BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---- 
----
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
Tên đề tài: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới
sản phẩm (product innovation) của các doanh nghiệp
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Đắc Thành
Nhóm thực hiện: Nhóm 07
Mã lớp HP: 2226SCRE0111
Hà Nội – 2022
I: LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ mang tới nhiều hội cho loài
người. Rất nhiều công nghệ tiềm năng ra đời: Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet Vạn vật (IoT),
Máy học, Máy bay không người lái (drone) v.v.. giúp ích rất nhiều trong công cuộc hiện
đại hóa, công nghiệp hóa. Tuy nhiên đây cũng là thách thức đòi hỏi con người cần phải giải
quyết những vấn đề liên quan đến đổi mới sáng tạo. Đặc biệt, đối với những ngành
công nghiệp mũi nhọn tại nước ta như dệt may. Trong những năm qua, ngành dệt may Việt
Nam đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng xuất khẩu (XK) của nền kinh tế. Trong giai
đoạn 2016-2020, ngành dệt may Việt Nam vẫn luôn giữ vững được vị trí top đầu trên thế
giới về kim ngạch XK. Tuy nhiên, sản xuất dệt may Việt Nam một trong những ngành
công nghiệp chịu nhiều thách thức nhất từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Bởi thực tế,
các sản phẩm của các thương hiệu Việt Nam vẫn chưa thực s ghi được dấu ấn trong nền
công nghiệp may mặc thế giới. Các brand Việt xuất hiện nhiều, nhưng chưa chiếm được ưu
thế cũng như được nguồn khách hàng ổn định ngay tại thị trường Việt Nam. Thậm chí,
hiện tượng “sính ngoại” càng phổ biến hơn cả trong chính ngành công nghiệp thời trang
này. Chính vì vậy, đứng trước thực trạng này, nhóm đã đưa ra một số câu hỏi: Nguyên nhân
nào khiến cho sản phẩm của các brand Việt không ghi được dấu ấn trên thị trường quốc tế?
Các sản phẩm của ngành công nghiệp dệt may thực sự sáng tạo không? Nếu đổi mới và
đề cao tính sáng tạo thì sản phẩm dệt may được đánh giá cao hơn không? Các yếu tố
nào có thể có tác đô^ng tới sự đổi mới sản phẩm dê ^t may?
Để trả lời những vấn đề nêu trên, nhóm đã tiến hành thảo luận lựa chọn chủ đề
nghiên cứu: “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp
ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” với mong muốn thể
nghiên cứu về tính đổi mới và sáng tạo nhằm giúp ngành công nghiệp dệt may có bước tiến
mới.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, vòng
đời của sản phẩm và công nghệ ngày càng trở nên ngắn hơn, đổi mới sáng tạo (tiếng Anh là
Innovation, từ sau đây viết tắt ĐMST) giữ một vai trò trung tâm đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội của từng quốc gia địa phương. ĐMST là tiền đề tạo ra lợi thế cạnh tranh
có tính quyết định đối với stồn tại phát triển không chỉ trong ngắn hạn còn mở
đường cho tương lai lâu dài cho các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp thể cạnh
tranh với những đối thủ khác trên thị trường bước chân vào những thị trường mới.
Trong nhiều nghiên cứu, trong các tài liệu quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay,
ĐMST được coi khí then chốt trong phát triển doanh nghiệp tăng trưởng kinh tế
quốc gia. Vai trò của ĐMST đã được khẳng định một cách rõ nét trong Nghị quyết Đại hội
lần thứ XIII1 của Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, nhấn
mạnh ĐMST là động lực quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, tạo bứt phá
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Thuật ngữ ĐMST có tính đa chiều khi được sử dụng trong rất nhiều các ngữ cảnh đa
dạng cũng như một lượng lớn các nghiên cứu học thuật về chủ đề này. Tác giả nhận thấy
rằng, cách dùng thuật ngữ ĐMST hiện nay thể hiểu theo hai cách, đó hiểu ĐMST là
quá trình hay hiểu ĐMST là kết quả. Đối với hai cách hiểu trên, nghiên cứu này sẽ sử dụng
thuật ngữ quá trình ĐMST (Process of innovation) kết quả ĐMST (Innovation
performance). Quá trình ĐMST một tập hợp giai đoạn các hoạt động khác nhau. Để
ĐMST thành công, tức đưa ra thị trường được kết quả đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp
cần thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
Trong những năm qua, ngành công nghiê ^p dê ^t may V ^t Nam đã những bước phát
triển mạnh mẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế.
Trong tất cả các mă ^t hàng công nghiê ^p xuất khẩu hiê ^n nay, dê ^t may là ngànhkim ngạch
xuất khẩu tốc đô^ tăng trưởng cao và là ^t trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực,
giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế với giá trị xuất khẩu khoảng
40 tn USD, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Bên cạnh những thành tựu, ^i tiềm năng, ngành ^t may V ^t Nam đang đối
^t với những thách thức lớn khi nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong ngoài nước đòi
hỏi ngày càng cao như an toàn, thoải mái, tiê ^n ích, đẹp… V ^c sản xuất sản phẩm đòi hỏi
phải gắn liền với môi trường xanh, sạch bền vững, yêu cầu các doanh nghiê ^p luôn ^n
đô ^ng để đáp ứng trong từng sản phẩm của mình, ngoài duy trì sản xuất các mă ^t hàng thông
dụng cần các giải pháp để tạo ra các sản phẩm mới nhằm tạo thêm giá trị gia tăng
phong phú sản phẩm.
^y, vấn đề đă ^t ra nếu không đổi mới sáng tạo sản phẩm, c doanh nghiê ^p
ngành dê ^t may tại V ^t Nam sẽ khó có thể khắc phục, xử lí các khó khăn, thách thức đó. Đề
tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành
dệt may niêm yết trên th[ trường chứng khoán Việt Nam” được thực hiê ^ n với mong
muốn làm những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm ^t may, từ đó sẽ
giúp các nhà quản trị có những đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn trong quá trình
đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm hiê ^u quả kinh doanh của các doanh
nghiê ^p ngành dê ^t may niêm yết trên thị trường chứng khoán V ^t Nam.
