc
Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin “làm cốt”, có tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh và mật thiết liên lạc
với quần chúng.
` Theo Hồ Chí Minh Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của
dân tộc Việt Nam.
` Hồ Chí Minh đã xây dựng được một đảng cách mạng tiên phong, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, gắn bó với
nhân dân, với dân tộc, một lòng một dạ phụng sự Tổ quốc và nhân dân; được nhân dân, được dân tộc thừa nhận
là đội tiên phong của mình.
` Ngay từ khi ra đời, Đảng do Hồ Chí Minh sáng lập đã quy tụ được lực lượng và sức mạnh của toàn bộ giai
cấp công nhân và cả dân tộc Việt Nam. Đó là một đặc điểm và đồng thời là một ưu điểm của Đảng. Nhờ đó
ngay từ khi mới ra đời, Đảng đã nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam và trở thành nhân
tố hàng đầu bảo đảm mọi thắng lợi của cách mạng.
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công-
nông làm nền tảng
` Hồ Chí Minh nghiêm khắc phê phán việc lây ám sát cá nhân và bạo động non làm phương thức hành động.
Người khẳng định "cách mạng là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người.”
` Trong Cách mạng Tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Hồ Chí Minh lấy
nhân dân làm nguồn sức mạnh. Quan điểm “lấy dân làm gốc” xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh của
Người. “Có dân là có tất cả”, “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Hồ Chí
Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũ trang. Người coi sức mạnh vĩ đại và
năng lực sáng tạo vô tận của quần chúng là then chốt bảo đảm thắng lợi.
` Hồ Chí Minh xác định lực lượng cách mạng bao gồm cả dân tộc: Đảng phải tập hợp đại bộ phận giai cấp
công nhân, đại bộ phận nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng
đất; lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông... vào phe vô sản giai cấp; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư
bản Việt Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập.
` Hồ Chí Minh hết sức nhân mạnh vai trò động lực cách mạng của công nhân và nông dân: các giai cấp công
nhân và nông dân có số lượng đông nhất, nó có sức mạnh lớn nhất, họ lại bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, nên
“lòng cách mạng càng bền, chí cách mạng càng quyết”. Khẳng định vai trò động lực cách mạng của công nhân
và nông dân là một vấn đề hết sức mới mẻ so với nhận thức của những nhà yêu nước trước đó.
` Hồ Chí Minh không coi nhẹ khả năng tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp và tầng lớp
khác. Người coi tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng.
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi
trước cách mạng vô sản ở chính quốc
` Khi chuyển sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa), nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đặt ra yêu
cầu bức thiết về thị trường. Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn tới những cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa, Các
nước thuộc địa trở thành một trong những nguồn sống của chủ nghĩa đế quốc.
` Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân, cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng
đặc biệt và nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn
` Trong khi yêu cầu Quốc tế Cộng sản và các Đảng Cộng sản quan tâm đến cách mạng thuộc địa, Hồ Chí Minh
vẫn khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải
phóng.
` Người đánh giá rất cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân. Người chủ trương phát
huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài.
` Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối
quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.
Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính - phụ.
` Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân tộc, Nguyễn Ái Quốc cho
rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
` Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cống hiến rất quan trọng của Hồ Chí
Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đã được thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng
dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng
` Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã man các phong trào yêu
nước. Vì thế, con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực.
` Đánh giá đúng bản chất của bọn đế quốc và tay sai, Hồ Chí Minh vạch rõ tính tất yếu của bạo lực cách mạng.
Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin. Coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, bạo
lực cách mạng là bạo lực của quần chúng.
` Bao gồm hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình
thức đấu tranh cách mạng thích hợp. Sử dụng đúng và khéo léo kết hợp các hình thức đấu tranh để giành thắng
lợi cho cách mạng.
` Đây là tư tưởng khác hẳn tư tưởng hiếu chiến của các thế lực đế quốc xâm lược.
` Xuất phát, từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh mạng con người, Người tìm mọi cách ngăn chặn
xung đột vũ trang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, chủ động đàm phán,
thương lượng, chấp nhận nhượng bộ có nguyên tắc.
` Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng. Chỉ khi không còn khả năng hòa hoãn, khi kẻ
thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân, chỉ muốn giành thắng lợi bằng quân sự thì Hồ Chí Minh mới kiên
quyết phát động chiến tranh.
` Theo Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc “lực lượng chính là ở dân”. Người chủ trương
tiến hành khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân.
` Toàn dân khởi nghĩa, toàn dân nổi dậy là nét đặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về hình thái của bạo lực
cách mạng.
` Mục đích cách mạng và chiến tranh chính nghĩa - vì độc lập, tự do làm cho khả năng tiến hành chiến tranh
nhân dân trở thành hiện thực, làm cho toàn dân tự giác tham gia kháng chiến.
` Chủ trương sử dụng phương châm chiến lược đánh lâu dài.
` Tự lực cánh sinh là một phương châm nhằm phát huy cao độ nguồn sức mạnh chủ quan, tránh tư tưởng bị
động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài. Mặc dù rất coi trọng sự giúp đỡ quốc tế nhưng Hồ Chí Minh luôn đề
cao sức mạnh bên trong, phát huy đến mức cao nhất mọi nội lực, nỗ lực của dân tộc, đề cao tinh thần độc lập tự
chủ.
Câu 5: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Mục tiêu:
- Mục tiêu về chế độ chính trị: Phải xây dựng được chế độ dân chủ
+ Ngay từ thời cổ đại, dân chủ với tư cách là đã là “quyền làm chủ thuộc về nhân dân"
khát vọng của nhân dân lao động nhưng cho đến xã hội tư bản chủ nghĩa, khát vọng đó
vẫn chỉ là khát vọng.
+ “Thực thi dân chủ", thực thi quyền lực của nhân dân thể hiện bản chất của CNXH.
+ Trong mục tiêu xây dựng CNXH ở VN, HCM khẳng định:
- Mục tiêu về kinh tế: Phải xây dựng được nền kinh tế phát triển cao, gắn bó mật thiết với
mục tiêu về chính trị.
+ HCM chỉ rõ: Đây phải là nền kinh tế phát triển cao
”, là
+ Mục tiêu này phải : gắn bó chặt chẽ với mục tiêu về chính trị
- Mục tiêu về văn hoá: Phải xây dựng được nền văn hoá mang tính dân tộc, khoa học, đại
chúng và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
+ HCM cho rằng mối quan hệ giữa văn hoá với chính trị, kinh tế là MQH biện
chứng: chính trị, kinh tế là nền tảng và quyết định tính chất của văn hoá; văn hoá
góp phần thực hiện mục tiêu của chính trị và kinh tế.
- Mục tiêu về các quan hệ xã hội: Phải đảm bảo công bằng, dân chủ, văn minh.
+ Với tư cách là chủ đất nước, nhân dân phải làm tròn trách nhiệm của người làm
chủ, xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong đó, mọi người đều có quyền làm việc,
nghỉ ngơi, học tập, tự do tín ngưỡng, tôn giáo… Mọi công dân đều bình đẳng
trước pháp luật.
+ Nhà nước đảm bảo quyền tự do dân chủ cho công dân, nhưng nghiêm cấm lợi
dụng các quyền tự do dân chủ để xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, nhân dân.
Động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Về lợi ích của dân, HCM quan tâm đến lợi ích của cả cộng đồng và những con người cụ thể, vì
Người cho rằng đây là sự khác nhau cơ bản của CNXH với những chế độ trước đó.
- Về dân chủ, theo Hồ Chí Minh, dân chủ trong chủ nghĩa xã hội là dân chủ của nhân dân, là của
quý báu nhất của nhân dân. Có dân chủ lợi ích mới vì dân; có dân chủ quyền hành và lực lượng
mới ở nơi dân, công việc đổi mới và xây dựng mới là công việc của dân, là trách nhiệm của dân.
- Về sức mạnh đoàn kết toàn dân, Hồ Chí Minh cho rằng đây là lực lượng mạnh nhất trong tất
cả các lực lượng và chủ nghĩa xã hội chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ đầy đủ của nhân
dân về quyền lợi và quyền hạn, trách nhiệm và địa vị dân chủ của mình; với sự lao động sáng tạo
của hàng chục triệu quần chúng nhân dân.
- Về hoạt động của những tổ chức, trước hết là Đảng Cộng sản, Nhà nước và các tổ chức chính
trị-xã hội khác, trong đó sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản giữ vai trò quyết định.
- Về con người Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định:
. Đấy là những con người của chủ nghĩa xã hội,
có tư tưởng và tác phong xã hội chủ nghĩa.
Câu 6: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về tính tất yếu sự ra đời, phát triển của Đảng và vai trò lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tính tất yếu ra đời, phát triển của Đảng:
- Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác khẳng định sự phát triển của xã hội loài
người là quá trình lịch sử - tự nhiên. Theo quá trình này, “Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và
thắng lợi của giai cấp vô sản là tất yếu như nhau”.
- Chế độ xã hội cũng phát triển từ cộng sản nguyên thủy đến chế độ nô lệ, đến chế độ phong kiến,
đến chế độ tư bản chủ nghĩa và ngày nay gần một nửa loài người đang tiến lên chế độ xã hội chủ
nghĩa và chế độ cộng sản chủ nghĩa. Sự phát triển và tiến bộ đó không ai ngăn cản được.
- Tuy nhiên, ngay từ năm 1953 Hồ Chí Minh đã nhận thấy: Tùy hoàn cảnh, mà các dân tộc phát
triển theo con đường khác nhau. Có nước thì đi thẳng đến chủ nghĩa xã hội như Liên Xô. Có
nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội như các nước Đông Âu,
Trung Quốc, Việt Nam ta.
- Chế độ dân chủ mới là chế độ dưới sự lãnh đạo của Đảng và giai cấp công nhân, nhân dân đã
đánh đổ đế quốc và phong kiến; trên nền tảng công nông liên minh, nhân dân lao động làm chủ,
nhân dân dân chủ chuyên chính theo tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Tư tưởng trên đặt vào bối cảnh xã hội đương thời, Hồ Chí Minh muốn khẳng định, lịch sử xã
hội loài người phát triển qua các chế độ công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư
bản chủ nghĩa rồi tiến lên xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa; nhưng lộ trình này không bắt
buộc đối với tất cả các nước mà nó diễn ra theo hai phương thức: Có thể trải qua giai đoạn phát
triển tư bản chủ nghĩa như Liên Xô và cũng có thể bỏ qua giai đoạn này như các nước Đông
Âu, Trung Quốc, Việt Nam.
=> Như vậy, theo Hồ Chí Minh, , tuân theo những quy luật tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình tất yếu
khách quan, trước hết là những quy luật trong sản xuất vật chất; song, tùy theo bối cảnh cụ thể mà thời gian,
phương thức tiến lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia sẽ diễn ra một cách khác nhau; trong đó, những nước đã
qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa sẽ “đi thẳng” lên chủ nghĩa xã hội.
Vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt Nam:
- Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ trong Chính
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Lời kêu gọi của Đảng khi Đảng mới
thành lập, đó là:
"Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng
sản";
" Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp bọn phong kiến"; Làm cho nước Việt Nam được
độc lập;
Giải phóng công nhân và nông dân thoát khỏi ách tư bản; Mở mang công nghiệp và nông
nghiệp; Đem lại mọi quyền lợi tự do cho nhân dân".
- Hồ Chí Minh khẳng định: Cách mệnh trước hết để trong thì vận “phải có Đảng cách mệnh,
động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi.
- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn thể dân tộc Việt Nam đấu tranh giành lại nền độc lập
dân tộc, xây dựng đất nước hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, nên được toàn
thể nhân dân lao động và cả dân tộc thừa nhận và đi theo. Đảng Cộng sản ở Việt Nam là Đảng
của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân giành được chính quyền, trở thành Đảng cầm
quyền, nhưng là quyền do nhân dân ủy nhiệm, nhân dân mới thực sự là chủ. Đảng cầm quyền
vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân.
Câu 7: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Nhà nước dân chủ :
a. Bản chất giai cấp của nhà nước
- Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ, không phải “Nhà nước toàn dân”, là nhà nước phi giai cấp
- Nhà nước Việt Nam mới - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - theo quan điểm của Hồ Chí Minh,
là một nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, được thể hiện qua 3 phương diện:
+ Một, Đảng cộng sản Việt Nam giữ vị trí và vai trò cầm quyền. HCM nhấn mạnh nòng cốt của
nhân dân là liên minh công - nông - trí, do giai cấp công nhân, đội tiên phong. là Đảng cộng sản
Việt Nam
+ Hai, bản chất giai cấp của Nhà nước Việt Nam thể hiện ở tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong
sự phát triển đất nước. Đưa đất nước đi lên XHCN và chủ nghĩa cộng sản là mục tiêu cách mạng
nhất quán của HCM
+ Ba, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
nó là nguyên tắc tập trung dân chủ. Nhà nước phải tập trung thống nhất quyền lực để tất cả mọi
quyền lực thuộc về nhân dân
- Trong nhà nước Việt Nam, bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc, thể
hiện cụ thể như sau
+ Thứ nhất, Nhà nước mới ở Việt nam là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất
nhiều thế hệ người Việt Nam, của toàn thể dân tộc
+ Thứ hai, nhà nước Việt Nam ngay từ khi ra đời đã xác định rõ và luôn kiên trì, nhất quán mục
tiêu vì quyền lợi của nhân dân, lấy quyền lợi của dân tộc làm nền tảng.
+ Thứ ba, nhà nước mới ở Việt Nam đã đảm đương nhiệm vụ là tổ chức nhân dân tiến hành các
cuộc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, xây dựng một Việt Nam hòa bình,
thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế
giới.
b. Nhà nước của nhân dân
- Nhà nước của nhân dân là nhà nước mà tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và xã hội đều thuộc về
nhân dân.
