ĐỀ SỐ 1:
Câu 1: Trả lời ngắn gọn những ý sau đây?
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng tại đâu?
Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng?
Người bắt đầu năng lực hành vi dân sự bao nhiêu tuổi?
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng tại: UBND
phường, thị trấn, nơi trú của một trong các bên đăng
Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng là: 12 năm
giam
Người bắt đầu năng lực hành vi dân sự bao nhiêu tuổi: Đ6 tuổi trở lên
Câu 2: Cho một dụ về hành vi vi phạm pháp luật hình sự phân tích cấu thành
tội phạm trong dụ đã cho.
Đáp án:
Một dụ về hành vi vi phạm pháp luật nh sự là hành vi cướp tài sản của người khác. Theo Điều 170 Bộ
luật hình s2015, hành vi ớp tài sản nh vi dùng lực hoặc đe dọa dùng lực để chiếm đoạt tài sn
của người khác, gây thiệt hại về i sản từ ba triệu đồng trở lên.Hành vi này cấu thành tội phạm hình sự,
bao gồm các yếu t sau:
V mặt khách quan: Hành vi phải hành động dùng lực hoặc đe dọa dùng lực để chiếm đoạt tài
sản của người khác; hậu quả gây thiệt hại về tài sản từ ba triệu đồng trở n; quan hệ nhân quả giữa hành
động hậu quphải được chứng minh; đối tượng tác động tài sản của người khác.
V mặt chủ quan: Hành vi phải có lỗi cố ý, tức chủ thể phải ý định chiếm đoạt tài sản của người
khác bằng cách dùng lực hoặc đe dọa dùng lực; chủ thể phải động cơ, mục đích để lợi dụng tài
sản của người khác cho bản thân hoặc cho người khác.
V chủ thể: Chủ thể thực hiện phải người có năng lực trách nhiệm hình sự, tức phải đủ 16 tuổi trở
lên khả ng nhận thức điều khiển hành vi của mình; chủ thể không phải người quyền hạn
quản lý, sử dụng tài sản đó theo quy định của pháp luật hoặc theo sự uỷ thác của chủ sở hữu.
Câu 3: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1.Bản chất của Nhà nước không chỉ tính giai cấp còn tính hội.
2.Năng lực pháp luật năng lực hành vi của nhân chỉ chấm dứt khi nhân đó chết.
3.Chỉ nhân mới chủ thể của vi phạm pháp luật.
4.Chủ thể của tội phạm nhân tổ chức.
5.Con u quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng hàng thừa kế thứ nhất.
6.Việc đăng kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND
phường, thị trấn i tcủa mt trong các bên.'
Đáp án:
1.Trả lời: đúng, bởi bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp tính
hội.
2. Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của nhân thể bị mất đi khi nhân đó chưa
chết, cthnhân bi mất năng lực hành vi dân sự.
3.Trả lời: sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật nhân tổ chức.
4. Trlời: sai, bởi vì, tổ chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt
Nam.
5.Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thê
xét theo hàng thừa kế thứ nhất.
6. Trả lời: sai, bởi vì, Việc đăng kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến
hành tại UBND phường, thị trấn nơi trú của một trong các bên chỉ được áp dụng
trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng tại quan
đại diện ngoại giao của Vit Nam tại nước đó.
Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, vai trò của pháp luật.
TRẢ LỜI
Pháp luật một hthống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra tính quy phạm phổ
biến, nh c định cht chẽ về mặt hình thức tính bắt buộc chung, thể hiện ý ccủa
giai cấp nắm quyền lực của nhà nước được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
Nguồn gốc của pháp luật:
Trong hội cộng sản nguyên thủy không pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc
ứng xử sự chung thống nhất. đó những tập quán các tín điều tôn giáo.
Các quy tắc tập quán đặc điểm:
Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống
chung, lao động chung. Dần dần các quy tắc này được hội chấp nhận trở
thành quy tắc xử sự chung.
Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong hội, do đó
được mi người tự giác tuân theo. Nếu ai không tuân theo thì bị cả hội lên
án, luận xã hội buộc họ phải tuân theo
==> Chính thế tuy chưa pháp luật nhưng trong hội cộng sản nguyên thủy, trật tự
hội vẫn được duy trì.
