














Preview text:
CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC I-
Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
1. Nguồn gốc của nhà nước Quan điểm phi Mác xít Học thuyết Mác Lênin - thuyết thần học
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử ra đời - thuyết gia trưởng
khi có những điều kiện kt-xh nhất định và
-thuyết khế ước xã hội
gắn liền với sự thay thế các hình thái xã hội
(quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân,
nhân dân kí 1 bản hợp đồng trao quyền lực cho nhà nước)
Nhà nước ra đời để điều hoà mâu thuẫn xã hội, giữ cho xung đột xã hội trong vòng trật tự -
Điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của nhà nước là:
+ Xã hội: phân chia gia cấp
+ Kinh tế: chế độ tư hữu tư liệu sản xuất
2. Bản chất của nhà nước -
Nhà nước là công cụ giai cấp thống trị áp đặt lên XH trên cả 3 phương diện:
+ Kinh tế: sở hữu TLSX chủ yếu
+ Chính trị: loại trừ sự phản kháng của giai cấp khác
+ Tư tưởng: áp đặt duy trì hệ tư tưởng của giai cấp mình cho toàn bộ xã hội - Bản chất xã hội
+ NN quản lí XH, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xã hội
+ NN ban hành chính sách quản lí dự trên ĐK thực tế của XH
+ NN thay đổi khi XH thay đổi
Nhà nước văn minh, tiến bộ thì bản chất xã hội càng bộc lộ rõ hơn - Bản chất giai cấp
+ Quyền lực NN luôn thuộc về một giai cấp nhất định trong xã hội: Giai cấp thống trị, Giai cấp cầm quyền
+ NN luôn ưu tiên quyền lợi trước hết cho giai cấp cầm quyền
Bản chất giai cấp bộc lộ rất rõ ở NN chủ nô, phong kiến, tư bản
3. Vị trí và đặc điểm của nhà nước -
Vị trí của NN trong xã hội có giai cấp: Trong XH có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt vì NN
có cơ sở KT- XH rộng lớn nhất, có quyền lực NN và có sức mạnh bạo lực - Đặc điểm của NN: Nhà nước Các tổ chức đoàn thể
- có quyền lực công cộng đặc biệt
- có quyền lực trong phạm vi cộng đồng nhỏ
- quản lý dân cư theo đơn vị hành chính
- chỉ quản lý thành viên của tổ chức chứ lãnh thổ
không phải quản lý tất cả mọi người trong xã hội - có chủ quyền quốc gia
- không có chủ quyền quốc gia
-có nội quy điều lệ áp dụng cho thành viên - ban hành pháp luật
nhưng không thể ban hành pháp luật hay áp
dụng điều lệ nội quy lên những người không thuộc tổ chức
- không có quyền áp đặt hay thu thuế
- quy định và thực hiện thu các loại thuế II-
Chức năng và bộ máy nhà nước 1. Chức năng của NN -
Chức năng đối nội: là những hoạt động chủ yếu của NN trong mqh của NN với các
chủ thể bên trong nội bộ quốc gia -
Chức năng đối ngoại: là những hoạt động chủ yếu của NN trong mqh của NN với chủ thể bên ngoài quốc gia
Mối quan hệ giữa 2 chức năng là mối quan hệ 2 chiều 2. Bộ máy NN -
Khái niệm: là một hệ thống cơ quan nhà nước, được sử dụng sức mạnh cưỡng chế và bạo lực. - Đặc điểm:
+ Gồm hệ thống cơ quan NN
+ Được tổ chức và HĐ theo những nguyên tắc nhất định
+ Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN - Cơ cấu bộ máy NN
+ Cơ quan lập pháp:(Quốc hội/ Nghị viện): được thành lập do bầu cử, thực hiện quyền xây
dựng, ban hành Hiếp pháp, pháp luật.
