



















Preview text:
22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu CHƯƠNG 1:
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nhà nước là một hiện tượng bất
biến trong xã hội.
=> Sai vì Nhà nước là một hiện tượng bất biến trong xã hội là theo quan điểm phi
Mác-xit ở thuyết thần học.
2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời từ một bản khế
ước xã hội.
=> Sai vì nhà nước ra đời từ một bản khế ước là quan điểm phi Mác-xit ở thuyết khế ước xã hội.
3. Khi lý giải nguồn gốc ra đời của Nhà nước, các học thuyết đều dựa trên
phân tích tiền đề kinh tế, tiền đề xã hội cho sự ra đời của nhà nước.
=> Sai vì chỉ có quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khi lý giải nguồn gốc ra đời
của nhà nước là dựa trên phân tích tiền đề kinh tế, tiền đề xã hội còn phi mác-xit
thì không dựa vào phân tích tiền đề kinh tế, tiền đề xã hội cho sự ra đời của nhà nước. CHƯƠNG 2:
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa mác-lenin, pháp luật chỉ có thể được hình
thành theo con đường Nhà nước thừa nhận các quy luật đang tồn tại.
=> Sai vì theo quan điểm của chủ nghĩa mác-lein, pháp luật được hình thành theo
con đường nhà nước ngoài thừa nhận các quy luật đang tồn tại thì nhà nước còn
ban hành văn bản pháp luật mới.
2. Theo quan điểm của chủ nghĩa mác-lenin, pháp luật chỉ được hình thành
theo con đường nhà nước ban hành.
=> Sai vì theo quan điểm của chủ nghĩa mác-lenin, pháp luật được hình thành theo
con đường nhà nước ngoài ban hành thì còn thừa nhận các quy luật đang tồn tại .
3. Pháp luật không phải là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi
của con người.
=> Đúng vì ngoài pháp luật còn có rất nhiều chuẩn mực khác đánh giá hành vi con
người như: chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực tôn giáo, chuẩn mực tập quán, chuẩn
mực tổ chức chính trị-xã hội,...
4. Theo quan điểm của chủ nghĩa mác- lenin, bản chất của pháp luật chỉ mang tính gia cấp. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Sai vì theo quan điểm của chủ nghĩa mác- lenin, bản chất của pháp luật vừa
mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội.
5. Theo quan điểm của chủ nghĩa mác- lenin, bản chất của pháp luật chỉ mang tính xã hội.
=> Sai vì theo quan điểm của chủ nghĩa mác- lenin, bản chất của pháp luật vừa
mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội.
6. Theo quan điểm của chủ nghĩa mác- lenin, bản chất của pháp luật vừa
mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội. => Đúng,
+ Tính giai cấp: Pháp luật trước hết phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị;
điều chỉnh quan hệ XH phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị; bảo vệ, củng cố lợi ích, địa vị của gctt.
+ Tính xã hội: Ở mức độ ít hay nhiều pháp luật còn thể hiện ý chí của các giai cấp
khác trong xã hội; Bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong xã hội; điều chỉnh hành
vi của mọi chủ thẻ trong xã hội; thể hiện tính công bằng, khách quan.
Vậy ta nói pháp luật vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội.
7. Thủ tướng chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có
tên là Nghị định và nghị quyết.
=> Sai vì theo quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015, sửa đổi năm 2020, khoản 6 thì thủ tướng chính phủ có quyền ban hành văn
bản quy phạm pháp luật có tên là Quyết định.
8. Tổ chức chính trị xã hội không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật một cách độc lập.
=> Đúng vì tổ chức chính trị xã hội không có quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật một cách độc lập mà phải phối hợp ban hành
Ví dụ: Điều 4 khoản 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa
đổi năm 2020: Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ
tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy
ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
9. Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là chỉ thị
và nghị định. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Sai vì Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là nghị
định ( Theo Điều 4 khoản 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020)
Đúng khi chính phủ có quyền ban hành văn bản luật
10. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
=> Sai vì ngoài Quốc hội còn có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cũng
có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật như: Chính Phủ, UBND, HĐND, Chủ tịch nước,...
