Nhận định câu hỏi - Pháp luật đại cương | Đại học Tôn Đức Thắng

Câu 22. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thươngmại. Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợpđồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDSđiều chỉnh. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
25 trang 5 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Nhận định câu hỏi - Pháp luật đại cương | Đại học Tôn Đức Thắng

Câu 22. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thươngmại. Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợpđồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDSđiều chỉnh. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

30 15 lượt tải Tải xuống
Câu 22. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương
mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợp
đồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDS
điều chỉnh.
Câu 23. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của
BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: LTM không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên sở pháp
BLDS. CSPL: Điều 122 BLDS.
Câu 24. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại hiệu lực pháp luật khi bên cuối
cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Một số trường hợp thời điểm giao kết hợp đồng không trùng với thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng. CSPL: Điều 405 BLDS
Câu 25. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký
kết hợp đồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ chủ thể kết hợp đồng thể người đại diện cho một thương nhân
khác ký kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.
Câu 26. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được
chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 Điều 61 Luật thương
mại 2005
Câu 27. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên sở hợp đồng ủy quyền
cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên sở hợp đồng đại diện
cho thương nhân. CSPL: Điều 141 LTM 2005.
Câu 28. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân trừ một
số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…
Câu 29. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải cách pháp
nhân.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt buộc
tư cách thương nhân (có cách thương nhận chưa chắc đãcách pháp nhân). CSPL:
Điều 141 LTM.
Câu 30. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí hợp đồng
môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp đồng môi giới thương
mại bắt buộc phải là thương nhân.
Câu 31. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A B là hợp đồng
đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A B không nhằm mục đích
thương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đại diện cho thương nhân chịu
sự điều chỉnh của Luật thương mại.
Câu 32. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương
mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại còn được điều chỉnh bởi
LDS. nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hóa trong TM Luật thương mại
không điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dùng để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của hợp
đồng, giao kết hợp đồng, hợp đồng hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ hợp
đồng, thời điểm hiệu lực của hợp đồng. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ
tài sản giữa các tổ chức nhân, quan hệ mua bán hàng hóa chính một dạng của quan
hệ tài sản, hàng hóa chính một dạng của tài sản, chủ thể của LDS mọi tổ chức
nhân, thương nhân cũng một trong những tổ chức nhân đó. Do đó, hoạt động mua
bán hàng hóa trong thương mại cũng có thđược điều chỉnh bởi luật dân sự.
Câu 33. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại một dạng đặc biệt của hợp đồng
mua bán tài sản.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì: đ/n hợp đồng MBTS; hợp đồng MBHH
6
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, => Sự thỏa thuận nhằm xác
lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa.
+ Luật thương mại 05 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song thể
xác định bản chất pháp của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên sở quy
định của BLDS (điều 428) về hợp đồng mua bán tài sản.
Câu 34. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của
BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Luật thương mại không quy định cụ thể về điều kiện hiệu lực của hợp
đồng mua bán hàng hóa. vậy, khi xemt hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa cần
dựa trên các điều kiện hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) các quy
định có liên quan để xác định hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa.
Câu 35. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại hợp đồng ít nhất một bên chủ
thể là thương nhân.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trường hợp có 1 bên chủ thể thương nhân thì chỉ Hợp đồng mua bán
hàng hóa khi bên không thương nhân lựa chọn AD luật thương mại (theo khoản 3 điều 1
Luật thương mại)
Câu 36. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại hiệu lực pháp luật khi bên cuối
cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Có nhiều trường hợp thời điểm giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa không
trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Câu 37. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký
kết hợp đồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ chủ thể kết hợp đồng thể người đại diện cho một thương nhân
khác ký kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.
Câu 38. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được
chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
Nhận định: SAI.
7
Gợi ý giải thích: Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau:
+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát
hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được giao cho bên mua.
Đ 57 Luật thương mại
+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát
hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người
vận chuyển đầu tiên. Đ5, Đ 58 Luật thương mại
+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải
người vận chuyển: được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hóa
hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua. Đ59
+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro
về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng. Đ
60
+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển
cho bên mua kể từ khi hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp
đồng do không nhận hàng. Đ61.
Câu 40. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng uỷ quyền.
Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện. Quan hệ đại diện cho thương nhân là
một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định trong BLDS.
Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hợp đồng thương mại mà mình uỷ quyền,
thương nhân nhận đại diện phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện.
Hợp đồng đại diện cho thương nhân một dạng riêng của hợp đồng uỷ quyền nhưng cũng
đồng thời hợp đồng dịch vụ nên đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân
những công việc bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa theo sự chỉ dẫn của bên
giao đại diện.
Câu 41. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Luật thương mại không quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều
thương nhân. Luật chỉ quy định bên đại diện không được thực hiện các hoạt động
thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện. Nghĩa vụ
này không nghĩa bên đại diện không được phép đại diện cho hai hoặc nhiều thương
nhân cùng một lúc nếu trong hợp đồng không có hạn chế như vậy.
Câu 42. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên đại diện không được uỷ quyền cho
người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Luật thương mại không có quy định cụ thể về có cho phép được uỷ quyền
lại không. Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân một dạng riêng của quan
hệ uỷ quyền theo quy định của BLDS nên quan hệ đại diện cho thương nhân còn sự điều
chỉnh của luật dân sự. Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583 cho phép bên được uỷ
quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật
quy định.
Câu 43. Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại
diện.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì: KHoản 3 điều 145 Luật thương mại quy định bên đại diện phải tuân thủ
chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó không vi phạm quy định của pháp luật. Như vậy,
bên đại diện quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi
phạm các quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với hợp đồng đại diện.
Câu 44. Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện
nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng
mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để ký kết với khách hàng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực
hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện
đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện.
Câu 45. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải cách pháp
nhân.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: phải cách thương nhân, cách pháp nhân chưa chắc cách
thương nhân (doanh nghiệp tư nhân)
Câu 46. Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hóa mà bên bán
thương nhân mà mình đang làm đại diện.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 4 điều 145 Luật thương mại và khoản 5 điều 144 BLDS.
Câu 47. Bên đại diện thể làm đại diện cho bên mua bên bán trong cùng một quan hệ
mua bán hàng hóa thương mại
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 BLDS
Câu 48. Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: được tự mình, nhân danh chính mình khi ký hợp đồng đại diện
Câu 49. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải thương nhân kết hợp
đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì: Pháp luật hiện hành không quy định bên được môi giới có nhất định phải
là thương nhân hay ko. Và mục đích của hoạt động môi giới là các bên được môi giới giao kết
hợp đồng với nhau. Trong đó mục đích của bên môi giới khi hợp đồng môi giới nhằm
mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Câu 50. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao
môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới kết hợp
đồng với nhau.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàn tất
việc môi giới, tứckhi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau. Trong trường
hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi giới không được
hưởng thù lao nhưng quyền yêu cầu bên được môi giới thanh toán các chi phí hợp liên
quan đến việc môi giới. (khoản 1 điều 153 Luật thương mại) (cô Yến bảo sai)
Câu 51. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A B là hợp đồng
đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Đại diện nhằm mục đích thực hiện c hành vi thương mại, và A B kí với
nhau với tư cách là thương nhân hay cá nhân với nhau
Câu 52. Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được
môi giới.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 3 điều 151 Luật thương mại bên môi giới chỉ chịu trách nhiệm
về tư cách pháp lý của các bên được môi giới chứ không chịu trách nhiệm về khả năng thanh
toán giữa họ. Hơn nữa căn cứ vào bản chất của hoạt động môi giới, bên môi giới không tham
gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thương mại
được giao kết giữa các bên chỉ nhân danh chính mình để quan hệ với các bên được môi
giới làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau. Do đó không chịu bất cứ
trách nhiệm nào trước sự vi phạm hợp đồng của các bên được môi giới với nhau.