- Nhà nước của dân tức là “dân là chủ”
- Trong nhà nước dân chủ, nhân dân thực thi quyền lực thông qua hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân
chủ gián tiếp
+ Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề liên
quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc và quyền lợi của dân chúng
+ Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ được sử dụng rộng rãi nhằm thực thi quyền lực của nhân
dân, trong đó
Quyền lực nhà nước là “thừa ủy quyền” của nhân dân, quyền lực của nhà nước do nhân
dân ủy thác
Nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nhà nước, có quyền bãi miễn những đại biểu
mà họ đã lựa chọn, bầu ra và có quyền giải tán những thiết chế quyền lực mà họ đã lập
nên.
Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân
c. Nhà nước do nhân dân
- Trong tư tưởng HCM, nhà nước do nhân dân là nhà nước do nhân dân lập nên thắng lợi của sự nghiệp
cách mạng.
- Nhà nước do nhân dân còn có nghĩa : “ Dân làm chủ”
- Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân, giữ đúng đạo đức
công dân”.
- Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để nhân dân được thực thi những quyền mà Hiến pháp và pháp luật đã
quy định.
- Nhà nước do nhân dân cần coi trọng việc giáo dục nhân dân, đồng thời nhân dân cũng phải tự giác phấn
đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ của mình
- Nhân dân xây dựng và bảo vệ nhà nước
d. Nhà nước vì nhân dân
- Nhà nước vì nhân dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặc quyền
đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính
- Làm cho dân có cái ăn, mặc,ở, học hành
- Xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, cần kiệm liêm chính
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước thực sự là công bộc của nhân dân
2. Lợi ích pháp quyền
a. Nhà nước hợp hiến, hợp pháp
- Ngay sau ngày Tuyên ngôn độc lập, tại phiên họp đầu tiên của Chính Phủ lâm thời (3-9-1945), Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã xác định một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là phải có một Hiến pháp dân chủ. Người đề
nghị: “Chính Phủ tổ chức càng sớm càng hay” cuộc Tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu để
sớm có Quốc hội và Nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra”.
- Ngày 17-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh về thể lệ Tổng tuyển cử;ngày 20-9-1945, Người ký
Sắc lệnh thành lập Ban dự thảo Hiến pháp do Người làm Trưởng ban.
- Ngày 6-1-1946, cuộc Tổng tuyển cử đã thành công,333 đại biểu Quốc hội khóa I của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa đã trúng cử.
- Tháng 3-1946, Chính phủ hợp hiến đầu tiên đã được Quốc hội cử ra, do Hồ Chí Minh là Chủ tịch. Đây
là cơ sở pháp lý, hợp hiến buộc các lực lượng Đồng minh phải thương thảo với Chính phủ do Hồ Chí
Minh đứng đầu.
b. Nhà nước thượng tôn pháp luật
- Nhà nước quản lý bằng bộ máy và bằng nhiều biện pháp khác nhau, quan trọng nhất là quản lý bằng
Hiến pháp và pháp luật nói chung
- HCM luôn chú trọng xây dựng hệ thống luật pháp dân chủ, hiện đại
- HCM rất chú trọng đưa pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho pháp luật được thi hành và có cơ
chế giám sát việc thi hành pháp luật
- Cùng công tác lập hiến pháp, HCM cũng rất chú trọng đưa pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho
pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho pháp luật thi hành và có cơ chế giám sát việc thi hành pháp
luật
- Pháp luật là công cụ quyền lực của nhân dân, vì thế điều quan trọng là phải : “ làm sao cho nhân dân
biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói, dám làm”
- Hồ Chí Minh luôn nêu cao tính nghiêm minh của pháp luật. Người luôn khuyến khích nhân dân phê
bình, giám sát công việc của Nhà nước, giám sát quá trình Nhà nước thực thi pháp luật và nêu cao
gương “phụng công, thủ pháp, chí công vô tư”.
c. Pháp quyền nhân nghĩa
- “Pháp quyền nhân nghĩa” tức là trước hết Nhà nước phải tôn trọn, bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền
con người, chăm lo đến lợi ích của mọi người.
- Người chú trọng quyền của công dân nói chung, đồng thời cũng chú trọng đến quyền của những nhóm
người cụ thể như phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số,...
- Trong nhà nước pháp quyền nhân nghĩa, pháp luật có tính nhân văn, khuyến thiện
- Tính nhân văn của hệ thống luật pháp thể hiện ở việc ghi nhận đầy đủ và bảo vệ quyền con người; ở tính
nghiêm minh nhưng khách quan công bằng, tuyệt đối chống đối xử với con người một cách dã man
3. Nhà nước trong sạch vững mạnh
Kiểm soát quyền lực nhà nước
- Theo quan điểm của HCM, kiểm soát quyền lực nhà nước là tất yếu
- Về hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước, theo HCM, trc hết, cần phát huy vai trò, trách nhiệm của
Đảng cộng sản Việt Nam.
- Để kiểm soát có kết quả tốt, cần có 2 điều kiện là việc kiểm soát phải có hệ thống và người đi kiểm soát
phải là những người rất có uy tín, phải “khéo kiểm soát”
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, vì thế, nhân dân có quyền kiểm soát kiềm lực nhà
nước
Phòng, chống tiêu cực trong Nhà nước
- Đặc quyền, đặc quyền: Xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh đòi hỏi phải tẩy trừ những thói cậy
mình là người trong cơ quan chính quyền để cửa quyền, hách dịch với dân…. sa vào chủ nghĩa cá nhân
- Tham ô, lãng phí, quan liêu : giặc nội xâm, giặc ở trong lòng, là bạn đồng minh của thực dân và phong
kiến,tội lỗi nặng như tội lỗi Việt gian, mật thám
- "Tư túng", "chia rẽ", "kiêu ngạo" : Những căn bệnh gây mất đoàn kết, gây rối trong công tác. HCM lên
án kịch liệt lên án kéo bè, kéo cánh, tệ nạn bà con,....
- Phòng,chống tiêu cực trong Nhà nước có những biện pháp sau :
+ Một, nâng cao trình độ dân chủ trong xã hội, thực hành dân chủ rộng rãi, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, là giải pháp căn bản và có ý nghĩa lâu dài
+ Hai, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Đảng phải nghiêm minh. Công tác kiểm tra phải thường
xuyên.
+ Ba, phạt nghiêm minh, nghiêm khắc, đúng người, đúng tội là cần thiết, song việc gì cũng xử phạt thì lại
không đúng.
+ Bốn, cán bộ phải đi trc làm gương, cán bộ giữ chức vụ càng cao, càng trách nhiệm nêu gương càng lớn
+ Năm, phải huy động sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước vào cuộc chiến chống lại tiêu cực trong con
người,trong xã hội và trong bộ máy nhà nước.
Câu 8: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về các nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân
tộc thống nhất.
- Một, mặt trận dân tộc thống nhất được xây dựng trên nền tảng liên minh công nhân - nông dân - trí thức
+ Dựa trên cơ sở liên minh cơ bản công - nông - trí để mở rộng mặt trận, làm cho mặt trận quy tụ được cả
dân tộc, tập hợp được toàn dân, kết thành một khối vững chắc, đây là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược
đại đoàn kết toàn dân tộc của Hồ Chí Minh
- Hai, mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động trên cơ sở hiệp thương dân chủ
+ mặt trận đều phải được đem ra để tất cả các thành viên cùng nhau bàn bạc công khai, để đi đến nhất trí,
loại trừ mọi sự áp đặt hoặc dân chủ hình thức.
+ Mọi người thuộc mọi giai tầng đều đặt lợi ích tối cao của dân tộc lên trên hết và trước hết
+ Mặt trận cần đặc biệt quan tâm, xem xét và giải quyết thỏa đáng vấn đề này đối với các thành viên tham
gia bằng việc thực hiện nghiêm túc nguyên tắc hiệp thương dân chủ, cùng bàn bạc để đi đến nhất trí,
loại trừ mọi sự áp đặt và dân chủ hình thức
- Ba , mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc đoàn kết thật sự, lâu dài, chặt chẽ, chân
thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
+ Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích và lập trường phải nhất trí, vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học những
cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên trên lập trường thân ái vì nước vì dân
Câu 9: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại.
- Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị văn hóa bền vững của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; là
thành quả của quá trình lao động; sản xuất; chiến đấu và giao lưu của con người VN
+ Bản sắc VHDT được nhìn nhận qua 2 lớp quan hệ: nội dung (lòng yêu nước; tinh thần độc lập, tự
cường, tự tôn dân tộc…); hình thức (ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lễ hội, truyền thống, cách cảm và
nghĩ…)
+ Bản sắc VHDT chứa đựng giá trị to lớn và ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Nó phản ánh những nét độc đáo, đặc tính dân tộc, là ngọn nguồn đi tới chủ nghĩa Mác - Lenin.
+ Vì vậy, trách nhiệm của con người VN là phải trân trọng, khai thác, giữ gìn, phát huy, phát triển những
giá trị VHDT, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng của từng giai đoạn lịch sử.
+ Theo HCM: “Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà VN”. Chăm lo cốt cách dân tộc, đồng
thời triệt để tẩy trừ mọi di hại thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc, tôn trọng phong tục
tập quán, văn hóa của các dân tộc ít ng.
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: tiếp biến văn hóa (tiếp nhận và biến đổi) là một quy luật của văn
hóa
- HCM chú trọng chắt lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; theo Người, “văn hóa VN ảnh hưởng lẫn nhau của
văn hóa Tây phương và Đông phương chung đúc lại … Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt ta
học lấy để tạo ra nền văn hóa VN. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay, trau
dồi cho văn hóa VN thật có tinh thần thuần túy VN để hợp với tinh thần dân chủ”
+ HCM chỉ rõ mục đích là để làm giàu cho văn hóa VN, xây dựng văn hóa VN hợp với tinh thần dân chủ.
Nội dung tiếp thu là toàn diện, tất cả các mặt, các khía cạnh hay, tốt ta học lấy.
→ Mối quan hệ giữa giữ gìn cốt cách VHDT và tiếp thu tinh hoa VHNL là phải lấy VHDT làm gốc, là
điều kiện, cơ sở để tiếp thu tinh hoa VHNL
Câu 10: Nêu quan điểm Hồ Chí Minh về các chuẩn mực đạo đức cách mạng và trình bày một chuẩn mực
trong đó.
a) Trung với nước, hiếu với dân
- Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đạo đức bao trùm quan trọng nhất và chi phối các phẩm chất
khác
- HCM cho rằng, . Trung với nước, là phải yêu nước, tuyệt đối
trung thành với Tổ quốc, suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng, phải làm cho “dân giàu, nước
mạnh”. Hiếu với dân là phải thương dân, tin dân, thân dân, học hỏi dân, lấy trí tuệ ở dân, kính trọng dân,
lấy dân làm gốc, “hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Phải yêu kính nhân dân. Phải tông trọng quyền
làm chủ của nhân dân. Tuyệt đối không được lên mặt “quan cách mạng” ra lệnh ra oai”
b) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng, đó là đạo đức phẩm
chất gắn liền với hoạt động hàng ngày của con người
- HCM cho rằng, các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải thực
hiện, song cán bộ, đảng viên phải là người thực hành trước để làm kiểu mẫu cho dân. Người thường
nhắc nhở cán bộ, công chức hoặc những người có nhiều hoặc ít quyền hạn; nếu không giữ đúng thì dễ
trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân
- Chí công vô tư là chống chủ nghĩa cá nhân. Theo Người, “đem lòng chí công vô tư mà đối với người,
đối với việc”, “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước… khi hưởng thụ thì mình nên đi
sau”
- HCM quan niệm: “Một dân tộc biết cần, kiệm, biết liêm, là một dân tộc giàu về vật chất, mạnh về tinh
thần, là một dân tộc văn minh tiến bộ”. HCM coi cần, kiệm, liêm, chính là bốn đức tính cơ bản của con
người, giống như bốn mùa của trời, bốn phương của đất
c) Thương yêu con người, sống có tình có nghĩa
(*) Trình bày:
- HCM xác định tình thương yêu con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất
- Theo HCM, người cách mạng là người giàu tình cảm, có tình cảm cách mạng mới đi làm cách mạng. Vì
yêu thương nhân dân, yêu thương con người mà HCM sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ, hy sinh để đem
lại độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc
- Tình yêu thương con người là tình cảm nhân ái sâu sắc, rộng lớn, trước hết dành cho những người
nghèo khổ, những người bị mất quyền, bị áp bức, bóc lột không phân biệt màu da, dân tộc. Người cho
rằng, nếu không có tình yêu thương như vậy thì không thể nói đến cách mạng, càng không thể nói đến
CNXH và CNCS
- Tình thương người, yêu đồng bào, yêu đất nước là tư tưởng lớn, mục tiêu phấn đấu của HCM, được thể
hiện ở ham muốn tột bậc của Người là “làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành “. Đây là yếu tố cốt lõi đầu tiên
tạo nên nền tảng tư tưởng HCM và cũng là lý tưởng chính trị, đạo đức và lý tưởng nhân văn của Người
- Theo HCM, tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường của giai cấp công nhân, thể
hiện trong các mối quan hệ hằng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em, phải được thể hiện ở hành động
thiết thực.
