



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----- ----- ĐỀ TÀI
“Vay nợ nước ngoài có thể trở thành gánh nặng nợ trong
tương lai”. Hãy tìm hiểu những nội dung cơ bản về nợ
nước ngoài và liên hệ thực tế việc nợ nước ngoài của
Việt Nam trong những năm gần đây để bình luận về
nhận định trên. Học phần :
Nhập môn tài chính- tiền tệ Lớp HP : 242_EFIN2811_12
Giảng viên hướng dẫn :
TS. Lê Hà Trang
Nhóm thực hiện : 01 Năm học : 2024-2025
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 10 tháng 04 năm 2025
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
Học phần: Nhập môn tài chính- tiền tệ
Giáo viên giảng dạy: Lê Hà Trang
Đề tài thảo luận: “Vay nợ nước ngoài có thể trở thành gánh nặng nợ trong tương lai”.
Hãy tìm hiểu những nội dung cơ bản về nợ nước ngoài và liên hệ thực tế việc nợ nước
ngoài của Việt Nam trong những năm gần đây để bình luận về nhận định trên. Nhóm: 01
Tiến trình buổi thảo luận:
Thời gian: 22h - 23h30 ngày 10/04/2025 Hình thức: Online Số lượng tham gia : 9/9 Nội dung họp nhóm:
- Triển khai nội dung đề tài thảo luận, làm đề cương
- Thảo luận dàn ý, phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm Kết quả đạt được:
- Các thành viên nắm rõ yêu cầu, nội dung bài tập nhóm, xác nhận công việc được giao và thời hạn hoàn thành. Thư kí 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 20 tháng 04 năm 2025
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Học phần: Nhập môn tài chính- tiền tệ
Giáo viên giảng dạy: Lê Hà Trang
Đề tài thảo luận: “Vay nợ nước ngoài có thể trở thành gánh nặng nợ trong tương lai”.
Hãy tìm hiểu những nội dung cơ bản về nợ nước ngoài và liên hệ thực tế việc nợ nước
ngoài của Việt Nam trong những năm gần đây để bình luận về nhận định trên. Nhóm: 01
Tiến trình buổi thảo luận:
Thời gian: 21h - 22h30 ngày 20/04/2025 Hình thức: Online Số lượng tham gia : 9/9
Nội dung họp nhóm
- Nhận xét và sửa word, powerpoint
- Nhóm trưởng đánh giá hoàn thành công việc sơ bộ của các thành viên Kết quả đạt được:
- Các thành viên nắm rõ yêu cầu, nội dung bài tập nhóm, xác nhận công việc được giao và thời hạn hoàn thành. Thư kí 2
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Nhiệm vụ
Nhận xét của Đánh giá giảng viên thành viên 1 Cao Thị Quỳnh Anh Thuyết trình 2Nguyễn Thị Ngọc Anh Thuyết trình
Lời mở đầu, định nghĩa 3Nguyễn Tú Anh vai trò, phân loại nợ (K60) nước ngoài
Ưu nhược điểm, liên hệ 4 Thái Lương Chi Anh thực tế, tài liệu tham khảo 5Trịnh Phạm Tuyết Cầm PowerPoint Chương 2 6 Lê Kim Dung PowerPoint Chương 3 7 Vũ Thùy Dung Tổng hợp nội dung + làm word 8 Nguyễn Anh Dũng PowerPoint Chương 1 Liên hệ với nợ nước 9
Nguyễn Châu Giang ngoài với Việt Nam, kết luận MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................6
NỘI DUNG...........................................................................................................7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI..........................................7
1.1. Định nghĩa..................................................................................................7
1.2. Bản chất của vay nợ nước ngoài................................................................7
1.3. Phân loại nợ nước ngoài.............................................................................7
1.4. Vai trò của nợ nước ngoài..........................................................................8
CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI......................9
2.1. Ưu điểm của vay nợ nước ngoài................................................................9
2.1.1. Nguồn vốn lớn và đa dạng...................................................................9
2.1.2. Chi phí vay thấp hơn.........................................................................10
2.1.3. Lợi ích từ hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn...................................................10
2.1.4. Tăng cường quan hệ quốc tế.............................................................10
2.1.5. Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng ra thị trường quốc tế......11
2.1.6. Lợi ích của nợ nước ngoài đối với phát triển kinh tế........................11
2.2. Nhược điểm của vay nợ nước ngoài.........................................................11
2.2.1. Rủi ro tỷ giá.......................................................................................11
2.2.2. Áp lực trả nợ......................................................................................11