Câu 53. Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với
các bên được môi giới.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo khoản 4 điều 151 Luật thương mại bên môi giới vẫn thể tham gia
thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới nếu sự uỷ quyền của bên được môi giới,
trong trường hợp này bên môi giới hành động với cách của bên đại diện.
Câu 54. Người môi giới không được hợp đồng môi giới với cả người mua người bán
trong cùng một quan hệ mua bán hàng hóa.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Đây là 2 hợp đồng độc lập.
Câu 56. Ủy thác thương mại khác với đại thương mại chỗ, bên đại nhân danh chính
mình trong quan hệ với người thứ ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: bên nhận uỷ thác không nhân danh bên uỷ thác
Ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân à Vì đại diện nhân danh
bên giao đại diện còn uỷ thác nhân danh chính mình
Câu 57. Hàng hóa là Đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Theo điều 518 BLDS hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa là một loại hợp
đồng dịch vụ, do đó đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán
hàng hóa do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác. ng hóa được
mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác l=> Đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa
bên nhận uỷ thác với bên thứ 3 chứ không phải đối tượng của hợp đồng uỷ thác.
Câu 58. Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác thể uỷ
thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hóa lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: theo điều 17 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được uỷ thác cho
thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hóa trừ các hàng hóa thuộc danh mục cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu. VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng là hàng hóa được phép lưu thông
Việt Nam. Nhưng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu ban hành theo
12/2006/NĐ-CP nên bên uỷ thác không thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán loại hàng
hóa này được
Câu 60. Hàng hóa là Đối tượng của hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa cũng là một hợp đồng dịch vụ theo quy
định tại điều 518 BLDS nên đối tượng của hợp đồng đại lí là công việc mua bán
hàng hóa hoặc công việc cung ứng dịch vụ của bên đại chon giao đại lí. Khi thực hiện
hoạt động đại lí, bên đại không phải người mua hàng hóa của bên giao đại chỉ
người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3.
Câu 61. Trong hợp đồng đại mua bán hàng hóa, các bên thể thỏa thuận quyền sở hữu
hàng hóa có thể được chuyển giao cho bên đại lí kể từ thời điểm bên giao đại lí giao hàng cho
bên đại lí.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì: Theo điều 170 Luật thương mại. Hàng hóa giao cho bên đại thuộc sở
hữu của bên giao đại lí, Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại không phải người mua
hàng hóa của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3. Chỉ
khi hàng hóa được bán, quyền sở hữu hàng hóa mới chuyển từ bên giao đại lí cho bên thứ 3.
Câu 62. Trong quan hệ đại thương mại, các bên quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
đại lí.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 177 Luật thương mại thì các bên thể đơn phương chấm dứt
hợp đồng đại lí và chỉ cần thông báo bằng văn bản cho bên kia vviệc chấm dứt hợp đồng đại
lí trong thời hạn quy định.
Câu 63. Xúc tiến thương mại là một loại dịch vụ trong thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: vì nếu hoạt động xúc tiến thương mại cho thương nhân tự mình thực hiện thì
không phải là dịch vụ thương mại.
Câu 64. Mục đích của khuyến mại không chỉ nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa còn
nhằm mục đích xúc tiến việc mua hàng.
Câu 65. Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh
của mình
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 100, một số hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của doanh
nghiệp nhưng không được sử dụng để khuyến mại dưới mọi hình thức như thuốc lá, rượu cồn
từ 30 độ trở lên…
13
Câu 66. Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sđiều chỉnh của Luật Thương
mại 2005.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 9 điều 100 Luật thương mại quy định thương nhân không được
khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh. Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh không
lành mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh. DO đó hoạt động khuyến mại của
thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh
Câu 67. Thương nhân thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả các mặt
hàng không bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP không được giảm giá với các đối
tượng quy định tại khoản 2, 3 điều này
Câu 68. Quảng cáo thương mại một hoạt động thương mại khi thực hiện, các thương
nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo không cần thông qua hợp đồng
Câu 69. Tất cả các hoạt động quảng cáo thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ không
thuộc phạm vi các đối tượng bị cấm kinh doanh đều được coi là hợp pháp
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: những sản phẩm được phép kinh doanh nhưng không được quảng cáo
(sữa cho trẻ dưới 12 tháng, rưu dưới 30 độ)
Câu 70. Bên phát hành quảng cáo phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tính hợp pháp của
sản phẩm quảng cáo.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bênsản phẩm quảng cáo, chủ thể thiết kế ra sản phẩm quảng cáo…cũng
phải chịu trách nhiệm
Câu 71. Thương nhân không được không được thực hiện hoạt động quảng cáo bằng việc so
sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình với hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.
14
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Điều 22 37/2006 Thương nhân quyền so sánh HH của mình với
hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT trong sản phẩm QCTM sau khi có xác nhận của cơ quan
quản nhà nước thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT để so
sánh.
Câu 72. Thương nhân được phép quảng cáo rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ trên báo in, báo
điện tử, Đài phát thanh, Đài truyền hình.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì Luật thương mại chỉ cấm quảng cáo rượu có độ cồn trên 30 độ.
Câu 73. Các bên trong quan hệ hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại quyền tự do thỏa
thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, không bị giới hạn mức phạt tối đa.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại => Sự thỏa thuận giữa c bên
kết, theo đó bên làm dịch vụ thực hiện quảng cáo thương mại cho bên thuê quảng cáo, bên
thuê quảng cáo trả tiền công cho bên làm dịch vụ. Hợp đồng quảng cáo chính là một loại hợp
đồng dịch vụ, do đó những đặc điểm của hợp đồng dịch vụ phải tuân thủ các quy
định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ. Trong đó quy định về thỏa thuận mức phạt vi
phạm hợp đồng.
Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao sẽ ảnh hưởng tới lợi ích hạch
toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp
đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng
không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” – Điều 301.
Như vậy, theo quy định của Luật thương mại thì hai bên quyền thỏa thuận về mức phạt vi
phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không được quá giới hạn tối đa cho phép. Do đó khẳng
định trên => Nhận định này Sai.
Câu 74. Trong trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua hàng hóa, người trả giá cao thứ
hai sẽ là người mua được hàng hóa bán đấu giá.
