Nội dung ôn tập môn triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế

Nội dung ôn tập môn triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

   

Thông tin:
21 trang 8 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Nội dung ôn tập môn triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế

Nội dung ôn tập môn triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

   

39 20 lượt tải Tải xuống
1
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MAC-
LÊNIN
A.PHẦN TỰ CHỌN
Câu 1: Làm vai trò của triết học Mác-Lênnin trong đời sống
hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
- Triết học Mác-Lênin phương pháp luận khoa học cách mạng cho
con người trong nhận thuức và thực tiễn .
+ giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức
hoạt động thực tiễn của mình.
+ Giup con người xác định được về đại thể con đường cần đi, được
phương hướng đặt vấn đề cũng như giải quyết vấn đề, tránh được lầm lạc
hay mẫn giữa một khối những mối liên hệ chằn chịt phức tạp
không có tư tưởng dẫn đường.
+ Về vấn đề tôn giáo, muốn khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn
giáo, phải đấu tranh chống những nguyên nhân vật chất đã sản sinh ra tôn
giáo.
+ Giai quyết những vấn đề rất thiết thực, cụ thể, bức bách của cuộc sống.
- Triết học Mác- Lênin sở cho thế giới quan phương pháp luận
khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong
điều kiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển
mạnh mẽ.
+ Là cơ sở lý luận- phương pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự
tích hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại.
+ sở luận thế giới quan phương pháp luận khoa học, cách
mạng để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại.
+ sở luận khoa học cách mang soi đường cho giai cấp công
nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân
tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, hình thức mới.
+ Là cơ sở lý luận và cách mạng soi đường cho loài người trong việc giải
quyết mâu thuẩn của lợi ích gia cấp.
- Triết học Mác-Lênin làsở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa hội trên thế giới sự nghiệp đổi mới theo định hướng
hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
+ sở luận khoa học trong sự nghiệp đổi mới toàn diện Việt
Nam.
+ Là nền tản, cơ sở cho quá trình đổi mới tư duy ở Việt Nam.
+ Gíup DCSVN nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa hội trong giai
đoạn mới, bối cảnh mới.
2
+ Nhìn nhận dánh giá bối cảnh mới, đánh giá cục diện thế giới, các mối
quan hệ quốc tế, xu hướng thời đại, thực trạng tình hình đát nước con
đường phát triển trong tương lai.
+ Giai quyết những vấn đề dặt ra trong thuecj tiễn xây dựng chũ nghĩa xã
hội, thực tiễn đổi mới hơn 30 năm qua.
+ Giai quyết tốt cấc mối quan hệ cơ bản của quá trình đổi mới.
Câu 2: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của V.I Lenin, từ đó
rút ra ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa này.
Tiếp thutưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, trên cơ sở khái quát những
thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên cuối thế kY XIXđầu thế kY
XX, về \t triết học trên sphê phán những quan điểm duy tâm
siêu hình về vâ \t chất, Lênin đã đưa ra định nghĩa về vâ \t chất như sau:
* Nô
i dung đnh ngha vâ
t cht ca V.I.Lênin:
“Vâ
\
t chất là mô
\
t phạm tr_ triết học d_ng để ch` thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chang ta chbp
lại, chụp lại, phản ánh và tcn tại không lê
\
thuô
\
c vào cảm giác” (V.I.Lênin
toàn tâ
\
p, T.18, NXB Tiến bô
\
, Matxcơva, 1980, tr.151).
* Phân tích định nghĩa vâ
P
t chất của V.I.Lênin:
Trong định nghĩa trên, chang ta cần phân tích những
\
i dung chủ yếu
sau đây:
a. “Vâ
t cht l
t phm tr trit hc dng đ ch thc ti khch
quan…”
- “Vâ
\
t chất”
\
t phạm tr_ khái quát nhất,
\
ng nhất của luâ
\
n nhâ
\
n
thức.
+ Phạm tr_
\
t chất phải được xem xbt dưới góc đô
\ của triết học, chứ
không phải dưới góc đô
\ của các khoa học cụ thể. Điều này sẽ giap chang
ta tránh được sai lầm khi đcng nhất phạm tr_ vâ
\
t chất trong triết học với
các khái niê
\
m
\
t chất thường d_ng trong các khoa học cụ thể hoă
\
c đời
sống hằng ngày.
+ Không thể định nghĩa phạm tr_
\
t chất theo phương pháp thông
thường. Về
\
t nhâ
\
n thức luâ
\
n, Lênin ch` có thể định nghĩa phạm tr_
\
t
chất trong quan
\ với phạm tr_ đối
\
p của nó, đó phạm tr_ ý thức
(phương pháp định nghĩa thông qua cái đối lâ
\
p với nó). (Xem thêm
chương khi niê
m ) gio tr+nh Lôgic h+nh th-c)
Khi định nghĩa
\
t chất là
\
t phạm tr_ triết học d_ng để ch` thực tại
khách quan, Lênin đã bn qua những thuô
\
c tính riêng lo, cụ thể, nhiều
màu, nhiều vo của các sự
\
t, hiê
\
n tượng, nêu
\
t đă
\
c tính bản
nhất, phổ biến nhất tất cả các sự
\
t, hiê
\
n tượng trong thế giới hiê
\
n
thực khách quan. Đó đă
\
c tính “tcn tại với cách thực tại khách
quan”, tcn tại ngoài ý thức con người đô
\
c
\
p với ý thức. Đă
\
c tính
này dấu hiê
\
u bản để phân biê
\
t
\
t chất với cái không phải
\
t
chất.
3
- Tính trpu tượng của phạm tr_
\
t chất: Phạm tr_
\
t chất khái quát đă
\
c
tính chung nhất của mọi khách thể
\
t chất xbt trong quan
\
với ý thức
nên về hình thức cái trpu tượng. thế, không được đcng nhất
\
t
chất với các dạng cụ thể của nó giống như quan niê
\
m của các nhà duy vâ
\
t
trước Mác.
b. Thc ti khch quan đư1c đem li cho con ngư2i trong c3m gic.
Trong phần này, Lênin đã giải quyết được những điều sau đây:
- , Lênin đã giải quyết được mối quan hêTh- nht
\
giữa tính trpu tượng và
tính hiê
\
n thực cụ thể cảm tính của phạm tr_ vâ
\
t chất. Vâ
\
t chất không phải
tcn tại hình, thần tcn tại
\
t cách hiê
\
n thực, được biểu hiê
\
n cụ
thể dưới dạng các sự
\
t, hiê
\
n tượng cụ thể các giác quan của chang
ta có thể nhâ
\
n biết mô
\
t cách trực tiếp hay gián tiếp.
- , Lênin đã giải quyết được Th- hai
\
t thứ nhất của vấn đề bản triết
học trên
\
p trường của chủ nghĩa duy
\
t biê
\
n chứng. Thực tại khách
quan đưa lại cảm giác cho con người, chkhông phải cảm giác thức)
sinh ra thực tại khách quan. Điều đó nghĩa là,
\
t chất cái trước
và đóng vai trò quyết định, nô
\
i dung khách quan của ý thức.
c. Thc ti khch quan đư1c c3m gic c4a ch5ng ta ch6p li, ch8p li,
ph3n nh v t:n ti không lê
thuô
c vo c3m gic.
Đến đây, Lênin đã khqng định rằng con người khả năng nhâ
\
n thức
được thế giới hiê
\
n thực khách quan. Tức là Lênin đã giải quyết được
\
t
thứ hai của vấn đề cơ bản triết học trên
\
p trường của chủ nghĩa duy
\
t
biê
\
n chứng.
*  ngha ca đnh ngha vâ
t cht ca V.I.Lênin:
- Giải quyết
\
t cách đang đắn vấn đề bản của triết học trên
\
p
trường chủ nghĩa duy vâ
\
t và biê
\
n chứng.
- Khắc phục được những quan niê
\
m trực quan, siêu hình, máy móc về vâ
\
t
chất của chủ nghĩa duy
\
t trước Mác những biến tướng của trong
trào lưu triết học tư sản hiê
\
n đại.
- Chống lại tất cả các quan điểm duy tâm tạo ra căn cứ vững chắc để
nghiên cứu xã hô
\
i.
- Khqng định thế giới
\
t chất khách quan c_ng,
\
n, luôn
luôn
\
n đô
\
ng và phát triển không ngpng nên đã tác dụng định
hướng, cổ các nhà khoa học khi sâu vào nghiên cứu thế giới
\
t chất,
để ngày càng làm phong pha thêm kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 3: Trình bày nội dung guyên về mối liên hệ phổ biến, từ đó n
rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này.
- Trong phbp biê
\
n chứng duy
\
t, nguyên về mối liên
\ phổ biến
thống nhất hữu cơ với nguyên lý về sự phát triển, bởi vì liên hê
\
tức là vâ
\
n
đô
\
ng, không có
\
n đô
\
ng thì không sự phát triển. Nhưng “vâ
\
n
đô
\
ng” và “phát triển”hai khái niê
\
m khác nhau. Khái niê
\
m “vâ
\
n đô
\
ng”
khái quát mọi sự biến đổi nói chung, không tính đến xu hướng và kết quả
4
của những biến đổi ấy như thế nào. Sự
\
n đô
\
ng diễn ra không ngpng
trong thế giới và có nhiều xu hướng.
Khái niê
\
m “phát triển” không khái quát mọi sự biến đổi nói chung; nó ch`
khái quát những
\
n đô
\
ng đi lên, cái mới ra đời thay thế cho cái cũ.
Tiêu chuẩn để xác định sự phát triển xuất hiê
\
n “cái mới” trong
những biến đổi của sự
\
t hiê
\
n tượng. Sự phát triển trong thế giới theo
các chiều hướng cơ bản sau: phát triển về trình đô
\ (tp thấp đến cao), phát
triển về cấu trac (tp đơn giản đến phức tạp), phát triển về bản chất (tp
kbm hoàn thiê
\
n đến hoàn thiê
\
n hơn). Sự phân biê
\
t đó về các chiều hướng
ch` là tương đối,
\
t sự phát triển thường bao hàm cả các chiều hướng
này.
- Phbp biê
\
n chứng duy
\
t khqng định rằng sự phát triển, đổi mới là hiê
\
n
tượng diễn ra không ngpng trong tự nhiên, trong
\
i trong duy,
ngucn gốc của cuô
\
c đấu tranh giữa các
\
t đối
\
p trong bản
thân sự
\
t hiê
\
n tượng. Nhưng không nên hiểu sự phát triển bao giờ
cũng diễn ra
\
t cách đơn giản, theo đường thqng. Xbt tpng trường hợp
biê
\
t, thì những
\
n đô
\
ng đi lên, tuần hoàn, thâ
\
m chí đi xuống,
nhưng xbt cả quá trình, trong phạm vi
\
ng lớn thì
\
n đô
\
ng đi lên
khuynh hướng thống trị. Khái quát tình hình trên đây, phbp biê
\
n chứng
duy
\
t khqng định rằng, phát triển khuynh hướng chung của sự
\
n
đô
\
ng của sự vâ
\
t và hiê
\
n tượng.
- Quan điểm biê
\
n chứng xác định ngucn gốc bên trong của mọi sự phát
triển. Cho nên thế giới phát triển tự thân phát triển, quá trình bao
hàm mâu thuẫn thường xuyên giải quyết mâu thuẫn, vpa liên tục vpa
gián đoạn; quá trình bao hàm sự phủ định cái ra đời cái mới.
Sự phát triển như là vâ
\
n đô
\
ng đi lên ra đời cái mới, nhưng cái mới không
đoạn tuyê
\
t với cái cũ mà kế thpa tất cả những tích cực của cái cũ. Tất
cả những điều đó nói lên tính chất phức tạp của sự phát triển, nhưng bao
giờ cũng theo khuynh hướng đi lên.
- Đối lâ
\
p với quan điểm trên đây của phbp biê
\
n chứng; phbp siêu hình nói
chung phủ nhâ
\
n sự phát triển, tuyê
\
t đối hóa tính ổn định của các sự
\
t
hiê
\
n tượng. Nếu thpa nhâ
\
n sự phát triển, thì phbp siêu hình cho rằng
đó ch` sự tăng giảm về lượng, sự
\
p lại không chuyển hóa về
chất, không có sự ra đời cái mới thay thế cho cái cũ. Lênin nhâ
\
n xbt rằng,
quan niê
\
m siêu hình là cứng nhắc, nghto nàn, khô khan, ch` có quan niê
\
m
biê
\
n chứng sinh đô
\
ng, mới cho ta chìa khóa của “sự tự
\
n đô
\
ng” của
tất thảy mọi cái đang tcn tại, của những “bước nhảy vọt” “sự gián
đoạn của tính tiê
\
m tiến”, của sự “chuyển hóa thành
\
t đối lâ
\
p”, của “sự
tiêu diê
\
t cái sự nảy sinh ra cái mới”. Cũng vì
\
y ông nhấn
mạnh rằng, phbp biê
\
n chứng là học thuyết “hoàn bị nhất, sâu sắc nhất
không phiến diê
\
n về sự phát triển”.
- Nghiên cứu nguyên về sự phát triển, giap cho chang ta nhâ
\
n thức
rằng, muốn thực sự nắm được bản chất của sự
\
t hiê
\
n tượng, nắm được
5
quy luâ
\
t và xu hướng của chang phải quan điểm phát triển, khắc phục
tư tưởng bảo thủ trì trê
\
.
Quan điểm này yêu cầu khi phân tích sự
\
t phải xbt như
\
t quá
trình; đă
\
t trong sự
\
n đô
\
ng, sự phát triển mới nắm được quy luâ
\
t
những xu hướng của nó. Quan điểm phát triển còn bao hàm yêu cầu xbt
sự
\
t trong tpng giai đoạn cụ thể củanhưng không được tách rời với
các giai đoạn khácphải liên hê
\
chang với nhau mới có thể nắm được
logic của toàn
\ tiến trình
\
n đô
\
ng sự
\
t. Quan điểm phát triển cũng
đòi hni tinh thần lạc quan tích cực trong thực tiễn, capkhắc phục mọi sụ
trì trê
\
bảo thủ.
Câu 4: Trình bày nội dung cặp phạm trù guyên nhân và kết quả, từn
đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này.
1. Khi niê
m nguyên nhân v" k$t qu&:
- Nguyên nhân là phạm tr_ triết học ch` sự tác đô
\
ng lẫn nhau giữa các mă
\
t
trong
\
t sự
\
t hoă
\
c giữa các sự
\
t với nhau gây ra
\
t sự biến đổi
nhất định.
- Kết quả phạm tr_ triết học ch` những biến đổi xuất hiê
\
n do sự tác
đô
\
ng lẫn nhau trong mô
\
t sự vâ
\
t hoă
\
c giữa các sự vâ
\
t với nhau.
- Phân biê
\
t nguyên nhân và nguyên cớ, nguyên nhân và điều kiê
\
n:
+ Nguyên cớ là
\
t sự kiê
\
n nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, có liên
\
với kết quả nhưng ch` là liên hê
\
bên ngoài không bản chất.
+ Điều kiê
\
n: Đó tổng hợp những hiê
\
n tượng không phụ thuô
\
c vào
nguyên nhân nhưng lại tác dụng biến kh năng chứa đựng trong
nguyên nhân thành kết quả, thành hiê
\
n thực.
\
y, điều kiê
\
n cái
không thể thiếu được cho sự xuất hiê
\
n kết quả.
2. T)nh khch quan v" ph+ bi$n ca m-i quan hê
nhân qu&:
- Tính khách quan:
Thế giới thống nhất tính
\
t chất. Điều đó cho thấy
\
t chất đang
\
n
đô
\
ng quy đến c_ng nguyên nhân duy nhất, ngucn gốc của mọi sự
\
t, hiê
\
n tượng, quá trình. mui sự
\
t, hiê
\
n tượng, quá trình đều
căn cứ của trong những sự
\
t, hiê
\
n tượng, quá trình khác. Cho nên
không sự
\
t hiê
\
n tượng nào không nguyên nhân ch` chang
ta chưa tìm ra nguyên nhân của hiê
\
n tượng đó, cũng không
\
t
hiê
\
n tượng nào không sinh ra kết quả ch` chang ta chưa tìm ra
được kết quả của nó.
- Tính phổ biến:
Tính phổ biến của quan
\ nhân quả thể hiê
\
n chu mọi sự
\
t hiê
\
n
tượng đều nảy sinh tp những sự
\
t hiê
\
n tượng khác. Trong đó cái sản
sinh ra cái khác được gọi nguyên nhân cái được sinh ra gọi kết
quả.
