MC LC____________________
Li gii thiu ca trưng Đi hc Ngoi thương.......................................4
Lời nói đ u .............................................................................................. 5
Lời gii thiu............................................................................................6
INCOTERMS® 2010
_______
Các điu kin dùng cho mt hoc nhiu phương thc vn t i
.......13
EXW........................................................................................................15
FCA.........................................................................................................23
CPT.........................................................................................................31
C IP..............................................................................................,
........
39
DAT......................................................................................................... 51
DAP
......................
^..............................................................................59
DDP.........................................................................................................67
Các điu kin áp dng cho vn ti bin và vn ti thy nội đa....75
FAS.............................................................................................
.........
77
FOB.........................................................................................................85
CFR.........................................................................................................93
C IF ........................................................................................................103
LI GII THIU
Điều kiện Incoterms gii thích nhng điều kiện thương mi đưc viết tăt
bàng ba ch cái, thhiện tập quán giao dịch giù*a c doanh nghip tronii
các hp đng mua bán hàng hóa. Điều kiện ncoterms chyếu mô tá các
nghĩa v, chi phí ri ro trong quá trình hàng hóa được giao từ người
bán sang người mua.
Cách s dng Incoterms ® 2010
1. Dân chiếu các điu kiện Incoterms ® 2010 vào hp đng mua
bán hàng hóa
Nếu bạn muốn áp dng c quy tác Incoterms ® 2010 vào hợp đồnii mua
bán hàng hóa thì phải làm rõ điều đó trong hp đng bng ch dùng các
từ ngữ, như: iều kiện đưc chn, tên đa điêm, Incoterms ® 2010].
2. Ua chn điu kin Incoterms phù hp
I
Điều kiện Incoteims đưc ehọn phải phù hp với hàng hóa, phưoTig tin
vận ti và quan trọng hơn c là phái xem các bên có ý định đl ra cho
người mua hoặc người bán các nghĩa v bồ sung, ví dụ như nghía v t
chức vận ti và mua bảo hiểm. Hưng dẫn s dng trong từng điều kin
Incoterms cung cấp nhng thông tin đặc biệt hu ícb cho việc a chọn
c điưkin. Dù chọn điều kin Incotenĩis nào, c n vn cần biết ràng
vic gii thích hợp đng còn chi phối mnh mẽ hơn tập quẩn rng của
từng ng hoặc từng địa phương liên quan.
3. Quy đnh nơi hoc cng càng chính xác càng tt
Điều kiện Incoterms đưc la chọn chỉ pt huy hiệu c khi c bên ch
định mt nơi hoặc mt cảng, s là ti ưu nếu các bên quv định chính
xác nơi hoặc cảng đó.
Chng hạn cần quy định như:
FCA 38 Cours Albert 1er, Paris, Prance Incoterm s ® 2010 .
Theo c điều kiện n; Giao ti xưng (EXW), Giao cho người chuyên
ch (FCA), Giao ti bến (DAT), Giao ti nơi đến (DAP), Giao hàng đã
np thuế (DDP), Giao dọc mạn tàu (FAS), Giao lên u (FOB), thì noi
đưc ch định là nơi diễn ra việc giao hàng và là nơi ri ro chuyển từ
người bán sang người mua. Theo c điều kiện: Cưc phí tr ti (CPT),
Cưc phí bảo hiểm trà ti (CIP), Tiền hàng cưc phí (CFR), Tin
hàng, bảo hiểm cước phí (CĨF), thì địa điểm đưc ch định kliác vớ'
Phòng thương mại Quc tế (ICC)
6 Incoterms® 2010
nơi giao hàng. Theo bốn điều kin này, nơi đưc chỉ định là i đến mà
ớc phí đưc tr. Vic ghi nơi hoc đich đến cỏ thế được cụ thề hóa hơn
ng cách quy định một địa điếm c thé ti nai hoặc đích đến đó nhằm
tránh s nghi ng hoc tranh chp.
4. Cần nh rng các điu kiện Incoterms không Ịàm cho hp
đng đy đù
Incoterms đã ch rồ n nào trong hp đní mua bán nghĩa v th
phươíig tiện vận tài hoc mua bào hiếm, khi nào người bán giao hàng cho
người mua và chi phí o mỗi bn phi chu. Sóng, Incoterms không nói
gì ti mức g phải tr hay phươna thc thanh toán. Đng thi, íncoterms
cũng không đề cp ti sự chuyển eiao quyn sờ hữu v hàng hóa và hu
quà của việc vi phm hợp đồng. Nhữnu vn đ này thưng đưc quy định
trong các điều khoàn khác của hợp đng hoc trone lut điều chỉnh hợp
đồng. Các bên nên biết rằng lut đa phương đưc áp dng thề làm mất
hiu lc bất kỳ nội dung nào a hp đng, k cá điều kiện Incoterms đã
đưc chọn.
Mt s đc đim cua Incoterms ® 2010
1. Ha điu kin mi - DAT DAP - thay thế các điu kin DAF,
DES, DEQ, DDU
Sđiều kiện trong Incoterms ® 2010 đà gim l 13 xung 11. Có được
điều này là nh việc thay thế bn điu kin cũ Irong Incotemis 2000
(DAF, DES, DEQ, DDU) bng hai điu kin mi có th sử dng cho mi
phương thc vn tải là DAT -- Giao ng ti bến và DAP - Giao ti
i đến.
l'heo cả hai điều kiện mới này, vic giao hàng din ra ti một đích đến
đưc ch định: theo DAT, khi hàng hóa đưc đt dưới sự định đoạt ca
người mua, đâ d khỏi phương tin vn lãi (gintí diều kiện DEQ trưóc
đây); theo DAP, cũng như vy, khi hàng hóa đưc đặt dưới s định đoạt
cùa người mua, nhưng sn sàng đ dỡ khi phươnií tin vận ti (giống các
điều kiện DAF, DES, DDU trước đây).
Các điều kiện mới đã làm cho hai điu kin cũ DES DEQ trong
Incoterms 2000 tr nên tha. Bến đưc chi đnh trong điều kin DAT có
thề là một cng biển, do đó điu kin này c thế dùng đế thay thế điu
kin DEQ trong Incoterms 2000. ong t, pơng tiện vn ti ong điu
kin DAP th là tàu bin và nơi đến đưc ch đnh thế là một cảng
biển; do đó điều kiện này th dùng đ thay thế điều kiện DES trong
Incoterms 2000. Các điều kin mi này, ging như c điều kiện trưc
đây, đều ià các điều kiện giao ti nơi áến'\ theo đó người n chịu mi
chi phí (tr các chi phí iên quan ti th tc thông quan nhp khẩu, nếu
có) ri ro trong quá trình đưa hàno ti nơi đến được ch đnh.
Phòng Thương mại Quc tế (ICC)
Incoterms® 2010 7
Png thương mại Quc té' (ICC)
2. Phân loi 11 điu kin Incoterms ® 2010
11 điều kiện Incoterms <S) 200 được chia thành hai nhóm rng bit:
CÁC ĐIÈU KIN ÁP DNG CHO MI PHƯƠNG THC VN TI:
EXW: Giao ti xưởng
FCA: Giao cho người chuyên chở
CPT; Cước phí trả ti
CIP:
Cước phí và bảo hiềm trà ti
DAT: Giao ti bến
DAP:
Giao ti nơi đến
DDP: Giao hàng đã np thuế
CÁC ĐIÈU KIN ÁP DNG CHO VN TI ĐƯNG BIN VÀ
ĐƯNG THY NỘI ĐA:
FAS: Giao dọc mn tàu
FOB: Giao lên tàu
CFR: Tiền hàng circ phí
CIF: Tiền hàng, bảo hiểm cước phí
Nhóm th nhất gồm by điều kiện thể sừ dng không ph thuộc
vào phương thức vận ti lựa chn và cũng không phụ thuộc vào việc sử
dng mt hay nhiều phương thức vận tài. Nhóm y gồm các điều kin
EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP. Chúng th đưc dùng khi
hoàn toàn không vn ti biển. Tuy vy, nên nhớ rằng c điều kin y
ng có th được sử dng khi một phần chặng đưng được tiến nh bằng
tàu bin.
