



















Preview text:
Pháp Luật Đại Cương Chương 1
Câu 1: Nguồn gốc của Nhà nước
a. Các học thuyết phi Mác-xít:
- Thuyết thần học: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội. Thượng đế ban quyền cho con
người tạo ra nhà nước, phục vụ cho việc cai trị của Nhà nước.
- Thuyết gia trưởng: cho rằng Nhà nước ra đời là do sự hình thành và phát triển của gia đình. Mỗi một gia đình
có một người đứng đầu – gia trưởng. Mỗi một dòng tộc có một người đứng đầu – tộc trưởng. Nhà nước cũng
như gia đình, dòng tộc cần có một người đứng đầu để lãnh đạo, cai quản.
- Thuyết “khế ước xã hội”: cho rằng sự ra đời của Nhà nước là sản phẩm của một khế ước xã hội được kí kết
trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà nước. Quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân và nhân dân trao quyền cho một số người. Trong trường hợp Nhà nước không giữ được vai trò của
mình thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ Nhà nước và kí kết khế ước mới.
=> Đây là các giả thuyết phi thực tế về Nhà nước vì Nhà nước chỉ tồn tại khi có 2 diều kiện kinh tế - xã hội, mất
hai điều kiện này thì Nhà nước sẽ tiêu vong.
b. Học thuyết Mác – Lênin:
- Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, ra đời khi có những điều kiện kinh tế -
xã hội nhất định, gắn với sự thay thế các hình thái kinh tế- xã hội. +
Nguyên nhân kinh tế: sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Khi có công cụ lao động tân tiến
hơn, năng suất lao động cao hơn, xuất hiện của cải dư thừa. Cho nên sở hữu tư nhân xuất hiện +
Nguyên nhân xã hội: sự ra đời các giai cấp đối kháng cũng như sự mâu thuẫn giữa chúng phát triển đến
mức không thể điều hòa được một cách tự nhiên mà cần có một bộ máy đặc biệt có sức mạnh cưỡng chế (Nhà
nước). Sở hữu tư nhân xuất hiện. Dần dần có sự phân công lao động trong xã hội. Các xung đột trong xã hội
ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn.
Câu 2: Bản chất của Nhà nước a. Bản chất giai cấp - Biểu hiện: +
Quyền lực nhà nước luôn thuộc về 1 giai cấp nhất định trong xã hội. +
Công cụ thống trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền. +
Cùng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. - Biểu hiện cụ thế: +
Quyền thống trị về kinh tế: Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu; Nhà nước chiếm đất đai, gia súc, nô lệ; Nhà
nước sở hữu tài nguyên, khoáng sản. Giữ vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho cho sự thống trị giai cấp. Bởi
vì, nó tạo ra sự lệ thuộc về mặt kinh tế của người bị bóc lột với giai cấp thống trị. +
Quyền thống trị về chính trị: Nắm lấy lực lượng quân đội để loại trừ sự phản kháng của các giai cấp khác.
Có vai trò duy trì quan hệ bóc lột, là bạo lực có tổ chức của giai cấp nhằm đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị trong xã hội. +
Quyền thống trị về tư tưởng: Thống trị về mặt tinh thần, hệ tư tưởng của giai cấp thống trị được xây dựng
và thông qua con đường nhà nước trở thành hệ tư tưởng thống trị toàn xã hội.
- Ví dụ: Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản: Nhà nước có đặc điểm chung là bộ
máy đặc biệt duy trì sự thống trị về chính trị, kinh tế, tư tưởng của thiểu số đối với đông đảo quần chúng lao
động, thực hiện chuyên chính của giai cấp bóc lột. b. Bản chất xã hội:
- Trong nhà nước, giai cấp thống trị chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các tầng lớp khác, do vậy ngoài tư cách là
công cụ duy trì sự thống trị, nhà nước còn là công cụ để bảo vệ lợi ích cho toàn xã hội.
- Nhà nước quản lí xã hội, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xã hội.
- Nhà nước ban hành chính sách quản lí dựa trên điều kiện thực tế của xã hội.
- Nhà nước thay đổi khi xã hội thay đổi. - Ví dụ: +
Nhà nước giải quyết các vấn đề này sinh từ sự sống xã hội như: đói nghèo, bệnh tật, chiến tranh, môi
trường, thiên tai, dân tộc, tôn giáo chính sách xã hội,… +
Bảo đảm trật tự chung, bảo đảm các giá trị chung của xã hội để tồn tại và phát triển.
