ĐẠI HỌC ĐÀ NNG CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
Khoa: Hoá kỹ thuật --------o0o-------
Bộ môn: C.NghHoá Học-Dầu khí
NHIỆM V
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH & THIẾT B
Họ và tên sinh viên: TRN NGUYỄN NGỌC QUANG
Lớp: 23H2C
Ngành: CÔNG NGHỆ THC PHM
1/ n đề tài:
Thiết kế máy sấy thùng quay
Sấy đậu xanh nguyên hạt
2/ Các số liu ban đầu:
-ng suất tính theo sản phẩm (Kg/h): 2500
- Độ ẩm đầu (% khối lượng): 20
- Độ ẩm cui (% khi lượng): 12
3/ Nội dung các phn thuyết minh và tính toán:
- Chương 1: MỞ ĐẦU
- Chương 2: TÍNH TOÁN CÁC TNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ
- Chương 3: CÂN BẰNG VẬT LIỆU
- Chương 4: THIẾT KẾ THIẾT BỊ SẤY
- Chương 5: CÂN BẰNG NHIỆTNG
- Chương 6: TÍNH CALORIPHE
- KT LUN
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
4/ Các bản vvà đồ thị (ghi rõ các loại bản và kích thước các loại bản vẽ):
1 bn v hệ thng thiết bị chính, khổ A3, đính kèm trong bản thuyết minh.
5/ Cán bộ ớng dn:
Phn: toàn b Họ và tênn b: Lê Ngọc Trung
6/ Ngày giao nhiệm vụ: 08/01/2026
7/ Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 19/05/2026
Thông qua bộ môn CÁN BỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2026 (Ký, ghi rõ họ tên)
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN
(Ký, ghi rõ họ tên) Lê Ngọc Trung
1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu về kỹ thuật sấy
1.1.1. Đnh nghĩa
- Sy quá trình ng nhiệt năng để làm bay i nước ra khi vật liu rắn hay lỏng. Với
mục đích giảm bớt khối lượng vật liu (gim công chuyên chở chẳng hạn), ng độ bền
vật liu (như vật liu gốm, sứ, gỗ,...), bảo quản tốt trong một thời gian i, nhất đối
vi lương thực, thực phẩm.
1.1.2. Nguyên
- Quá trình sấy là một quá trình chuyn khối có sự tham gia của pha rn rất phức tạp vì
nó bao gồm cả quá trình khuyếch n bên trong cả bên ngoài vật liệu rắn đồng thời
vi quá trình truyn nhiệt. Đây một quá trình ni tiếp, nghĩa quá trình chuyển lượng
nước trong vật liu từ pha lng sang pha i, sau đó tách pha i ra khỏi vật liu ban
đầu.
- Động lực của quá trình sự chênh lệch độ ẩm trong lòng vật liệu và bên trên bề mặt
vật liu. Quá trình khuyếch n chuyn pha này ch xảy ra khi áp suất hơi trên bề mặt vật
liu ln hơn áp suất suất riêng phần ca hơi nước trong môi trưng không khí chung
quanh.
- Vận tốc của toàn bộ quá trình được qui định bởi giai đoạn nào chậm nhất. Ngoài ra y
theo phương pháp sấy nhiệt độ yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở qtrình di chuyn
ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bề mặt vật liu sấy.
1.1.3. Mục đích
- Sấy một trong những khâu quan trọng trong ng nghệ sau thu hoạch, chế biến
bảo quản nông sản. Trong quy trình công nghệ sản xuất ca rất nhiều sản phẩm đều có
ng đoạn sấy khô để bảo quản dài ngày, nâng cao giá tr sản phẩm.
- Sấy n tạo ra nhiu loại sản phẩm khác nhau của cùng một loại nguyên liệu. Các sản
phẩm nông nghiệp dạng hạt như thóc, ngô, đậu, lạc... sau khi thu hoạch cần làm khô kịp
thời nếu không chất lượng sản phẩm sẻ bị gim, thậm chí hỏng, dẫn đến nh trạng gia
ng hao hụt sau thu hoạch. Các sản phẩm nông nghiệp dạng củ, quả như khoai y, sắn,
vi thiều, nhãn xoài, rau các loại rất cần sấy để tạo ra một số sản phẩm giá tr, nâng
cao hiu quả kinh tế.
1.1.4. Phân loại
- Quá trình sấy bao gồm 2 phương thức:
Sấy tự nhiên: tiến hành bay hơi bng năng lượng tự nhiên n năng ng mặt trời,
2
năng lưng gió, ...(gọi quá trình phơi hay sấy tự nhiên). Phương pháp này đỡ tn
nhiệt năng, nhưng không ch động điu chỉnh được vận tốc của quá tnh theo u
cầu k thuật, năng suất thấp, ...
Sấy nhân tạo: thường được tiến nh trong c loại thiết bị sấy để cung cấp nhiệt cho
các vật liu ẩm. Sấy nn tạo nhiều dạng,y theo phương pháp truyn nhiệt
trong kỹ thuật sấy có thể chia ra nhiều dạng:
+ Sấy đốiu:phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với tác nhân sấy
là không khí nóng, khói lò, ...
+ Sấy tiếp xúc: là phương pháp sấy không cho tác nn sấy tiếp xúc trực tiếp vật liu
sấy, mà tác nhân sấy truyền nhiệt cho vật liu sấy gián tiếp qua một vách nn.
+ Sấy bằng tia hồng ngoại: là phương pháp sấy dùng năng lượng của tia hồng ngoại
do nguồn nhiệt phát ra truyền cho vật liệu sấy.
+ Sấy bằng dòng điện cao tần: là phương pháp sấy ng năng lượng điện trường có
tần số cao để đốt nóng trên toàn bộ chiềuy ca lớp vật liệu.
+ Sấy thăng hoa: phương pháp sấy trong môi trưng độ chân kng rất cao,
nhiệt độ rất thấp, nên ẩm tự do trong vật liệu đóng băng và bay hơi từ trạng thái rắn
thành hơi không qua trạng thái lỏng.
1.2. Phương án sấy tác nhân sy
1.2.1. Phương án sấy
- Sấy thùng quay một trong những phương pháp sấy được sử dụng ph biến trong ng
nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong việc xử lý các loại hạt như đậu xanh. Phương pháp
này dựa trên nguyên lý quay ca thùng sấy để tạo ra sự tiếp xúc đồng đều giữa nguyên
liu và nguồn nhiệt, giúp quá trình sấy din ra hiệu quả hơn.
- Cấu tạo thiết bị sấy thùng quay:
Hình 1.1. Cấu tạo thiết bị sấy thùng quay
3
1 - Quạt đẩy
3 - Con quay phân phối liệu
5 - nh phân phối thân thùng
7 - nh răng
9 - nh phân phối đầu thùng
11 - Động cơ
13 - Con lăn đỡ
2 - Calorifer
4 - Phiễu nạp liệu
6 - nh đai
8 - Cyclone