II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG LÝ
THUYẾT KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI THÍCH CHO
ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Đổi mới sáng tạo một trong những công cụ đắc lực, tiềm năng nhất để doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, giúp doanh nghiệp đón đầu công nghệ mới,
đưa cuộc CMCN 4.0 thành hội đổi mới cho doanh nghiệp. . Tuy nhiên, với tình hình
doanh nghiệp thực tế nước ta hiện nay, đổi mới sáng tạo là hội nhưng cũng thách
thức không nhỏ.. Đã có rất nhiều tài liê ^u đa dạng nghiên cứu trong viê ^c thúc đẩy hoạt đô ^ng
đổi mới sáng tạo của doanh nghiê ^p nhằm không ngừng nâng cao kết quả hoạt đô ^ng của các
doanh nghiê ^p. Nhóm nghiên cứu đã tham khảo mô ^t số tài liê ^u sau:
Tài liệu/
Tác giả
Thể
loại
Khái
niệm
chính
Lý thuyết
khoa học
được sử
dụng
Mô hình
đề
xuất
nghiên
cứu
Kết quả nghiên
cứu
Link
Tác động
vốn xã hội
với đổi mới
sản phẩm
của doanh
nghiệp
ngành Dệt
may khu
vực phía
Nam/ Bùi
Văn Thời-
trường đại
học Nguyễn
Báo Đổi
mới
sản
phẩm
-Cơ sở lý
thuyết về
vốn xã hội
-Vốn xã
hội của
doanh
nghiệp
-Đổi mới
sản phẩm
phương
pháp
nghiên
cứu định
lượng
bằng cách
Nghiên cứu này
nhằm xác định
và đo lường tác
động của vốn xã
hội đối với đổi
mới sản phẩm
của doanh
nghiệp ngành
Dệt may. Kết
quả nghiên cứu
cho thấy, đổi
mới sản phẩm
của doanh
https://tapchit
aichinh.vn/tai
-chinh-kinh-
doanh/tac-
dong-von-xa-
hoi-voi-doi-
moi-san-
pham-cua-
doanh-
nghiep-
nganh-det-
may-khu-
vuc-phia-
Tất Thành nghiệp chịu tác
động bởi 3 yếu
tố vốn xã hội
của doanh
nghiệp gồm:
Vốn xã hội bên
trong; Vốn xã
hội bên ngoài;
Vốn xã hội của
lãnh đạo doanh
nghiệp.
nam-
330652.html
Ứng dụng
công nghệ,
định hình
sản phẩm
mới của
ngành dệt
may Việt
Nam giai
đoạn 2022-
2025/ Tuệ
Minh
Báo Ứng dụng
công nghệ
Tạo ra sản phẩm
đáp ứng yêu cầu
https://moit.g
ov.vn/khoa-
hoc-va-cong-
nghe/ung-
dung-cong-
nghe-dinh-
hinh-san-
pham-moi-
cua-nganh-
det-may-viet-
nam-giai-
doan-2022-
2025.html
Sách Quản
trị quá
trình đổi
mới và
sáng tạo/
Allan
Afuah.
(Dịch giả:
Nguyễn
Hồng)
Sách Khái
niê ^m
về
sự đổi
mới
sáng
tạo.
Đưa ra được
^t
loại hình khuôn
khổ cho phép
hình thành và
đưa
ra các dự báo về
8
nguyên nhân và
kết quả.
Bài báo cáo
Hiệu
quả kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp dệt
may
xuất khẩu
niêm yết
trên thị
trường
chứng
khoán Việt
Nam/ Vũ
Thị Kim
Oanh (ĐH
Ngoại
Báo Hiê ^u quả kinh
doanh của các
DN chịu ảnh
hưởng đồng thời
từ những yếu tố
thuô ^c về môi
trường kinh
doanh cũng như
các chính sách
tài
chính từ nô^i tại
các DN.
https://kinhte
vadubao.vn/h
ieu-qua-kinh-
doanh-cua-
cac-doanh-
nghiep-det-
may-xuat-
khau-niem-
yet-tren-thi-
truong-
chung-khoan-
viet-nam-
20916.html
Thương).
Tạp chí
khoa học
Các yếu tố
tác
động đến
khả năng
sinh lời của
các
doanh
nghiệp
ngành dệt
may trên
thị trường
chứng
khoán Việt
Nam/
Phan Thu
Hiền &
Nguyễn
Nhâ ^t Hạ
(ĐH Kinh
tế
HCM).
Tạp chí
khoa
học
Khái
niê ^m
về
khả
năng
sinh
lời
Phương
pháp
thống
kê mô ta
Đánh giá được
các tác đô^ng của
các yếu tố đến
khả năng sinh
lời
của các doanh
nghiê ^p ngành
^t
may niêm yết
trên TTCK V ^t
Nam, từ đó đưa
giải pháp gia
tăng
khả năng sinh
lời,
giúp doanh
nghiê ^p trong
ngành dê ^t may
9
phát triển bền
vững hơn.
https://vjol.in
fo.vn/index.p
hp/DHM-
KTQTKD/art
icle/view/661
05
NCKH cấp
cơ sở
Kiểm định
mô hình
Cobb –
Douglas
trong đo
lường
hiệu quả
sản xuất
kinh doanh
của
các doanh
nghiệp
niêm yết
trên
TTCK Việt
Nam/
ThS.
Nguyễn Thị
Minh Thảo,
ThS.
Ngô Thị
Ngọc
(ĐH
Thương
mại)
Nghiên
cứu
khoa
học
- Khái
quát
về mô
hình
Cobb
Dougl
as.
- Khái
quát
về
doanh
nghiê ^
p có
yếu tố
đầu
vào.
- Sự cần
thiết của
viê ^c đo
lường hiê ^u
quả sản
xuất kinh
doanh của
doanh
nghiê ^p.
- Thiết lâ ^p
mô hình
Cobb -
Douglas
dùng kiểm
định.
- Loại dữ
liê ^u: Định
lượng.
- Phương
pháp thu
thâ ^p dữ
liê ^u.
- Phương
pháp xử lý
dữ liê ^u.
Khái quát thực
trạng sản xuất
kinh doanh của
các công ty
niêm
yết trên thị
trường
chứng khoán
V ^t
Nam.
Luâ ^n án
tiến sỹ
Các nhân tố
ảnh
hưởng đến
đổi mới
sáng tạo sản
phẩm
trong các
doanh
nghiệp khoa
học
và công
nghệ Việt
Nam/ Trần
Lan
Hương (ĐH
Kinh
tế quốc dân
Luận
án
Tổng
quan
về đổi
mới
sáng
tạo,
đổi
mới
sản
phẩm
và các
nhân
tố tác
đô ^ng
đến
đổi
mới
sáng
tạo
sản
phẩm.
- Lý
thuyết
đổi mới
sáng tạo
mở - đóng.
- Lý
thuyết
quan điểm
dựa trên
thể chế.
Mô hình
nghiên
cứu
dựa trên
hai lý
thuyết là
thuyết đổi
mới sáng
tạo mở và
lý thuyết
IBV
Kiểm định mối
quan hê ^ ảnh
hưởng của nhân
tố nô ^i sinh và
ngoại sinh đến
đổi
mới sáng tạo sản
phẩm đồng thời
nâng cao hiê ^u
quả
của quản lý nhà
nước trong lĩnh
vực này.
