HC VIỆN CÔNG NGH U CHÍNH VIỄN THÔNG
----------------------------------------------------------------
Môn học : Phát triển hệ thống ứng dụng IoT
Ging Viên : TS. Nguyễn Chiến Trinh
Đ Tài : Nghiên cu công ngh IOT và ng dụng
trong hệ thng giám sát chất lưng không khí
MSV: B20DTVT002 Nguyễn Thị
MSV: B20DTVT008 Nguyễn Văn Lợi
-B Lớp : D20TXVT01
H đào to: Đi hc t xa
Ngành: Đin T Vin Thông
Hà tháng Ni, 12 năm 2024
MỤC LC
MC LC ..............................................................................................................
MC LC CÁC HÌNH ........................................................................................
DANH MC CÁC T VIẾT TẮT .......................................................................
M ĐU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG NHIỄM 1 - TNG QUAN V Ô KHÔNG KHÍ CÁC CÔNG VÀ
NGH NỀN TNG ............................................................................................... 3
1.1. Mc đ quan trng vic giám sát cht lượng không khí ........................... 3
1.1.1. Hin trng không khí nay ô nhim hin .............................................. 3
1.1.2. Hin trng h giám sát không khí thng cht lượng ca Hà Ni ........ 4
1.2. trúc chung Cấu ca h thng giám sát cht lượng không khí hin đi ..... 5
1.3. Các công trong ngh các h thng giám sát cht lượng không khí ........ 7
1.3.1. Công ngh IoT .................................................................................... 7
1.3.2. Công ngh Đin toán đám mây (Cloud Computing) ........................ 13
1.3.3. Phát trin h thng với IoT đin toán đám mây ...............................17
1.3.4. Các công khác ngh .......................................................................... 26
1.4. Kết lun chương 1 ................................................................................... 26
CHƯƠNG 2 THIẾT KH THNG GIÁM SÁT CHT NG KHÔNG
KHÍ 27
2.1. Mô hình h thng ...................................................................................... 27
2.2. Thiết kế h thng ....................................................................................... 27
2.2.1. Thiết kế phn cng .............................................................................. 27
2.2.2. Phn mm ............................................................................................ 39
2.2.3. Server .................................................................................................. 40
2.2.4. Cơ s d liu ....................................................................................... 41
2.3. Thiết kế phn mm .................................................................................... 43
2.3.1. Mô đun thu thp d liu ca h thng giám sát thông s môi trưng 43
2.4. Thiết kế đin toán đám mây Thingspeak ................................................... 49
2.5. Kết lun chương 2 ..................................................................................... 55
KẾT LUN ........................................................................................................ 66
DANH MC TÀI THAM LIỆU KHO ............................................................ 67
MC LỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bảng trm kim ..............................................................................................4 sát
Hình Ví 1.2 d mt GSCLKK .............................................................................7 h thông
Hình 1.3: Kiến trúc IoT chun ............................................................................................7
Hình 1.4. Các kiến trúc phân tng ca IoT .........................................................................8
Hình Ví 1.5. d các thành phn ca giao MQTT ..................................................... thc 10
Hình 1.6. Giao thông nâng thc đip cao AMQP ............................................................ 10
Hình 1.7. Mô hình IoT giao s dng thc DDS ............................................................... 11
Hình 1.8. hình giao XMPP ................................................................... Mô IoT với thc 12
Hình 1.9. Mô hình IoT giao s dng thc CoAP ............................................................. 12
Hình 1.10. Quá trình phát trin đin toán đám ......................................................... mây 13
Hình 1.11. hình Mô đin toán đám mây theo (NIST) nguyên tc 5-4-3 .......................... 14
Hình 1.12. Mô hình kinh doanh ca đin toán đám mây ................................................. 14
Hình 1.13. Mô hình khai trin ca đin đám toán .................................................... mây 15
Hình 1.14. a) mây b) Đám Google; Đám mây Amazon; ................................. AWS ca 16
c) Đám mây Azure ca Microsoft ....................................................................... 16
Hình 1.15. hình Mô đin toán đám mây di đng ............................................................. 16
Hình 1.16. Nn tng đám mây ca Google (PaaS) .......................................................... 17
Hình 1.17. Mô hình GCIoTCore ...................................................................................... 18
Hình 1.18. H thng IoT s dng IoT core ca Google. ................................................. 19
Hình 1.19. AWS ........................................................................................................ IoT 20
Hình 1.20. Hot đng ca ................................................................................ AWS IoT 20
Hình 1.21. Các thành .............................................................................. phn AWS IoT 21
Hình 1.22. Kiến trúc các thành core ....................................................... phn AWS IoT 22
Hình 1.23. Các AWS lõi .................................................................. dch v ca IoT ct 23
Hình 1.24. Công ngh, dch v, gii pháp ca ...................................................... Azure 24
Hình 1.25. Mô hình ThingSpeak ............................................................................... ca 25
Hình 2.1 hình Mô h thng giám sát không ............................................. cht lượng khí 27
Hình 2.2. Cấu trúc nút ca thiết b đu cui..................................................................... 28
Hình 2.3. Mô đun ESP32 ................................................................................................. 29
Hình 2.4. Sơ đ chân mô ESP32 ............................................................................... đun 29
Hình 2.5. Cấu trúc mô ca ESP32............................................................................. đun 29
Hình 2.6. Mô và đun chân ca DHT11 ............................................................................ 32
Hình 2.7. Sơ đ kết ni đin t DHT11 ESP32 ..................................... ca mô đun với 33
Hình 2.8. Quá trình DHT11 ................................................................. truyn thông ca 34
Hình 2.9. Mô đun MQ135 và chân các tín hiu ............................................................... 35
Hình 2.10. kết ni với MQ135 ESP32 ............................................................................. 36
Hình 2.11 Cảm biến BME280 ......................................................................................... 36
Hình 2.12. Cấu to ca cm biến GP2Y1014AU0F ......................................................... 38
Hình 2.13. hình dng và sơ đ chân ca cm bin GP2Y1014AU0F ............................... 39
Hình 2.14. Sơ đ thut toán thu thp d liu .................................................................... 43
Hình 2.15.Sơ đ thut toán đc, x lý d ca liu thiết b đu cui ................................. 44
Hình 2.16. Sơ đ thut toán thu thp và Thingspeak ....................... cp nht d liu ca 46
Hình 2.17. Sơ đ truy cp giám sát thông s môi trường t thiết b đu cui .................. 48
Hình 2.18. To khon tài Thingspeak ............................................................................... 50
Hình 2.19. To kênh thông .................................................................................... truyn 51
Hình 2.20. To kênh thông 2 truyn với trường Data_1, Data_2 ..................................... 51
Hình 2.21. Server lưu tr d liu ...................................................................................... 52
Hình 2.22. Cập nht d liu lên Server ............................................................................. 52
Hình 2.23. Thay thông đi s ca kênh thông ....................................................... truyn 53
Hình Dùng Key 2.24. khóa đ đc/viết d liu t kênh thông .............................. truyn 53
DANH CÁC MC T VIẾT TT
STT
T viết tt
Tiếng Anh
Tiếng Vit
1
IOT
Internet Of Things
Intermet vn vt
2
CLKK
-
Cht lưng không khí
3
API
Application Progmraming
Interface
Giao din lp trình
ng dng
4
MQTT
Message Queue Telemetry
Transport
Giao Thc Truyn
Thông Hàng Đợi Đo
Lường
5
AMQP
Advanced Message Queing
Protocol
Giao Thc Hàng Đi
Tin Nhn Tiên Tiến
6
DDS
Data distribution service
Dch V Phân Phi
D Liu
7
XMPP
Extensible Messaging and
Presence Protocol
Giao Thc Tin Nhn
và S Hin Din M
Rộng
8
CoAP
Constrained Application
Protocol
Giao Thc ng Dng
Hn Chế
9
ĐTĐM
Cloud Coputing
Đin toán mây đám
10
GCP
Google Cloud Platform
Nn tng đám mây
ca Google
11
AWS
Amazon web service
Dch đin v toán
đám mây Amazon
12
HTTPS
Hypertext Transfer Protocol -
Secure)
Giao thc truyn siêu
văn bn - Bảo mt
1
M ĐU
1. Đt vn đ
Trong tình hình hin nay, tình trng ô nhim không khí đang ngày càng tr nên
nghiêm và con và Các trng nh hưởng đến sc khe người môi trường. ngun gc ô
nhim bao gm khí thi t các phương tin giao thông, nhà máy sn xut, năng lượng
hoá thch, và c hàng ngày các hot đng như nu nướng và sưởi m. Ô nhim không khí
góp phn vào nhiu vn đ sc khe nghiêm trng như các bnh hô hp, bnh tim mch,
và thm chí có th dn đến t vong. Ngoài ra, ô nhim cũng gây hi cho môi trường, gây
ra hin tượng asid hóa mưa, nghiêm trng hóa tình trng nóng lên toàn cu, và trc tiếp
nh hưởng tới h sinh thái đa dng.
bi cnh này, Công ngh Internet of Things (IoT) đã ni lên như mt gii pháp
tim năng đ giám sát và gim thiu ô nhim không khí. IoT cho phép các thiết b thông
minh và cm biến kết ni với nhau qua internet, to thành mt mng lưới thông tin liên tc
v cht lượng không khí ti các v trí khác nhau. Điu này giúp chúng ta thu thp d liu
thời thc v mc đ nhim, đó đưa gian ô t ra các quyết đnh thông minh v cách gim
thiu tác đng ca ô nhim không khí.