- Theo HCM, “hiểu cn Mác - Lenin là phải sống với nhau có tình có nghĩa. Nếu thuộc bao nhiêu sách mà
sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là hiểu cn Mác - Lenin được”
d) Tinh thần quốc tế trong sáng
- Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cộng sản chủ nghĩa
- Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng HCM rất rộng lớn và sâu sắc. Đó là sự tôn trọng, hiểu biết,
thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới, với các dân tộc bị áp bức, với tất cả các dân
tộc và nhân dân các nước… chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, biệt lập và chủ nghĩa bành trướng bá
quyền
- HCM nêu cao tinh thần độc lập dân tộc, tự chủ, tự lực, tự cường, nhưng luôn kêu gọi phải tăng cường
đoàn kết và hợp tác quốc tế.
II. Nhóm 2 (Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, 3 điểm)
Câu 1: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vào công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
1. Kiên định mục tiêu và con đường CM HCM đã chọn
- Tiến tới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là quá trình hợp quy luật, phù hợp với khát vọng của
nhân dân Việt Nam, là sự lựa chọn đúng đắn của Hồ Chí Minh và sự khẳng định của Đảng Cộng sản
Việt Nam.
- Ngày nay, Đảng nhận thức rõ: “Độc lập dân tộc là điều kiện kiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH
là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là 2
nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau”.
2. Phát huy sức mạnh dân chủ ndan
- Khái niệm: là phát huy sức mạnh, bản chất ưu việt của chế độ xã hội; là bảo đảm tất cả các quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân; là dân chủ phải được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống để nhân dân tham gia vào tất cả các khâu của quá trình đưa ra những quyết định liên quan
đến lợi ích, cuộc sống của nhân dân theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
- Phát huy sức mạnh dân chủ XHCN không tách rời quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật, tôn trọng,
bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân... phê phán những biểu hiện dân chủ cực
đoan, dân chủ hình thức và xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ làm mất an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội cũng như tất cả những hành vi vi phạm quyền dân và quyền làm chủ của nhân
dân.
3. Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị
- Đặc điểm của hệ thống chính trị ở Việt Nam là tính nhất nguyên và tính thống nhất: nhất nguyên về
chính trị, tổ chức, tư tưởng; thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thống nhất về
mục tiêu chính trị.
- Các tổ chức, hệ thống chính trị ở Việt Nam có tính chất, vai trò, chức năng, nhiệm vụ khác nhau,
phương thức hoạt động khác nhau nhưng gắn bó mật thiết với nhau tạo nên một thể thống nhất, phát huy
sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, bảo đảm dân chủ được thực hiện trên tất cả các lĩnh
vực.
- Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động của nhà nước, của cả hệ thống chính trị và các
hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện.
4. Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và “tự diễn
biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ riêng và thực hiện có hiệu quả toàn bộ công tác xây
dựng Đảng nói chung là những hành vi hành động cụ thể, đặt trong bối cảnh cụ thể mà Đảng tiếp tục
thực hiện tư tưởng Hồ Chí Minh để Đảng xứng đáng là Đảng cầm quyền, thực hiện nhiệm vụ của Đảng
cầm quyền trong sự nghiệp xây dựng đất nước với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh để giữ vững nền độc lập dân tộc trên con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 2: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản vào công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng Cộng
sản Việt Nam hiện nay.
Đảng phải đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn:
- Sai một ly thì đi một dặm, đó là tầm quan trọng của đường lối, chủ trương của Đảng. Đường lối, chủ
trương dứt khoát phải dựa trên nền tàng lý luận Mác-Leenin sáng tạo và tư tưởng Hồ Chí Minh; phải
phù hợp với hoàn cảnh của đất nước từng giai đoạn, thời ký.
Phải tổ chức thực hiện thật tốt đường lối, chủ trương của Đảng:
- Phải thế chế hóa và biến thành hành động tích cực nhất của tất cả các tổ chức của hệ thống chính trị,
trong đó đặc biệt quan trọng là thực thi và phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng
viên, nhất là đối với đội ngũ cán bộ chiến lược, đặc biệt quan trọng nữa là người đứng đầu cần nêu cao
trách nhiệm nêu gương sáng cho mọi người noi theo đúng như tinh thần của Hồ Chí Minh đã níu: Đảng
viên đi trước làng nước theo sau.
Phải chú trọng hơn nữa công tác chỉnh đốn Đảng:
- Phải làm cho Đảng luôn là “Đảng là đạo đức, là văn minh” như Hồ Chí Minh đã nêu. Cái thiếu nhất
hiện nay là sự thống nhất giữa nói và làm trong Đảng. Phải quán triệt sâu sắc hơn nữa trong Đảng tư
tưởng và hành động của Hồ Chí Minh về thống nhất giữa nói và làm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để Đảng sử dụng và phát huy tốt quyền lực cho dân giao phó
nhằm phục vụ sự phát triển của dân tộc, đưa đất nước tiến những bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Những sinh viên là Đảng viên của Đảng cần chú trọng thực hiện thật tốt đường lối, quan điểm, chủ
trương, điều lệ Đảng, phải là công dân gương mẫu và là sinh viên tốt. Những sinh viên chưa là Đảng
viên cần nghiên cứu, học tập thật tốt tư tưởng Hồ Chí Minh, phấn đấu trở thành Đảng viên hoặc người
tích cực ủng hộ Đảng, góp phần đưa nhà nước sánh vai với các cường quốc năm châu.
Câu 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ vào công tác cán bộ của Đảng Cộng sản Việt
Nam hiện nay.
là kim chỉ Nam cho Đảng ta trong công tác xây dựng Đảng ở mỗi giai
đoạn và thời kỳ cách mạng. “Cán bộ là gốc của công việc” nên cần phải đánh giá đúng cán bộ; cần huấn luyện,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện; phải dung và bố trí đúng cán bộ và kiên quyết chống các biểu hiện tiêu cực
trong công tác cán bộ
+ Đảng cần tập trung quán triệt, lựa chọn, sàng lọc cán bộ để công cuộc đổi mới, phát triển đất nước đi đến
thành công Đảng cần có những cán bộ tài năng
+ Kiên quyết đưa ra khỏi tổ chức những cán bộ suy thoái, biến chất, những cán bộ nói mà không làm, những
người năng lực yếu không thể đảm đương nhiệm vụ
+ Đề cao dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ; tăng cường kỷ luật Đảng, kiểm tra, giám sát
những người làm công tác cán bộ dưới sự giám sát của chính quyền; phải thường xuyên lắng nghe, tiếp thu ý
kiến từ Nhân dân
+ Phát huy trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, những người làm công tác tổ chức cán bộ, phải đề
cao vai trò của cấp ủy, tổ chức đảng
+ Thực hiện nghiêm các khâu, các quy trình trong công tác cán bộ, tăng cường luân chuyển để đào tạo, bồi
dưỡng và lựa chọn cán bộ
+ Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ và công tác cán bộ
+ Thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy quyền và trách nhiệm của
các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ
Câu 4: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân vào xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
- là mọi quyền lực nhà nước và xã hội đều thuộc về nhân dân; do
nhân dân làm chủ; nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không đặc quyền đặc lợi, thực sự
trong sạch, cần-kiệm-liêm-chính.
+ Nắm vững mục tiêu là tôn trọng, bảo vệ, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, tất cả vì độc lập dân tộc,
dân chủ, tự do, hạnh phúc của Nhân dân. Cần nâng cao dân trí, động viên, giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi để
Nhân dân sử dụng quyền làm chủ, quyền lực của mình tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
+ Xây dựng nhà nước luôn đi đôi khắc phục được những căn bệnh cố hữu của các nhà nước kiểu cũ. Tuyệt đối
không đồng tình và sa vào các quan điểm tiêu cực, luận điệu xuyên tạc về Đảng và Nhân dân ta
+ Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức, ra sức giáo dục, bồi dưỡng, nâng cao đạo đức
cách mạng cho Nhân dân. Đi đôi với việc chống chủ nghĩa cá nhân, dùng pháp luật nghiêm trị những kẻ vi
phạm pháp luật và thoái hóa đạo đức, làm hại dân, hại nước
+ Luôn lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân
+ Luôn đề phòng và chủ động khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước, kiên quyết chống ba
thứ giặc nội xâm là tham ô, lãng phí, quan liêu. Giữ cho Nhà nước luôn trong sạch, vững mạnh.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong các cơ quan quyền lực của Nhà
nước về phẩm chất chính trị, đạo đức, phong cách, năng lực lãnh đạo, quản lý
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức cầm quyền, lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước pháp
quyền, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thời kỳ mới
+ Coi việc “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” là yêu cầu và giải
pháp thiết thực làm cho Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân ngày càng
mạnh mẽ.
Câu 5: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân vào xây
dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh ở nước ta hiện nay.
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là một bước đột phá trong tư duy về xây dựng nhà
nước trong thời kỳ đổi mới của Đảng ta trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước kiểu mới ở
Việt Nam. Đó là cơ sở chính trị cho việc tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu về nhà nước pháp quyền và
thúc đẩy việc đổi mới một cách căn bản, có hệ thống tổ chức và phương thức hoạt động của nhà nước ở
Việt Nam hiện nay.
- Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, khẳng định “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân do Đảng lãnh đạo là nhiệm vụ
trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị”4. Do vậy, trong thực hiện cần tiếp tục quán triệt và vận dụng
linh hoạt, sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân,
do dân và vì dân.
+ Trước hết, nắm vững mục tiêu là tôn trọng, bảo vệ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tất cả
vì độc lập dân tộc, dân chủ, tự do, hạnh phúc của nhân dân. Lựa chọn ra và thực thi những cơ
chế, hình thức dân chủ hữu hiệu để nhân dân quyết định những công việc trọng đại của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Thứ hai, xây dựng nhà nước luôn đi đôi khắc phục được những căn bệnh cố hữu của các nhà
nước kiểu cũ. Tuyệt đối không mơ hồ trước những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch
đối với các giá trị văn hóa dân chủ xã hội chủ nghĩa.
+ Thứ ba, tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. Theo Hồ Chí Minh, để xây
dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hiệu quả phải kết hợp chặt chẽ giữa “đức trị” và “pháp
trị”, kết hợp giữa “xây” và “chống”, không được coi nhẹ mặt nào.
+ Thứ tư, luôn đề phòng và chủ động khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước,
kiên quyết chống ba thứ giặc nội xâm là tham ô, lãng phí, quan liêu.
+ Thứ năm, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong các cơ
quan quyền lực của Nhà nước về phẩm chất chính trị, đạo đức, phong cách, năng lực lãnh đạo,
quản lý để họ thực sự là “người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”, toàn tâm, toàn ý phục vụ
lợi ích của nhân dân.
+ Thứ sáu, tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức cầm quyền, lãnh đạo của Đảng
đối với Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới
đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thời kỳ mới.
“Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả, vì nhân dân phục vụ và vì sự phát triển của đất nước."
Câu 6: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc vào xây dựng khối đại đoàn kết
dân tộc ở nước ta hiện nay.
- Hiện nay, sự nghiê Œp đổi mới ở nước ta đã thu được những thành tựu cơ bản. Dưới sự lãnh đạo của Đảng,
Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Việt Nam đang chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở
cửa sẵn sàng là bạn là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình độc lập
và phát triển.
- Sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh" đang đòi hỏi toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc
ở chiều sâu. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông
dân và đội ngũ tri thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
- Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn cách mạng hiện nay là: phải củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết
dân tộc nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
+ Một là, Đảng ta phải luôn xác định cách mạng Việt Nam một bộ phận không thể tách rời của
cách mạng thế giới, Việt Nam tiếp tục đoàn kết giúp đỡ, ủng hộ các phong trào cách mạng,
các xu hướng trào lưu tiến bộ của thời đại vì mục tiêu hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội.
+ Hai là, giữ vững nguyên tắc độc lập dân tộc, tự chủ tự cường, chủ trương phát huy sức mạnh dân
tộc… trên cơ sở đó tranh thủ sự đồng tình ủng hộ từ lực lượng bên ngoài, nhằm thực hiện thắng
lợi mục tiêu mỗi thời kỳ.
- Trong tình hình hiện nay, để vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc xây dựng, củng cố, mở rộng khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, cần chú ý những vấn đề sau đây:
+ Một là, phải thấu suốt quan điểm đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu
và là nhân tố đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Hai là, lấy mục tiêu chung của sự nghiệp cách mạng làm điểm tương đồng, xóa bỏ mặc cảm,
định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần, giai cấp, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy
lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai.
+ Ba là, bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực, chính đáng, hợp pháp
của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân; kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân- tập thể- toàn xã hội;
thực hiện dân chủ gắn với giữ gìn kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; không
ngừng bồi dưỡng, nâng cao tinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc, tinh
thần tự lực tự cường xây dựng đất nước; xem đó là những yếu tố quan trọng để củng cố và phát
triển khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Bốn là, đại đoàn kết là sự nghiệp của cả dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo
là các tổ chức đảng được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong đó các chủ trương của
đảng, chính sách pháp luật của nhà nước có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Câu 7: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế trong quan hệ quốc tế của nước ta hiện nay.
Khái quát
Tư tưởng HCM về đoàn kết quốc tế trong quan hệ quốc tế :
- Sự cần thiết phải đoàn kết quốc tế
+ Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng
+ Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục
tiêu cách mạng của thời đại
- Lực lượng đoàn kết quốc tế và hình thức tổ chức
+ Các lực lượng cần đoàn kết : Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc và phong trào hòa bình, dân chủ thế giới, trước hết là phong trào chống chiến
tranh của nhân dân các nước đang xâm lược Việt Nam
+ Hình thức tổ chức
- Nguyên tắc đoàn kết quốc tế :
+ Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình
+ Đoàn kết kết trên cơ sở độc lập, tự chủ
Đặc điểm tình hình hiện nay
Nước ta hiện đã và đang ngày một có vị thế vững mạnh, xây dựng được tình bạn khăng khít và kết nối hợp tác
với nhiều bạn bè quốc tế, có sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình bảo vệ độc lập dân tộc và đi lên
chủ nghĩa xã hội
Vận dụng
- Để tiếp tục phát triển, cần vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào một số biện pháp xây dựng xã hội chủ
nghĩa trong quá trình đoàn kết quốc tế trong quan hệ quốc tế của nước ta hiện nay
+ Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế trong hoạch định chủ
trương, đường lối của Đảng
+ Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông - trí dưới sự lãnh đạo của
Đảng
+ Đại đoàn kết toàn dân tộc phải kết hợp với đoàn kết quốc tế
Câu 8: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện nay.
Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa Việt Nam
- Có 4 cách tiếp cận văn hóa
- Quan hệ giữa văn hóa và chính trị : giải phóng chính trị để mở đường cho văn hóa phát triển, “văn hóa
hiểu rộng cũng là chính trị. Chính trị hiểu sâu cũng là văn hóa
- Quan hệ giữa văn hóa và kinh tế : Văn hóa không phụ thuộc vào kinh tế, có tác động tích cực ngược lại
lên kinh tế
- Quan hệ giữa văn hóa xã hội : Giải phóng chính trị đồng nghĩa giải phóng xã hội, từ đó tạo điều kiện
cho văn hóa phát triển, xã hội thế nào văn hóa thế ấy
- Phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, văn hóa là mục tiêu của Cách mạng, là động lực của
Cách mạng được hiểu là thúc đẩy xã hội phát triển
Tình hình hiện nay
Nước ta hiện đã và đang ngày công gìn giữ, xây dựng và phát triển nét đặc sắc bản hóa dân tộc, đem nét đẹp
trong văn hóa dân tộc truyền thống lan tỏa tới các bạn bè quốc, có sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau trong quá
trình bảo vệ độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội
Vận dụng
- Xây dựng nền nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Phát triển nền văn hóa toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần dân tộc, nhân
văn, dân chủ, khoa học
- Làm cho văn hóa gắn kết sâu và chặt chẽ vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững
chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển.
- Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu
những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng văn minh.
- Phát triển, nâng cao chất lượng sáng tạo văn học, nghệ thuật, khẳng định và biểu dương các giá trị chân,
thiện, mỹ, phê phán những cái lỗi thời, thấp kém, đấu tranh chống những biểu hiện văn hóa phản tiến bộ
- Phát triển các phương tiện thông tin đại chúng, đồng bộ, hiện đại, thông tin chân thực, đa dạng, kịp thời,
phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Câu 9: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức vào xây dựng đạo đức cách mạng ở nước ta hiện
nay.
Theo Hồ Chí Minh, xây dựng đạo đức cách mạng bao gồm:
1. Trung với nước, hiếu với dân
2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
3. Thương yêu con người, sống có tình nghĩa
4. Tinh thần quốc tế trong sáng
Vận dụng vào xây dựng đạo đức cách mạng hiện nay:
- cấp ủy đảng trong các quan Trung ương phải nhận thức sâu sắc cao về nguyên tắc tập trung dân
chủ, tự phê bình phê bình trong Đảng. Coi đây nguyên tắc, quy luật phát triển của Đảng, biện
pháp tốt nhất để củng cố, phát triển sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng. Thực hiện thường xuyên tự phê
bình và phê bình một cách nghiêm túc, không nể nang, qua loa đại khái, hình thức, giúp cho bản thân và
đồng chí của mình ngày càng tiến bộ hơn, khắc phục những hạn chế, khuyết điểm tổ chức đảng,
đồng chí, đồng nghiệp mình chỉ ra.
- kiên quyết chống chủ nghĩa nhân. Khắc phục và tiến tới loại bỏ hoàn toàn duy quan liêu bao cấp,
đặc biệt là cơ chế xin-cho ngay trong mỗi cơ quan, đơn vị.
- quản lý chặt chẽ cán bộ, đảng viên ngay từ chi bộ và ngay từ nơi đảng viên sinh sống. Kết hợp chặt chẽ
giữa quản lý cán bộ, đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng; của lãnh đạo cơ quan, đơn vị với việc tự phấn
đấu, tự rèn luyện của bản thân mỗi người.
- thực hiện nghiêm các quy chế, quy định, chính sách pháp, luật của ĐảngNhà nước đối với công tác
cán bộ, và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị.
- tăng cường tính tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ chủ chốt các cấp.
- tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra công vụ trong hoạt động của các cơ quan Trung ương.
Câu 10: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về con người vào xây dựng con người Việt Nam hiện nay.
Theo Hồ Chí Minh, xây dựng con người toàn diện bao gồm:
1. Có ý thức làm chủ, tinh thần tập thể XHCN và tư tưởng “mình vì mọi người, mọi người vì mình”.
2. Cần kiệm xây dựng đất nước, hăng hái bảo vệ Tổ quốc.
3. Có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần quốc tế trong sáng.
4. Có phương pháp làm việc khoa học phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương.
Vận dụng vào xây dựng con người Việt Nam hiện nay:
- Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện là mục tiêu chiến lược. Tạo môi trường và điều kiện
để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội,
nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật. Đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc
hậu, chống các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, làm tha
hóa con người.
- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế. Xây dựng môi trường văn hóa trong hệ thống chính trị, trong các địa
phương, làng bản... Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt nam. Phát huy truyền thống tốt đẹp,
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
- Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế. Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các
cơ quan nhà nước và các đoàn thể, coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh.
- Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa.
- Làm tốt công tác lãnh đạo, quản lý báo chí, xuất bản.
- Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường dịch vụ và sản phẩm văn hóa.
- Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối
với lĩnh vực văn hóa.
III. Nhóm 3 (Đánh giá khả năng sáng tạo, 3 điểm)
Câu 1: Đề xuất quan điểm của mình về ý nghĩa của việc học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
1. Nâng cao năng lực tư duy
- Góp phần trang bị cho sinh viên tri thức, khoa học về hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách
mạng Việt Nam:
+ Hình thành năng lực, phương pháp làm việc, niềm tin, tình cảm cách mạng.
+ Góp phần củng cố cho sinh viên về lập trường, quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩa Mác-
Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
+ Tích cực, chủ động đấu tranh, phê phán những quan điểm sai trái để bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa
Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Biết vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực tư duy,
lý luận của mỗi người là điều rất cần thiết để giúp giải quyết được yêu cầu do cuộc sống đặt ra. Năng
lực đó được hình thành và phát triển từ nhiều nguồn, trải qua nhiều giai đoạn của cuộc sống, những giai
đoạn đang nghiên cứu ở trường đại học rất quan trọng, nó gắn liền với tuổi trẻ của con người.
2. Giáo dục và thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình
cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước, rèn luyện bản lĩnh chính trị
- Qua nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có điều kiện hiểu biết sâu sắc và toàn diện
về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh, lãnh tụ của Đảng, người con vĩ đại của dân tộc Việt Nam,
một chiến sĩ kiên cường, đấu tranh vì độc lập, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và tiến bộ giữa các dân tộc
trên thế giơ, trong đó đặc biệt là học tập tư tưởng của Người, học tập gương sáng của một con người
suốt đời phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân.
- Sinh viên nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ có điều kiện tốt để thực hành đạo đức cách
mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, chống “giặc nội xâm” để lập thân, lập nghiệp, sống có ích cho xã hội,
yêu và làm những điều tốt, điều thiện, ghét và tránh cái xấu, cái ác; nâng cao lòng tự hào về đất nước
Việt Nam, về chế độ chính trị XHCN, về Hồ Chí Minh, về Đảng Cộng sản Việt Nam và nguyện “sống,
chiến đấu, lao động, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
3. Xây dựng, rèn luyện phương pháp học tập và phong cách công tác
- Qua nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có điều kiện vận dụng tốt hơn những kiến
thức và kỹ năng đã nghiên cứu, học tập và xây dựng vào việc phương pháp học tập, tu dưỡng, rèn luyện
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng người, từng địa bàn.
- Người học có thể vận dụng xây dựng phong cách tư duy, diễn đạt, làm việc, ứng xử, sinh hoạt phù hợp
với từng lúc, từng nơi theo phương châm Hồ Chí Minh: dĩ bất biến ứng vạn biến.
Câu 2: Rút ra những sáng tạo của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.
1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
| 1/27

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (2 tín chỉ - 30 câu) (Thời gian thi: 90 phút)
I. Nhóm 1 (Đánh giá khả năng tái hiện kiến thức, 4 điểm)
Câu 1: Nêu khái quát các cơ sở lý luận và trình bày tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin đến việc hình
thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý luận = Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam + Tinh hoa văn hoá nhân loại + Chủ nghĩa Mác-Lênin
1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam -
Chủ nghĩa yêu nước, ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước. -
Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, “lá lành đùm lá rách” trong hoạn nạn, khó khăn. -
Truyền thống lạc quan, yêu đời. -
Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu.
2. Tinh hoa văn hoá nhân loại: sự kết hợp hài hoá giữa văn hoá phương Đông và phương Tây
● Tư tưởng văn hoá phương Đông: -
Nho giáo: Hồ Chí Minh kế thừa và đổi mới tư tưởng, lựa chọn yếu tố tích cực và phù hợp. -
Phật giáo: mặt tích cực đã thấm sâu vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động; tinh thần bình
đẳng; dân chủ, chất phác, chống lại phân biệt đẳng cấp. -
Tư tưởng của Lão Tử, Mặc Tử: tiết kiệm. -
Chủ nghĩa Tam dân - Tôn Trung Sơn: “dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.
⇒ Hồ Chí Minh đã khai thác những yếu tố tích cực của văn hoá phương Đông để phục vụ sự nghiệp cách mạng của nước ta
● Tư tưởng văn hoá phương Tây: -
Từ nhỏ, Bác đã làm quen với văn hoá Pháp, sống và hoạt động chủ yếu ở Châu Âu. Vì vậy mà Người
chịu ảnh hưởng sâu rộng nền văn hoá dân chủ và cách mạng của phương Tây. -
Người đến những nơi có phong trào đấu tranh nóng bóng ở phương Tây. -
Ý chí đấu tranh cho tự do, độc lập, quyền sống của con người ghi trong “Tuyên ngôn độc lập 1775” của
Mỹ đã được người trích dẫn trong “Tuyên ngôn độc lập 2/9/1975” của Việt Nam. -
Bác sang Anh, gia nhập công đoàn thuỷ thủ, tham gia các cuộc biểu tình, đình công. -
Cuối 1917, Bác từ Anh về Pháp và sống tại Paris. Đây là một quyết định có ý nghĩa lịch sử, mở ra 1 thời
kỳ mới trong cuộc đời của Bác. -
Tư tưởng dân chủ trong các tác phẩm của nhà khai sáng Pháp đã ảnh hưởng tới tư tưởng của Người. -
Tư tưởng dân chủ và phong cách dân chủ còn được hình thành từ cuộc sống thực tiễn của Bác:
+ Hoạt động cách mạng tự do, thuận lợi trong nước: tự do hội họp, tham gia đảng phái, tự do ra báo, phát
biểu ý kiến, trình bày quan điểm, phê phán vua chúa,...
+ Bác còn học được cách làm việc dân chủ.
3. Chủ nghĩa Mác-Lênin: là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh -
Với vốn học vấn chắc chắn, năng lực trí tuệ sắc sảo, Bác đã phân tích, tổng kết các phong trào chống
Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Không theo con đường của các bậc tiền bối, Bác quyết ra đi tìm
đường cứu nước ở tuổi 21 (ngày 5/6/1911). - Trong thời gian 1911-1920: -
Bác đã tự hoàn thiện cho mình vốn kiến thức văn hoá, chính trị và vốn sống thực tiễn phong phú, tạo
thành một bản lĩnh chính trị vượt trội. -
Bản lĩnh ấy nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo khi tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin. -
Vì vậy, các bài viết của Bác rất súc tích, bình dị, dễ hiểu, thể hiện phong thái riêng, không sao chép giáo điều. -
Bác đến với chủ nghĩa Mác-Lênin là để tìm kim chỉ nam cho sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc.
Nghĩa là đi tìm lý luận mới để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn của cách mạng Việt Nam. -
Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác-Leenin theo phương pháp nhận thức Mác-xít và theo lối “đắc ý
vong ngôn” của phương Đông.. Hồ Chí Minh vận dụng lập trường, quan điểm, tìm ra phương pháp của
chủ nghĩa Mác-Lênin để tự tìm ra chủ trương, giải pháp, đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh, thời kỳ
cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không tìm những kết luận có sẵn. -
Đối với Hồ Chí Minh, chủ nghĩa Mác-Lenin là thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức và hoạt
động cách mạng. Bác đã kế thừa, phát triển sáng tạo những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam, tinh hoa văn hóa nhân loại, kết hợp với thực tiễn cách mạng trong nước và thế giới, hình thành
một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam. -
Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo, bổ sung phát triển chủ nghĩa Mác-Lenin vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam
Câu 2: Nêu các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh từ năm 1890 đến năm 1969 và
trình bày thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 -1930).
● 1890-1911: thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước mới
● 1911-1920: thời kỳ hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.
● 1921-1930: thời kỳ hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi, phong phú tiến tới thành lập Đảng: -
1921: tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa. -
1922: tham gia Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp; xuất bản báo Le Paria để tuyên
truyền chủ nghĩa Mác-Lenin vào các nước thuộc địa. -
1923: sang Matxcova dự Hội nghị Quốc tế Nông dân; Đại hội Quốc tế Cộng sản V; Đại hội của các
đoàn thể quần chúng: Quốc tế thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ. -
1924: Bác về Quảng Châu (Trung Quốc). -
6/1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, ra báo Thanh Niên (21/6/1925) và mở các lớp
huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ và đưa họ về nước hoạt động. -
2/1930: Bác chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập Đảng Cộng sản Việt
Nam. Bác trực tiếp soạn thảo các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình và
Điều lệ vắn tắt, Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường Kách Mệnh (1927). Tất cả đã đánh dấu sự
hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam.