Luâ ^n án
tiến sỹ
Nguồn tri
thức –
nhân tố ảnh
hưởng
tới đổi mới
sáng
tạo ở cấp độ
doanh
nghiệp tại
Việt
Nam: Một
nghiên
cứu thực
nghiệm/
Phùng Minh
Thu
Thun (ĐH
Kinh tế
quốc dân)
Luận
án
- Lý
thuyết
về đổi
mới.
- Lý
thuyết
dựa vào
nguồn lực
(RBV).
- Lý
thuyết
dựa trên
tri
thức
(KBV).
Khẳng định vai
trò quan trọng
của
R&D nô ^i bô ^, tri
thức mà các
doanh nghiê ^p
thu
được từ hoạt
đô ^ng
hợp tác trong
các
doanh nghiê ^p
sản
xuất ở V ^t Nam
đối với đổi mới
sản phẩm.
2.1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
2.1.1.3.Đổi mới sáng tạo (ĐMST) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
và là yếu tố nền tảng trong các lý thuyết tăng trưởng hiện đại. Kinh nghiệm từ các quốc gia
khác, đặc biệt là các quốc gia thành công trong hỗ trợ và thúc đẩy ĐMST của doanh nghiệp
có ý nghĩa lớn đối với Việt Nam. Đổi mới sản phẩm là yếu tố không thể thiếu trong thời đại
công nghê ^ số, công nghiê ^p hóa, hiê ^n đại hóa. Chính vì thế, không chỉ ở trong nước ta, đổi
mới sản phẩm cũng là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới tìm hiểu. Dưới
đây là mô ^t số tài liê ^u nghiên cứu nước ngoài mà nhóm đã tham khảo được:
Tài liệu/ Tác
giả
Thể
loại
Khái niệm
chính
Lý thuyết
khoa học
được sử
dụng
Mô hình
đề xuất
nghiên
cứu
Kết quả
nghiên cứu
Link
Innovation
culture and
performance
in innovation
of products
and
processes: a
study in
companies of
textile
industry/Caro
lina
KleinPadilha
& Giancarlo
Gomesb
Sách Phân tích
ảnh hưởng
của văn hóa
đổi mới
trong hiệu
suất đổi mới
của các sản
phẩm và
quy trình
trong ngành
dệt may của
Vale do
Itajaí – SC.
ảnh hưởng
của văn hóa
đổi mới trong
hiệu suất đổi
mới của các
sản phẩm và
quy trình
trong ngành
dệt may của
Vale do Itajaí
– SC.
https://www.sci
encedirect.com/
science/article/p
ii/S1809203916
310749#!
Product
Innovation in
the Global
Fashion
Industry
(Palgrave
Studies in
Practice:
Global
Fashion
Brand
Management)
/ Byoungho
Jin (Editor),
Elena
Cedrola
(Editor)
sách sự đổi mới
trong thời
trang, tập
này tập
trung vào
các đổi
mới sản
phẩm
https://www.am
azon.com/Prod
uct-Innovation-
Industry-
Palgrave-
Practice/dp/113
7523484
Success
factors in
product
innovation/R.
G Copper
and
E.J
Kleinschimid
t
Sách đổi mới
sản phẩm,
sự đổi mới
sản phẩm
dựa trên
nhiều yếu
tố khác
nhau
https://www.res
earchgate.net/pr
ofile/Robert-
Cooper-
40/publication/
256181614_Suc
cess_Factors_in
_Product_Innov
ation/links/5d36
1d754585153e5
919649f/Succes
s-Factors-in-
Product-
Innovation.pdf
Knowledge
sharing
influence on
innovation: A
case of
Textile and
Garment
Enterprises in
Vietnam
Luận
án
Nghiên cứu
tìm cách điều
tra mối quan
hệ giữa chia
sẻ kiến thức
và đổi mới
trong các
doanh nghiệp
may mặc và
dệt may
https://koreasci
ence.kr/article/J
AKO20202095
2022589.page
The Impact
of
Knowledge
Management
on
Product
Innovation of
Manufacturin
g Firms
in Nigeria/
Sylva
Waribugo,
Ofoegbu.C.
Wilson,
Akpan &
Ekom Etim.
Báo -
Knowledg
e
Managem
ent
- Product
Innovation
-
Knowledg
e
Acquis
-
Knowledg
e
Conversio
n
-
Knowledg
e
Applicatio
n ition
- Lý
thuyết
về quản lý
tri thức.
- Lý
thuyết
về đổi mới
sản phẩm.
Sử dụng
hồi quy
nhiều lần
tiêu
chuẩn với
sự hỗ trơ
của phần
mềm
SPSS
phiên bản
thứ 21.
Quản lý tri
thức thích
hợp
thông qua thu
nhâ ^n, chuyển
đổi và áp
dụng
kiến thức có
tác đô ^ng tích
cực về đổi
mới
sản phẩm của
các công ty
sản xuất ở
Nigeria.
https://delivery
pdf.ssrn.com/de
livery.php?
ID=476013072
0221221231020
7410808209909
5028032023043
0290300230090
0608811709806
5124019070033
0000211200381
2512110010701
6092007087112
0100600380930
7801509506408
0022088103104
0560030311010
9900111106607
0088107067008
0760870940260
3111901709512
5024127103112
092089086&E
XT=pdf&INDE
X=TRUE
The Effect of
Product
Innovation,
Product
Quality And
City
Image on
Purchase
Decision of
Uis Karo
Woven
Fabric)/
Maretta
Ginting,
Hendri
- Tourism
attraction
- Product
innovation
- Product
quality
- City
image
-
Purchasin
g
decision
- Lý
thuyết
về quyết
định mua
hàng.
- Lý
thuyết
về đổi mới
sản phẩm
- Lý
thuyết
về chất
lượng sản
phẩm
- Lý
Sử dụng
phương
pháp hồi
quy nhiều
tuyến tính
bằng cách
sử dụng
phần
mềm
SPSS
Đổi mới mô ^t
phần sản
phẩm, chất
lượng sản
phẩm và hình
ảnh thành
phố
có ảnh hưởng
tích cực và
đáng kể đến
quyết định
mua
Sembiring thuyết
về hình
ảnh thành
phố
Effect of the
type of
innovation on
the
growth of
small and
medium
enterprises in
Kenya: a case
of
garment
enterprises
in Jericho,
Nairobi/
Walobwa, N.
D.,
Ngugi, J. K.
&
Chepkulei, B.
. -
Innovation
s
-
Enterprise
growth
-
Innovative
practices
- Lý
thuyết
về sự tăng
trưởng.
- Lý
thuyết
về đổi
mới.
- Lý
thuyết
về thực
hành đổi
mới.
Sử dụng
phần
mềm
SPSS và
mô hình
hồi quy.