11. Ở Việt Nam hiện nay chỉ có Quốc hội mới có quyền ban hành văn bản Luật.
=> Đúng vì khi căn cứ vào Điều 4 khoản 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật năm 2015, sửa đổi năm 2020 thì chỉ có Quốc hội mới có quyền ban hành văn bản Luật.
12. Ở Việt Nam hiện nay, hiến pháp là văn bản luật có giá trị pháp lý cao nhất.
=> Đúng vì căn cứ vào Điều 119 của Hiến pháp năm 2013 thì Hiến pháp là luật cơ
bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
13. Tập quán pháp khác với tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật. => Đúng
+ Khái niệm tập quán pháp:
+ Khái niệm tiền lệ pháp: + Khái niệm VBQPPL:
1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc
phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định
trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt
buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
2. Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng
thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân
dân thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
=> Vậy tập quán pháp khác với tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
14. Mọi quy tắc xử sự chung đều là pháp luật. => Sai
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành (hoặc thừa
nhận) để điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị và
được nhà nước đảm bảo thực hiện.
15. Tập quán pháp không phải là hình thức pháp luật chủ yếu của nhà nước
ta hiện nay.
=> Đúng vì Văn bản quy phạm pháp luật mới chính là hình thức pháp luật chủ yếu
của hà nước ta hiện nay.
16. Chỉ có pháp luật mới có tính quy phạm.
=> Sai vì không phải chỉ pháp luật mới có tính quy phạm mà các quy phạm tôn
giáo, quy phạm đạo đức, quy phạm tổ chức chính trị xã hội đều có tính quy phạm.
17. Quốc hội không có thẩm quyền ban hành Luật để quy định tổ chức và
hoạt động của chính phủ.
=> Sai vì Quốc hội có thẩm quyền ban hành Luật để quy định tổ chức và hoạt động của chính phủ.
18. Bản án của tòa án nhân dân là văn bản quy phạm pháp luật.
=> Sai vì bản án của tòa án nhân dân không phải là VBQPPL mà là VB áp dụng
pháp luật bởi nó do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành được áp dụng 1 lần trong
đời sống cho 1 hoặc 1 nhóm đối tượng cụ thể nhất định và dựa trên VBQPPL ban hành ra.
19. UBND được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Nghị quyết.
=> Sai vì UBND được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Quyết định
(Căn cứ vào Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020).
20. Chủ tịch nước chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là quyết định.
=> Sai vì Chủ tịch nước chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là
Lệnh, quyết định (Căn cứ vào Điều 4 Khoản 4 Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020).
21. Bộ giáo dục và đào tạo được ban hành VBQPPL là thông tư. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Sai vì căn cứ vào Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015,
sửa đổi năm 2020 thì Bộ giáo dục và đào tạo không có quyền ban hành VBQPPL
22. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường và Thống đốc ngân hàng NN
được ban hành VBQPPL là thông tư liên tịch.
=> Sai vì căn cứ vào Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015,
sửa đổi năm 2020 thì Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường và Thống đốc ngân
hàng NN không có thẩm quyền ban hành VBQPPL
23. Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao được ban hành VBQPPL có
tên là bản án.
=> Sai vì Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao được ban hành VBQPPL có
tên là Nghị định (Căn cứ vào Điều 4 Khoản 7 Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020).
24. Chánh án tòa án nhân dân TP. HCM được ban hành VBQPPL có tên là thông tư.
=> Sai vì Chánh án tòa án nhân dân tối cao mới có thẩm quyền ban hành VBQPPL
có tên là thông tư (Căn cứ vào Điều 4 Khoản 8 Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020).
25. Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân TPHCM được ban hành VBQPPL
có tên là thông tư.
=> Sai vì Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân tối cao mới có thẩm quyền ban
hành VBQPPL có tên là thông tư (Căn cứ vào Điều 4 Khoản 8 Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020).
26. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn chủ tịch ủy ban trung ương
mặt trận tổ quốc VN ban hành VBQPPL có tên là thông tư liên tịch.
=> Sai vì Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn chủ tịch ủy ban trung
ương mặt trận tổ quốc VN ban hành VBQPPL có tên là nghị quyết liên tịch (Căn
cứ vào Điều 4 Khoản 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi năm 2020).
27. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính cưỡng chế nhà nước của pháp luật. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Sai vì ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính xác định chặt chẽ về
hình thức. (Còn tính cưỡng chế của PL thể hiện qua quyền lực NN bằng các tổ
chức trấn áp công an, quân đội, nhà tù).
28. Chỉ có PL mới mang tính cưỡng chế Nhà nước.
=> Đúng PL mag tính cưỡng chế thông qua quyền lực NN
29. Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc
sống hằng ngày.
=> Sai vì tập quán pháp là hình thức PL thừa nhận một số tập quán lưu truyền
trong XH, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng lên thành những
quy tắc xử sự chung và đc NN đảm bảo thực hiện.
30. Tập quán pháp không được thừa nhận tại VN.
=> Sai vì tập quán pháp được thừa nhận tại VN.
Ví dụ: Theo Điều 5 Khoản 2 Bộ Luật Dân sự 2015: “ Họ của cá nhân được xác
định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có
thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán . Trường hợp chưa xác định
được cha đẻ thì họ con được xác định theo họ của meh đẻ”.
31. Tiền lệ pháp không được thừa nhận tại VN.
=> Sai vì tiền lệ pháp được thừa nhận tại VN.
Ví dụ: Bộ luật Dân sự nước ta quy định nghĩa vụ cấp dưỡng đối với người thân của
người có tính mạng bị xâm phạm là cho đến khi chết nếu người được hưởng cấp
dưỡng là người đã thành niên và cho đến khi đủ 18 tuổi nếu người được hưởng cấp
dưỡng là người chưa thành niên hay đã thành thai. Tuy nhiên, BLDS lại không cho
biết nghĩa vụ này bắt đầu vào thời điểm nào nên các tòa rất lúng túng. Sau đó, một
quyết định giám đốc thẩm của TAND Tối cao phân tích: Theo tinh thần quy định
tại Điều 616 BLDS và hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP của Hội
đồng Thẩm phán TAND Tối cao thì trong trường hợp cụ thể này, thời điểm phát
sinh nghĩa vụ cấp dưỡng phải được tính từ ngày người bị hại chết.
32. Việc ban hành Luật Thủ Đô thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tp Hà Nội.
=> Sai vì Việc ban hành Luật Thủ Đô không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tp Hà Nội mà do Quốc hội ban hành. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
33. VB luật là văn bản chứa đựng các quy phạm Pl do các cơ quan, tổ chức cá
nhân có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ XH theo ý chí của NN.
=> Sai vì VB luật là do quốc hội ban hành.
34. VB dưới luật là những VB PL do quốc hội và các cơ quan nhà nước khác
có thẩm quyền ban hành.
=> Sai vì VB dưới luật là những VB PL do các cơ quan nhà nước khác có thẩm
quyền ban hành. Còn quốc hội ban hành VB luật.
35. Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn VB luật.
=> Đúng vì các văn bản dưới luật phải đúng với văn bản luật
36. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của quốc hội, quyết định của chủ tịch nước,
nghị định của chính phủ là những văn bản luật.
=> Sai vì quyết định của chủ tịch nước, nghị định của chính phủ là những văn bản dưới luật.
37. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành VB pháp luật là nghị quyết.
=> Sai vì Nghị quyết ngoài quốc hội còn có các cơ quan có thẩm quyền khác ban hành.
38. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành VB luật là nghị quyết.
=> đúng theo khoản 2 điều 4
39. Nghị quyết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành là VB luật.
=> Sai vì Nghị quyết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành ko
chỉ là VB luật mà còn có VB dưới luật. CHƯƠNG 3:
1. Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
=> Sai vì Quy phạm pháp luật không nhất thiết phải hội đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
2. Chỉ quy phạm pháp luật mới có tính bắt buộc chung và được áp dụng nhiều lần trong đời sống. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Đúng vì Điều 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi
năm 2020 thì: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc
chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
3. Một quy phạm pháp luật chỉ được thể hiện trong một điều luật.
=> Sai vì 1 QPPL cũng có thể có nhiều điều luật và một điều luật cũng có thể có nhiều QPPL
4. Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải thể hiện theo trật tự lần lượt là giả định, quy định và chế tài.
=> Sai vì Một quy phạm pháp luật không bắt buộc phải thể hiện theo trật tự lần
lượt là giả định, quy định và chế tài.
XÁC ĐỊNH CƠ CẤU QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán
bộ, công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá
nhân, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc từ hình.
=> Giả định: Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính
mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chế tài: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc từ hình. Quy định: ẩn
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bối
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo,
cung cấp vũ khi cho phân tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác;
chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính mạng
viễn thông, phương tiện điều tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
=> Giả định: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bối
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo,
cung cấp vũ khi cho phân tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác;
chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính mạng
viễn thông, phương tiện điều tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Chế tài: bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm
3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ, công chức
hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
=> Giả định: Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ,
công chức hoặc người khác
- Chế tài: bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
=> Giả định: Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
- Chế tài: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người
khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần
thiết khi bắt giữ người phạm tội
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính
đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
=> Giả định: Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
- Chế tài: bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm. - Quy định: ẩn
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên.
=> Giả định: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên.
- Chế tài: thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe
cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
=> Giả định: Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại
sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên
- Chế tài: bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Điều 32.
1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư
liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các
tổ chức kinh tế khác.
=> Giả định: Mọi người
- Quy định: quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu
sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác. Điều 35.
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
=> Giả định: Công dân 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
- Quy định: quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an
toàn; được hưởng lương, chế đô nghỉ ngơi.
=> Giả định: Người làm công ăn lương
- Quy định: bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng
lương, chế đô nghỉ ngơi.
Điều 71. Tuyên bố chết
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố
một người là đã chết trong trường hợp sau đây:
a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực
pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn
không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc
thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn
này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.
=> Giả định: Người có quyền, lợi ích liên quan trong trường hợp sau đây:
a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực
pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn
không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm
hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn
này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.
- Quy định: có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết
Điều 74. Pháp nhân
1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài
sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
=> Giả định: Một tổ chức khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Quy định: được công nhận là pháp nhân
Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
=> Giả định: Vợ, chồng hoặc cả hai người
- Quy định: có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi
một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình
do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe,
tinh thần của họ.
=> Giả định: Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm
thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình,
đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
- Quy định: có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh
con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. => Giả định: Chồng
- Quy định: không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh
con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Điều 62. Chính sách đối với người học 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
1. Người học trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách về học
bổng và trợ cấp xã hội. chế độ cử tuyển, tin dùng giáo dục, miễn, giảm phi dịch vụ
công cộng theo quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục.
=> Giả định: Người học trong cơ sở giáo dục đại học
- Quy định: được hưởng các chính sách về học bổng và trợ cấp xã hội. chế độ cử
tuyển, tin dùng giáo dục, miễn, giảm phi dịch vụ công cộng theo quy định tại các
điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục.
Điều 43. Giao thừa hàng
1. Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp
nhận số hàng thừa đó.
=> Giả định: Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua
- Quy định: có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó.
Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi
Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con
nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;
3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;
4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này.
=> Giả định: Việc nuôi con nuôi trong các trường hợp sau đây:
1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con
nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;
3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;
4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này.
- Quy định: có thể bị chấm dứt 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc
1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa
và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
=> Giả định: Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại
cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội
chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh
- Chế tài: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình - Quy định: ẩn
1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân xuất hiện đồng thời khi
cá nhân đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đã chết.
=> Sai vì năng lực PL và năng lực hành vi không xuất hiện đồng thời với nhau.
- Năng lực PL xuất hiện khi cá nhân đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đó chết
- Năng lực hành vi xuất hiện khi cá nhân đạt đến độ tuổi nhất định (từ đủ 6 tuổi trở
lên) và đạt những điều kiện khác
2. Năng lực pháp luật của mọi cá nhân là khác nhau.
=> Sai vì năng lực PL của mọi cá nhân là như nhau.
Năng lực PL là khả năng cá nhân có quyền và mang nghĩa vụ mà pháp luật đã quy định.
3. Năng lực hành vi của mọi cá nhân là như nhau.
=> Sai vì Năng lực hành vi của mọi cá nhân là khác nhau.
Năng lực hành vi là khả năng cá nhân bằng hành vi của mình để xác lập lên các quyền và nghĩa vụ.
4. Sự kiện pháp lý là điều kiện đủ để phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan
hệ pháp luật. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Đúng vì quan hệ PL có 3 yếu tố: QPPL, Năng lực chủ thể, Sự kiện pháp lý.
Trong đó sự kiện pháp lý là điều kiện đủ còn QPPL và năng lực chủ thể là điều kiện cần.
5. Chủ thể của mọi quan hệ pháp luật đều từ đủ 18 tuổi trở lên.
=> Sai vì chủ thể QHPL từ 15 tuổi trở lên, cụ thể chủ thể của QHPL hình sự từ 16 tuổi trở lên.
6. Các quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày là quan hệ pháp luật.
=> Sai vì QHPL là những QHXH nảy sinh trong đời sống xã hội được các QPPL
trực tiếp điều chỉnh, trong đó các chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ
được PL quy định và đảm bảo thực hiện.
7. Mọi quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày đều chịu sự chi phối của pháp luật.
=> Sai vì không phải mọi quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày đều chịu sự
chi phối của pháp luật mà phải là những quan hệ phổ biến mới chịu sự chi phối của PL.
8. Chỉ quan hệ pháp luật mới mang tính ý chí của chủ thể tham gia.
=> Sai vì không chỉ quan hệ pháp luật mới mang tính ý chí của chủ thể tham gia
mà QHXH cũng mang tính ý chí, chỉ khác nhau là QHPL thể hiện ý chí NN
9. Năng lực hành vi có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.
=> Sai vì năng lực hành vi xuất hiện khi cá nhân đạt đến độ tuổi nhất định (từ đủ 6
tuổi trở lên) và đạt những điều kiện khác
10. Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 18 tuổi.
=> Sai vì Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 6 tuổi trở lên.
11. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
=> Sai Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và
không rơi vào 3 trường hợp
+ Mất năng lực hành vi dân sự: người tam thần và mắt các bệnh khác mà không
làm chủ nhận thức, hành vi của mình và có yêu cầu Tòa án
+ Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: do tình trạng thể chất
hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến
mức mất năng lực hành vi dân sự và có yêu cầu Tòa án. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
+ Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy và các chất khích thích khác dẫn
đến phá tán tài sản và có yêu cầu Tòa án.
12. Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế.
=> Sai vì người dưới 6 tuổi là người không có năng lực hành vi dân sự. Từ đủ 6
tuổi- dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế.
13. Người bị khiếm thính, khiếm thị là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
=> Sai vì Người bị khiếm thính, khiếm thị là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy và các chất khích thích khác dẫn
đến phá tán tài sản và có yêu cầu Tòa án.
14. Người uống rượu bia say là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
=> Sai vì Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy và các chất khích thích
khác dẫn đến phá tán tài sản và có yêu cầu Tòa án.
Trong trường hợp này người uống rượu bia say không phải là người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự (do chủ thể không là phá tán tài sản và không được Tòa án quyết định tuyên bố)
15. Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người không có năng lực
hành vi dân sự.
=> Sai vì người không có năng lực hành vi dân sự là người chưa đủ 6 tuổi.
Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự
khi được Tòa án quyết định tuyên bố.
16. Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện
đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức lễ cưới tại gia đình.
=> Sai vì tổ chức lễ cưới tại gia đình không phải là sự kiện pháp lý
17. Ở nước ta sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa
án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên lý hôn.
=> Sai vì Ở nước ta sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa
án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên lý hôn và phải có hiệu lực PL sau
30 ngày không có kháng cáo, không có kháng nghị.
18. Anh A đốt nến, lửa bắt vào rèm cửa gây cháy nhà anh A và một số nhà
hàng xóm là sự biến pháp lý. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Sai vì Anh A đốt nến, lửa bắt vào rèm cửa gây cháy nhà anh A và một số nhà
hàng xóm là hành vi pháp lý chứ không phải sự biến pháp lý.
Sự biến pháp lý là những hiện tượng tự nhiên xảy ra ngoài ý chí chủ quan của con
người (thiên tai, dịch bệnh, cái chết tự nhiên của con người,..)
19. Cháy rừng, mưa, gió, sấm, chớp là sự biến pháp lý.
=> Sai vì cháy rừng có thể do con người gây ra.
Bài tập 2: Ông A xác lập hợp đồng lao động với công ty bánh kẹo Kinh Đô. Phân
tích thành phần của quan hệ pháp luật trên. Đồng thời chỉ ra sự kiện pháp lý. - Chủ thể:
+ Ông A (là cá nhân, người lao động)
+ Công ty bánh kẹo Kinh Đô (là tổ chức, người sử dụng lđ)
=> Đều có đầy đủ năng lực chủ thể
- Nội dung: Tổng hợp quyền và nghĩa vụ giữa người lđ và người sd lđ, cụ thể là
của ông A và công ty bánh kẹo Kinh Đô
+ Người lđ: hưởng lương, gia nhập hoạt động công đoàn, đình công, đơn phương
chấm dứt hợp đồng lđ; thực hiện hợp đồng lđ, chấp hành nội quy lđ.
+ Người sd lđ: tuyển dụng, đóng cửa tạm thời nơi làm việc...; thực hiện hợp đồng lao động.
- Khách thể: Sức lao động
- Sự kiện pháp lý: là hành vi xác lập hợp đồng lao động
Bài tập 4: Phân tích thành phần quan hệ PL cho vay tài sản giữa ông K và vợ
chồng T-H. Biết rằng ông k cho vợ chồng T-H vay số tiền 50 triệu đồng để vợ
chồng T-H tổ chức đám cưới cho con trai của mình. Hai bên thảo thuận lãi suất và
thời hạn trả tiền. - Chủ thể: + Ông K (bên cho vay) + Vợ chồng T-H (bên vay)
=> các chủ thể này đều có đầy đủ năng lực chủ thể
- Nội dung: tổng hợp quyền và nghĩa vụ của các bên: bên cho vay (ông K) và bên vay (vợ chồng T-H)
+ Bên cho vay: được nhận lại số tiền cho vay + khoản lãi (nếu có); giao số tiền cho bên vay 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
+ Bên vay: trả lại số tiền + khoản lãi (nếu có); nhận tiền vay
- Khách thể: khoản tiền, lãi (nếu có)(vật chất) CHƯƠNG 4:
Bài tập: Vào đầu năm 2017, ông Trịnh Cầm Thủy ( xã N huyện M tỉnh Sóc Trăng)
là chủ hộ kinh doanh Thủy bán thức ăn nuôi tôm do công ty V sx và các loại thuốc
thủy sản cho ông Trần Văn C (xã A huyện T tỉnh Sóc Trăng) được nuôi tôm. Hợp
đồng bằng lời nói. Hai bên thỏa thuận khi ông C ......
1. Xác định hình thức thực hiện PL trong vụ việc trên.
- Bản án của TAND huyện T tỉnh Sóc Trăng thực hiện PL ở hình thức áp dụng PL
- Ông Thủy thực hiện PL ở hình thức sử dụng PL
2. Bản án của TAND huyện T tỉnh Sóc Trăng là văn bản gì? Nêu rõ đặc điểm
của văn bản đó?
- Bản án của TAND huyện T tỉnh Sóc Trăng là văn bản áp dụng PL.
- VB áp dụng PL là VB do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành được áp dụng 1
lần trong đời sống dành cho 1 hoặc 1 nhóm đối tượng và dựa trên VB QPPL ban hành ra
3. Phân tích các giai đoạn áp dụng PL.
- Bước 1: Ông Thủy bán thức ăn cho tôm cho ông C, nhưng ông C không thanh
toán tiền cho ông Thủy là 948 tr đồng. - Bước 2: QPPL dân sự
- Bước 3: Tòa án ra Văn bản áp dụng PL
- Bước 4: Tòa án đã giải quyết vụ việc này CHƯƠNG 5:
1. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.
=> Đúng vì hành vi vi phạm PL là hành vi trái PL do chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại những quan hệ XH được PL bảo vệ.
2. Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất.
=> Sai vì Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra không chỉ thiệt hại về vật
chất mà còn có về tinh thần
3. Hành vi trái với đạo đức, chuẩn mực thông thường trong xã hội là hành vi
vi phạm pháp luật. 22:37, 06/01/2026
ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG: Các Quan Điểm và Phân Tích - Studocu
=> Sai vì Hành vi trái với đạo đức, chuẩn mực thông thường trong xã hội không
phải là hành vi vi phạm pháp luật bởi vì hành vi vi phạm PL là hành vi trái PL do
chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm
hại những quan hệ XH được PL bảo vệ.
4. Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý mà thực hiện hành vi trái pháp
luật thì vi phạm pháp luật.
=> Sai vì Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý mà thực hiện hành vi trái pháp
luật thì chưa đủ điều kiện kết luận là vi phạm pháp luật mà còn yếu tố lỗi, được
NN và PL bảo vệ và trừ những trường hợp hành vi trái PL mà chủ thể:
+ Mất năng lực hành vi dân sự: người tam thần và mắt các bệnh khác mà không
làm chủ nhận thức, hành vi của mình và có yêu cầu Tòa án
+ Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: do tình trạng thể chất
hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến
mức mất năng lực hành vi dân sự và có yêu cầu Tòa án.
+ Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy và các chất khích thích khác dẫn
đến phá tán tài sản và có yêu cầu Tòa án.
5. Không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không được
coi là có lỗi.
=> Sai vì Không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì vẫn được
coi là có lỗi và thuộc lỗi vô ý do cẩu thả trừ 3 trường hợp:
+ Mất năng lực hành vi dân sự: người tam thần và mắt các bệnh khác mà không
làm chủ nhận thức, hành vi của mình và có yêu cầu Tòa án
+ Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: do tình trạng thể chất
hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến
mức mất năng lực hành vi dân sự và có yêu cầu Tòa án.
+ Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy và các chất khích thích khác dẫn
đến phá tán tài sản và có yêu cầu Tòa án.
6. A có hành vi trộm cắp máy laptop của B thì khách thể bị xâm hại là cái máy laptop.
=> Sai A có hành vi trộm cắp máy laptop của B thì khách thể là xâm phạm đến
quyền sở hữu tài sản của B
7. N (13 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 250 triệu đồng) của gia đình
ông P là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.