+ Cơ quan hành pháp:(Chính phủ): thực hiện quyền quản lý xã hội trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Cơ quan tư pháp:(Tòa án, Viện kiểm sát/ Viện công tố): thực hiện quyền xét xử và quyền công tố. -
Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN:
Nguyên tắc Tam quyền phân lập
Nguyên tắc Tập trung quyền lực
Quyền lực NN được phân chia thành 3 nhánh: Không có sự phân chia thành các nhánh
lập pháp, hành pháp, tư pháp quyền lực
Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công và
Các cơ quan thuộc 3 nhánh quyền lực có vị trí
phoois hợp trong quá trình thực hiện quyền
ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn nhau lực NN -
Xem xét ưu + nhược điểm của 2 ngtac này? Lấy VD 1 QG tổ chức NN theo ngtac này. III-
Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước 1. Kiểu NN - Kn: -
Các kiểu NN trong lịch sử và HT: NN CHNL NN Phong kiến NN tư sản NN XHCN Tư hữu của địa Tư hữu của tư Chế độ công Kinh tế Chế độ tư hữu chủ PL sản hữu Phân chia GC Phân chia GC Phân chia GC GC công nông, XH Địa chủ phong Chủ nô – nô lệ Tư sản-Vô sản tầng lớp khác kiến – nông dân NN bảo vệ tuyệt NN thuộc về GC
NN ưu tiên bảo NN của GC Bản chất đối cho GC chủ PK vệ GC tư sản công-nông nô 2. Hình thức NN
a) Kn: là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị
b) Các yếu tố cấu thành hình thức NN - Hình thức chính thể - Hình thức cấu trúc - Chế độ chính trị Hình thức chính thể -
Kn: là cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan tối cao của NN và xác lập
mối quan hệ cơ bản của các CQ đó -
Có 2 loại hình thức chính thể:
+ Chính thể quân chủ: Chính thể quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) & Chính thể quân chủ lập hiến (hạn chế)
+ Chính thể cộng hoà: Chính thể cộng hoà quý tộc & Chính thể cộng hoà dân chủ Quân chủ Cộng hoà
Quyền lực tối cao thuộc về 1 người
Quyền lực tối cao thuộc về 1 CQ
Thành lập theo nguyên tắc kế thừa Thành lập do bầu cử
Quyền lực không thời hạn Có thời hạn Hình thức cấu trúc -
Hình thức cấu trúc: là sự cấu tạo NN thành các đơn vị hành chính, lãnh thổ và xác lập
mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương -
Có 2 loại hình thức cấu trúc NN đơn nhất NN liên bang Có chủ quyền chung Hai loại chủ quyền
Bộ máy NN liên bang + Bộ máy NN của 1 bộ máy NN thống nhất bang 1 hệ thống PL PL liên bang + PL bang Chế độ chính trị -
Phương pháp dân chủ: Dân chủ thực sự & Dân chủ giả hiệu -
Phương pháp phản dân chủ : ở mức độ cao sẽ là quân phiệt phát xít IV-
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Bản chất và chức năng của NN CHXHCN VN - Bản chất:
+ Tính giai cấp: NN thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động, bảo vệ quyền lợi cho đa số trong XH
+ Tính xã hội: đặc biệt chú trọng (phúc lợi XH, hạn chế phân hoá giàu nghèo, xây dựng công
trình công cộng, giữ vững an ninh) - Chức năng: + Chức năng đối nội:
Tổ chức và quản lí kinh tế, VH, giáo dục, KH, công nghệ
Giải quyết các vấn đề thuộc chính sách XH
Giữ vững an ninh, chính trị, trật tự, an toàn XH + Chức năng đối ngoại:
Thiết lập, củng cố, phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả các nước trên TG
Tham gia vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân
tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội 2. Bộ máy NN CHXHCN VN -
Theo cấu trúc hành chính – lãnh thổ
Bộ máy NN: Trung ương & Địa phương ( Tỉnh, Huyện, Xã) -