=> Bản chất giai cấp luôn được biểu hiện rõ nét hơn, tuy nhiên, do yếu tố khách quan, chủ quan thì bản
chất giai cấp, xã hội cũng khác nhau.
- Ví dụ : Nhà nước chủ nô :
+ Chủ nô lập ra và nắm quyền
+ Chủ nô sử hữu tư liệu sản xuất chủ yếu
+ Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp chủ nô
Câu 3: Đặc điểm của Nhà nước -
Quyền lực công cộng đặc biệt là quyền lực tác động ảnh hưởng toàn thể trong XH, được đảm bảo bằng
quyền lực cưỡng chế của nhà nước -
Các tổ chức khác:trọng phạm vi rổ chức của mình, không có quyền lực đặc biệt -
NN quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ : Nhà nước đại diện cho quốc gia chia lãnh thổ
thành các cấp và quản lý cư dân thuộc lãnh thổ đó. -
Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước phú hợp với bản chất, mục đích
nhiệm vụ của nhà nước -
Được xác định bởi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn phát triển của nó 1.
Xây dựng sân bay quốc tế là hoạt động đối nội của nhà nước. Lý do:
Mặc dù sân bay quốc tế phục vụ cho việc kết nối quốc gia với thế giới, nhưng việc xây dựng và quản lý sân bay,
bao gồm các quyết định về cơ sở hạ tầng, tài chính, và quy hoạch, là một phần của chính sách và phát triển
kinh tế trong nước. Đây là một hoạt động được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia, liên quan đến
các vấn đề nội bộ như phát triển hạ tầng giao thông, tăng cường năng lực vận chuyển, thúc đẩy du lịch và thương mại.
Tuy nhiên, hoạt động đối ngoại có thể liên quan đến việc ký kết các hiệp định quốc tế hoặc hợp tác với các
nước khác về việc sử dụng sân bay hoặc các vấn đề an ninh hàng không. 2.
Xây dựng đường xuyên Á :
Xây dựng đường xuyên Á là hoạt động đối ngoại của nhà nước. Lý do:
Đường xuyên Á là một phần của dự án hạ tầng giao thông lớn kết nối các quốc gia ở khu vực châu Á
với nhau. Dự án này không chỉ nằm trong phạm vi một quốc gia mà còn liên quan đến các quốc gia khác, thông
qua các hiệp định hợp tác và đầu tư quốc tế.
Các dự án như vậy thường được thúc đẩy và triển khai thông qua các thỏa thuận quốc tế, do đó nó có
tính chất đối ngoại. Bên cạnh đó, việc xây dựng đường xuyên Á cũng nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giao
thương, và kết nối giữa các quốc gia, điều này làm tăng tính chất đối ngoại của hoạt động này.
Mặc dù việc xây dựng dự án này liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng trong nước, nhưng vì tính chất liên kết
quốc tế, đây được coi là một hoạt động đối ngoại của nhà nước. 3. Phòng thủ đất nước :
Phòng thủ đất nước
hoạt động đối nội là
và đối ngoại của nhà nước. Lý do:
Đối nội: Phòng thủ đất nước liên quan đến việc bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia, do đó
là trách nhiệm chính của nhà nước trong việc duy trì trật tự, ổn định và phát triển bên trong quốc gia. Hoạt động
này bao gồm việc xây dựng quân đội, duy trì các lực lượng bảo vệ an ninh trong nước, đảm bảo trật tự xã hội, và
đối phó với các mối đe dọa từ bên trong như khủng bố, các cuộc biểu tình bạo lực hoặc các mối đe dọa tiềm ẩn khác.
Đối ngoại: Phòng thủ đất nước cũng có yếu tố đối ngoại, đặc biệt là trong các tình huống khi quốc gia
phải đối phó với mối đe dọa từ bên ngoài (như xâm lược, tấn công quân sự từ các quốc gia khác). Việc bảo vệ
biên giới, thiết lập và duy trì quan hệ quốc tế với các đồng minh, cũng như tham gia vào các tổ chức quốc tế như
Liên Hợp Quốc hoặc các hiệp định quốc phòng, là những hoạt động đối ngoại gắn liền với phòng thủ đất nước. Tóm lại,
có cả yếu tố đối nội (xây dựng năng lực quốc phòng, bảo vệ an ninh nội địa) và
phòng thủ đất nước
đối ngoại (đối phó với các mối đe dọa từ bên ngoài, hợp tác quốc tế về an ninh). 4.