Khi chế độ hữu xuất hiện hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán không còn
phù hợp nữa thì tập quán thhiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện hội
phân chia giai cấp mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. đ
duy trì trật tự thì nhà nước cần pháp luật để duy trì trật tự hội. Pháp luật ra đời cùng
với nhà nước không tách rời nhà nước đều sản phẩm của hội giai cấp đấu
tranh giai cấp.
Bản chất của Pháp luật:
Bản chất của giai cấp của pháp luật: pháp luật những quy tắc thể hiện ý chí của
giai cấp thống trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của
giai cấp đó đưc phản ánh trong pháp luật.
Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải sự phản ánh một
cách tùy tiện. Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế hội ca
nhà nước.
Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện mục đích của nó. Mục đích của pháp
luật để điều chỉnh các quan hệ hội tuân theo một ch trật tự phù hợp với ý
chí và lợi ích của giai cấp nắm quyền lực của nhà nước
Vai trò của Pháp Luật
Pháp luật phương diện để nhà nước quản mọi mặt đời sống hội. Duy trì
thiết lập củng cố tăng cường quyền lực nhà nước.
Pháp luật phương tiện thực hiện bảo vệ quyền, li ích hợp pháp của mỗi công
dân. Pháp luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang
giao giữa các quốc gia.
Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong hội
Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa của dân tộc
Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân,
ngăn ngừa những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng
thời đảm bảo cho mỗi công dân thực hiện đầy đủ quyền các nghĩa vụ đối với
nhà nước các công dân khác.
===-> Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền nghĩa vụ của công dân
pháp luật trở thành phương tiện để:
Công dân thực hiện bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp của nh khỏi sự xâm hại
của người khác, kể cả từ phía nhà nước các nhân thẩm quyền trong bộ máy nhà
Nước
Câu 3: Vi phạm pháp luậ t gì? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật (Lấy
dụ minh họa).
Đáp án:
Vi phạm pháp luật:
hình vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ các chủ thể
ng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc ý gây hậu quả thiệt hại cho hội.
VD : Một em bé 6 tuổi hoặc một người điên đốt cháy nhà người khác tđó hành vi
trái pháp luật, nhưng không phải vi phạm pháp luật thiếu yếu tố năng lực trách
nhiệm pháp lý.
Cấu thành của vi phạm pháp luật
Yếu tố thứ nhất: mặt khách quan của vi phạm pháp luật. Yếu tố này bao gồm các dấu
hiệu: hành vi trái pháp luật hậu quả, quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, phương tiện
vi phạm.
Yếu tố thứ 2: khách thể của vi phạm pháp luật. Khách thể của vi phạm quan h
hội bị xâm hại, tính chất của khách thể một tiêu chí quan trọng đẻ xác định mức độ
nguy hiểm của hành vi. VD hành vi xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tính mạng con
người nguy hiểm nhiều hơn hành vi gây rối trật tự công cộng.
Yếu tố thứ 3 mặt chủ quan của vi phạm pháp luật. Mặt chquan gồm các dấu hiệu thể
hiện trạng thái tâm của chủ thể, khía cạnh bên trong của vi phạm đó các dấu hiệu lỗi
của vi phạm thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc ý, động cơ, mục đích vi phạm ý
nghĩa cùng quan trọng để định tội danh trong luật hình sự nhưng đối với nhiều loại
hành vi hành chính thì không quan trọng lắm.
Yếu tố thứ 4 chủ thể của vi phạm pháp luật. Chủ thể của vi phạm pháp luật phải
năng lực hành vi. Đó thể quan, tổ chức hoặc nhân. Đã quan tổ chức thì
luôn có năng lực hành vi nhưng chủ thể nhân thì điều quan trọng phải xác định họ
ng lực hành vi hay không. Nếu trẻ em dưới 14 tuổi t không được coi chủ thể
vi phạm nh chính tội phạm. Dưới 16 tuổi nói chúng không được coi chủ thể vi
phạm kỷ luật lao động bởi họ được pháp luật coi chưa năng lực hành vi trong lĩnh
vực pháp luật tương ứng… người điên, tâm thần,… Cũng được coi không năng lực
hành vi.
CÂU 4: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong hội Nhà nước đều pháp luật.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại phát triển gắn liền với hội giai cấp.
3.Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau bản chất Nhà nước thể bản chất giai
cấp hoặc bản chất hội.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp nghĩa Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất định trong hội.
5. Nhà nước một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra sử dụng
để thhiện sự thống trị đối với hội.
TRẢ LỜI:
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong hội Nhà nước đều pháp luật.
=> Nhận định này Sai. Các quan hệ hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy
phạm đao đức các quy phạm pháp luật, các quy phạm đạo đức thì thể đượec thể
chế a đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức
nào cũng được dưa n thành luật cả. Tồn tại hội quyết định ý thức hội cho nên các
quy tắc ng xử đựoc coi các chuẩn mực đạo đứa đó đó không nhất thiết phải được xem
pháp luật song song tồn tại trong hội.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại phát triển gắn liền với hội giai cấp.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. ra đời, tồn tại phát
triển trong hội giai c ấp, sản phẩm của đấu tranh giai cấp do một hay một liên
minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau bản chất Nhà nước thể bản chất giai
cấp hoặc bản chất hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp nghĩa Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất định trong hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nga Nhà nước một bộ
máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, công cụ bạo lực để duy trì
sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra sử dụng
để thể hiện sự thống trị đối với hội.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối
với giai cấp khác, công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
Câu 3 (lấy dụ minh họa : Quy phạm pháp luật)
Cấu trúc của quy phạm pháp luật:
Bộ phận giả định:
Đây bộ phận của quy phạm quy định địa điểm thời gian chủ thể, các hoàn cảnh,
tình huống thể xảy ra trong thực tế nếu tồn tại chúng thì phải nh động
theo quy tắc quy phạm đặt ra.
Các loại giả định đơn giản hoặc phức tạp giả định xác định giả định xác định
tương đối, giả định trừu tượng…sở nhiều loại giả định như vậy đời sống
thực tế rất phong phú phức tạp.
Nhưng để đảm bảo tính xác định chặt chẽ của pháp luật thì giả định phù hợp
loại nào thì cũng phải tính xác định tới mức thể được phợp với tính chất
của loại giả định đó
VD: Người nào thấy người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng , tuy điều
kiện không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết ( Điều 102 Bộ luật hình sự
năm 1999) bộ phận giả thiết của quy phạm
Quy định: bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, chính đây quy tắc xử sự thểhiện ý chí nhà
nước mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện màphần giả định đặt ra.
Với dụ trên thì bộ phận quy định hàmý phải cứu người b “tuy điều kiện không cứu giúp”
nạn.
nhiều các phân loại phần quy định, mỗi các phân loại cần dựa vào một tiêuchuẩn nhất định.
Phụ thuộc vào vai trò của chúng trong điều chỉnh các quan hệ hội chúng ta cóquy định điều chỉnh bảo
vệ quy định định nghĩa, phụ thuộc vào mức độ xác đnhcủa quy tắc hanh vi ta quy định xác định quy định
tùy nghi, tùy thuộc vào tínhphức tạp của người ta quy định đơn giản phức tạp. phụ thuộc ophương
thức thể hiện nội dung ra hai hệ thống phân loại, . .. phần quy địnhlà bộ phận trung tâm của quy phạm
pháp luật nên cách phân loại này thể ápdụng để phân loại quy phạm pháp luật nói chung.
Chế tài:
Chế tài bộ phận của quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động
nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật.
nhiều loại chế tài: Tùy theo mức độ xác định ta chế tài xác định chế tài xác
định tương đối, chế tài lựa chọn, theo tính chất các biện pháp được áp dụng, ta cso
thể chế tài hình phạt, chế tài khôi phục pháp luật hoặc chế tài đơn giản, chế tài
phức tạp.
dụ trên bộ phận này: “bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm
hoặc phạt từ ba tháng đến hai M

Preview text:

ĐỀ SỐ 1:
Câu 1: Trả lời ngắn gọn những ý sau đây?
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại đâu?
Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng?
Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi? Đáp án:
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại: UBND xã
phường, thị trấn, nơi cư trú của một trong các bên đăng ký
Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng là: 12 năm tù giam
Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi: Đủ 6 tuổi trở lên
Câu 2: Cho một ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật hình sự và phân tích cấu thành
tội phạm trong ví dụ đã cho. Đáp án:
Một ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật hình sự là hành vi cướp tài sản của người khác. Theo Điều 170 Bộ
luật hình sự 2015, hành vi cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản
của người khác, gây thiệt hại về tài sản từ ba triệu đồng trở lên.Hành vi này có cấu thành tội phạm hình sự, bao gồm các yếu tố sau:
• Về mặt khách quan: Hành vi phải có hành động dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chiếm đoạt tài
sản của người khác; hậu quả là gây thiệt hại về tài sản từ ba triệu đồng trở lên; quan hệ nhân quả giữa hành
động và hậu quả phải được chứng minh; đối tượng tác động là tài sản của người khác.
• Về mặt chủ quan: Hành vi phải có lỗi cố ý, tức là chủ thể phải có ý định chiếm đoạt tài sản của người
khác bằng cách dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực; chủ thể phải có động cơ, mục đích là để lợi dụng tài
sản của người khác cho bản thân hoặc cho người khác.
• Về chủ thể: Chủ thể thực hiện phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là phải đủ 16 tuổi trở
lên và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình; chủ thể không phải là người có quyền hạn
quản lý, sử dụng tài sản đó theo quy định của pháp luật hoặc theo sự uỷ thác của chủ sở hữu.
Câu 3: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1.Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.
2.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
3.Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.
4.Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.
5.Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.
6.Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã
phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.' Đáp án:
1.Trả lời: đúng, bởi vì bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp và tính xã hội.
2. Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa
chết, cụ thể cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự.
3.Trả lời: sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân và tổ chức.
4. Trả lời: sai, bởi vì, tổ chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.
5.Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thê
xét theo hàng thừa kế thứ nhất.
6. Trả lời: sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến
hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên chỉ được áp dụng
trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan
đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước đó.
Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, vai trò của pháp luật. TRẢ LỜI
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra có tính quy phạm phổ
biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của
giai cấp nắm quyền lực của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
Nguồn gốc của pháp luật:
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc
ứng xử sự chung thống nhất. đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo.
Các quy tắc tập quán có đặc điểm:
Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống
chung, lao động chung. Dần dần các quy tắc này được xã hội chấp nhận và trở
thành quy tắc xử sự chung.
Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, do đó
được mọi người tự giác tuân theo. Nếu có ai không tuân theo thì bị cả xã hội lên
án, dư luận xã hội buộc họ phải tuân theo
==> Chính vì thế tuy chưa có pháp luật nhưng trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự
xã hội vẫn được duy trì.
Khi chế độ tư hữu xuất hiện xã hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán không còn
phù hợp nữa thì tập quán thể hiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện xã hội có
phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. để
duy trì trật tự thì nhà nước cần có pháp luật để duy trì trật tự xã hội. Pháp luật ra đời cùng
với nhà nước không tách rời nhà nước và đều là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Bản chất của Pháp luật:
Bản chất của giai cấp của pháp luật: pháp luật là những quy tắc thể hiện ý chí của
giai cấp thống trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của
giai cấp đó được phản ánh trong pháp luật.
Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là sự phản ánh một
cách tùy tiện. Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế xã hội của nhà nước.
Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích của nó. Mục đích của pháp
luật là để điều chỉnh các quan hệ xã hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý
chí và lợi ích của giai cấp nắm quyền lực của nhà nước Vai trò của Pháp Luật
Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Duy trì
thiết lập củng cố tăng cường quyền lực nhà nước.
Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công
dân. Pháp luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia.
Bảo vệ và quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội
Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa lý của dân tộc
Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân,
ngăn ngừa những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng
thời đảm bảo cho mỗi công dân thực hiện đầy đủ quyền và các nghĩa vụ đối với
nhà nước và các công dân khác.
===-> Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền và nghĩa vụ của công dân
mà pháp luật trở thành phương tiện để:
Công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi sự xâm hại
của người khác, kể cả từ phía nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà Nước Câu 3: V
i phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật (Lấy ví dụ minh họa). Đáp án: Vi phạm pháp luật:
Là hình vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ dó các chủ thể
có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây hậu quả thiệt hại cho xã hội.
VD : Một em bé 6 tuổi hoặc một người điên đốt cháy nhà người khác thì đó là hành vi
trái pháp luật, nhưng không phải là vi phạm pháp luật vì thiếu yếu tố năng lực trách nhiệm pháp lý.
Cấu thành của vi phạm pháp luật
Yếu tố thứ nhất: là mặt khách quan của vi phạm pháp luật. Yếu tố này bao gồm các dấu
hiệu: hành vi trái pháp luật hậu quả, quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
Yếu tố thứ 2: là khách thể của vi phạm pháp luật. Khách thể của vi phạm là quan hệ xã
hội bị xâm hại, tính chất của khách thể là một tiêu chí quan trọng đẻ xác định mức độ
nguy hiểm của hành vi. VD hành vi xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tính mạng con
người nguy hiểm nhiều hơn hành vi gây rối trật tự công cộng.
Yếu tố thứ 3 là mặt chủ quan của vi phạm pháp luật. Mặt chủ quan gồm các dấu hiệu thể
hiện trạng thái tâm lý của chủ thể, khía cạnh bên trong của vi phạm đó là các dấu hiệu lỗi
của vi phạm thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý, động cơ, mục đích vi phạm có ý
nghĩa vô cùng quan trọng để định tội danh trong luật hình sự nhưng đối với nhiều loại
hành vi hành chính thì nó không quan trọng lắm.
Yếu tố thứ 4 là chủ thể của vi phạm pháp luật. Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có
năng lực hành vi. Đó có thể là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân. Đã là cơ quan tổ chức thì
luôn có năng lực hành vi nhưng chủ thể cá nhân thì điều quan trọng là phải xác định họ
có năng lực hành vi hay không. Nếu là trẻ em dưới 14 tuổi thì không được coi là chủ thể
vi phạm hành chính và tội phạm. Dưới 16 tuổi nói chúng không được coi là chủ thể vi
phạm kỷ luật lao động bởi vì họ được pháp luật coi là chưa có năng lực hành vi trong lĩnh
vực pháp luật tương ứng… người điên, tâm thần,… Cũng được coi là không có năng lực hành vi.
CÂU 4: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
3.Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai
cấp hoặc bản chất xã hội.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng
để thể hiện sự thống trị đối với xã hội. TRẢ LỜI:
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.
=> Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy
phạm đao đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể
chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức
nào cũng được dưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội cho nên các
quy tắc ứng xử đựoc coi là các chuẩn mực đạo đứa đó đó không nhất thiết phải được xem
là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát
triển trong xã hội có giai c ấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai
cấp hoặc bản chất xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là Nhà nước là một bộ
máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì
sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng
để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối
với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
Câu 3 (lấy ví dụ minh họa : Quy phạm pháp luật)
Cấu trúc của quy phạm pháp luật: Bộ phận giả định:
Đây là bộ phận của quy phạm quy định địa điểm thời gian chủ thể, các hoàn cảnh,
tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại chúng thì phải hành động
theo quy tắc mà quy phạm đặt ra.
Các loại giả định đơn giản hoặc phức tạp giả định xác định và giả định xác định
tương đối, giả định trừu tượng…sở dĩ có nhiều loại giả định như vậy vì đời sống
thực tế rất phong phú và phức tạp.
Nhưng để đảm bảo tính xác định chặt chẽ của pháp luật thì giả định dù phù hợp
loại nào thì cũng phải có tính xác định tới mức có thể được phù hợp với tính chất
của loại giả định đó
VD: “Người nào thấy người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng , tuy có điều
kiện mà không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết ” ( Điều 102 – Bộ luật hình sự
năm 1999) là bộ phận giả thiết của quy phạm
Quy định: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, vì chính đây là quy tắc xử sự thểhiện ý chí nhà
nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện màphần giả định đặt ra.
Với ví dụ trên thì bộ phận quy định “tuy có điều kiện mà không cứu giúp” có hàmý là phải cứu người bị nạn.
Có nhiều các phân loại phần quy định, mỗi các phân loại cần dựa vào một tiêuchuẩn nhất định.
Phụ thuộc vào vai trò của chúng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội chúng ta cóquy định điều chỉnh bảo
vệ quy định định nghĩa, phụ thuộc vào mức độ xác địnhcủa quy tắc hanh vi ta có quy định xác định quy định
tùy nghi, tùy thuộc vào tínhphức tạp của nó mà người ta quy định đơn giản và phức tạp. phụ thuộc vàophương
thức thể hiện nội dung ra có hai hệ thống phân loại, . .. Vì phần quy địnhlà bộ phận trung tâm của quy phạm
pháp luật nên cách phân loại này có thể ápdụng để phân loại quy phạm pháp luật nói chung. Chế tài:
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động mà
nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật.
Có nhiều loại chế tài: Tùy theo mức độ xác định ta có chế tài xác định chế tài xác
định tương đối, chế tài lựa chọn, theo tính chất các biện pháp được áp dụng, ta cso
thể có chế tài hình phạt, chế tài khôi phục pháp luật hoặc chế tài đơn giản, chế tài phức tạp.
Ví dụ trên bộ phận này: “bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm
hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năM