Theo chức năng, thẩm quyền gồm: CQ quản lí NN, Chủ tịch nước, CQ tư pháp, Viện kiểm sát ND CQ quyền lực CQ quản lý NN CQ CQ tư pháp Kiểm sát Trung - Quốc hội - Chính phủ TAND tối Viện KSND tối ương - Bộ, CQ cao cao ngang bộ, CQ thuộc CP Địa - HĐND các cấp UBND các cấp, các TAND các VKSND các cấp phương sở, phòng, ban cấp
a) CQ quyền lực NN: Quốc hội & HĐND -
Cách thức hình thành: Do ND trực tiếp bầu ra
+ Nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước ND -
Tính chất: Là cơ quan quyền lực NN
+ Trực tiếp/ gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác Quốc hội: -
Nhiệm kì 5 năm, họp mỗi năm 2 lần, trừ TH bất thường => Uỷ ban thường vụ Quốc
hội giải quyết công việc giữa 2 kì họp của Quốc hội HĐND: -
Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương - Chức năng/ nhiệm vụ:
+ bảo đảm, thi hành hiến pháp, pháp luật ở địa phương
+ XD kế hoạch pt KT-XH, an ninh quốc phòng
+ giám sát HĐ của các CQ NN ở địa phương
HĐNN cấp tỉnh, thành phố => HĐNN cấp Quận, huyện => HĐNN cấp xã, phường b) Chủ tịch nước -
Là người đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCN về đối nội và đối ngoại -
Do QH bầu ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH - Là nguyên thủ QG
c) Cơ quan quản lí NN ( CQ hành chính NN) - Trung ương: chính phủ - Địa phương: UBND
Cách thức hình thành: do CQ quyền lực NN thành lập Tính chất:
+ tính chấp hành: Tuân thủ PL, thực hiện quyết định của CQ cấp trên
+ tính điều hành: Nhân danh NN quản lí các lĩnh vực XH
Nhiệm vu, quyền hạn: CQ thực hiện quyền hành pháp
+ quản lí các lĩnh vực quan trọng của XH
+ tổ chức, bảo đảm thi hành PL
+ trình dự án Luật, Pháp lệnh d) Cơ quan tư pháp Cơ quan xét xử -
Tổ chức TAND gồm 4 cấp -
Xét xử: 2 cấp (Sơ thẩm & Phúc thẩm) -
Bản án của Toà án đã có hiệu lực có thể xét xử lại theo thủ tục Tái thẩm và Giám đốc thẩm TAND tối cao TAND cấp cao
TAND địa phương ( Tỉnh, Huyện) Toà án quân sự
+ TAND tối cao là cơ quan xét xử cao nhất
+ TA quân sự được tổ chức trong quân đội để xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ e) Viện kiểm sát ND - Chức năng/ nhiệm vụ:
+ Thực hành quyền công tố
+ Kiểm sát các hoạt động tư pháp ( trong nội bộ ngành) VKS ND Tối cao VKS ND cấp cao
VKS ND địa phương (Tỉnh, huyện) VKS quân sự
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN -
HTCT là một chỉnh thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các thiết chế
chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong
quá trình thực hiện quyền lực NN -
Hệ thống chính trị gồm: + ĐCSVN + NN CHXHCN VN
+ Các tổ chức chính trị - XH Đoàn TNCS HCM Hội CCB VN Hội nông dân VN Hội LHPN VN Tổng liên đoàn LĐ VN + Đoàn thể quần chúng
CHƯƠNG 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc, đGc điểm và vai trI của pháp luJt
- Khái niệm PL: là hệ thống quy tắc xử xự chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo
thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của NN 1.1. Nguồn gốc của PL
- Điều kiện ra đời pháp luật: Điều kiện ra đời NN cũng chính là điều kiện ra đời của PL (chương 1)
- Cách thức hình thành pháp luật
+ Thứ nhất: NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong XH và đưa chúng lên thành luật có giá
trị bắt buộc trên toàn XH
+ Thứ hai: NN thừa nhận các quyết định của toà án hoặc cơ quan quản lí làm cơ sở để áp
dụng cho những trường hợp tương tự sau này
+ Thứ ba: NN ban hành quy phạm PL mới 1.2. Đặc điểm của PL
- PL có tính quy phạm phổ biến
+ quy phạm: khuôn mẫu, chuẩn mực
+ được áp dụng trong toàn XH
- PL có tính quyền lực NN (tính cưỡng chế)
+ PL quy định hành vi phải/ không thực hiện
+ PL có tính bắt buộc thi hành