Câu 3: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc.
1. Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
- Độc lập dân tộc phải là độc lập dân tộc thực sự, độc lập hoàn toàn với đầy đủ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn
lãnh thổ, chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng chính vì thế quyền độc lập dân tộc là quyền thiêng
liêng bất khả xâm phạm.
- Đối với một người dân mất nước, cái quý nhất trên đời là độc lập của tổ quốc, tự do nhân dân. Như Hồ Chí
Minh đã từng nói: “ Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do, Tổ quốc tôi được độc lập…”.Hồ
Chí Minh là người đã đưa ra chân lý bất hủ, có giá trị cho mọi thời đại: “không có gì quý hơn độc lập tự do”.
Đó không chỉ là lý tưởng mà còn là lẽ sống , là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh, là lý do chiến đấu, là
nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng, nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
- Nước Việt Nam của người Việt Nam, mọi vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia Việt Nam phải do người Việt
Nam tự giải quyết. Nhân dân Viêt Nam không chấp nhận sự can thiệp bất cứ hình thức nào. Theo Hồ Chí Minh
quyền độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, là trên hết, dù có phải hy sinh đến đâu cũng phải giành và giữ cho
được quyền độc lập ấy.
2. Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân
- Giá trị thực sự của độc lập dân tộc phải được thể hiện ở các quyền tự do và hạnh phúc mà nhân dân được
hưởng. Chính vì thế trong bản “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791” Người
đã khẳng định dân tộc Việt Nam đương nhiên cũng phải được hưởng tự do và bình đẳng về quyền lợi
- Người khẳng định “Nếu nước được độc lập, mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng
chẳng có nghĩa lý gì”. Độc lập dân tộc phải được đặt trong khối thống nhất bền vững, đoàn kết chặt chẽ của các
tộc người, các miền tổ quốc, giữa các tôn giáo và tất cả các giai cấp, tầng lấp nhân dân yêu nước, đồng bào
trong nước và kiều bào ở nước ngoài .
- Độc lập phải gắn với hạnh phúc của nhân dân. Chính vì quan điểm ấy đã khắc phục và cải thiện đời sống
nhân dân ngày càng được ấm no và tư tưởng ấy xuyên suốt quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
3. Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
- Trong bối cảnh xã hội bị bọn thực dân đế quốc ném “hỏa mù” thứ gọi là “độc lập tự do” để che mắt nhân dân
ta nhằm che đậy bản chất “ăn cướp, giết người”. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh độc lập dân tộc phải là độc lập
thật sự, hoàn toàn triệt để trên tất cả các lĩnh vực, Người khẳng định: “Độc lập mà người dân không có quyền tự
quyết về ngoại giao, không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng,.. thì độc lập đó chẳng có nghĩa gì”
- Trên tinh thần đó và trong hoàn cảnh đất nước ta sau CMT8 gặp còn nhiều khó khăn, nhất là nạn thù trong
giặc ngoài, để bảo vệ nền độc lập thật sự mới giành được, Người đã cùng Chính phủ sử dụng nhiều biện pháp
trong đó có biện pháp ngoại giao, đảm bảo nền độc lập thật sự của đất nước
4. Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Khi nước ta trong tình cảnh bị chia cắt 2 miền đất nước, Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nước Việt Nam là một,
dân tộc Việt Nam là một”
- Trong Di chúc, Người cũng đã thể hiện niềm tin tuyệt đối vào sự thắng lợi của cách mạng, vào sự thống nhất
của nước nhà: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất
định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta quyết định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam- Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”
- Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất nhất Tổ quốc, toàn vẹn lãnh thổ là tư tưởng xuyên suốt
trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
Câu 4: Nêu khái quát các quan điểm của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc và trình bày một quan điểm trong đó.
- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải theo con đường cách mạng vô sản
+ Hồ Chí Minh được chứng kiến các phong trào cứu nước của ông cha và nhận thấy con đường của Phan Bội
Châu chẳng khác gì "đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh chẳng khác gì “xin
giặc rủ lòng thương”; con đường của Hoàng Hoa Thám tuy có phần thực tế hơn nhưng vẫn mang nặng cốt cách
phong kiến. Chính bài học từ sự thất bại dưới tay thực dân Pháp, mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của
ông cha, nhưng Hồ Chí Minh không tán thành các con đường của họ, mà đặt ra nhu cầu bức thiết là Người phải quyết tâm
Người đọc Tuyên ngôn độc lập của nuớc Mỹ. tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng tư sản Mỹ: đọc Tuyên ngôn
dân quyền và nhân quyền của cách mạng Pháp, tìm hiểu cách mạng tư sản Pháp. Người nhận thấy: Cách mạng
Pháp cũng như cách mạng Mỹ là không triệt để. Bởi lẽ đó Người không đi theo con đường cách mạng tư sản.
`Hồ Chí Minh thấy được Cách mạng Tháng Mười không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản, mà còn là một
cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc. Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa.
`Người “hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế thứ ba” đã “bênh vực cho các dân tộc bị áp bức" Người thấy
trong lý luận của Lênin một phương hướng mới để giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản.
`Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH cũng chính là nét độc đáo, sáng tạo của Hồ Chí Minh
- Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của Việt Nam, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
` Nguyễn Ái Quốc phân tích: Muốn làm cách mạng thì phải bền gan, đồng lòng và quyết tâm. “lại phải biết
cách làm thì làm mới chóng”
` “Sửa cái xã hội cũ đã mấy ngàn năm làm xã hội mới ấy là rất khó. Nhưng biết cách làm biết đồng tâm hiệp
lực mà làm thì chắc làm được, thế thì không khó. Khó dễ cũng tại mình, mình quyết chí thì làm được".
` Nhưng muốn làm cách mạng, “trước hết phải làm cho dân giác ngộ”, "phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu”.
` Người khẳng định: Trước hết phải có đảng cách mạng để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì
liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mạng mới thành công, cũng như
ngưòi cầm lái có vững thuyền mới chạy.
` Đầu năm 1930. Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, một chính đảng của giai cấp công nhân và dân tộc
Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin “làm cốt”, có tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh và mật thiết liên lạc với quần chúng.
` Theo Hồ Chí Minh Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
` Hồ Chí Minh đã xây dựng được một đảng cách mạng tiên phong, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, gắn bó với
nhân dân, với dân tộc, một lòng một dạ phụng sự Tổ quốc và nhân dân; được nhân dân, được dân tộc thừa nhận
là đội tiên phong của mình.
` Ngay từ khi ra đời, Đảng do Hồ Chí Minh sáng lập đã quy tụ được lực lượng và sức mạnh của toàn bộ giai
cấp công nhân và cả dân tộc Việt Nam. Đó là một đặc điểm và đồng thời là một ưu điểm của Đảng. Nhờ đó
ngay từ khi mới ra đời, Đảng đã nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam và trở thành nhân
tố hàng đầu bảo đảm mọi thắng lợi của cách mạng.
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công- nông làm nền tảng
` Hồ Chí Minh nghiêm khắc phê phán việc lây ám sát cá nhân và bạo động non làm phương thức hành động.
Người khẳng định "cách mạng là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người.”
` Trong Cách mạng Tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Hồ Chí Minh lấy
nhân dân làm nguồn sức mạnh. Quan điểm “lấy dân làm gốc” xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh của
Người. “Có dân là có tất cả”, “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Hồ Chí
Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũ trang. Người coi sức mạnh vĩ đại và
năng lực sáng tạo vô tận của quần chúng là then chốt bảo đảm thắng lợi.
` Hồ Chí Minh xác định lực lượng cách mạng bao gồm cả dân tộc: Đảng phải tập hợp đại bộ phận giai cấp
công nhân, đại bộ phận nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng
đất; lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông... vào phe vô sản giai cấp; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư
bản Việt Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập.
` Hồ Chí Minh hết sức nhân mạnh vai trò động lực cách mạng của công nhân và nông dân: các giai cấp công
nhân và nông dân có số lượng đông nhất, nó có sức mạnh lớn nhất, họ lại bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, nên
“lòng cách mạng càng bền, chí cách mạng càng quyết”. Khẳng định vai trò động lực cách mạng của công nhân
và nông dân là một vấn đề hết sức mới mẻ so với nhận thức của những nhà yêu nước trước đó.
` Hồ Chí Minh không coi nhẹ khả năng tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp và tầng lớp
khác. Người coi tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng.
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi
trước cách mạng vô sản ở chính quốc
` Khi chuyển sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa), nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đặt ra yêu
cầu bức thiết về thị trường. Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn tới những cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa, Các
nước thuộc địa trở thành một trong những nguồn sống của chủ nghĩa đế quốc.
` Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân, cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng
đặc biệt và nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn
` Trong khi yêu cầu Quốc tế Cộng sản và các Đảng Cộng sản quan tâm đến cách mạng thuộc địa, Hồ Chí Minh
vẫn khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
` Người đánh giá rất cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân. Người chủ trương phát
huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài.
` Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối
quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.
Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính - phụ.
` Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân tộc, Nguyễn Ái Quốc cho
rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
` Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cống hiến rất quan trọng của Hồ Chí
Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đã được thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng
dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng
` Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã man các phong trào yêu
nước. Vì thế, con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực.
` Đánh giá đúng bản chất của bọn đế quốc và tay sai, Hồ Chí Minh vạch rõ tính tất yếu của bạo lực cách mạng.
Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin. Coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, bạo
lực cách mạng là bạo lực của quần chúng.
` Bao gồm hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình
thức đấu tranh cách mạng thích hợp. Sử dụng đúng và khéo léo kết hợp các hình thức đấu tranh để giành thắng lợi cho cách mạng.
` Đây là tư tưởng khác hẳn tư tưởng hiếu chiến của các thế lực đế quốc xâm lược.
` Xuất phát, từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh mạng con người, Người tìm mọi cách ngăn chặn
xung đột vũ trang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, chủ động đàm phán,
thương lượng, chấp nhận nhượng bộ có nguyên tắc.
` Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng. Chỉ khi không còn khả năng hòa hoãn, khi kẻ
thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân, chỉ muốn giành thắng lợi bằng quân sự thì Hồ Chí Minh mới kiên
quyết phát động chiến tranh.
` Theo Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc “lực lượng chính là ở dân”. Người chủ trương
tiến hành khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân.
` Toàn dân khởi nghĩa, toàn dân nổi dậy là nét đặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về hình thái của bạo lực cách mạng.
` Mục đích cách mạng và chiến tranh chính nghĩa - vì độc lập, tự do làm cho khả năng tiến hành chiến tranh
nhân dân trở thành hiện thực, làm cho toàn dân tự giác tham gia kháng chiến.
` Chủ trương sử dụng phương châm chiến lược đánh lâu dài.
` Tự lực cánh sinh là một phương châm nhằm phát huy cao độ nguồn sức mạnh chủ quan, tránh tư tưởng bị
động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài. Mặc dù rất coi trọng sự giúp đỡ quốc tế nhưng Hồ Chí Minh luôn đề
cao sức mạnh bên trong, phát huy đến mức cao nhất mọi nội lực, nỗ lực của dân tộc, đề cao tinh thần độc lập tự chủ.
Câu 5: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. ● Mục tiêu: -
Mục tiêu về chế độ chính trị: Phải xây dựng được chế độ dân chủ
+ Ngay từ thời cổ đại, dân chủ với tư cách là “quyền làm chủ thuộc về nhân dân" đã là
khát vọng của nhân dân lao động nhưng cho đến xã hội tư bản chủ nghĩa, khát vọng đó vẫn chỉ là khát vọng.
+ “Thực thi dân chủ", thực thi quyền lực của nhân dân thể hiện bản chất của CNXH.
+ Trong mục tiêu xây dựng CNXH ở VN, HCM khẳng định: -
Mục tiêu về kinh tế: Phải xây dựng được nền kinh tế phát triển cao, gắn bó mật thiết với
mục tiêu về chính trị.
+ HCM chỉ rõ: Đây phải là nền kinh tế phát triển cao ”, là + Mục tiêu này phải :
gắn bó chặt chẽ với mục tiêu về chính trị -
Mục tiêu về văn hoá: Phải xây dựng được nền văn hoá mang tính dân tộc, khoa học, đại
chúng và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
+ HCM cho rằng mối quan hệ giữa văn hoá với chính trị, kinh tế là MQH biện
chứng: chính trị, kinh tế là nền tảng và quyết định tính chất của văn hoá; văn hoá
góp phần thực hiện mục tiêu của chính trị và kinh tế. -
Mục tiêu về các quan hệ xã hội: Phải đảm bảo công bằng, dân chủ, văn minh. +
Với tư cách là chủ đất nước, nhân dân phải làm tròn trách nhiệm của người làm
chủ, xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong đó, mọi người đều có quyền làm việc,
nghỉ ngơi, học tập, tự do tín ngưỡng, tôn giáo… Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. +
Nhà nước đảm bảo quyền tự do dân chủ cho công dân, nhưng nghiêm cấm lợi
dụng các quyền tự do dân chủ để xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, nhân dân.