Nhiu ng ngh gim rt đa dng công IoT trong ô nhim không khí là dng. Chẳng
hn, chúng ta có th trin khai cm biến đ đo lường mc đ ô nhim ti các đim khác
nhau trong Hà xác khu và Ni, t đó s đnh các vc có mc ô nhim cao đưa ra phương
án ci thin. Ngoài ra, thông tin v cht lượng không khí có th được cp liên qua nht tc
các phn mm di giúp dân đng, người có th cnh báo và điu chnh hành vi ca h đ
tránh tiếp xúc vi không khí ô nhim.
Ngoài vic giám sát, cũng có th IoT được s dng đ t đng hóa thiết b và h
thng như h thng điu hòa không khí trong nhà hoc h thng giao thông thông minh.
Điu này giúp tiết kim nhiu năng lưng và gim ngun gc gây ô nhim.
Được đnh hướng vn vy quyết đnh đ s và tư chính vì tôi chn tài Nghiên cu
công ngh IOT và ng dng trong h thng giám sát cht lượng không khí Hà Ni là đ
tài đ tìm hiu và nghiên cu.
2. Mục tiêu tài đ
Mc tiêu ca lun văn là nghiên cu công ngh ESP32 và tích hợp với công ngh
đám mây.Sau đó ng dng h thng vào giám sát thông s môi trường đi với các đi
tượng cn theo dõi hoc quan tâm nhm phc v các mc đích khác nhau.
3. Ni dung nghiên cu
2
- Nghiên cu tình trng ô môi nhim trưng
- Hin trng giám sát cht lượng không khí
- Nghiên cu h thng giám sát cht lượng không khí
- Nghiên cu ngh công IOT trong giám sát CLKK
- Nghiên cu công ngh ESP32
- y dng hình mô thc nghim h thng
- Tiến hành thc hin kch bn thc nghim và đánh giá
4. Phương pháp nghiên cu
Phương cu đo cu kết hợp với thc pháp nghiên ch là nghiên lý thuyết nghim. Các
công vic thc hin tp trung vào nghiên cu, tng hợp, phân tích và đưa ra gii pháp
cho bài toán.
5. Kết qu kiến d
- o cáo lun văn
- Mô hình th nghim
6. Cu trúc đ án
Đ 3 chính: án gm chương
Chương 1: Tng quan v ô nhim không khí và các công ngh. Tm quan trng ca vic
giám sát cht lượng không khí. Nêu cu trúc chung ca h thng giám sát cht lượng
không khí và công ngh IOT
Chương 2: Tng hợp các kiến thc liên quan đến phân tích, thiết kế h thng giám sát cht
lượng ca h đ t, không khí, bày yêu trình các cu thng các sơ mô lưu đ thut toán.
Ngoài ra gii thiu v phn cng ESP32 và Thingspeak.
Chương 3: bày Trình các kch bn nghim th và kết qu ca thc nghim đ đưa ra đánh
giá v h thng.
3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN Ô V NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ CÁC CÔNG
NGHNN TẢNG
1.1. MỨC Đ QUAN TRNG VIỆC GIÁM SÁT CHT LƯNG KHÔNG KHÍ
1.1.1. Hin trng nhim ô không khí nay hin
1.1.1.1. nh hình ô không khí trên toàn nhim cu
Tình trng ô không khí nhim trên toàn cu, như được báo và giá trong cáo đánh
Tình trng không khí toàn cu năm 2020 ca Vin nh hưởng Sc khe (HEI) và Vin
Đo Đánh Đi lường, giá (IHME) Sc khe ca hc hc Washington và Đi British
Columbia, đã t lâu là mt vn đ nguy him. Tuy nhiên, cho đến nay, không có bin
pháp c th nào được đưa ra đ gii quyết tình trng này. D liu mới nht t T chc Y
tế Thế giới (WHO) ch ra rng gn như toàn b dân s thế giới (99%) phi sng với mc
ô nhim không khí cao, đc bit là các thành ph ca các quc gia thu nhp thp hoc
trung bình.
Ngun gc ca nhim ht bi mn chính ô không khí các là PM 2.5, có kh năng
xâm nhp vào cơ th con ngưi và gây ra nhiu vn đ sc khe như bnh tim mch, hen
suyn, và khó thở. S liu cho thy hàng năm có hơn 7 triu ca t vong liên quan đến ô
nhim không khí trên toàn thế giới.
1.1.1.2. nh hình ô không khí nhim Vit Nam
Vit Nam, tình trng ô nhim không khí cũng rt nghiêm trng. Theo báo cáo
thường v trường, nước mc nhim niên ch s môi Vit Nam là mt trong 10 có đ ô
không khí Châu 10 cao nht ti Á, đc bit là với các ht bi mn PM và PM 2.5. Hà Ni
và H Chí Minh là hai trong nhng đa đim b ô nhim nng nht, với mc đ PM 2.5
thường cao và nh hưng nghiêm trng đến sc khe con người.
D liu t báo không khí toàn cáo cht lượng cu ca IQAir năm 2022 cho thy
mc ti dù 2.5 nng đ bi mn PM Vit hướng gim, nhưng mc Nam có xu vn cao
so với các quc gia trong khu vc Đông Nam Á. S ci thin tm thời trong tình trng ô
nhim năm được không khí ti Hà Ni và H Chí Minh vào quý 1 và quý 2 ca 2021 cho
là do -19, khi giãn nh hưởng ca dch COVID cách xã hi đã gim thiu lưu lượng
phương tin giao thông.
1.1.1.3. nh trng nhim ô không khí Hà Ni
Ti Hà Ni, ô nhim phn không khí lớn đến t các ngun bên ngoài, với mt
phn ba bi mn PM 2.5 được sinh ra trc tiếp trong thành ph và phn còn li đến t các
khu vc lân cn và Đng Bằng ng Hng. Mc đ ô nhim thường
4
biến đi đông thường đ nhim theo mùa, với mùa có mc ô cao là vào ban hơn, đc bit
đêm.
Văn bn này ch ra tình trng nghiêm trng ca ô nhim không khí trên toàn cu
và vào Vit Nam, đng thời cũng nhn mnh s cn thiết ca các bin pháp đ gim
thiu vn đ này và bo v sc khe ca cng đng.
1.1.2. Hin trng thng h giám sát cht lưng ca không khí Hà Ni
H thng giám sát cht lượng không khí ti Hà Ni đang phát trin nhm theo dõi
tình trng ô nhim không khí và cung thông tin quan cp trng cho c cơ quan qun lý
môi trường và cng đng. Bằng vic trin khai mng cm biến ti nhiu v trí quan trng
trong thành ph, h thng này đo lường các ch s cht lượng không khí như PM2.5,
PM10, CO, NO2, SO2, O3, cùng với các thông s v nhit đ và đ m.
Hình sát 1.1. Bảng trạm kiểm
D liu thu thp t các cm biến được truyn ti thời gian thc qua mng đến các
trung tâm qun phép quan lý, cho cơ chc năng theo dõi tình trng không khí và phn ng
nhanh chóng khi tình có trng ô nhim. Thông tin chi tiết v cht lượng không khí được
phân tích và thông qua di trang web hin th các ng dng đng, hoc các bng đin t,
giúp và quan cng đng nhng người tâm có th theo dõi tình trng không khí ti các
khu vc khác nhau.