+ PL được bảo đảm thi hành bằng bộ máy bạo lực - PL có tính hệ thống
- Pháp luật có tính xác định về hình thức - PL mang tính ý chí 1.3. Vai trò của PL
- PL là cơ sở để thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực NN
- PL quy định thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan NN, củng cố và mở rộng quyền lực NN
- PL là phương tiện để NN quản lý XH
- PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới. VD: quy định PL tạo môi trường kinh doanh cho
các lĩnh vực kinh doanh mới
- PL tạo môi trường ổn định cho việc thiết lập các môi quan hệ bang giao 2. Bản chất của PL
2.1. Bản chất giai cấp 2.2. Bản chất XH
3. Kiểu PL và hình thức PL 3.1. Kiểu PL
- Khái niệm: kiểu pháp luật
- Các kiểu pháp luật trong lịch sử: điều kiện tồn tại, bản chất, đặc điểm 3.2. Hình thức PL
- Khái niệm: hình thức PL
- Các hình thức PL: tập quán pháp, tiền lệ pháp (án lệ), văn bản quy phạm pháp luật. 4. Quan hệ PL
4.1. Khái niệm, đặc điểm của QHPL - Khái niệm - Đặc điểm:
QHPL là quan hệ XH có ý chí
QHPL xuất hiện trên cơ sở các quy phạm PL
QHPL có nội dung là các quyền và nghĩa vụ cụ thể 4.2. Cấu thành của QHPL - Chủ thể của QHPL
- Nội dung của QHPL - Khách thể QHPL 4.3. Sự kiện pháp lý - Khái niệm - Phân loại
Chương 3: Thực hiện pháp luJt, vi phNm pháp luJt và trách nhiệm pháp lý
1. Thực hiện pháp luật -
Khái niệm: là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình
thành trong quá trình thực hiện hoá các quy định của pháp luật + hành vi thực tế: + hợp pháp:
+ chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: -
Các hình thức thực hiện pháp luật: + quy phạm cấm
=> không hành động (vd: k mua bán tàng trữ ma tuý,….) + quy phạm bắt buộc
=> phải hành động. (vd: đi bên phải khi tham gia GT) + quy phạm cho phép
=> thực hiện quyền. (vd: cá nhân có quyền tự do,… )
1.1. Tuân thủ pháp luật (tuân theo pháp luật) -
Khái niệm: chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm -
Đặc trưng: hình thức thụ động -
Ví dụ: Tiểu vương quốc Ras AI-Khaimah (thuộc Liên hiệp các Tiểu Vương quốc Ả Rập)
vào năm 2013: du khách không mặc áo tắm 2 mảnh và nam du khách không mặc quần bơi hẹp
1.2. Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật) -
Khái niệm: chủ thể pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mình -
Đặc trưng: hình thức chủ động 1.3. Sử dụng pháp luật -
Khái niệm: chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình -
Đặc trưng: hình thức linh hoạt nhất -
Ví dụ: người sở hữu tài sản hợp pháp có quyền bán, tặng, cho, cầm cố, thế chấp theo quy định của PL,… 1.4. ~p dụng pháp luật -
Khái niệm: nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể
pháp luật thực hiện các quy định của PL hoặc ban hành quyết định làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt các quan hệ PL cụ thể -
Đặc điểm của áp dụng pháp luật: ( chỉ do NN)
+ Có tính quyền lực NN :
Chỉ do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền
Chủ thể ADPL nhân danh quyền lực NN hoặc sử dụng quyền lực NN
Là mệnh lệnh, quyết định có giá trị bắt buộc + Có tính tổ chức cao :
Vừa là hình thức thực hiện PL vừa là hình thức nhà nước tổ chức thực hiện PL
Có ảnh hưởng rất lớn đến quyền và lợi ích các chủ thể
+ Có tính cá biệt, cụ thể: QPPL là các quy tắc chung
Tính cá biệt thể hiện khi áp dụng quy phạm PL vào trường hợp cụ thể + Có tính sáng tạo:
Phải nhận thức và vận dụng chính xác nhưng không máy móc
Đặc biệt trong những trường hợp PL quy định chưa rõ hoặc thiếu
- Các trường hợp cần áp dụng pháp luật:
+ khi NN ban hành điều luật mới + …..