● Động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam -
Về lợi ích của dân, HCM quan tâm đến lợi ích của cả cộng đồng và những con người cụ thể, vì
Người cho rằng đây là sự khác nhau cơ bản của CNXH với những chế độ trước đó. -
Về dân chủ, theo Hồ Chí Minh, dân chủ trong chủ nghĩa xã hội là dân chủ của nhân dân, là của
quý báu nhất của nhân dân. Có dân chủ lợi ích mới vì dân; có dân chủ quyền hành và lực lượng
mới ở nơi dân, công việc đổi mới và xây dựng mới là công việc của dân, là trách nhiệm của dân. -
Về sức mạnh đoàn kết toàn dân, Hồ Chí Minh cho rằng đây là lực lượng mạnh nhất trong tất
cả các lực lượng và chủ nghĩa xã hội chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ đầy đủ của nhân
dân về quyền lợi và quyền hạn, trách nhiệm và địa vị dân chủ của mình; với sự lao động sáng tạo
của hàng chục triệu quần chúng nhân dân. -
Về hoạt động của những tổ chức, trước hết là Đảng Cộng sản, Nhà nước và các tổ chức chính
trị-xã hội khác, trong đó sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản giữ vai trò quyết định. -
Về con người Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định:
. Đấy là những con người của chủ nghĩa xã hội,
có tư tưởng và tác phong xã hội chủ nghĩa.
Câu 6: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về tính tất yếu sự ra đời, phát triển của Đảng và vai trò lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
● Tính tất yếu ra đời, phát triển của Đảng: -
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác khẳng định sự phát triển của xã hội loài
người là quá trình lịch sử - tự nhiên. Theo quá trình này, “Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và
thắng lợi của giai cấp vô sản là tất yếu như nhau”. -
Chế độ xã hội cũng phát triển từ cộng sản nguyên thủy đến chế độ nô lệ, đến chế độ phong kiến,
đến chế độ tư bản chủ nghĩa và ngày nay gần một nửa loài người đang tiến lên chế độ xã hội chủ
nghĩa và chế độ cộng sản chủ nghĩa. Sự phát triển và tiến bộ đó không ai ngăn cản được. -
Tuy nhiên, ngay từ năm 1953 Hồ Chí Minh đã nhận thấy: Tùy hoàn cảnh, mà các dân tộc phát
triển theo con đường khác nhau. Có nước thì đi thẳng đến chủ nghĩa xã hội như Liên Xô. Có
nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội như các nước Đông Âu, Trung Quốc, Việt Nam ta. -
Chế độ dân chủ mới là chế độ dưới sự lãnh đạo của Đảng và giai cấp công nhân, nhân dân đã
đánh đổ đế quốc và phong kiến; trên nền tảng công nông liên minh, nhân dân lao động làm chủ,
nhân dân dân chủ chuyên chính theo tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin -
Tư tưởng trên đặt vào bối cảnh xã hội đương thời, Hồ Chí Minh muốn khẳng định, lịch sử xã
hội loài người phát triển qua các chế độ công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư
bản chủ nghĩa rồi tiến lên xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa; nhưng lộ trình này không bắt
buộc đối với tất cả các nước mà nó diễn ra theo hai phương thức: Có thể trải qua giai đoạn phát
triển tư bản chủ nghĩa như Liên Xô và cũng có thể bỏ qua giai đoạn này như các nước Đông
Âu, Trung Quốc, Việt Nam.
=> Như vậy, theo Hồ Chí Minh, tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình tất yếu, tuân theo những quy luật
khách quan, trước hết là những quy luật trong sản xuất vật chất; song, tùy theo bối cảnh cụ thể mà thời gian,
phương thức tiến lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia sẽ diễn ra một cách khác nhau; trong đó, những nước đã
qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa sẽ “đi thẳng” lên chủ nghĩa xã hội.
● Vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt Nam: -
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ trong Chính
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Lời kêu gọi của Đảng khi Đảng mới thành lập, đó là:
"Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản";
" Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến"; Làm cho nước Việt Nam được độc lập;
Giải phóng công nhân và nông dân thoát khỏi ách tư bản; Mở mang công nghiệp và nông
nghiệp; Đem lại mọi quyền lợi tự do cho nhân dân". -
Hồ Chí Minh khẳng định: Cách mệnh trước hết “phải có Đảng cách mệnh, để trong thì vận
động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. -
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn thể dân tộc Việt Nam đấu tranh giành lại nền độc lập
dân tộc, xây dựng đất nước hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, nên được toàn
thể nhân dân lao động và cả dân tộc thừa nhận và đi theo. Đảng Cộng sản ở Việt Nam là Đảng
của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. -
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân giành được chính quyền, trở thành Đảng cầm
quyền, nhưng là quyền do nhân dân ủy nhiệm, nhân dân mới thực sự là chủ. Đảng cầm quyền
vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân.
Câu 7: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Nhà nước dân chủ :
a. Bản chất giai cấp của nhà nước -
Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ, không phải “Nhà nước toàn dân”, là nhà nước phi giai cấp -
Nhà nước Việt Nam mới - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - theo quan điểm của Hồ Chí Minh,
là một nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, được thể hiện qua 3 phương diện:
+ Một, Đảng cộng sản Việt Nam giữ vị trí và vai trò cầm quyền. HCM nhấn mạnh nòng cốt của
nhân dân là liên minh công - nông - trí, do giai cấp công nhân, đội tiên phong. là Đảng cộng sản Việt Nam
+ Hai, bản chất giai cấp của Nhà nước Việt Nam thể hiện ở tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong
sự phát triển đất nước. Đưa đất nước đi lên XHCN và chủ nghĩa cộng sản là mục tiêu cách mạng nhất quán của HCM
+ Ba, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
nó là nguyên tắc tập trung dân chủ. Nhà nước phải tập trung thống nhất quyền lực để tất cả mọi
quyền lực thuộc về nhân dân -
Trong nhà nước Việt Nam, bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc, thể hiện cụ thể như sau
+ Thứ nhất, Nhà nước mới ở Việt nam là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất
nhiều thế hệ người Việt Nam, của toàn thể dân tộc
+ Thứ hai, nhà nước Việt Nam ngay từ khi ra đời đã xác định rõ và luôn kiên trì, nhất quán mục
tiêu vì quyền lợi của nhân dân, lấy quyền lợi của dân tộc làm nền tảng.
+ Thứ ba, nhà nước mới ở Việt Nam đã đảm đương nhiệm vụ là tổ chức nhân dân tiến hành các
cuộc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, xây dựng một Việt Nam hòa bình,
thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới.
b. Nhà nước của nhân dân -
Nhà nước của nhân dân là nhà nước mà tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và xã hội đều thuộc về nhân dân. -
Nhà nước của dân tức là “dân là chủ” -
Trong nhà nước dân chủ, nhân dân thực thi quyền lực thông qua hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
+ Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề liên
quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc và quyền lợi của dân chúng
+ Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ được sử dụng rộng rãi nhằm thực thi quyền lực của nhân dân, trong đó
● Quyền lực nhà nước là “thừa ủy quyền” của nhân dân, quyền lực của nhà nước do nhân dân ủy thác
● Nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nhà nước, có quyền bãi miễn những đại biểu
mà họ đã lựa chọn, bầu ra và có quyền giải tán những thiết chế quyền lực mà họ đã lập nên.
● Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân c. Nhà nước do nhân dân -
Trong tư tưởng HCM, nhà nước do nhân dân là nhà nước do nhân dân lập nên thắng lợi của sự nghiệp cách mạng. -
Nhà nước do nhân dân còn có nghĩa : “ Dân làm chủ” -
Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân, giữ đúng đạo đức công dân”. -
Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để nhân dân được thực thi những quyền mà Hiến pháp và pháp luật đã quy định. -
Nhà nước do nhân dân cần coi trọng việc giáo dục nhân dân, đồng thời nhân dân cũng phải tự giác phấn
đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ của mình -
Nhân dân xây dựng và bảo vệ nhà nước d. Nhà nước vì nhân dân -
Nhà nước vì nhân dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặc quyền
đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính -
Làm cho dân có cái ăn, mặc,ở, học hành -
Xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, cần kiệm liêm chính -
Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước thực sự là công bộc của nhân dân 2. Lợi ích pháp quyền
a. Nhà nước hợp hiến, hợp pháp -
Ngay sau ngày Tuyên ngôn độc lập, tại phiên họp đầu tiên của Chính Phủ lâm thời (3-9-1945), Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã xác định một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là phải có một Hiến pháp dân chủ. Người đề
nghị: “Chính Phủ tổ chức càng sớm càng hay” cuộc Tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu để
sớm có Quốc hội và Nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra”. -
Ngày 17-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh về thể lệ Tổng tuyển cử;ngày 20-9-1945, Người ký
Sắc lệnh thành lập Ban dự thảo Hiến pháp do Người làm Trưởng ban. -
Ngày 6-1-1946, cuộc Tổng tuyển cử đã thành công,333 đại biểu Quốc hội khóa I của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa đã trúng cử. -
Tháng 3-1946, Chính phủ hợp hiến đầu tiên đã được Quốc hội cử ra, do Hồ Chí Minh là Chủ tịch. Đây
là cơ sở pháp lý, hợp hiến buộc các lực lượng Đồng minh phải thương thảo với Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu.
b. Nhà nước thượng tôn pháp luật -
Nhà nước quản lý bằng bộ máy và bằng nhiều biện pháp khác nhau, quan trọng nhất là quản lý bằng
Hiến pháp và pháp luật nói chung -
HCM luôn chú trọng xây dựng hệ thống luật pháp dân chủ, hiện đại -
HCM rất chú trọng đưa pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho pháp luật được thi hành và có cơ
chế giám sát việc thi hành pháp luật -
Cùng công tác lập hiến pháp, HCM cũng rất chú trọng đưa pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho
pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho pháp luật thi hành và có cơ chế giám sát việc thi hành pháp luật -
Pháp luật là công cụ quyền lực của nhân dân, vì thế điều quan trọng là phải : “ làm sao cho nhân dân
biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói, dám làm” -
Hồ Chí Minh luôn nêu cao tính nghiêm minh của pháp luật. Người luôn khuyến khích nhân dân phê
bình, giám sát công việc của Nhà nước, giám sát quá trình Nhà nước thực thi pháp luật và nêu cao
gương “phụng công, thủ pháp, chí công vô tư”. c. Pháp quyền nhân nghĩa -
“Pháp quyền nhân nghĩa” tức là trước hết Nhà nước phải tôn trọn, bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền
con người, chăm lo đến lợi ích của mọi người. -
Người chú trọng quyền của công dân nói chung, đồng thời cũng chú trọng đến quyền của những nhóm
người cụ thể như phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số,... -
Trong nhà nước pháp quyền nhân nghĩa, pháp luật có tính nhân văn, khuyến thiện -
Tính nhân văn của hệ thống luật pháp thể hiện ở việc ghi nhận đầy đủ và bảo vệ quyền con người; ở tính
nghiêm minh nhưng khách quan công bằng, tuyệt đối chống đối xử với con người một cách dã man
3. Nhà nước trong sạch vững mạnh
Kiểm soát quyền lực nhà nước -
Theo quan điểm của HCM, kiểm soát quyền lực nhà nước là tất yếu -
Về hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước, theo HCM, trc hết, cần phát huy vai trò, trách nhiệm của
Đảng cộng sản Việt Nam. -
Để kiểm soát có kết quả tốt, cần có 2 điều kiện là việc kiểm soát phải có hệ thống và người đi kiểm soát
phải là những người rất có uy tín, phải “khéo kiểm soát” -
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, vì thế, nhân dân có quyền kiểm soát kiềm lực nhà nước
Phòng, chống tiêu cực trong Nhà nước -
Đặc quyền, đặc quyền: Xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh đòi hỏi phải tẩy trừ những thói cậy
mình là người trong cơ quan chính quyền để cửa quyền, hách dịch với dân…. sa vào chủ nghĩa cá nhân -
Tham ô, lãng phí, quan liêu : giặc nội xâm, giặc ở trong lòng, là bạn đồng minh của thực dân và phong
kiến,tội lỗi nặng như tội lỗi Việt gian, mật thám -
"Tư túng", "chia rẽ", "kiêu ngạo" : Những căn bệnh gây mất đoàn kết, gây rối trong công tác. HCM lên
án kịch liệt lên án kéo bè, kéo cánh, tệ nạn bà con,.... -
Phòng,chống tiêu cực trong Nhà nước có những biện pháp sau :
+ Một, nâng cao trình độ dân chủ trong xã hội, thực hành dân chủ rộng rãi, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, là giải pháp căn bản và có ý nghĩa lâu dài
+ Hai, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Đảng phải nghiêm minh. Công tác kiểm tra phải thường xuyên.
+ Ba, phạt nghiêm minh, nghiêm khắc, đúng người, đúng tội là cần thiết, song việc gì cũng xử phạt thì lại không đúng.
+ Bốn, cán bộ phải đi trc làm gương, cán bộ giữ chức vụ càng cao, càng trách nhiệm nêu gương càng lớn
+ Năm, phải huy động sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước vào cuộc chiến chống lại tiêu cực trong con
người,trong xã hội và trong bộ máy nhà nước.
Câu 8: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về các nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất. -
Một, mặt trận dân tộc thống nhất được xây dựng trên nền tảng liên minh công nhân - nông dân - trí thức
+ Dựa trên cơ sở liên minh cơ bản công - nông - trí để mở rộng mặt trận, làm cho mặt trận quy tụ được cả
dân tộc, tập hợp được toàn dân, kết thành một khối vững chắc, đây là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược
đại đoàn kết toàn dân tộc của Hồ Chí Minh -
Hai, mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động trên cơ sở hiệp thương dân chủ
+ mặt trận đều phải được đem ra để tất cả các thành viên cùng nhau bàn bạc công khai, để đi đến nhất trí,
loại trừ mọi sự áp đặt hoặc dân chủ hình thức.