Trong nhóm th hai, địa điểm giao hàng nơi hàng hóa đưc ch ti
người mua àu ià cảng biền, vì thế chúng được xếp vào nhóm c điu
kiện đưng biền và đưng thy ni địa. Nhóm này gồm các điều kin
FAS' FOB, CFR CIF, ba điều kiện sau ng, mi cách đcp ti lan
can tàu như mt điềm giao hàng đã b loi b. Thay vào đó, hàng hóa xem
như đã đưc giao khi chúng đà được xếp lên u’\ Điều y phàn ánh sát
hơn thc tiễn thưomg mại hiện đi xóa đi hình ảnh đã khá li thời v
việc ri ro di chuyển qua mt ranh gii tưng tưng.
8 Incoterrns® 2010
3. Các điu kiện dùng cho ttiương mại quc té và ni địa
Theo truyền thống, các điu kiện Incoterms thưng đưc sử dng trong
c hp đng mua bán quc tế, khi có s di chuyn ca hàng a qua biên
giới quốc gia. Tuy vy, ti nhiều nơi trên thc gii, s phát triền của các
khi thương mi, như Ln minh châu Âu đã khiến các th tục ti bi
giới giữa các quốc gia không còn quan trng na. Do đó, tiêu đề phụ cùa
ĩncoterms ® 20:0 đã chính thức khăng đnh chúng có thê đưc s dng
cho c hợp đng mua bán quốc tế và ni đa. Vì lý do này, c iều
kin Incoterms ® 2010 đă nói rõ ti nhiu nơi rằng nghĩa v thông quan
xuất khu/nhp khẩu ch tồn ti khi có áp dng.
Có hai lý do khiến ICC tin ng ớng đi này là hợp lý. Th nhất, các
thương nhân thưng sử dng c điu kin Incoterms trong các hp đng
mua bán ni đa. Th hai, trong thương mi ni đa. các thương nhân M
thích sử dựng các điều kiện ĩncoteims hơn là các điều kiện giao hàng
trong B luật Thương mi Thng nht (UCC).
4. HiPỚng dn s dng
Trưc mi điều kiện Incoterms s mt Hướng dẫn sử dụng. Hưng dẫn
sử dng giải thích những vấn đ cơ bản của mi điều kiện ncotenns,
chng hạn như; khi nào thì nên s dng điu kin này, khi o rù ro được
chuyn giao chi phí được phân chia giừa ngưi mua người n như
thế nào. Hưng dẫn sử dụng không phi à mt b phn ca các điều kin
Incoterms ® 2010 mà nhằm giúp ngưi s dng la chn mt cách chính
xác hiệu quà điều kin Incoterms thích họp cho từng giao dịch cụ th.
5. Trao đi thông tin bng đỉện t
Các phiên bản Incoterms trước đă chi rõ nhũng chng từ th được thay
thế bng thông điệp dữ liu đin t. Tuy vy, gi đây các mục A/Bl của
Incoterms (g) 2010 cho phép các trao đi thông tin bng đin tứ có hiu
lc tương đương với việc trao đi thông tin bằng giây, miễn là đirc các
bẽn đng ý hoặc theo tập quán. ch quy đnh này s tạo điều kiện cho s
phát triển ca c giao dịch đin tử mi trong sut thời gian Incoterms ®
2010 có hiệu lc.
6. Đo him
Incoterms (g) 2010 là phiên bản điu kin tơng mi đầu tiên kể từ khi
Các điu kin bào him hàng ha được sa đi đã tính đên nhng s
thay đồi ca các điều kiện này. Incoterms ® 2010 đưa ra nga vụ v
thông tin liên quan ti bo hiêm trong các mc A3/B3, mc quy định vê
hợp đng vn ti và bào hiểm. Những điu khoản này được chuyên từ các
mc AIO/BIO trong Incoterms 2000 vn đưc quy định chung chung hơn.
Ngôn từ liên quan ti bảo hiềm trong các mc A3/B3 cũng đà được hiu
chỉnh nhm làm nghĩa v của các bên v vn đề này.
Phòng Thương mi Quc té (ICC)
Incoterms® 2010 9
7. Th tc an ninh các thông tin cn thiết đ làm th tc
Hiện nay, mối quan tâm v an ninh trong quá trình vận ti hàng hóa ngày
ng gia ng, đòi hi phải có bng chng xác nhận hàng hóa không gây
nguy hiểm cho con người hoặc tài sn vì bất c lý do gì tr bn chất t
nhiên ca ng hóa. Do đó, Incoterms ® 2010, trong các mục A2/B2 và
AIO/BIO ca nhiều điều kin, đã phân chia nghĩa vụ giữa người mua và
người bán v vic tiếp nhận sự hồ tr điàm thủ tục an ninh, nlà íhôní
tin v quy trình trông nom, bảo quản hàng a.
8. Phí xếp d ti bến bãi (THC)
Theo c điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DP DDP, người bán
phải t chức vic vận chuyến ng hóa ti i đến theo thỏa thuận. Dù
người bán tr cước phí nhưng thực cht người mua mới à người chu
cước phí vì chi phí y thưng đà bao gồm trong tng giá bán. Chi phí
vn ti đôi khi bao gồm cả chi phí xếp d và di chuyn hàng hỏa tronii
cảng hoặc bến Container người chuyên ch hoc người điu hành bến
bãi có th buộc người mua tr chi phí này khi nhận hàng. Tron» nhn
trưng hợp nvy, người mua không muốn phải trà cùng một khon chi
phí ti hai ln: mt ln tr cho nời bán ới dạnỉi mt phần tổng giá
hàng và mt ln trà độc lp cho người chuyên ch hoặc người điều hành
bến bãi. Incoterms ® 2010 đã c gng khắc phc điều này bng ch phân
chia r ng các chi phí y ti mục A6/B6 ca c điều kin kế trên.
9. Bán hàng theo chui
ng nguyên liu đng nhất, khác vi hàng hóa chế biến, thưng được
bán nhiều ln trong q trình vận chuyển theo một chui. Khi điu này
diễn ra, nời n giừa chuỗi không phi là người gi (ship) ng vì
cng đã đưc gửi bi người n đầu tiên trong chui. Ngưi bán giữa
chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vca mình đi vi ngưi mua không phái
bng việc gi hàng mà bng vic 'mua" hàng hóa đã được gi. Nhằm
mục đích làm r vấn đề này, Incoterms (S) 2010 đưa thêm nghĩa v mua
hàng đã gi như mt phương án thay thế cho nghĩa vụ gi hànt> trong
các quy tc Incoterms thích hp.
Các biến th ca Incoterms
Đôi khi c n mun thay đi điều kiện Incoterms. Incoterms ® 2010
không cấm sự thay đồi như vy vì thgặp ri ro khi làm vic này. Đe
tránh nhng ri ro không mong đi này, các bên cằn làm rõ những thay
đi trong hợp đồng. Ví dụ, nếu sự phân chia chi phí theo các điu kin
Incoterms ® 2010 được sa đi trong hợp đồng, cảc bên cũng r.ên làm rõ
liu họ muốn thay đồi điếm chuyển giao ri ro từ người bán sang
người mua hay không.
Phòng thương mại Quc tế (ICC)
10 Incoterms® 2010
Đa v pháp lý ca phn giói thiu
Phần gii thiệu này đưa ra các thône ũn chung v vic s dng và gii
thích các điều kiện Incoterms tS-' 2010 nhưne không phi là một phần của
các đièu kin này.