Đổi mới tiếp
thị đóng góp
nhiều nhất
vào sự tăng
trưởng của
các doanh
nghiê ^p vừa
nhỏ
https://www.se
manticscholar.o
rg/paper/EFFE
CT-OF-THE-
TYPE-OF-
INNOVATION-
ON-THE-
GROWTH-OF-
A-Walobwa-
Ngugi/50a6f6ee
a772129f9a802
46b8dbddb3c54
8860f9
Influence of
innovation on
small
and medium
enterprise
(SME)
growth - a
case of
garment
manufacturin
g
industries in
Nakuru
county/
Mwangi &
Namusonge
- Business
Growth
-
Innovation
- Product
Innovation
- Process
and
Innovation
Technolog
y
- Lý
thuyết
về đổi mới
công nghê ^
- Lý
thuyết
về đổi mới
sản phẩm
- Lý
thuyết
về đổi mới
quy trình
- Lý
thuyết
về tăng
trưởng
kinh
doanh
Sử dụng
bảng hỏi
có cấu
trúc và
được
phân tích
bằng cách
sử dụng
thống kê
mô tả với
sự hỗ trợ
của SPSS
20.
Đổi mới quy
trình đóng
vai
trò quan
trọng
hơn đối với
viê ^c sản xuất
hàng may
^c
doanh
nghiê ^p.
Thiết lâ ^p mối
liên hê ^ nhâ ^n
thức giữa đổi
mới và tăng
trưởng kinh
doanh.
https://scholarsj
ournal.net/inde
x.php/ijier/articl
e/view/182
2.1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ, tri thức và sáng tạo đang trở thành yếu tố then chốt quyết
định năng lực cạnh tranh tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, thì doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo giữ vai trò trung tâm trong quá trình phát triển. Các doanh nghiệp Việt Nam
có nhiều tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức trong quá trình đổi mới sáng tạo. Giải pháp
cần tạo môi trường thể chế pháp luật thuận lợi, thúc đẩy phát triển các ngành, các lĩnh
vực liên quan đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. dụ như việc nghiên cứu của các
trường đại học, công nghiệp phụ trợ, công ty khởi nghiệp, phát triển văn hóa doanh
nghiệp…
Hiê ^n nay phần lớn các sản phẩm mang thương hiê ^u V ^t Nam chưatên tuổi trên
thị trường thế giới, các sản phẩm xuất khẩu vẫn chủ yếu là “may gia công” được đă ^t hàng
bởi các thương hiê ^u nước ngoài. Thâ ^m chí các sản phẩm mang thương hiê ^u V ^t cũng chưa
thể chiếm ưu thế, vị trí lớn trong nhâ ^n thức khách hàng trên chính “sân nhà” của mình.
Thực trạng này đã đă ^t ra mô ^t số câu hỏi: Liê ^u rằng nguyên nhân chủ yếu có phải nằm ở sản
phẩm không? Nếu đúng thì đổi mới sản phẩm ^t maymang lại dấu hiê ^u tích cực hơn
không? Các yếu tố nào thế có tác đô ^ng tới sđổi mới sản phẩm ^t may? vậy mục
tiêu nghiên cứu của nhóm là khám phá, phát hiê ^n những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi
mới sản phẩm của các doanh nghiê ^p ngành ^t may niêm yết trên thị trường chứng khoán
V ^t Nam.
2.2. Lý thuyết khoa học có liên quan.
2.2.1. Khái niệm liên quan đến đổi mới sản phẩm.
2.2.2. Các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCKVN.
2.3. Cơ sở lý thuyết khoa học có liên quan.
III: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, CÂU HỎI, MÔ HÌNH, GIẢ
THUYẾT, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU PHÙ HỢP
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
Phát hiện ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định các yếu tố tác động đến cả mặt tích cực tiêu cực trong việc đổi mới sản
phẩm doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên đến việc đổi mới sản phẩm
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Liệu sự khác biệt giữa quy công ty, giới tính ban lãnh đạo đến đổi mới sản
phẩm.
Từ phân tích, dự đoán kết quả của sự đổi mới với hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán hiện nay.
Tìm ra yếu tố chính tác động mạnh nhất đến đổi mới sản phẩm doanh nghiệp ngành
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó nêu ra giải pháp giúp các
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thúc đẩy phát
triển, cải thiện kết quả kinh doanh của mình.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của
các doanh nghiê ^p dê ^t may niêm yết trên TTCK V ^t Nam?
Câu hỏi cụ thể như sau:
1. Định hướng thị trường có ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các doanh
nghiệp dệt may VN hay không và ảnh hưởng như thế nào?
2. Sự hỗ trợ của Chính phủ ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các
doanh nghiệp dệt may VN hay không và ảnh hưởng như thế nào?
3. Sự định hướng khách hàng thị hiếu thị trường ảnh hưởng tới sự đổi
mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may hay không và ảnh hưởng như thế nào?
4. Khả năng tiếp cận nguồn lực của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới sự đổi mới
của sản phẩm của doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK VN hay không và ảnh hưởng
như thế nào?
5. Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp năng lực nhà quản trị ảnh
hưởng tới sự đổi mới của sản phẩm của DN dệt may niêm yết trên TTCK VN hay không và
như thế nào?
6. Hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp ảnh hưởng tới sự đổi mới của
sản phẩm của DN dệt may niêm yết trên TTCK VN hay không và như thế nào?
7. Các hỗ trợ nhà nước tác động như thế nào tới đổi mới sáng tạo sản
phẩm?
8. Các chế ĐMST mở nào đang được thực thi tại các DN dệt may trên
TTCK, mức độ mở của các chế này các chế của ĐMST mở tác động như thế
nào đến ĐMST sản phẩm tại các DN dệt may trên TTCK?
3.3. Mô hình nghiên cứu
3.4. Giả thuyết nghiên cứu
3.5. Đối tượng nghiên cứu
Đơn vị phân tích dữ liệu: Các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán, Các nhân tố
ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiê ^p ^t may niêm yết trên TTCK
V ^t Nam.
Đối tượng cần thu thập dữ liệu: Các chỉ tiêu về nguồn vốn, tổng số lao động, tình
trạng máy móc thiết bị, nhận thức của ban lãnh đạo. Các doanh nghiê ^p dê ^t may niêm đã
^t trên TTCK Viê ^t Nam.
3.6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: chủ đề nghiên cứu có nội dung rộng, có thể tiếp cận
với nhiều góc độ phương thức khác nhau. Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện đối với các doạn nghiệp dệt may
niêm yết có mặt trên TTCK. Mẫu điều tra là trên phạm vi nước Việt Nam.
Phạm vi về thời gian: 30/10/2022 – 20/11/2022.
3.7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính (qualitative research): là phương pháp gắn với thu thâ ^p các
thông tin và dữ liê ^u dưới dạng ‘phi số’ để có được các thông tin chi tiết về đối tượng
nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích phân tích hoă ^c đánh giá chuyên sâu; thường được thu
thâ ^p thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp hay thảo luâ ^n nhóm tâ ^p trung sử dụng câu hỏi
mở, và thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu nhỏ, có tính tâ ^p trung.