Xác định biên giới lãnh thổ quốc gia:
Xác định biên giới lãnh thổ quốc gia
hoạt động đối ngoại là của nhà nước. Lý do:
Việc xác định biên giới lãnh thổ không chỉ là vấn đề nội bộ mà còn có sự tham gia và ảnh hưởng của
các quốc gia khác. Đây là một vấn đề liên quan đến quan hệ quốc tế, vì việc phân định biên giới thường xuyên
được thực hiện thông qua các hiệp định, thỏa thuận quốc tế hoặc (như
phán quyết của các tổ chức quốc tế Tòa án Quốc tế).
Đồng thời, xác định biên giới có thể bao gồm cả việc giải quyết tranh chấp biên giới với các quốc gia
láng giềng, một hoạt động cần sự hợp tác hoặc đàm phán quốc tế. Việc giải quyết các vấn đề liên quan đến biên
giới cần phải tuân theo luật pháp quốc tế và thông qua các cơ chế hòa bình.
Mặc dù vấn đề biên giới ảnh hưởng đến an ninh và trật tự nội bộ của quốc gia, nhưng do tính chất quốc tế và
liên quan đến các quốc gia khác xác định biên giới lãnh thổ ,
được coi là một hoạt động đối ngoại của nhà nước.
? Mối quan hệ giữa 2 chức năng đối nội và đối ngoại
Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đối ngoại: 1.
Chức năng đối ngoại ảnh hưởng đến đối nội: o
Bảo vệ an ninh quốc gia: Các quan hệ đối ngoại, đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh,
có thể giúp bảo vệ an ninh quốc gia, tạo ra sự ổn định trong xã hội, đảm bảo trật tự nội bộ. o
Hỗ trợ phát triển kinh tế: Các hiệp định thương mại quốc tế, các quan hệ đối tác kinh tế với
các quốc gia khác có thể mang lại nguồn lực, đầu tư và công nghệ mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
trong nước. Điều này tạo ra công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho người dân. o
Giải quyết vấn đề xã hội: Các tổ chức quốc tế hoặc các cam kết quốc tế về môi trường, quyền
con người có thể thúc đẩy việc thực hiện các chính sách đối nội trong nước, giúp cải thiện đời sống xã hội. 2.
Chức năng đối nội ảnh hưởng đến đối ngoại: o
Sự ổn định trong nước ảnh hưởng đến uy tín quốc tế: Một đất nước có nền chính trị, kinh tế
ổn định sẽ có khả năng tham gia các hoạt động quốc tế hiệu quả hơn, duy trì uy tín và sức mạnh mềm trên trường quốc tế. o
Chính sách đối nội thúc đẩy quan hệ đối ngoại: Các chính sách về phát triển kinh tế, xã hội,
và các vấn đề môi trường trong nước có thể trở thành yếu tố quyết định trong việc xây dựng các mối quan hệ đối
ngoại. Ví dụ, một chính sách phát triển bền vững trong nước có thể giúp đất nước tham gia và hợp tác hiệu quả
trong các tổ chức quốc tế về bảo vệ môi trường. o
Quyền lợi của công dân và quan hệ đối ngoại: Một quốc gia tôn trọng quyền con người và các
quyền cơ bản của công dân sẽ có khả năng phát triển quan hệ đối ngoại tích cực hơn, đặc biệt là với các quốc gia
và tổ chức quốc tế quan tâm đến vấn đề nhân quyền. Tóm lại:
Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của Nhà nước là sự tương tác không thể tách rời, vì:
Chức năng đối ngoại có thể thúc đẩy sự phát triển đối nội thông qua việc bảo vệ an ninh, mở rộng quan
hệ kinh tế và chính trị, và hỗ trợ các chính sách trong nước.
Chức năng đối nội tạo nền tảng vững chắc cho chính sách đối ngoại bằng cách duy trì ổn định chính trị,
phát triển kinh tế và đảm bảo quyền lợi cho công dân.
Cả hai chức năng này đều hướng đến mục tiêu chung là phát triển đất nước, bảo vệ lợi ích quốc gia và nâng cao
chất lượng sống của người dân trong xã hội.