Câu 75. Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đu giá người mua được hàng hóa bán
đấu giá.
Câu 76. Mọi hàng hóa được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có
thể được bán thông qua phương thức bán đấu giá.
15
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hóa chứ không đấu giá
dịch vụ thương mại.
Câu 77. Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hóa trong thương mại.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì, điều 198 Luật thương mại quy định những chủ thể không được tham
gia đấu giá, như…
Câu 78. Để bán hàng hóa qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp đồng dịch vụ
tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 185 Luật thương mại người bán hàngthể tự mình hoặc thuê
người tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá. Trong trường hợp người bán hàng tự mình thực
hiện hoạt động đấu giá thì không cần ký kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương
nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.
Câu 79. Đấu thầu hai túi hồ phương thức đấu thầu bắt buộc với mọi gói thầu trong
thương mại.
Câu 80. Mức lệ phí hồ sơ mời thầu có sự giới hạn bởi pháp luật.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: nếu mức phí mời thầu quá cao sẽ làm nản chí những nhà thầu năng
lực, từ đó có thể làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.
Câu 81. Thương nhân Giấy chứng nhận đăng kinh doanh ngành nghề vận tải đồng thời
được kinh doanh dịch vụ logistic.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Logistic là một ngành nghề độc lập.
Câu 82. Việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm hợp đồng logistic
cũng giống như đối với hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.
Nhận định: SAI.
16
Gợi ý giải thích: BTTH trong logistic không vượt quá giá trị của hàng hóa mà giao nhận.
Câu 82. Điều kiện kinh doanh các dịch vụ logistics chủ yếu đối với thương nhân VN
thương nhân nước ngoài tại VN là như nhau.
Nhận định: SAI.
Câu 83. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 256 Luật thương mại chỉ các thương nhân đủ đk theo quy
định của PL, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257 Luật
thương mại => được cấp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực
hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định
Câu 84. Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghề do Bộ công thương cấp.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 259 Luật thương mại => Điều 6 20/2006/NĐ-CP thi Giám
định viên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 259 Giám đốc doanh
nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ công nhận giám định viên chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình.
Câu 85. Nếu cấp chứng thư giám định kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ
giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: theo điều 266 Luật thương mại thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho
khách hàng nếu như kết quả chứng thư giám định kết quả sai do lỗi ý của mình.
Thương nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho khách hàng khi chứng thư giám định kết quả
sai do lỗi cố ý của mình.
Câu 86. Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 13 điều 3 Luật thương mại vi phạm cơ bản là Sự vi phạm hợp
đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm cho bên kia không đạt được mục đích
của việc giao kết hợp đồng. Như vậy, nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ
17
bản của hợp đồng nhưng không khiến bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết
hợp đồng thi không áp dụng chế tài huỷ hợp đồng.
Câu 87. Bên vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng được miễn trách nhiệm đối
với mọi thiệt hại phát sinh.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo điều 295 Luật thương mại, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì bên
vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn
trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nếu không thông báo kịp thời thì phải BTTH.
Câu 88. Chế tài thương mại được áp dụng khi hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích:
- Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần hành vi vi phạm hợp đồng
lỗi của bên vi phạm thể áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng không cần
thiệt hại xảy ra trên thực tế.
- Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm hợp đồng vàsự thỏa thuận
AD chế tài này trong hợp đồng.
- hành vi vi phạm, thiệt hại, mqh nhân quả giữa thiệt hại hành vi vẫn thể
không áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm
hình sự theo điều 249 Luật thương mại.
Câu 89. Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng trước khi áp dụng các chế tài khác.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi đủ các căn cứ để áp
dụng theo quy định của pháp luật. theo điều 299 Luật thương mại khoản 1 thì trong thời
gian áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng bên bị vi phạm không được áp dụng các chế tài
huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng.
Câu 90. Hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần hợp đồng bị
vi phạm.
18
Câu 91. Bên bị vi phạm thể không được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế. Nhận định:
ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic thể không được bồi
thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistic không vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa (điều 238). thiệt hại
thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hóa.
Câu 92. Nếu các bên đã thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì không được quyền yêu
cầu BTTH.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên
bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH.
Câu 93. Nếu 1 bên trong cácn tranh chấp không tuân thủ phán quyết của trọng tài thì
thể bị cưỡng chế thi hành.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Quyết định trọng tài thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này hợp
pháp. Tính hợp pháp của trong tài được thừa nhận khi không đơn yêu cầu huỷ quyết
định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông qua quyết định không
huỷ quyết định trọng tài của toà án.
Câu 94. “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên thỏa thuận trọng tài
trước khi xảy ra tranh chấp”
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài
thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi
sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”
Câu 95. TTTM thẩm quyền thụ để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó
là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ- hợp đồng thì những tranh chấp thương
mại sau đây mặc dù các bên có thỏa thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của toà án:
19
+ thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL.
+ Có quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên không có thỏa thuận khác.
+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn không phản đối => Được cho các bên
có thỏa thuận mới thay cho thỏa thuận trọng tài.
Câu 96. Trong mọi trường hợp, nếu cácn tranh chấp không lựa chọn được trọng tài viên,
bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn trọng tài viên sẽ là Chủ tịch trung tâm trọng tài mà các bên
chỉ định.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trong nhiều t/h trọng tài viên do Toà án chỉ định
Câu 97. Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại
TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.
Nhận định: SAI.
Câu 98. Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ
đến 2 lần vắng mặt không do chính đáng thì hợp đồng trọng tài ra quyết định đình
chỉ giải quyết tranh chấp.
Nhận định: SAI.
Câu 99. Tòa án sẽ dựa trên nội dung của vụ tranh chấp để đưa ra quyết định Hủy Quyết định
trọng tài thương mại.
Nhận định: SAI.
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT THƯƠNG MẠI 1. Hoạt
động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.
=> Nhận định này Sai. Ngoài Luật Thương mại thì Bộ luật Dân sự cũng điều chỉnh. Một số
vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được Luật Thương mại điều
chỉnh nên những vấn đề này sẽ do Bộ luật Dân sự điều chỉnh.
2. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại hiệu khi vi phạm các quy định của Bộ
luật Dân sự về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
=> Nhận định này Đúng. Vì Luật Thương mại không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên
cơ sở pháp lý là Bộ luật Dân sự.
CSPL: Điều 122 Bộ luật Dân sự.
3. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng
vào văn bản hợp đồng.
=> Nhận định này Sai. Một số trưng hợp thời điểm giao kết hợp đồng không trùng với thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng.
CSPL: Điều 405 Bộ luật Dân sự.
4. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại người thực hiện việc kết
hợp đồng.
=> Nhận định này Sai. Bởi lẽ chủ thể kết hợp đồng thể người đại diện cho một thương
nhân khác kí kết hợp đồng chứ không nht thiết là người thực hiện hợp đồng.
5. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển
giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
=> Nhận định này Sai. Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 Điều 61 Luật
thương mại 2005.
6. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền.