10 - Con lăn chậm
12 - Hộp gim tốc
14 - ng tải
- Nguyên hoạt động: Nguyên liệu được đưa vào thùng sấy thông qua một hệ thống cấp
liu. Tng sấy quay tạo ra sự đảo trộn liên tc, giúp nguyên liu tiếp xúc đều vi không
khí nóng hoặc hơi nóng được cung cấp từ hệ thống nhiệt. Quá trình này giúp loại bđộ
ẩm trong đậu xanh một cách nhanh chóng và đồng đều.
- Ưu đim của phương pháp sấy tng quay:
Hiu qu sấy cao: Do nguyên liu được đảo trộn liên tc nên qtrình sấy diễn ra
nhanh chóng và đồng đều.
Tiết kim năng lượng: Phương pháp này tận dụng tốt ngun nhiệt và tiết kiệm năng
lưng so với một số phương pháp sấy khác.
Duy trì chất lượng sản phẩm: Nhờ quá trình sấy din ra đồng đều, cácnh chất dinh
dưỡng và cảm quan của nguyên liệu được duy trì tốt hơn.
1.2.2. Tác nhân sy
- Nhiệm vụ ca tác nhân sấy:
Gia nhiệt cho vật liu sấy.
Ti m: mang ẩm từ bề mặt vật liệu vào môi trường.
Bảo vệ vật liu sấy khi bị hỏng do quá nhiệt.
- Các loại tác nn sấy:
Kng khí ẩm: loại tác nhấn sấy không thông dụng nhất thể dùng cho hầu hết
các loại sản phẩm. ng không khí m không sợ ô nhim sản phẩm sấy. Tuy vy
ng không khí ẩm làm tác nn sấy cần trang bị thêm bộ gia nhiệt không khí; nhiệt
độ không khí để sấy không thể qcao, thưng nhỏ n 500°C nếu nhiệt độ cao
n thiết bị trao đổi nhiệt phải sử dụng thép hợp kim hay gốm sứ chi phí cao.
4
Ki lò: ng khói làm tác nhân sấy ưu đim phạm vi nhiệt độ rộng từ
1000°C, không cần calorife. Tuy vậy dùng khói lò nhược điểm là khói thể làm
ô nhim sản phẩm sấy. vy khói chỉ dùng cho các vật liệu không sợ ô nhim n
gỗ, đồ gốm, một số loại hạt có vỏ.
Hơi quá nhiệt:ng hơi qnhiệt làm tác nhân sấy trong trường hợp sản phẩm sấy
dễ cháy nvà sản phẩm sấy chịu được nhiệt độ cao vì sấy bằng hơi quá nhiệt nhiệt
độ thường ln hơn 100°C (sấy ở áp suất khí quyển).
1.3. Vật liu sy
1.3.1. Giới thiệu
- Hạt đậu xanh (Mung bean) là loại hạt có kích thước nhỏ (vi đường kính ch khoảng 2
2,5mm), màu xanh, giàu dinh ng (protein, chất xơ, vitamin A, B, C, E, khoáng
chất), vị ngọt, nh mát, thường ng trong m thực Á Đông để nấu chè, i, cháo,
làm bánh, ủ giá đỗ, giúp thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ tiêu hóa, là thực phẩm phổ biến
và có nhiều lợi ích cho sức khỏe.
- Do vậy, ng nghệ bảo qun chế biến hạt đậu xanh nhằm gim tổn thất sau khi thu
hoạch có vai trò rất quan trọng.
Hình 1.2. Hạt đậu xanh
1.3.2. Cấu tạo hạt đậu xanh
- Hạt đậu xanh (Vigna radiata) cấu tạo khá đơn gin nng chứa nhiều chất dinh
dưỡng. Hạt đậu xanh bao gồm các phần chính sau:
Vỏ hạt: Vỏ ngoài ca hạt đậu xanh màu xanh lục, khá mỏng nhưng chắc chắn,
bảo vệ phần bên trong hạt khỏi bị tổn thương và tác động từ môi trưng
5
Lớp áo hạt (v lụa): Nằm ngay bên trong vỏ hạt, lớp áo hạt này là một lớp mỏng và
mm, bao bọc quanh phần lõi hạt.
Phôi hạt: Phần phôi hạt bao gồm:
+ Phôi (lá mầm): Đây phần sẽ phát trin thành khi cây mọc lên.
+ Phôi rễ (rễ mm): Phần này sẽ phát trin thành rễ cnh của cây.
Phôi mầm (mm chính): phần sẽ phát trin thành thân cây.
+ Nội nhũ: Đây phần lớn nhất ca hạt, chứa nhiu chất dinh ng nprotein,
carbohydrate, chất béo, vitamin khoáng chất. Nội nhũ cung cấp dinh ng cho
phôi hạt khi nó bắt đầu nảy mầm và phát trin.
Hình 1.3. Cấu tạo hạt đậu xanh
1.3.3. Thành phần dinh ng
- Tnh phần dinh dưỡng trong 100g đậu xanh là:
ng lưng: 328 Kcal - 1371 KJ;
Carbohydrate: 53,1 g;
Chất : 4,7g;
Chất đạm: 23,4 g;
Chất béo: 2,4 g;
Sắt: 4,8 mg;
Magie: 270 mg;
Canxi: 64 mg;
6
Phốt pho: 377 mg;
Kali: 1132 mg;
- Các chất khác: Natri (6 mg), vitamin C (4 mg), Km (1,1 mg), vitamin nm B, Folate,
vitamin E, vitamin K, beta-carotene,...
- Ngoài ra, loại đậu này cũng chứa nhiều loại axit amin thiết yếu như phenylalanine,
isoleucine, valine, leucine, lysine, arginine
7
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ TRNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ
2.1. Trng ti ca không khí trước khi vào caloriphe
2.1.1. Vị trí đặt nhà máy
- Đậu xanh là cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưng tốt trong điều kiện khí hậu m
và khô. Đến năm 2025, nhiệt đthích hợp cho y đậu xanh dao đng trong khong 23
28°C (trung bình khoảng 25°C), cho năng suất và chất lượng hạt n định. Khi nhiệt đ thp
n 17 21°C hoặc cao hơn 30 – 35°C, sinh trưng của y bị hạn chế, m gim năng sut.
- Đậu xanh phù hợp với các khu vực có lượng mưa trung bình năm từ 650 – 1.100 mm, thuc
vùng khí hậu khô và bán khn. Những khu vực mưa lớn kéo i và độ m không khí
cao không thuận lợi cho sản xuất do dễ xảy ra hin ng hạt nảy mm trên ruộng, nh ng
đến chất lưng nguyên liệu.
- Do đó, nmáy chế biến hạt đậu xanh cn được đặt tại khu vực điu kin khí hậu phù
hợp, gần vùng nguyên liệu tập trung, thuận lợi cho thu mua và vn chuyn. Trong các vùng
trng đậu xanh Việt Nam, khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là tỉnh Gia Lai, được đánh giá
phù hợp nhờ nhiệt đtrung bình năm 23 – 26°C, lượng mưa khoảng 800 1.000 mm và din
tích canh tác ln, thuận lợi cho việc phát triển vùng nguyên liệu ổn định đến năm 2025.
2.1.2. Nhit độ, độ ẩm trung nh năm
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,8
0
C; độ ẩm trung bình trong năm khoảng 83%.
2.1.3. Xác địnhmm, nhiệt ng riêng của không khí
-mm của không khí:

(kg hơi nước/ kg kkk)
Vì:

;




Trong đó:
= 18 kg/kmol;

= 29 kg/kmol

: áp suất riêng phần của không khí khô tuyệt đối
Suy ra: 

Mặt khác, hỗn hợp không khí ẩm gồm hơi nước và lượng không khí khô tuyệt
đối, nên theo định luật Dalton ta có:







; thay các giá tr, ta có:





Với = 83%, t = 23,8
0
C tương ứng

= 2970 N/m
2
và P = 10
5
N/m
2
8




= 0,014 (kg hơi nưc/ kg kkk)
- Nhiệt lượng riêng ca không khí:
Nhiệt lưng riêng ca kng khí ẩm là tổng nhiệt lượng của không khí khô và ca hơi
ớc trong hỗn hợp ở một nhiệt độ đã cho nào đó:
I = C
kkk
.t +x.i
h
(J/kgkkk)
Trong đó: I: nhiệt lượng riêng của không khí ẩm có hàm ẩm x;
C
kkk
: nhiệt dung riêng ca không khí khô (J/kg.độ); trong quá trình sấy
để đơn giản, nời ta chấp nhận C
kkk
= 1000 (J/kg.đ)
t: nhiệt độ của không khí ẩm (°C);
i
h
: nhiệt lượng riêng ca hơi nưc nhiệt độ t (J/kg);
i
h
được xác định theo công thức thực nghiệm:
i
h
= r
o
+C
h
.t = (2493+1,97.t).10³ (J/kg)
Với r
o
: nhiệt lượng riêng ca hơi nưc ở 0°C, г
о
= 2493.10³ (J/kg);
C
h
: nhiệt dung riêng ca hơi nước, C
h
= 1,97. 10³ (J/kg.độ);
Thay tất cả các giá trị, ta có:
I=1000.t+(2493 +1,97.t).10
3
.x (J/kgkkk)
I =(1000 +1,97.10
3
.x).t +2493.10
3
.x (J/kgkkk)
Vậy nhit lượng riêng không khí:
I
0
= (1000 +1,97.10
3
.x).t +2493.10
3
.x
= (1000 +1,97.10
3
.0,014).25 +2493.10
3
.0,014
= 60,6 (KJ/kgkkk)
2.2. Trạng thái của không khí sau khi đi qua caloriphe trưc khi vào thùng sấy
2.2.1. Nhit độ tác nhân sấy
- Tác nn sấy là không khí được qut đẩy đưa vào calorifer gia nhiệt đnâng nhiệt đlên
nhiệt độ t
1
= 80
0
C.
2.2.2. Các thông số của tác nhân sấy
- Áp sut hơi bão hòa tương ứng vi nhit độ t
1
= 80
0
C là P
bh
= 4740 N/m
2
(Theo Sổ tay quá
trình thiết bcông nghệ hóa chất, Tập 1)
- Độ ẩmơng đi

tương ứng với nhit độ t
1
= 80
0
C là

= 10%.
9
- Nhiệt lượng riêng I
1
= (1000 +1,97.10
3
.x).t +2493.10
3
.x
= (1000 +1,97.10
3
.0,014).80 +2493.10
3
.0,014
= 117,1 (KJ/kgkkk)
Vớim ẩm x
1
= x
0
= 0,014 (kg hơi nước/ kg kkk)
2.3. Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi thùng sấy
- Theo lý thuyết thì sau khi ra khi thùng sấy nhiệt lượng riêng ca không khí không đi (I
2
= I
1
).
- Chn nhiệt độ t
2
= 30
0
C.
- Áp sut hơi bão hòa tương ứng vi nhit độ t
2
= 30
0
C là P
bh
= 4246 N/m
2
(Theo Sổ tay quá
trình thiết bcông nghệ hóa chất, Tập 1)
-mm
:
Ta có: I
2
= I
1
(1000 +1,97.10
3
.
). 30+2493.10
3
.