? Việc VN gia nhập WTO thuộc chức năng nào? Vì sao? Ảnh hưởng của nó đến KT-XH
Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến nền kinh tế - xã hội Việt Nam:
1. Tác động đến kinh tế:
Tăng trưởng thương mại: Việt Nam có thể tiếp cận các thị trường quốc tế rộng lớn hơn, thúc đẩy xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ, qua đó nâng cao sản lượng và tăng trưởng kinh tế.
Cải cách và hội nhập thị trường: Gia nhập WTO đẩy mạnh các cải cách kinh tế, cải thiện môi trường
đầu tư, minh bạch hóa chính sách thương mại, thúc đẩy tự do hóa thị trường, và giảm các rào cản thương mại.
Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI): Các cam kết trong WTO tạo ra môi trường pháp lý ổn định, giúp
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là vào các lĩnh vực công nghệ, sản xuất và dịch vụ.
Tăng cường cạnh tranh: Việc gia nhập WTO buộc các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự
cạnh tranh quốc tế, qua đó cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
2. Tác động đến xã hội:
Tạo ra cơ hội việc làm: Với sự phát triển của các ngành công nghiệp xuất khẩu và thu hút đầu tư, nhiều
cơ hội việc làm được tạo ra cho người lao động.
Đào tạo và chuyển giao công nghệ: Việc gia nhập WTO giúp Việt Nam có cơ hội tiếp cận các công
nghệ mới, đồng thời yêu cầu cải thiện kỹ năng cho lực lượng lao động để cạnh tranh với lao động quốc tế.
Thách thức đối với các ngành yếu: Một số ngành trong nước không đủ sức cạnh tranh sẽ gặp khó
khăn, dẫn đến việc mất việc làm, đặc biệt là đối với những người lao động trong các ngành chưa phát triển mạnh.
3. Tác động tích cực và tiêu cực:
Tích cực: Hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng, nâng cao năng lực sản xuất,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và bền vững.
Tiêu cực: Cạnh tranh mạnh mẽ từ các quốc gia khác có thể khiến các ngành công nghiệp yếu bị thua lỗ,
đồng thời có thể làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo nếu không có các chính sách điều chỉnh hợp lý. Tóm lại:
Gia nhập WTO là một bước đi quan trọng trong chiến lược đối ngoại của Việt Nam, nhằm hội nhập vào nền
kinh tế toàn cầu. Việc này có ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế và xã hội, mang lại nhiều cơ hội phát triển
nhưng cũng không ít thách thức, đòi hỏi các chính sách điều hành hợp lý để tận dụng tối đa lợi ích và giảm thiểu các tác động tiêu cực. -
Hệ thống của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương -
Tổ chức và hoạt động theo quy đình của pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
+ Tổ chức hoạt động theo nguyên tắc nhất định
+ Thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước ( hướng vào mục đích quản lý của NN )
Sự phát triển của bộ máy NN theo lịch sử nhằm mục đích sắp xếp, tinh giản để giảm thiểu số lượng,
tăng chất lương và phân chia chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan một cách rõ ràng.
Cơ quan lập pháp : ban hành, xây dựng các quy định của PL
Cơ quan hành pháp : triển khai quyết định và trực tiếp quản lý, vận hành trên cơ sở của PL
Cơ quan tư pháp : Chuyên trách xét xử, giải quyết kiện tụng đưa ra quyết định xử lý các hành vi vi phạm PL
Dưới đây là các ưu điểm và nhược điểm của hai nguyên tắc tam quyền phân lập và tập trung quyền lực: 1. Tam quyền phân lập:
Nguyên tắc tam quyền phân lập dựa trên việc chia quyền lực nhà nước thành ba nhánh độc lập: , Lập pháp Hành
pháp, và Tư pháp. Ưu điểm:
Kiểm soát và cân bằng quyền lực: Tam quyền phân lập giúp ngăn ngừa sự lạm quyền, khi mỗi nhánh
quyền lực có thể giám sát và kiểm soát lẫn nhau, đảm bảo quyền lực không rơi vào tay một nhóm hoặc cá nhân duy nhất.
Tăng cường sự độc lập và công bằng: Các cơ quan quyền lực có thể hoạt động độc lập, đảm bảo công lý
và bảo vệ quyền lợi của công dân mà không bị chi phối bởi quyền lực chính trị.