=> Nhận định này Đúng. Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên sở hợp đồng ủy
quyền cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại
diện cho thương nhân.
CSPL: Điều 141 Luật Thương mại 2005.
7. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.
=> Nhận định này Đúng. Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân
trừ một số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…
8. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.
=> Nhận định này Sai. Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt
buộc có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có tư cách pháp nhân).
CSPL: Điều 141 Luật Thương mại.
9. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải thương nhân hợp đồng môi
giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
=> Nhận định này Sai. Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp đồng môi giới
thương mại bắt buộc phải là thương nhân.
10. A và B cócách thương nhân, vậy, hợp đồng đại diện giữa A và B hợp đồng đại
diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
=> Nhận định này Sai. nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A B không nhằm mục
đích thương mại thì hợp đồng đại diện này không phảihợp đồng đại diện cho thương nhân
chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại.
Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với một số quan hệ đối tượng
hàng hoặc hàng hóa.
* Mua bán hàng hóa:
– Khái niệm: Là hoạt động thương mại.
– Chủ thể: Chủ yếu là các thương nhân với nhau, gồm: bên mua & bên bán.
– Đối tượng: Là hàng hoá qđ tại k2Đ3 Luật Thương mại.
– Chuyển quyền sở hữu: Bên bán chuyển hàng hóa, quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh
toán; Bên mua nhận quyền sở hữu hàng hóa thanh toán cho bên bán. Kể từ thời điểm giao
hàng thì quyền quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ người bán sang nguời mua.
– Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận.
– Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự
* Hàng đổi hàng
– Khái niệm: Là giao dịch dân sự.
Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: 2 bên trao đổi cho nhau. Đối
tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Chuyển quyền sở hữu: Hai bên chuyển giao HH & quyền SH cho nhau. Mục đích: Đổi
hàng này lấy hàng kia, phục vụ cho nhu cầu trong cuộc sống. – Luật áp dụng: Luật dân sự
* Tặng cho hàng hóa
– Khái niệm: Là giao dịch dân sự.
– Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: bên tng & bên đuợc tặng.
– Đối tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Chuyển quyền sở hữu: Bên tặng chuyển quyền SH cho bên được tặng; bên được tăng không
có nghĩa vụ gì với bên tặng.
– Mục đích: Xuất phát từ ý chí của 1 bên chủ thể tặng cho vì nhiều mục đích khác nhau.
– Luật áp dụng: Luật dân sự
* Cho thuê:
– Khái niệm: Có thể là hđộng thương mại hoặc giao dịch dân sự.
Chủ thể: Nếu hợp đồng thương mại thì bên thuê phải thương nhân, gồm: bên thuê &
bên cho thuê
– Đối tượng: Là hàng hoá theo qđ của Luật Thương mại.
Chuyển quyền sở hữu: không chuyển quyền SH người thuê chỉquyền sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thoả thuận và trả tiền thuê cho bên cho thuê.
– Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận.
– Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự
Câu 2: Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.
a) Chủ thể:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Là hoạt động thương mại.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Là giao dịch dân sự.
b) Đối tượng:
Quan hệ mua bán hàng hóa: Chủ yếu giữa các thương nhân với nhau. Mua bán tài sản
trong dân sự: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung.
c) Phạm vi:
Quan hệ mua bán hàng hóa: Phạm vi hẹp hơn chỉ đối với hàng hoá theo tại k2Đ3 Luật
Thương mại không có bất động sản.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Phạm vi rộng hơn bao gồm tất cả cá loại tài sản theo quy định
của Bộ luật Dân sự trong đó có cả bất động sản.
d) Mục đích:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Kinh doanh thu lợi nhuận.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Nhiều mục đích khác nhau nhưng không nhất thiết phải
mục đích lợi nhuận như trong mua bán hàng hoá.
Câu 15: So sánh đại lí thương mại với ủy thác mua bán hàng hóa.
So sánh: ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại
Điểm giống:
▪ thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
▪ bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bán hàng hóa cho người
khác
▪ mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
Khác nhau:
Ủy thác mua bán hàng hóa
Chủ thể: Qhe ủy thác được thiết lập giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân
với các bên liên quan
– Phạm vi: Hẹp hơn đại lý TM. Chỉ được thực hiện trong lĩnh vực mua bán hàng hóa
Quyền của bên thực hiện dịch vụ: không được tự do lựa chọn bên thứ 3. Bên thứ 3 do bên
ủy thác thỏa thuận (chỉ định)
– Tính chất của quan hệ: Mang tính vụ việc, đơn lẻ
Đại lý thương mại:
– Chủ thể: Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lập giữa các thương nhân
– Phạm vi: Rộng hơn. Có thể thực hiện trong nhiều lĩnh vực của hoạt động thương mại
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: được tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ 3 để giao kết
hợp đồng và thực hiện hợp đồng
– Tính chất của quan hệ: Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại lý và bên giao đại lý. Trong
Qh đại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vào bên giao đại lý đồng thời bên giao đại lý có
sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của bên đại lý.
Câu 20: So sánh quảng cáo thương mại khuyến mại nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của
hoạt động này với người tiêu dùng
* Giống:
Đều hoạt động xúc tiến thương mại của các thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán
hàng, CƯDV.
Có thể do thương nhân tự tiến hành hoặc thuê dịch vụ quảng cáo, khuyến mại dựa trên hợp
đồng.
* Khác:
Về khái niệm:
Khuyến mại: hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
(VD: giảm giá, tặng hàng hoá cho khách hàng mà không thu tiền…). Điều 88
Quảng cáo: Quảng cáo thương mại hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để
giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102).
Về chủ thể:
Khuyến mại: Thường nhiều chủ th tham gia: người quảng cáo, người phát hành quảng
cáo, người cho thuê phương tiện quảng cáo (bởi quảng cáo cần phải thông qua các phương
tiện truyền thông)
Quảng cáo: Chủ thể thường không đa dạng bằng thường chỉ thương nhân sản phẩm
khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.
Về cách thức xúc tiến thương mại:
– Khuyến mại:
+ Dành cho khách hàng những lợi ích nhất định: có thể là lợi ích vật chất hoặc fi vật chất. Tuỳ
thuộc mục tiêu của đợt khuyến mại. Khách hàng được khuyến mại có thể là ng tiêu dùng hoặc
trung gian fân fối.
+ Bao gồm: hàng mẫu, giảm giá…
– Quảng cáo: Sử dụng sản phẩm và fương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về HH, DV
đến khách hàng: hình ảnh, tiếng nói… được truyền ti tới côg chúng qua truyền hình, truyền
thanh, ấn fẩm…
Về mục đích
– Khuyến mại: Xúc tiến bán hàng, CƯDV thông qua các đợt khuyến mại lôi kéo hành vi mua
sắm, sử dụng DV, giới thiệu sản fẩm mới => tăng thị fần của DN trên thị trường.
Quảng cáo: Giới thiệu hàng hoá, DV để xúc tiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh
mục tiêu lợi nhuận cuả thương nhân thông qua nhấn mạnh đặc điểm, lợi ích của HHoá
hoặc so sánh tính ưu việt với sphẩm cùng loại.