5
H thng t cnh báo đng hot đng lượng xut s khi cht không khí hin tình
trng nguy hi cho sc khe, thông báo cho người dân thông qua tin nhn SMS, ng
dng đng hoc phương truyn v di các tin thông khác. D liu cht lượng không khí
thường được công khai và chia s với cng đng, giúp tăng cường nhn thc s tham và
gia giám và trong vic bo v môi trường. C th ti Hà Ni có 8 trm sát (bng 1.1)
thuc các cơ quan khác nhau, hot đng đc lp và không kết ni với nhau trong qun lý
h thng.
c trm đo nng đ PM ), TSP và các thông s khí
10
, CO , SO , NO , Ozone(O
2 2 x 3
tượng. c trm được qun lý và hot đng riêng r bởi các t chc khác nhau, nơi các
trm được đt. Đu ra các d liu giám sát với các đnh dng khác nhau làm cho vic
đánh lượng gp khăn. hot giá cht không khí khó AQM đng ch mc cơ bn ti Hà
Ni.
ràng là qun lý cht lượng không khí Hà Ni chưa đng b. c chc năng,
trách lý là nhim, sp xếp t chc qun cht lượng không khí đô th không rõ ràng vì
không có s phân công rõ ràng trách nhim qun lý cht lượng không khí cp quc
gia. Văn bn quy phm pháp lut bo v môi trường và các quy đnh c th v cht
lượng không khí đô th vn còn nhiu thiếu sót. Ngun phát thi, h thng giám sát và
kim toán còn hn chế.
1.2. CU TRÚC CHUNG CA H THNG GIÁM SÁT CHT NG
KHÔNG KHÍ HIỆN ĐI
H thng thiết giám không khí sát cht lượng thường được kế da trên mt cu
trúc chung đ thu thp, x lý và truyn ti d liu v cht lượng không khí. c h thng
giám sát cht lượng không khí (GSCLKK) hin nay hu hết đu xây dng trên nn tng h
thng IoT thông minh và toán mây. Các đin đám h thng có th có kiến trúc, cu trúc,
phân b chc năng khác nhau nhưng nói chung nó đu có các thành phn chung sau:
Cảm biến và thiết b đo đc:
H thng bao gm mt mng cm biến được đt ti các v trí chiến lược trong khu vc cn
giám sát. Cảm biến có kh năng đo các ch s quan trng v cht lượng không khí như
ht mn (PM2.5, PM10), khí CO, NO2, SO2, O3, nhit đ và đ m. c thiết b đo đc
thường được cài đt theo chun quc tế đ đm bo tính chính xác và đáng tin cy ca
d liu.
Thu thp truyn và ti d liu:
D liu t cm biến được thu thp liên tc hoc theo khong thời gian xác đnh. D liu
sau đó được truyn ti qua mng (mng Internet di hoc mng đng) đến các trung tâm
qun lý và x lý.
6
X lý và phân tích d liu
D liu t các cm biến được x đ loi nhiu th xy lý b và sai sót có ra trong quá
trình thu thp. Các giá tr đo được thường được so sánh với các chun mc cht lượng
không khí quc gia hoc quc tế đ xác đnh tình trng ô nhim.
Hin th truyn và ti thông tin
D liu th v lượng thường được hin cht không khí qua các giao din trc quan như
ng dng di đng, trang web hoc bng đin t. Thông tin này có th được trình bày
dưới dng biu đ, bn đ, ch s cht lượng không khí và các thông báo cnh báo.
Cảnh báo thông báo và
H thng t thường kh năng có đng cht lượng phát ra cnh báo khi không khí xut
hin tình trng nguy hi cho sc khe. Cảnh báo có th được gi đến người dân qua ng
dng di đng, tin nhn email SMS, hoc báo thông trc tiếp trên các thiết b.
Lưu tr và chia s d liu
D liu v cht lượng không khí thường đưc lưu tr đ to ra lch s và phân tích dài
hn.
Thông tin này thường được chia s công khai đ người dân, các nhà nghiên cu và cơ
quan qun lý có th truy cp và s dng.
Qun lý và bo trì h thng
H thng cn được qun lý và bo trì thường xuyên đ đm bo hot đng n đnh và đáng
tin cy ca các cm biến và thiết b. Cấu trúc chung này giúp h thng giám sát cht
lượng không khí hot đng hiu qu, cung cp thông tin quan trng v tình trng ô nhim
không khí và h tr quyết đnh v qun lý môi trường và bo v sc khe cng đng.
Hình 1.2 là mt ví d tiêu biu v h thng giám sát cht lượng không khí. S dng
mng 3G và đin toán đám mây.
7
Hình GSCLKK 1.2 dụ một hệ thống
1.3. CÁC CÔNG NGH TRONG CÁC H THNG GIÁM SÁT CHT
NG KHÔNG KHÍ
1.3.1. Công IoT ngh
1.3.1.1. Kiến trúc IoT
Công ngh IoT gm nhiu kiu kiến trúc IoT khác nhau. Mt kiu kiến trúc IoT
hin đang được chp nhn rng chun như nay rãi và coi là mt hình 1.3. các Nó gm có
thiết b đu thiết b đin đám được kết cui, các cnh và toán mây ni với nhau qua các
mng khác nhau và qua Internet.
Hình 1.3: trúc IoT Kiến chuẩn
Theo kiến trúc phân tng IoT có th có 3 tng, 4 tng, 5 tng (hình 1.4). Trong
lun tng văn này mô hình kiến phân trúc đưc dng gm tng: s 4 Các
8
thiết b (Things), Gateways, h tng mng và đin toán đám mây (Network and Cloud),
tng to và cung cp dch v (Services-creation and Solutions Layers).
Thiết b (Things): Hin nay, có hàng t sn phm tn ti trên th trường gia dng
và công ngh, có th được s dng trong nhà hoc mang theo bi người dùng.
Đây bao gm các loi thiết b như ô tô, cm biến, thiết b đeo và đin thoi di
đng, đu kh có năng kết ni trc tiếp qua không dây mng và truy cp Internet.
Gii pháp IoT giúp các thiết b thông minh qun lý và chia s d liu mt cách t
đng, trong khi các thiết b chưa thông minh có th kết ni thông qua các trm kết
ni.
Cổng kết ni (Gateways): Mt thách thc lớn khi trin khai IoT là hu hết các
thiết b hin có thiết kế không được đ kết ni trc tiếp với Internet và không th
chia s d liu với các h thng đin toán mây. đám Đ gii quyết vn đ này, các
trm kết ni hot đng như mt cu ni trc tiếp, cho phép các thiết b hin có kết
ni với thng đin đám mt qun các h toán mây cách toàn an và d dàng lý.
Hình 1.4. Các IoT kiến trúc phân tầng của
H tng mng và công ngh đin toán đám mây (Network and cloud):
sh tng kết ni: Internet được xem như mt h thng toàn cu gm
nhiu mng IP kết ni với nhau và liên kết với các h thng máy tính. Cơ s
h tng này bao gm các thiết b như đnh tuyến, trm kết ni, thiết b tng
hợp và lp, cũng như nhiu thiết b khác có kh năng qun lý lưu lượng d
liu trên mng. Đng thời, nó cũng được kết ni với các mng vin thông
và cáp khác - đu được trin khai bi các nhà cung cp dch v.
9
Trung tâm d liu/ h tng đin toán đám mây: Bao gm các trung tâm d
liu và h tng đin toán mây, đám nơi có mt h thng ln các máy ch, h
thng lưu tr và mng o hóa đưc kết ni.
Các lp to và cung cp dch v: Intel đã kết hợp nhng phn mm qun lý API
hàng đu (Application progmraming interface) là Mashery* và Aepona* đ giúp
đưa các sn phm và gii pháp IoT ra th trường mt cách chóng và tn dng được
hết giá tr ca vic phân tích các d liu t h thng và tài sn đang có sn.
1.3.1.2. Các giao thc IoT
H thng IoT là h thng liên kết nhiu mng với nhau và với Internet như Wifi,
Bluetooth, di LoRaWAN khác nên mng đng, ZigBee, hoc mt s phương thc kết ni
giao thông phong phú. Các giao MQTT, thc truyn ca IoT rt thc ni bt đó là
AMQP, DDS, XMPP, CoAP.