2. Vi phm pháp luật 2.1. Khái niệm
- là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm
hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
2.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
+ thực hiện: những hđ quy định PL cấm
+ không thực hiện: những quy định bắt buộc phải thực hiện
- VPPL là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
+ năng lực trách nhiệm pháp lí: khả năng điều khiển hành vi và chịu trách nhiệm về hành vi của cá nhân
+ phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức
- Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể
+ nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó
+ điều khiển đc hành vi của mình
+ ví dụ: một người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản (kp là VPPL)
- VPPL là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
+ QH xã hội được pháp luật bảo vệ
+ ví dụ: hành vi cướp tài sản
2.3. Cấu thành vi phạm pháp luật - Khách thể của VPPL :
+ là những QHXH được PL bảo vệ
+ ví dụ: hành vi đánh người gây thương tích, đưa thông tin sai lệch trên mạng XH - Chủ thể của VPPL
+ là những cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí mà theo quy định của pháp
luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái PL của mình
- Mặt khách quan của VPPL
+ là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL
+ gồm các yếu tố: hành vi trái PL, hậu quả của hành vi trái PL, mối QH nhân quả giữa hành vi và hậu quả - Mặt chủ quan của VPPL
+ là những biểu hiện tâm lí bên trong của chủ thể VPPL
+ có 3 yếu tố: lỗi, động cơ, mục đích
Lỗi: là trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi trái PL của mình và hậu quả do hành vi đó mang lại
Lỗi cố ý: nhận thức rõ + vẫn thực hiện mặc hậu quả sẽ xảy ra
Lỗi vô ý: biết có hậu quả nhưng cho rằng k xảy ra + không biết dù buộc phải biết
2.4. Các loại VPPL (mức độ từ nặng – nhẹ)
- Vi phạm PL hình sự (tội phạm): là những hành vi gây ra hậu quả nghiêm trọng cho XH
- Vi phạm PL hành chính: xâm phạm đến các quan hệ quản lí mang tính chất chấp hành và
điều hành của nhà nước
- Vi phạm kỷ luật : vi phạm về các quy định, quy tắc của các cơ quan, tổ chức
- Vi phạm PL dân sự: xâm hại về tài sản và nhân thân
3. Trách nhiệm pháp l
3.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý
- là những hậu quả bất lợi được PL quy định, do các CQ NN có thẩm quyền hoặc các chủ thể
được NN uỷ quyền áp dụng đối với chủ thể có hành vi VPPL
3.2. Đặc điểm của trách nhiệm pháp lí
- Là loại trách nhiệm do PL quy đinh
- Luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế NN
- Là hậu quả pháp lí bất lợi đối với chủ thể - Phát sinh khi có VPPL
3.3. Các loại trách nhiệm pháp lý - TN hình sự - TN hành chính - TN kỷ luật - TN dân sự
3.4. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý - căn cứ pháp lí: + quyết định PL về VPPL
+ quyết định xử lí VPPL - căn cứ thực tế: + Hành vi trái PL + hậu quả của hành vi + lỗi + chủ thể
3.5. Các trường hợp không áp dụng TNPL
- chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lí
- chủ thể không thể thấy trước/ không buộc phải thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra
- phòng vệ chính đáng hoặc thực hiện hành vi trong tình thế cấp thiết Chng 5
Lut phng chng tham nhng
1. Khi nim, đc đim ca hnh vi tham nhng 1.1. Khi nim
- Tham nhng: là hành vi của những người có chức vụ, quyền hạn
đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi
+ Người có chức vụ quyền hạn:
do bổ nhim, bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do 1 hình thức khc
có hưởng lương hoặc k hưởng lương
được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định
a) Cán bộ, công chức, viên chức - Luật công chức - Luật viên chức
b) Những người công tác trong lực lượng vũ trang (người có cấp bậc)
c) Người đại diện cho phần vốn của nhà nước trong doanh nghiệp
d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lí trong doanh nghiệp, nhà nước
- Nhng nhiu: Hành vi cửa quyền, hch dịch, đòi hỏi, gây khó
khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hin nhim vụ, công vụ
- V li: người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền
hạn nhằm đạt được lợi ích, vật chất/ phi vật chất không chính đng
1.2. Đặc điểm của hành vi tham nhAng
- CCh th tham nhng: là người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng
chức vụ, quyền hạn được giao
+ Chủ thể tham nhAng sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như
một phương tin để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khc
- Cách thức, th đoạn: lợi dụng chức vụ, quyền hạn
- CMc đch ca h nh vi tham nhng: là vụ lợi
+ Vụ lợi: lợi ích vật chất (tiền, nhà đất, cc vật có gi trị…) hoặc lợi ích tinh thần
+ Nếu chủ thể thực hin hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn mà
không xuất pht từ động cơ vụ lợi thì hành vi đó không là hành vi tham nhAng
2. X# l% cc hnh vi tham nhng theo quy đ*nh ca php lut
- CLuật phòng, chRng tham nhAng 2018
*Nguyên tắc xử lí (điều 92)
+ Xử lí nghiêm, không loại trừ bất kì chức vụ, vị trí công tc nào
+ Xử lí theo tính chất, mức độ vi phạm
+ Xử lí tăng nặng đRi với người đứng đầu hoặc cấp phó
+ Xử lí giảm nhẹ đRi với người có thi độ hRi cải, tự gic, chủ động
khai bo và khắc phục hậu quả
+ Người bị kết n về tội phạm tham nhAng là cn bộ, công chức,
viên chức: buộc thôi vic
+ Người bị kết n về tội phạm tham nhAng là ĐB HĐND, ĐBQH: mất quyền
- CBộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)
3. Các loại trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể có hành vi tham nhũng - Trách nhiệm kỷ luật - Trách nhiệm hành chính - Trách nhiệm hình sự
4. Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật
Điều 3, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 1. Tham ô tài sản 2. Nhận hối lộ
3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì quyền lợi
5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi
7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi
8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ quyền hạn để giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi
9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi
10. Nhũng nhiễu vì vụ lợi
11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì
vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi
Bộ luật hình sự 2015
- Điều 353: Tội tham ô tài sản
- Điều 354: Tội nhận hối lộ
- Điều 355: Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
- Điều 356: Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
- Điều 357: Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
- Điều 358: Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
- Điều 359: Tội giả mạo trong công tác
- Điều 364: Tội đưa hối lội
- Điều 365: Tội làm môi giới hối lộ
5. Nguyên nhân của tham nhũng *Hạn chế: - Chính sách, pháp luật - Quản lí, điều hành
- Phát hiện và xử lí tham nhũng - Công tác cán bộ
- Nhận thức của nhân dân
6. Tc h-i ca tham nhng
3.1. Tc hại về chính trị
- Xói mòn lòng tin của nhân dân đRi với Đảng, Nhà nước, đRi với sự nghip xây dựng đất nước
- Cản trở lớn đRi với thành công của công cuộc đổi mới, cho sức chiến đấu
của Đảng, đe doạ sự tồn vong của chế độ
3.2. Tc hại về kinh tế
- Gây thit hại rất lớn về tài sản của Nhà nước, tập thể, công dân
3.3. Tc hại về xã hội
- Tha ho đội ngA cn bộ, công chức nhà nước
- Thay đổi những chuẩn mực đạo đức xã hội
- Ảnh hưởng đến những gi trị đạo đức tRt đẹp
7. Trch nhim ca c0ng d2n trong phng chng tham nhng
3.1. Trch nhim của công dân tham gia phòng, chRng tham nhAng
Lên n + Không tạo cơ hội cho tham nhAng + Gim st XH
3.2. Trch nhim của công dân trong tR co hành vi tham nhAng ( tR gic)