Về thủ tục:
– Khuyến mại: không phải đăng ký
– Quảng cáo: phải đăng ký
Ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động này tời người tiêu dùng:
Về kinh tế: Tăng sự lãng phí, tiêu thụ không cần thiết (giá rẻ mua nhiều hơn mức cần
thiết). Ngoài ra khách hàng cần thời gian tìm kiếm, so sánh các chương trình KM, QC của sản
phẩm (nhằm tìm ra chương trình tốt nhất) hay thậm chí không mua hàng khi nhu cầu thực
sự mà cố đợi đến đợt KM.
– Về thông tin lên nhận thức:
+ Giá cả: Khách hàng dần có xu hướng cho rằng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ chính là
giá KM nên đối với họ mức giá thông thường của hàng hóa, Dv khi chưa khuyến mại
cao, không chấp nhận đc.
+ Chất lượng: Đối với KM, khách hàng cho rằng hàng hóa, DV cùng loại của nhà sản xuất
khác, thậm chí là thấp hơn ng hóa, DV đó khi chưa có KM.
Về tác động cảm xúc: Quảng cáo, KM thể làm cho khách hàng đánh giá sai về chất
lượng hàng a, DV tạo cảm giác thất vọng cho khách hàng khi chất lượng, giá cả trên thực
tế không như những gì mà DN hứa hẹn.
Câu 24: Phân biệt quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa.
* Giống;
| 1/25

Preview text:

Câu 22. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợp
đồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDS điều chỉnh.
Câu 23. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của
BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì LTM không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên cơ sở pháp lý là BLDS. CSPL: Điều 122 BLDS.
Câu 24. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối
cùng ký vào văn bản hợp đồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Một số trường hợp thời điểm giao kết hợp đồng không trùng với thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng. CSPL: Điều 405 BLDS
Câu 25. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ chủ thể ký kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân
khác ký kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.
Câu 26. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được
chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Luật thương mại 2005
Câu 27. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên cơ sở hợp đồng ủy quyền
cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện
cho thương nhân. CSPL: Điều 141 LTM 2005.
Câu 28. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân trừ một
số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…
Câu 29. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt buộc
có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có tư cách pháp nhân). CSPL: Điều 141 LTM.
Câu 30. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí hợp đồng
môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp đồng môi giới thương
mại bắt buộc phải là thương nhân.
Câu 31. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng
đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A và B không nhằm mục đích
thương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đại diện cho thương nhân chịu
sự điều chỉnh của Luật thương mại.
Câu 32. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại còn được điều chỉnh bởi
LDS. Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hóa trong TM mà Luật thương mại
không điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dùng để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của hợp
đồng, giao kết hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ hợp
đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ
tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hóa chính là một dạng của quan
hệ tài sản, vì hàng hóa chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá
nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua
bán hàng hóa trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.
Câu 33. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng đặc biệt của hợp đồng mua bán tài sản. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì: đ/n hợp đồng MBTS; hợp đồng MBHH 6
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, => Sự thỏa thuận nhằm xác
lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa.
+ Luật thương mại 05 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song có thể
xác định bản chất pháp lý của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên cơ sở quy
định của BLDS (điều 428) về hợp đồng mua bán tài sản.
Câu 34. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của
BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Luật thương mại không quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của hợp
đồng mua bán hàng hóa. Vì vậy, khi xem xét hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa cần
dựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) và các quy
định có liên quan để xác định hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa.
Câu 35. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là Hợp đồng mua bán
hàng hóa khi bên không là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại (theo khoản 3 điều 1 Luật thương mại)
Câu 36. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối
cùng ký vào văn bản hợp đồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Có nhiều trường hợp thời điểm giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa không
trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Câu 37. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bởi lẽ chủ thể ký kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân
khác ký kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.
Câu 38. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được
chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó. Nhận định: SAI. 7
Gợi ý giải thích: Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau:
+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát
hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được giao cho bên mua. Đ 57 Luật thương mại
+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát
hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người
vận chuyển đầu tiên. Đ5, Đ 58 Luật thương mại
+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là
người vận chuyển: được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hóa
hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua. Đ59
+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro
về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng. Đ 60
+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển
cho bên mua kể từ khi hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp
đồng do không nhận hàng. Đ61.
Câu 40. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng uỷ quyền.
Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện. Quan hệ đại diện cho thương nhân là
một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định trong BLDS.
Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hợp đồng thương mại mà mình uỷ quyền,
thương nhân nhận đại diện phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện.
Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của hợp đồng uỷ quyền nhưng cũng
đồng thời là hợp đồng dịch vụ nên đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân là
những công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.
Câu 41. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Luật thương mại không có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều
thương nhân. Luật chỉ quy định bên đại diện không được thực hiện các hoạt động
thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện. Nghĩa vụ
này không có nghĩa là bên đại diện không được phép đại diện cho hai hoặc nhiều thương
nhân cùng một lúc nếu trong hợp đồng không có hạn chế như vậy.
Câu 42. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên đại diện không được uỷ quyền cho
người thứ ba để thực hiện công việc đại diện. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Luật thương mại không có quy định cụ thể về có cho phép được uỷ quyền
lại không. Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan
hệ uỷ quyền theo quy định của BLDS nên quan hệ đại diện cho thương nhân còn sự điều
chỉnh của luật dân sự. Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583 cho phép bên được uỷ
quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Câu 43. Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì: KHoản 3 điều 145 Luật thương mại quy định bên đại diện phải tuân thủ
chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó không vi phạm quy định của pháp luật. Như vậy,
bên đại diện có quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi
phạm các quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với hợp đồng đại diện.
Câu 44. Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện
nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng
mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để ký kết với khách hàng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực
hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện
đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện.
Câu 45. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: phải có tư cách thương nhân, có tư cách pháp nhân chưa chắc có tư cách
thương nhân (doanh nghiệp tư nhân)
Câu 46. Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hóa mà bên bán là
thương nhân mà mình đang làm đại diện. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 4 điều 145 Luật thương mại và khoản 5 điều 144 BLDS.
Câu 47. Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ
mua bán hàng hóa thương mại Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 BLDS
Câu 48. Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: được tự mình, nhân danh chính mình khi ký hợp đồng đại diện
Câu 49. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí kết hợp
đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì: Pháp luật hiện hành không quy định bên được môi giới có nhất định phải
là thương nhân hay ko. Và mục đích của hoạt động môi giới là các bên được môi giới giao kết
hợp đồng với nhau. Trong đó mục đích của bên môi giới khi ký hợp đồng môi giới là nhằm
mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Câu 50. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao
môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàn tất
việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau. Trong trường
hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi giới không được
hưởng thù lao nhưng có quyền yêu cầu bên được môi giới thanh toán các chi phí hợp lý liên
quan đến việc môi giới. (khoản 1 điều 153 Luật thương mại) (cô Yến bảo sai)
Câu 51. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng
đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Đại diện nhằm mục đích thực hiện các hành vi thương mại, và A và B kí với
nhau với tư cách là thương nhân hay cá nhân với nhau
Câu 52. Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 3 điều 151 Luật thương mại bên môi giới chỉ chịu trách nhiệm
về tư cách pháp lý của các bên được môi giới chứ không chịu trách nhiệm về khả năng thanh
toán giữa họ. Hơn nữa căn cứ vào bản chất của hoạt động môi giới, bên môi giới không tham
gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thương mại
được giao kết giữa các bên mà chỉ nhân danh chính mình để quan hệ với các bên được môi
giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau. Do đó không chịu bất cứ
trách nhiệm nào trước sự vi phạm hợp đồng của các bên được môi giới với nhau.