Gii thích thut ngũ trong Incoíerms ® 2010
Cũng girm như trong Incoterms 2000, các nghĩa v ca ngưi mua và
ngưi bán đưc trình bày theo phươne pháp đi chiếu. Nghĩa v ca
người bán đưc thể hiện ct A còn nehìa v ca người mua được thế
hin ct B. Nhng nghĩa v này có thế đưc thc hiện bi nhân
ngưi bán hay người mua, hoặc đôi khi. ph thuc các điều khoản trong
hợp đồng và lut áp dng, đưc thc hin bòi các trung gian như người
chuvên ch, neưi aiao nhận hoặc nhrm níiLĩi khác do người bán hay
người mua ch định vì mt mc đích c th.
Li văn dùng trong Incoterms (D 2010 ban thân nó đã th tự thhin
đưc. Tuy vy, đ htr nời sử dníì, phn gii thích sau đây s đưa ra ch
dẫn v ý nghĩa của các thuật ngđưc s dng xuyên sut trong tài liu này:
Ngui chuyên ch': Nhằm mục đích ca ncoíemis ® 2010, ngưi chuyên
ch à một bên mà vi người đó vic vn chuyên đưc ký hp đông.
Thu tc hi quan: Đây là nhng yêu cu càn đáp ng đế tuân th nhữnu
quy định v hi quan thể bao íiom chửng t, an ninh, thông tin và
nghĩa v kiềm tra thc tế.
Giao hàng: Thut ng này mang nhiu nghía tron^ tập quán lut
thương mi nhưng trong Incoterms ® 2010, nó đưc sử dụng đế ch đa
đim ti đó ri ro vviệc hàng a b mt mát hoc hư hng được chuyển
giao từ người bán sang người mua.
Chng t giao hàng: Cm từ này hin nay đưc s dng làm tiêu đ cho
mục A8. nghĩa là mt chứng t dưac s dng đê chng minh cho
vic giao hànẹ. Theo nhiều điều kin cua Inciìtenns O 2010, chng t
giao ng là một chng từ vận ti hoc mt chng t điện tử ơng ng.
Tuy vy, đi vi các điều kiện EXW, FCA, PAS và FOB, chng từ giao
hàng th ch là mt bn lai. Chứn^ t ^iao hàng có th chức năng
khác, chẳng hạn là một phần troníĩ quv trình thanh toán.
Chng t hoc quy trình đin tử: Mt b thônií tin hp thành bi mt
hoặc nhiều thông điệp điện tử và, khi đưc áp dng, chức năng
tương đương vi các chng từ giấy tưoTig ng,
Đóng gói: Thuật ntiữ y đưc sử dng vi nhiu mc đích khác nhau:
1. Vic đóng gói rm hóa nhằm đáp no yêu cu ca hợp đng mua
bán ng a.
2. Vic đóns i hàng hóa sao cho phù hp vi quá trình vận chun.
Phòng Thương mại Quc tế (ICC)
íncoterms® 2010 11
Png thương mi Quc tế (ICC)
3. Vic sắp xếp hàng hóa bao bì trong Container hoặc trong c
phương tiện vận ti kc.
Trong Incoterms <S) 2010, đóng i mang cà hai ý nghĩa th nhất và th
nai nói tn. Các điều kiện Incoterms (D 2010 không đ cp ti nghĩa v
đóng gói ng hóa trong Container và vì thế, khi cằn, các n n quy
định điều này trong hợp đng mua bán.
12 Incoterms® 2010
Phỏng Thương mại Quc tế (ICC)
CÁC ĐIÈU KIN
DÙNG CHO MT
HOC NHIÈU
PHƯƠNG THC
VN TI
Incoíerms® 2010 13
Phòng thương mại Quc tế (ICC)
.
»
SI
14 lncx}tenms® 2010
EXW
GIAO TI XƯNG
EXW (tên đa đm giao hàng) Incoterms ® 2010
Phòng Thương mi Quc tế (ICC)
DELIVERY
HƯNG DÀN Sư DNG
Điều kiện y th s dng cho mi phương thức vn ti thề sử
dng khi có nhiều phương thc vận tài tham gia. Điều kiện y p hợp
vói thưomg mại nội địa trong khi điu kin FCA thưng thích hợp n
trong thương mại quc tế.
"Giao ti xưng nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa ới
quyền định đot của người mua ti s a ngưi n hoc ti một địa
điểm ch định (ví d xưởng, nhà máy, kho, v.v...). Người bán không cần
xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần m th tục
thông quan xuất khu (nếu có).
c bên n quy định càri rõ càng tt đa điểm ti nơi giao hàng ch định
vì chi phí và ri ro đến điềm đó do ngưi bán chu. Người mua chịu toàn
bchi phí và ri ro liên quan đến vic nhn hàng từ điềm quy định, nếu
có, ti nơi giao hàng ch đnh.
Điều kiện EXW là điều kiện nghĩa v của ngưi bán là ít nhất. Điều
kiện này n đưc áp dng cẩn trọng vi mt s lưu ý sau:
a) Người bán không nghĩa v vi ngưi inua v việc xếp hàng, mặc đù
trên thc tê người bán có điều kin hơn đ thc hiện công việc này.
Nếu người bán xếp hàng thì người bán làm vic đó với ri ro chi phí
do nời mua chịu. Trưng hợp ngưi bán có điu kiện hơn trong việc
xêp hàng thì điêu kiện FCA, theo đó ngưi bán xếp hàng và chịu tất c
ri ro và chi phí, s thích hợp hơn.
b) Một nời mua mua từ mt ngưi bán theo điu kiện EXW đ xut
khẩu n biết rng ngưi bán ch có nghĩa v h trợ ngưi mua khi
người mua yêu câu đ thc hin xut khu ch ngưi bán không có
nghĩa v làm th tục hải quan. Do đó, ngưi mua không nên s dng
điều kiện EX\y nếu họ không th trc tiếp hoc gián tiếp làm th tục
thông quan xuất khẩu. .
c. Ngưi mua nghĩa vụ rt hạn chế trong vic cung cấp thng tin cho
người bán liên quan đến xuât khu hàng hóa. Tuy vy, ngưi bán
thể cn một s thông tin, chng hn như đtính thuế hoc báo cáo.
Incoterms(s)2010 15
Phòng thương mại Quc tế (ICC)
A NGHĨA V CA NGƯI BÁN
A1 Nghĩa v chung ca ngưi bán
Người bán phải cung cp ng hóa và hóa đơn thương mi phù hợp
vi hp đng mua bán và cung cấp tt cả bằnu chnii phù hp mà
hp đng thđòi hi.
Bất kchng từ nào được đề cp trong mục AI - A 10 đều thế là
các chng từ hoặc thông điệp điện t ơng đưoTis nếu được các bên
thỏa thuận hoặc tập quán quy đnh.
A2 Giy phép, kim tra an ninh và các th tc khác
Neu. quy định, người bán phải h tr người mua khi người mua
yêù cầu và chịu chi phí và ri ro trong việc ly "iấy phép xuất khẩu
hoặc các giấy phép chính thc nào khác cần thiết để xut khẩu
ng hóa.
Nếu quy định, người n phải, khi 'ngưi mua yêu cầu và chịu chi
phí và ri ro, cung cấp nhng thông tin mà người n biết để làm
th tục kiểm tra an ninh hàng hóa.
A3 Hp đòng vn ti và bo him
a) Hợp đng vận ti
Ni bán không nghĩa vụ đối vi người mua v k kết hợp
đng vận ti.
b) Hợp đồng bo him
Ngưi bán không nghĩa vụ đối vi người mua v kết hợp
đng bảo hiẻm. Tuy vy, người bán phi cung cấp cho nguời mua
nếu người mua yêu cầu và chịu ri ro chi phí, nhng thông tin mà
người mua cần đmua bảo him.
A4 Giao hàng
Người n phải giao hàng bằng việc đặt ng hoá dưới quyền định
đoạt ca người mua ti đa điểm giao hàng quy định, nếu có, chưa
được bốc lên phương tin vận ti đến nhn hàng. Nếu không thỏa
thuận v một địa điểm c th ti nơi giao ng ch định, nếu ti
địa điềm chỉ định nhiều điểm thể giao hàng, thì người bán có
thể chọn một điểm giao hàng phù hp nhất vi mục đích của mình.
Ngưi bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa
thuận.
'6 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quc tế (ICC)
B NGHĨA V CA NGƯI MUA
B1 Nghĩa v chung ca ngưi mua
Ngưi mua phi thanh toán tin hàng như quy định trong họp đồng
mua bán.
Bất kchng lừ được đ cặp tronii mc BI - B10 đều th là các
chiíiig từ hoc thông điệp đin t tương đương nếu được các bên
đng ý hoc tập quán quy đnh.
B2 Giy phép, kim tra an ninh và các th tc khác
Neu có quy định, người mua phi t chu ri ro phí tổn đ ly
giấy phép xut khẩu và nhập khu hoc các giấy phép chính thc
khác và làm thtc hi quan đ xut khu ng hóa.
B3 Hp đòng vn ti và bo hiềm
a) Hợp đng vận tài
Ngưi mua không nghĩa v đi vi nưi bán v ký kết hp
đng vận ti.
b) Hp đng bo hiểm
Ngưi mua không nghTa v đi vi ngưi bán v kết hp
đong bào hiẻm.
Đ4 Nhn hàng
Ngưi mua phải nỉiận hàng khi hàng đã được giao theo mc A4
và A7.
Incoterms® 2010 17
Phòng thương mi Quc tế (iCC)
A5 Chuyn ri ro
Ni bán phải chịu tt cả ri ro vmt mát hoc hư hng của hàng
a cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 tr trưng hợp
mất mát hoặc hng trong các ưng hp quy định ti điu B5.
A6 Phân chia chi phí
Ni bán phải tr mi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến
khi hàng đã đưc giao theo mục A4, tr nhng khon s do nời
mua chi tr theo điều B6.
A7 Thông báo cho ngưi mua
Ni bán phải thông báo các thông tin cần thiết để tạo điu kin
cho người mua tiến hành nhận hàng.
A8 Chng t giao hàng
Kng có nghĩa v.
18 Incoterms® 2010
Phòng Thương mi Quc tế (ICC)
Đ5 Chuyn ri ro
Người mua chịu mọi ri ro v mt mál hay hư hỏng của hàng hóa k
từ khi hàng đưc giao theo mc A4.
Nếu người mua không thông báo cho ngưi n như quy định
điu B7, thì nòi mua phi chu mi ri ro v lĩit mát hay hỏng
của hàng hoá kể t ngày quy đnh hoc ngày cuối cùng ca thời hn
quy định cho việc giao hàng; vi điu kin hàng đã đưc phân bit
rõ ràng là ng của hp đng.
B6 Phân chia chí phí
Người mua phải:
a) tr mọi chi phí iên quan ti hàno hóa kế từ khi hàng đã đưc giao
theo mục A4;
b) tr mọi chi phí phát sinh do không nhn hàng từ khi hàng được
đt dưới quyn ca mình hoặc do không thông báo ^kp. thi cho
nời n theo mc B7, vi điều kiện ng đã đưc phân biệt rõ
ng là hàng ca hợp đồng;
c) nếu quy định, trà tt cà các thứ thuế, l phí và các chi phí khác
cũng như chi phí làm th tc hi quan đề xut khu, và
d) hn trả tất cả chi phí và l phí inà ngưi bán đà chi ra khi giúp
người mua theo mc A2.
B7 Thông báo cho ngưi bán
Người mua phải, khi ngưi mua quyền quyết định ngày và/hoặc
điểm nhn hàng ti địa đim đà thỏa thun, thông o kịp thời cho
nời bán vviệc đó.
B8 Bng chng ca vic giao hàng
Người mua phi cung cấp cho nời bán bằng chng thích hp vê
vic đã nhận ng.
Incotenms® 2010 19
Phòng íhương mại Quc tế (ICC)
A9 Kim tra - Đóng gói, bao bì - Ký hiu
Ngưi n phái trả các chi phí v việc kim tra (như kiếm tra cht
ợng, n, đo, đém) cần iiết để giao ng theo quy định mc A4.
Ngưi n phải đóng i hàng hóa chịu chi phí v việc đó tr khi
thông ! của ngành ng quy định cụ thể hàng h đưc gửi đi
không cằn đóng gói. Ngưi bán thể đóng gói hàrm phù hp vi
phương thức vận ti, tr khi người mua thông báo cho người bán
yêu cầu c thề v đóng gói trước khi hợp đng đưc két. Bao bì
phải đưc ghi mã hiệu thích hp.
A10 H tr thông tin và chi phí liên quan
Nếu quy định, người bán, theo yêu cầư ca ngưi mua, do người
mua chịu ri ro phí tn, phài gp đ người mua để ly các chng
từ thông tin k c thông tin an ninh mà ngưi mua cằn đ xuất
,khu và/hoc nhp khu hàng hóa và/hoc vn tái đến đa đim
cui cùng.
20 Incoterms® 2010
Đ9 Kim tra hàng hoá
Ngưi mua phải tr các phí tn cho bt k>' việc kiểm tra bắt buộc
nào trước khi gửi na, k cá vic kicm tra theo yêu cầu cùa các cơ
quan thẩm quyn nước xut khu.
Phòng Thương mại Quc tế (ICC)
B10 H tr thông tin và chi p liên quan
Ngưi mua phải thông bo cho ngưi bán một cách kịp thời các
thông tin an ninh đngười bán có thế thc hin theo mục A 10.
Ngưi mua phải hoàn trà cho ngưi bán tt cả chi phí và l phí
ngưi bán đà chi để ỉấy được những chng từ thông tin theo
muc AIO.
Incoterms® 2010 21
Phòng thương mại Quc tế (ICC)
1% ?
(
\
:
w .
22 Incoterms® 2010
Phòng Thương mi Quc tế (ICC)
FCA
GIAO CHO NGƯỜI CHUYÊN CH
FCA (tên đa đim giao ng) Incoterms® 2010
HƯNG DN s DNG
Điều kin này th s dng cho mi phương thc vận tài và th sử
dng khi có nhiều phương thức vn ti tham gia.
"Giao cho ngưi chuyên chở" có nghTa là ngưi bán giao hàng cho người
chuyên ch hoc mt người khác do ngưi mua chí đnh, ti cơ s của
người n hoc ti địa im chỉ định khác. Các bên cần phải quy định rõ
địa điểm ti i đưc chn đề giao hàng, vì ri ro được chuyn cho người
mua ti địa đim đó.
Nu các bên định giao ng tại sở của ngưi bán thì nên quy định địa
ch cơ sở ca người bán là nơi giao hàng. Neu các bên có ý định giao
hàng ti mt địa đim khác thì các bên phi ch ra địa đim giao hàng
kc đó.
Đu kiện FCA đòi hỏi người n phi thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy
vy, người bán không nghĩa v thông quan nhập khẩu, tr thuế nhp
khẩu hoặc tr chi phí làm thtục tng quan nhp khu.
Incoterms® 2010 23
A NGHĨA V CA NGƯI BÁN
A1 Nghĩa v chung ca ngưi bán
Ni bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn ihương mi phù họp
vi hp đông mua bán và cung câp tât cả băng chng phù hợp mà
hrp đông thê đòi hòi.
Bất kchng t nào được đcặp trong mc AI - A 10 đều thế à
các chng từ hoặc thông điệp đin tử tương đương u được các bên
thỏa thuận hoc tập quán quy đnh
A2 Giy phép, kim tra an ninh các th tc khác
Ni bán phải chịu ri ro chi phí để ly bất kỳ giấy phép xuất
khâu hoặc g phép chính thc nào khác và phải thc hin mọi th
tục hi quan n thiết đ xuất khâu hàng a.
A3 Hp đng vn ti và bo him
a) Hp đng vn ti
Người n không có nghĩa vụ đi vi người mua v ký kết họp đnĩ
vn ti. Tuy vy, nếu người mua yêu u hoc nêu đó là tập quán
thương mại người mua không có mt ch dẫn ngưc li kp thi,
thì người bán có thký hợp đng vn tài theo nhng điều kin thôno
thưng vi nhng chi phí và ri ro do người mua chịu. Trong cả hai
trưng hợp, người n có thtừ chôi hợp đông vận ti, nếu t
chi người bán phi thông báo ngay cho người mua biết vê vic đó.
b) Hp đng bảo hirn
Ni bán không nghĩa vụ đi vi người mua v ký kết hợp
đng bo hiểm. Tuy vy, ngưi bán phải cung câp cho người mua
nếu người mua u cu chịu ri ro và chi phí, nếu có, nhne
thông tin người mua cn đ mua bảo hiểm.
A4 Giao hàng
Ni bán phải giao hàng cho người chuyên ch hoặc mt người
khác do ngưi mua chỉ định tại địa đm ch định, nêu có, vào ngàv
hoặc trong thời hạn quy định cho vic giao hàng.
Vic giao hàng s hoàn thành:
a) nếu địa điểm giao hàng là cơ sở ca người bán, khi hàng đã được
bôc lên phương tin vn tài ca người chuyên ch được n%ư\ mua
ch đnh.
b) trong trưng hp khác, khi ng hóa đưc đặt dưới quyền đnh
đot của người chuyên chờ hoặc một người khác do ngưi mua ch
định trên phương tiện vn tài của người bán và sẵn sàng đê d.
Nếu mt địa điểm giao ng cụ thti nơi giao hàng ch đnh không
đưc người mua thông o theo mục B7 d) và nêu ti địa đim ch
định mt s điềm th giao hàng, thì ngưi bán có thế chọn
điềm giao hàng phù hợp nht cho mục đích ca nh.
Phòng thương mại Quc tế (ICC)
24 Incotenm 2010

Preview text:

MỤC LỤC____________________
Lời giới thiệu của trường Đại học Ngoại th ư ơ n g . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
Lời nói đ ầ u .............................................................................................. 5
Lời giới th iệ u ............................................................................................ 6 INCOTERMS® 2010_______
C ác điều kiện dùng cho một hoặc nhiều phương thức vận t ả i . . . .13
E X W ........................................................................................................15
FC A .........................................................................................................23
C P T ......................................................................................................... 31
C IP ..............................................................................................,........ 39
D A T ......................................................................................................... 51
DAP...................... ^ ..............................................................................59
DDP.........................................................................................................67
C ác điều kiện á p dụng cho vận tải biển và vận tải thủy nội đ ịa....75
F A S ............................................................................................. ......... 77
FO B.........................................................................................................85
C FR .........................................................................................................93
C IF ........................................................................................................ 103
Phòng thương mại Quốc tế (ICC) LỜI GIỚI THIỆU
Điều kiện Incoterms giải thích những điều kiện thương mại được viết tăt
bàng ba chữ cái, thể hiện tập quán giao dịch giù*a các doanh nghiệp tronii
các hợp đồng mua bán hàng hóa. Điều kiện ỉncoterms chủ yếu mô tá các
nghĩa vụ, chi phí và rủi ro trong quá trình hàng hóa được giao từ người bán sang người mua.
Cách sử dụng Incoterm s ® 2010
1. Dân chiếu các điều kiện Incoterm s ® 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa
Nếu bạn muốn áp dụng các quy tác Incoterms ® 2010 vào hợp đồnii mua
bán hàng hóa thì phải làm rõ điều đó trong hợp đồng bằng cách dùng các
từ ngữ, như: “[Điều kiện được chọn, tên địa điêm, Incoterms ® 2010]”.
2. Uựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp I
Điều kiện Incoteims được ehọn phải phù họp với hàng hóa, phưoTig tiện
vận tải và quan trọng hơn cả là phái xem các bên có ý định đặl ra cho
người mua hoặc người bán các nghĩa vụ bồ sung, ví dụ như nghía vụ tồ
chức vận tải và mua bảo hiểm. Hướng dẫn sử dụng trong từng điều kiện
Incoterms cung cấp những thông tin đặc biệt hữu ícb cho việc ỉựa chọn
các điềưkiện. Dù chọn điều kiện Incotenĩis nào, các bên vẫn cần biết ràng
việc giải thích hợp đồng còn chi phối mạnh mẽ hơn tập quẩn riêng của
từng càng hoặc từng địa phương có liên quan.
3. Q uy đ ịn h n ơ i hoặc cảng càng ch ín h xác càng tố t
Điều kiện Incoterms được lựa chọn chỉ phát huy hiệu ỉực khi các bên chỉ
định một nơi hoặc một cảng, và sẽ là tối ưu nếu các bên quv định chính xác nơi hoặc cảng đó.
Chẳng hạn cần quy định như:
“ FCA 38 C ours A lb e rt 1er, Paris, Prance In c o te rm s ® 2010” .
Theo các điều kiện như; Giao tại xưởng (EXW), Giao cho người chuyên
chở (FCA), Giao tại bến (DAT), Giao tại nơi đến (DAP), Giao hàng đã
nộp thuế (DDP), Giao dọc mạn tàu (FAS), Giao lên tàu (FOB), thì noi
được chỉ định là nơi diễn ra việc giao hàng và là nơi rủi ro chuyển từ
người bán sang người mua. Theo các điều kiện: Cước phí trả tới (CPT),
Cước phí và bảo hiểm trà tới (CIP), Tiền hàng và cước phí (CFR), Tiền
hàng, bảo hiểm và cước phí (CĨF), thì địa điểm được chỉ định kliác vớ' 6 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
nơi giao hàng. Theo bốn điều kiện này, nơi được chỉ định là nơi đến mà
cước phí được trả. Việc ghi nơi hoặc đich đến cỏ thế được cụ thề hóa hơn
bàng cách quy định một địa điếm cụ thé tại nai hoặc đích đến đó nhằm
tránh sự nghi ngờ hoặc tranh chấp.
4. Cần n h ớ rằng các điều kiện Incoterms không Ịàm cho hợp đồng đầy đù
Incoterms đã chỉ rồ bên nào trong hợp đồníỉ mua bán có nghĩa vụ thuê
phươíig tiện vận tài hoặc mua bào hiếm, khi nào người bán giao hàng cho
người mua và chi phí nào mỗi bẽn phải chịu. Sóng, Incoterms không nói
gì tới mức giá phải trả hay phươna thức thanh toán. Đồng thời, íncoterms
cũng không đề cập tới sự chuyển eiao quyền sờ hữu về hàng hóa và hậu
quà của việc vi phạm hợp đồng. Nhữnu vấn đề này thường được quy định
trong các điều khoàn khác của hợp đồng hoặc trone luật điều chỉnh hợp
đồng. Các bên nên biết rằng luật địa phương được áp dụng có thề làm mất
hiệu lực bất kỳ nội dung nào cùa hợp đồng, kể cá điều kiện Incoterms đã được chọn.
Một số đặc điểm cua Incoterms ® 2010
1. Haỉ điều kiện m ới - DAT và DAP - thay thế các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU
Số điều kiện trong Incoterms ® 2010 đà giảm lừ 13 xuống 11. Có được
điều này là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ Irong Incotemis 2000
(DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi
phương thức vận tải là DAT -- Giao hàng tại bến và DAP - Giao tại nơi đến.
l'heo cả hai điều kiện mới này, việc giao hàng diền ra tại một đích đến
được chỉ định: theo DAT, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của
người mua, đâ dờ khỏi phương tiện vặn lãi (giổntí diều kiện DEQ trưóc
đây); theo DAP, cũng như vậy, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt
cùa người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi phươnií tiện vận tải (giống các
điều kiện DAF, DES, DDU trước đây).
Các điều kiện mới đã làm cho hai điều kiện cũ DES và DEQ trong
Incoterms 2000 trở nên thừa. Bến được chi định trong điều kiện DAT có
thề là một cảng biển, và do đó điều kiện này cỏ thế dùng đế thay thế điều
kiện DEQ trong Incoterms 2000. Tưong tự, phương tiện vặn tải ừong điều
kiện DAP có thể là tàu biển và nơi đến được chỉ định có thế là một cảng
biển; do đó điều kiện này có thề dùng để thay thế điều kiện DES trong
Incoterms 2000. Các điều kiện mới này, giống như các điều kiện trước
đây, đều ià các điều kiện “giao tại nơi áến'\ theo đó người bán chịu mọi
chi phí (trừ các chi phí ỉiên quan tới thủ tục thông quan nhập khẩu, nếu
có) và rủi ro trong quá trình đưa hàno tới nơi đến được chỉ định. Incoterms® 2010 7
Phòng thương mại Quốc té' (ICC)
2. Phân loại 11 điều kiện Incoterms ® 2010
11 điều kiện Incoterms CÁC ĐIÈU KIỆN ÁP DỤNG CHO MỌI PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI: EXW: Giao tại xưởng FCA:
Giao cho người chuyên chở CPT; Cước phí trả tới CIP:
Cước phí và bảo hiềm trà tới DAT: Giao tại bến DAP: Giao tại nơi đến DDP: Giao hàng đã nộp thuế
CÁC ĐIÈU KIỆN ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỀN VÀ
ĐƯ ỜNG THỦY NỘI ĐỊA: FAS: Giao dọc mạn tàu FOB: Giao lên tàu CFR: Tiền hàng và cirớc phí CIF:
Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Nhóm thứ nhất gồm bảy điều kiện có thể sừ dụng mà không phụ thuộc
vào phương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử
dụng một hay nhiều phương thức vận tài. Nhóm này gồm các điều kiện
EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP. Chúng có thề được dùng khi
hoàn toàn không có vận tải biển. Tuy vậy, nên nhớ rằng các điều kiện này
cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.
Trong nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới
người mua àều ià cảng biền, vì thế chúng được xếp vào nhóm các điều
kiện “đường biền và đường thủy nội địa”. Nhóm này gồm các điều kiện
FAS' FOB, CFR và CIF, ở ba điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lan
can tàu như một điềm giao hàng đã bị loại bỏ. Thay vào đó, hàng hóa xem
như đã được giao khi chúng đà được “xếp lên tàu’\ Điều này phàn ánh sát
hơn thực tiễn thưomg mại hiện đại và xóa đi hình ảnh đã khá lỗi thời về
việc rủi ro di chuyển qua một ranh giới tưởng tượng. 8 Incoterrns® 2010
Phòng Thương mại Quốc té (ICC)
3. Các điều kiện dùng cho ttiư ơ n g mại quổc té và nội địa
Theo truyền thống, các điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong
các hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyền của hàng hóa qua biên
giới quốc gia. Tuy vậy, tại nhiều nơi trên thc giới, sự phát triền của các
khối thương mại, như Liên minh châu Âu đã khiến các thủ tục tại biẻỉỊ
giới giữa các quốc gia không còn quan trọng nữa. Do đó, tiêu đề phụ cùa
ĩncoterms ® 20:0 đã chính thức khăng định chúng có thê được sừ dụng
cho cà các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa. Vì lý do này, các ảiều
kiện Incoterms ® 2010 đă nói rõ tại nhiều nơi rằng nghĩa vụ thông quan
xuất khẳu/nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng.
Có hai lý do khiến ICC tin tưởng hướng đi này là hợp lý. Thứ nhất, các
thương nhân thường sử dụng các điều kiện Incoterms trong các hợp đồng
mua bán nội địa. Thứ hai, trong thương mại nội địa. các thương nhân Mỹ
thích sử dựng các điều kiện ĩncoteims hơn là các điều kiện giao hàng
trong Bộ luật Thương mại Thống nhất (UCC).
4. HiPỚng dẫn sừ dụng
Trước mỗi điều kiện Incoterms sẽ có một Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn
sử dụng giải thích những vấn đề cơ bản của mồi điều kiện ỉncotenns,
chảng hạn như; khi nào thì nên sử dụng điều kiện này, khi nào rùỉ ro được
chuyền giao và chi phí được phân chia giừa người mua và người bán như
thế nào. Hướng dẫn sử dụng không phải ỉà một bộ phận của các điều kiện
Incoterms ® 2010 mà nhằm giúp người sừ dụng lựa chọn một cách chính
xác và hiệu quà điều kiện Incoterms thích họp cho từng giao dịch cụ thể.
5. Trao đổi thông tin bằng đỉện từ
Các phiên bản Incoterms trước đă chi rõ nhũng chứng từ có thể được thay
thế bằng thông điệp dữ liệu điện tử. Tuy vậy, giờ đây các mục A ỉ/B l của
Incoterms (g) 2010 cho phép các trao đồi thông tin bằng điện tứ có hiệu
lực tương đương với việc trao đồi thông tin bằng giây, miễn là đirợc các
bẽn đồng ý hoặc theo tập quán. Cách quy định này sẽ tạo điều kiện cho sự
phát triển của các giao dịch điện tử mới trong suốt thời gian Incoterms ® 2010 có hiệu lực. 6. Đảo hiềm
Incoterms (g) 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi
C ác điều kiện bào hiểm hàng hỏa được sừa đổi và đã tính đên những sự
thay đồi của các điều kiện này. Incoterms ® 2010 đưa ra nghĩa vụ vệ
thông tin liên quan tới bảo hiêm trong các mục A3/B3, mục quy định vê
hợp đồng vận tải và bào hiểm. Những điều khoản này được chuyên từ các
mục AIO/BIO trong Incoterms 2000 vốn được quy định chung chung hơn.
Ngôn từ liên quan tới bảo hiềm trong các mục A3/B3 cũng đà được hiệu
chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này. Incoterms® 2010 9
Phòng thương mại Quốc tế (ICC)
7. Thủ tục an ninh và các thông tin cần th iế t để làm thủ tục
Hiện nay, mối quan tâm về an ninh trong quá trình vận tải hàng hóa ngày
càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xác nhận hàng hóa không gây
nguy hiểm cho con người hoặc tài sản vì bất cứ lý do gì trừ bản chất tụ
nhiên của hàng hóa. Do đó, Incoterms ® 2010, trong các mục A2/B2 và
AIO/BIO của nhiều điều kiện, đã phân chia nghĩa vụ giữa người mua và
người bán về việc tiếp nhận sự hồ trợ đề iàm thủ tục an ninh, như là íhôníỉ
tin về quy trình trông nom, bảo quản hàng hóa.
8. Phí xếp d ỡ tại bến bãi (THC)
Theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DẠP và DDP, người bán
phải tổ chức việc vận chuyến hàng hóa tới nơi đến theo thỏa thuận. Dù
người bán trả cước phí nhưng thực chất người mua mới ỉà người chịu
cước phí vì chi phí này thường đà bao gồm trong tồng giá bán. Chi phí
vận tải đôi khi bao gồm cả chi phí xếp dờ và di chuyển hàng hỏa tronii
cảng hoặc bến Container và người chuyên chờ hoặc người điều hành bến
bãi có thể buộc người mua trả chi phí này khi nhận hàng. Tron» nhừn”
trường hợp như vậy, người mua không muốn phải trà cùng một khoản chi
phí tới hai lần: một lần trả cho người bán dưới dạnỉi một phần tổng giá
hàng và một lần trà độc lập cho người chuyên chở hoặc người điều hành
bến bãi. Incoterms ® 2010 đã cố gắng khắc phục điều này bằng cách phân
chia rồ ràng các chi phí này tại mục A6/B6 của các điều kiện kế trên. 9. Bán hàng theo chuỗi
Hàng nguyên liệu đồng nhất, khác với hàng hóa chế biến, thường được
bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một “chuỗi” . Khi điều này
diễn ra, người bán ở giừa chuỗi không phải là người “gửi” (ship) hàng vì
chúng đã được gửi bởi người bán đầu tiên trong chuỗi. Người bán ở giữa
chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người mua không phái
bằng việc gửi hàng mà bằng việc ‘'mua" hàng hóa đã được gửi. Nhằm
mục đích làm rồ vấn đề này, Incoterms (S) 2010 đưa thêm nghĩa vụ “mua
hàng đã gửi” như một phương án thay thế cho nghĩa vụ gứi hànt> trong
các quy tắc Incoterms thích hợp.