Giao thc MQTT (message queue telemetry transport)
Giao thc MQTT, hay còn đưc gi là giao thc Message Queuing Telemetry Transport,
là mt giao thc mng nh thông được s dng đ vn chuyn các đip đo t xa gia các
thiết b thường, thc IoT. Thông MQTT chy trên giao TCP/IP, nhưng cũng có th hot
đng trên các giao thc mng khác min là chúng h trcác kết ni hai chiu và không
mt d liu.
MQTT và các được thiết kế nh là la chn lý tưởng cho tình hung kết ni trong đó các
thiết th b IoT có thông có băng hn chế ràng khác yêu hoc các buc cu các thiết b t
xa có kích thưc mã nh.
Các tính năng ni bt ca gm: bao MQTT
- Giao thc nh, hợp phù cho các mng b hn chế.
- H tr cơ chế publisher/subscriber nhn tin.
- Tiêu th đin năng thp.
- ch thước gói d liu được gim thiu.
- Chun giao OASIS. thc
Mô hình hot đng Pub/Sub ca MQTT bao gm các thành phn sau: lõi
- MQTT Broker: thành phn chính trong kiến trúc MQTT, chu
trách nhim lc và phân phi các thông đip da trên các ch đ
(topic).
- MQTT Client: Là các thiết b hoc ng dng kết ni đến Broker đ
truyn và nhn d liu.
- Topic: cách MQTT Broker qun lý thông đip, mi client có
th đăng ký (subscribe) đ nhn d liu t mt hoc nhiu topic,
và cũng có th gi d liu đến mt hoc nhiu topic.
10
Hình 1.5. dụ các thành phần của giao thức MQTT
Broker được coi như là thành phn đim trung tâm. Nó là giao ca tt c các kết ni
đến t client (Pub/Sub). Nhim v chính ca Broker là nhn thông đip (message) t
Pub, xếp vào hàng đợi ri chuyn đến mt đa đim c th. Nhim v ph ca Broker là
nó có th đm nhn thêm mt vài tính năng liên quan tới quá trình truyn thông như: bo
mt thông đip, lưu tr thông đip, logs, Client
thì được chia thành hai nhóm là Publisher và Subscriber. Client ch làm ít nht mt trong
2 vic là xut bn các thông đip lên mt/nhiu topic c th hoc đong svai trò Sub
mt/nhiu topic nào đó đ nhn thông đip t topic này. MQTT Clients tương thích vi
hu hết các nn tng h điu hành hin có: MAC OS, Windows, Linux, Android, iOS, ....
AMQP (Advanced message queing protocol)
Giao thc AMQP, viết tt ca advanced message queuing protocol, là mt giao thc
lớp ng dng tiêu chun mvới tính năng hàng đợi thông đip nâng cao. Được thiết kế
như được AMQP mt giao thc nh phân, phát trin đ h trmt lot các ng dng
nhn tin và các mu liên lc. Mc dù không được to ra đc bit cho các gii pháp
Internet of Things (IoT), nhưng vn hot AMQP đng hiu qu cho truyn thông tin
nhn trong nhiu kch bn IoT.
Hình 1.6. Giao thức thông điệp nâng cao AMQP
Tính năng ni bt:
- Giao thc lớp ng dng nh phân
11
- Có th được s dng đ chuyn thông Point-đip kiu to-Point và
Pulisher /Subscriber
- Kh năng tương thích rng với các tình hung nhn tin
- H tr mã hóa đu cui ca nhn tin
DDS (Data distribution service)
DDS, viết tt ca data distribution service, là mt giao thc dch v phân tán d liu
được kế đ hot đng với h thng thời thc thiết các gian và là tiêu chun máy-máy ca
Nhóm Qun lý Đi tượng (OMG). Mc tiêu ca DDS là cung cp kh năng trao đi d
liu đáng tin cy, hiu sut cao, có kh năng tương tác theo thời gian thc, và có th m
rng bng cách s dng mô hình nhn tin theo phát/hy (publish/subscribe).
Giao DDS thc được thiết kế đ đáp ng các nhu cu đc bit ca nhiu lĩnh vc
ng dng như hàng không vũ tr, quc phòng, soát không gian, kim phương tin t hành,
thiết b y tế, robot, sn xut đin, h thng giao thông và các h thng trao đi d liu thời
gian thc khác.
Tính năng ni bt:
- Được thiết kế cho h thng thời gian thc
- Cung thông cp đip pub/sub
- Kết ni các thiết b trc tiếp với nhau
- Chi phí thp
Hình 1.7. hình IoT sử dụng giao thức DDS
XMPP (Extensible messaging and presence protocol)
XMPP là giao thc mrng cho vic hin din và nhn tin. Nó là mt giao thc
truyn thông da trên XML, được thiết kế đ h tr trao đi d liu XML có cu trúc theo
thời gian thc gia hai hoc nhiu thiết b. Ban đu, giao thc XMPP
12
được biết đến với được trin đ gi nhn thời tên Jabber và phát tin theo gian thc (IM),
hin hin din qun đây, th trng thái và lý danh sách liên lc. Gn XMPP đã mrng
s dng ca mình cho các mc đích khác như pub/sub thông đip, thoi qua IP (VoIP),
Internet of Things (IoT), chơi game và các h thng khác
.
Hình 1.8. XMPP hình IoT với giao thức
Tính năng ni bt:
- Được thiết kế đ có th m rng
- Tiêu chun m
- Kiến trúc client/server
CoAP (Constrained application protocol)
CoAP là mt giao thc ng dng có ràng buc, được thiết kế đc bit cho các thiết b
có hn chế. Với yêu cu v năng lượng thp, nó hot đng tt trên các mng không đáng
tin cy và có th được s dng đ kết ni các thiết b với nhau hoc các nút chung trên
Internet. CoAP không ch đưc áp dng trong các kch bn IoT mà còn được s dng trên
các h thng khác như SMS trên mng di đng.
Hình 1.9. hình IoT sử dụng giao thức CoAP
Tính năng ni bt:
- S dng năng lượng thp
- Được s trên dng các thiết hn chế b
1.3.1.3. Các k thut phát trin ng dng IoT
13
Theo đin toán đám k mây các thut phát trin h thng IoT thut các gm k sau:
- S dng IoT Google
- IoT AWS ca Amazon
- IoT Azure ca Microsoft
- IoT mã ngun m (IoT Thingspeak, )
1.3.2. Công ngh Đin toán mây (Cloud Computing) đám
Đin toán này đám mây hin là mt thành phn trng h thng quan ca IoT hin
đi. Nó chính là thành phn đ lưu tr d liu và cung cp sc mnh tính toán mnh cho
IoT. Đin toán mây (cloud computing) xu đám là mt hướng công ngh ni bt trên thế
giới trong nhng năm gn đây và đã có nhng bước phát trin nhy vt c v cht lượng,
quy mô cung cp và loi hình dch v với mt lot các nhà cung cp ni tiếng như
Google, Amazon, Salesforce, Microsoft. Đin toán đám mây đến nay đã phát trin qua
nhiu giai đon (Hình 1.10). Hiên nay đin toán đám di đng đang mây thu hút nhiu s
quan tâm trong thc tế, nht là trong lĩnh vc thương mi đin t.
Hình 1.10. Quá trình mây phát triển điện toán đám
Có nhiu đnh nghĩa khác nhau v đin toán đám mây, sau đây là mt s đnh nghĩa
v nó.
Theo Wikipedia:
Đin toán đám mây (cloud computing) là mt mô hình đin toán linh hot và có
kh năng đó thường được co giãn, trong các tài nguyên o hóa và cung cp như mt dch
v trên Internet.
Theo Ian Foster, đin toán đám mây là mt mô hình đin toán phân tán có kh năng
mrng lớn và hướng tới mc kinh tiêu tế, nơi mà sc mnh tính toán,

Preview text:


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
----------------------------------------------------------------
Môn học : Phát triển hệ thống và ứng dụng IoT
Giảng Viên : TS. Nguyễn Chiến Trinh
Đề Tài : Nghiên cứu công nghệ IOT và ứng dụng
trong hệ thống giám sát chất lượng không khí
Họ và tên: Nguyễn Văn Cương MSV: B16DCVT034 MSV Nguyễn Thị Hà : B20DTVT002
Nguyễn Văn Lợi MSV: B20DTVT008 Lớp : D20TXVT01-B
Hệ đào tạo: Đại học từ xa
Ngành: Điện Tử Viễn Thông
Hà Nội, tháng 12 năm 2024 MỤC LỤ C
MỤC LỤC ..............................................................................................................