Bảo vệ quyền tự do của công dân: Khi quyền lực được phân chia rõ ràng, các quyền tự do của công dân
sẽ được bảo vệ tốt hơn, tránh sự chuyên quyền hoặc độc tài. Nhược điểm:
Khó khăn trong việc phối hợp và ra quyết định nhanh chóng: Các cơ quan độc lập có thể có quan
điểm khác nhau, dẫn đến sự chậm trễ trong việc đưa ra quyết định, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp.
Xung đột giữa các nhánh quyền lực: Nếu không có sự hợp tác, có thể dẫn đến xung đột giữa các cơ
quan, làm giảm hiệu quả của chính phủ.
Chi phí quản lý cao: Việc duy trì ba nhánh quyền lực độc lập có thể làm gia tăng chi phí quản lý nhà
nước, vì cần có các cơ quan và tổ chức riêng biệt để giám sát và kiểm tra các nhánh quyền lực.
2. Tập trung quyền lực:
Nguyên tắc tập trung quyền lực tập trung quyền lực vào một cơ quan hoặc cá nhân duy nhất, giúp kiểm soát toàn
diện hệ thống chính trị. Ưu điểm:
Quyết định nhanh chóng và hiệu quả: Với quyền lực tập trung, các quyết định có thể được đưa ra
nhanh chóng mà không bị trì hoãn hoặc gặp phải sự phản đối từ các cơ quan khác.
Tính thống nhất cao: Quyền lực tập trung tạo ra sự thống nhất trong hành động và chính sách, giúp dễ
dàng thực hiện các cải cách hoặc thay đổi lớn mà không gặp phải sự cản trở.
Dễ quản lý và điều hành: Việc có một trung tâm quyền lực mạnh mẽ giúp dễ dàng kiểm soát các hoạt
động chính trị và nhà nước, giúp quản lý xã hội một cách hiệu quả hơn. Nhược điểm:
Dễ dẫn đến lạm quyền: Khi quyền lực tập trung vào một nhóm hoặc cá nhân, có thể dẫn đến sự lạm
dụng quyền lực, thiếu sự kiểm soát và dễ dàng trở thành độc tài.
Thiếu sự đa dạng và kiểm soát: Không có sự phân chia quyền lực rõ ràng có thể dẫn đến tình trạng thiếu
sự đại diện công bằng cho các nhóm xã hội, cũng như thiếu cơ chế giám sát và kiểm tra hành động của chính quyền.
Nguy cơ bỏ qua quyền lợi của các nhóm khác: Quyền lực tập trung có thể dẫn đến việc các quyết định
không phản ánh đầy đủ các lợi ích và nhu cầu của toàn xã hội, gây bất công hoặc thiên vị một nhóm nhất định. Tóm lại:
Tam quyền phân lập giúp duy trì sự công bằng, minh bạch và bảo vệ quyền lợi công dân, nhưng có thể
dẫn đến sự chậm trễ và thiếu phối hợp trong việc ra quyết định.
Tập trung quyền lực giúp quyết định nhanh chóng và dễ dàng quản lý, nhưng có thể dẫn đến lạm quyền
và thiếu sự đại diện cho các nhóm khác nhau trong xã hội.
Câu 3: Hình thức của Nhà nước -
Khái niệm: là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị.
- Được hình thành từ ba yếu tố cụ thể: - a. Hình thức chính thể: -
Khái niệm: Là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập các mối quan
hệ cơ bản của các cơ quan đó. -
Bầu cử và thừa kế cũng là chính thức
- Có hai dạng cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Sự khác biệt chính: Tiêu chí
Chính thể quân chủ
Chính thể cộng hòa Nguồn gốc
Quyền lực được thừa kế trong gia đình
Quyền lực xuất phát từ nhân dân và được quyền lực hoàng tộc bầu cử Đứng đầu nhà
Vua, hoàng đế, nữ hoàng (có thể là lãnh
Tổng thống hoặc chủ tịch nước (do nhân nước
đạo tuyệt đối hoặc có hạn chế quyền lực) dân bầu lên) Thời gian nắm
Thường kéo dài suốt đời, thừa kế quyền lực quyền
Thường có nhiệm kỳ nhất định (4-7 năm) qua dòng dõi Hình thức tổ
Có thể là quân chủ tuyệt đối hoặc quân chủ
Cộng hòa tổng thống hoặc cộng hòa nghị chức lập hiến viện
Quyền lực có thể tập trung tuyệt đối vào Quyền lực
Quyền lực được phân chia giữa các cơ quan người đứng đầu
(lập pháp, hành pháp, tư pháp)
Anh, Nhật Bản (quân chủ lập hiến), Saudi Ví dụ điển hình
Hoa Kỳ, Pháp, Đức (cộng hòa)
Arabia (quân chủ tuyệt đối) Tóm lại:
Chính thể quân chủ có đặc trưng là quyền lực tập trung vào một cá nhân (vị vua), với quyền lực có thể
là tuyệt đối hoặc bị hạn chế trong khuôn khổ hiến pháp.
Chính thể cộng hòa là nơi quyền lực thuộc về nhân dân, được thực thi qua các đại diện được bầu cử và
có thể là tổng thống hoặc chủ tịch nước.
So sánh chính thể quân chủ lập hiến và quân chủ chuyên chế: Tiêu chí
Quân chủ lập hiến
Quân chủ chuyên chế
Quyền lực của nhà
Bị hạn chế bởi hiến pháp, chỉ là
Tuyệt đối, nhà vua có quyền lực vua biểu tượng tối cao
Thực tế do quốc hội và thủ tướng
Quyền lực thực tế
Nhà vua nắm quyền lực hoàn nắm giữ
toàn, không có sự kiểm soát
Biểu tượng, thực hiện các nghi lễ,
Lãnh đạo tối cao, quyết định mọi Vai trò của vua không tham gia điều hành vấn đề quan trọng Tiêu chí
Quân chủ lập hiến
Quân chủ chuyên chế
Sự tham gia của các
Các cơ quan như quốc hội có
Các cơ quan khác chỉ hỗ trợ hoặc cơ quan khác
quyền lập pháp, giám sát
thực thi ý muốn của vua
Vương quốc Anh, Nhật Bản, Thụy
Pháp dưới thời Louis XIV, Nga Ví dụ Điển dưới thời Sa hoàng Tóm lại:
Quân chủ lập hiến hạn chế
là một hệ thống mà quyền lực của vua được
bởi hiến pháp, trong khi quốc
hội và thủ tướng thực hiện quyền hành chính, lập pháp.
Quân chủ chuyên chế là một hệ thống mà vua có quyền lực tuyệt đối, không bị hạn chế và có thể
quyết định mọi vấn đề mà không cần sự đồng ý của các cơ quan khác.
Quân chủ lập hiến thường tồn tại trong các nền dân chủ hiện đại, trong khi quân chủ chuyên chế là đặc trưng của
các chế độ độc tài hoặc chuyên quyền trong quá khứ.
So sánh giữa Cộng hòa quý tộc và Cộng hòa dân chủ: Tiêu chí Cộng hòa quý tộc Cộng hòa dân chủ Quyền lực
Một nhóm nhỏ quý tộc, giai cấp
Toàn dân, quyền lực thuộc về nhân dân thuộc về ai? thượng lưu
Hạn chế, chỉ những người trong Quyền tham
Mở rộng, công dân đều có quyền bầu cử
nhóm quý tộc mới có quyền tham gia chính trị và tham gia chính trị gia
Các quyết định chính trị chủ yếu do
Các quyết định chính trị được đưa ra qua Cách thức ra
quý tộc hoặc giai cấp thượng lưu
bầu cử tự do và cơ chế kiểm soát lẫn quyết định quyết định nhau
Quyền lực được phân chia giữa các cơ Hình thức tổ
Quý tộc kiểm soát chính phủ,
chức quyền lực quyền lực hạn chế ở một nhóm nhỏ
quan (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và giám sát lẫn nhau
Cộng hòa La Mã cổ đại, các quốc Ví dụ
Hoa Kỳ, Pháp, Ấn Độ
gia châu Âu thời trung cổ Tóm lại:
Cộng hòa quý tộc là hình thức chính thể mà quyền lực thuộc về một nhóm nhỏ quý tộc hoặc thượng
lưu, với sự tham gia chính trị hạn chế đối với các tầng lớp khác trong xã hội.
Cộng hòa dân chủ là hình thức chính thể mà quyền lực thuộc về toàn dân, với cơ chế bầu cử tự do và
đại diện dân cử, đảm bảo quyền tham gia chính trị rộng rãi cho mọi công dân.