Các biến thể của Incoterm s
Đôi khi các bên muốn thay đồi điều kiện Incoterms. Incoterms ® 2010
không cấm sự thay đồi như vậy vì có thể gặp rủi ro khi làm việc này. Đe
tránh những rủi ro không mong đợi này, các bên cằn làm rõ những thay
đồi trong hợp đồng. Ví dụ, nếu sự phân chia chi phí theo các điều kiện
Incoterms ® 2010 được sửa đồi trong hợp đồng, cảc bên cũng r.ên làm rõ
liệu họ có muốn thay đồi điếm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua hay không. 10 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
Địa vị pháp lý của phần giói thiệu
Phần giới thiệu này đưa ra các thône ũn chung về việc sử dụng và giải
thích các điều kiện Incoterms tS-' 2010 nhưne không phải là một phần của các đièu kiện này.
Giải thích thuật ngũ’ trong Incoíerms ® 2010
Cũng giốrm như trong Incoterms 2000, các nghĩa vụ của người mua và
người bán được trình bày theo phươne pháp đối chiếu. Nghĩa vụ của
người bán được thể hiện ở cột A còn nehìa vụ của người mua được thế
hiện ở cột B. Nhừng nghĩa vụ này có thế được thực hiện bởi cá nhân
người bán hay người mua, hoặc đôi khi. phụ thuộc các điều khoản trong
hợp đồng và luật áp dụng, được thực hiện bòi các trung gian như người
chuvên chở, neười aiao nhận hoặc nhữrm níiLĩời khác do người bán hay
người mua chỉ định vì một mục đích cụ thể.
Lời văn dùng trong Incoterms (D 2010 ban thân nó đã có thể tự thể hiện
được. Tuy vậy, để hỗ trợ người sử dụníì, phần giải thích sau đây sẽ đưa ra chỉ
dẫn về ý nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng xuyên suốt trong tài liệu này:
Nguửi chuyên chỏ': Nhằm mục đích cửa ỉncoíemis ® 2010, người chuyên
chở ỉà một bên mà với người đó việc vận chuyên được ký họp đông.
Thu tục hải quan: Đây là những yêu cầu càn đáp ứng đế tuân thủ nhữnu
quy định về hải quan và có thể bao íiom chửng từ, an ninh, thông tin và
nghĩa vụ kiềm tra thực tế.
Giao hàng: Thuật ngừ này mang nhiều ỹ nghía tron^ tập quán và luật
thương mại nhưng trong Incoterms ® 2010, nó được sử dụng đế chỉ địa
điềm tại đó rủi ro về việc hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng được chuyển
giao từ người bán sang người mua.
C hứng từ giao hàng: Cụm từ này hiện nay đưọc sử dụng làm tiêu đề cho
mục A8. Nó có nghĩa là một chứng từ dưac sử dụng đê chứng minh cho
việc giao hànẹ. Theo nhiều điều kiện cua Inciìtenns Oộ 2010, chứng từ
giao hàng là một chứng từ vận tải hoặc một chứng từ điện tử tương ứng.
Tuy vậy, đối với các điều kiện EXW, FCA, PAS và FOB, chứng từ giao
hàng có thể chỉ là một biên lai. Chứn^ từ ^iao hàng có thể có chức năng
khác, chẳng hạn nó là một phần troníĩ quv trình thanh toán.
C hứng từ hoặc quy trình điện tử: Một bộ thônií tin họp thành bới một
hoặc nhiều thông điệp điện tử và, khi được áp dụng, nó có chức năng
tương đương với các chứng từ giấy tưoTig ứng,
Đóng gói: Thuật ntiữ này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:
1. Việc đóng gói hàrm hóa nhằm đáp ừno yêu cầu của hợp đồng mua bán hàng hóa.
2. Việc đóns eói hàng hóa sao cho phù hợp với quá trình vận chuyên. íncoterms® 2010 11
Phòng thương mại Quốc tế (ICC)
3. Việc sắp xếp hàng hóa có bao bì trong Container hoặc trong các
phương tiện vận tải khác.
Trong Incoterms nai nói trên. Các điều kiện Incoterms (D 2010 không đề cập tới nghĩa vụ
đóng gói hàng hóa trong Container và vì thế, khi cằn, các bên nên quy
định điều này trong hợp đồng mua bán. 12 Incoterms® 2010
Phỏng Thương mại Quốc tế (ICC) CÁC ĐIÈU KIỆ ■ N DÙNG CHO MỘT HOẶ■C NHIÈU PHƯƠNG THỨC VẬ■N TẢI Incoíerms® 2010 13
Phòng thương mại Quốc tế (ICC) . » SI 14 lncx}tenms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) EXW GIAO TẠI XƯỞNG
EXW (tên địa điêm giao hàng) Incoterms ® 2010 DELIVERY HƯỚNG DÀN S ư DỤNG
Điều kiện này có thể sừ dụng cho mọi phương thức vận tải và có thề sử
dụng khi có nhiều phương thức vận tài tham gia. Điều kiện này phù hợp
vói thưomg mại nội địa trong khi điều kiện FCA thường thích hợp hơn
trong thương mại quốc tế.
"Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới
quyền định đoạt của người mua tại cơ sở cùa người bán hoặc tại một địa
điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v. .). Người bán không cần
xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục
thông quan xuất khẩu (nếu có).
Các bên nên quy định càriẸ rõ càng tốt địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định
vì chi phí và rủi ro đến điềm đó do người bán chịu. Người mua chịu toàn
bộ chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng từ điềm quy định, nếu
có, tại nơi giao hàng chỉ định.
Điều kiện EXW là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán là ít nhất. Điều
kiện này nên được áp dụng cẩn trọng với một số lưu ý sau:
a) Người bán không có nghĩa vụ với người inua về việc xếp hàng, mặc đù
trên thực tê người bán có điều kiện hơn để thực hiện công việc này.
Nếu người bán xếp hàng thì người bán làm việc đó với rủi ro yà chi phí
do người mua chịu. Trường hợp người bán có điểu kiện hơn trong việc
xêp hàng thì điêu kiện FCA, theo đó người bán xếp hàng và chịu tất cả
rủi ro và chi phí, sẽ thích hợp hơn.
b) Một người mua mua từ một người bán theo điều kiện EXW để xuất
khẩu cân biết rằng người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua khi
người mua yêu câu để thực hiện xuất khẩu chứ người bán không có
nghĩa vụ làm thủ tục hải quan. Do đó, người mua không nên sử dụng
điều kiện EX\y nếu họ không thề trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục thông quan xuất khẩu. .
c. Người mua có nghĩa vụ rất hạn chế trong việc cung cấp thỏng tin cho
người bán liên quan đến xuât khẩu hàng hóa. Tuy vậy, người bán có
thể cần một số thông tin, chẳng hạn như đề tính thuế hoặc báo cáo. Incoterms(s)2010 15
Phòng thương mại Quốc tế (ICC) A
NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1 Nghĩa vụ chung của người bán
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp
với họp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằnu chứnii phù hợp mà
họp đồng có thể đòi hỏi.
Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục AI - A 10 đều có thế là
các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đưoTis nếu được các bên
thỏa thuận hoặc tập quán quy định.
A2 Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
Neu. có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua
yêù cầu và chịu chi phí và rủi ro trong việc lấy "iấy phép xuất khẩu
hoặc các giấy phép chính thức nào khác cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.
Nếu có quy định, người bán phải, khi 'người mua yêu cầu và chịu chi
phí và rủi ro, cung cấp những thông tin mà người bán biết để làm
thủ tục kiểm tra an ninh hàng hóa. A3
Hợp đòng vận tải và bảo hiểm a) Hợp đồng vận tải
Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về kỷ kết hợp đồng vận tải. b) Hợp đồng bảo hiểm
Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp
đồng bảo hiẻm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho nguời mua
nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nhừng thông tin mà
người mua cần để mua bảo hiểm. A4 Giao hàng
Người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hoá dưới quyền định
đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định, nếu có, chưa
được bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Nếu không có thỏa
thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định, và nếu tại
địa điềm chỉ định có nhiều điểm có thể giao hàng, thì người bán có
thể chọn một điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình.