Câu 53. Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với
các bên được môi giới. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo khoản 4 điều 151 Luật thương mại bên môi giới vẫn có thể tham gia
thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới nếu có sự uỷ quyền của bên được môi giới,
trong trường hợp này bên môi giới hành động với tư cách của bên đại diện.
Câu 54. Người môi giới không được ký hợp đồng môi giới với cả người mua và người bán
trong cùng một quan hệ mua bán hàng hóa. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Đây là 2 hợp đồng độc lập.
Câu 56. Ủy thác thương mại khác với đại lý thương mại ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính
mình trong quan hệ với người thứ ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: bên nhận uỷ thác không nhân danh bên uỷ thác
Ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân à Vì đại diện nhân danh
bên giao đại diện còn uỷ thác nhân danh chính mình
Câu 57. Hàng hóa là Đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Theo điều 518 BLDS hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa là một loại hợp
đồng dịch vụ, do đó đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán
hàng hóa do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác. Hàng hóa được
mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác l=> Đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa
bên nhận uỷ thác với bên thứ 3 chứ không phải đối tượng của hợp đồng uỷ thác.
Câu 58. Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác có thể uỷ
thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hóa lưu thông hợp pháp tại Việt Nam. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 17 NĐ 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được uỷ thác cho
thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hóa trừ các hàng hóa thuộc danh mục cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu. VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng là hàng hóa được phép lưu thông
ở Việt Nam. Nhưng nó thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu ban hành theo NĐ
12/2006/NĐ-CP nên bên uỷ thác không thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán loại hàng hóa này được
Câu 60. Hàng hóa là Đối tượng của hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa cũng là một hợp đồng dịch vụ theo quy
định tại điều 518 BLDS nên đối tượng của hợp đồng đại lí là công việc mua bán
hàng hóa hoặc công việc cung ứng dịch vụ của bên đại lí cho bên giao đại lí. Khi thực hiện
hoạt động đại lí, bên đại lí không phải là người mua hàng hóa của bên giao đại lí mà chỉ là
người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3.
Câu 61. Trong hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa, các bên có thể thỏa thuận quyền sở hữu
hàng hóa có thể được chuyển giao cho bên đại lí kể từ thời điểm bên giao đại lí giao hàng cho bên đại lí. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì: Theo điều 170 Luật thương mại. Hàng hóa giao cho bên đại lí thuộc sở
hữu của bên giao đại lí, Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí không phải là người mua
hàng hóa của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3. Chỉ
khi hàng hóa được bán, quyền sở hữu hàng hóa mới chuyển từ bên giao đại lí cho bên thứ 3.
Câu 62. Trong quan hệ đại lí thương mại, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 177 Luật thương mại thì các bên có thể đơn phương chấm dứt
hợp đồng đại lí và chỉ cần thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại
lí trong thời hạn quy định.
Câu 63. Xúc tiến thương mại là một loại dịch vụ trong thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: vì nếu hoạt động xúc tiến thương mại cho thương nhân tự mình thực hiện thì
không phải là dịch vụ thương mại.
Câu 64. Mục đích của khuyến mại không chỉ nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa mà còn
nhằm mục đích xúc tiến việc mua hàng.
Câu 65. Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của mình Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 100, một số hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của doanh
nghiệp nhưng không được sử dụng để khuyến mại dưới mọi hình thức như thuốc lá, rượu cồn từ 30 độ trở lên… 13
Câu 66. Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 9 điều 100 Luật thương mại quy định thương nhân không được
khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh. Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh không
lành mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh. DO đó hoạt động khuyến mại của
thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh
Câu 67. Thương nhân có thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả các mặt
hàng không bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP không được giảm giá với các đối
tượng quy định tại khoản 2, 3 điều này
Câu 68. Quảng cáo thương mại là một hoạt động thương mại mà khi thực hiện, các thương
nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo không cần thông qua hợp đồng
Câu 69. Tất cả các hoạt động quảng cáo thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ không
thuộc phạm vi các đối tượng bị cấm kinh doanh đều được coi là hợp pháp Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Có những sản phẩm được phép kinh doanh nhưng không được quảng cáo
(sữa cho trẻ dưới 12 tháng, rượu dưới 30 độ)
Câu 70. Bên phát hành quảng cáo phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tính hợp pháp của sản phẩm quảng cáo. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Bên có sản phẩm quảng cáo, chủ thể thiết kế ra sản phẩm quảng cáo…cũng phải chịu trách nhiệm
Câu 71. Thương nhân không được không được thực hiện hoạt động quảng cáo bằng việc so
sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình với hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ cùng loại của thương nhân khác. 14 Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Điều 22 NĐ 37/2006 Thương nhân có quyền so sánh HH của mình với
hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT trong sản phẩm QCTM sau khi có xác nhận của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT để so sánh.
Câu 72. Thương nhân được phép quảng cáo rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ trên báo in, báo
điện tử, Đài phát thanh, Đài truyền hình. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì Luật thương mại chỉ cấm quảng cáo rượu có độ cồn trên 30 độ.
Câu 73. Các bên trong quan hệ hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại có quyền tự do thỏa
thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, không bị giới hạn mức phạt tối đa. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại => Sự thỏa thuận giữa các bên ký
kết, theo đó bên làm dịch vụ thực hiện quảng cáo thương mại cho bên thuê quảng cáo, bên
thuê quảng cáo trả tiền công cho bên làm dịch vụ. Hợp đồng quảng cáo chính là một loại hợp
đồng dịch vụ, do đó nó có những đặc điểm của hợp đồng dịch vụ và phải tuân thủ các quy
định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ. Trong đó có quy định về thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng.
Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao sẽ ảnh hưởng tới lợi ích hạch
toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp
đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng
không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” – Điều 301.
Như vậy, theo quy định của Luật thương mại thì hai bên có quyền thỏa thuận về mức phạt vi
phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không được quá giới hạn tối đa cho phép. Do đó khẳng
định trên => Nhận định này Sai.
Câu 74. Trong trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua hàng hóa, người trả giá cao thứ
hai sẽ là người mua được hàng hóa bán đấu giá.
Câu 75. Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được hàng hóa bán đấu giá.
Câu 76. Mọi hàng hóa được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có
thể được bán thông qua phương thức bán đấu giá. 15 Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hóa chứ không đấu giá dịch vụ thương mại.