2.2.3. Tăng nợ công.....................................................................................12
2.2.4. Chi phí quản lý và các phụ phí..........................................................12
2.2.5. Rủi ro chính trị và pháp lý.................................................................12
2.2.6. Tăng sự phụ thuộc vào nguồn tài chính quốc tế................................12
CHƯƠNG III: “ VAY NỢ NƯỚC NGOÀI CÓ THỂ TRỞ THÀNH GÁNH
NẶNG TRONG TƯƠNG LAI” - LIÊN HỆ VIỆC NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM..........................................................................................................13
3.1. Tình hình nợ nước ngoài tại Việt Nam trong những năm gần đây...........14
3.1.1. Tổng Số Nợ Của Việt Nam...............................................................14
3.1.2 Tình hình nợ nước ngoài trong những năm gần đây..........................14
3.2. Phân tích nghĩa vụ trả nợ và cơ cấu nợ....................................................15
3.3. Số lượng và cách thức vay nợ của Việt Nam...........................................18
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình nợ nước ngoài và khả năng trả nợ..18
3.4.1. Biến động tỷ giá và lãi suất...............................................................18
3.4.2. Áp lực trả nợ......................................................................................19
3.4.3. Phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài...............................................19 4
3.4.4. Cam kết quốc tế và hiệp định thương mại tự do...............................19
3.5. Bàn luận về tình hình thuế quan hiện nay................................................20
3.5.1. Ảnh hưởng vấn đề thuế quan đến nợ nước ngoài của Việt Nam.......20
3.5.2. Các biện pháp mà Việt Nam có thể áp dụng để đối phó...................20
3.6. So sánh tổng số nợ của Việt Nam với các nước khác..............................21
3.7. Khả năng trả nợ trong tương lai - “Vay nợ nước ngoài có thể trở thành
gánh nặng trong tương lai”..............................................................................23
3.7.1. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào..........................................................23
3.7.2. Bàn luận.............................................................................................23
KẾT LUẬN.........................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................26 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng, vay nợ nước ngoài đã trở thành
một kênh huy động vốn quan trọng đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang
phát triển như Việt Nam. Với nguồn vốn lớn, chi phí thấp và thời hạn linh hoạt, nợ
nước ngoài không chỉ giúp khơi thông dòng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế mà còn
mở ra nhiều cơ hội cải thiện hệ thống hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội và thúc đẩy
công cuộc hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích trước mắt, việc
vay nợ từ nước ngoài cũng tiềm ẩn những rủi ro nghiêm trọng nếu không được kiểm
soát chặt chẽ - từ áp lực trả nợ, lệ thuộc tài chính, cho đến nguy cơ mất cân đối ngân sách trong dài hạn.
Thực tế, thế giới đã chứng kiến nhiều bài học đau xót khi nhiều quốc gia rơi vào
khủng hoảng nợ chỉ vì những quyết định tài chính thiếu thận trọng. Điều này đặt ra
một vấn đề đáng suy ngẫm: Liệu Việt Nam có đang đi đúng hướng trong việc sử dụng
nguồn vốn vay nước ngoài? Hay những khoản vay tưởng như đầy triển vọng hôm nay
sẽ trở thành gánh nặng kéo lùi trong tương lai?
Với mong muốn nhìn nhận một cách khách quan và toàn diện, bài viết sẽ đi từ
những khái niệm cơ bản về nợ nước ngoài, đến việc phân tích cụ thể tình hình vay nợ
nước ngoài của Việt Nam trong những năm gần đây. Qua đó, chúng ta sẽ có cơ sở để
đánh giá một cách toàn diện, khách quan và sâu sắc về nhận định: “Vay nợ nước ngoài
có thể trở thành gánh nặng nợ cho tương lai.” NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI
1.1. Định nghĩa
- Nợ nước ngoài (Foreign debt hay External Debt) hay nợ quốc tế của một quốc gia
tại một thời điểm nhất định là tổng số nợ theo hợp đồng chưa được thanh toán mà
người cư trú của quốc gia đó có trách nhiệm phải thanh toán cho người không cư trú,
bao gồm việc hoàn trả nợ gốc kèm (hoặc không kèm) với lãi, hoặc trả nợ lãi kèm (hoặc không kèm) với gốc.
- (Theo UNCTAD - Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển Hoặc
theo Điều 3 Luật Quản lí nợ công 2009): Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các
khoản nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của doanh
nghiệp và tổ chức khác được vay theo phương thức tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1.2. Bản chất của vay nợ nước ngoài
- Một công cụ tài chính:
Giúp quốc gia hoặc doanh nghiệp huy động nguồn vốn vượt ra ngoài khả năng nội lực trong ngắn hạn.
- Một hình thức chuyển giao rủi ro và trách nhiệm tài chính liên quốc gia:
Nếu sử dụng không hiệu quả, vay nợ nước ngoài có thể trở thành gánh nặng nợ, gây
mất ổn định kinh tế vĩ mô.
- Liên quan đến quan hệ đối ngoại và chính sách kinh tế:
Đặc biệt với các khoản vay ODA (hỗ trợ phát triển chính thức), vay nợ nước ngoài
còn gắn với điều kiện chính trị, thương mại, kỹ thuật từ bên cho vay.
1.3. Phân loại nợ nước ngoài
- Căn cứ vào chủ thể đi vay
+ Nợ nhà nước (nợ chính phủ): do Nhà nước và các cơ quan của Nhà nước đứng ra
vay hoặc bảo lãnh vay. Các chính phủ thường dựa vào nguồn vốn nước ngoài để bù
đắp thâm hụt ngân sách.
+ Nợ tư nhân: các khoản nợ do các doanh nghiệp tư nhân đứng ra vay không có sự
bảo lãnh của nhà nước (các ngân hàng, công tu tài chính, các tổ chức tín dụng khác).
Thường là những doanh nghiệp lớn, có uy tín và thương hiệu nổi tiếng.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay 7
+ Nợ ngắn hạn và trung hạn: gồm các khoản vay có thời hạn dưới 3 năm. Các
khoản vay này thường chiếm một tỉ lệ nhỏ (khoảng dưới 10% - 20%) trong tổng số nợ vay.
+ Nợ dài hạn: gồm các khoản vay từ 3 năm trở lên và thường chiếm tỉ lệ lớn
(khoảng 80 – 90%) trong tổng số nợ.
- Căn cứ vào hình thức vay
+ Vay ưu đãi: do chính phủ các nước chủ yếu là các nước phát triển cho chính phủ
các nước đang phát triển vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn thanh toán,
thời hạn ân hạn (khoảng thời gian từ khi kí hiệp định vay vốn đến lần đầu tiên phải trả
vốn gốc), và phương thức thanh toán.
+ Vay thương mại: do các tổ chức tín dụng và ngân hàng tư nhân nước ngoài cho
chính phủ, doanh nghiệp vay với điều kiện khó khăn và phức tạp hơn vay ưu đãi.
Thường được thực hiện thông qua các tổ hợp ngân hàng.
- Căn cứ vào lãi suất cho vay
+ Vay với lãi suất cố định: là khoản vay mà hằng năm con nợ phải trả cho chủ nợ
một số tiền lãi bằng số dư nợ nhân với lãi suất cố định được qui định trong hợp đồng.
+ Vay với lãi suất biến động: là khoản vay mà hằng năm con nợ phải trả cho chủ nợ
một số tiền lãi theo lãi suất của thị trường tự do.
+ Vay với lãi suất LIBOR là khoản vay mà con nợ phải trả cho chủ nợ một khoản
tiền lãi căn cứ theo lãi suất LIBOR và cộng thêm một khoản phụ phí từ 0.5% – 3%
(thu nhâp của chủ nợ do họ cung cấp dịch vụ cho con nợ) do các ngân hàng cho vay xác định.
1.4. Vai trò của nợ nước ngoài
- Huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Vay nợ nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho các dự
án đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, y tế, giáo dục và nông
nghiệp. Các khoản vay này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế bền vững.
- Bổ sung nguồn lực cho ngân sách nhà nước 8
Vay nợ nước ngoài là công cụ hữu hiệu để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước, đặc
biệt trong bối cảnh bội chi ngân sách. Việc sử dụng vốn vay nước ngoài giúp giảm áp
lực tài chính trong ngắn hạn và tạo điều kiện cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản lý
Các khoản vay nước ngoài thường đi kèm với điều kiện hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao
công nghệ và nâng cao năng lực quản lý. Điều này giúp Việt Nam tiếp cận các công
nghệ tiên tiến và cải thiện hiệu quả quản lý, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Tăng cường hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư
Việc vay nợ nước ngoài giúp Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường. Đồng thời, các dự án được tài trợ bằng vốn vay nước
ngoài thường có chất lượng cao, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Tạo nguồn lực để giảm nghèo và thúc đẩy công bằng xã hội
Một trong những mục tiêu quan trọng của vay nợ nước ngoài là sử dụng vốn vay để
giảm nghèo và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Các dự án được tài trợ bằng
vốn vay này giúp xây dựng các chương trình phúc lợi xã hội, hỗ trợ nông thôn, vùng
sâu, vùng xa, và cải thiện điều kiện sống cho những người nghèo khó
- Khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vay nợ nước ngoài còn có thể tạo cơ hội cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tiếp
cận nguồn vốn giá rẻ và dễ dàng hơn, qua đó thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh
nghiệp trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
ra việc làm, tăng trưởng kinh tế và cải thiện năng lực sản xuất trong nước.
CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI
2.1. Ưu điểm của vay nợ nước ngoài
2.1.1. Nguồn vốn lớn và đa dạng
• Đối với Chính phủ: Vay nợ nước ngoài giúp quốc gia có thể huy động được
nguồn vốn lớn để đầu tư vào các dự án hạ tầng, phát triển kinh tế hoặc cải thiện các
dịch vụ công như giáo dục, y tế mà không làm gia tăng thâm hụt ngân sách quá nhanh.
Ví dụ: Dự án cao tốc Bắc – Nam giai đoạn 1 và 2 có tổng mức đầu tư hàng trăm
ngàn tỷ đồng, trong đó một phần vốn được huy động từ vay ODA Nhật Bản và Ngân 9
hàng Phát triển Châu Á (ADB) – giúp Việt Nam không phải huy động quá nhiều từ ngân sách ngay lập tức.
• Đối với Doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể vay vốn từ các ngân hàng hoặc quỹ
đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong trường hợp nguồn tài chính trong nước không đủ
hoặc có lãi suất cao hơn. Việc tiếp cận vốn quốc tế mở ra cơ hội phát triển cho các công ty lớn và nhỏ.
2.1.2. Chi phí vay thấp hơn
Lãi suất của các khoản vay nước ngoài thường thấp hơn so với vay trong nước, đặc
biệt là trong các nền kinh tế phát triển, nơi mà các ngân hàng quốc tế có thể cung cấp
nguồn tài chính rẻ hơn. Điều này giúp giảm chi phí tài chính cho chính phủ và doanh nghiệp.
Ví dụ: Năm 2022, Việt Nam vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) với lãi suất ưu đãi
chỉ khoảng 1-2%/năm, thấp hơn nhiều so với vay trái phiếu chính phủ nội địa (khoảng
4-6%). Điều này giúp tiết kiệm ngân sách trả nợ.
2.1.3. Lợi ích từ hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn
• Khi vay nợ từ các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (World Bank) hoặc
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), không chỉ có tiền mà các tổ chức này còn cung cấp tư vấn
kỹ thuật và chuyên môn cho các dự án mà quốc gia hoặc doanh nghiệp vay vốn triển khai.
• Điều này giúp nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn vay, đặc biệt trong các dự
án lớn và phức tạp, như phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.
Ví dụ: Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường đô thị do WB tài trợ không chỉ cung
cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn quản lý đấu thầu, kiểm soát chất lượng
công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư cao hơn.
2.1.4. Tăng cường quan hệ quốc tế
Việc vay nợ từ các tổ chức quốc tế hoặc các quốc gia có thể giúp củng cố quan hệ
kinh tế giữa các quốc gia. Đây cũng là một phương thức ngoại giao, tăng cường sự hợp
tác quốc tế và duy trì ổn định tài chính toàn cầu.
Ví dụ: Việc vay vốn từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) giai đoạn sau đại dịch COVID-
19 giúp Việt Nam không chỉ phục hồi tài khóa mà còn thắt chặt hợp tác tài chính với
IMF, nâng cao uy tín quốc tế trên thị trường tài chính toàn cầu. 10
2.1.5. Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng ra thị trường quốc tế
Vay nợ nước ngoài có thể giúp các doanh nghiệp Việt Nam hoặc các quốc gia khác
có cơ hội tham gia vào các thị trường toàn cầu, tăng trưởng doanh thu và thâm nhập
vào các lĩnh vực công nghệ, sản xuất, và dịch vụ cao cấp.
Ví dụ: Nhiều doanh nghiệp Việt Nam như VinFast hoặc Viettel Global vay vốn
nước ngoài để đầu tư nhà máy, hệ thống phân phối tại Mỹ, Đức, Lào, Myanmar… mở
rộng ra thị trường quốc tế, đặc biệt trong các ngành công nghệ và sản xuất cao cấp.
2.1.6. Lợi ích của nợ nước ngoài đối với phát triển kinh tế
Nợ nước ngoài nếu được sử dụng hợp lý có thể là yếu tố thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng của nền kinh tế. Đặc biệt đối với Việt Nam, các khoản vay quốc tế đã
đóng góp rất lớn vào việc đầu tư cơ sở hạ tầng, giúp cải thiện môi trường đầu tư và
nâng cao năng lực sản xuất.
Điều này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng GDP mà còn cải thiện chất lượng cuộc
sống của người dân thông qua việc tạo ra việc làm và nâng cao mức sống. Hơn nữa các
dự án này còn giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng kết nối với thị trường quốc
tế và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
2.2. Nhược điểm của vay nợ nước ngoài
2.2.1. Rủi ro tỷ giá
• Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi vay nợ nước ngoài là phải đối mặt
với rủi ro tỷ giá. Vì các khoản vay này thường được tính bằng ngoại tệ (USD, EUR,
JPY…), sự biến động của tỷ giá có thể khiến chi phí vay tăng vọt nếu đồng nội tệ giảm giá so với ngoại tệ..
2.2.2. Áp lực trả nợ
• Các khoản vay nước ngoài thường yêu cầu thanh toán gốc và lãi theo kỳ hạn nhất
định, điều này có thể tạo áp lực tài chính lớn, đặc biệt là trong các tình huống không
lường trước như suy thoái kinh tế, thiên tai hoặc khủng hoảng tài chính.
• Nếu không quản lý tốt, quốc gia hoặc doanh nghiệp sẽ đối mặt với tình trạng
không đủ khả năng trả nợ, dẫn đến việc phải vay nợ mới để trả nợ cũ, gây ra vòng xoáy nợ. 11
2.2.3. Tăng nợ công
Đối với chính phủ, vay nợ nước ngoài có thể dẫn đến gia tăng nợ công, điều này
có thể gây mất ổn định tài chính quốc gia. Khi nợ công tăng lên, quốc gia sẽ phải dành
phần lớn ngân sách để trả nợ thay vì chi cho các hoạt động phát triển xã hội hoặc đầu
tư vào các lĩnh vực quan trọng. Nợ nước ngoài cũng mang lại nhiều rủi ro tiềm ẩn nếu
không được quản lý chặt chẽ. Một trong những nguy cơ lớn nhất là sự phụ thuộc vào
nguồn vốn ngoại tệ bởi khi quốc gia vay nợ bằng ngoại tệ, sự biến động của tỷ giá hối
đoái có thể làm tăng gánh nặng trả nợ.
2.2.4. Chi phí quản lý và các phụ phí
Ngoài lãi suất, vay nợ nước ngoài còn đi kèm với các chi phí khác như phí bảo
lãnh, phí tư vấn, và các khoản phí khác. Những khoản chi này làm tăng tổng chi phí
vay vốn. Bên cạnh đó, việc tăng trưởng kinh tế không ổn định hoặc các biến động từ
kinh tế thế giới có thể dẫn đến việc lãi suất vay tăng, khiến chi phí trả nợ trong tương
lai trở nên khó kiểm soát.
2.2.5. Rủi ro chính trị và pháp lý
Vay nợ từ nước ngoài đôi khi đi kèm với các yêu cầu về chính trị hoặc pháp lý,
khiến quốc gia hoặc doanh nghiệp phải chịu sự chi phối từ các tổ chức quốc tế. Điều
này có thể ảnh hưởng đến quyền tự quyết và sự độc lập trong việc thực hiện các chính
sách kinh tế hoặc quyết định nội bộ.
2.2.6. Tăng sự phụ thuộc vào nguồn tài chính quốc tế
Khi vay nợ nước ngoài, quốc gia hoặc doanh nghiệp có thể trở nên phụ thuộc vào
các tổ chức tài chính quốc tế, làm giảm khả năng tự chủ về tài chính và quản lý nguồn
lực. Điều này có thể làm giảm khả năng đưa ra các quyết định độc lập về kinh tế..
Vay nợ nước ngoài có thể là một công cụ hữu ích giúp quốc gia hoặc doanh nghiệp
huy động nguồn vốn lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tuy nhiên, đi kèm với đó là những rủi ro tiềm ẩn như rủi ro tỷ giá, áp lực trả nợ, và sự
phụ thuộc vào các tổ chức tài chính quốc tế. Do đó, việc vay nợ nước ngoài cần được
quản lý một cách cẩn thận, đặc biệt là trong việc đánh giá khả năng trả nợ và các điều
kiện vay, để tránh những hệ lụy tiêu cực cho nền kinh tế và tài chính quốc gia hoặc doanh nghiệp. 12
CHƯƠNG III: “ VAY NỢ NƯỚC NGOÀI CÓ THỂ TRỞ THÀNH GÁNH
NẶNG TRONG TƯƠNG LAI” - LIÊN HỆ VIỆC NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM
Theo số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối năm 2023, tổng nợ
nước ngoài của Việt Nam ước tính đạt khoảng 90 tỷ USD, tương đương với 40% GDP.
Đây là con số khá lớn nhưng vẫn nằm trong mức kiểm soát được nếu so với các quốc
gia khác có nền kinh tế tương tự. 13
Các khoản vay nước ngoài chủ yếu đến từ các tổ chức tài chính quốc tế, phần lớn
dành cho các dự án cơ sở hạ tầng lớn như xây dựng đường cao tốc, cảng biển, sân bay,...
3.1. Tình hình nợ nước ngoài tại Việt Nam trong những năm gần đây
3.1.1. Tổng Số Nợ Của Việt Nam
Tổng nợ công: 62% GDP (ước tính đến cuối năm 2023) oNợ gốc: Khoảng 50% GDP oNợ lãi: Khoảng 12% GDP
Nợ công Việt Nam duy trì trong ngưỡng an toàn, khoảng 4 triệu tỷ đồng giai đoạn
2021–2023. Tỷ lệ nợ công/GDP giảm từ 42,7% (2021) xuống khoảng 39–40%
(2023), thấp hơn ngưỡng trần 60% do Quốc hội quy định.
Sự giảm tỷ lệ này đến từ:
+ Tăng trưởng GDP nhanh sau COVID-19.
+ Kiểm soát vay mới và ưu tiên trả nợ
3.1.2 Tình hình nợ nước ngoài trong những năm gần đây A. NỢ TRONG NƯỚC
Tỷ trọng: Tăng từ 67% (2021) lên 73% (2023) trong tổng nợ Chính phủ. Hình thức vay chủ yếu:
oPhát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường tài chính trong nước
oĐược thực hiện qua đấu thầu công khai, minh bạch tại Sở Giao dịch Chứng khoán. Đặc điểm:
oLãi suất cố định, kỳ hạn trung và dài hạn (5–30 năm), giúp ổn định chi phí vay.
oĐược mua bởi các ngân hàng thương mại, bảo hiểm, quỹ đầu tư trong nước. Lợi ích:
oGiảm rủi ro tỷ giá, không phụ thuộc vào biến động tiền tệ quốc tế.
oChủ động trong chính sách tài khóa, dễ kiểm soát hơn so với vay từ nước ngoài. B. NỢ NƯỚC NGOÀI
• Năm 2020: Nợ nước ngoài đạt 129,48 tỷ USD, chiếm khoảng 41,1% GDP. 14
• Năm 2021: Nợ nước ngoài tăng lên 139,85 tỷ USD, chiếm 39% GDP.
• Năm 2022: Nợ nước ngoài đạt 146,63 tỷ USD, chiếm 34,6% GDP.
• Năm 2023: Nợ nước ngoài giảm nhẹ xuống còn 139,09 tỷ USD, chiếm khoảng 32,7% GDP.
=> Tỷ lệ nợ nước ngoài của Việt Nam đã giảm từ 41,1% trong năm 2020 xuống
32,7% vào năm 2023, cho thấy nỗ lực trong việc kiểm soát nợ công và gia tăng khả năng trả nợ. Phân loại:
oNợ Chính phủ vay trực tiếp:
Chủ yếu từ các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB),
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB).
Ưu đãi: Lãi suất thấp (~1–2%), thời gian vay dài (20–30 năm), ân hạn trả nợ.
oNợ doanh nghiệp tự vay tự trả:
Chiếm hơn 70% tổng nợ nước ngoài.
Không được Chính phủ bảo lãnh → Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Tính đến cuối năm 2023, tổng nợ nước ngoài của Việt Nam ước đạt khoảng 3,8 triệu
tỷ đồng, tương đương 37–38% GDP. Trong đó:
Nợ nước ngoài của Chính phủ chiếm khoảng 25%, tương ứng gần 960 nghìn tỷ
đồng, đã có xu hướng giảm so với các năm trước.
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng (tự vay – tự trả) chiếm tỷ
trọng lớn nhất, trên 70% tổng nợ nước ngoài.
Nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh chỉ chiếm một phần nhỏ, khoảng 115 nghìn tỷ đồng.
3.2. Phân tích nghĩa vụ trả nợ và cơ cấu nợ
• Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ chiếm khoảng 20–21% thu ngân sách,
vẫn trong giới hạn cho phép (không quá 25%).
• Trả nợ nước ngoài chỉ chiếm 7–8% quy mô xuất khẩu – thấp hơn ngưỡng cảnh
báo 15%. Nghĩa vụ trả nợ cũng được đánh giá qua một số tiêu chí được thể hiện qua bảng dưới đây: 15 Tiêu chí Đánh giá An toàn nợ công
Được kiểm soát tốt, dưới trần cho phép Cơ cấu nợ
Chuyển dịch tích cực sang vay trong nước
Hiệu quả sử dụng vốn Cần tăng cường hiệu quả đầu tư công để tránh lãng phí và vay thất thoát Rủi ro tiềm ẩn
Từ vay thương mại nước ngoài của khu vực tư nhân, lãi suất thả nổi Số liệu Chỉ tiêu 2021 2022 2023 Nguồn
Tổng nợ công (tỷ đồng)
~4.000.000 ~3.950.000 ~4.000.000 https:// *Trong bài báo nhandan.v n/post- Tỷ lệ nợ công/GDP (%) 42.7% 37.4% 39-40% 779025.ht *Trong bài báo ml
Nợ chính phủ (tỷ đồng)
~3.700.000 ~3.650.000 ~3.700.000
*Nợ công = nợ Chính phủ+nợ
được Chính phủ bảo lãnh+nợ
chính quyền địa phương.
• Vì các khoản còn lại chiếm
tỷ trọng rất nhỏ (dưới 10%),
nên có thể ước tính nợ Chính
phủ chiếm khoảng 90–92% nợ
công, tức khoảng 3,7 triệu tỷ đồng.
Tỷ lệ nợ chính phủ/GDP (%) 38.7% 34% 36-37% 16 *Trong bài báo
Tỷ trọng nợ trong nước trong 67% 70% 73% dư nợ Chính phủ (%) *Trong bài báo
Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của 21.5% 20% 20-21% Chính phủ/thu NSNN (%) *Trong bài báo
Tổng vốn vay của Chính phủ - - ~1.317.000 https://
giai đoạn 2021-2023 (tỷ đồng) mof.gov.v *Trong bài báo n/ webcenter/
Tổng trả nợ trực tiếp của Chính- - ~906.000 portal/ phủ giai đoạn vclvcstc/ 2021-2023 (tỷ đồng) pages_r/l/ *Trong bài báo chi-tiet- tin? dDocNam e=MOFU CM29135 5 Phân tích:
- Tỷ lệ nợ công/GDP giảm đáng kể
Từ mức 42,7% GDP năm 2021, tỷ lệ nợ công/GDP đã giảm xuống còn khoảng 39–
40% vào cuối năm 2023. Điều này cho thấy sự cải thiện trong quản lý nợ công và tăng trưởng GDP.
- Cơ cấu nợ chuyển dịch tích cực
Tỷ trọng nợ trong nước trong dư nợ Chính phủ tăng từ 67% năm 2021 lên 73% năm
2023, giảm sự phụ thuộc vào nợ nước ngoài và rủi ro tỷ giá.
- Nghĩa vụ trả nợ ổn định 17
Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ trên tổng thu ngân sách nhà nước duy trì ở
mức 20–21%, trong khi nghĩa vụ trả nợ nước ngoài trên quy mô xuất khẩu tăng nhẹ từ 6,2% lên 7–8%.
3.3. Số lượng và cách thức vay nợ của VN
Về số lượng vay, mức vốn vay cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố như: nhu cầu đầu tư
phát triển kinh tế – xã hội, mức độ bội chi ngân sách, và khả năng vay nợ của quốc gia,
vốn được đánh giá thông qua xếp hạng tín nhiệm quốc gia trên thị trường tài chính quốc tế.
Việt Nam hiện đang tiếp cận nhiều hình thức vay nợ nước ngoài, bao gồm:
Vay song phương hoặc đa phương từ các tổ chức tài chính quốc tế như WB,
IMF, ADB hoặc từ chính phủ các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp...
Phát hành trái phiếu quốc tế bằng các đồng tiền mạnh như USD hoặc EUR để
huy động vốn trên thị trường vốn toàn cầu.
Vay tín dụng thương mại từ các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài, chủ
yếu do doanh nghiệp trong nước tự vay và tự chịu trách nhiệm trả nợ.
Mỗi khoản vay đều gắn liền với các điều kiện chặt chẽ về lãi suất, kỳ hạn, cơ chế giải
ngân, cũng như nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi. Trước khi quyết định vay, Chính phủ cần
tiến hành đánh giá khả năng trả nợ để đảm bảo không vượt quá ngưỡng an toàn nợ
công, giữ ổn định tài khóa và uy tín quốc gia.
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình nợ nước ngoài và khả năng trở thành gánh nặng
3.4.1. Biến động tỷ giá và lãi suất
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ nước ngoài
là sự biến động tỷ giá và lãi suất quốc tế.
• Rủi ro tỷ giá: Khoản vay nước ngoài của Việt Nam chủ yếu bằng các đồng
ngoại tệ (USD, EUR…), do đó, nếu tỷ giá VND giảm so với USD, Việt Nam sẽ phải
trả thêm chi phí khi chuyển đổi từ đồng VND sang ngoại tệ để thanh toán nợ. Sự mất
giá của đồng nội tệ có thể làm tăng chi phí nợ lên đáng kể.
• Rủi ro lãi suất: Nhiều khoản vay quốc tế có lãi suất biến động, đặc biệt là các
khoản vay dài hạn, có thể điều chỉnh theo lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn 18
như Mỹ (Fed) hoặc Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB). Khi các ngân hàng này
tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát, các khoản vay của Việt Nam có thể trở nên đắt đỏ
hơn, làm tăng áp lực trả nợ.
3.4.2. Áp lực trả nợ
• Thời gian và kỳ hạn trả nợ: Các khoản vay nước ngoài thường có thời hạn
nhất định, yêu cầu thanh toán cả gốc và lãi theo kỳ hạn. Điều này có thể tạo ra áp lực
tài chính lớn đối với ngân sách quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn suy thoái kinh tế
hoặc khi có biến động tài chính toàn cầu.
• Chi phí trả nợ: Dù tỷ lệ nợ/GDP giảm trong những năm qua, nhưng tổng chi
phí trả nợ vẫn duy trì ổn định. Việt Nam cần tiếp tục giám sát và cân đối giữa vay nợ
và khả năng thanh toán để tránh việc chi trả nợ quá nhiều trong khi không đủ nguồn thu từ ngân sách.
3.4.3. Phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài
• Sự phụ thuộc vào các tổ chức quốc tế: Vay nợ nước ngoài giúp Việt Nam huy
động vốn để phát triển, nhưng cũng có thể khiến quốc gia phụ thuộc vào các tổ chức
tài chính quốc tế, đặc biệt là khi các khoản vay chủ yếu từ IMF, WB hay các tổ chức
tài chính lớn khác. Điều này có thể gây ra sự mất tự chủ trong các quyết định kinh tế
nếu các tổ chức này yêu cầu thực hiện các cải cách nhất định hoặc điều chỉnh chính sách nội bộ.
• Khả năng giảm nợ: Trong tương lai, nếu không giảm dần mức độ phụ thuộc vào nợ
nước ngoài, Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát tình trạng nợ công. Tăng
trưởng nợ có thể dẫn đến gánh nặng tài chính cho các thế hệ sau nếu không được quản lý hợp lý.
3.4.4. Cam kết quốc tế và hiệp định thương mại tự do
• Việt Nam hiện là thành viên của nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm
EVFTA, CPTPP, và các FTA với ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc… Các hiệp định này
yêu cầu giảm thuế quan, mở rộng thị trường xuất khẩu, nhưng đồng thời cũng khiến
Việt Nam phải giảm thuế nhập khẩu và thực hiện nhiều cải cách trong hệ thống thuế và
quy định kinh tế. Dù việc giảm thuế có thể thúc đẩy xuất khẩu, nhưng đồng thời cũng
làm giảm nguồn thu ngân sách từ thuế nhập khẩu. 19