Nghiên cứu định lượng (quantitative research): là phương pháp gắn với thu thâ ^p các
thông tin và dữ liê ^u dưới dạng số học, số liê ^u có tính chất thống kê để có 22 được những
thông tin cơ bản, tổng quát về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích thống kê,
phân tích; hay nói cách khác là lượng hoá viê ^c thu thâ ^p và phân tích dữ liê ^u. Các thông tin,
dữ liê ^u thường được thu thâ ^p thông qua khảo sát sử dụng bảng hỏi trên diê ^n rô ^ng và
thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu lớn. Đề tài sử dụng hỗn hợp hai
phương pháp định tính và định lượng.
Trong đó, nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp thu thập
dữ liệu: Nhóm tìm kiếm dữ liê ^u sơ cấp và thứ cấp bằng nhiều hình thức khác nhau.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---- ---- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới
sản phẩm (product innovation) của các doanh nghiệp
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Đắc Thành Nhóm thực hiện: Nhóm 07 Mã lớp HP: 2226SCRE0111 Hà Nội – 2022 I: LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ mang tới nhiều cơ hội cho loài
người. Rất nhiều công nghệ tiềm năng ra đời: Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet Vạn vật (IoT),
Máy học, Máy bay không người lái (drone) v.v.. giúp ích rất nhiều trong công cuộc hiện
đại hóa, công nghiệp hóa. Tuy nhiên đây cũng là thách thức đòi hỏi con người cần phải giải
quyết những vấn đề liên quan đến đổi mới và sáng tạo. Đặc biệt, là đối với những ngành
công nghiệp mũi nhọn tại nước ta như dệt may. Trong những năm qua, ngành dệt may Việt
Nam đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng xuất khẩu (XK) của nền kinh tế. Trong giai
đoạn 2016-2020, ngành dệt may Việt Nam vẫn luôn giữ vững được vị trí top đầu trên thế
giới về kim ngạch XK. Tuy nhiên, sản xuất dệt may Việt Nam là một trong những ngành
công nghiệp chịu nhiều thách thức nhất từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Bởi thực tế,
các sản phẩm của các thương hiệu Việt Nam vẫn chưa thực sự ghi được dấu ấn trong nền
công nghiệp may mặc thế giới. Các brand Việt xuất hiện nhiều, nhưng chưa chiếm được ưu
thế cũng như có được nguồn khách hàng ổn định ngay tại thị trường Việt Nam. Thậm chí,
hiện tượng “sính ngoại” càng phổ biến hơn cả trong chính ngành công nghiệp thời trang
này. Chính vì vậy, đứng trước thực trạng này, nhóm đã đưa ra một số câu hỏi: Nguyên nhân
nào khiến cho sản phẩm của các brand Việt không ghi được dấu ấn trên thị trường quốc tế?
Các sản phẩm của ngành công nghiệp dệt may có thực sự sáng tạo không? Nếu đổi mới và
đề cao tính sáng tạo thì sản phẩm dệt may có được đánh giá cao hơn không? Các yếu tố nào có thể có tác đô ^
ng tới sự đổi mới sản phẩm dê ^ t may?
Để trả lời những vấn đề nêu trên, nhóm đã tiến hành thảo luận và lựa chọn chủ đề
nghiên cứu: “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp
ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” với mong muốn có thể
nghiên cứu về tính đổi mới và sáng tạo nhằm giúp ngành công nghiệp dệt may có bước tiến mới.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, vòng
đời của sản phẩm và công nghệ ngày càng trở nên ngắn hơn, đổi mới sáng tạo (tiếng Anh là
Innovation, từ sau đây viết tắt là ĐMST) giữ một vai trò trung tâm đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội của từng quốc gia và địa phương. ĐMST là tiền đề tạo ra lợi thế cạnh tranh
và có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển không chỉ trong ngắn hạn mà còn mở
đường cho tương lai lâu dài cho các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh
tranh với những đối thủ khác trên thị trường và bước chân vào những thị trường mới.
Trong nhiều nghiên cứu, trong các tài liệu và quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay,
ĐMST được coi là vũ khí then chốt trong phát triển doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế
quốc gia. Vai trò của ĐMST đã được khẳng định một cách rõ nét trong Nghị quyết Đại hội
lần thứ XIII1 của Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, nhấn
mạnh ĐMST là động lực quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, tạo bứt phá
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Thuật ngữ ĐMST có tính đa chiều khi được sử dụng trong rất nhiều các ngữ cảnh đa
dạng cũng như một lượng lớn các nghiên cứu học thuật về chủ đề này. Tác giả nhận thấy
rằng, cách dùng thuật ngữ ĐMST hiện nay có thể hiểu theo hai cách, đó là hiểu ĐMST là
quá trình hay hiểu ĐMST là kết quả. Đối với hai cách hiểu trên, nghiên cứu này sẽ sử dụng
thuật ngữ quá trình ĐMST (Process of innovation) và kết quả ĐMST (Innovation
performance). Quá trình ĐMST là một tập hợp giai đoạn và các hoạt động khác nhau. Để
ĐMST thành công, tức là đưa ra thị trường được kết quả đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp
cần thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
Trong những năm qua, ngành công nghiê ^ p dê ^ t may Viê ^
t Nam đã có những bước phát
triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế. Trong tất cả các mă ^ t hàng công nghiê ^ p xuất khẩu hiê ^ n nay, dê ^
t may là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc đô ^
tăng trưởng cao và là mô ^
t trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực,
giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế với giá trị xuất khẩu khoảng
40 tn USD, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Bên cạnh những thành tựu, cơ hô ^
i và tiềm năng, ngành dê ^ t may Viê ^ t Nam đang đối mă ^
t với những thách thức lớn khi nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước đòi
hỏi ngày càng cao như an toàn, thoải mái, tiê ^ n ích, đẹp… Viê ^
c sản xuất sản phẩm đòi hỏi
phải gắn liền với môi trường xanh, sạch và bền vững, yêu cầu các doanh nghiê ^ p luôn vâ ^ n đô ^
ng để đáp ứng trong từng sản phẩm của mình, ngoài duy trì sản xuất các mă ^ t hàng thông
dụng cần có các giải pháp để tạo ra các sản phẩm mới nhằm tạo thêm giá trị gia tăng và phong phú sản phẩm. Vì vâ ^ y, vấn đề đă ^
t ra là nếu không đổi mới sáng tạo sản phẩm, các doanh nghiê ^ p ngành dê ^ t may tại Viê ^
t Nam sẽ khó có thể khắc phục, xử lí các khó khăn, thách thức đó. Đề
tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành
dệt may niêm yết trên th[ trường chứng khoán Việt Nam” được thực hiê ^ n với mong
muốn làm rõ những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm dê ^ t may, từ đó sẽ
giúp các nhà quản trị có những đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn trong quá trình
đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiê ^
u quả kinh doanh của các doanh nghiê ^ p ngành dê ^
t may niêm yết trên thị trường chứng khoán Viê ^ t Nam.
II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG LÝ
THUYẾT KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI THÍCH CHO
ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Đổi mới sáng tạo là một trong những công cụ đắc lực, tiềm năng nhất để doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, giúp doanh nghiệp đón đầu công nghệ mới,
đưa cuộc CMCN 4.0 thành cơ hội đổi mới cho doanh nghiệp. . Tuy nhiên, với tình hình
doanh nghiệp thực tế ở nước ta hiện nay, đổi mới sáng tạo là cơ hội nhưng cũng là thách
thức không nhỏ.. Đã có rất nhiều tài liê ^
u đa dạng nghiên cứu trong viê ^ c thúc đẩy hoạt đô ^ ng
đổi mới sáng tạo của doanh nghiê ^
p nhằm không ngừng nâng cao kết quả hoạt đô ^ ng của các doanh nghiê ^
p. Nhóm nghiên cứu đã tham khảo mô ^ t số tài liê ^ u sau: Tài liệu/ Thể Khái Lý thuyết Mô hình Kết quả nghiên Link Tác giả loại niệm khoa học đề cứu chính được sử xuất dụng nghiên cứu Tác động Báo Đổi -Cơ sở lý phương
Nghiên cứu này https://tapchit vốn xã hội mới thuyết về pháp nhằm xác định aichinh.vn/tai với đổi mới sản vốn xã hội nghiên và đo lường tác -chinh-kinh- sản phẩm phẩm -Vốn xã cứu định
động của vốn xã doanh/tac- của doanh hội của lượng hội đối với đổi dong-von-xa- nghiệp doanh bằng cách mới sản phẩm hoi-voi-doi- ngành Dệt nghiệp của doanh moi-san- may khu -Đổi mới nghiệp ngành pham-cua- vực phía sản phẩm Dệt may. Kết doanh- Nam/ Bùi quả nghiên cứu nghiep- Văn Thời- cho thấy, đổi nganh-det- trường đại mới sản phẩm may-khu- học Nguyễn của doanh vuc-phia- Tất Thành nghiệp chịu tác nam- động bởi 3 yếu 330652.html tố vốn xã hội của doanh nghiệp gồm: Vốn xã hội bên trong; Vốn xã hội bên ngoài; Vốn xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp. Ứng dụng Báo
Ứng dụng Tạo ra sản phẩm https://moit.g công nghệ, công nghệ đáp ứng yêu cầu ov.vn/khoa- định hình hoc-va-cong- sản phẩm nghe/ung- mới của dung-cong- ngành dệt nghe-dinh- may Việt hinh-san- Nam giai pham-moi- đoạn 2022- cua-nganh- 2025/ Tuệ det-may-viet- Minh nam-giai- doan-2022- 2025.html Sách Quản Sách Khái Đưa ra được trị quá niê ^ m mô ^ t trình đổi về loại hình khuôn mới và sự đổi khổ cho phép sáng tạo/ mới hình thành và Allan và đưa Afuah. sáng ra các dự báo về (Dịch giả: tạo. 8 Nguyễn nguyên nhân và Hồng) kết quả. Bài báo cáo Báo Hiê ^ u quả kinh https://kinhte Hiệu doanh của các vadubao.vn/h quả kinh DN chịu ảnh ieu-qua-kinh- doanh
hưởng đồng thời doanh-cua- của các từ những yếu tố cac-doanh- doanh thuô ^ c về môi nghiep-det- nghiệp dệt trường kinh may-xuat- may doanh cũng như khau-niem- xuất khẩu các chính sách yet-tren-thi- niêm yết tài truong- trên thị chính từ nô ^ i tại chung-khoan- trường các DN. viet-nam- chứng 20916.html khoán Việt Nam/ Vũ Thị Kim Oanh (ĐH Ngoại Thương). Tạp chí Tạp chí Khái Phương Đánh giá được https://vjol.in khoa học khoa niê ^ m pháp các tác đô ^ ng của fo.vn/index.p Các yếu tố học về thống các yếu tố đến hp/DHM- tác khả kê mô ta khả năng sinh KTQTKD/art động đến năng lời icle/view/661 khả năng sinh của các doanh 05 sinh lời của lời nghiê ^ p ngành các dê ^ t doanh may niêm yết nghiệp trên TTCK Viê ^ t ngành dệt Nam, từ đó đưa may trên giải pháp gia thị trường tăng chứng khả năng sinh khoán Việt lời, Nam/ giúp doanh Phan Thu nghiê ^ p trong Hiền & ngành dê ^ t may Nguyễn 9 Nhâ ^ t Hạ phát triển bền (ĐH Kinh vững hơn. tế HCM). NCKH cấp Nghiên - Khái - Sự cần - Loại dữ Khái quát thực cơ sở cứu quát thiết của liê ^ u: Định trạng sản xuất Kiểm định khoa về mô viê ^ c đo lượng. kinh doanh của mô hình học hình lường hiê ^ u - Phương các công ty Cobb – Cobb quả sản pháp thu niêm Douglas – xuất kinh thâ ^ p dữ yết trên thị trong đo Dougl doanh của liê ^ u. trường lường as. doanh - Phương chứng khoán hiệu quả - Khái nghiê ^ p. pháp xử lý Viêt^ sản xuất quát - Thiết lâ ^ p dữ liê ^ u. Nam. kinh doanh về mô hình của doanh Cobb - các doanh nghiê ^ Douglas nghiệp p có dùng kiểm niêm yết yếu tố định. trên đầu TTCK Việt vào. Nam/ ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo, ThS. Ngô Thị Ngọc (ĐH Thương mại) Luâ ^ n án Luận Tổng - Lý Mô hình Kiểm định mối tiến sỹ án quan thuyết nghiên quan hê ^ ảnh Các nhân tố về đổi đổi mới cứu hưởng của nhân ảnh mới sáng tạo dựa trên tố nô ^ i sinh và hưởng đến sáng mở - đóng. hai lý ngoại sinh đến đổi mới tạo, - Lý thuyết là đổi sáng tạo sản đổi thuyết lý mới sáng tạo sản phẩm mới quan điểm thuyết đổi phẩm đồng thời trong các sản dựa trên mới sáng nâng cao hiê ^ u doanh phẩm thể chế. tạo mở và quả nghiệp khoa và các lý thuyết của quản lý nhà học nhân IBV nước trong lĩnh và công tố tác vực này. nghệ Việt đô ^ ng Nam/ Trần đến Lan đổi Hương (ĐH mới Kinh sáng tế quốc dân tạo sản phẩm. Luâ ^ n án Luận - Lý Khẳng định vai tiến sỹ án thuyết trò quan trọng Nguồn tri về đổi của thức – mới. R&D nô ^ i bô ^, tri nhân tố ảnh - Lý thức mà các hưởng thuyết doanh nghiê ^ p tới đổi mới dựa vào thu sáng nguồn lực được từ hoạt tạo ở cấp độ (RBV). đô ^ ng doanh - Lý hợp tác trong nghiệp tại thuyết các Việt dựa trên doanh nghiê ^ p Nam: Một tri sản nghiên thức xuất ở Viê ^ t Nam cứu thực (KBV). đối với đổi mới nghiệm/ sản phẩm. Phùng Minh Thu Thun (ĐH Kinh tế quốc dân)
2.1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
2.1.1.3.Đổi mới sáng tạo (ĐMST) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
và là yếu tố nền tảng trong các lý thuyết tăng trưởng hiện đại. Kinh nghiệm từ các quốc gia
khác, đặc biệt là các quốc gia thành công trong hỗ trợ và thúc đẩy ĐMST của doanh nghiệp
có ý nghĩa lớn đối với Việt Nam. Đổi mới sản phẩm là yếu tố không thể thiếu trong thời đại công nghê ^ số, công nghiê ^ p hóa, hiê ^
n đại hóa. Chính vì thế, không chỉ ở trong nước ta, đổi
mới sản phẩm cũng là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới tìm hiểu. Dưới đây là mô ^ t số tài liê ^
u nghiên cứu nước ngoài mà nhóm đã tham khảo được: Tài liệu/ Tác Thể Khái niệm Lý thuyết Mô hình Kết quả Link giả loại chính khoa học đề xuất nghiên cứu được sử nghiên dụng cứu Innovation Sách Phân tích ảnh hưởng https://www.sci culture and ảnh hưởng của văn hóa encedirect.com/ performance
của văn hóa đổi mới trong science/article/p in innovation đổi mới hiệu suất đổi ii/S1809203916 of products trong hiệu mới của các 310749#! and
suất đổi mới sản phẩm và processes: a của các sản quy trình study in phẩm và trong ngành companies of quy trình dệt may của textile trong ngành Vale do Itajaí industry/Caro dệt may của – SC. lina Vale do KleinPadilha Itajaí – SC. & Giancarlo Gomesb Product sách sự đổi mới https://www.am Innovation in trong thời azon.com/Prod the Global trang, tập uct-Innovation- Fashion này tập Industry- Industry trung vào Palgrave- (Palgrave các đổi Practice/dp/113 Studies in mới sản 7523484 Practice: phẩm Global Fashion Brand Management) / Byoungho Jin (Editor), Elena Cedrola (Editor) Success Sách đổi mới factors in sản phẩm, https://www.res product sự đổi mới earchgate.net/pr innovation/R. sản phẩm ofile/Robert- G Copper dựa trên Cooper- and nhiều yếu 40/publication/ E.J tố khác 256181614_Suc Kleinschimid nhau cess_Factors_in t _Product_Innov ation/links/5d36 1d754585153e5 919649f/Succes s-Factors-in- Product- Innovation.pdf Knowledge Luận Nghiên cứu https://koreasci sharing án tìm cách điều ence.kr/article/J influence on tra mối quan AKO20202095 innovation: A hệ giữa chia 2022589.page case of sẻ kiến thức Textile and và đổi mới Garment trong các Enterprises in doanh nghiệp Vietnam may mặc và dệt may The Impact Báo - - Lý Sử dụng Quản lý tri https://delivery of Knowledg thuyết hồi quy thức thích pdf.ssrn.com/de Knowledge e về quản lý nhiều lần hợp livery.php? Management Managem tri thức. tiêu thông qua thu ID=476013072 on ent - Lý chuẩn với nhâ ^ n, chuyển 0221221231020 Product - Product thuyết sự hỗ trơ đổi và áp 7410808209909 Innovation of
Innovation về đổi mới của phần dụng 5028032023043 Manufacturin - sản phẩm. mềm kiến thức có 0290300230090 g Firms Knowledg SPSS tác đô ^ ng tích 0608811709806 in Nigeria/ e phiên bản cực về đổi 5124019070033 Sylva Acquis thứ 21. mới 0000211200381 Waribugo, -
sản phẩm của 2512110010701 Ofoegbu.C. Knowledg các công ty 6092007087112 Wilson, e sản xuất ở 0100600380930 Akpan & Conversio Nigeria. 7801509506408 Ekom Etim. n 0022088103104 - 0560030311010 Knowledg 9900111106607 e 0088107067008 Applicatio 0760870940260 n ition 3111901709512 5024127103112 092089086&E XT=pdf&INDE X=TRUE The Effect of - Tourism - Lý Sử dụng Đổi mới mô ^t Product attraction thuyết phương phần sản Innovation, - Product về quyết pháp hồi phẩm, chất Product innovation định mua quy nhiều lượng sản Quality And - Product hàng. tuyến tính phẩm và hình City quality - Lý bằng cách ảnh thành Image on - City thuyết sử dụng phố Purchase image về đổi mới phần có ảnh hưởng Decision of - sản phẩm mềm tích cực và Uis Karo Purchasin - Lý SPSS đáng kể đến Woven g thuyết quyết định Fabric)/ decision về chất mua Maretta lượng sản Ginting, phẩm Hendri - Lý Sembiring thuyết về hình ảnh thành phố Effect of the . - - Lý Sử dụng Đổi mới tiếp https://www.se type of Innovation thuyết phần thị đóng góp manticscholar.o innovation on s về sự tăng mềm nhiều nhất rg/paper/EFFE the - trưởng. SPSS và vào sự tăng CT-OF-THE- growth of Enterprise - Lý mô hình trưởng của TYPE-OF- small and growth thuyết hồi quy. các doanh INNOVATION- medium - về đổi nghiê ^ p vừa ON-THE- enterprises in Innovative mới. và GROWTH-OF- Kenya: a case practices - Lý nhỏ A-Walobwa- of thuyết Ngugi/50a6f6ee garment về thực a772129f9a802 enterprises hành đổi 46b8dbddb3c54 in Jericho, mới. 8860f9 Nairobi/ Walobwa, N. D., Ngugi, J. K. & Chepkulei, B. Influence of - Business - Lý Sử dụng Đổi mới quy https://scholarsj innovation on Growth thuyết bảng hỏi trình đóng ournal.net/inde small - về đổi mới có cấu vai x.php/ijier/articl and medium
Innovation công nghê ^ trúc và trò quan e/view/182 enterprise - Product - Lý được trọng (SME) Innovation thuyết phân tích hơn đối với growth - a - Process về đổi mới bằng cách viê ^ c sản xuất case of and sản phẩm sử dụng hàng may garment Innovation - Lý thống kê mă ^ c manufacturin Technolog thuyết mô tả với doanh g y
về đổi mới sự hỗ trợ nghiê ^ p. industries in quy trình của SPSS Thiết lâ ^ p mối Nakuru - Lý 20. liên hê ^ nhâ ^ n county/ thuyết thức giữa đổi Mwangi & về tăng mới và tăng Namusonge trưởng trưởng kinh kinh doanh. doanh
2.1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ, tri thức và sáng tạo đang trở thành yếu tố then chốt quyết
định năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, thì doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo giữ vai trò trung tâm trong quá trình phát triển. Các doanh nghiệp Việt Nam
có nhiều tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức trong quá trình đổi mới sáng tạo. Giải pháp
là cần tạo môi trường thể chế pháp luật thuận lợi, thúc đẩy phát triển các ngành, các lĩnh
vực liên quan đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. Ví dụ như việc nghiên cứu của các
trường đại học, công nghiệp phụ trợ, công ty khởi nghiệp, phát triển văn hóa doanh nghiệp… Hiê ^
n nay phần lớn các sản phẩm mang thương hiê ^ u Viê ^
t Nam chưa có tên tuổi trên
thị trường thế giới, các sản phẩm xuất khẩu vẫn chủ yếu là “may gia công” được đă ^ t hàng bởi các thương hiê ^ u nước ngoài. Thâ ^
m chí các sản phẩm mang thương hiê ^ u Viê ^ t cũng chưa
thể chiếm ưu thế, có vị trí lớn trong nhâ ^
n thức khách hàng trên chính “sân nhà” của mình.