Câu 77. Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hóa trong thương mại. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì, điều 198 Luật thương mại quy định có những chủ thể không được tham gia đấu giá, như…
Câu 78. Để bán hàng hóa qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp đồng dịch vụ
tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 185 Luật thương mại người bán hàng có thể tự mình hoặc thuê
người tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá. Trong trường hợp người bán hàng tự mình thực
hiện hoạt động đấu giá thì không cần ký kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương
nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.
Câu 79. Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức đấu thầu bắt buộc với mọi gói thầu trong thương mại.
Câu 80. Mức lệ phí hồ sơ mời thầu có sự giới hạn bởi pháp luật. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì nếu mức phí mời thầu quá cao sẽ làm nản chí những nhà thầu có năng
lực, từ đó có thể làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.
Câu 81. Thương nhân có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành nghề vận tải đồng thời
được kinh doanh dịch vụ logistic. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Logistic là một ngành nghề độc lập.
Câu 82. Việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm hợp đồng logistic
cũng giống như đối với hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại. Nhận định: SAI. 16
Gợi ý giải thích: BTTH trong logistic không vượt quá giá trị của hàng hóa mà nó giao nhận.
Câu 82. Điều kiện kinh doanh các dịch vụ logistics chủ yếu đối với thương nhân VN và
thương nhân nước ngoài tại VN là như nhau. Nhận định: SAI.
Câu 83. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 256 Luật thương mại chỉ các thương nhân có đủ đk theo quy
định của PL, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257 Luật
thương mại => được cấp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực
hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định
Câu 84. Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghề do Bộ công thương cấp. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 259 Luật thương mại => Điều 6 NĐ 20/2006/NĐ-CP thi Giám
định viên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 259 và Giám đốc doanh
nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình.
Câu 85. Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ
giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điều 266 Luật thương mại thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho
khách hàng nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình.
Thương nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho khách hàng khi chứng thư giám định có kết quả
sai do lỗi cố ý của mình.
Câu 86. Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 13 điều 3 Luật thương mại vi phạm cơ bản là Sự vi phạm hợp
đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm cho bên kia không đạt được mục đích
của việc giao kết hợp đồng. Như vậy, nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ 17
cơ bản của hợp đồng nhưng không khiến bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết
hợp đồng thi không áp dụng chế tài huỷ hợp đồng.
Câu 87. Bên vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng được miễn trách nhiệm đối
với mọi thiệt hại phát sinh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo điều 295 Luật thương mại, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì bên
vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn
trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nếu không thông báo kịp thời thì phải BTTH.
Câu 88. Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế. Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích:
- Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng và
có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng mà không cần có
thiệt hại xảy ra trên thực tế.
- Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm hợp đồng và có sự thỏa thuận
AD chế tài này trong hợp đồng.
- Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vẫn có thể
không áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm
hình sự theo điều 249 Luật thương mại.
Câu 89. Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng trước khi áp dụng các chế tài khác. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủ các căn cứ để áp
dụng theo quy định của pháp luật. Và theo điều 299 Luật thương mại khoản 1 thì trong thời
gian áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng bên bị vi phạm không được áp dụng các chế tài
huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng.
Câu 90. Hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. 18
Câu 91. Bên bị vi phạm có thể không được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic có thể không được bồi
thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistic không vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa (điều 238). Mà thiệt hại
thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hóa.
Câu 92. Nếu các bên đã thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì không được quyền yêu cầu BTTH. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên
bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH.
Câu 93. Nếu 1 bên trong các bên tranh chấp không tuân thủ phán quyết của trọng tài thì có
thể bị cưỡng chế thi hành. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Quyết định trọng tài có thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này là hợp
pháp. Tính hợp pháp của qđ trong tài được thừa nhận khi không có đơn yêu cầu huỷ quyết
định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông qua quyết định không
huỷ quyết định trọng tài của toà án.
Câu 94. “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài
trước khi xảy ra tranh chấp” Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài
thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi
sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”
Câu 95. TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó
là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ- hợp đồng thì những tranh chấp thương
mại sau đây mặc dù các bên có thỏa thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của toà án: 19
+ thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL.
+ Có quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên không có thỏa thuận khác.
+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn không phản đối => Được cho là các bên
có thỏa thuận mới thay cho thỏa thuận trọng tài.
Câu 96. Trong mọi trường hợp, nếu các bên tranh chấp không lựa chọn được trọng tài viên,
bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn trọng tài viên sẽ là Chủ tịch trung tâm trọng tài mà các bên chỉ định. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trong nhiều t/h trọng tài viên do Toà án chỉ định
Câu 97. Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại
TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật. Nhận định: SAI.
Câu 98. Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ
đến 2 lần mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì hợp đồng trọng tài ra quyết định đình
chỉ giải quyết tranh chấp. Nhận định: SAI.
Câu 99. Tòa án sẽ dựa trên nội dung của vụ tranh chấp để đưa ra quyết định Hủy Quyết định trọng tài thương mại. Nhận định: SAI.
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT THƯƠNG MẠI 1. Hoạt
động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.
=> Nhận định này Sai. Ngoài Luật Thương mại thì Bộ luật Dân sự cũng điều chỉnh. Một số
vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được Luật Thương mại điều
chỉnh nên những vấn đề này sẽ do Bộ luật Dân sự điều chỉnh.
2. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của Bộ
luật Dân sự về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
=> Nhận định này Đúng. Vì Luật Thương mại không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên
cơ sở pháp lý là Bộ luật Dân sự.
CSPL: Điều 122 Bộ luật Dân sự.
3. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký
vào văn bản hợp đồng.
=> Nhận định này Sai. Một số trường hợp thời điểm giao kết hợp đồng không trùng với thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng.
CSPL: Điều 405 Bộ luật Dân sự.
4. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.
=> Nhận định này Sai. Bởi lẽ chủ thể kí kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương
nhân khác kí kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.
5. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển
giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
=> Nhận định này Sai. Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Luật thương mại 2005.
6. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền.
=> Nhận định này Đúng. Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên cơ sở hợp đồng ủy
quyền cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân.
CSPL: Điều 141 Luật Thương mại 2005.
7. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.
=> Nhận định này Đúng. Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân
trừ một số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…
8. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.
=> Nhận định này Sai. Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt
buộc có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có tư cách pháp nhân).
CSPL: Điều 141 Luật Thương mại.
9. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí hợp đồng môi
giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
=> Nhận định này Sai. Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp đồng môi giới
thương mại bắt buộc phải là thương nhân.
10. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại
diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
=> Nhận định này Sai. Vì nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A và B không nhằm mục
đích thương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đại diện cho thương nhân
chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại.
Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với một số quan hệ có đối tượng là hàng hoặc hàng hóa. * Mua bán hàng hóa:
– Khái niệm: Là hoạt động thương mại.
– Chủ thể: Chủ yếu là các thương nhân với nhau, gồm: bên mua & bên bán.
– Đối tượng: Là hàng hoá qđ tại k2Đ3 Luật Thương mại.