3. M-i quan hê
gi0a nguyên nhân v" k$t qu&
6
- Nguyên nhân sinh ra kết quả vì vâ
\
y nguyên nhân bao giờ cũng có trước
kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiê
\
n sau nguyên nhân, khi nguyên
nhân đã xuất hiê
\
n, đã bắt đầu tác đô
\
ng.
Tuy nhiên không phải mọi sự nối tiếp nhau về
\
t thời gian của các sự
\
t hiê
\
n tượng cũng biểu hiê
\
n của mối liên
\ nhân quả. Cái để phân
biê
\
t quan hê
\
nhân quả với quan hê
\
nối tiếp nhau về mă
\
t thời gian là ở chu
quan hê
\
nhân quả bao giờ cũng là quan hê
\
sản sinh, trong đó nguyên nhân
phải sản sinh ra kết quả.
- Trong hiê
\
n thực, mối quan
\
nhân quả biểu hiê
\
n hết sức phức tạp. Mô
\
t
kết quả thường không phải do
\
t nguyên nhân mà do nhiều nguyên
nhân gây ra; đcng thời
\
t nguyên nhân cũng có thể sản sinh ra nhiều kết
quả. sự phối hợp tác đô
\
ng của nhiều nguyên nhân đòi hni phải phân
tích tính chất, vai trò của mui loại nguyên nhân đối với kết quả cũng như
sự liên
\ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nguyên nhân và phân loại các
nguyên nhân.
+ Nếu các nguyên nhân tác đô
\
ng c_ng chiều thì có xu hướng dẫn đến kết
quả nhanh hơn. Nếu các nguyên nhân tác đô
\
ng ngược chiều thì làm cho
tiến trình hình thành kết quả châ
\
m lại. Thâ
\
m chí triê
\
t tiêu tác dụng của
nhau.
+ Phân loại nguyên nhân:
* Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu:
Nguyên nhân chủ yếu nguyên nhân mà không thì kết quả không
thể xuất hiê
\
n. quyết định những đă
\
c trưng tất yếu của sự
\
t, hiê
\
n
tượng. Nguyên nhân thứ yếu nguyên nhân ch` quyết định những
\
t,
những đă
\
c điểm nhất thời, tác đô
\
ng giới hạn mức đô
\ vào viê
\
c
sản sinh ra kết quả.
* Nguyên nhân bên trong nguyên nhân bên ngoài: Nguyên nhân bên
trong nguyên nhân tác dụng ngay bên trong sự
\
t, được chuẩn bị
xuất hiê
\
n trong tiến trình phát triển của sự
\
t, ph_ hợp với đă
\
c điểm về
chất của nó. Nguyên nhân bên ngoài sự tác đô
\
ng giữa các sự
\
t khác
nhau đem lại sự biến đổi nhất định giữa các sự vâ
\
t đó.
- Tác đô
\
ng trở lại của kết quả đối với nguyên nhân và sự chuyển hóa của
nguyên nhân-kết quả:
Mối liên
\ nhân quả tính chất tác đô
\
ng qua lại lẫn nhau trong đó
không những nguyên nhân sinh ra kết quả mà kết quả còn tác đô
\
ng trở lại
đối với nguyên nhân đã sinh ra nó, làm cho những nguyên nhân cũng biến
đổi bởi vì nguyên nhân sinh ra kết quả bao giờ cũng là
\
t quá trình. Sự
tác đô
\
ng trở lại của kết quả đối với nguyên nhân chính sự ảnh hưởng
thường xuyên lẫn nhau giữa nguyên nhân và kết quả, gây nên sự biến đổi
giữa chang. Nguyên nhân và kết quả thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau,
nên “cái bây giờ đây kết quả thì chu khác, lac khác lại trở thành
nguyên nhân và ngược lại”.
7
Trong thế giới
\
n, nguyên nhân sinh ra kết quả, đến lượt kết quả
chuyển hóa thành nguyên nhân mới sinh ra kết quả mới,.. là vô tâ
\
n. Chính
vì thế, trong thế giới ta không thể ch` ra được đâu là nguyên nhân đầu tiên
và đâu là kết quả cuối c_ng.
4.  ngha phương php luâ
n:
- Mối quan
\
nhân quả đã vạch rw ngucn gốc của các hiê
\
n tượng cụ thể,
riêng biê
\
t
\
y sở để đánh giá kết quả của sự nhâ
\
n thức thế giới,
hiểu rw con đường phát triển của khoa học, khắc phục tính hạn chế của
các luâ
\
n hiê
\
n và công cụ luâ
\
n cho hoạt đô
\
ng thực tiễn để cải
tạo tự nhiên và xã hô
\
i.
- Hiê
\
n tượng nào cũng nguyên nhân, nên muốn hiểu đang
\
t hiê
\
n
tượng thì phải tìm hiểu nguyên nhân xuất hiê
\
n của nó hoă
\
c muốn xóa bn
\
t hiê
\
n tượng thì phải xóa bn nguyên nhân sản sinh ra nó.
- Nếu nguyên nhân ch` sinh ra kết quả trong những điều kiê
\
n nhất định thì
phải nghiên cứu điều kiê
\
n để thac đẩy hay kìm hãm sự ra đời của kết quả.
Phải quan điểm toàn diê
\
n cụ thể khi nghiên cứu hiê
\
n tượng chứ
không được vô
\
i vàng kết luâ
\
n về nguyên nhân của hiê
\
n tượng đó.
Câu 5: Trình bày nội dung quy luật từ nhưng thay đổi về lượng dẫn
đến nhưng thay đổi về chất ngược lại, từ đó rút ra ý nghĩa của
phương pháp luận của quy luật này.
I. Nô
i dung quy luâ
t:
Mui sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng là sự thống nhất giữa hai mă
\
t: chất lượng (chất) và
số lượng (lượng). Tp những thay đổi dần dần về lượng dẫn sẽ đến những
thay đổi về chất và ngược lại; là cách thức của sự vâ
\
n đô
\
ng và phát triển.
1. Khi niê
m cht v lư1ng
a. Khái niê
\
m chất:
- Chất tính quy định vốn của các sự
\
t hiê
\
n tượng, sự thống
nhất hữu cơ của những thuô
\
c tính, những yếu tố cấu thành sự vâ
\
t, nói lên
sự vâ
\
t đó là gì, phân biê
\
t nó với các sự vâ
\
t và hiê
\
n tượng khác.
- Phân biê
\
t chất với tính cách là phạm tr_ triết học với chất hiểu theo khái
niê
\
m thường d_ng hàng ngày hoă
\
c với khái niê
\
m chất liê
\
u.
- Phân biê
\
t chất với thuô
\
c tính. Mui chất gcm nhiều thuô
\
c tính.
- Mui sự
\
t, hiê
\
n tượng thể
\
t hoă
\
c nhiều chất tuy theo những
mối quan hê
\
xác định
- Chất tcn tại khách quan.
- Chất biểu hiê
\
n tình trạng tương đối ổn định của sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng.
- Trong những trường hợp đă
\
c biê
\
t, chất cái trpu tượng và dường như
nằm ngoài sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng.
b. Khái niê
\
m lượng
- Lượng tính quy định của sự
\
t, hiê
\
n tượng về
\
t qui mô, trình đô
\
,
tốc đô
\ phát triển của nó, biểu thị bằng các con số, các thuô
\
c tính, các yếu
tố,.. cấu thành nó.
8
- Lượng không ch` biểu hiê
\
n bằng các con số, các đại lượng xác định c
thể, mà lượng còn được nhâ
\
n thức bằng khả năng trpu tượng hóa.
- Lượng là nhân tố quy định bên trong, nhưng đcng thời cũng những
lượng ch` nói lên nhân tố dường như bên ngoài sự vâ
\
t.
- Lượng tcn tại khách quan.
- So với chất, lượng là cái thường xuyên biến đổi.
* Sự phân biê
\
t giữa chất và lượng ch` có ý nghĩa tương đối.
2. T>nh th?ng nht v m?i quan hê
ph@ bin c4a lư1ng v cht.
a. Khái niê
\
m “Đô
\
Mui sự
\
t
\
t thể thống nhất của hai
\
t chất lượng. Hai
\
t đó
không tách rời nhau, mà tác đô
\
ng lẫn nhau mô
\
t cách biê
\
n chứng.
- “Đô
\
là khái niê
\
m nói lên mối quan
\ quy định lẫn nhau của chất
lượng. giới hạn trong đó sự
\
t, hiê
\
n tượng vẫn còn
chưa biến thành cái khác. Trong giới hạn “đô
\
” lượng biến đổi nhưng chưa
dẫn đến chuyển hóa về chất.
- Đô
\
cũng biến đổi khi những điều kiê
\
n tcn tại của sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng biến
đổi.
b. Những hình thức biến đổi tp lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Ranh giới của lượng do chất quy định, nhưng sự chuyển hóa thì bao giờ
cũng bắt đầu tp sự thay đổi về lượng. Các hình thức cơ bản của sự chuyển
hóa:
+ Tăng lên hoă
\
c giảm đi đơn thuần về mă
\
t số lượng
+ Sự dung hợp của nhiều lực lượng thành
\
t hợp lực về căn bản khác
với tổng số những lực lượng cá biê
\
t.
+ Thay đổi về kết cấu, tổ chức, qui mô của sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng.
- Khi lượng thay đổi vượt quá giới hạn của đô
\ thì dẫn đến thay đổi về
chất. Sự thay đổi về chất được gọi bước nhảy (có 4 loại bước nhảy
bản: bước nhảy toàn phần, bước nhảy cục
\
, bước nhảy dần dần, bước
nhảy đô
\
t biến), đó bước ngoă
\
t căn bản trong sự biến đổi dần dần về
lượng.
- Giới hạn mà ở đó xảy ra bước nhảy được gọi là điểm nat.
- Sự chuyển hóa đòi hni phải có điều kiê
\
n.
c. {nh hưởng của chất mới đối với sự biến đổi của lượng
Khi chất mới ra đời nó tạo ra mô
\
t lượng mới ph_ hợp với nó để có mô
\
t sự
thống nhất mới giữa chất và lượng. Sự quy định này được biểu hiê
\
n ở qui
mô và nhịp điê
\
u phát triển mới của lượng.
Tóm lại, quy luâ
\
t lượng-chất ch` ra cách thức biến đổi sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng.
Đó quá trình tác đô
\
ng lẫn nhau giữa hai
\
t: chất ợng. Lượng
biến đổi mâu thuẫn với chất cũ, chất mới ra đời với lượng mới. Lượng
mới lại tiếp tục biến đổi đến giới hạn nào đó lại phá v| chất đang kìm
hãm nó, tạo nên chất mới với lượng mới. Như
\
y phát triển quá trình
vô hạn, vpa mang tính liên tục (biểu hiê
\
n ở sự biến đổi của lượng) vpa có
tính gián đoạn (biểu hiê
\
n ở sự thay đổi về chất).
9
II.  ngha phương php luâ
n:
- Sự
\
n đô
\
ng phát triển kết quả của quá trình tích lũy về lượng.
Trong hoạt đô
\
ng thực tiễn cần chống lại hai khuynh hướng:
+ Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, chưa có sự tích lũy đầy đủ về
lượng đã muốn thực hiê
\
n bước nhảy về chất. Hoă
\
c ch` nhấn mạnh đến
bước nhảy, xem nh} tích lũy về lượng, dẫn đến các hành đô
\
ng phiêu lưu
mạo hiểm.
+ tưởng bảo thủ, trì trê
\
, ngại khó không dám thực hiê
\
n bước nhảy về
chất. Hoă
\
c ch` nhấn mạnh đến sự biến đổi dần dần về lượng, tp đó rơi vào
chủ nghĩa cải lương và tiến hóa luâ
\
n.
- Cần thái đô
\ khách quan, khoa học quyết tâm thực hiê
\
n bước
nhảy khi điều kiê
\
n thực hiê
\
n bước nhảy đã chín muci.
+ Cần phân biê
\
t các bước nhảy trong tự nhiên và trong xã hô
\
i.
+ Phải nhâ
\
n thức đang đắn các bước nhảy khác nhau về qui mô, nhịp đô
\
.
+ Chống chủ nghĩa giáo điều
Câu 6: Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lenin về vai trò của
thực tiễn đối với nhận thức, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận
của quan điểm này.
- Nhâ
\
n thức sự phản ánh thế giới khách quan vào trong
\ não người.
Đó sự phản ánh năng đô
\
ng, sáng tạo dựa trên hoạt đô
\
ng tích cực của
chủ thể trong quan hê
\
với khách thể.
+ Chủ thể nhâ
\
n thức: theo nghĩa
\
ng
\
i loài người nói chung.
Hiểu
\
t cách cụ thể, chủ thể nhóm người như giai cấp, dân
\
c,
\
p
thể, cá nhân… Tuy nhiên không phải bất k• con người nào cũng trở thành
chủ thể nhâ
\
n thức, con người ch` trthành chủ thể khi tham gia vào
hoạt đô
\
ng xã hô
\
i nhằm nhâ
\
n thức và biến đổi khách thể.
+ Khách thể nhâ
\
n thức: không phải toàn
\ hiê
\
n thực khách quan, mà ch`
là bô
\ phâ
\
n, là lĩnh vực nào đó của nó ở trong miền hoạt đô
\
ng thực tiễn và
hoạt đô
\
ng nhâ
\
n thức của chủ thể.
- Thực tiễn
\
t phạm tr_ triết học d_ng để ch` toàn
\ hoạt đô
\
ng
\
t
chất có tính chất lịch s€-xã hô
\
i của con người nhằm làm biến đổi tự nhiên
và xã hô
\
i.
+ Bản chất của hoạt đô
\
ng thực tiễn là sự tác đô
\
ng qua lại giữa chủ thể và
khách thể, trong đó chủ thể với tính năng đô
\
ng của mình tác đô
\
ng làm
biến đổi khách thể.
+ Hoạt đô
\
ng thực tiễn đa dạng, song chang ta thể chia làm ba hình
thức cơ bản:
* Hoạt đô
\
ng sản xuất
\
t chất: Đây hình thức bản của hoạt đô
\
ng
thực tiễn vai trò quyết định sở cho các hoạt đô
\
ng khác của
thực tiễn.
10
* Hoạt đô
\
ng làm biến đổi các quan
\
\
i (đấu tranh giai cấp, đấu
tranh giải phóng dân
\
c, đấu tranh hòa bình…), đây hình thức cao
nhất của hoạt đô
\
ng thực tiễn.
* Thực nghiê
\
m khoa học: đây hình thức đă
\
c biê
\
t của hoạt đô
\
ng thực
tiễn, được tiến hành trong những điều kiê
\
n nhân tạo để tạo ra cơ sở nhâ
\
n
thức, làm biến đổi tự nhiên và xã hô
\
i.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhâ
\
n thức:
+ Thực tiễn là cơ sở và đô
\
ng lực của nhâ
\
n thức.
Nhâ
\
n thức bắt ngucn tp thực tiễn. Chính tp trong hoạt đô
\
ng thực tiễn
làm xuất hiê
\
n những nhu cầu buô
\
c con người phải nhâ
\
n thức thế giới.
\
y mà con người nhâ
\
n thức thế giới thông qua thực tiễn.
Thông qua hoạt đô
\
ng thực tiễn, con người làm cho sự vâ
\
t, hiê
\
n tượng bô
\
c
\ những thuô
\
c tính, những liên
\
, trên sở đó con người nhâ
\
n thức
chang. Như
\
y, thực tiễn đã đem lại những tài l
\
u cho quá trình nhâ
\
n
thức, giap cho nhâ
\
n thức nắm được bản chất, các quy luâ
\
t của thế giới.
Thực tiễn còn làm hoàn thiê
\
n giác quan của con người, tạo ra những
phương tiê
\
n làm tăng khả năng nhâ
\
n biết của các giác quan nhờ đó
thac đẩy nhâ
\
n thức phát triển.
+ Thực tiễn là mục đích của nhâ
\
n thức.
Tri thức do nhâ
\
n thức đem lại ch` trở thành sức mạnh
\
t chất khi áp
dụng hiê
\
u quả trong hoạt đô
\
ng thực tiễn. Như
\
y, nhâ
\
n thức không
phải là để nhâ
\
n thức mà có mục đích cuối c_ng, đó là giap cho con người
trong hoạt đô
\
ng biến đổi thế giới.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhâ
\
n thức.
Nhâ
\
n thức phải thông qua thực tiễn mới kiểm tra được tính chân của
nó. Ch` trong thực tiễn, con người mới xác định được cái đang đắn, cái
sai lầm và giới hạn của tính đang đắn của mọi tri thức do nhâ
\
n thức đem
lại.
B. PHẦN BẮT BUỘC
Câu 7: Trình bày nội dung quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản
xuất với trình độ của lục lượng sản xuât, từ đỏ rút ra ý nghĩa phương
pháp luận của quy luật này.
Bất cứ phương thức sản xuất
\
t giai đoạn phát triển lịch s€ nào cũng
đều bao gcm hai
\
t: Lực lượng sản xuất và quan hê
\
sản xuất. Lực lượng
sản xuất - là biểu hiê
\
n mối quan hê
\
giữa người và tự nhiên trong quá trình
sản xuất; quan
\ sản xuất - biểu hiê
\
n mối quan
\ giữa người với
người trong quá trình sản xuất. C.Mác đã ch` rw: “Trong sản xuất, con
người không ch` quan
\
với tự nhiên còn phải có những mối liên
\
và quan hê
\
nhất định với nhau, và ch` trong phạm vi những mối liên hê
\
quan
\
\
i đó thì mới tác đô
\
ng vào tự nhiên, vào sản xuất
được”.
11
Lực lượng sản xuất quan
\ sản xuất hai
\
t của phương thức sản
xuất, chang phản ánh hai mối quan
\ khác nhau, đă
\
c trưng phát triển
không giống nhau, nhưng chang có mối liên hê
\
hữu cơ không thể tách rời
và tác đô
\
ng biê
\
n chứng lẫn nhau hình thành quy luâ
\
t xã hô
\
i phổ biến của
toàn
\ lịch s€ loài người: Quy luâ
\
t về sự ph_ hợp của quan
\
sản xuất
với tính chấttrình đô
\ của lực lượng sản xuất. Quy luâ
\
t này vạch rw sự
quy định, phụ thuô
\
c lẫn nhau giữa lực lượng sản xuất quan
\ sản
xuất, trong đó lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định.
- K$t cu ca l6c lư7ng s&n xut:
Lực lượng sản xuất bao gcm ba yếu tố cấu thành: Người lao đô
\
ng (lứa
tuổi, sức khne, trình đô
\
, kinh nghiê
\
m, k• năng, k• xảo, năng lực), liê
\
u
sản xuất khoa học k• thuâ
\
t công nghê
\
. Trong đó người lao đô
\
ng
nhân tố quyết định của lực lượng sản xuất.
- T)nh cht v" tr;nh đô
ca l6c lư7ng s&n xut:
Tính chất của lực lượng sản xuất tính chất của liê
\
u sản xuất của
lao đô
\
ng, kết tinh sức lao đô
\
ng
\
i trong tpng đơn vị sản phẩm do
quá trình sản xuất tạo ra. Nếu công cụ thủ công thì lực lượng sản xuất
tính chất nhân, nếu công cụ máy móc thì lực lượng sản xuất mang
tính chất xã hô
\
i hóa.
Trình đô
\ của lực lượng sản xuất trình đô
\ phát triển của công c lao
đô
\
ng, của k• thuâ
\
t, trình đô
\ kinh nghiê
\
m, k• năng lao đô
\
ng của người lao
đô
\
ng, qui mô sản xuất, trình đô
\
phân công lao đô
\
ng xã hô
\
i…
- Quan
s&n xut h;nh th"nh, bi$n đ+i v" pht tri>n dư?i &nh hư@ng
quy$t đnh ca l6c lư7ng s&n xut.
Chủ nghĩa duy
\
t lịch s€ khqng định rằng sự thay đổi phát triển của
bất cứ mô
\
t phát triển sản xuất nào bao giờ cũng bắt đầu bằng sự thay đổi
và phát triển của các lực lượng sản xuất.
Trong quá trình sản xuất để đạt được năng suất lao đô
\
ng cao hơn, con
người luôn luôn tìm cách cải tiến công cụ lao đô
\
ng chế tạo ra những
công cụ lao đô
\
ng mới tinh xảo hơn. C_ng với sự biến đổi phát triển
của công cụ lao đô
\
ng, kinh nghiê
\
m sản xuất, k• năng lao đô
\
ng, kiến thức
khoa học,.. của người lao đô
\
ng cũng không ngpng tăng lên.
\
t khác, trong cấu trac của phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất
\
i dung còn quan
\ sản xuất hình thức
\
i của nó, trong mối
quan
\ đó
\
i dung quyết định.
\
i dung biến đổi kbo theo sự biến
đổi của hình thức.
Do đó lực lượng sản xuất là yếu tố đô
\
ng nhất, không ổn định nhất, yếu tố
cách mạng nhất của quá trình sản xuất vâ
\
t chất. Sự biến đổi của lực lượng
sản xuất, trước hết là sự biến đổi của công cụ sản xuất đã dẫn đến sự biến
đổi trong các quan
\ sản xuất giữa người người. Điều đó cho thấy
công cụ sản xuất không những là thước đo trình đô
\ phát triển của các lực
lượng sản xuất, còn dấu hiê
\
u báo trước quan
\
\
i, quan
\
kinh tế giữa người với người cũng biến đổi theo. C.Mác viết: “Phương
12
thức sản xuất, những quan
\
trong đó các lực lượng sản xuất phát triển,
đều không phải những quy luâ
\
t vĩnh viễn, chang thích ứng với sự
phát triển nhất định của con người của những lực lượng sản xuất của
con người,
\
t sự thay đổi trong lực lượng sản xuất của con người tất
phải dẫn đến
\
t sự thay đổi trong những quan
\ sản xuất của con
người” (C.Mác, Ăngghen tuyển
\
p, Nxb Sự thâ
\
t,
\
i, 1980, T.1,
tr.396).
Điều đó chứng tn sự phát triển của lực lượng sản xuất thì quan
\ sản
xuất cũng phát triển theo cho ph_ hợp với tính chất trình đô
\ của lực
lượng sản xuất. Sự ph_ hợp đó là đô
\
ng lực
\
i tại thac đẩy lực lượng sản
xuất tiếp tục phát triển. Tuy nhiên, lực lượng sản xuất xu hướng phát
triển nhanh hơn, còn quan
\ sản xuất lại tương đối ổn định. Khi lực
lượng sản xuất phát triển lên
\
t trình đô
\ mới, quan
\ sản xuất không
còn ph_ hợp với nữa, trở thành chướng ngại đối với sự phát triển của
lực lượng sản xuất, làm nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa hai
\
t của
phương thức sản xuất.
\
t cách tất yếu là quan hê
\
sản xuất cũ bị xóa bn,
quan hê
\
sản xuất mới hình thành ph_ hợp với tính chất và trình đô
\
của lực
lượng sản xuất đã phát triển, mở đường cho lực lượng sản xuất tiếp tục
phát triển.
Quan
\ sản xuất cũ bị xóa bn, quan
\ sản xuất mới hình thành, cũng
đcng thời sự diê
\
t vong của phương thức sản xuất lui thời và sự ra đời của
phương thức sản xuất mới. Trong xã hô
\
i có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn
giữa lực lượng sản xuất mới quan
\
sản xuất lui thời sở khách
quan của cuô
\
c đấu tranh giai cấp, đcng thời tiền đề của các cuô
\
c cách
mạng xã hô
\
i.
Sự tác đô
\
ng của quy luâ
\
t nói trên trong lịch s€ đã làm cho
\
i chuyển
tp hình thái kinh tế-xã
\
i thấp lên hình thái kinh tế-xã
\
i cao hơn
\
t
cách biê
\
n chứng.
- S6 tc đô
ng tr@ lBi ca quan hê
s&n xut đ-i v?i l6c lư7ng s&n xut:
Trong cấu trac của phương thức sản xuất thì quan
\ sản xuất nh
thức
\
i lực lượng sản xuất luôn luôn phải dựa vào để phát triển.
Tất nhiên quan
\ sản xuất thường xuyên tác đô
\
ng trở lại với lực lượng
sản xuất: thể thac đẩy hoă
\
c kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản
xuất. Theo tính tất yếu khách quan, quan
\ sản xuất lui thời sẽ bị thay
thế bằng mô
\
t quan
\
sản xuất mới ph_ hợp với tính chấttrình đô
\ của
lực lượng sản xuất.
Quan hê
\
sản xuất có thể tác đô
\
ng trở lại đối với lực lượng sản xuất, bởi vì
quan
\
sản xuất quy định tính mục đích của quá trình sản xuất
\
t chất,
quy định
\ thống tổ chức quản lý sản xuất quản
\
i, quy định
phương thức phân phối của cải mà người lao đô
\
ng trực tiếp được hưởng.
Tất cả những yếu tố nói trên lại ảnh hưởng quy định thái đô
\ của quần
chang lao đô
\
ng - lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hô
\
i.
13
Quan
\ sản xuất tác đô
\
ng trở lại lực lượng sản xuất theo chiều hướng
tích cực, khi quan
\
sản xuất là mô
\
t hê
\
thống hoàn ch`nh gcm cả ba mối
quan
\
: sở hữu liê
\
u sản xuất, tổ chức quản sản xuất, phân phối
sản phẩm, đều ph_ hợp với tính chất (trình đô
\
) của lực lượng sản xuất.
Sự tác đô
\
ng của quy luâ
\
t quan
\
sản xuất ph_ hợp với tính chất và trình
đô
\ của lực lượng sản xuất vào lịch s€ đã đưa
\
i loài người phát triển
qua các phương thức sản xuất: công nguyên thủy, chiếm hữu
\
,
phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cô
\
ng sản chủ nghĩa trong tương lai.
Lịch s€
\
i loài người nói chung phát triển tuần tự tp thấp lên cao,
nhưng thực tiễn lịch s€ đã chứng minh rằng nhiều nước đã bn qua mô
\
t số
phương thức sản xuất để tiến lên phương thức sản xuất cao hơn.
Câu 8: Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về mối quan hệ
biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, từ đó rút ra
ý nghĩa của phương pháp luận.
- Khi niê
m cơ s) h tCng:
Cơ sở hạ tầng là toàn bô
\
những quan hê
\
sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của mô
\
t hình thái kinh tế-xã hô
\
i nhất định.
- Khi niê
m kin tr5c thư1ng tCng:
Kiến trac thượng tầng toàn
\ những quan điểm, tưởng
\
i,
những thiết chế tương ứng những quan
\
\
i tại giữa chang hình
thành trên mô
\
t cơ sở hạ tầng nhất định.
- M-i quan hê
biê
n chCng gi0a cơ s@ hB tDng v" ki$n trEc thư7ng tDng:
+ Mui hình thái kinh tế-xã
\
i cơ sở hạ tầng kiến trac thượng tầng
của nó. Do đó, sở hạ tầng kiến trac thượng tầng mang tính lịch s€
cụ thể, giữa chang mối quan
\ biê
\
n chứng với nhau, trong đó sở
hạ tầng giữ vai trò quyết định.
+ Vai trò quyết định của sở hạ tầng đối với kiến trac thượng tầng thể
hiê
\
n:
sở hạ tầng nào sinh ra kiến trac thượng tầng ấy. Giai cấp nào chiếm
địa vị thống trvề kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống
tinh thần. Quan hê
\
sản xuất nào thống trị thì tạo ra kiến trac thượng tầng
chính trị tương ứng. Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính
chất mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng.
Do đă
\
c điểm nói trên, bất k• hiê
\
n tượng nào thuô
\
c kiến trac thượng tầng:
nhà nước, pháp luâ
\
t, đảng phái chính trị, triết học, đạo đức,.. đều không
thể giải thích tp chính nó, bởi vì, chang đều trực tiếp hoă
\
c gián tiếp phụ
thuô
\
c vào cơ sở hạ tầng và do cơ sở hạ tầng quyết định.
Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muô
\
n sẽ dẫn đến sự
biến đổi căn bản trong kiến trac thượng tầng. Sự biến đổi đó diễn ra trong
tpng hình thái kinh tế-xã hô
\
i và rw rê
\
t hơn khi chuyển tp hình thái kinh tế-
xã hô
\
i này sang hình thái kinh tế-xã hô
\
i khác.
14
Khi cơ sở hạ tầngmất đi thì kiến trac thượng tầng do sinh ra cũng
mất theo, khi sở hạ tầng mới ra đời thì
\
t kiến trac thượng tầng mới
ph_ hợp với cũng xuất hiê
\
n. Trong
\
i giai cấp đối kháng, sự
biến đổi đó diễn ra thông qua cuô
\
c đấu tranh giai cấp gay go phức tạp.
Khi cuô
\
c cách mạng
\
i xóa bn sở hạ tầng thay thế bằng sở
hạ tầng mới, sự thống trị về chính trị của giai cấp cách mạng được thiếp
\
p,
\ máy nhà nước mới hình thành, sự thống trị về tưởng của giai
cấp cách mạng cầm quyền được xác lâ
\
p.
Sự biến mất của mô
\
t kiến trac thượng tầng không diễn ra mô
\
t cách nhanh
chóng, có những yếu tố của kiến trac thượng tầng cũ còn tcn tại dai dqng
sau khi cơ sở kinh tế của nó đã bị tiêu diê
\
t. Có những yếu tố của kiến trac
thượng tầng được giai cấp cầm quyền mới s€ dụng để xây dựng kiến
trac thượng tầng mới.
Do đó, tính quyết định của sở hạ tầng đối với kiến trac thượng tầng
diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển tp hình thái kinh tế-xã hô
\
i này
sang hình thái kinh tế-xã hô
\
i khác.
+ Sự tác đô
\
ng trở lại của kiến trac thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
Sự tác đô
\
ng trở lại của kiến trac thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được
thể hiê
\
n chức năng
\
i của kiến trac thượng tầng bảo
\
, duy trì,
củng cố phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bn cơ sở hạ
tầng và kiến trac thượng tầng cũ.
Trong
\
i giai cấp đối kháng, kiến trac thượng tầng bảo đảm sự
thống trị chính trị vàtưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh
tế.
Trong các
\ phâ
\
n của kiến trac thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đă
\
c
biê
\
t quan trọng, có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng. Nhà nước không
ch` dựa vào
\ tưởng còn dựa vào chức năng kiểm soát
\
i để
tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị. Ăngghen viết: “bạo
lực (nghĩa là quyền lực nhà nước) cũng là mô
\
t lực lượng kinh tế” (C.Mác,
Ăngghen tuyển tâ
\
p, Nxb Sự thâ
\
t, Hà Nô
\
i, 1971, T.II, tr.604).
Các
\ phâ
\
n khác của kiến trac thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn
giáo, nghê
\ thuâ
\
t cũng tác đô
\
ng đến sở hạ tầng, nhưng thường thường
phải thông qua nhà nước, pháp luâ
\
t.
Kiến trac thượng tầng là
\
t hê
\
thống, nó có quá trình biến đổi phát triển
do sự tác đô
\
ng của các yếu tố nô
\
i tại, do đó nó có tính đô
\
c lâ
\
p tương đối.
Quá trình đó phát triển ph_ hợp vớisở hạ tầng thì sự tác đô
\
ng của
đối với cơ sở hạ tầng càng có hiê
\
u quả.
Chủ nghĩa duy
\
t lịch s€ khqng định, ch` kiến trac thượng tầng tiến
\ nảy sinh trong quá trình của cơ sở kinh tế mới - mới phản ánh nhu cầu
của sự phát triển kinh tế, mới có thể thac đẩy sự phát triển kinh tế-xã hô
\
i.
Nếu kiến trac thượng tầng sản phẩm của sở kinh tế đã lui thời thì
gây tác dụng kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hô
\
i. Tất nhiên sự kìm hãm
ch` là tạm thời, sớm muô
\
n nó sẽ bị cách mạng khắc phục.
15
Câu 9: Làm rõ nguồn gốc, bản chất đặc trưng của nhà nước theo
quan điểm của triết học Mác-Lênin.
Nh nưFc l g+?
Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế lâ
\
p ra nhằm
bảo vê
\
chế đô
\
kinh tế hiê
\
n có và đàn áp các giai cấp khác.
Nhà nước là cơ quan quyền lực chính trị của giai cấp thống trị,
\
t tổ
chức quan trọng nhất trong các tổ chức chính trị của giai cấp cầm quyền
d_ng để thống trị xã hô
\
i.
Nhà nước là mô
\
t phạm tr_ lịch s€, không đcng nghĩa với xã hô
\
i.
1. NguFn g-c ra đGi ca Nh" nư?c.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì nhà nước
\
t phạm tr_
lịch s€, nghĩa nhà nước ch` ra đời tcn tại trong
\
t giai đoạn nhất
định của sự phát triển của lịch s€. Nhà nước sẽ mất đi khi những điều
kiê
\
n tcn tại của nó không còn nữa. Trong lịch s€ đã có mô
\
t thời k• rất dài
chưa nhàớc sau này nhà nước cũng sẽ mất đi khi điều kiê
\
n tcn
tại của nó không còn.
Lịch s€ phát triển của
\
i cho thấy rằng
\
i nguyên thủy, dựa trên
chế đô
\ công hữu về liê
\
u sản xuất, mọi người sống bình đqng, chưa có
giai cấp nên chưa có nhà nước. Đến xã hô
\
i chiếm hữu nô lê
\
, với sự ra đời
của chế đô
\ hữu về liê
\
u sản xuất
\
i phân chia thành giai cấp
đối kháng - chủ nô và nô lê
\
- thì mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô thống trị
bóc
\
t giai cấp
\
bị thống trị, bị bóc
\
t ngày càng sâu sắc. Cuô
\
c
đấu tranh giai cấp của giai cấp
\
chống lại giai cấp chủ do vâ
\
y đã
diễn ra ngày càng quyết liê
\
t không thể điều hòa được. Để bảo
\ lợi ích
của giai cấp mình, đàn áp sự phản kháng của giai cấp
\ buô
\
c họ
phải tuân theo trâ
\
t tự do giai cấp mình đă
\
t ra, giai cấp chủ đã
\
p ra
\
t bô
\
máy bạo lực, trấn áp, bô
\
máy đó là nhà nước.
Nhà nước đầu tiên trong lịch s€ Nhà nước chiếm hữu
\
. Đó là nhà
nước xuất hiê
\
n trong cuô
\
c đấu tranh không thể điều hòa được giữa giai
cấp chủ nô và giai cấp nô lê
\
.
Tiếp đó là nhà nước phong kiến và nhà nước tư bản chủ nghĩa mà sự xuất
hiê
\
n của nó cũng dựa trên mâu thuẫn đối kháng nói trên.
Như thế bất k• đâu lac nào khi mâu thuẫn giai cấp không th
điều hòa được thì đó nhà nước sẽ xuất hiê
\
n. Cũng như thế, nơi nào
nhà nước xuất hiê
\
n tcn tại thì chpng đó đó mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được. Đó là ngucn gốc ra đời của Nhà nước.
Như Lênin đã viết: “Nhà nước sản phẩm biểu hiê
\
n của những mâu
thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Bất cứ đâu, hễ lac nào
chpng nào về
\
t khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể
điều hòa được thì nhà nước sẽ xuất hiê
\
n ngược lại, sự tcn tại của nhà
nước chứng tn rằng những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
được”.
16
Như
\
y sự ra đời của nhà nước là
\
t tất yếu khách quan của xã hô
\
i
giai cấp đối kháng. Sau này, khi
\
i không còn phân chia giai cấp,
không còn mâu thuẫn giai cấp đối kháng thì nhà nước cũng sẽ tự tiêu
vong.
Hiê
\
n tại, nhà nước của giai cấp công nhân, gọi là nhà nước chuyên chính
sản
\
t hình thức nhà nước quá đô
\
, nhà nước không còn nguyên
nghĩa của nó, nhà nước “n€a nhà nước” để tiến tới
\
i không còn
phân chia giai cấp, không còn nhà nước. Nhưng sự tcn tại của nhà nước
chuyên chính vô sản trong thời k• quá đô
\ lại là mô
\
t tất yếunó là công
cụ sắc bbn trong tay giai cấp công nhân d_ng để cải tạo tr
\
t để
\
i cũ
và xây dựng thành công xã hô
\
i mới.
2. B&n cht ca nh" nư?c.
Nhà nước không phải là hiê
\
n tượng bẩm sinh,s„n, cũng không phải
được sinh ra tp bên ngoài xã hô
\
i rci áp đă
\
t vào xã hô
\
i; cũng không phải là
cái do ý muốn chủ quan của
\
t nhân hay
\
t giai cấp nào đó quyết
định, sự ra đời tcn tại của nhà nước
\
t tất yếu khách quan do
nhu cầu phải kiềm chế sự đối
\
p giữa các giai cấp, làm cho cuô
\
c đấu
tranh giữa các giai cấp có lợi ích kinh tế đối kháng nhau không đi đến chu
tiêu diê
\
t nhaugiữ cho sự xung đô
\
t giai cấp nằm trong vòng trâ
\
t tự của
nó, đó trâ
\
t tự duy trì chế đô
\ kinh tếtrong đó giai cấp thống trị vẫn
tiếp tục thống trị và bóc lô
\
t giai cấp bị thống trị.
Như
\
y, bản chất của nhà nước nền chuyên chính của
\
t giai cấp
này đối với
\
t giai cấp khác đối với toàn
\
i. Đương nhiên giai
cấp lâ
\
p ra và s€ dụng bô
\
máy nhà nước thường là giai cấp có thế lực nhất,
đó là giai cấp nắm trong tay sức mạnh kinh tế và làm chủ tư liê
\
u sản xuất
chủ yếu của
\
i. Nhờ
\ máy nhà nước giai cấp thống trị
\
c
d_ là số ít trong dân cư nhưng lại duy trì được sự thống trị áp bức, bóc
\
t
của mình đối với giai cấp bị thống trị, d_ chiếm số đông trong xã hô
\
i.
Như Ăngghen đã nêu rw: “Bản chất của nhà nước chqng qua ch` là mô
\
t bô
\
máy trấn áp của
\
t giai cấp này đối với mô
\
t giai cấp khác, điều đó trong
chế đô
\
\
ng hòa dân chủ cũng hoàn toàn giống như trong chế đô
\ quân
chủ vâ
\
y”.
Với tư cách là
\ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác, nhà
nước của các giai cấp bóc lô
\
t không thể “là mô
\
t tổ chức công bằng”, “mô
\
t
trọng tài công minh” để bảo
\ lợi ích chung cho mọi giai cấp, cho giai
cấp bóc lô
\
t và cả giai cấp bị bóc lô
\
t. Mà nhà nước của các giai cấp bóc lô
\
t
\ máy được lâ
\
p ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố sự áp bức của giai
cấp đó đối với giai cấp bị trị đối với quần chang nhân dân lao đô
\
ng.
Đó chính là bản chất của nhà nước của các giai cấp bóc lô
\
t, nhà nước theo
đang nghĩa của nó. Với bản chất đó, nhà nước là
\
t bô
\ phâ
\
n quan trọng
nhất trong kiến trac thượng tầng của
\
i giai cấp. Tất cả mọi hoạt
đô
\
ng chính trị, văn hóa,
\
i do nhà nước tiến hành xbt đến c_ng đều
xuất phát tp lợi ích và nhằm để phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị.
17
3. Đặc trưng ca nh" nư?c.
Các nhà nước trong lịch s€ có sự khác nhau về bản chất, nhưng tất cả các
nhà nước đều những đặc trưng (dấu hiệu) bản chung. Những đặc
trưng này để phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị – xã hội, với tổ
chức thị tộc nguyên thủy trước kia. Hiện nay nhiều quan niệm khác
nhau về những đặc trưng chủ yếu của nhà nước, nhưng về bản hai
lucng quan điểm cơ bản sau đây:
Quan niệm thC nht có t)nh truyền th-ng th> hiện trong cc gio tr;nh
Lý luận nh" nư?c v" php luật nêu rõ nh" nư?c có 5 đặc trưng cơ b&n
sau đây:
Thứ nhất, Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt với
bộ máy thực hiện cư|ng chế và quản lý đời sống xã hội.
Thứ hai, Nhà nước lãnh thổ thực hiện sự quản dân theo theo
các đơn vị hành chính lãnh thổ (dấu hiện dân cư và lãnh thổ).
Thứ ba, nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Thứ tư, nhà nước tổ chức duy nhất quyền ban hành pháp luật
đảm bảo sự thực hiện pháp luật.
Thứ năm, nhà ớc quy định các loại thuế thực hiện thu thuế dưới
hình
thức bắt buộc.
Đặc trưng 1: Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt
với bộ máy thực hiện cư|ng chế và quản lý đời sống xã hội.
Khi xuất hiện nhà nước đã lập nên quyền lực chính trị đặc biệt. Nhà nước
là tổ chức quyền lực đặc biệt, không còn hoà nhập với dân cư nữa. Không
những thế, nhà nước còn có bộ máy cư|ng chế gắn liền vớiquân đội, cảnh
sát, nhà t_, trại giam và những cơ quan cư|ng chế khác. Đây là những
quan không tcn tại trong chế độ thị tộc nguyên thủy cũng như trong
các tổ chức khác.
Bản chất của quyền lực chính trị của nhà nước thuộc về một thiểu số giai
cấp thống trị. C_ng với sự phát triển của hội, bộ máy nhà nước đã
được hoàn thiện để thực hiện quản lý xã hội.
– Đặc trưng 2: Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo
theo các đơn vị hành chính lãnh thổ (dấu hiện dân cư và lãnh thổ).
18
Phạm vi thực hiện quyền lực của nhà nước trên toàn bộ lãnh thổ nhà
nước. Nhà nước quản dân theo các đơn vị hành chính, không phụ
thuộc vào quan điểm chính trị, giới tính, huyết thống, nghề nghiệp nhằm
đảm bảo cho sự quản lý tập trung, thống nhất của nhà nước. Mối quan hệ
giữa người dân với nhà nước được thể hiện rw nhất thông qua chế định
quốc tịch, một chế định xác lập sự phụ thuộc của công dân vào một nhà
nước nhất định và tương ứng, nhà nước cũng phải có những nghĩa vụ nhất
định đối với công dân của mình. Việc quản lý dân cư theo lãnh thổ ở đây
không giản đơn ch` áp dụng đối với người mang quốc tịch nước sở tại
cả với người nước ngoài, cho d_ quy chế pháp của người nước ngoài
hạn chế và khác với công dân nước sở tại.
Đặc trưng 3: Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Chủ quyền quốc gia quyền tối cao của nhà nước về đối nội độc lập
về đối ngoại. Hay nói cách khác, chủ quyền quốc gia quyền tự quyết
của quốc gia đó về các vấn đề đối nội đối ngoại. Nhà nước người
đại diện chính thức, đại diện về mặt pháp lý cho toàn xã hội về đối nội và
đối ngoại. Chủ quyền quốc gia thể hiện tính độc lập không phụ thuộc
của nhà nước trong việc giải quyết các công việc đối nội và đối ngoại của
mình.
Khái niệm chủ quyền quốc gia cũng ch` khái niệm tương đối. Ngày
nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền
quốc gia không đcng nhất với đóng c€a không giao lưu với các quốc gia,
các tổ chức quốc tế khác. Ngược lại, việc tham gia hợp tác quốc tế cũng
không có nghĩa là đánh mất chủ quyền quốc gia. Nhà nước cũng như mọi
sự vật, hiện tượng khác không thể tcn tại trong sự tách rời, biệt lập với
các quốc gia khác. Xu hướng toàn cầu hóa hiện nay cho thấy nhà nước
nào cũng tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế c_ng
chia so lợi ích, c_ng gánh vác những nghĩa vụ khác nhau. dụ: Việt
Nam đang tham gia các tổ chức quốc tế như: ASEAN, FAO, IAEA, ILO,
IMF, UN, UNCTAD, UNESCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, APEC,
ASEM…; Nhiều vấn đề toàn cầu nảy sinh đòi hni sự chung sức của nhiều
quốc gia: AIDS, Cam gia cầm H5N1, Nạn khủng bố, môi trường…
Đặc trưng 4: Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật
và đảm bảo sự thực hiện pháp luật.
Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn xã hội. Ch` có nhà nước mới có
quyền ban hành pháp luật quản dân cư, các hoạt động hội bằng
pháp luật. Pháp luật tính bắt buộc chung, được đảm bảo thực hiện
bằng nhà nước với các biện pháp tổ chức, |ng chế, thuyết phục t_y
19
theo bản chất nhà nước và những điều kiện khách quan khác. Các tổ chức
thị tộc nguyên thủy với các tổ chức phi nhà nước không đặc trưng
này..
Đặc trưng 5: Nhà nước quyền định ra thu các loại thuế dưới hình
thức bắt buộc
Nhà nước nào cũngquyền định ra thu các loại thuế dưới hình thức
bắt buộc. Thuế được s€ dụng để nuôi sống bộ máy nhà nước, thực hiện
các hoạt động chung của toàn xã hội. Mục đích bản của việc thu thuế
để nuôi sống một bộ máy nhà nước, những cán bộ công chức, những
người không trực tiếp làm ra của cải vật chất cho hội. Ch` nhà nước
mới được thu thuế, các tổ chức khác không phải nhà nước không
đặc trưng này. Chqng hạn, một lớp học thu quĩ lớp để phục vụ cho công
việc của lớp; Đoàn thanh niên thu đoàn phí để tri trả cho hoạt động Đoàn;
Câu lạc bộ bóng đá thu tiền để tri trả cho hoạt động chung…đó không
phải là thu thuế.
Tp vấn đề bộ máy nhà nước, dân cư và lãnh thổ, chủ quyền quốc gia thực
chất đều do pháp luật và đương nhiên vấn đề thuế cũng vậy, đây là những
vấn đề quan trọng, cần thiết và đều là đối tượng điều ch`nh của pháp luật.
Tuy nhiên mục đích của việc đưa ra 5 đặc trưng cuối c_ng để ch` ra
những đặc điểm riêng của nhà nước mà các tổ chức, đơn vị phi nhà nước
không có được.
Câu 10: Trình bày khái niệm con người bản chất con người theo
quan điểm của triết học Mác-Lênin.
Thực chất của viê
\
c nghiên cứu bản chất con người là quá trình con người
tự lấy mình làm đối tượng nghiên cứu trả lời câu hni con người gì,
vai trò con người trong thế giới như thế nào?
1. Quan niê
m chung về con ngưGi trong tri$t hSc trư?c Mc.
nhiều khoa học nghiên cứu về con người, và tiếp
\
n theo cách riêng
của mình. Tuy nhiên, nếu có khoa học chuyên ngành nhâ
\
n thức con người
bằng cách chia
\ thống yếu tố thì ngược lại, triết học nghiên cứu con
người bằng cách tổng hợp các yếu tố thành hê
\
thống.
Trong sự phát triển của triết học, nhiều quan niê
\
m khác nhau vbản
chất con người. Các nhà triết học thời cổ đại xem con người là vũ trụ thu
nhn. Triết học tôn giáo xem con người
\
t thực thể nhị nguyên, sự
kết hợp giữa tinh thần và thể xác. Các học thuyết triết học duy tâm tuyê
\
t
20
đối hóa hoạt đô
\
ng của đời sống tinh thần, điển hình
\
thống triết học
duy tâm của Hêghen. Ông cho rằng con người hiê
\
n thân của ý niê
\
m
tuyê
\
t đối, là bước cuối c_ng của cuô
\
c diễn hành của ý niê
\
m tuyê
\
t đối trên
trái đất. Phoiơbắc,
\
t nhà triết học duy
\
t siêu hình, đã tuyê
\
t đối hóa
\
t sinh học của con người, chia cắt con người khni đời sống
\
i.
\
y, ông cũng không giải thích được bản chất thực sự của con người.
Như vâ
\
y, triết học trước Mác về căn bản đã giải thích bản chất con người
trên
\
p trường duy tâm, do đó, không giải thích được ngucn gốc, bản
chất thâ
\
t sự của tcn tại người.
\
c d_
\
y, nó vẫn đóng góp được những
thành tựu làm tiền đề cho khoa học nghiên cứu con người.
2. Quan niê
m ca tri$t hSc Mc-Lênin về b&n cht con ngưGi.
- Trên cơ sở tiếp thu có phê phán tư tưởng về con người của các nhà triết
học trước đó trong lịch s€, C.Mác đã khqng định rằng: “Trong tính hiê
\
n
thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hê
\
xã hô
\
i” (Luâ
\
n
cương về Phoiơbắc).
- Dựa vào những thành tựu của khoa học hiê
\
n đại, triết học Mác-Lênin
xem sự tcn tại của con người và xã hô
\
i loài người bị quy định bởi:
+ Thứ nhất: các quy luâ
\
t sinh
\
t học tạo thành phương diê
\
n sinh học của
con người, như quy luâ
\
t về sự ph_ hợp giữa cơ thể với môi trường, về quá
trình trao đổi chất, về biến dị, di truyền và sự tiến hóa…
+ Thứ hai: các quy luâ
\
t tâm lý-ý thức hình thành hoạt đô
\
ng trên nền
tảng sinh học của con người, như quy luâ
\
t hình thành tư tưởng, tình cảm,
khát vọng, mục tiêu, lý tưởng, niềm tin, ý chí…
+ Thứ ba: các quy luâ
\
t xã
\
i đang quy định mối quan
\
giữa con người
với con người, như quy luâ
\
t về sự ph_ hợp của quan
\
sản xuất với tính
chất và trình đô
\ của lực lượng sản xuất, biê
\
n chứng giữa cơ sở hạ tầng
kiến trac thượng tầng, các quy luâ
\
t về giai cấp và đấu tranh giai cấp…
Trong đời sống con người, ba
\ thống quy luâ
\
t trên không tách biê
\
t
nhau, chang hòa vào nhau, tác đô
\
ng lẫn nhau, tạo nên bản chất con
người trong sự thống nhất của con người tự nhiên (cái sinh học) con
người xã hô
\
i (cái xã hô
\
i) trong mô
\
t con người hiê
\
n thực.
- Bản chất tự nhiên của con người được biểu hiê
\
n ra bên ngoài là các nhu
cầu tất yếu khách quan:
+ Nhu cầu ăn, mă
\
c, ở, sinh hoạt văn hóa tinh thần.
+ Nhu cầu tái sản xuất xã hô
\
i.
+ Nhu cầu tình cảm, nhu cầu hiểu biết.
- Bản chất xã hô
\
i của con người được hình thành trong quan hê
\
con người
với con người và con người với tự nhiên. Để duy trì sự tcn tại của mình,
con người phải lao đô
\
ng.
\
y, lao đô
\
ng là yếu tố quyết định sự hình
thành bản chất xã hô
\
i của con người. Bởi vì:
+ Thứ nhất: Lao đô
\
ng ngucn gốc của nền văn minh
\
t chất tinh
thần.
+ Thứ hai: Lao đô
\
ng là ngucn gốc trực tiếp của sự hình thành ý thức.
| 1/21

Preview text:

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MAC- LÊNIN A.PHẦN TỰ CHỌN
Câu 1: Làm rõ vai trò của triết học Mác-Lênnin trong đời sống xã
hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
- Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho
con người trong nhận thuức và thực tiễn .
+ Có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn của mình.
+ Giup con người xác định được về đại thể con đường cần đi, có được
phương hướng đặt vấn đề cũng như giải quyết vấn đề, tránh được lầm lạc
hay mò mẫn giữa một khối những mối liên hệ chằn chịt phức tạp mà
không có tư tưởng dẫn đường.
+ Về vấn đề tôn giáo, muốn khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn
giáo, phải đấu tranh chống những nguyên nhân vật chất đã sản sinh ra tôn giáo.
+ Giai quyết những vấn đề rất thiết thực, cụ thể, bức bách của cuộc sống.
- Triết học Mác- Lênin là cơ sở cho thế giới quan và phương pháp luận
khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong
điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
+ Là cơ sở lý luận- phương pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự
tích hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại.
+ Là cơ sở lý luận thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách
mạng để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại.
+ Là cơ sở lý luận khoa học và cách mang soi đường cho giai cấp công
nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân
tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, hình thức mới.
+ Là cơ sở lý luận và cách mạng soi đường cho loài người trong việc giải
quyết mâu thuẩn của lợi ích gia cấp.
- Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
+ Là cơ sở lý luận khoa học trong sự nghiệp đổi mới toàn diện ở Việt Nam.
+ Là nền tản, cơ sở cho quá trình đổi mới tư duy ở Việt Nam.
+ Gíup DCSVN nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai
đoạn mới, bối cảnh mới. 1
+ Nhìn nhận dánh giá bối cảnh mới, đánh giá cục diện thế giới, các mối
quan hệ quốc tế, xu hướng thời đại, thực trạng tình hình đát nước và con
đường phát triển trong tương lai.
+ Giai quyết những vấn đề dặt ra trong thuecj tiễn xây dựng chũ nghĩa xã
hội, thực tiễn đổi mới hơn 30 năm qua.
+ Giai quyết tốt cấc mối quan hệ cơ bản của quá trình đổi mới.
Câu 2: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của V.I Lenin, từ đó
rút ra ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa này.
Tiếp thu tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, trên cơ sở khái quát những
thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên cuối thế kY XIX và đầu thế kY
XX, về mă \t triết học trên cơ sở phê phán những quan điểm duy tâm và
siêu hình về vâ \t chất, Lênin đã đưa ra định nghĩa về vâ \t chất như sau:
* Nô i dung đnh ngha vâ t cht ca V.I.Lênin:
“Vâ \t chất là mô \t phạm tr_ triết học d_ng để ch` thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chang ta chbp
lại, chụp lại, phản ánh và tcn tại không lê \ thuô \c vào cảm giác” (V.I.Lênin
toàn tâ \p, T.18, NXB Tiến bô \, Matxcơva, 1980, tr.151).
* Phân tích định nghĩa vâ P
t chất của V.I.Lênin:
Trong định nghĩa trên, chang ta cần phân tích những nô \i dung chủ yếu sau đây:
a. “Vâ t cht l mô t phm tr trit hc dng đ ch thc ti khch quan…”
- “Vâ \t chất” là mô \t phạm tr_ khái quát nhất, rô \ng nhất của lý luâ \n nhâ \n thức.
+ Phạm tr_ vâ \t chất phải được xem xbt dưới góc đô \ của triết học, chứ
không phải dưới góc đô \ của các khoa học cụ thể. Điều này sẽ giap chang
ta tránh được sai lầm khi đcng nhất phạm tr_ vâ \t chất trong triết học với
các khái niê \m vâ \t chất thường d_ng trong các khoa học cụ thể hoă \c đời sống hằng ngày.
+ Không thể định nghĩa phạm tr_ vâ \t chất theo phương pháp thông
thường. Về mă \t nhâ \n thức luâ \n, Lênin ch` có thể định nghĩa phạm tr_ vâ \t
chất trong quan hê \ với phạm tr_ đối lâ \p của nó, đó là phạm tr_ ý thức
(phương pháp định nghĩa thông qua cái đối lâ \p với nó). (Xem thêm
chương khi niê m ) gio tr+nh Lôgic h+nh th-c)
Khi định nghĩa vâ \t chất là mô \t phạm tr_ triết học d_ng để ch` thực tại
khách quan, Lênin đã bn qua những thuô \c tính riêng lo, cụ thể, nhiều
màu, nhiều vo của các sự vâ \t, hiê \n tượng, mà nêu bâ \t đă \c tính cơ bản
nhất, phổ biến nhất có ở tất cả các sự vâ \t, hiê \n tượng trong thế giới hiê \n
thực khách quan. Đó là đă \c tính “tcn tại với tư cách là thực tại khách
quan”, tcn tại ở ngoài ý thức con người và đô \c lâ \p với ý thức. Đă \c tính
này là dấu hiê \u cơ bản để phân biê \t vâ \t chất với cái không phải là vâ \t chất. 2
- Tính trpu tượng của phạm tr_ vâ \t chất: Phạm tr_ vâ \t chất khái quát đă \c
tính chung nhất của mọi khách thể vâ \t chất xbt trong quan hê \ với ý thức
nên về hình thức nó là cái trpu tượng. Vì thế, không được đcng nhất vâ \t
chất với các dạng cụ thể của nó giống như quan niê \m của các nhà duy vâ \t trước Mác.
b. Thc ti khch quan đư1c đem li cho con ngư2i trong c3m gic.
Trong phần này, Lênin đã giải quyết được những điều sau đây:
- Th- nht, Lênin đã giải quyết được mối quan hê \ giữa tính trpu tượng và
tính hiê \n thực cụ thể cảm tính của phạm tr_ vâ \t chất. Vâ \t chất không phải
tcn tại vô hình, thần bí mà tcn tại mô \t cách hiê \n thực, được biểu hiê \n cụ
thể dưới dạng các sự vâ \t, hiê \n tượng cụ thể mà các giác quan của chang
ta có thể nhâ \n biết mô \t cách trực tiếp hay gián tiếp.
- Th- hai, Lênin đã giải quyết được mă \t thứ nhất của vấn đề cơ bản triết
học trên lâ \p trường của chủ nghĩa duy vâ \t biê \n chứng. Thực tại khách
quan đưa lại cảm giác cho con người, chứ không phải cảm giác (ý thức)
sinh ra thực tại khách quan. Điều đó có nghĩa là, vâ \t chất là cái có trước
và đóng vai trò quyết định, nô \i dung khách quan của ý thức.
c. Thc ti khch quan đư1c c3m gic c4a ch5ng ta ch6p li, ch8p li,
ph3n nh v t:n ti không lê  thuô c vo c3m gic.
Đến đây, Lênin đã khqng định rằng con người có khả năng nhâ \n thức
được thế giới hiê \n thực khách quan. Tức là Lênin đã giải quyết được mă \t
thứ hai của vấn đề cơ bản triết học trên lâ \p trường của chủ nghĩa duy vâ \t biê \n chứng.
*  ngha ca đnh ngha vâ t cht ca V.I.Lênin:
- Giải quyết mô \t cách đang đắn vấn đề cơ bản của triết học trên lâ \p
trường chủ nghĩa duy vâ \t và biê \n chứng.
- Khắc phục được những quan niê \m trực quan, siêu hình, máy móc về vâ \t
chất của chủ nghĩa duy vâ \t trước Mác và những biến tướng của nó trong
trào lưu triết học tư sản hiê \n đại.
- Chống lại tất cả các quan điểm duy tâm và tạo ra căn cứ vững chắc để nghiên cứu xã hô \i.
- Khqng định thế giới vâ \t chất là khách quan và vô c_ng, vô tâ \n, luôn
luôn vâ \n đô \ng và phát triển không ngpng nên nó đã có tác dụng định
hướng, cổ vũ các nhà khoa học khi sâu vào nghiên cứu thế giới vâ \t chất,
để ngày càng làm phong pha thêm kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 3: Trình bày nội dung guyên n
lý về mối liên hệ phổ biến, từ đó
rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này.
- Trong phbp biê \n chứng duy vâ \t, nguyên lý về mối liên hê \ phổ biến
thống nhất hữu cơ với nguyên lý về sự phát triển, bởi vì liên hê \ tức là vâ \n
đô \ng, mà không có vâ \n đô \ng thì không có sự phát triển. Nhưng “vâ \n
đô \ng” và “phát triển” là hai khái niê \m khác nhau. Khái niê \m “vâ \n đô \ng”
khái quát mọi sự biến đổi nói chung, không tính đến xu hướng và kết quả 3
của những biến đổi ấy như thế nào. Sự vâ \n đô \ng diễn ra không ngpng
trong thế giới và có nhiều xu hướng.
Khái niê \m “phát triển” không khái quát mọi sự biến đổi nói chung; nó ch`
là khái quát những vâ \n đô \ng đi lên, cái mới ra đời thay thế cho cái cũ.
Tiêu chuẩn để xác định sự phát triển là có xuất hiê \n “cái mới” trong
những biến đổi của sự vâ \t hiê \n tượng. Sự phát triển trong thế giới theo
các chiều hướng cơ bản sau: phát triển về trình đô \ (tp thấp đến cao), phát
triển về cấu trac (tp đơn giản đến phức tạp), phát triển về bản chất (tp
kbm hoàn thiê \n đến hoàn thiê \n hơn). Sự phân biê \t đó về các chiều hướng
ch` là tương đối, mô \t sự phát triển thường bao hàm cả các chiều hướng này.
- Phbp biê \n chứng duy vâ \t khqng định rằng sự phát triển, đổi mới là hiê \n
tượng diễn ra không ngpng trong tự nhiên, trong xã hô \i và trong tư duy,
mà ngucn gốc của nó là cuô \c đấu tranh giữa các mă \t đối lâ \p trong bản
thân sự vâ \t và hiê \n tượng. Nhưng không nên hiểu sự phát triển bao giờ
cũng diễn ra mô \t cách đơn giản, theo đường thqng. Xbt tpng trường hợp
cá biê \t, thì có những vâ \n đô \ng đi lên, tuần hoàn, thâ \m chí đi xuống,
nhưng xbt cả quá trình, trong phạm vi rô \ng lớn thì vâ \n đô \ng đi lên là
khuynh hướng thống trị. Khái quát tình hình trên đây, phbp biê \n chứng
duy vâ \t khqng định rằng, phát triển là khuynh hướng chung của sự vâ \n
đô \ng của sự vâ \t và hiê \n tượng.
- Quan điểm biê \n chứng xác định ngucn gốc bên trong của mọi sự phát
triển. Cho nên thế giới phát triển là tự thân phát triển, là quá trình bao
hàm mâu thuẫn và thường xuyên giải quyết mâu thuẫn, vpa liên tục vpa
có gián đoạn; là quá trình bao hàm sự phủ định cái cũ và ra đời cái mới.
Sự phát triển như là vâ \n đô \ng đi lên ra đời cái mới, nhưng cái mới không
đoạn tuyê \t với cái cũ mà kế thpa tất cả những gì tích cực của cái cũ. Tất
cả những điều đó nói lên tính chất phức tạp của sự phát triển, nhưng bao
giờ cũng theo khuynh hướng đi lên.
- Đối lâ \p với quan điểm trên đây của phbp biê \n chứng; phbp siêu hình nói
chung phủ nhâ \n sự phát triển, tuyê \t đối hóa tính ổn định của các sự vâ \t
hiê \n tượng. Nếu có thpa nhâ \n sự phát triển, thì phbp siêu hình cho rằng
đó ch` là sự tăng giảm về lượng, sự lă \p lại mà không có chuyển hóa về
chất, không có sự ra đời cái mới thay thế cho cái cũ. Lênin nhâ \n xbt rằng,
quan niê \m siêu hình là cứng nhắc, nghto nàn, khô khan, ch` có quan niê \m
biê \n chứng là sinh đô \ng, mới cho ta chìa khóa của “sự tự vâ \n đô \ng” của
tất thảy mọi cái đang tcn tại, của những “bước nhảy vọt” và “sự gián
đoạn của tính tiê \m tiến”, của sự “chuyển hóa thành mă \t đối lâ \p”, của “sự
tiêu diê \t cái cũ và sự nảy sinh ra cái mới”. Cũng vì vâ \y mà ông nhấn
mạnh rằng, phbp biê \n chứng là học thuyết “hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và
không phiến diê \n về sự phát triển”.
- Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, giap cho chang ta nhâ \n thức
rằng, muốn thực sự nắm được bản chất của sự vâ \t hiê \n tượng, nắm được 4
quy luâ \t và xu hướng của chang phải có quan điểm phát triển, khắc phục
tư tưởng bảo thủ trì trê \.
Quan điểm này yêu cầu khi phân tích sự vâ \t phải xbt nó như mô \t quá
trình; đă \t nó trong sự vâ \n đô \ng, sự phát triển mới nắm được quy luâ \t và
những xu hướng của nó. Quan điểm phát triển còn bao hàm yêu cầu xbt
sự vâ \t trong tpng giai đoạn cụ thể của nó nhưng không được tách rời với
các giai đoạn khác mà phải liên hê \ chang với nhau mới có thể nắm được
logic của toàn bô \ tiến trình vâ \n đô \ng sự vâ \t. Quan điểm phát triển cũng
đòi hni tinh thần lạc quan tích cực trong thực tiễn, capkhắc phục mọi sụ trì trê \ bảo thủ.
Câu 4: Trình bày nội dung cặp phạm trù guyên n
nhân và kết quả, từ
đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này.
1. Khi niê m nguyên nhân v" k$t qu&:
- Nguyên nhân là phạm tr_ triết học ch` sự tác đô \ng lẫn nhau giữa các mă \t
trong mô \t sự vâ \t hoă \c giữa các sự vâ \t với nhau gây ra mô \t sự biến đổi nhất định.
- Kết quả là phạm tr_ triết học ch` là những biến đổi xuất hiê \n do sự tác
đô \ng lẫn nhau trong mô \t sự vâ \t hoă \c giữa các sự vâ \t với nhau.
- Phân biê \t nguyên nhân và nguyên cớ, nguyên nhân và điều kiê \n:
+ Nguyên cớ là mô \t sự kiê \n nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, có liên
hê \ với kết quả nhưng ch` là liên hê \ bên ngoài không bản chất.
+ Điều kiê \n: Đó là tổng hợp những hiê \n tượng không phụ thuô \c vào
nguyên nhân nhưng lại có tác dụng biến khả năng chứa đựng trong
nguyên nhân thành kết quả, thành hiê \n thực. Vì vâ \y, điều kiê \n là cái
không thể thiếu được cho sự xuất hiê \n kết quả.
2. T)nh khch quan v" ph+ bi$n ca m-i quan hê  nhân qu&: - Tính khách quan:
Thế giới thống nhất ở tính vâ \t chất. Điều đó cho thấy vâ \t chất đang vâ \n
đô \ng quy đến c_ng là nguyên nhân duy nhất, là ngucn gốc của mọi sự
vâ \t, hiê \n tượng, quá trình. Và mui sự vâ \t, hiê \n tượng, quá trình đều có
căn cứ của nó trong những sự vâ \t, hiê \n tượng, quá trình khác. Cho nên
không có sự vâ \t hiê \n tượng nào không có nguyên nhân mà ch` có chang
ta chưa tìm ra nguyên nhân của hiê \n tượng đó, và cũng không có mô \t
hiê \n tượng nào không sinh ra kết quả mà ch` có chang ta chưa tìm ra
được kết quả của nó. - Tính phổ biến:
Tính phổ biến của quan hê \ nhân quả thể hiê \n ở chu mọi sự vâ \t và hiê \n
tượng đều nảy sinh tp những sự vâ \t hiê \n tượng khác. Trong đó cái sản
sinh ra cái khác được gọi là nguyên nhân và cái được sinh ra gọi là kết quả.
3. M-i quan hê  gi0a nguyên nhân v" k$t qu& 5
- Nguyên nhân sinh ra kết quả vì vâ \y nguyên nhân bao giờ cũng có trước
kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiê \n sau nguyên nhân, khi nguyên
nhân đã xuất hiê \n, đã bắt đầu tác đô \ng.
Tuy nhiên không phải mọi sự nối tiếp nhau về mă \t thời gian của các sự
vâ \t hiê \n tượng cũng là biểu hiê \n của mối liên hê \ nhân quả. Cái để phân
biê \t quan hê \ nhân quả với quan hê \ nối tiếp nhau về mă \t thời gian là ở chu
quan hê \ nhân quả bao giờ cũng là quan hê \ sản sinh, trong đó nguyên nhân
phải sản sinh ra kết quả.
- Trong hiê \n thực, mối quan hê \ nhân quả biểu hiê \n hết sức phức tạp. Mô \t
kết quả thường không phải do mô \t nguyên nhân mà do nhiều nguyên
nhân gây ra; đcng thời mô \t nguyên nhân cũng có thể sản sinh ra nhiều kết
quả. Vì sự phối hợp tác đô \ng của nhiều nguyên nhân đòi hni phải phân
tích tính chất, vai trò của mui loại nguyên nhân đối với kết quả cũng như
sự liên hê \ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nguyên nhân và phân loại các nguyên nhân.
+ Nếu các nguyên nhân tác đô \ng c_ng chiều thì có xu hướng dẫn đến kết
quả nhanh hơn. Nếu các nguyên nhân tác đô \ng ngược chiều thì làm cho
tiến trình hình thành kết quả châ \m lại. Thâ \m chí triê \t tiêu tác dụng của nhau. + Phân loại nguyên nhân:
* Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu:
Nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân mà không có nó thì kết quả không
thể xuất hiê \n. Nó quyết định những đă \c trưng tất yếu của sự vâ \t, hiê \n
tượng. Nguyên nhân thứ yếu là nguyên nhân ch` quyết định những mă \t,
những đă \c điểm nhất thời, tác đô \ng có giới hạn và có mức đô \ vào viê \c sản sinh ra kết quả.
* Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài: Nguyên nhân bên
trong là nguyên nhân tác dụng ngay bên trong sự vâ \t, được chuẩn bị và
xuất hiê \n trong tiến trình phát triển của sự vâ \t, ph_ hợp với đă \c điểm về
chất của nó. Nguyên nhân bên ngoài là sự tác đô \ng giữa các sự vâ \t khác
nhau đem lại sự biến đổi nhất định giữa các sự vâ \t đó.
- Tác đô \ng trở lại của kết quả đối với nguyên nhân và sự chuyển hóa của nguyên nhân-kết quả:
Mối liên hê \ nhân quả có tính chất tác đô \ng qua lại lẫn nhau trong đó
không những nguyên nhân sinh ra kết quả mà kết quả còn tác đô \ng trở lại
đối với nguyên nhân đã sinh ra nó, làm cho những nguyên nhân cũng biến
đổi bởi vì nguyên nhân sinh ra kết quả bao giờ cũng là mô \t quá trình. Sự
tác đô \ng trở lại của kết quả đối với nguyên nhân chính là sự ảnh hưởng
thường xuyên lẫn nhau giữa nguyên nhân và kết quả, gây nên sự biến đổi
giữa chang. Nguyên nhân và kết quả thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau,
nên “cái bây giờ ở đây là kết quả thì ở chu khác, lac khác lại trở thành
nguyên nhân và ngược lại”. 6
Trong thế giới vô tâ \n, nguyên nhân sinh ra kết quả, đến lượt nó kết quả
chuyển hóa thành nguyên nhân mới sinh ra kết quả mới,.. là vô tâ \n. Chính
vì thế, trong thế giới ta không thể ch` ra được đâu là nguyên nhân đầu tiên
và đâu là kết quả cuối c_ng.
4.  ngha phương php luâ n:
- Mối quan hê \ nhân quả đã vạch rw ngucn gốc của các hiê \n tượng cụ thể,
riêng biê \t vì vâ \y là cơ sở để đánh giá kết quả của sự nhâ \n thức thế giới,
hiểu rw con đường phát triển của khoa học, khắc phục tính hạn chế của
các lý luâ \n hiê \n có và là công cụ lý luâ \n cho hoạt đô \ng thực tiễn để cải
tạo tự nhiên và xã hô \i.
- Hiê \n tượng nào cũng có nguyên nhân, nên muốn hiểu đang mô \t hiê \n
tượng thì phải tìm hiểu nguyên nhân xuất hiê \n của nó hoă \c muốn xóa bn
mô \t hiê \n tượng thì phải xóa bn nguyên nhân sản sinh ra nó.
- Nếu nguyên nhân ch` sinh ra kết quả trong những điều kiê \n nhất định thì
phải nghiên cứu điều kiê \n để thac đẩy hay kìm hãm sự ra đời của kết quả.
Phải có quan điểm toàn diê \n và cụ thể khi nghiên cứu hiê \n tượng chứ
không được vô \i vàng kết luâ \n về nguyên nhân của hiê \n tượng đó.
Câu 5: Trình bày nội dung quy luật từ nhưng thay đổi về lượng dẫn
đến nhưng thay đổi về chất và ngược lại, từ đó rút ra ý nghĩa của
phương pháp luận của quy luật này.
I. Nô i dung quy luâ t:
Mui sự vâ \t, hiê \n tượng là sự thống nhất giữa hai mă \t: chất lượng (chất) và
số lượng (lượng). Tp những thay đổi dần dần về lượng dẫn sẽ đến những
thay đổi về chất và ngược lại; là cách thức của sự vâ \n đô \ng và phát triển.
1. Khi niê m cht v lư1ng a. Khái niê \m chất:
- Chất là tính quy định vốn có của các sự vâ \t và hiê \n tượng, là sự thống
nhất hữu cơ của những thuô \c tính, những yếu tố cấu thành sự vâ \t, nói lên
sự vâ \t đó là gì, phân biê \t nó với các sự vâ \t và hiê \n tượng khác.
- Phân biê \t chất với tính cách là phạm tr_ triết học với chất hiểu theo khái
niê \m thường d_ng hàng ngày hoă \c với khái niê \m chất liê \u.
- Phân biê \t chất với thuô \c tính. Mui chất gcm nhiều thuô \c tính.
- Mui sự vâ \t, hiê \n tượng có thể có mô \t hoă \c nhiều chất tuy theo những mối quan hê \ xác định
- Chất tcn tại khách quan.
- Chất biểu hiê \n tình trạng tương đối ổn định của sự vâ \t, hiê \n tượng.
- Trong những trường hợp đă \c biê \t, chất là cái trpu tượng và dường như
nằm ngoài sự vâ \t, hiê \n tượng. b. Khái niê \m lượng
- Lượng là tính quy định của sự vâ \t, hiê \n tượng về mă \t qui mô, trình đô \,
tốc đô \ phát triển của nó, biểu thị bằng các con số, các thuô \c tính, các yếu tố,.. cấu thành nó. 7
- Lượng không ch` biểu hiê \n bằng các con số, các đại lượng xác định cụ
thể, mà lượng còn được nhâ \n thức bằng khả năng trpu tượng hóa.
- Lượng là nhân tố quy định bên trong, nhưng đcng thời cũng có những
lượng ch` nói lên nhân tố dường như bên ngoài sự vâ \t.
- Lượng tcn tại khách quan.
- So với chất, lượng là cái thường xuyên biến đổi.
* Sự phân biê \t giữa chất và lượng ch` có ý nghĩa tương đối.
2. T>nh th?ng nht v m?i quan hê  ph@ bin c4a lư1ng v cht.
a. Khái niê \m “Đô \”
Mui sự vâ \t là mô \t thể thống nhất của hai mă \t chất và lượng. Hai mă \t đó
không tách rời nhau, mà tác đô \ng lẫn nhau mô \t cách biê \n chứng.
- “Đô \” là khái niê \m nói lên mối quan hê \ quy định lẫn nhau của chất và
lượng. Nó là giới hạn mà trong đó sự vâ \t, hiê \n tượng vẫn còn là nó mà
chưa biến thành cái khác. Trong giới hạn “đô \” lượng biến đổi nhưng chưa
dẫn đến chuyển hóa về chất.
- Đô \ cũng biến đổi khi những điều kiê \n tcn tại của sự vâ \t, hiê \n tượng biến đổi.
b. Những hình thức biến đổi tp lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Ranh giới của lượng do chất quy định, nhưng sự chuyển hóa thì bao giờ
cũng bắt đầu tp sự thay đổi về lượng. Các hình thức cơ bản của sự chuyển hóa:
+ Tăng lên hoă \c giảm đi đơn thuần về mă \t số lượng
+ Sự dung hợp của nhiều lực lượng thành mô \t hợp lực về căn bản khác
với tổng số những lực lượng cá biê \t.
+ Thay đổi về kết cấu, tổ chức, qui mô của sự vâ \t, hiê \n tượng.
- Khi lượng thay đổi vượt quá giới hạn của đô \ thì dẫn đến thay đổi về
chất. Sự thay đổi về chất được gọi là bước nhảy (có 4 loại bước nhảy cơ
bản: bước nhảy toàn phần, bước nhảy cục bô \, bước nhảy dần dần, bước
nhảy đô \t biến), đó là bước ngoă \t căn bản trong sự biến đổi dần dần về lượng.
- Giới hạn mà ở đó xảy ra bước nhảy được gọi là điểm nat.
- Sự chuyển hóa đòi hni phải có điều kiê \n.
c. {nh hưởng của chất mới đối với sự biến đổi của lượng
Khi chất mới ra đời nó tạo ra mô \t lượng mới ph_ hợp với nó để có mô \t sự
thống nhất mới giữa chất và lượng. Sự quy định này được biểu hiê \n ở qui
mô và nhịp điê \u phát triển mới của lượng.
Tóm lại, quy luâ \t lượng-chất ch` ra cách thức biến đổi sự vâ \t, hiê \n tượng.
Đó là quá trình tác đô \ng lẫn nhau giữa hai mă \t: chất và lượng. Lượng
biến đổi mâu thuẫn với chất cũ, chất mới ra đời với lượng mới. Lượng
mới lại tiếp tục biến đổi đến giới hạn nào đó lại phá v| chất đang kìm
hãm nó, tạo nên chất mới với lượng mới. Như vâ \y phát triển là quá trình
vô hạn, vpa mang tính liên tục (biểu hiê \n ở sự biến đổi của lượng) vpa có
tính gián đoạn (biểu hiê \n ở sự thay đổi về chất). 8
II.  ngha phương php luâ n:
- Sự vâ \n đô \ng và phát triển là kết quả của quá trình tích lũy về lượng.
Trong hoạt đô \ng thực tiễn cần chống lại hai khuynh hướng:
+ Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, chưa có sự tích lũy đầy đủ về
lượng đã muốn thực hiê \n bước nhảy về chất. Hoă \c ch` nhấn mạnh đến
bước nhảy, xem nh} tích lũy về lượng, dẫn đến các hành đô \ng phiêu lưu mạo hiểm.
+ Tư tưởng bảo thủ, trì trê \, ngại khó không dám thực hiê \n bước nhảy về
chất. Hoă \c ch` nhấn mạnh đến sự biến đổi dần dần về lượng, tp đó rơi vào
chủ nghĩa cải lương và tiến hóa luâ \n.
- Cần có thái đô \ khách quan, khoa học và có quyết tâm thực hiê \n bước
nhảy khi điều kiê \n thực hiê \n bước nhảy đã chín muci.
+ Cần phân biê \t các bước nhảy trong tự nhiên và trong xã hô \i.
+ Phải nhâ \n thức đang đắn các bước nhảy khác nhau về qui mô, nhịp đô \.
+ Chống chủ nghĩa giáo điều
Câu 6: Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lenin về vai trò của
thực tiễn đối với nhận thức, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này.
- Nhâ \n thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bô \ não người.
Đó là sự phản ánh năng đô \ng, sáng tạo dựa trên hoạt đô \ng tích cực của
chủ thể trong quan hê \ với khách thể.
+ Chủ thể nhâ \n thức: theo nghĩa rô \ng là xã hô \i loài người nói chung.
Hiểu mô \t cách cụ thể, chủ thể là nhóm người như giai cấp, dân tô \c, tâ \p
thể, cá nhân… Tuy nhiên không phải bất k• con người nào cũng trở thành
chủ thể nhâ \n thức, con người ch` trở thành chủ thể khi nó tham gia vào
hoạt đô \ng xã hô \i nhằm nhâ \n thức và biến đổi khách thể.
+ Khách thể nhâ \n thức: không phải toàn bô \ hiê \n thực khách quan, mà ch`
là bô \ phâ \n, là lĩnh vực nào đó của nó ở trong miền hoạt đô \ng thực tiễn và
hoạt đô \ng nhâ \n thức của chủ thể.
- Thực tiễn là mô \t phạm tr_ triết học d_ng để ch` toàn bô \ hoạt đô \ng vâ \t
chất có tính chất lịch s€-xã hô \i của con người nhằm làm biến đổi tự nhiên và xã hô \i.
+ Bản chất của hoạt đô \ng thực tiễn là sự tác đô \ng qua lại giữa chủ thể và
khách thể, trong đó chủ thể với tính năng đô \ng của mình tác đô \ng làm biến đổi khách thể.
+ Hoạt đô \ng thực tiễn đa dạng, song chang ta có thể chia làm ba hình thức cơ bản:
* Hoạt đô \ng sản xuất vâ \t chất: Đây là hình thức cơ bản của hoạt đô \ng
thực tiễn có vai trò quyết định và là cơ sở cho các hoạt đô \ng khác của thực tiễn. 9
* Hoạt đô \ng làm biến đổi các quan hê \ xã hô \i (đấu tranh giai cấp, đấu
tranh giải phóng dân tô \c, đấu tranh vì hòa bình…), đây là hình thức cao
nhất của hoạt đô \ng thực tiễn.
* Thực nghiê \m khoa học: đây là hình thức đă \c biê \t của hoạt đô \ng thực
tiễn, được tiến hành trong những điều kiê \n nhân tạo để tạo ra cơ sở nhâ \n
thức, làm biến đổi tự nhiên và xã hô \i.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhâ \n thức:
+ Thực tiễn là cơ sở và đô \ng lực của nhâ \n thức.
Nhâ \n thức bắt ngucn tp thực tiễn. Chính là tp trong hoạt đô \ng thực tiễn
làm xuất hiê \n những nhu cầu buô \c con người phải nhâ \n thức thế giới. Vì
vâ \y mà con người nhâ \n thức thế giới thông qua thực tiễn.
Thông qua hoạt đô \ng thực tiễn, con người làm cho sự vâ \t, hiê \n tượng bô \c
lô \ những thuô \c tính, những liên hê \, trên cơ sở đó con người nhâ \n thức
chang. Như vâ \y, thực tiễn đã đem lại những tài liê \u cho quá trình nhâ \n
thức, giap cho nhâ \n thức nắm được bản chất, các quy luâ \t của thế giới.
Thực tiễn còn làm hoàn thiê \n giác quan của con người, tạo ra những
phương tiê \n làm tăng khả năng nhâ \n biết của các giác quan nhờ đó nó
thac đẩy nhâ \n thức phát triển.
+ Thực tiễn là mục đích của nhâ \n thức.
Tri thức do nhâ \n thức đem lại ch` trở thành sức mạnh vâ \t chất khi áp
dụng có hiê \u quả trong hoạt đô \ng thực tiễn. Như vâ \y, nhâ \n thức không
phải là để nhâ \n thức mà có mục đích cuối c_ng, đó là giap cho con người
trong hoạt đô \ng biến đổi thế giới.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhâ \n thức.
Nhâ \n thức phải thông qua thực tiễn mới kiểm tra được tính chân lý của
nó. Ch` trong thực tiễn, con người mới xác định được cái đang đắn, cái
sai lầm và giới hạn của tính đang đắn của mọi tri thức do nhâ \n thức đem lại. B. PHẦN BẮT BUỘC
Câu 7: Trình bày nội dung quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản
xuất với trình độ của lục lượng sản xuât, từ đỏ rút ra ý nghĩa phương
pháp luận của quy luật này.
Bất cứ phương thức sản xuất ở mô \t giai đoạn phát triển lịch s€ nào cũng
đều bao gcm hai mă \t: Lực lượng sản xuất và quan hê \ sản xuất. Lực lượng
sản xuất - là biểu hiê \n mối quan hê \ giữa người và tự nhiên trong quá trình
sản xuất; quan hê \ sản xuất - là biểu hiê \n mối quan hê \ giữa người với
người trong quá trình sản xuất. C.Mác đã ch` rw: “Trong sản xuất, con
người không ch` có quan hê \ với tự nhiên mà còn phải có những mối liên
hê \ và quan hê \ nhất định với nhau, và ch` trong phạm vi những mối liên hê \
và quan hê \ xã hô \i đó thì mới có tác đô \ng vào tự nhiên, vào sản xuất được”. 10
Lực lượng sản xuất và quan hê \ sản xuất là hai mă \t của phương thức sản
xuất, chang phản ánh hai mối quan hê \ khác nhau, đă \c trưng phát triển
không giống nhau, nhưng chang có mối liên hê \ hữu cơ không thể tách rời
và tác đô \ng biê \n chứng lẫn nhau hình thành quy luâ \t xã hô \i phổ biến của
toàn bô \ lịch s€ loài người: Quy luâ \t về sự ph_ hợp của quan hê \ sản xuất
với tính chất và trình đô \ của lực lượng sản xuất. Quy luâ \t này vạch rw sự
quy định, phụ thuô \c lẫn nhau giữa lực lượng sản xuất và quan hê \ sản
xuất, trong đó lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định.
- K$t cu ca l6c lư7ng s&n xut:
Lực lượng sản xuất bao gcm ba yếu tố cấu thành: Người lao đô \ng (lứa
tuổi, sức khne, trình đô \, kinh nghiê \m, k• năng, k• xảo, năng lực), tư liê \u
sản xuất và khoa học k• thuâ \t công nghê \. Trong đó người lao đô \ng là
nhân tố quyết định của lực lượng sản xuất.
- T)nh cht v" tr;nh đô  ca l6c lư7ng s&n xut:
Tính chất của lực lượng sản xuất là tính chất của tư liê \u sản xuất và của
lao đô \ng, là kết tinh sức lao đô \ng xã hô \i trong tpng đơn vị sản phẩm do
quá trình sản xuất tạo ra. Nếu công cụ thủ công thì lực lượng sản xuất có
tính chất cá nhân, nếu công cụ là máy móc thì lực lượng sản xuất mang tính chất xã hô \i hóa.
Trình đô \ của lực lượng sản xuất là trình đô \ phát triển của công cụ lao
đô \ng, của k• thuâ \t, trình đô \ kinh nghiê \m, k• năng lao đô \ng của người lao
đô \ng, qui mô sản xuất, trình đô \ phân công lao đô \ng xã hô \i…
- Quan hê  s&n xut h;nh th"nh, bi$n đ+i v" pht tri>n dư?i &nh hư@ng
quy$t đnh ca l6c lư7ng s&n xut.
Chủ nghĩa duy vâ \t lịch s€ khqng định rằng sự thay đổi và phát triển của
bất cứ mô \t phát triển sản xuất nào bao giờ cũng bắt đầu bằng sự thay đổi
và phát triển của các lực lượng sản xuất.
Trong quá trình sản xuất để đạt được năng suất lao đô \ng cao hơn, con
người luôn luôn tìm cách cải tiến công cụ lao đô \ng và chế tạo ra những
công cụ lao đô \ng mới tinh xảo hơn. C_ng với sự biến đổi và phát triển
của công cụ lao đô \ng, kinh nghiê \m sản xuất, k• năng lao đô \ng, kiến thức
khoa học,.. của người lao đô \ng cũng không ngpng tăng lên.
Mă \t khác, trong cấu trac của phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất
là nô \i dung còn quan hê \ sản xuất là hình thức xã hô \i của nó, trong mối
quan hê \ đó nô \i dung là quyết định. Nô \i dung biến đổi kbo theo sự biến đổi của hình thức.
Do đó lực lượng sản xuất là yếu tố đô \ng nhất, không ổn định nhất, yếu tố
cách mạng nhất của quá trình sản xuất vâ \t chất. Sự biến đổi của lực lượng
sản xuất, trước hết là sự biến đổi của công cụ sản xuất đã dẫn đến sự biến
đổi trong các quan hê \ sản xuất giữa người và người. Điều đó cho thấy
công cụ sản xuất không những là thước đo trình đô \ phát triển của các lực
lượng sản xuất, mà còn là dấu hiê \u báo trước quan hê \ xã hô \i, quan hê \
kinh tế giữa người với người cũng biến đổi theo. C.Mác viết: “Phương 11
thức sản xuất, những quan hê \ trong đó các lực lượng sản xuất phát triển,
đều không phải là những quy luâ \t vĩnh viễn, mà chang thích ứng với sự
phát triển nhất định của con người và của những lực lượng sản xuất của
con người, và mô \t sự thay đổi trong lực lượng sản xuất của con người tất
phải dẫn đến mô \t sự thay đổi trong những quan hê \ sản xuất của con
người” (C.Mác, Ăngghen tuyển tâ \p, Nxb Sự thâ \t, Hà Nô \i, 1980, T.1, tr.396).
Điều đó chứng tn sự phát triển của lực lượng sản xuất thì quan hê \ sản
xuất cũng phát triển theo cho ph_ hợp với tính chất và trình đô \ của lực
lượng sản xuất. Sự ph_ hợp đó là đô \ng lực nô \i tại thac đẩy lực lượng sản
xuất tiếp tục phát triển. Tuy nhiên, lực lượng sản xuất có xu hướng phát
triển nhanh hơn, còn quan hê \ sản xuất lại tương đối ổn định. Khi lực
lượng sản xuất phát triển lên mô \t trình đô \ mới, quan hê \ sản xuất không
còn ph_ hợp với nó nữa, trở thành chướng ngại đối với sự phát triển của
lực lượng sản xuất, làm nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa hai mă \t của
phương thức sản xuất. Mô \t cách tất yếu là quan hê \ sản xuất cũ bị xóa bn,
quan hê \ sản xuất mới hình thành ph_ hợp với tính chất và trình đô \ của lực
lượng sản xuất đã phát triển, mở đường cho lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển.
Quan hê \ sản xuất cũ bị xóa bn, quan hê \ sản xuất mới hình thành, cũng
đcng thời sự diê \t vong của phương thức sản xuất lui thời và sự ra đời của
phương thức sản xuất mới. Trong xã hô \i có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn
giữa lực lượng sản xuất mới và quan hê \ sản xuất lui thời là cơ sở khách
quan của cuô \c đấu tranh giai cấp, đcng thời là tiền đề của các cuô \c cách mạng xã hô \i.
Sự tác đô \ng của quy luâ \t nói trên trong lịch s€ đã làm cho xã hô \i chuyển
tp hình thái kinh tế-xã hô \i thấp lên hình thái kinh tế-xã hô \i cao hơn mô \t cách biê \n chứng.
- S6 tc đô ng tr@ lBi ca quan hê  s&n xut đ-i v?i l6c lư7ng s&n xut:
Trong cấu trac của phương thức sản xuất thì quan hê \ sản xuất là hình
thức xã hô \i mà lực lượng sản xuất luôn luôn phải dựa vào để phát triển.
Tất nhiên quan hê \ sản xuất thường xuyên tác đô \ng trở lại với lực lượng
sản xuất: có thể thac đẩy hoă \c kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản
xuất. Theo tính tất yếu khách quan, quan hê \ sản xuất lui thời sẽ bị thay
thế bằng mô \t quan hê \ sản xuất mới ph_ hợp với tính chất và trình đô \ của lực lượng sản xuất.
Quan hê \ sản xuất có thể tác đô \ng trở lại đối với lực lượng sản xuất, bởi vì
quan hê \ sản xuất quy định tính mục đích của quá trình sản xuất vâ \t chất,
quy định hê \ thống tổ chức quản lý sản xuất và quản lý xã hô \i, quy định
phương thức phân phối của cải mà người lao đô \ng trực tiếp được hưởng.
Tất cả những yếu tố nói trên lại ảnh hưởng và quy định thái đô \ của quần
chang lao đô \ng - lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hô \i. 12
Quan hê \ sản xuất tác đô \ng trở lại lực lượng sản xuất theo chiều hướng
tích cực, khi quan hê \ sản xuất là mô \t hê \ thống hoàn ch`nh gcm cả ba mối
quan hê \: sở hữu tư liê \u sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất, phân phối
sản phẩm, đều ph_ hợp với tính chất (trình đô \) của lực lượng sản xuất.
Sự tác đô \ng của quy luâ \t quan hê \ sản xuất ph_ hợp với tính chất và trình
đô \ của lực lượng sản xuất vào lịch s€ đã đưa xã hô \i loài người phát triển
qua các phương thức sản xuất: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lê \,
phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cô \ng sản chủ nghĩa trong tương lai.
Lịch s€ xã hô \i loài người nói chung phát triển tuần tự tp thấp lên cao,
nhưng thực tiễn lịch s€ đã chứng minh rằng nhiều nước đã bn qua mô \t số
phương thức sản xuất để tiến lên phương thức sản xuất cao hơn.
Câu 8: Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về mối quan hệ
biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, từ đó rút ra
ý nghĩa của phương pháp luận.
- Khi niê m cơ s) h tCng:
Cơ sở hạ tầng là toàn bô \ những quan hê \ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của mô \t hình thái kinh tế-xã hô \i nhất định.
- Khi niê m kin tr5c thư1ng tCng:
Kiến trac thượng tầng là toàn bô \ những quan điểm, tư tưởng xã hô \i,
những thiết chế tương ứng và những quan hê \ nô \i tại giữa chang hình
thành trên mô \t cơ sở hạ tầng nhất định.
- M-i quan hê  biê n chCng gi0a cơ s@ hB tDng v" ki$n trEc thư7ng tDng:
+ Mui hình thái kinh tế-xã hô \i có cơ sở hạ tầng và kiến trac thượng tầng
của nó. Do đó, cơ sở hạ tầng và kiến trac thượng tầng mang tính lịch s€
cụ thể, giữa chang có mối quan hê \ biê \n chứng với nhau, trong đó cơ sở
hạ tầng giữ vai trò quyết định.
+ Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trac thượng tầng thể hiê \n:
Cơ sở hạ tầng nào sinh ra kiến trac thượng tầng ấy. Giai cấp nào chiếm
địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống
tinh thần. Quan hê \ sản xuất nào thống trị thì tạo ra kiến trac thượng tầng
chính trị tương ứng. Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính
chất mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng.
Do đă \c điểm nói trên, bất k• hiê \n tượng nào thuô \c kiến trac thượng tầng:
nhà nước, pháp luâ \t, đảng phái chính trị, triết học, đạo đức,.. đều không
thể giải thích tp chính nó, bởi vì, chang đều trực tiếp hoă \c gián tiếp phụ
thuô \c vào cơ sở hạ tầng và do cơ sở hạ tầng quyết định.
Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muô \n sẽ dẫn đến sự
biến đổi căn bản trong kiến trac thượng tầng. Sự biến đổi đó diễn ra trong
tpng hình thái kinh tế-xã hô \i và rw rê \t hơn khi chuyển tp hình thái kinh tế-
xã hô \i này sang hình thái kinh tế-xã hô \i khác. 13
Khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trac thượng tầng do nó sinh ra cũng
mất theo, khi cơ sở hạ tầng mới ra đời thì mô \t kiến trac thượng tầng mới
ph_ hợp với nó cũng xuất hiê \n. Trong xã hô \i có giai cấp đối kháng, sự
biến đổi đó diễn ra thông qua cuô \c đấu tranh giai cấp gay go phức tạp.
Khi cuô \c cách mạng xã hô \i xóa bn cơ sở hạ tầng cũ thay thế bằng cơ sở
hạ tầng mới, sự thống trị về chính trị của giai cấp cách mạng được thiếp
lâ \p, bô \ máy nhà nước mới hình thành, sự thống trị về tư tưởng của giai
cấp cách mạng cầm quyền được xác lâ \p.
Sự biến mất của mô \t kiến trac thượng tầng không diễn ra mô \t cách nhanh
chóng, có những yếu tố của kiến trac thượng tầng cũ còn tcn tại dai dqng
sau khi cơ sở kinh tế của nó đã bị tiêu diê \t. Có những yếu tố của kiến trac
thượng tầng cũ được giai cấp cầm quyền mới s€ dụng để xây dựng kiến trac thượng tầng mới.
Do đó, tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trac thượng tầng
diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển tp hình thái kinh tế-xã hô \i này
sang hình thái kinh tế-xã hô \i khác.
+ Sự tác đô \ng trở lại của kiến trac thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
Sự tác đô \ng trở lại của kiến trac thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được
thể hiê \n ở chức năng xã hô \i của kiến trac thượng tầng là bảo vê \, duy trì,
củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bn cơ sở hạ
tầng và kiến trac thượng tầng cũ.
Trong xã hô \i có giai cấp đối kháng, kiến trac thượng tầng bảo đảm sự
thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế.
Trong các bô \ phâ \n của kiến trac thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đă \c
biê \t quan trọng, có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng. Nhà nước không
ch` dựa vào hê \ tư tưởng mà còn dựa vào chức năng kiểm soát xã hô \i để
tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị. Ăngghen viết: “bạo
lực (nghĩa là quyền lực nhà nước) cũng là mô \t lực lượng kinh tế” (C.Mác,
Ăngghen tuyển tâ \p, Nxb Sự thâ \t, Hà Nô \i, 1971, T.II, tr.604).
Các bô \ phâ \n khác của kiến trac thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn
giáo, nghê \ thuâ \t cũng tác đô \ng đến cơ sở hạ tầng, nhưng thường thường
phải thông qua nhà nước, pháp luâ \t.
Kiến trac thượng tầng là mô \t hê \ thống, nó có quá trình biến đổi phát triển
do sự tác đô \ng của các yếu tố nô \i tại, do đó nó có tính đô \c lâ \p tương đối.
Quá trình đó phát triển ph_ hợp với cơ sở hạ tầng thì sự tác đô \ng của nó
đối với cơ sở hạ tầng càng có hiê \u quả.
Chủ nghĩa duy vâ \t lịch s€ khqng định, ch` có kiến trac thượng tầng tiến
bô \ nảy sinh trong quá trình của cơ sở kinh tế mới - mới phản ánh nhu cầu
của sự phát triển kinh tế, mới có thể thac đẩy sự phát triển kinh tế-xã hô \i.
Nếu kiến trac thượng tầng là sản phẩm của cơ sở kinh tế đã lui thời thì
gây tác dụng kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hô \i. Tất nhiên sự kìm hãm
ch` là tạm thời, sớm muô \n nó sẽ bị cách mạng khắc phục. 14
Câu 9: Làm rõ nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của nhà nước theo
quan điểm của triết học Mác-Lênin.
Nh nưFc l g+?
Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế lâ \p ra nhằm
bảo vê \ chế đô \ kinh tế hiê \n có và đàn áp các giai cấp khác.
Nhà nước là cơ quan quyền lực chính trị của giai cấp thống trị, là mô \t tổ
chức quan trọng nhất trong các tổ chức chính trị của giai cấp cầm quyền
d_ng để thống trị xã hô \i.
Nhà nước là mô \t phạm tr_ lịch s€, không đcng nghĩa với xã hô \i.
1. NguFn g-c ra đGi ca Nh" nư?c.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì nhà nước là mô \t phạm tr_
lịch s€, nghĩa là nhà nước ch` ra đời và tcn tại trong mô \t giai đoạn nhất
định của sự phát triển của lịch s€. Nhà nước sẽ mất đi khi những điều
kiê \n tcn tại của nó không còn nữa. Trong lịch s€ đã có mô \t thời k• rất dài
chưa có nhà nước và sau này nhà nước cũng sẽ mất đi khi điều kiê \n tcn tại của nó không còn.
Lịch s€ phát triển của xã hô \i cho thấy rằng xã hô \i nguyên thủy, dựa trên
chế đô \ công hữu về tư liê \u sản xuất, mọi người sống bình đqng, chưa có
giai cấp nên chưa có nhà nước. Đến xã hô \i chiếm hữu nô lê \, với sự ra đời
của chế đô \ tư hữu về tư liê \u sản xuất và xã hô \i phân chia thành giai cấp
đối kháng - chủ nô và nô lê \ - thì mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô thống trị
bóc lô \t và giai cấp nô lê \ bị thống trị, bị bóc lô \t ngày càng sâu sắc. Cuô \c
đấu tranh giai cấp của giai cấp nô lê \ chống lại giai cấp chủ nô do vâ \y đã
diễn ra ngày càng quyết liê \t không thể điều hòa được. Để bảo vê \ lợi ích
của giai cấp mình, đàn áp sự phản kháng của giai cấp nô lê \ và buô \c họ
phải tuân theo trâ \t tự do giai cấp mình đă \t ra, giai cấp chủ nô đã lâ \p ra
mô \t bô \ máy bạo lực, trấn áp, bô \ máy đó là nhà nước.