+ Mọi người thuộc mọi giai tầng đều đặt lợi ích tối cao của dân tộc lên trên hết và trước hết
+ Mặt trận cần đặc biệt quan tâm, xem xét và giải quyết thỏa đáng vấn đề này đối với các thành viên tham
gia bằng việc thực hiện nghiêm túc nguyên tắc hiệp thương dân chủ, cùng bàn bạc để đi đến nhất trí,
loại trừ mọi sự áp đặt và dân chủ hình thức -
Ba , mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc đoàn kết thật sự, lâu dài, chặt chẽ, chân
thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
+ Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích và lập trường phải nhất trí, vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học những
cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên trên lập trường thân ái vì nước vì dân
Câu 9: Trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. -
Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị văn hóa bền vững của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; là
thành quả của quá trình lao động; sản xuất; chiến đấu và giao lưu của con người VN
+ Bản sắc VHDT được nhìn nhận qua 2 lớp quan hệ: nội dung (lòng yêu nước; tinh thần độc lập, tự
cường, tự tôn dân tộc…); hình thức (ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lễ hội, truyền thống, cách cảm và nghĩ…)
+ Bản sắc VHDT chứa đựng giá trị to lớn và ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Nó phản ánh những nét độc đáo, đặc tính dân tộc, là ngọn nguồn đi tới chủ nghĩa Mác - Lenin.
+ Vì vậy, trách nhiệm của con người VN là phải trân trọng, khai thác, giữ gìn, phát huy, phát triển những
giá trị VHDT, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng của từng giai đoạn lịch sử.
+ Theo HCM: “Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà VN”. Chăm lo cốt cách dân tộc, đồng
thời triệt để tẩy trừ mọi di hại thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc, tôn trọng phong tục
tập quán, văn hóa của các dân tộc ít ng. -
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: tiếp biến văn hóa (tiếp nhận và biến đổi) là một quy luật của văn hóa -
HCM chú trọng chắt lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; theo Người, “văn hóa VN ảnh hưởng lẫn nhau của
văn hóa Tây phương và Đông phương chung đúc lại … Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt ta
học lấy để tạo ra nền văn hóa VN. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay, trau
dồi cho văn hóa VN thật có tinh thần thuần túy VN để hợp với tinh thần dân chủ”
+ HCM chỉ rõ mục đích là để làm giàu cho văn hóa VN, xây dựng văn hóa VN hợp với tinh thần dân chủ.
Nội dung tiếp thu là toàn diện, tất cả các mặt, các khía cạnh hay, tốt ta học lấy.
→ Mối quan hệ giữa giữ gìn cốt cách VHDT và tiếp thu tinh hoa VHNL là phải lấy VHDT làm gốc, là
điều kiện, cơ sở để tiếp thu tinh hoa VHNL
Câu 10: Nêu quan điểm Hồ Chí Minh về các chuẩn mực đạo đức cách mạng và trình bày một chuẩn mực trong đó.
a) Trung với nước, hiếu với dân -
Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đạo đức bao trùm quan trọng nhất và chi phối các phẩm chất khác - HCM cho rằng,
. Trung với nước, là phải yêu nước, tuyệt đối
trung thành với Tổ quốc, suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng, phải làm cho “dân giàu, nước
mạnh”. Hiếu với dân là phải thương dân, tin dân, thân dân, học hỏi dân, lấy trí tuệ ở dân, kính trọng dân,
lấy dân làm gốc, “hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Phải yêu kính nhân dân. Phải tông trọng quyền
làm chủ của nhân dân. Tuyệt đối không được lên mặt “quan cách mạng” ra lệnh ra oai”
b) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư -
Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng, đó là đạo đức phẩm
chất gắn liền với hoạt động hàng ngày của con người -
HCM cho rằng, các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải thực
hiện, song cán bộ, đảng viên phải là người thực hành trước để làm kiểu mẫu cho dân. Người thường
nhắc nhở cán bộ, công chức hoặc những người có nhiều hoặc ít quyền hạn; nếu không giữ đúng thì dễ
trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân -
Chí công vô tư là chống chủ nghĩa cá nhân. Theo Người, “đem lòng chí công vô tư mà đối với người,
đối với việc”, “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước… khi hưởng thụ thì mình nên đi sau” -
HCM quan niệm: “Một dân tộc biết cần, kiệm, biết liêm, là một dân tộc giàu về vật chất, mạnh về tinh
thần, là một dân tộc văn minh tiến bộ”. HCM coi cần, kiệm, liêm, chính là bốn đức tính cơ bản của con
người, giống như bốn mùa của trời, bốn phương của đất
c) Thương yêu con người, sống có tình có nghĩa (*) Trình bày: -
HCM xác định tình thương yêu con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất -
Theo HCM, người cách mạng là người giàu tình cảm, có tình cảm cách mạng mới đi làm cách mạng. Vì
yêu thương nhân dân, yêu thương con người mà HCM sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ, hy sinh để đem
lại độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc -
Tình yêu thương con người là tình cảm nhân ái sâu sắc, rộng lớn, trước hết dành cho những người
nghèo khổ, những người bị mất quyền, bị áp bức, bóc lột không phân biệt màu da, dân tộc. Người cho
rằng, nếu không có tình yêu thương như vậy thì không thể nói đến cách mạng, càng không thể nói đến CNXH và CNCS -
Tình thương người, yêu đồng bào, yêu đất nước là tư tưởng lớn, mục tiêu phấn đấu của HCM, được thể
hiện ở ham muốn tột bậc của Người là “làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành “. Đây là yếu tố cốt lõi đầu tiên
tạo nên nền tảng tư tưởng HCM và cũng là lý tưởng chính trị, đạo đức và lý tưởng nhân văn của Người -
Theo HCM, tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường của giai cấp công nhân, thể
hiện trong các mối quan hệ hằng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em, phải được thể hiện ở hành động thiết thực. -
Theo HCM, “hiểu cn Mác - Lenin là phải sống với nhau có tình có nghĩa. Nếu thuộc bao nhiêu sách mà
sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là hiểu cn Mác - Lenin được”
d) Tinh thần quốc tế trong sáng -
Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cộng sản chủ nghĩa -
Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng HCM rất rộng lớn và sâu sắc. Đó là sự tôn trọng, hiểu biết,
thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới, với các dân tộc bị áp bức, với tất cả các dân
tộc và nhân dân các nước… chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, biệt lập và chủ nghĩa bành trướng bá quyền -
HCM nêu cao tinh thần độc lập dân tộc, tự chủ, tự lực, tự cường, nhưng luôn kêu gọi phải tăng cường
đoàn kết và hợp tác quốc tế.
II. Nhóm 2 (Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, 3 điểm)
Câu 1: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vào công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
1. Kiên định mục tiêu và con đường CM HCM đã chọn -
Tiến tới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là quá trình hợp quy luật, phù hợp với khát vọng của
nhân dân Việt Nam, là sự lựa chọn đúng đắn của Hồ Chí Minh và sự khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam. -
Ngày nay, Đảng nhận thức rõ: “Độc lập dân tộc là điều kiện kiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH
là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là 2
nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau”.
2. Phát huy sức mạnh dân chủ ndan -
Khái niệm: là phát huy sức mạnh, bản chất ưu việt của chế độ xã hội; là bảo đảm tất cả các quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân; là dân chủ phải được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống để nhân dân tham gia vào tất cả các khâu của quá trình đưa ra những quyết định liên quan
đến lợi ích, cuộc sống của nhân dân theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. -
Phát huy sức mạnh dân chủ XHCN không tách rời quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật, tôn trọng,
bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân... phê phán những biểu hiện dân chủ cực
đoan, dân chủ hình thức và xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ làm mất an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội cũng như tất cả những hành vi vi phạm quyền dân và quyền làm chủ của nhân dân.
3. Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị -
Đặc điểm của hệ thống chính trị ở Việt Nam là tính nhất nguyên và tính thống nhất: nhất nguyên về
chính trị, tổ chức, tư tưởng; thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thống nhất về mục tiêu chính trị. -
Các tổ chức, hệ thống chính trị ở Việt Nam có tính chất, vai trò, chức năng, nhiệm vụ khác nhau,
phương thức hoạt động khác nhau nhưng gắn bó mật thiết với nhau tạo nên một thể thống nhất, phát huy
sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, bảo đảm dân chủ được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực. -
Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động của nhà nước, của cả hệ thống chính trị và các
hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện.
4. Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và “tự diễn
biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ -
Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ riêng và thực hiện có hiệu quả toàn bộ công tác xây
dựng Đảng nói chung là những hành vi hành động cụ thể, đặt trong bối cảnh cụ thể mà Đảng tiếp tục
thực hiện tư tưởng Hồ Chí Minh để Đảng xứng đáng là Đảng cầm quyền, thực hiện nhiệm vụ của Đảng
cầm quyền trong sự nghiệp xây dựng đất nước với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh để giữ vững nền độc lập dân tộc trên con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 2: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản vào công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.
● Đảng phải đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn: -
Sai một ly thì đi một dặm, đó là tầm quan trọng của đường lối, chủ trương của Đảng. Đường lối, chủ
trương dứt khoát phải dựa trên nền tàng lý luận Mác-Leenin sáng tạo và tư tưởng Hồ Chí Minh; phải
phù hợp với hoàn cảnh của đất nước từng giai đoạn, thời ký.
● Phải tổ chức thực hiện thật tốt đường lối, chủ trương của Đảng: -
Phải thế chế hóa và biến thành hành động tích cực nhất của tất cả các tổ chức của hệ thống chính trị,
trong đó đặc biệt quan trọng là thực thi và phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng
viên, nhất là đối với đội ngũ cán bộ chiến lược, đặc biệt quan trọng nữa là người đứng đầu cần nêu cao
trách nhiệm nêu gương sáng cho mọi người noi theo đúng như tinh thần của Hồ Chí Minh đã níu: Đảng
viên đi trước làng nước theo sau.
● Phải chú trọng hơn nữa công tác chỉnh đốn Đảng: -
Phải làm cho Đảng luôn là “Đảng là đạo đức, là văn minh” như Hồ Chí Minh đã nêu. Cái thiếu nhất
hiện nay là sự thống nhất giữa nói và làm trong Đảng. Phải quán triệt sâu sắc hơn nữa trong Đảng tư
tưởng và hành động của Hồ Chí Minh về thống nhất giữa nói và làm. -
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để Đảng sử dụng và phát huy tốt quyền lực cho dân giao phó
nhằm phục vụ sự phát triển của dân tộc, đưa đất nước tiến những bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
● Những sinh viên là Đảng viên của Đảng cần chú trọng thực hiện thật tốt đường lối, quan điểm, chủ
trương, điều lệ Đảng, phải là công dân gương mẫu và là sinh viên tốt. Những sinh viên chưa là Đảng
viên cần nghiên cứu, học tập thật tốt tư tưởng Hồ Chí Minh, phấn đấu trở thành Đảng viên hoặc người
tích cực ủng hộ Đảng, góp phần đưa nhà nước sánh vai với các cường quốc năm châu.
Câu 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ vào công tác cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.
là kim chỉ Nam cho Đảng ta trong công tác xây dựng Đảng ở mỗi giai
đoạn và thời kỳ cách mạng. “Cán bộ là gốc của công việc” nên cần phải đánh giá đúng cán bộ; cần huấn luyện,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện; phải dung và bố trí đúng cán bộ và kiên quyết chống các biểu hiện tiêu cực trong công tác cán bộ
+ Đảng cần tập trung quán triệt, lựa chọn, sàng lọc cán bộ để công cuộc đổi mới, phát triển đất nước đi đến
thành công Đảng cần có những cán bộ tài năng
+ Kiên quyết đưa ra khỏi tổ chức những cán bộ suy thoái, biến chất, những cán bộ nói mà không làm, những
người năng lực yếu không thể đảm đương nhiệm vụ
+ Đề cao dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ; tăng cường kỷ luật Đảng, kiểm tra, giám sát
những người làm công tác cán bộ dưới sự giám sát của chính quyền; phải thường xuyên lắng nghe, tiếp thu ý kiến từ Nhân dân
+ Phát huy trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, những người làm công tác tổ chức cán bộ, phải đề
cao vai trò của cấp ủy, tổ chức đảng
+ Thực hiện nghiêm các khâu, các quy trình trong công tác cán bộ, tăng cường luân chuyển để đào tạo, bồi
dưỡng và lựa chọn cán bộ
+ Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ và công tác cán bộ
+ Thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy quyền và trách nhiệm của
các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ
Câu 4: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân vào xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. -
là mọi quyền lực nhà nước và xã hội đều thuộc về nhân dân; do
nhân dân làm chủ; nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không đặc quyền đặc lợi, thực sự
trong sạch, cần-kiệm-liêm-chính.
+ Nắm vững mục tiêu là tôn trọng, bảo vệ, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, tất cả vì độc lập dân tộc,
dân chủ, tự do, hạnh phúc của Nhân dân. Cần nâng cao dân trí, động viên, giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi để
Nhân dân sử dụng quyền làm chủ, quyền lực của mình tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
+ Xây dựng nhà nước luôn đi đôi khắc phục được những căn bệnh cố hữu của các nhà nước kiểu cũ. Tuyệt đối
không đồng tình và sa vào các quan điểm tiêu cực, luận điệu xuyên tạc về Đảng và Nhân dân ta
+ Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức, ra sức giáo dục, bồi dưỡng, nâng cao đạo đức
cách mạng cho Nhân dân. Đi đôi với việc chống chủ nghĩa cá nhân, dùng pháp luật nghiêm trị những kẻ vi
phạm pháp luật và thoái hóa đạo đức, làm hại dân, hại nước
+ Luôn lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân
+ Luôn đề phòng và chủ động khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước, kiên quyết chống ba
thứ giặc nội xâm là tham ô, lãng phí, quan liêu. Giữ cho Nhà nước luôn trong sạch, vững mạnh.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong các cơ quan quyền lực của Nhà
nước về phẩm chất chính trị, đạo đức, phong cách, năng lực lãnh đạo, quản lý
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức cầm quyền, lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước pháp
quyền, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thời kỳ mới
+ Coi việc “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” là yêu cầu và giải
pháp thiết thực làm cho Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân ngày càng mạnh mẽ.