Thực trạng này đã đă ^ t ra mô ^ t số câu hỏi: Liê ^
u rằng nguyên nhân chủ yếu có phải nằm ở sản
phẩm không? Nếu đúng thì đổi mới sản phẩm dê ^
t may có mang lại dấu hiê ^ u tích cực hơn
không? Các yếu tố nào có thế có tác đô ^
ng tới sự đổi mới sản phẩm dê ^ t may? Vì vậy mục
tiêu nghiên cứu của nhóm là khám phá, phát hiê ^
n những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi
mới sản phẩm của các doanh nghiê ^ p ngành dê ^
t may niêm yết trên thị trường chứng khoán Viê ^ t Nam. 2.2.
Lý thuyết khoa học có liên quan.
2.2.1. Khái niệm liên quan đến đổi mới sản phẩm.
2.2.2. Các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCKVN. 2.3.
Cơ sở lý thuyết khoa học có liên quan.
III: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, CÂU HỎI, MÔ HÌNH, GIẢ
THUYẾT, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU PHÙ HỢP
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
Phát hiện ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 3.1.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định các yếu tố tác động đến cả mặt tích cực và tiêu cực trong việc đổi mới sản
phẩm doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên đến việc đổi mới sản phẩm
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Liệu có sự khác biệt giữa quy mô công ty, giới tính ban lãnh đạo đến đổi mới sản phẩm.
Từ phân tích, dự đoán kết quả của sự đổi mới với hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán hiện nay.
Tìm ra yếu tố chính tác động mạnh nhất đến đổi mới sản phẩm doanh nghiệp ngành
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó nêu ra giải pháp giúp các
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thúc đẩy phát
triển, cải thiện kết quả kinh doanh của mình. 3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của các doanh nghiê ^ p dê ^
t may niêm yết trên TTCK Viê ^ t Nam?
Câu hỏi cụ thể như sau: 1.
Định hướng thị trường có ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các doanh
nghiệp dệt may VN hay không và ảnh hưởng như thế nào? 2.
Sự hỗ trợ của Chính phủ có ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các
doanh nghiệp dệt may VN hay không và ảnh hưởng như thế nào? 3.
Sự định hướng khách hàng và thị hiếu thị trường có ảnh hưởng tới sự đổi
mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may hay không và ảnh hưởng như thế nào? 4.
Khả năng tiếp cận nguồn lực của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới sự đổi mới
của sản phẩm của doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK VN hay không và ảnh hưởng như thế nào? 5.
Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp và năng lực nhà quản trị có ảnh
hưởng tới sự đổi mới của sản phẩm của DN dệt may niêm yết trên TTCK VN hay không và như thế nào? 6.
Hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng tới sự đổi mới của
sản phẩm của DN dệt may niêm yết trên TTCK VN hay không và như thế nào? 7.
Các hỗ trợ nhà nước có tác động như thế nào tới đổi mới sáng tạo sản phẩm? 8.
Các cơ chế ĐMST mở nào đang được thực thi tại các DN dệt may trên
TTCK, mức độ mở của các cơ chế này và các cơ chế của ĐMST mở có tác động như thế
nào đến ĐMST sản phẩm tại các DN dệt may trên TTCK? 3.3. Mô hình nghiên cứu
3.4. Giả thuyết nghiên cứu
3.5. Đối tượng nghiên cứu
Đơn vị phân tích dữ liệu: Các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán, Các nhân tố
ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiê ^ p dê ^ t may niêm yết trên TTCK Viê ^ t Nam.
Đối tượng cần thu thập dữ liệu: Các chỉ tiêu về nguồn vốn, tổng số lao động, tình
trạng máy móc thiết bị, nhận thức của ban lãnh đạo. Các doanh nghiê ^ p dê ^ t may niêm đã có mă ^ t trên TTCK Viê ^ t Nam. 3.6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: chủ đề nghiên cứu có nội dung rộng, có thể tiếp cận
với nhiều góc độ và phương thức khác nhau. Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện đối với các doạn nghiệp dệt may
niêm yết có mặt trên TTCK. Mẫu điều tra là trên phạm vi nước Việt Nam.
Phạm vi về thời gian: 30/10/2022 – 20/11/2022.
3.7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính (qualitative research): là phương pháp gắn với thu thâ ^ p các thông tin và dữ liê ^
u dưới dạng ‘phi số’ để có được các thông tin chi tiết về đối tượng
nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích phân tích hoă ^
c đánh giá chuyên sâu; thường được thu thâ ^
p thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp hay thảo luâ ^ n nhóm tâ ^ p trung sử dụng câu hỏi
mở, và thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu nhỏ, có tính tâ ^ p trung.
Nghiên cứu định lượng (quantitative research): là phương pháp gắn với thu thâ ^ p các thông tin và dữ liê ^
u dưới dạng số học, số liê ^
u có tính chất thống kê để có 22 được những
thông tin cơ bản, tổng quát về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích thống kê,
phân tích; hay nói cách khác là lượng hoá viê ^ c thu thâ ^ p và phân tích dữ liê ^ u. Các thông tin, dữ liê ^
u thường được thu thâ ^
p thông qua khảo sát sử dụng bảng hỏi trên diê ^ n rô ^ ng và
thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu lớn. Đề tài sử dụng hỗn hợp hai
phương pháp định tính và định lượng.
Trong đó, nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp thu thập
dữ liệu: Nhóm tìm kiếm dữ liê ^
u sơ cấp và thứ cấp bằng nhiều hình thức khác nhau.