Nhà nước đầu tiên trong lịch s€ là Nhà nước chiếm hữu nô lê \. Đó là nhà
nước xuất hiê \n trong cuô \c đấu tranh không thể điều hòa được giữa giai
cấp chủ nô và giai cấp nô lê \.
Tiếp đó là nhà nước phong kiến và nhà nước tư bản chủ nghĩa mà sự xuất
hiê \n của nó cũng dựa trên mâu thuẫn đối kháng nói trên.
Như thế là bất k• ở đâu và lac nào khi mà mâu thuẫn giai cấp không thể
điều hòa được thì ở đó nhà nước sẽ xuất hiê \n. Cũng như thế, nơi nào có
nhà nước xuất hiê \n và tcn tại thì chpng đó ở đó có mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được. Đó là ngucn gốc ra đời của Nhà nước.
Như Lênin đã viết: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiê \n của những mâu
thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Bất cứ ở đâu, hễ lac nào và
chpng nào mà về mă \t khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể
điều hòa được thì nhà nước sẽ xuất hiê \n và ngược lại, sự tcn tại của nhà
nước chứng tn rằng những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được”. 15
Như vâ \y sự ra đời của nhà nước là mô \t tất yếu khách quan của xã hô \i có
giai cấp đối kháng. Sau này, khi xã hô \i không còn phân chia giai cấp,
không còn mâu thuẫn giai cấp đối kháng thì nhà nước cũng sẽ tự tiêu vong.
Hiê \n tại, nhà nước của giai cấp công nhân, gọi là nhà nước chuyên chính
vô sản là mô \t hình thức nhà nước quá đô \, nhà nước không còn nguyên
nghĩa của nó, là nhà nước “n€a nhà nước” để tiến tới xã hô \i không còn
phân chia giai cấp, không còn nhà nước. Nhưng sự tcn tại của nhà nước
chuyên chính vô sản trong thời k• quá đô \ lại là mô \t tất yếu vì nó là công
cụ sắc bbn trong tay giai cấp công nhân d_ng để cải tạo triê \t để xã hô \i cũ
và xây dựng thành công xã hô \i mới.
2. B&n cht ca nh" nư?c.
Nhà nước không phải là hiê \n tượng bẩm sinh, có s„n, cũng không phải là
được sinh ra tp bên ngoài xã hô \i rci áp đă \t vào xã hô \i; cũng không phải là
cái do ý muốn chủ quan của mô \t cá nhân hay mô \t giai cấp nào đó quyết
định, mà sự ra đời và tcn tại của nhà nước là mô \t tất yếu khách quan do
nhu cầu phải kiềm chế sự đối lâ \p giữa các giai cấp, làm cho cuô \c đấu
tranh giữa các giai cấp có lợi ích kinh tế đối kháng nhau không đi đến chu
tiêu diê \t nhau và giữ cho sự xung đô \t giai cấp nằm trong vòng trâ \t tự của
nó, đó là trâ \t tự duy trì chế đô \ kinh tế mà trong đó giai cấp thống trị vẫn
tiếp tục thống trị và bóc lô \t giai cấp bị thống trị.
Như vâ \y, bản chất của nhà nước là nền chuyên chính của mô \t giai cấp
này đối với mô \t giai cấp khác và đối với toàn xã hô \i. Đương nhiên giai
cấp lâ \p ra và s€ dụng bô \ máy nhà nước thường là giai cấp có thế lực nhất,
đó là giai cấp nắm trong tay sức mạnh kinh tế và làm chủ tư liê \u sản xuất
chủ yếu của xã hô \i. Nhờ có bô \ máy nhà nước mà giai cấp thống trị mă \c
d_ là số ít trong dân cư nhưng lại duy trì được sự thống trị áp bức, bóc lô \t
của mình đối với giai cấp bị thống trị, d_ chiếm số đông trong xã hô \i.
Như Ăngghen đã nêu rw: “Bản chất của nhà nước chqng qua ch` là mô \t bô \
máy trấn áp của mô \t giai cấp này đối với mô \t giai cấp khác, điều đó trong
chế đô \ cô \ng hòa dân chủ cũng hoàn toàn giống như trong chế đô \ quân chủ vâ \y”.
Với tư cách là bô \ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác, nhà
nước của các giai cấp bóc lô \t không thể “là mô \t tổ chức công bằng”, “mô \t
trọng tài công minh” để bảo vê \ lợi ích chung cho mọi giai cấp, cho giai
cấp bóc lô \t và cả giai cấp bị bóc lô \t. Mà nhà nước của các giai cấp bóc lô \t
là bô \ máy được lâ \p ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố sự áp bức của giai
cấp đó đối với giai cấp bị trị và đối với quần chang nhân dân lao đô \ng.
Đó chính là bản chất của nhà nước của các giai cấp bóc lô \t, nhà nước theo
đang nghĩa của nó. Với bản chất đó, nhà nước là mô \t bô \ phâ \n quan trọng
nhất trong kiến trac thượng tầng của xã hô \i có giai cấp. Tất cả mọi hoạt
đô \ng chính trị, văn hóa, xã hô \i do nhà nước tiến hành xbt đến c_ng đều
xuất phát tp lợi ích và nhằm để phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. 16
3. Đặc trưng ca nh" nư?c.
Các nhà nước trong lịch s€ có sự khác nhau về bản chất, nhưng tất cả các
nhà nước đều có những đặc trưng (dấu hiệu) cơ bản chung. Những đặc
trưng này để phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị – xã hội, với tổ
chức thị tộc nguyên thủy trước kia. Hiện nay có nhiều quan niệm khác
nhau về những đặc trưng chủ yếu của nhà nước, nhưng về cơ bản có hai
lucng quan điểm cơ bản sau đây:
Quan niệm thC nht có t)nh truyền th-ng th> hiện trong cc gio tr;nh
Lý luận nh" nư?c v" php luật nêu rõ nh" nư?c có 5 đặc trưng cơ b&n sau đây:

Thứ nhất, Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt với
bộ máy thực hiện cư|ng chế và quản lý đời sống xã hội.
Thứ hai, Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo theo
các đơn vị hành chính lãnh thổ (dấu hiện dân cư và lãnh thổ).
Thứ ba, nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Thứ tư, nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và
đảm bảo sự thực hiện pháp luật.
Thứ năm, nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
Đặc trưng 1: Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt
với bộ máy thực hiện cư|ng chế và quản lý đời sống xã hội.
Khi xuất hiện nhà nước đã lập nên quyền lực chính trị đặc biệt. Nhà nước
là tổ chức quyền lực đặc biệt, không còn hoà nhập với dân cư nữa. Không
những thế, nhà nước còn có bộ máy cư|ng chế gắn liền vớiquân đội, cảnh
sát, nhà t_, trại giam và những cơ quan cư|ng chế khác. Đây là những cơ
quan mà không tcn tại trong chế độ thị tộc nguyên thủy cũng như trong các tổ chức khác.
Bản chất của quyền lực chính trị của nhà nước thuộc về một thiểu số giai
cấp thống trị. C_ng với sự phát triển của xã hội, bộ máy nhà nước đã
được hoàn thiện để thực hiện quản lý xã hội.
– Đặc trưng 2: Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo
theo các đơn vị hành chính lãnh thổ (dấu hiện dân cư và lãnh thổ). 17
Phạm vi thực hiện quyền lực của nhà nước là trên toàn bộ lãnh thổ nhà
nước. Nhà nước quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính, không phụ
thuộc vào quan điểm chính trị, giới tính, huyết thống, nghề nghiệp nhằm
đảm bảo cho sự quản lý tập trung, thống nhất của nhà nước. Mối quan hệ
giữa người dân với nhà nước được thể hiện rw nhất thông qua chế định
quốc tịch, một chế định xác lập sự phụ thuộc của công dân vào một nhà
nước nhất định và tương ứng, nhà nước cũng phải có những nghĩa vụ nhất
định đối với công dân của mình. Việc quản lý dân cư theo lãnh thổ ở đây
không giản đơn ch` áp dụng đối với người mang quốc tịch nước sở tại mà
cả với người nước ngoài, cho d_ quy chế pháp lý của người nước ngoài
hạn chế và khác với công dân nước sở tại.
Đặc trưng 3: Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập
về đối ngoại. Hay nói cách khác, chủ quyền quốc gia là quyền tự quyết
của quốc gia đó về các vấn đề đối nội và đối ngoại. Nhà nước là người
đại diện chính thức, đại diện về mặt pháp lý cho toàn xã hội về đối nội và
đối ngoại. Chủ quyền quốc gia thể hiện tính độc lập và không phụ thuộc
của nhà nước trong việc giải quyết các công việc đối nội và đối ngoại của mình.
Khái niệm chủ quyền quốc gia cũng ch` là khái niệm tương đối. Ngày
nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền
quốc gia không đcng nhất với đóng c€a không giao lưu với các quốc gia,
các tổ chức quốc tế khác. Ngược lại, việc tham gia hợp tác quốc tế cũng
không có nghĩa là đánh mất chủ quyền quốc gia. Nhà nước cũng như mọi
sự vật, hiện tượng khác không thể tcn tại trong sự tách rời, biệt lập với
các quốc gia khác. Xu hướng toàn cầu hóa hiện nay cho thấy nhà nước
nào cũng tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế và c_ng
chia so lợi ích, c_ng gánh vác những nghĩa vụ khác nhau. Ví dụ: Việt
Nam đang tham gia các tổ chức quốc tế như: ASEAN, FAO, IAEA, ILO,
IMF, UN, UNCTAD, UNESCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, APEC,
ASEM…; Nhiều vấn đề toàn cầu nảy sinh đòi hni sự chung sức của nhiều
quốc gia: AIDS, Cam gia cầm H5N1, Nạn khủng bố, môi trường…
Đặc trưng 4: Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật
và đảm bảo sự thực hiện pháp luật.
Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn xã hội. Ch` có nhà nước mới có
quyền ban hành pháp luật và quản lý dân cư, các hoạt động xã hội bằng
pháp luật. Pháp luật có tính bắt buộc chung, được đảm bảo thực hiện
bằng nhà nước với các biện pháp tổ chức, cư|ng chế, thuyết phục t_y 18
theo bản chất nhà nước và những điều kiện khách quan khác. Các tổ chức
thị tộc nguyên thủy và với các tổ chức phi nhà nước không có đặc trưng này..
Đặc trưng 5: Nhà nước có quyền định ra và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
Nhà nước nào cũng có quyền định ra và thu các loại thuế dưới hình thức
bắt buộc. Thuế được s€ dụng để nuôi sống bộ máy nhà nước, thực hiện
các hoạt động chung của toàn xã hội. Mục đích cơ bản của việc thu thuế
là để nuôi sống một bộ máy nhà nước, những cán bộ công chức, những
người không trực tiếp làm ra của cải vật chất cho xã hội. Ch` nhà nước
mới được thu thuế, các tổ chức khác không phải là nhà nước không có
đặc trưng này. Chqng hạn, một lớp học thu quĩ lớp để phục vụ cho công
việc của lớp; Đoàn thanh niên thu đoàn phí để tri trả cho hoạt động Đoàn;
Câu lạc bộ bóng đá thu tiền để tri trả cho hoạt động chung…đó không phải là thu thuế.
Tp vấn đề bộ máy nhà nước, dân cư và lãnh thổ, chủ quyền quốc gia thực
chất đều do pháp luật và đương nhiên vấn đề thuế cũng vậy, đây là những
vấn đề quan trọng, cần thiết và đều là đối tượng điều ch`nh của pháp luật.
Tuy nhiên mục đích của việc đưa ra 5 đặc trưng cuối c_ng là để ch` ra
những đặc điểm riêng của nhà nước mà các tổ chức, đơn vị phi nhà nước không có được.
Câu 10: Trình bày khái niệm con người và bản chất con người theo
quan điểm của triết học Mác-Lênin.

Thực chất của viê \c nghiên cứu bản chất con người là quá trình con người
tự lấy mình làm đối tượng nghiên cứu và trả lời câu hni con người là gì,
vai trò con người trong thế giới như thế nào?
1. Quan niê m chung về con ngưGi trong tri$t hSc trư?c Mc.
Có nhiều khoa học nghiên cứu về con người, và tiếp câ \n theo cách riêng
của mình. Tuy nhiên, nếu có khoa học chuyên ngành nhâ \n thức con người
bằng cách chia hê \ thống yếu tố thì ngược lại, triết học nghiên cứu con
người bằng cách tổng hợp các yếu tố thành hê \ thống.
Trong sự phát triển của triết học, có nhiều quan niê \m khác nhau về bản
chất con người. Các nhà triết học thời cổ đại xem con người là vũ trụ thu
nhn. Triết học tôn giáo xem con người là mô \t thực thể nhị nguyên, là sự
kết hợp giữa tinh thần và thể xác. Các học thuyết triết học duy tâm tuyê \t 19
đối hóa hoạt đô \ng của đời sống tinh thần, điển hình là hê \ thống triết học
duy tâm của Hêghen. Ông cho rằng con người là hiê \n thân của ý niê \m
tuyê \t đối, là bước cuối c_ng của cuô \c diễn hành của ý niê \m tuyê \t đối trên
trái đất. Phoiơbắc, mô \t nhà triết học duy vâ \t siêu hình, đã tuyê \t đối hóa
mă \t sinh học của con người, chia cắt con người khni đời sống xã hô \i. Vì
vâ \y, ông cũng không giải thích được bản chất thực sự của con người.
Như vâ \y, triết học trước Mác về căn bản đã giải thích bản chất con người
trên lâ \p trường duy tâm, do đó, không giải thích được ngucn gốc, bản
chất thâ \t sự của tcn tại người. Mă \c d_ vâ \y, nó vẫn đóng góp được những
thành tựu làm tiền đề cho khoa học nghiên cứu con người.
2. Quan niê m ca tri$t hSc Mc-Lênin về b&n cht con ngưGi.
- Trên cơ sở tiếp thu có phê phán tư tưởng về con người của các nhà triết
học trước đó trong lịch s€, C.Mác đã khqng định rằng: “Trong tính hiê \n
thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hê \ xã hô \i” (Luâ \n cương về Phoiơbắc).
- Dựa vào những thành tựu của khoa học hiê \n đại, triết học Mác-Lênin
xem sự tcn tại của con người và xã hô \i loài người bị quy định bởi:
+ Thứ nhất: các quy luâ \t sinh vâ \t học tạo thành phương diê \n sinh học của
con người, như quy luâ \t về sự ph_ hợp giữa cơ thể với môi trường, về quá
trình trao đổi chất, về biến dị, di truyền và sự tiến hóa…
+ Thứ hai: các quy luâ \t tâm lý-ý thức hình thành và hoạt đô \ng trên nền
tảng sinh học của con người, như quy luâ \t hình thành tư tưởng, tình cảm,
khát vọng, mục tiêu, lý tưởng, niềm tin, ý chí…
+ Thứ ba: các quy luâ \t xã hô \i đang quy định mối quan hê \ giữa con người
với con người, như quy luâ \t về sự ph_ hợp của quan hê \ sản xuất với tính
chất và trình đô \ của lực lượng sản xuất, biê \n chứng giữa cơ sở hạ tầng và
kiến trac thượng tầng, các quy luâ \t về giai cấp và đấu tranh giai cấp…
Trong đời sống con người, ba hê \ thống quy luâ \t trên không tách biê \t
nhau, mà chang hòa vào nhau, tác đô \ng lẫn nhau, tạo nên bản chất con
người trong sự thống nhất của con người tự nhiên (cái sinh học) và con
người xã hô \i (cái xã hô \i) trong mô \t con người hiê \n thực.
- Bản chất tự nhiên của con người được biểu hiê \n ra bên ngoài là các nhu cầu tất yếu khách quan:
+ Nhu cầu ăn, mă \c, ở, sinh hoạt văn hóa tinh thần.
+ Nhu cầu tái sản xuất xã hô \i.
+ Nhu cầu tình cảm, nhu cầu hiểu biết.
- Bản chất xã hô \i của con người được hình thành trong quan hê \ con người
với con người và con người với tự nhiên. Để duy trì sự tcn tại của mình,
con người phải lao đô \ng. Vì vâ \y, lao đô \ng là yếu tố quyết định sự hình
thành bản chất xã hô \i của con người. Bởi vì:
+ Thứ nhất: Lao đô \ng là ngucn gốc của nền văn minh vâ \t chất và tinh thần.
+ Thứ hai: Lao đô \ng là ngucn gốc trực tiếp của sự hình thành ý thức. 20