0,034
Bảng 2.1 Bảng thông số của không k
Trng thái
không khí
Trước khi vào
caloriphe “0”
Trước khi vào
thùng sấy “1”
Sau khi ra khỏi
thùng sấy “2”
t (
o
C)
23,8
80
30
x (kg m/kg
kkk)
0,014
0,014
0,034
I (kJ/kg kkk)
60,6
117,1
117,1
φ (%)
83
10
85
P
bh
(at)
0,029
0,468
0,0432
10
CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT LIỆU
3.1. Cân bng vật chất cho vật liệu sấy
- Phương trình cân bằng vật liệu chung:
G
1
= G
2
+W
Trong đó: G
1
, G
2
: ng vật liệu trước khi vào và sau khi ra khỏi máy sấy (kg/h)
W: ng ẩm tách ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy (kg ẩm/h)
Theo đề, ta có: G
2
= 2500 (kg/h)
- ng vật liệu khô tuyệt đi:




Trong đó: G
k
: lượng vật liu khô tuyệt đối qua máy sấy
w
1
, w
2
: độm đầu và độ ẩm cuối của vật liệu (tính theo %)
Theo đề, ta có: w
1
= 20% và w
2
= 12%
Suy ra 


= 


= 2750 (kg/h)





= 2200 (kg kkk/h)
W = G
1
- G
2
= 2750 – 2500 = 250 (kg m/h)
Bảng 3.1. Cân bằng vật cht cho vt liệu sấy
Đại lưng
Giá tr
Đơn vị
G
1
2750
kg/h
G
2
2500
kg/h
G
k
2200
kg kkk/h
w
1
20
%
w
2
12
%
W
250
kg ẩm/h
11
3.2. Cân bng vật liệu cho tác nhân sấy
Ta gọi: l: ng không khí khô tiêu hao riêng (kg kkk/kg m)
L: lượng không khí khô cnng (kg kkk/h)
v: Thể tích riêng không khí (m
3
/kg kkk)
V: Thể tích không khí cn dùng (m
3
/h)
ng không khí khô tiêu hao riêng:
ng không khí khô cầnng:
Thể tích riêng không khí (m
3
/kg kkk):



Thtích không khí cn dùng (m
3
/h):
Suy ra:
ng không khí khô tiêu hao riêng:


󰇛kg kkk/kg ẩm)
ng không khí khô cnng:
  (kg kkk/h)
3.2.1. Tớc khi vào calorifer
Thể tích riêng không khí
Với hằng số khí lí tưởng: R = 0,082 (


󰇜 0,00283 (


󰇜



󰇛󰇜

(m
3
/kg kkk)
Thtích không khí cầnng (m
3
/h):
  (m
3
/h)
12
3.2.2. Tớc khi vào thiết bị sấy
Thể tích riêng không khí



󰇛󰇜

(m
3
/kg kkk)
Thtích không khí cn dùng (m
3
/h):
 (m
3
/h)
3.2.3. Sau khi ra khỏi thiết bị sấy
Thể tích riêng không khí



󰇛󰇜

(m
3
/kg kkk)
Thtích không khí cn dùng (m
3
/h):
 (m
3
/h)
Bảng 3.2. Cân bằng vật cht cho tác nhân sấy
Trng thái không
khí
t (
o
C)
v (m
3
/kg kkk)
V (m
3
/h)
l (kg kkk/kg ẩm)
50
L (kg kkk/h)
12500

Preview text:

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khoa: Hoá kỹ thuật --------o0o-------
Bộ môn: C.Nghệ Hoá Học-Dầu và khí NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ
Họ và tên sinh viên: TRẦN NGUYỄN NGỌC QUANG Lớp: 23H2C
Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 1/ Tên đề tài:
Thiết kế máy sấy thùng quay
Sấy đậu xanh nguyên hạt
2/ Các số liệu ban đầu:
- Năng suất tính theo sản phẩm (Kg/h): 2500
- Độ ẩm đầu (% khối lượng): 20
- Độ ẩm cuối (% khối lượng): 12
3/ Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: - Chương 1: MỞ ĐẦU
- Chương 2: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ
- Chương 3: CÂN BẰNG VẬT LIỆU
- Chương 4: THIẾT KẾ THIẾT BỊ SẤY
- Chương 5: CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG - Chương 6: TÍNH CALORIPHE - KẾT LUẬN - TÀI LIỆU THAM KHẢO
4/ Các bản vễ và đồ thị (ghi rõ các loại bản và kích thước các loại bản vẽ):
1 bản vẽ hệ thống thiết bị chính, khổ A3, đính kèm trong bản thuyết minh.
5/ Cán bộ hướng dẫn: Phần: toàn bộ
Họ và tên cán bộ: Lê Ngọc Trung
6/ Ngày giao nhiệm vụ: 08/01/2026
7/ Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 19/05/2026 Thông qua bộ môn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ngày tháng năm 2026 (Ký, ghi rõ họ tên)
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Ngọc Trung
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu về kỹ thuật sấy
1.1.1. Định nghĩa
- Sấy là quá trình dùng nhiệt năng để làm bay hơi nước ra khỏi vật liệu rắn hay lỏng. Với
mục đích giảm bớt khối lượng vật liệu (giảm công chuyên chở chẳng hạn), tăng độ bền
vật liệu (như vật liệu gốm, sứ, gỗ,...), bảo quản tốt trong một thời gian dài, nhất là đối
với lương thực, thực phẩm.
1.1.2. Nguyên lý
- Quá trình sấy là một quá trình chuyển khối có sự tham gia của pha rắn rất phức tạp vì
nó bao gồm cả quá trình khuyếch tán bên trong và cả bên ngoài vật liệu rắn đồng thời
với quá trình truyền nhiệt. Đây là một quá trình nối tiếp, nghĩa là quá trình chuyển lượng
nước trong vật liệu từ pha lỏng sang pha hơi, sau đó tách pha hơi ra khỏi vật liệu ban đầu.
- Động lực của quá trình là sự chênh lệch độ ẩm ở trong lòng vật liệu và bên trên bề mặt
vật liệu. Quá trình khuyếch tán chuyển pha này chỉ xảy ra khi áp suất hơi trên bề mặt vật
liệu lớn hơn áp suất suất riêng phần của hơi nước trong môi trường không khí chung quanh.
- Vận tốc của toàn bộ quá trình được qui định bởi giai đoạn nào chậm nhất. Ngoài ra tùy
theo phương pháp sấy mà nhiệt độ là yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quá trình di chuyển
ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bề mặt vật liệu sấy.
1.1.3. Mục đích
- Sấy là một trong những khâu quan trọng trong công nghệ sau thu hoạch, chế biến và
bảo quản nông sản. Trong quy trình công nghệ sản xuất của rất nhiều sản phẩm đều có
công đoạn sấy khô để bảo quản dài ngày, nâng cao giá trị sản phẩm.
- Sấy còn tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau của cùng một loại nguyên liệu. Các sản
phẩm nông nghiệp dạng hạt như thóc, ngô, đậu, lạc... sau khi thu hoạch cần làm khô kịp
thời nếu không chất lượng sản phẩm sẻ bị giảm, thậm chí hỏng, dẫn đến tình trạng gia
tăng hao hụt sau thu hoạch. Các sản phẩm nông nghiệp dạng củ, quả như khoai tây, sắn,
vải thiều, nhãn xoài, rau các loại rất cần sấy để tạo ra một số sản phẩm có giá trị, nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.1.4. Phân loại
- Quá trình sấy bao gồm 2 phương thức:
 Sấy tự nhiên: tiến hành bay hơi bằng năng lượng tự nhiên như năng lượng mặt trời, 1
năng lượng gió, ...(gọi là quá trình phơi hay sấy tự nhiên). Phương pháp này đỡ tốn
nhiệt năng, nhưng không chủ động điều chỉnh được vận tốc của quá trình theo yêu
cầu kỹ thuật, năng suất thấp, ...
 Sấy nhân tạo: thường được tiến hành trong các loại thiết bị sấy để cung cấp nhiệt cho
các vật liệu ẩm. Sấy nhân tạo có nhiều dạng, tùy theo phương pháp truyền nhiệt mà
trong kỹ thuật sấy có thể chia ra nhiều dạng:
+ Sấy đối lưu: là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với tác nhân sấy
là không khí nóng, khói lò, ...
+ Sấy tiếp xúc: là phương pháp sấy không cho tác nhân sấy tiếp xúc trực tiếp vật liệu
sấy, mà tác nhân sấy truyền nhiệt cho vật liệu sấy gián tiếp qua một vách ngăn.
+ Sấy bằng tia hồng ngoại: là phương pháp sấy dùng năng lượng của tia hồng ngoại
do nguồn nhiệt phát ra truyền cho vật liệu sấy.
+ Sấy bằng dòng điện cao tần: là phương pháp sấy dùng năng lượng điện trường có
tần số cao để đốt nóng trên toàn bộ chiều dày của lớp vật liệu.
+ Sấy thăng hoa: là phương pháp sấy trong môi trường có độ chân không rất cao,
nhiệt độ rất thấp, nên ẩm tự do trong vật liệu đóng băng và bay hơi từ trạng thái rắn
thành hơi không qua trạng thái lỏng.
1.2. Phương án sấy và tác nhân sấy
1.2.1. Phương án sấy
- Sấy thùng quay là một trong những phương pháp sấy được sử dụng phổ biến trong công
nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong việc xử lý các loại hạt như đậu xanh. Phương pháp
này dựa trên nguyên lý quay của thùng sấy để tạo ra sự tiếp xúc đồng đều giữa nguyên
liệu và nguồn nhiệt, giúp quá trình sấy diễn ra hiệu quả hơn.
- Cấu tạo thiết bị sấy thùng quay:
Hình 1.1. Cấu tạo thiết bị sấy thùng quay 2 2 - Calorifer 1 - Quạt đẩy 4 - Phiễu nạp liệu
3 - Con quay phân phối liệu
5 - Cánh phân phối thân thùng 6 - Vành đai 7 - Bánh răng 8 - Cyclone 10 - Con lăn chậm
9 - Cánh phân phối đầu thùng 12 - Hộp giảm tốc 11 - Động cơ 14 - Băng tải 13 - Con lăn đỡ
- Nguyên lý hoạt động: Nguyên liệu được đưa vào thùng sấy thông qua một hệ thống cấp
liệu. Thùng sấy quay tạo ra sự đảo trộn liên tục, giúp nguyên liệu tiếp xúc đều với không
khí nóng hoặc hơi nóng được cung cấp từ hệ thống nhiệt. Quá trình này giúp loại bỏ độ
ẩm trong đậu xanh một cách nhanh chóng và đồng đều.
- Ưu điểm của phương pháp sấy thùng quay:
 Hiệu quả sấy cao: Do nguyên liệu được đảo trộn liên tục nên quá trình sấy diễn ra
nhanh chóng và đồng đều.
 Tiết kiệm năng lượng: Phương pháp này tận dụng tốt nguồn nhiệt và tiết kiệm năng
lượng so với một số phương pháp sấy khác.
 Duy trì chất lượng sản phẩm: Nhờ quá trình sấy diễn ra đồng đều, các tính chất dinh
dưỡng và cảm quan của nguyên liệu được duy trì tốt hơn.
1.2.2. Tác nhân sấy
- Nhiệm vụ của tác nhân sấy:
 Gia nhiệt cho vật liệu sấy.
 Tải ẩm: mang ẩm từ bề mặt vật liệu vào môi trường.
 Bảo vệ vật liệu sấy khỏi bị hỏng do quá nhiệt.
- Các loại tác nhân sấy:
 Không khí ẩm: Là loại tác nhấn sấy không thông dụng nhất có thể dùng cho hầu hết
các loại sản phẩm. Dùng không khí ẩm không sợ ô nhiễm sản phẩm sấy. Tuy vậy
dùng không khí ẩm làm tác nhân sấy cần trang bị thêm bộ gia nhiệt không khí; nhiệt
độ không khí để sấy không thể quá cao, thường nhỏ hơn 500°C vì nếu nhiệt độ cao
hơn thiết bị trao đổi nhiệt phải sử dụng thép hợp kim hay gốm sứ chi phí cao. 3
 Khói lò: dùng khói lò làm tác nhân sấy có ưu điểm là phạm vi nhiệt độ rộng từ
1000°C, không cần calorife. Tuy vậy dùng khói lò có nhược điểm là khói có thể làm
ô nhiễm sản phẩm sấy. Vì vậy khói chỉ dùng cho các vật liệu không sợ ô nhiễm như
gỗ, đồ gốm, một số loại hạt có vỏ.
 Hơi quá nhiệt: Dùng hơi quá nhiệt làm tác nhân sấy trong trường hợp sản phẩm sấy
dễ cháy nổ và sản phẩm sấy chịu được nhiệt độ cao vì sấy bằng hơi quá nhiệt nhiệt
độ thường lớn hơn 100°C (sấy ở áp suất khí quyển).
1.3. Vật liệu sấy
1.3.1. Giới thiệu
- Hạt đậu xanh (Mung bean) là loại hạt có kích thước nhỏ (với đường kính chỉ khoảng 2
– 2,5mm), màu xanh, giàu dinh dưỡng (protein, chất xơ, vitamin A, B, C, E, khoáng
chất), có vị ngọt, tính mát, thường dùng trong ẩm thực Á Đông để nấu chè, xôi, cháo,
làm bánh, ủ giá đỗ, giúp thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ tiêu hóa, là thực phẩm phổ biến
và có nhiều lợi ích cho sức khỏe.
- Do vậy, công nghệ bảo quản chế biến hạt đậu xanh nhằm giảm tổn thất sau khi thu
hoạch có vai trò rất quan trọng.
Hình 1.2. Hạt đậu xanh
1.3.2. Cấu tạo hạt đậu xanh
- Hạt đậu xanh (Vigna radiata) có cấu tạo khá đơn giản nhưng chứa nhiều chất dinh
dưỡng. Hạt đậu xanh bao gồm các phần chính sau:
 Vỏ hạt: Vỏ ngoài của hạt đậu xanh có màu xanh lục, khá mỏng nhưng chắc chắn,
bảo vệ phần bên trong hạt khỏi bị tổn thương và tác động từ môi trường 4
 Lớp áo hạt (vỏ lụa): Nằm ngay bên trong vỏ hạt, lớp áo hạt này là một lớp mỏng và
mềm, bao bọc quanh phần lõi hạt.
 Phôi hạt: Phần phôi hạt bao gồm:
+ Phôi lá (lá mầm): Đây là phần sẽ phát triển thành lá khi cây mọc lên.
+ Phôi rễ (rễ mầm): Phần này sẽ phát triển thành rễ chính của cây.
 Phôi mầm (mầm chính): Là phần sẽ phát triển thành thân cây.
+ Nội nhũ: Đây là phần lớn nhất của hạt, chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein,
carbohydrate, chất béo, vitamin và khoáng chất. Nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho
phôi hạt khi nó bắt đầu nảy mầm và phát triển.
Hình 1.3. Cấu tạo hạt đậu xanh
1.3.3. Thành phần dinh dưỡng
- Thành phần dinh dưỡng có trong 100g đậu xanh là:
 Năng lượng: 328 Kcal - 1371 KJ;  Carbohydrate: 53,1 g;  Chất xơ: 4,7g;  Chất đạm: 23,4 g;  Chất béo: 2,4 g;  Sắt: 4,8 mg;  Magie: 270 mg;  Canxi: 64 mg; 5  Phốt pho: 377 mg;  Kali: 1132 mg;
- Các chất khác: Natri (6 mg), vitamin C (4 mg), Kẽm (1,1 mg), vitamin nhóm B, Folate,
vitamin E, vitamin K, beta-carotene,...
- Ngoài ra, loại đậu này cũng chứa nhiều loại axit amin thiết yếu như phenylalanine,
isoleucine, valine, leucine, lysine, arginine 6
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ
2.1. Trạng thái của không khí trước khi vào caloriphe
2.1.1. Vị trí đặt nhà máy
- Đậu xanh là cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu ấm
và khô. Đến năm 2025, nhiệt độ thích hợp cho cây đậu xanh dao động trong khoảng 23 –
28°C (trung bình khoảng 25°C), cho năng suất và chất lượng hạt ổn định. Khi nhiệt độ thấp
hơn 17 – 21°C hoặc cao hơn 30 – 35°C, sinh trưởng của cây bị hạn chế, làm giảm năng suất.
- Đậu xanh phù hợp với các khu vực có lượng mưa trung bình năm từ 650 – 1.100 mm, thuộc
vùng khí hậu khô và bán khô hạn. Những khu vực có mưa lớn kéo dài và độ ẩm không khí
cao không thuận lợi cho sản xuất do dễ xảy ra hiện tượng hạt nảy mầm trên ruộng, ảnh hưởng
đến chất lượng nguyên liệu.
- Do đó, nhà máy chế biến hạt đậu xanh cần được đặt tại khu vực có điều kiện khí hậu phù
hợp, gần vùng nguyên liệu tập trung, thuận lợi cho thu mua và vận chuyển. Trong các vùng
trồng đậu xanh ở Việt Nam, khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là tỉnh Gia Lai, được đánh giá
phù hợp nhờ nhiệt độ trung bình năm 23 – 26°C, lượng mưa khoảng 800 – 1.000 mm và diện
tích canh tác lớn, thuận lợi cho việc phát triển vùng nguyên liệu ổn định đến năm 2025.
2.1.2. Nhiệt độ, độ ẩm trung bình năm
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,80C; độ ẩm trung bình trong năm khoảng 83%.
2.1.3. Xác định hàm ẩm, nhiệt lượng riêng của không khí
- Hàm ẩm của không khí: 𝑟 𝑥 = ℎ (kg hơi nước/ kg kkk) 𝑟𝑘𝑘𝑘 𝑃 𝑃 Vì: 𝑟 ℎ𝑀ℎ 𝑘𝑘𝑘𝑀𝑘𝑘𝑘 ℎ = ; 𝑟 𝑅𝑇 𝑘𝑘𝑘 = 𝑅𝑇
Trong đó: 𝑀 = 18 kg/kmol; = 29 kg/kmol ℎ 𝑀𝑘𝑘𝑘 𝑃
: áp suất riêng phần của không khí khô tuyệt đối 𝑘𝑘𝑘 𝑃 Suy ra: 𝑥 = 0,622 ℎ 𝑃𝑘𝑘𝑘
Mặt khác, hỗn hợp không khí ẩm gồm hơi nước và lượng không khí khô tuyệt
đối, nên theo định luật Dalton ta có: 𝑃
𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 = 𝑃ℎ + 𝑃𝑘𝑘𝑘 ⇒ 𝑃𝑘𝑘𝑘 = 𝑃 − 𝑃ℎ 𝑃 Mà j = ℎ ⇒ 𝑃
; thay các giá trị, ta có: 𝑃 ℎ = j𝑃𝑏ℎ 𝑏ℎ j𝑃 𝑥 = 0,622 𝑏ℎ 𝑃− j𝑃𝑏ℎ.
Với j = 83%, t = 23,80C tương ứng 𝑃 = 2970 N/m2 và P = 105 N/m2 𝑏ℎ 7 0,760 . 2970 𝑥
= 0,014 (kg hơi nước/ kg kkk) 0 = 0,622 105 − 0,760 . 2970
- Nhiệt lượng riêng của không khí:
Nhiệt lượng riêng của không khí ẩm là tổng nhiệt lượng của không khí khô và của hơi
nước trong hỗn hợp ở một nhiệt độ đã cho nào đó: I = Ckkk.t +x.ih (J/kgkkk)
Trong đó: I: nhiệt lượng riêng của không khí ẩm có hàm ẩm x;
Ckkk: nhiệt dung riêng của không khí khô (J/kg.độ); trong quá trình sấy
để đơn giản, người ta chấp nhận Ckkk = 1000 (J/kg.độ)
t: nhiệt độ của không khí ẩm (°C);
ih: nhiệt lượng riêng của hơi nước ở nhiệt độ t (J/kg);
ih được xác định theo công thức thực nghiệm:
ih = ro+Ch .t = (2493+1,97.t).10³ (J/kg)
Với ro: nhiệt lượng riêng của hơi nước ở 0°C, го = 2493.10³ (J/kg);
Ch: nhiệt dung riêng của hơi nước, Ch = 1,97. 10³ (J/kg.độ);
Thay tất cả các giá trị, ta có:
I=1000.t+(2493 +1,97.t).103.x (J/kgkkk)
I =(1000 +1,97.103.x).t +2493.103.x (J/kgkkk)
Vậy nhiệt lượng riêng không khí:
I0 = (1000 +1,97.103.x).t +2493.103.x
= (1000 +1,97.103.0,014).25 +2493.103.0,014 = 60,6 (KJ/kgkkk)
2.2. Trạng thái của không khí sau khi đi qua caloriphe trước khi vào thùng sấy
2.2.1. Nhiệt độ tác nhân sấy
- Tác nhân sấy là không khí được quạt đẩy đưa vào calorifer gia nhiệt để nâng nhiệt độ lên nhiệt độ t1 = 800C.
2.2.2. Các thông số của tác nhân sấy
- Áp suất hơi bão hòa tương ứng với nhiệt độ t1 = 800C là Pbh = 4740 N/m2 (Theo Sổ tay quá
trình thiết bị công nghệ hóa chất, Tập 1)

- Độ ẩm tương đối j tương ứng với nhiệt độ t = 10%. 1 1 = 800C là j1 8
- Nhiệt lượng riêng I1 = (1000 +1,97.103.x).t +2493.103.x
= (1000 +1,97.103.0,014).80 +2493.103.0,014 = 117,1 (KJ/kgkkk)
Với hàm ẩm x1 = x0 = 0,014 (kg hơi nước/ kg kkk)
2.3. Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi thùng sấy
- Theo lý thuyết thì sau khi ra khỏi thùng sấy nhiệt lượng riêng của không khí không đổi (I2 = I1).
- Chọn nhiệt độ t2 = 300C.
- Áp suất hơi bão hòa tương ứng với nhiệt độ t2 = 300C là Pbh = 4246 N/m2 (Theo Sổ tay quá
trình thiết bị công nghệ hóa chất, Tập 1)
- Hàm ẩm 𝑥 : 2 Ta có: I2 = I1
 (1000 +1,97.103. 𝑥 ). 30+2493.103. 2 𝑥2 = 117,1  𝑥2 =0,034
Bảng 2.1 Bảng thông số của không khí Trạng thái Trước khi vào Trước khi vào Sau khi ra khỏi không khí caloriphe “0” thùng sấy “1” thùng sấy “2” t (oC) 23,8 80 30 x (kg ẩm/kg 0,014 0,014 0,034 kkk) I (kJ/kg kkk) 60,6 117,1 117,1 φ (%) 83 10 85 Pbh (at) 0,029 0,468 0,0432 9
CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT LIỆU
3.1. Cân bằng vật chất cho vật liệu sấy
- Phương trình cân bằng vật liệu chung: G1 = G2 +W
Trong đó: G1, G2: lượng vật liệu trước khi vào và sau khi ra khỏi máy sấy (kg/h)
W: lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy (kg ẩm/h)
Theo đề, ta có: G2 = 2500 (kg/h)
- Lượng vật liệu khô tuyệt đối: 100 − 𝑤 100 − 𝑤 𝐺 1 2 𝑘 = 𝐺1 = 𝐺 100 2 100
Trong đó: Gk: lượng vật liệu khô tuyệt đối qua máy sấy
w1, w2: độ ẩm đầu và độ ẩm cuối của vật liệu (tính theo %)
Theo đề, ta có: w1 = 20% và w2 = 12% Suy ra 100−𝑤 100−12 𝐺 2 = = 2750 (kg/h) 1 = 𝐺2 2500 100−𝑤1 100−20 Và 100−𝑤 100−20 𝐺 1 = 2200 (kg kkk/h) 𝑘 = 𝐺1 = 2750 100 100
W = G1 - G2 = 2750 – 2500 = 250 (kg ẩm/h)
Bảng 3.1. Cân bằng vật chất cho vật liệu sấy Đại lượng Giá trị Đơn vị G1 2750 kg/h G2 2500 kg/h Gk 2200 kg kkk/h w1 20 % w2 12 % W 250 kg ẩm/h 10
3.2. Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy Ta gọi:
l: lượng không khí khô tiêu hao riêng (kg kkk/kg ẩm)
L: lượng không khí khô cần dùng (kg kkk/h)
v: Thể tích riêng không khí (m3/kg kkk)
V: Thể tích không khí cần dùng (m3/h)
Lượng không khí khô tiêu hao riêng: 1 𝑙 = 𝑥2 − 𝑥0
Lượng không khí khô cần dùng: 𝐿 = 𝑙 × 𝑊
Thể tích riêng không khí (m3/kg kkk): 𝑅𝑇 𝑣 = 𝑃 − 𝜑𝑃𝑏ℎ
Thể tích không khí cần dùng (m3/h): 𝑉 = 𝑣 × 𝐿 Suy ra:
Lượng không khí khô tiêu hao riêng: 1 1 𝑙 = = = 50(kg kkk/kg ẩm) 𝑥2−𝑥0 0,034−0,014
Lượng không khí khô cần dùng:
𝐿 = 𝑙 × 𝑊 = 50 . 250 = 12500 (kg kkk/h)
3.2.1. Trước khi vào calorifer
Thể tích riêng không khí
Với hằng số khí lí tưởng: R = 0,082 ( 𝑙.𝑎𝑡𝑚) = 0,00283 (𝑚3.𝑎𝑡𝑚) 𝑚𝑜𝑙.𝐾 𝑘𝑔.𝐾 𝑅𝑇 0,00283.(23,8+273) 𝑣 = = = 0,861 (m3/kg kkk) 𝑃−𝜑𝑃𝑏ℎ 1−83%.0,029
Thể tích không khí cần dùng (m3/h):
𝑉 = 𝑣 × 𝐿 = 0,861.12500 = 10787,5 (m3/h) 11
3.2.2. Trước khi vào thiết bị sấy
Thể tích riêng không khí 𝑅𝑇 0,00283.(80+273) 𝑣 = = = 1,05(m3/kg kkk) 𝑃−𝜑𝑃𝑏ℎ 1−10%.0,486
Thể tích không khí cần dùng (m3/h):
𝑉 = 𝑣 × 𝐿 = 1,05.12500 = 13125(m3/h)
3.2.3. Sau khi ra khỏi thiết bị sấy
Thể tích riêng không khí 𝑅𝑇 0,00283.(30+273) 𝑣 = = = 0,89 (m3/kg kkk) 𝑃−𝜑𝑃𝑏ℎ 1−85%.0,0491
Thể tích không khí cần dùng (m3/h):
𝑉 = 𝑣 × 𝐿 = 0,89.12500 = 11125 (m3/h)
Bảng 3.2. Cân bằng vật chất cho tác nhân sấy Trạng thái không Trước khi vào Trước khi vào Sau khi ra khỏi khí caloriphe “0” thùng sấy “1” thùng sấy “2” t (oC) 23,8 80 30 v (m3/kg kkk) 0,861 1,05 0,89 V (m3/h) 10787,5 13125 11125 l (kg kkk/kg ẩm) 50 L (kg kkk/h) 12500 12
Document Outline

  • ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    • TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      • Khoa: Hoá kỹ thuật --------o0o-------
      • NHIỆM VỤ
  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
    • 1.1. Giới thiệu về kỹ thuật sấy
      • 1.1.1. Định nghĩa
      • 1.1.2. Nguyên lý
      • 1.1.3. Mục đích
      • 1.1.4. Phân loại
    • 1.2. Phương án sấy và tác nhân sấy
      • 1.2.1. Phương án sấy
      • 1.2.2. Tác nhân sấy
    • 1.3. Vật liệu sấy
      • 1.3.1. Giới thiệu
      • 1.3.2. Cấu tạo hạt đậu xanh
      • 1.3.3. Thành phần dinh dưỡng
  • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ
    • 2.1. Trạng thái của không khí trước khi vào caloriphe
      • 2.1.1. Vị trí đặt nhà máy
      • 2.1.2. Nhiệt độ, độ ẩm trung bình năm
      • 2.1.3. Xác định hàm ẩm, nhiệt lượng riêng của không khí
    • 2.2. Trạng thái của không khí sau khi đi qua caloriphe trước khi vào thùng sấy
      • 2.2.1. Nhiệt độ tác nhân sấy
      • 2.2.2. Các thông số của tác nhân sấy
    • 2.3. Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi thùng sấy
  • CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT LIỆU
    • 3.1. Cân bằng vật chất cho vật liệu sấy
    • 3.2. Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy
      • 3.2.1. Trước khi vào calorifer
      • 3.2.2. Trước khi vào thiết bị sấy
      • 3.2.3. Sau khi ra khỏi thiết bị sấy