MỤC LỤC CÁC HÌNH ........................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ CÁC CÔNG
NGHỆ NỀN TẢNG ............................................................................................... 3
1.1. Mức độ quan trọng việc giám sát chất lượng không khí ........................... 3
1.1.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí hiện nay .............................................. 3
1.1.2. Hiện trạng hệ thống giám sát chất lượng không khí của H à Nội ........ 4
1.2. Cấu trúc chung của hệ thống giám sát chất lượng không khí hiện đại ..... 5
1.3. Các công nghệ trong các hệ thống giám sát chất lượng không khí ........ 7
1.3.1. Công nghệ IoT .................................................................................... 7
1.3.2. Công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Computing) ........................ 13 1.3.3. Phát triển h
ệ thống IoT với điện toán đám mây .............................. .17
1.3.4. Các công nghệ khác .......................................................................... 26
1.4. Kết luận chương 1 ................................................................................... 26
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 27
2.1. Mô hình hệ thống ...................................................................................... 27 2.2. Thiết kế h
ệ thống ....................................................................................... 27
2.2.1. Thiết kế phần cứng .............................................................................. 27
2.2.2. Phần mềm ............................................................................................ 39
2.2.3. Server .................................................................................................. 40 2.2.4. C
ơ sở dữ liệu ....................................................................................... 41
2.3. Thiết kế phần mềm .................................................................................... 43
2.3.1. Mô đun thu thập dữ liệu của hệ thống giám sát thông số môi trường 43
2.4. Thiết kế điện toán đám mây Thingspeak ................................................... 49
2.5. Kết luận chương 2 ..................................................................................... 55
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 67
MỤC LỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Bảng trạ
m kiểm sá .t.............................................................................................4
Hình 1.2 Ví dụ một hệ thôn
g GSCLKK .............................................................................7
Hình 1.3: Kiến trúc IoT chuẩn ............................................................................................7
Hình 1.4. Các kiến trúc phân tầng của IoT .........................................................................8
Hình 1.5. Ví dụ các thành phần của giao thức MQTT ..................................................... 10
Hình 1.6. Giao thức thông điệp nâng cao AMQP ............................................................ 10
Hình 1.7. Mô hình IoT sử dụng giao thức DDS ............................................................... 11
Hình 1.8. Mô hình IoT với giao thức XMPP ................................................................... 12
Hình 1.9. Mô hình IoT sử dụng giao thức CoAP ............................................................. 12
Hình 1.10. Quá trình phát triển điện toá n đám mâ
y......................................................... 13
Hình 1.11. Mô hình điện toán đám mây (NIST) theo nguyên tắc 5-4-3 .......................... 14
Hình 1.12. Mô hình kinh doanh của điện toán đám mây ................................................. 14
Hình 1.13. Mô hình triển khai của điện toán đám mâ
y.................................................... 15
Hình 1.14. a) Đám mây Google; b) Đám mây AWS của Amazon; ................................. 16
c) Đám mây Azure của Microsoft ....................................................................... 16
Hình 1.15. Mô hình điện toán đám mây di động ............................................................. 16
Hình 1.16. Nền tảng đám mây của Google (PaaS) .......................................................... 17
Hình 1.17. Mô hình GCIoTCore ...................................................................................... 18
Hình 1.18. Hệ thống IoT sử dụng IoT core của Google. ................................................. 19 Hình 1.19. AWS Io
T ........................................................................................................ 20
Hình 1.20. Hoạt động của AWS Io
T................................................................................ 20
Hình 1.21. Các thành phần AWS Io
T .............................................................................. 21
Hình 1.22. Kiến trúc các thành phần AWS IoT core ....................................................... 22
Hình 1.23. Các dịch vụ của AWS IoT cốt lõi .................................................................. 23
Hình 1.24. Công nghệ, dịch vụ, giải pháp của Azure ...................................................... 24
Hình 1.25. Mô hình của ThingSpeak ............................................................................... 25
Hình 2.1 Mô hình hệ thống giám sát chất lượng không kh í............................................. 27
Hình 2.2. Cấu trúc của nút thiết bị đầu cuối..................................................................... 28
Hình 2.3. Mô đun ESP32 ................................................................................................. 29 Hình 2.4. S
ơ đồ chân mô đun ESP32 ............................................................................... 29
Hình 2.5. Cấu trúc của mô đun ESP32............................................................................. 29
Hình 2.6. Mô đun và chân của DHT11 ............................................................................ 32 Hình 2.7. S
ơ đồ kết nối điện tử của mô đun DHT11 với ESP32 ..................................... 33
Hình 2.8. Quá trình truyền thôn
g của DHT11 ................................................................. 34
Hình 2.9. Mô đun MQ135 và các chân tín hiệu ............................................................... 35
Hình 2.10. kết nối MQ135 với ESP32 ............................................................................. 36
Hình 2.11 Cảm biến BME280 ......................................................................................... 36
Hình 2.12. Cấu tạo của cảm biến GP2Y1014AU0F ......................................................... 38
Hình 2.13. hình dạng và s
ơ đồ chân của cảm biền GP2Y1014AU0F ............................... 39 Hình 2.14. S ơ đồ thuật toán th
u thập dữ liệu .................................................................... 43
Hình 2.15.Sơ đồ thuật toá
n đọc, xử lý dữ liệu của thiết bị đầu cuối ................................. 44 Hình 2.16. S ơ đồ thuật toá n th
u thập và cập nhật dữ liệu của Thingspeak ....................... 46 Hình 2.17. S
ơ đồ truy cập giám sát thông số môi trường t
ừ thiết bị đầu cuối .................. 48
Hình 2.18. Tạo tà ikhoản Thingspeak ............................................................................... 50
Hình 2.19. Tạo kênh truyền thông .................................................................................... 51
Hình 2.20. Tạo kênh truyền thông với 2 trường Data_1, Data_2 ..................................... 51
Hình 2.21. Server lưu trữ dữ liệu ...................................................................................... 52
Hình 2.22. Cập nhật dữ liệu lên Server ............................................................................. 52
Hình 2.23. Thay đổi thông số của kênh truyền thông ....................................................... 53
Hình 2.24. Dùng khóa Key để đọc/viết dữ liệu từ kênh truyề
n thông .............................. 53
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 IOT Internet Of Things Intermet vạn vật 2 CLKK - Chất lượng không khí 3 API Application Progmraming Giao diện lập trình Interface ứng dụng 4 MQTT Message Queue Telemetry Giao Thức Truyền Transport Thông Hàng Đợi Đo Lường 5 AMQP Advanced Message Queing Giao Thức Hàng Đợi Protocol Tin Nhắn Tiên Tiến 6 DDS Data distribution service Dịch Vụ Phân Phối Dữ Liệu 7 XMPP Extensible Messaging and Giao Thức Tin Nhắn Presence Protocol và Sự Hiện Diện Mở Rộng 8 CoAP Constrained Application Giao Thức Ứng Dụng Protocol Hạn Chế 9 ĐTĐM Cloud Coputing Điện toán đám mây 10 GCP Google Cloud Platform Nền tảng đám mây của Google 11 AWS Amazon web service Dịch vụ điện toán đám mây Amazon 12 HTTPS
Hypertext Transfer Protocol - Giao thức truyền siêu Secure) văn bản - Bảo mật 1 MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong tình hình hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Các nguồn gốc ô
nhiễm bao gồm khí thải từ các phương tiện giao thông, nhà máy sản xuất, năng lượng
hoá thạch, và cả các hoạt động hàng ngày như nấu nướng và sưởi ấm. Ô nhiễm không khí
góp phần vào nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như các bệnh hô hấp, bệnh tim mạch,
và thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Ngoài ra, ô nhiễm cũng gây hại cho môi trường, gây
ra hiện tượng asid hóa mưa, nghiêm trọng hóa tình trạng nóng lên toàn cầu, và trực tiếp
ảnh hưởng tới hệ sinh thái đa dạng.
Ở bối cảnh này, Công nghệ Internet of Things (IoT) đã nổi lên như một giải pháp
tiềm năng để giám sát và giảm thiểu ô nhiễm không khí. IoT cho phép các thiết bị thông
minh và cảm biến kết nối với nhau qua internet, tạo thành một mạng lưới thông tin liên tục
về chất lượng không khí tại các vị trí khác nhau. Điều này giúp chúng t a th u thập dữ liệu
thời gian thực về mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra các quyết định thông minh về cách giảm
thiểu tác động của ô nhiễm không khí.