Câu 5: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân vào xây
dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh ở nước ta hiện nay. -
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là một bước đột phá trong tư duy về xây dựng nhà
nước trong thời kỳ đổi mới của Đảng ta trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước kiểu mới ở
Việt Nam. Đó là cơ sở chính trị cho việc tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu về nhà nước pháp quyền và
thúc đẩy việc đổi mới một cách căn bản, có hệ thống tổ chức và phương thức hoạt động của nhà nước ở Việt Nam hiện nay. -
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, khẳng định “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân do Đảng lãnh đạo là nhiệm vụ
trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị”4. Do vậy, trong thực hiện cần tiếp tục quán triệt và vận dụng
linh hoạt, sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.
+ Trước hết, nắm vững mục tiêu là tôn trọng, bảo vệ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tất cả
vì độc lập dân tộc, dân chủ, tự do, hạnh phúc của nhân dân. Lựa chọn ra và thực thi những cơ
chế, hình thức dân chủ hữu hiệu để nhân dân quyết định những công việc trọng đại của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Thứ hai, xây dựng nhà nước luôn đi đôi khắc phục được những căn bệnh cố hữu của các nhà
nước kiểu cũ. Tuyệt đối không mơ hồ trước những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch
đối với các giá trị văn hóa dân chủ xã hội chủ nghĩa.
+ Thứ ba, tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. Theo Hồ Chí Minh, để xây
dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hiệu quả phải kết hợp chặt chẽ giữa “đức trị” và “pháp
trị”, kết hợp giữa “xây” và “chống”, không được coi nhẹ mặt nào.
+ Thứ tư, luôn đề phòng và chủ động khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước,
kiên quyết chống ba thứ giặc nội xâm là tham ô, lãng phí, quan liêu.
+ Thứ năm, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong các cơ
quan quyền lực của Nhà nước về phẩm chất chính trị, đạo đức, phong cách, năng lực lãnh đạo,
quản lý để họ thực sự là “người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”, toàn tâm, toàn ý phục vụ lợi ích của nhân dân.
+ Thứ sáu, tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức cầm quyền, lãnh đạo của Đảng
đối với Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới
đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thời kỳ mới.
“Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả, vì nhân dân phục vụ và vì sự phát triển của đất nước."
Câu 6: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc vào xây dựng khối đại đoàn kết
dân tộc ở nước ta hiện nay. - Hiện nay, sự nghiê Œ
p đổi mới ở nước ta đã thu được những thành tựu cơ bản. Dưới sự lãnh đạo của Đảng,
Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Việt Nam đang chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở
cửa sẵn sàng là bạn là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình độc lập và phát triển. -
Sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh" đang đòi hỏi toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc
ở chiều sâu. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông
dân và đội ngũ tri thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. -
Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn cách mạng hiện nay là: phải củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết
dân tộc nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
+ Một là, Đảng ta phải luôn xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận không thể tách rời của
cách mạng thế giới, Việt Nam tiếp tục đoàn kết và giúp đỡ, ủng hộ các phong trào cách mạng,
các xu hướng trào lưu tiến bộ của thời đại vì mục tiêu hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
+ Hai là, giữ vững nguyên tắc độc lập dân tộc, tự chủ tự cường, chủ trương phát huy sức mạnh dân
tộc… trên cơ sở đó tranh thủ sự đồng tình ủng hộ từ lực lượng bên ngoài, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu mỗi thời kỳ. -
Trong tình hình hiện nay, để vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc xây dựng, củng cố, mở rộng khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, cần chú ý những vấn đề sau đây:
+ Một là, phải thấu suốt quan điểm đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu
và là nhân tố đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Hai là, lấy mục tiêu chung của sự nghiệp cách mạng làm điểm tương đồng, xóa bỏ mặc cảm,
định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần, giai cấp, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy
lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai.
+ Ba là, bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực, chính đáng, hợp pháp
của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân; kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân- tập thể- toàn xã hội;
thực hiện dân chủ gắn với giữ gìn kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; không
ngừng bồi dưỡng, nâng cao tinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc, tinh
thần tự lực tự cường xây dựng đất nước; xem đó là những yếu tố quan trọng để củng cố và phát
triển khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Bốn là, đại đoàn kết là sự nghiệp của cả dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo
là các tổ chức đảng được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong đó các chủ trương của
đảng, chính sách pháp luật của nhà nước có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Câu 7: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế trong quan hệ quốc tế của nước ta hiện nay. ● Khái quát
Tư tưởng HCM về đoàn kết quốc tế trong quan hệ quốc tế : -
Sự cần thiết phải đoàn kết quốc tế
+ Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng
+ Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục
tiêu cách mạng của thời đại -
Lực lượng đoàn kết quốc tế và hình thức tổ chức
+ Các lực lượng cần đoàn kết : Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc và phong trào hòa bình, dân chủ thế giới, trước hết là phong trào chống chiến
tranh của nhân dân các nước đang xâm lược Việt Nam + Hình thức tổ chức -
Nguyên tắc đoàn kết quốc tế :
+ Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình
+ Đoàn kết kết trên cơ sở độc lập, tự chủ
● Đặc điểm tình hình hiện nay
Nước ta hiện đã và đang ngày một có vị thế vững mạnh, xây dựng được tình bạn khăng khít và kết nối hợp tác
với nhiều bạn bè quốc tế, có sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình bảo vệ độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội ● Vận dụng -
Để tiếp tục phát triển, cần vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào một số biện pháp xây dựng xã hội chủ
nghĩa trong quá trình đoàn kết quốc tế trong quan hệ quốc tế của nước ta hiện nay
+ Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế trong hoạch định chủ
trương, đường lối của Đảng
+ Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông - trí dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Đại đoàn kết toàn dân tộc phải kết hợp với đoàn kết quốc tế
Câu 8: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện nay.
● Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa Việt Nam -
Có 4 cách tiếp cận văn hóa -
Quan hệ giữa văn hóa và chính trị : giải phóng chính trị để mở đường cho văn hóa phát triển, “văn hóa
hiểu rộng cũng là chính trị. Chính trị hiểu sâu cũng là văn hóa -
Quan hệ giữa văn hóa và kinh tế : Văn hóa không phụ thuộc vào kinh tế, có tác động tích cực ngược lại lên kinh tế -
Quan hệ giữa văn hóa xã hội : Giải phóng chính trị đồng nghĩa giải phóng xã hội, từ đó tạo điều kiện
cho văn hóa phát triển, xã hội thế nào văn hóa thế ấy -
Phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, văn hóa là mục tiêu của Cách mạng, là động lực của
Cách mạng được hiểu là thúc đẩy xã hội phát triển ● Tình hình hiện nay
Nước ta hiện đã và đang ngày công gìn giữ, xây dựng và phát triển nét đặc sắc bản hóa dân tộc, đem nét đẹp
trong văn hóa dân tộc truyền thống lan tỏa tới các bạn bè quốc, có sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau trong quá
trình bảo vệ độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội ● Vận dụng -
Xây dựng nền nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc -
Phát triển nền văn hóa toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ, khoa học -
Làm cho văn hóa gắn kết sâu và chặt chẽ vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững
chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển. -
Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu
những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng văn minh. -
Phát triển, nâng cao chất lượng sáng tạo văn học, nghệ thuật, khẳng định và biểu dương các giá trị chân,
thiện, mỹ, phê phán những cái lỗi thời, thấp kém, đấu tranh chống những biểu hiện văn hóa phản tiến bộ -
Phát triển các phương tiện thông tin đại chúng, đồng bộ, hiện đại, thông tin chân thực, đa dạng, kịp thời,
phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Câu 9: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức vào xây dựng đạo đức cách mạng ở nước ta hiện nay.
Theo Hồ Chí Minh, xây dựng đạo đức cách mạng bao gồm:
1. Trung với nước, hiếu với dân
2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
3. Thương yêu con người, sống có tình nghĩa
4. Tinh thần quốc tế trong sáng
Vận dụng vào xây dựng đạo đức cách mạng hiện nay: -
cấp ủy đảng trong các cơ quan Trung ương phải có nhận thức sâu sắc cao về nguyên tắc tập trung dân
chủ, tự phê bình và phê bình trong Đảng. Coi đây là nguyên tắc, quy luật phát triển của Đảng, là biện
pháp tốt nhất để củng cố, phát triển sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng. Thực hiện thường xuyên tự phê
bình và phê bình một cách nghiêm túc, không nể nang, qua loa đại khái, hình thức, giúp cho bản thân và
đồng chí của mình ngày càng tiến bộ hơn, khắc phục những hạn chế, khuyết điểm mà tổ chức đảng,
đồng chí, đồng nghiệp mình chỉ ra. -
kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân. Khắc phục và tiến tới loại bỏ hoàn toàn tư duy quan liêu bao cấp,
đặc biệt là cơ chế xin-cho ngay trong mỗi cơ quan, đơn vị. -
quản lý chặt chẽ cán bộ, đảng viên ngay từ chi bộ và ngay từ nơi đảng viên sinh sống. Kết hợp chặt chẽ
giữa quản lý cán bộ, đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng; của lãnh đạo cơ quan, đơn vị với việc tự phấn
đấu, tự rèn luyện của bản thân mỗi người. -
thực hiện nghiêm các quy chế, quy định, chính sách pháp, luật của Đảng và Nhà nước đối với công tác
cán bộ, và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị. -
tăng cường tính tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ chủ chốt các cấp. -
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra công vụ trong hoạt động của các cơ quan Trung ương.
Câu 10: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về con người vào xây dựng con người Việt Nam hiện nay.
Theo Hồ Chí Minh, xây dựng con người toàn diện bao gồm:
1. Có ý thức làm chủ, tinh thần tập thể XHCN và tư tưởng “mình vì mọi người, mọi người vì mình”.
2. Cần kiệm xây dựng đất nước, hăng hái bảo vệ Tổ quốc.
3. Có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần quốc tế trong sáng.
4. Có phương pháp làm việc khoa học phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương.
Vận dụng vào xây dựng con người Việt Nam hiện nay: -
Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện là mục tiêu chiến lược. Tạo môi trường và điều kiện
để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội,
nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật. Đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc
hậu, chống các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, làm tha hóa con người. -
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế. Xây dựng môi trường văn hóa trong hệ thống chính trị, trong các địa
phương, làng bản... Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt nam. Phát huy truyền thống tốt đẹp,
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh. -
Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế. Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các
cơ quan nhà nước và các đoàn thể, coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. -
Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa. -
Làm tốt công tác lãnh đạo, quản lý báo chí, xuất bản. -
Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường dịch vụ và sản phẩm văn hóa. -
Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. -
Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa.
III. Nhóm 3 (Đánh giá khả năng sáng tạo, 3 điểm)
Câu 1: Đề xuất quan điểm của mình về ý nghĩa của việc học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
1. Nâng cao năng lực tư duy -
Góp phần trang bị cho sinh viên tri thức, khoa học về hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam:
+ Hình thành năng lực, phương pháp làm việc, niềm tin, tình cảm cách mạng.
+ Góp phần củng cố cho sinh viên về lập trường, quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩa Mác-
Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
+ Tích cực, chủ động đấu tranh, phê phán những quan điểm sai trái để bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa
Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Biết vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực tư duy,
lý luận của mỗi người là điều rất cần thiết để giúp giải quyết được yêu cầu do cuộc sống đặt ra. Năng
lực đó được hình thành và phát triển từ nhiều nguồn, trải qua nhiều giai đoạn của cuộc sống, những giai
đoạn đang nghiên cứu ở trường đại học rất quan trọng, nó gắn liền với tuổi trẻ của con người.
2. Giáo dục và thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình
cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước, rèn luyện bản lĩnh chính trị -
Qua nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có điều kiện hiểu biết sâu sắc và toàn diện
về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh, lãnh tụ của Đảng, người con vĩ đại của dân tộc Việt Nam,
một chiến sĩ kiên cường, đấu tranh vì độc lập, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và tiến bộ giữa các dân tộc
trên thế giơ, trong đó đặc biệt là học tập tư tưởng của Người, học tập gương sáng của một con người
suốt đời phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. -
Sinh viên nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ có điều kiện tốt để thực hành đạo đức cách
mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, chống “giặc nội xâm” để lập thân, lập nghiệp, sống có ích cho xã hội,
yêu và làm những điều tốt, điều thiện, ghét và tránh cái xấu, cái ác; nâng cao lòng tự hào về đất nước
Việt Nam, về chế độ chính trị XHCN, về Hồ Chí Minh, về Đảng Cộng sản Việt Nam và nguyện “sống,
chiến đấu, lao động, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
3. Xây dựng, rèn luyện phương pháp học tập và phong cách công tác -
Qua nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có điều kiện vận dụng tốt hơn những kiến
thức và kỹ năng đã nghiên cứu, học tập và xây dựng vào việc phương pháp học tập, tu dưỡng, rèn luyện
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng người, từng địa bàn. -
Người học có thể vận dụng xây dựng phong cách tư duy, diễn đạt, làm việc, ứng xử, sinh hoạt phù hợp
với từng lúc, từng nơi theo phương châm Hồ Chí Minh: dĩ bất biến ứng vạn biến.
Câu 2: Rút ra những sáng tạo của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.
1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản