Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Đề tài: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và ý
nghĩa phương pháp luận. Liên hệ với quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên. Lớp HP: 231_MLNP0221_10 Nhóm: 03
GVGD: TS. Đỗ Thị Phương Hoa Hà Nội, 11/2023 1 DANH SÁCH NHÓM 03 STT Họ và tên Mã SV Nhiệm vụ Ý thức, thái độ điểm họp nhóm danh Tham gia các buổi họp đầy đủ, 23 Nguyễn Tùng Dương tích cực góp ý (Nhóm trưởng) 23D120012 Làm 2.1 cùng các bạn xây dựng trong các cuộc họp. Chưa sôi nổi góp ý, xây dựng 24 Nguyễn Tùng Dương 23D120063 Làm 2.2 trong các cuộc họp. Tham gia các buổi họp đầy đủ, 25 Triệu Thùy Dương tích cực góp ý (Thư ký)
23D120013 Đóng quyển cùng các bạn xây dựng trong các cuộc họp. Chưa sôi nổi góp ý, xây dựng 26 Vũ Ánh Dương 23D120064 Làm 2.3 trong các cuộc họp. Tham gia các buổi họp đầy đủ, tích cực góp ý 27 Tạ Thị Hoàng Dự 23D120014 Làm 2.1.1 cùng các bạn xây dựng trong các cuộc họp. 2 Có đóng góp xây dựng trong các cuộc họp nhưng 28 Đặng Quỳnh Giang 23D120065 Làm 2.1.2 mà họp online, có out ra và không vào lại trong hai tiếng. Chưa sôi nổi góp 29 Phạm Hương Giang 23D120066 Làm ý, xây dựng PowerPoint trong các cuộc họp. Tham gia các buổi họp đầy đủ, tích cực góp ý 30 Nguyễn Thị Ngọc Hà 23D120067 Làm 1.1, cùng các bạn xây thuyết trình dựng trong các cuộc họp, có vào muộn khi bắt đầu buổi họp. Chưa sôi nổi góp ý, xây dựng 31 Nguyễn Thị Thúy Hà
23D120016 Làm 1.2, 1.3 trong các cuộc họp. Chưa sôi nổi góp ý, xây dựng 32 Nguyễn Thị Thúy Hà 23D120068 Làm 2.2 trong các cuộc họp. Chưa sôi nổi góp 33 Nguyễn Thu Hằng 23D120069 Làm ý, xây dựng PowerPoint trong cuộc họp. 3
BIÊN BẢN HỌP NHÓM NGÀY 27/11/2023 I. Thời gian, hình thức
- Thời gian: 21h00 – 23h00, thứ Hai, ngày 27/11/2023
- Hình thức: Online qua Google Meet II. Thành phần tham gia
- Các thành viên thuộc nhóm 03 lớp học phần 231_MLNP0221_10 bộ
môn Triết học Mác – Lênin:
1. Nguyễn Tùng Dương – MSV: 23D120012
2. Nguyễn Tùng Dương – MSV: 23D120063
3. Triệu Thùy Dương – MSV: 23D120013
4. Vũ Ánh Dương – MSV: 23D120064
5. Tạ Thị Hoàng Dự – MSV: 23D120014
6. Đặng Quỳnh Giang – MSV: 23D120065
7. Phạm Hương Giang – MSV: 23D120066
8. Nguyễn Thị Ngọc Hà – MSV: 23D120067
9. Nguyễn Thị Thúy Hà – MSV: 23D120016
10. Nguyễn Thị Thúy Hà – MSV: 23D120068
11. Nguyễn Thu Hằng– MSV: 23D120069 III. Nội dung cuộc họp
- Nhận xét, chỉnh sửa, thống nhất các nội dung trong bài thảo luận.
- Duyệt PowerPoint, bản Word và thuyết trình.
- Nhóm trưởng nhận xét và đánh giá các thành viên.
- Thư ký tổng hợp và kết thúc cuộc họp.
IV. Các ý kiến đóng góp, trao đổi
- Chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung phần 2.1.2, 2.2.
- Thêm các ví dụ vào phần thuyết trình.
- Nhắc lại những điều cần chú ý trong ngày thuyết trình. V. Tổng hợp
- Hoàn thiện bài thảo luận. 4 PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay, xã hội giành sự quan tâm rất lớn đến việc nghiên cứu về lý luận
và thực tiễn trong triết học. Lý luận và thực tiễn được xác định là luôn song
hành với nhau trong mọi hoạt động và hiếm khi chúng tách rời nhau để hoạt
động độc lập. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên
tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Lần đầu tiên trong lịch sử triết học, C.
Mác đã phát hiện ra sức mạnh của lý luận là ở mối liên hệ của nó với thực tiễn,
cũng như sức mạnh của thực tiễn là ở mối quan hệ của nó với lý luận. Mối quan
hệ giữa lý luận và thực tiễn là sự thống nhất biện chứng. Thực tiễn luôn vận
động, biến đổi, do đó mà lý luận cũng không ngừng phát triển theo, sự thống
nhất biện chứng giữa chúng vì thế cũng có những nội dung cụ thể và những biểu
hiện khác nhau trong mỗi giai đoạn nhất định. Việt Nam sau khi thực hiện công
cuộc đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như kinh tế, chính
trị, văn hóa và đặc biệt là trong giáo dục. Để đạt được những thành quả đáng tự
hào như vậy là nhờ vào đường lối của Đảng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận
dụng đúng đắn lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào
thực tiễn nước nhà. Hiện nay, trong môi trường đại học sinh viên biết học tập và
phát triển, áp dụng mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn để từ đó rút ra bài học,
tích lũy những kinh nghiệm quý báu cho con đường phát triển của bản thân. Tuy
nhiên vẫn còn những nhận thức chưa đúng đắn, chưa triệt để về nguyên tắc
thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, để làm sáng tỏ những nhận thức chưa đúng
đắn đó nhóm 03 đã nghiên cứu và phân tích đề tài: "Nguyên tắc thống nhất giữa
lý luận và thưc tiễn, ý nghĩa phương pháp luận.". Đề tài được thảo luận nhằm
mục đích vận dụng kiến thức đã học, nêu lên nguyên tắc thống nhất giữa lý luận
và thực tiễn, để từ đó đưa ra những nhận định, phương hướng vận dụng vào quá
trình học tập, rèn luyện của sinh viên hiện nay. Đồng thời, đề tài góp phần nâng
cao năng lực nghiên cứu, thảo luận cho các thành viên trong nhóm.
Quá trình tìm hiểu còn nhiều thiếu sót nên mong nhận được sự góp ý của
giảng viên và các bạn. Xin chân thành cảm ơn. 5 PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm lý luận, thực tiễn
-Lý luận: Lý luận là một hệ thống các quan điểm phản ánh thực tiễn, được
thể hiện dưới dạng hệ thống những tri thức đã được khái quát, tạo ra
những quan niệm tương đối hoàn chỉnh về các mối liên hệ cơ bản và các
quy luật của hiện thực khách quan.
-Thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có
tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục
vụ nhân loại tiến bộ.
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
-Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn là mối quan hệ thống nhất.
-Được thể hiện qua vai trò của lý luận đối với thực tiễn:
Lý luận khái quát kinh nghiệm, chỉ ra được quy luật của vận động
và phát triển của thực tiễn. Tức là kinh nghiệm kết thúc ở đâu thì lý luận bắt đầu ở đó.
Lý luận là “kim chỉ nam” soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo hoạt động
thực tiễn. Vì lý luận nắm bắt được quy luật vận động và phát triển
của hiện thực. Do đó, lý luận giúp cho việc xác định được mục tiêu,
lý tưởng, phương hướng, làm cho hoạt động trở nên chủ động, tự
giác, hạn chế tình trạng mò mẫm, tự phát và điều chỉnh hoạt động
theo đúng mục tiêu đã xác định và vạch ra phương hướng mới cho
sự phát triển của thực tiễn; liên kết các cá nhân thành cộng đồng,
tạo ra sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, xã hội.
Lý luận chỉ ra phương pháp tiến hành hoạt động thực tiễn: Vì lý
luận được tóm tắt trong phương pháp. Từ một hệ thống lý luận rút 6
ra các nguyên tắc chỉ đạo và điều chỉnh hoạt động thực tiễn. Lý
luận khoa học sẽ cho phương pháp khoa học có hiệu quả.
-Được thể hiện qua vai trò thực tiễn với lý luận:
Thực tiễn là nguồn gốc, là cơ sở, động lực của lý luận
oThông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào thế giới
khách quan. Không có thực tiễn thì không có lý luận, bởi lẽ tri thức
của con người xét đến cùng đều được nảy sinh từ thực tiễn.
oThực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của
lý luận, vì thế nó luôn thúc đẩy sự ra đời của các ngành khoa học.
oHoạt động thực tiễn còn chế tạo ra các công cụ, phương tiện, máy
móc mới hỗ trợ con người dựa trên vận dụng lý luận.
Ví dụ: Ở Ai Cập vì cần thiết phải đo đạc diện tích Kim tự tháp các nhà
nghiên cứu mới tìm hiểu và cho ra đời toán học, hình học.
Thực tiễn là mục đích của lý luận
oNhu cầu sản xuất vật chất và cải tạo tự nhiên, xã hội buộc con
người phải có lý luận về thế giới xung quanh. Lý luận nhằm phục
vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn chứ không phải
để trang trí, hay phục vụ cho những ý tưởng viển vông. Nếu không
vì thực tiễn, lý luận sẽ mất phương hướng, bế tắc.
oMọi tri thức khoa học – kết quả của lý luận chỉ có ý nghĩa khi nó
được áp dụng vào đời sống thực tiễn một cách trực tiếp hay gián
tiếp để phục vụ con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
oTri thức của con người là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận,
tri thức đó có thể phản ánh đúng hoặc có thể không phản ánh đúng
hiện thực khách quan. Không thể lấy tri thức để kiểm tra tri thức,
cũng không thể lấy sự hiển nhiên, hay sự tán thành của số đông
hoặc lợi ích để kiểm tra tính đúng sai của tri thức.
oTheo triết học Mác – Lênin, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy
nhất để kiểm tra lý luận, bác bỏ những sai lầm của lý luận. 7
oCó nhiều hình thức kiểm tra chân lý khác nhau, có thể bằng thực
nghiệm khoa học, có thể áp dụng lý luận xã hội vào quá trình cải
biến xã hội,… Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa mang tính
tuyệt đối vừa mang tính tương đối
Ví dụ: Chế độ xã hội chủ nghĩa ban đầu của Mác – Lênin ban đầu khi mới
thực hiện ở Nga chưa được các nước trên thế giới quan tâm, nhưng khi
cách mạng tháng 10 Nga thành công, lý luận về chủ nghĩa xã hội được
nhiều quốc gia trên thế giới vận dụng và giành độc lập dân tộc, đến nay
mô hình này vẫn được sử dụng và đạt được thành công về kinh tế, chính
trị, văn hóa – xã hội (điều này đã được chứng minh là sự phát triển lớn
mạnh của Trung Quốc, hay nền kinh tế đang khởi sắc ở quốc gia Việt Nam)
Vậy có thể nhận xét như sau về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn:
- Thực tiễn và lý luận đều cần đến nhau, nương tựa vào nhau, bổ sung cho nhau.
- Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản
trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận. Lý luận mà không có thực
tiễn làm cơ sở thì gọi là lý luận suông; ngược lại thực tiễn mà không có lý
luận thì nhất định trở thành thực tiễn mù quáng.
- Thực tiễn luôn vận động, biến đổi do đó lý luận cũng phải luôn vận động,
nếu lý luận không theo kịp thực tiễn thì lý luận sẽ bị lạc hậu, mất đi vai
trò đối với thực tiễn. Do đó, thực tiễn và lý luận phải song hành, lên kết cùng nhau.
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Không được tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn và hạ thấp vai trò của lý
luận trong nghiên cứu, sản xuất. Phải nâng cao trình độ tư duy lý luận, từ
tư duy siêu hình duy tâm sang tư duy biện chứng duy vật. Cần coi trọng 8
công tác tổng kết thực tiễn để khái quát thành lý luận và rồi vận dụng sáng
tạo các kinh nghiệm đã tiếp thu được.
- Không được tuyệt đối hóa vai trò của lý luận và hạ thấp vai trò của thực
tiễn, rơi vào chủ quan duy ý chí. Phải coi trọng công tác thực tiễn để bổ
sung, hoàn thiện lý luận. Hoạt động nghiên cứu lý luận phải đi đôi với
hoạt động thực tiễn, “học đi đôi với hành”, không thể áp dụng lý luận một
cách rập khuôn mà không quan tâm đến tình hình thực tế thực tiễn.
- Phải cùng phát triển tư duy gắn liền với thực tiễn cuộc sống. Không để lý
luận trở thành lý thuyết suông mà học lý luận để tránh mò mẫm, tránh
phạm sai lầm trong hoạt động thực tiễn và từ hoạt động thực tiễn phải biết
đúc kết và làm phong phú thêm lý luận.
Chương 2. VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VÀO QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
2.1. Thực trạng vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
vào quá trình học tập của sinh viên
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào quá trình học tập của
sinh viên là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,
được tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta cực kỳ coi trọng. Bác Hồ từng nói:
“Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận
mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Có thể thấy, việc vận dụng
lý luận vào thực tiễn luôn được đề cao và nhấn mạnh trong quá trình học tập của
sinh viên. Trong thời gian gần đây, thực trạng ấy diễn ra cụ thể như sau: 2.1.1. Mặt thành tựu
- Nhà nước đã chú trọng nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm quan
trọng của việc vận dụng lý luận vào thực tiễn.
Ví dụ: Năm 2023 đã diễn ra hội thi Olympic toàn quốc các môn Khoa học
Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh “Ánh sáng soi đường” lần thứ V
với mục đích tạo ra sân chơi cho đoàn viên, sinh viên giao lưu, trao đổi 9
kinh nghiệm trong việc tìm hiểu, học tập các môn khoa học Mác-Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh; vận dụng Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh vào học tập, công tác, cuộc sống và rèn luyện bản thân.
- Các trường đại học đã tăng cường xây dựng môi trường cho sinh viên
tham gia vào các hoạt động thực tiễn, như: thực tập, tham gia các chương
trình tình nguyện, tham gia các cuộc thi, hội thảo,..
Ví dụ: Trường Đại học Thương mại tổ chức cuộc thi “Khởi nghiệp cùng
sinh viên TMU năm 2023” thu hút đông đảo sinh viên tích cực tham gia
cọ xát, học hỏi, trang bị những kỹ năng thực chiến cho bản thân.
- Các trường đại học đã đổi mới phương pháp dạy học, học tập theo hướng
tăng cường thực hành cho sinh viên.
Ví dụ: Trường Đại học Bách Khoa đã tổ chức hoạt động cho sinh viên
nghiên cứu và sáng tạo giữa các Khoa, Viện của trường nhằm tạo điều
kiện cho sinh viên được vận dụng những kiến thức lý luận đã học vào thực
tiễn, đồng thời phát triển các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sáng tạo,...
- Nhiều nhà trường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc thực hành.
Ví dụ: Trường Đại học Y Hà Nội đã đầu tư trang thiết bị tiên tiến trong
các phòng thực hành ở trường, như: hệ thống phòng thí nghiệm, hệ thống
phòng thực hành lâm sàng và hệ thống trung tâm thực nghiệm để sinh
viên thực hành các lý thuyết đã học, nhằm phục vụ cho việc chữa trị, cứu người sau này.
- Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, nhiều sinh viên đã biết tự vận dụng
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào quá trình học tập và
rèn luyện của bản thân.
Ví dụ: Anh Ngô Văn Tiến (19 tuổi, sinh viên năm 2 ngành kỹ thuật hóa
học, Trường ĐH Tôn Đức Thắng) đã đi thực tập từ rất sớm để áp dụng
các kiến thức đã học vào thực tiễn. “Việc thực tập giúp tôi có kiến thức
chuyên sâu hơn, thành thạo các thao tác cũng như rèn luyện tư duy xử lý 10
tình huống khi làm thí nghiệm. Tôi cũng trở nên có trách nhiệm, tiết kiệm
và tỉ mỉ hơn”, Tiến chia sẻ. 2.1.2. Mặt hạn chế
- Việc áp dụng lý luận vào thực tiễn giữa các trường vẫn chưa được đồng
đều, phương pháp giảng dạy, học tập của chưa thực sự gắn lý luận với thực tiễn.
- Các hoạt động ngoại khóa, thực tập, hội thảo cho sinh viên vẫn chưa được
tổ chức thường xuyên, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho thực hành, thực tập của sinh
viên còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được nhu cầu.
- Một số sinh viên vẫn chưa có ý thức tự giác trong việc vận dụng lý luận vào thực tiễn.
- Một số sinh viên chưa có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn, chủ yếu tập trung
vào việc tiếp thu kiến thức lý luận trên lớp. Khi chưa được áp dụng lý
luận vào thực tiễn, sinh viên sẽ khó có thể hiểu rõ bản chất, nội dung của
lý luận, dẫn đến việc tiếp thu lý luận một cách máy móc, giáo điều.
2.2. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế
2.2.1. Nguyên nhân của thành tựu
- Các giảng viên thường xuyên cập nhật thông tin thực tiễn, có ý thức nâng
cao năng lực, trình độ của bản thân để đưa ra những bài giảng giàu kiến
thức thực tế giúp cho sinh viên hiểu bài sâu và trực tiếp hơn
- Nhà trường nhận thấy được tầm quan trọng của việc tăng cường xây dựng
môi trường phát triển toàn diện và thực tiễn, điều đó không những giúp
cho sinh viên trang bị thêm các kỹ năng mềm, mà còn mở rộng mối quan
hệ mà còn có được những chia sẻ thực tế, hữu ích từ các tiền bối
- Các trường đại học nhận thấy được các phương pháp giáo dục truyền
thống đang dần kém hiệu quả, không đáp ứng được nhu cầu truyền tải 11
kiến thức cho người học, vì vậy việc thay đổi phương pháp học tập mới là điều tất yếu.
- Cơ sở vật chất là yếu tố đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
kết quả công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học.
-Người trẻ ngày nay luôn tích cực tự giác củng cố, trau dồi kiến thức thông
qua việc tự vận dụng các nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân trước những thách thức
của thời đại bùng nổ thông tin và công nghệ số.
2.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
- Phương pháp giảng dạy của giảng viên ở một số trường đôi lúc còn nặng
về giáo điều sách vở, lý luận chưa gắn nhiều với thực tiễn, việc truyền tải
lý luận khô khan, thụ động nên chưa phát huy được hết khả năng tư duy
độc lập sáng tạo của người học.
- Hiện các trường đại học chưa thật sự quan tâm tổ chức các cuộc thi, các
buổi workshop, hội thảo thực hành giúp các em sinh viên có thể vận dụng
những kiến thức lý luận vào thực tiễn.
- Một số sinh viên không hiểu ý nghĩa của việc học, học không có mục tiêu
hay định hướng mà học chỉ để qua môn. Chính vì thế họ chỉ học vẹt
những lý thuyết, lý luận mà không thật sự hiểu mình đang học gì cũng
như không tích cực tìm tòi, nghiên cứu, không quan tâm đến việc vận
dụng lý luận vào thực tiễn.
- Một số sinh viên vẫn chưa có ý thức tự giác trong việc vận dụng lý luận vào thực tiễn.
2.3. Một số giải pháp nâng cao hơn nữa việc vận dụng nguyên tắc thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn vào quá trình học tập của sinh viên
- Tăng cường hoạt động thực tiễn cho sinh viên: Các trường học nên hỗ trợ
sinh viên tham gia vào các hoạt động thực tế như dự án nghiên cứu, thực 12
tập và thực hành trong ngành nghề tương ứng. Điều này giúp sinh viên áp
dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế và phát triển kỹ năng thực hành.
- Sử dụng phương pháp giảng dạy đa dạng, tăng tương tác giữa các sinh
viên và giữa giảng viên với sinh viên như giảng dạy chủ động, thảo luận
nhóm, phỏng vấn vấn đáp, học qua thực hành,… Điều này giúp sinh viên
áp dụng kiến thức lý thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tế khác nhau.
Ví dụ: Sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Bình được giảng viên tạo
điều kiện học qua thực hành bằng cách bào chế thuốc, được tìm hiểu quy
trình vận hành, sản xuất và cung ứng thuốc ở các công ty dược hay nhà
thuốc, bệnh viện. Trong mỗi hoạt động, sinh viên tự mình trải nghiệm
thực tế, giúp ích cho công tác học tập, nghiên cứu và làm việc sau này.
- Các trường đại học có thể thiết lập các liên kết với các doanh nghiệp và tổ
chức trong ngành nghề tương ứng. Điều này giúp sinh viên tiếp cận các
dự án thực tế, tham gia vào các khóa đào tạo và có cơ hội thực tập trong môi trường thực tế.
Ví dụ: Trường Đại học Thương mại hợp tác với Lazada Việt Nam tổ chức
các hoạt động chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu cụ thể
là: cung cấp các khóa học trực tuyến chia sẻ kiến thức về lĩnh vực thương
mại điện tử, tổ chức các buổi chia sẻ từ chuyên gia, các khóa thực hành
kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, phát triển năng lực giảng viên
thương mại điện tử dành cho sinh viên và giảng viên.
- Sinh viên cần tự nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc gắn kết lý
luận với thực tiễn; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa,
thực tập,... để nâng cao kiến thức thực tế.
Ví dụ: Chị Trần Anh Ngọc, thủ khoa ngành Kiểm toán Trường ĐH Kinh
tế Quốc dân với GPA 4.0/ 4.0 đã ý thức được tầm quan trọng của việc
gắn kết lý luận với thực tiễn, chủ động tham gia các hoạt động ngoại
khóa, đi thực tập ngay từ sớm tại Ernst & Young (EY) – một trong 4 công
ty kiểm toán đa quốc gia hàng đầu thế giới (Big 4). Nhờ bản lĩnh và 13
chứng minh được năng lực trong quá trình làm việc tại Big 4, Anh Ngọc
nhận được lời mời ở lại đây làm việc sau khi tốt nghiệp.
- Cần ứng dụng khoa học công nghệ vào giáo dục đại học. Công nghệ số
góp một phần không nhỏ trong việc giúp sinh viên đại học có thể nhanh
chóng áp dụng được những kiến thức trường lớp vào đời sống thực tế.
Ví dụ: Sinh viên ngành Y được học với thiết bị thực tế ảo VR. Với VR, các
sinh viên có thể trực quan hóa các quy trình thực hiện phẫu thuật mà
trong lý thuyết họ đã được học. Công nghệ VR giúp sinh viên y khoa học
cách chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị, ứng phó những tình huống khẩn
cấp, đồng thời tương tác với bệnh nhân và thân nhân ảo. 14 PHẦN KẾT LUẬN
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là
một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. Thực tiễn không có lý luận
hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực
tiễn là lý luận suông”. Đề tài thảo luận của nhóm 03 đã làm rõ những kiến thức
về khái niệm lý luận, khái niệm thực tiễn và mối liên hệ biện chứng giữa chúng,
đưa ra ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn. Việc nhận thức đúng đắn và nắm chắc các kiến thức trên giúp chúng ta vận
dụng để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong thực tế. Vận dụng nguyên tắc
thống nhất giữa lý luận và thực tiễn cùng ý nghĩa phương pháp luận của nó, từ
đó rút ra các phương hướng và biện pháp để giải quyết vấn đề về quá trình học
tập và rèn luyện của sinh viên. Hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên cần
kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, đưa lý luận áp dụng vào thực tiễn và từ thực
tiễn rút ra kết luận ngày càng đúng đắn, hoàn thiện. Hi vọng cộng đồng sinh viên
Việt Nam sẽ trở thành những con người phát triển toàn diện, khẳng định vị trí
của nền giáo dục đất nước trên thế giới trong tương lai gần! 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. C. Mác và Ăngghen: Toàn tập, 2002, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, t.20, tr720.
2. Giáo trình Triết học Mác - Lênin, Hà Nội, 2021 tr257 - tr270. 3. Báo
Thanh Niên, “Sinh viên thực tập sớm liệu ảnh h ư ởng đ ến kết quả học tập?” 4. T
rang thông tin điện tử Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, “Khai
mạc Hội thi Olympic toàn quốc các môn Khoa học Mác-Lênin và T ư
t ư ởng Hồ Chí Minh “Ánh sáng soi đư ờng” lần thứ V” 16 MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 03....................................................................................2
BIÊN BẢN HỌP NHÓM NGÀY 27/11/2023....................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................6
Chương 1. NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN...............................................................6
1.1. Khái niệm lý luận, thực tiễn...........................................................................6
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.........................................6
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận.............................................................................8
Chương 2. VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VÀO QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN.............9
2.1. Thực trạng vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào
quá trình học tập của sinh viên..............................................................................9
2.1.1. Mặt thành tựu..............................................................................................9
2.1.2. Mặt hạn chế...............................................................................................11
2.2. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế........................................................11
2.2.1. Nguyên nhân của thành tựu.......................................................................11
2.2.2. Nguyên nhân của hạn chế..........................................................................12
2.3. Một số giải pháp nâng cao hơn nữa việc vận dụng nguyên tắc thống nhất
giữa lý luận và thực tiễn vào quá trình học tập của sinh viên.............................12
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................16 17