Nhiều ứng dụng công nghệ IoT trong giảm ô nhiễm không khí là rất đa dạng. Chẳng
hạn, chúng ta có thể triển khai cảm biến để đo lường mức độ ô nhiễm tại các điểm khác
nhau trong Hà Nội, từ đó s
ẽ xác định các khu vực có mức ô nhiễm cao và đưa ra phương
án cải thiện .Ngoài ra, thông tin về chất lượng không khí có thể được cập nhật liên tục qua
các phần mềm di động, giúp người dân có thể cảnh báo và điều chỉnh hành vi của họ để
tránh tiếp xúc với không khí ô nhiễm.
Ngoài việc giám sát, cũng có thể IoT được sử dụng để tự động hóa thiết bị và hệ
thống như hệ thống điều hòa không khí trong nhà hoặc hệ thống giao thông thông minh.
Điều này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng và giảm nguồn gốc gây ô nhiễm.
Được sự định hướng và tư vấn chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu
công nghệ IOT và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí Hà Nội” là đề
tài để tìm hiểu và nghiên cứu.
2. Mục tiêu đ tài
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu công nghệ ESP32 và tích hợp với công nghệ
đám mây.Sau đó ứng dụng hệ thống vào giám sát thông số môi trường đối với các đối
tượng cần theo dõi hoặc quan tâm nhằm phục vụ các mục đích khác nhau.
3. Nội dung nghiên cứu 2
- Nghiên cứu tình trạng ô nhiễm môi trường
- Hiện trạng giám sát chất lượng không kh í
- Nghiên cứu hệ thống giám sát chất lượng không khí
- Nghiên cứu công nghệ IOT trong giám sát CLKK
- Nghiên cứu công nghệ ESP32 - Xây dựng m
ô hình thực nghiệm hệ thống
- Tiến hành thực hiện kịch bản thực nghiệm và đánh giá
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. Các
công việc thực hiện tập trung vào nghiên cứu, tổng hợp, phân tích và đưa ra giải pháp cho bài toán.
5. Kết quả dự kiến - Báo cáo luận văn - Mô hình thử nghiệm
6. Cấu trúc đề án
Đề án gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về ô nhiễm không khí và các công nghệ. Tầm quan trọng của việc
giám sát chất lượng không khí. Nêu cấu trúc chung của hệ thống giám sát chất lượng
không khí và công nghệ IOT
Chương 2: Tổng hợp các kiến thức liên quan đến phân tích, thiết kế hệ thống giám sát chất
lượng không khí, trình bày các yêu cầu của hệ thống các sơ đồ mô tử, lưu đồ thuật toán.
Ngoài ra giới thiệu về phần cứng ESP32 và Thingspeak.
Chương 3: Trình bày các kịch bản thử nghiệm và kết quả của thực nghiệm để đưa ra đánh giá về hệ thống. 3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ CÁC CÔNG NGHỆ NỀN TẢNG
1.1. MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG VIỆC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
1.1.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí hiện nay
1.1.1.1. Tình hình ô nhiễm không khí trên toàn cầu
Tình trạng ô nhiễm không khí trên toà
n cầu, như được báo cáo và đánh giá trong
Tình trạng không khí toàn cầu năm 2020 của Viện Ảnh hưởng Sức khỏe (HEI) và Viện
Đo lường, Đánh giá Sức khỏe (IHME) của Đại học Washington và Đại học British Columbia, đã t ừ lâu l
à một vấn đề nguy hiểm. Tuy nhiên, cho đến nay, không có biện
pháp cụ thể nào được đưa ra để giải quyết tình trạng này. Dữ liệu mới nhất từ Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) chỉ ra rằng gần như toàn bộ dân số thế giới (99%) phải sống với mức
ô nhiễm không khí cao, đặc biệt là ở các thành phố của các quốc gia thu nhập thấp hoặc trung bình.
Nguồn gốc chính của ô nhiễm không khí l
à các hạt bụi mịn PM 2.5, có khả năng
xâm nhập vào cơ thể con người và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh tim mạch, hen
suyễn, và khó thở. Số liệu cho thấy hàng năm có hơn 7 triệu ca tử vong liên quan đến ô
nhiễm không khí trên toàn thế giới.
1.1.1.2. Tình hình ô nhiễm không khí Việt Nam
Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm không khí cũng rất nghiêm trọng. Theo báo cáo
thường niên về chỉ số môi trường, Việt Nam là một trong 10 nước có mức độ ô nhiễm
không khí cao nhất tạ iChâu Á, đặc biệt l
à với các hạt bụi mịn P M 10 và PM 2.5. Hà Nội
và Hồ Chí Minh là hai trong những địa điểm bị ô nhiễm nặng nhất, với mức độ PM 2.5
thường cao và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Dữ liệu từ báo cáo chất lượng không khí toàn cầu của IQAir năm 2022 cho thấy
mặc dù nồng độ bụi mịn P
M 2.5 tại Việt Nam có xu hướng giảm, nhưng vẫn ở mức cao
so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Sự cải thiện tạm thời trong tình trạng ô
nhiễm không khí tại Hà Nội và Hồ Chí Minh vào quý 1 và quý 2 của năm 2021 được cho
là do ảnh hưởng của dịch COVI -
D 19, khi giãn cách xã hội đã giảm thiểu lưu lượng phương tiện giao thông.
1.1.1.3. Tình trạng ô nhiễm không khí Nộ i
Tại Hà Nội, ô nhiễm không khí phần lớn đến từ các nguồn bên ngoài, với một
phần ba bụi mịn PM 2.5 được sinh ra trực tiếp trong thành phố và phần còn lại đến từ các
khu vực lân cận và Đồng Bằng Sông Hồng. Mức độ ô nhiễm thường 4
biến đổi theo mùa, với mùa đông thường có mức độ ô nhiễm cao hơn, đặc biệt là vào ban đêm.
Văn bản này chỉ ra tình trạng nghiêm trọng của ô nhiễm không khí trên toàn cầu
và ở Việt Nam, đồng thời cũng nhấn mạnh vào sự cần thiết của các biện pháp để giảm
thiểu vấn đề này và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng.
1.1.2. Hiện trạng hệ thống giám sát chất lượng không kh ícủaNội
Hệ thống giám sát chất lượng không khí tại Hà Nội đang phát triển nhằm theo dõi
tình trạng ô nhiễm không khí và cung cấp thông tin quan trọng cho cả cơ quan quản lý
môi trường và cộng đồng. Bằng việc triển khai mạng cảm biến tại nhiều vị trí quan trọng
trong thành phố, hệ thống này đo lường các chỉ số chất lượng không khí như PM2.5,
PM10, CO, NO2, SO2, O3, cùng với các thông số về nhiệt độ và độ ẩm. Hình s
1.1. Bảng trạm kiểm át
Dữ liệu thu thập từ các cảm biến được truyền tải thời gian thực qua mạng đến các
trung tâm quản lý ,cho phép cơ quan chức năng theo dõi tình trạng không khí và phản ứng
nhanh chóng khi có tình trạng ô nhiễm. Thông tin chi tiết về chất lượng không khí được
phân tích và hiển thị thông qua các ứng dụng di động, trang web hoặc các bảng điện tử,
giúp cộng đồng và những người quan tâm có thể theo dõi tình trạng không khí tại các khu vực khác nhau. 5
Hệ thống cảnh báo tự động sẽ hoạt động khi chất lượng không khí xuất hiện tình
trạng nguy hại cho sức khỏe, thông báo cho người dân thông qua tin nhắn SMS, ứng
dụng di động hoặc các phương tiện truyền thông khác. Dữ liệu về chất lượng không khí
thường được công khai và chia sẻ với cộng đồng, giúp tăng cường nhận thức và sự tham
gia trong việc bảo vệ môi trường. Cụ thể tại Hà Nội có 8 trạm giám sát (bảng 1.1) và
thuộc các cơ quan khác nhau, hoạt động độc lập và không kết nối với nhau trong quản lý hệ thống.
Các trạm đo nồng độ PM10, CO2, SO2, NOx, Ozone(O3), TSP và các thông số khí
tượng. Các trạm được quản lý và hoạt động riêng rẽ bởi các tổ chức khác nhau, nơi các
trạm được đặt. Đầu ra các dữ liệu giám sát với các định dạng khác nhau làm cho việc
đánh giá chất lượng không khí gặp khó khăn. AQM hoạt động chỉ ở mức cơ bản tại Hà Nội.
Rõ ràng là quản lý chất lượng không khí Hà Nội chưa đồng bộ. Các chức năng,
trách nhiệm, sắp xếp tổ chức quản lý chất lượng không khí ở đô thị là không rõ ràng vì
không có sự phân công rõ ràng trách nhiệm quản lý chất lượng không khí ở cấp quốc
gia. Văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ môi trường và các quy định cụ thể về chất
lượng không khí đô thị vẫn còn nhiều thiếu sót. Nguồn phát thải, hệ thống giám sát và
kiểm toán còn hạn chế.
1.2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
KHÔNG KHÍ HIỆN ĐẠI
Hệ thống giám sát chất lượng không khí thường được thiết kế dựa trên một cấu
trúc chung để thu thập, xử lý và truyền tải dữ liệu về chất lượng không khí. Các hệ thống
giám sát chất lượng không khí (GSCLKK) hiện nay hầu hết đều xây dựng trên nền tảng hệ
thống IoT thông minh và điện toán đám mây. Các hệ thống có thể có kiến trúc, cấu trúc,
phân bố chức năng khác nhau nhưng nói chung nó đều có các thành phần chung sau:
Cảm biếnthiết bị đo đạc:
Hệ thống bao gồm một mạng cảm biến được đặt tại các vị trí chiến lược trong khu vực cần
giám sát. Cảm biến có khả năng đo các chỉ số quan trọng về chất lượng không khí như
hạt mịn (PM2.5, PM10), khí CO, NO2, SO2, O3, nhiệt độ và độ ẩm. Các thiết bị đo đạc
thường được cài đặt theo chuẩn quốc tế để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu. • Thu thập v
à truyền tải dữ liệu:
Dữ liệu từ cảm biến được thu thập liên tục hoặc theo khoảng thời gian xác định. Dữ liệu sau đó được truyề
n tải qua mạng (mạng Internet hoặc mạng di động) đến các trung tâm quản lý và xử lý. 6 • Xử l ý và phân tích d ữ liệu
Dữ liệu từ các cảm biến được xử lý để loại bỏ nhiễu và sai sót có thể xảy ra trong quá
trình thu thập. Các giá trị đo được thường được so sánh với các chuẩn mức chất lượng
không khí quốc gia hoặc quốc tế để xác định tình trạng ô nhiễm.
Hiển thịtruyền tải thông ti n
Dữ liệu về chất lượng không khí thường được hiển thị qua các giao diện trực quan như
ứng dụng di động, trang web hoặc bảng điện tử. Thông tin này có thể được trình bày
dưới dạng biểu đồ, bản đồ, chỉ số chất lượng không khí và các thông báo cảnh báo.
Cảnh báo và thông báo
Hệ thống thường có khả năng tự động phát ra cảnh báo khi chất lượng không khí xuất
hiện tình trạng nguy hại cho sức khỏe. Cảnh báo có thể được gửi đến người dân qua ứng dụng di động, ti
n nhắn SMS ,email hoặc thôn
g báo trực tiếp trên các thiết bị.
Lưu trữ và chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu về chất lượng không khí thường được lưu trữ để tạo ra lịch sử và phân tích dài hạn.
Thông tin này thường được chia sẻ công khai để người dân, các nhà nghiên cứu và cơ
quan quản lý có thể truy cập và sử dụng. • Quản l ý v
à bảo trì hệ thống
Hệ thống cần được quản lý và bảo trì thường xuyên để đảm bảo hoạt động ổn định và đáng
tin cậy của các cảm biến và thiết bị. Cấu trúc chung này giúp hệ thống giám sát chất
lượng không khí hoạt động hiệu quả, cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng ô nhiễm
không khí và hỗ trợ quyết định về quản lý môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Hình 1.2 là một ví dụ tiêu biểu về hệ thống giám sát chất lượng không khí. Sử dụng
mạng 3G và điện toán đám mây. 7
Hình 1.2 Ví dụ một hệ thống GSCLKK
1.3. CÁC CÔNG NGHỆ TRONG CÁC HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
1.3.1. Công nghệ IoT
1.3.1.1. Kiến trúc Io T
Công nghệ IoT gồm nhiều kiểu kiến trúc IoT khác nhau. Một kiểu kiến trúc IoT
hiện nay đang được chấp nhận rộng rãi và coi là một chuẩn như hình 1.3. Nó gồm có các
thiết bị đầu cuối, các thiết bị cạnh và điện toán đám mây được kết nối với nhau qua các
mạng khác nhau và qua Internet. Hình 1.3: trúc IoT Kiến chuẩn
Theo kiến trúc phân tầng IoT có thể có 3 tầng, 4 tầng, 5 tầng … (hình 1.4). Trong
luận văn này mô hình kiến trú
c phân tầng được sử dụng gồm 4 tầng: Các 8
thiết bị (Things), Gateways, hạ tầng mạng và điện toán đám mây (Network and Cloud),
tầng tạo và cung cấp dịch vụ (Services-creation and Solutions Layers).
• Thiết bị (Things): Hiện nay, có hàng tỷ sản phẩm tồn tại trên thị trường gia dụng
và công nghệ, có thể được sử dụng trong nhà hoặc mang theo bởi người dùng.
Đây bao gồm các loại thiết bị như ô tô, cảm biến, thiết bị đeo và điện thoại di
động, đều có khả năng kết nối trực tiếp qua mạng không dây và truy cập Internet.
Giải pháp IoT giúp các thiết bị thông minh quản lý và chia sẻ dữ liệu một cách tự
động, trong khi các thiết bị chưa thông minh có thể kết nối thông qua các trạm kết nối.
• Cổng kết nối (Gateways): Một thách thức lớn khi triển khai IoT là hầu hết các
thiết bị hiện có không được thiết kế để kết nối trực tiếp với Internet và không thể
chia sẻ dữ liệu với các hệ thống điện toán đám mây. Để giải quyết vấn đề này, các
trạm kết nối hoạt động như một cầu nối trực tiếp, cho phép các thiết bị hiện c ó kết
nối với các hệ thống điện toán đám mây một cách a
n toàn và dễ dàng quản lý. Hình 1.4. Các I
kiến trúc phân tầng của oT
Hạ tầng mạng và công nghệ điện toán đám mây (Network and cloud):
➢ Cơ sở hạ tầng kết nối: Internet được xem như một hệ thống toàn cầu gồm
nhiều mạng IP kết nối với nhau và liên kết với các hệ thống máy tính. Cơ sở
hạ tầng này bao gồm các thiết bị như định tuyến, trạm kết nối, thiết bị tổng
hợp và lặp, cũng như nhiều thiết bị khác có khả năng quản lý lưu lượng dữ
liệu trên mạng. Đồng thời, nó cũng được kết nối với các mạng viễn thông
và cáp khác - đều được triển khai bởi các nhà cung cấp dịch vụ. 9
➢ Trung tâm dữ liệu/ hạ tầng điện toán đám mây: Bao gồm các trung tâm dữ
liệu và hạ tầng điện toán đám mây, nơi c
ó một hệ thống lớn các máy chủ, hệ
thống lưu trữ và mạng ảo hóa được kết nối.
• Các lớp tạo và cung cấp dịch vụ: Intel đã kết hợp những phần mềm quản lý API
hàng đầu (Application progmraming interface) là Mashery* và Aepona* để giúp
đưa các sản phẩm và giải pháp IoT ra thị trường một cách chóng và tận dụng được
hết giá trị của việc phân tích các dữ liệu từ hệ thống và tài sản đang có sẵn.
1.3.1.2. Các giao thức IoT
Hệ thống IoT là hệ thống liên kết nhiều mạng với nhau và với Internet như Wifi,
Bluetooth, mạng di động, ZigBee, LoRaWAN hoặc một số phương thức kết nối khác nên
giao thức truyền thông của IoT rất phong phú. Các giao thức nổi bật đó là MQTT, AMQP, DDS, XMPP, CoAP.