Người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận. '6 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) B NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1 Nghĩa vụ chung của n g ư ờ i mua
Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong họp đồng mua bán.
Bất kỳ chứng lừ được đề cặp tronii mục BI - B 10 đều có thể là các
chiíiig từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên
đồng ý hoậc tập quán quy định.
B2 Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác
Neu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy
giấy phép xuất khẩu và nhập khấu hoặc các giấy phép chính thức
khác và làm thủ tục hải quan để xuất khấu hàng hóa. B3
Hợp đòng vận tải và bảo hiềm a) Hợp đồng vận tài
Người mua không có nghĩa vụ đối với nẹười bán về ký kết hợp đồng vận tải. b) Hợp đồng bảo hiểm
Người mua không có nghTa vụ đối với người bán về ký kết hợp đong bào hiẻm. Đ4 Nhận hàng
Người mua phải nỉiận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4 và A7. Incoterms® 2010 17
Phòng thương mại Quốc tế (iCC) A5 Chuyển rủi ro
Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng
hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp
mất mát hoặc hư hỏng trong các ừường hợp quy định tại điều B5. A6 Phân chia chi phí
Người bán phải trả mọi chi phí có liên quan đến hàng hóa cho đến
khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản sẽ do người mua chi trả theo điều B6.
A7 Thông báo cho ngư ời mua
Người bán phải thông báo các thông tin cần thiết để tạo điều kiện
cho người mua tiến hành nhận hàng. A8 Chứng từ giao hàng Không có nghĩa vụ. 18 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) Đ5 Chuyển rủi ro
Người mua chịu mọi rủi ro về mất mál hay hư hỏng của hàng hóa kề
từ khi hàng được giao theo mục A4.
Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở
điều B7, thì ngưòi mua phải chịu mọi rủi ro về lĩiất mát hay hư hỏng
của hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn
quy định cho việc giao hàng; với điều kiện hàng đã được phân biệt
rõ ràng là hàng của hợp đồng. B6 Phân chia chí phí Người mua phải:
a) trả mọi chi phí ỉiên quan tới hàno hóa kế từ khi hàng đã được giao theo mục A4;
b) trả mọi chi phí phát sinh do không nhận hàng từ khi hàng được
đặt dưới quyền của mình hoặc do không thông báo ^kịp. thời cho
người bán theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ
ràng là hàng của hợp đồng;
c) nếu có quy định, trà tất cà các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác
cũng như chi phí làm thủ tục hải quan đề xuất khẳu, và
d) hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí inà người bán đà chi ra khi giúp người mua theo mục A2. B7
Thông báo cho n g ư ờ i bán
Người mua phải, khi người mua có quyền quyết định ngày và/hoặc
điểm nhận hàng tại địa điềm đà thỏa thuận, thông báo kịp thời cho
người bán về việc đó. B8
Bằng chứng của việc giao hàng
Người mua phải cung cấp cho n^ười bán bằng chứng thích hợp vê việc đã nhận hàng. Incotenms® 2010 19
Phòng íhương mại Quốc tế (ICC) A9
Kiểm tra - Đóng gói, bao bì - Ký mã hiệu
Người bán phái trả các chi phí về việc kiềm tra (như kiếm tra chất
lượng, cân, đo, đém) cần ửiiết để giao hàng theo quy định ớ mục A4.
Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi
thông !ệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi
không cằn đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàrm phù hợp với
phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán
yêu cầu cụ thề về đóng gói trước khi hợp đồng được ký két. Bao bì
phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.
A10 HỖ trợ thông tin và chi phí liên quan
Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầư của người mua, do người
mua chịu rủi ro và phí tổn, phài giúp đờ người mua để lấy các chứng
từ và thông tin kề cả thông tin an ninh mà người mua cằn để xuất
,khẩu và/hoặc nhập khấu hàng hóa và/hoặc vận tái đến địa điểm cuối cùng. 20 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) Đ9 Kiểm tra hàng hoá
Người mua phải trả các phí tổn cho bất k>' việc kiểm tra bắt buộc
nào trước khi gửi hàna, kể cá việc kicm tra theo yêu cầu cùa các cơ
quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
B10 HỖ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người mua phải thông bảo cho người bán một cách kịp thời các
thông tin an ninh đề người bán có thế thực hiện theo mục A 10.
Người mua phải hoàn trà cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà
người bán đà chi để ỉấy được những chứng từ và thông tin theo muc AIO. Incoterms® 2010 21
Phòng thương mại Quốc tế (ICC) ‘ 1% ? ( \ • :ỉ w . 2 2 Incoterms® 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) FCA
GIAO CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ
FCA (tên địa điềm giao hàng) Incoterms® 2010 HƯỚNG DẢN s ủ DỤNG
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tài và có thể sử
dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.
"Giao cho người chuyên chở" có nghTa là người bán giao hàng cho người
chuyên chở hoặc một người khác do người mua chí định, tại cơ sở của
người bán hoặc tại địa Ợiểm chỉ định khác. Các bên cần phải quy định rõ
địa điểm tại nơi được chọn đề giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó.
Nẻu các bên định giao hàng tại cơ sở của người bán thì nên quy định địa
chỉ cơ sở của người bán là nơi giao hàng. Neu các bên có ý định giao
hàng tại một địa điểm khác thì các bên phải chỉ ra địa điểm giao hàng khác đó.
Đièu kiện FCA đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy
vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả thuế nhập
khẩu hoặc trả chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Incoterms® 2010 23
Phòng thương mại Quốc tế (ICC) A
NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN A1
Nghĩa vụ chung của n g ư ờ i bán
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn ihương mại phù họp
với họp đông mua bán và cung câp tât cả băng chứng phù hợp mà
họrp đông có thê đòi hòi.
Bất kỳ chứng từ nào được đề cặp trong mục AI - A 10 đều có thế ỉà
các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nêu được các bên
thỏa thuận hoặc tập quán quy định
A2 Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác
Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất
khâu hoặc giâỵ phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ
tục hải quan cân thiết để xuất khâu hàng hóa. A3
Hựp đồng vận tải và bảo hiểm a) Hợp đồng vận tải
Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết họp đồnỉĩ
vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu câu hoặc nêu đó là tập quán
thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời,
thì người bán có thề ký hợp đồng vận tài theo những điều kiện thôno
thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai
trường hợp, người bán có thể từ chôi ký hợp đông vận tải, và nếu từ
chối người bán phải thông báo ngay cho người mua biết vê việc đó. b) Họp đồng bảo hiềrn
Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp
đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung câp cho người mua
nếu người mua yêu cằu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, nhữne
thông tin người mua cần để mua bảo hiểm. A4 Giao hàng
Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người
khác do người mua chỉ định tại địa điêm chỉ định, nêu có, vào ngàv
hoặc trong thời hạn quy định cho việc giao hàng.
Việc giao hàng sẽ hoàn thành:
a) nếu địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán, khi hàng đã được
bôc lên phương tiện vận tài của người chuyên chở được n%ườ\ mua chỉ định.
b) trong trường họp khác, khi hàng hóa được đặt dưới quyền định
đoạt của người chuyên chờ hoặc một người khác do người mua chỉ
định và trên phương tiện vận tài của người bán và sẵn sàng đê dở.
Nếu một địa điểm giao hàng cụ thề tại nơi giao hàng chỉ định không
được người mua thông báo theo mục B7 d) và nêu tại địa điềm chỉ
định có một số điềm có thề giao hàng, thì người bán có thế chọn
điềm giao hàng phù hợp nhất cho mục đích của mình. 2 4 Incotenms® 2010