– Chuyển quyền sở hữu: Bên bán chuyển hàng hóa, quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh
toán; Bên mua nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán cho bên bán. Kể từ thời điểm giao
hàng thì quyền quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ người bán sang nguời mua.
– Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận.
– Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự * Hàng đổi hàng
– Khái niệm: Là giao dịch dân sự.
– Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: 2 bên trao đổi cho nhau. – Đối
tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Chuyển quyền sở hữu: Hai bên chuyển giao HH & quyền SH cho nhau. – Mục đích: Đổi
hàng này lấy hàng kia, phục vụ cho nhu cầu trong cuộc sống. – Luật áp dụng: Luật dân sự * Tặng cho hàng hóa
– Khái niệm: Là giao dịch dân sự.
– Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: bên tặng & bên đuợc tặng.
– Đối tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Chuyển quyền sở hữu: Bên tặng chuyển quyền SH cho bên được tặng; bên được tăng không
có nghĩa vụ gì với bên tặng.
– Mục đích: Xuất phát từ ý chí của 1 bên chủ thể tặng cho vì nhiều mục đích khác nhau.
– Luật áp dụng: Luật dân sự * Cho thuê:
– Khái niệm: Có thể là hđộng thương mại hoặc giao dịch dân sự.
– Chủ thể: Nếu là hợp đồng thương mại thì bên thuê phải là thương nhân, gồm: bên thuê & bên cho thuê
– Đối tượng: Là hàng hoá theo qđ của Luật Thương mại.
– Chuyển quyền sở hữu: không chuyển quyền SH mà người thuê chỉ có quyền sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thoả thuận và trả tiền thuê cho bên cho thuê.
– Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận.
– Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự
Câu 2: Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự. a) Chủ thể:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Là hoạt động thương mại.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Là giao dịch dân sự. b) Đối tượng:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Chủ yếu là giữa các thương nhân với nhau. – Mua bán tài sản
trong dân sự: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung. c) Phạm vi:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Phạm vi hẹp hơn chỉ đối với hàng hoá theo qđ tại k2Đ3 Luật
Thương mại không có bất động sản.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Phạm vi rộng hơn bao gồm tất cả cá loại tài sản theo quy định
của Bộ luật Dân sự trong đó có cả bất động sản. d) Mục đích:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Kinh doanh thu lợi nhuận.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Nhiều mục đích khác nhau nhưng không nhất thiết là phải có
mục đích lợi nhuận như trong mua bán hàng hoá.
Câu 15: So sánh đại lí thương mại với ủy thác mua bán hàng hóa.
So sánh: ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại Điểm giống:
▪ thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
▪ bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bán hàng hóa cho người khác
▪ mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao Khác nhau:
Ủy thác mua bán hàng hóa
– Chủ thể: Qhe ủy thác được thiết lập giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với các bên liên quan
– Phạm vi: Hẹp hơn đại lý TM. Chỉ được thực hiện trong lĩnh vực mua bán hàng hóa
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: không được tự do lựa chọn bên thứ 3. Bên thứ 3 do bên
ủy thác thỏa thuận (chỉ định)
– Tính chất của quan hệ: Mang tính vụ việc, đơn lẻ Đại lý thương mại:
– Chủ thể: Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lập giữa các thương nhân
– Phạm vi: Rộng hơn. Có thể thực hiện trong nhiều lĩnh vực của hoạt động thương mại
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: được tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ 3 để giao kết
hợp đồng và thực hiện hợp đồng
– Tính chất của quan hệ: Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại lý và bên giao đại lý. Trong
Qh đại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vào bên giao đại lý đồng thời bên giao đại lý có
sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của bên đại lý.
Câu 20: So sánh quảng cáo thương mại và khuyến mại nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của
hoạt động này với người tiêu dùng * Giống:
– Đều là hoạt động xúc tiến thương mại của các thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, CƯDV.
– Có thể do thương nhân tự tiến hành hoặc thuê dịch vụ quảng cáo, khuyến mại dựa trên hợp đồng. * Khác: Về khái niệm:
– Khuyến mại: Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
(VD: giảm giá, tặng hàng hoá cho khách hàng mà không thu tiền…). Điều 88
– Quảng cáo: Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để
giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102). Về chủ thể:
– Khuyến mại: Thường có nhiều chủ thể tham gia: người quảng cáo, người phát hành quảng
cáo, người cho thuê phương tiện quảng cáo (bởi quảng cáo cần phải thông qua các phương tiện truyền thông)
– Quảng cáo: Chủ thể thường không đa dạng bằng thường chỉ là thương nhân có sản phẩm
khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.
Về cách thức xúc tiến thương mại: – Khuyến mại:
+ Dành cho khách hàng những lợi ích nhất định: có thể là lợi ích vật chất hoặc fi vật chất. Tuỳ
thuộc mục tiêu của đợt khuyến mại. Khách hàng được khuyến mại có thể là ng tiêu dùng hoặc trung gian fân fối.
+ Bao gồm: hàng mẫu, giảm giá…
– Quảng cáo: Sử dụng sản phẩm và fương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về HH, DV
đến khách hàng: hình ảnh, tiếng nói… được truyền tải tới côg chúng qua truyền hình, truyền thanh, ấn fẩm… Về mục đích
– Khuyến mại: Xúc tiến bán hàng, CƯDV thông qua các đợt khuyến mại lôi kéo hành vi mua
sắm, sử dụng DV, giới thiệu sản fẩm mới => tăng thị fần của DN trên thị trường.
– Quảng cáo: Giới thiệu hàng hoá, DV để xúc tiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh
và mục tiêu lợi nhuận cuả thương nhân thông qua nhấn mạnh đặc điểm, lợi ích của HHoá
hoặc so sánh tính ưu việt với sphẩm cùng loại. Về thủ tục:
– Khuyến mại: không phải đăng ký
– Quảng cáo: phải đăng ký
Ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động này tời người tiêu dùng:
– Về kinh tế: Tăng sự lãng phí, tiêu thụ không cần thiết (giá rẻ – mua nhiều hơn mức cần
thiết). Ngoài ra khách hàng cần thời gian tìm kiếm, so sánh các chương trình KM, QC của sản
phẩm (nhằm tìm ra chương trình tốt nhất) hay thậm chí không mua hàng khi có nhu cầu thực
sự mà cố đợi đến đợt KM.
– Về thông tin lên nhận thức:
+ Giá cả: Khách hàng dần có xu hướng cho rằng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ chính là
giá KM nên đối với họ mức giá thông thường của hàng hóa, Dv khi chưa có khuyến mại là
cao, không chấp nhận đc.
+ Chất lượng: Đối với KM, khách hàng cho rằng hàng hóa, DV cùng loại của nhà sản xuất
khác, thậm chí là thấp hơn hàng hóa, DV đó khi chưa có KM.
– Về tác động cảm xúc: Quảng cáo, KM có thể làm cho khách hàng đánh giá sai về chất
lượng hàng hóa, DV tạo cảm giác thất vọng cho khách hàng khi chất lượng, giá cả trên thực
tế không như những gì mà DN hứa hẹn.
Câu 24: Phân biệt quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa. * Giống;