• Giao thức MQTT (message queue telemetry transport)
Giao thức MQTT, hay còn được gọi là giao thức Message Queuing Telemetry Transport,
là một giao thức mạng nhẹ được sử dụng để vận chuyển các thông điệp đo từ xa giữa các
thiết bị IoT. Thông thường, MQTT chạy trên giao thức TCP/IP, nhưng cũng có thể hoạt
động trên các giao thức mạng khác miễn là chúng hỗ trợ các kết nối hai chiều và không mất dữ liệu.
MQTT được thiết kế nhẹ và l
à lựa chọn lý tưởng cho các tìn
h huống kết nối trong đó các
thiết bị IoT có thể có băng thông hạn chế hoặc các ràng buộc khác yêu cầu các thiết bị từ
xa có kích thước mã nhỏ. Các tín
h năng nổi bật của MQTT bao gồm: - Giao thức nhẹ, ph
ù hợp cho các mạng bị hạn chế.
- Hỗ trợ cơ chế publisher/subscriber nhắn tin.
- Tiêu thụ điện năng thấp.
- Kích thước gói dữ liệu được giảm thiểu. - Chuẩn giao thức OASIS.
Mô hình hoạt động Pub/Sub của MQTT bao gồm các thàn h phần lõi sau:
- MQTT Broker: Là thành phần chính trong kiến trúc MQTT, chịu
trách nhiệm lọc và phân phối các thông điệp dựa trên các chủ đề (topic).
- MQTT Client: Là các thiết bị hoặc ứng dụng kết nối đến Broker để
truyền và nhận dữ liệu.
- Topic: Là cách MQTT Broker quản lý thông điệp, mỗi client có
thể đăng ký (subscribe) để nhận dữ liệu từ một hoặc nhiều topic,
và cũng có thể gửi dữ liệu đến một hoặc nhiều topic. 10
Hình 1.5. Ví dụ các thành phần của giao thức MQTT Broker được coi như l à thàn h phần trung tâm. Nó l
à điểm giao của tất cả các kết nối
đến từ client (Pub/Sub). Nhiệm vụ chính của Broker là nhận thông điệp (message) từ
Pub, xếp vào hàng đợi rồi chuyển đến một địa điểm cụ thể. Nhiệm vụ phụ của Broker là
nó có thể đảm nhận thêm một vài tính năng liên quan tới quá trình truyền thông như: bảo
mật thông điệp, lưu trữ thông điệp, logs, Client
thì được chia thành hai nhóm là Publisher và Subscriber. Client chỉ làm ít nhất một trong
2 việc là xuất bản các thông điệp lên một/nhiều topic cụ thể hoặc đong svai trò Sub
một/nhiều topic nào đó để nhận thông điệp từ topic này. MQTT Clients tương thích với
hầu hết các nền tảng hệ điều hành hiện có: MAC OS, Windows, Linux, Android, iOS, ....
• AMQP (Advanced message queing protocol)
Giao thức AMQP, viết tắt của advanced message queuing protocol, là một giao thức
lớp ứng dụng tiêu chuẩn mở với tính năng hàng đợi thông điệp nâng cao. Được thiết kế
như một giao thức nhị phân, AMQP được phát triển để hỗ trợ một loạt các ứng dụng
nhắn tin và các mẫu liên lạc. Mặc dù không được tạo ra đặc biệt cho các giải pháp
Internet of Things (IoT), nhưng AMQP vẫn hoạt động hiệu quả cho truyền thông tin
nhắn trong nhiều kịch bản IoT.
Hình 1.6. Giao thức thông điệp nâng cao AMQP Tính năng nổi bật:
- Giao thức lớp ứng dụng nhị phân 11
- Có thể được sử dụng để chuyển thông điệp kiểu Point-to-Point và Pulisher /Subscriber
- Khả năng tương thích rộng với các tình huống nhắn tin
- Hỗ trợ mã hóa đầu cuối của ti n nhắn
• DDS (Data distribution service)
DDS, viết tắt của data distribution service ,là một giao thức dịch vụ phân tán dữ liệu
được thiết kế để hoạt động với các hệ thống thời gian thực và l à tiê u chuẩn máy-máy của
Nhóm Quản lý Đối tượng (OMG). Mục tiêu của DDS là cung cấp khả năng trao đổi dữ
liệu đáng tin cậy, hiệu suất cao, có khả năng tương tác theo thời gian thực, và có thể mở
rộng bằng cách sử dụng mô hình nhận tin theo phát/hủy (publish/subscribe).
Giao thức DDS được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của nhiều lĩnh vực
ứng dụng như hàng không vũ trụ, quốc phòng, kiểm soát không gian, phương tiện tự hành,
thiết bị y tế, robot, sản xuất điện, hệ thống giao thông và các hệ thống trao đổi dữ liệu thời gian thực khác. Tính năng nổi bật:
- Được thiết kế cho hệ thống thời gian thực
- Cung cấp thông điệp pub/sub
- Kết nối các thiết bị trực tiếp với nhau - Chi phí thấp
Hình 1.7. Mô hình IoT sử dụng giao thức DD S
• XMPP (Extensible messaging and presence protocol)
XMPP là giao thức mở rộng cho việc hiện diện và nhắn tin. Nó là một giao thức
truyền thông dựa trên XML, được thiết kế để hỗ trợ trao đổi dữ liệu XML có cấu trúc theo
thời gian thực giữa hai hoặc nhiều thiết bị. Ban đầu, giao thức XMPP 12
được biết đến với tên Jabber và được phát triển để gửi ti n nhắn the o thời gian thực (IM),
hiển thị trạng thái hiện diện và quản lý danh sác
h liên lạc. Gần đây, XMPP đã mở rộng
sử dụng của mình cho các mục đích khác như pub/sub thông điệp, thoại qua IP (VoIP),
Internet of Things (IoT), chơi game và các hệ thống khác .
Hình 1.8. Mô hình IoT với giao thức XMPP Tính năng nổi bật:
- Được thiết kế để c ó thể m ở rộng - Tiêu chuẩn mở - Kiến trúc client/server
• CoAP (Constrained application protocol) CoAP l
à một giao thức ứng dụng có ràng buộc, được thiết kế đặc biệt cho các thiết bị
có hạn chế. Với yêu cầu về năng lượng thấp, nó hoạt động tốt trên các mạng không đáng
tin cậy và có thể được sử dụng để kết nối các thiết bị với nhau hoặc các nút chung trên
Internet. CoAP không chỉ được áp dụng trong các kịch bản IoT mà còn được sử dụng trên
các hệ thống khác như SMS trên mạng di động.
Hình 1.9. Mô hình IoT sử dụng giao thức CoAP Tính năng nổi bật:
- Sử dụng năng lượng thấp
- Được sử dụng trên các thiết bị hạn chế
1.3.1.3. Các kỹ thuật phát triển ứng dụng IoT 13 Theo điện toá
n đám mây các kỹ thuật phát triển hệ thống IoT gồm các kỹ thuật sau: - Sử dụng IoT Google - IoT AWS của Amazon - IoT Azure của Microsoft
- IoT mã nguồn mở (IoT Thingspeak, … )
1.3.2. Công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Điện toán đám mây hiện này là một thành phần quan trọng của hệ thống IoT hiện
đại. Nó chính là thành phần để lưu trữ dữ liệu và cung cấp sực mạnh tính toán mạnh cho
IoT. Điện toán đám mây (cloud computing) là một xu hướng công nghệ nổi bật trên thế
giới trong những năm gần đây và đã có những bước phát triển nhảy vọt cả về chất lượng,
quy mô cung cấp và loại hình dịch vụ với một loạt các nhà cung cấp nổi tiếng như
Google, Amazon, Salesforce, Microsoft. Điện toán đám mây đến nay đã phát triển qua
nhiều giai đoạn (Hình 1.10). Hiên nay điện toán đám mây di động đang thu hút nhiều sự quan tâm tron
g thực tế, nhất là trong lĩnh vực thương mại điện tử.
Hình 1.10. Quá trình phát triển điện toán đám mây
Có nhiều định nghĩa khác nhau về điện toá n đám mây ,sau đây l à một số định nghĩa về nó. Theo Wikipedia:
Điện toán đám mây (cloud computing) là một mô hình điện toán linh hoạt và có khả năng co giãn, tron
g đó các tài nguyên thường được ảo hóa và cung cấp như một dịch vụ trên Internet.
Theo Ian Foster, điện toán đám mây là một mô hình điện toán phân tán có khả năng
mở rộng lớn và hướng tới mục tiê u kinh tế, nơi m à sức mạnh tính toán,