Cộng hòa dân chủ đặc trưng cho các nền dân chủ hiện đại, nơi mọi công dân có quyền bình đẳng trong việc
tham gia vào các quyết định chính trị, trong khi cộng hòa quý tộc phổ biến trong các xã hội cổ đại và những thời
kỳ có sự phân tầng xã hội rõ rệt. b. Hình thức tổ chức
- Khái niệm: là sự cấu tạo của nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ
qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương và địa phương.
- Có hai hình thức chủ yêu: Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang
So sánh Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang: Tiêu chí
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
Quyền lực tập trung vào chính
Phân chia quyền lực
Quyền lực phân chia giữa chính quyền trung ương
quyền trung ương và các bang
Chính quyền địa phương chỉ thực
Quyền lực của chính
Chính quyền địa phương có quyền
hiện theo quyết định của trung quyền địa phương
lực độc lập trong một số lĩnh vực ương
Các bang có cơ quan lập pháp riêng,
Chỉ có một cơ quan lập pháp ở Quyền lập pháp
bên cạnh cơ quan lập pháp liên trung ương bang Tiêu chí
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
Một chính phủ trung ương duy
Chính phủ liên bang và chính phủ Cơ cấu tổ chức nhất bang
Hoa Kỳ, Đức, Ấn Độ, Brazil, Ví dụ
Pháp, Nhật Bản, Anh, Phần Lan Canada
Quyền lực tập trung, dễ quản lý Ưu điểm
Linh hoạt, phù hợp với đặc thù địa và điều hành
phương, giảm thiểu lạm quyền
Thiếu sự đại diện cho các khu Nhược điểm
Khó điều phối chính sách quốc gia, vực, ít linh hoạt xung đột quyền lực Tóm lại:
Nhà nước đơn nhất là hệ thống trong đó quyền lực tập trung vào chính quyền trung ương, các đơn vị
hành chính địa phương chỉ thực thi các quyết định của trung ương. Điều này giúp dễ dàng quản lý và tạo sự
thống nhất nhưng thiếu sự linh hoạt.
Nhà nước liên bang là hệ thống trong đó quyền lực được chia sẻ giữa chính quyền trung ương và các
bang, giúp các khu vực có sự tự chủ trong nhiều vấn đề và linh hoạt hơn trong việc thực hiện các chính sách phù
hợp với đặc thù từng vùng. Tuy nhiên, nó có thể gây ra xung đột quyền lực và khó khăn trong điều phối chính sách quốc gia. c. Chế độ chính trị:
- Khái niệm: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Có hai phương pháp chính: Phương pháp dân chủ và Phương pháp phản dân chủ.
So sánh Phương pháp dân chủ và Phương pháp phản dân chủ: Tiêu chí
Phương pháp dân chủ
Phương pháp phản dân chủ
Thuộc về nhân dân, phân chia quyền Quyền lực
Tập trung vào một cá nhân hoặc lực giữa các cơ quan nhóm nhỏ Quyền tham gia
Công dân có quyền bầu cử, tham gia
Công dân bị hạn chế hoặc không có chính trị chính trị quyền tham gia
Tôn trọng quyền tự do ngôn luận, Quyền tự do
Kiểm soát hoặc cấm đoán quyền tự báo chí, hội họp do ngôn luận, báo chí Cơ chế kiểm soát
Phân chia quyền lực giữa các cơ
Không có sự kiểm soát quyền lực, quyền lực quan, kiểm soát lẫn nhau quyền lực tập trung
Liên Xô dưới thời Stalin, Đức quốc Ví dụ
Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Ấn Độ xã, Triều Tiên
Dân chủ, công bằng, bảo vệ quyền
Quyết định nhanh chóng, ổn định Ưu điểm con người quyền lực
Quá trình ra quyết định chậm, mâu
Vi phạm quyền con người, độc tài, Nhược điểm thuẫn lợi ích lạm quyền Tóm lại:
Phương pháp dân chủ đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân, quyền tự do được tôn trọng, và các quyết
định chính trị được thực hiện thông qua sự tham gia của công dân và các cơ quan kiểm soát quyền lực.
Phương pháp phản dân chủ tập trung quyền lực vào một cá nhân hoặc nhóm nhỏ, hạn chế quyền tự do
của công dân, và không có sự tham gia rộng rãi của người dân trong quá trình quyết định chính trị. Phương pháp
này có thể dẫn đến tình trạng độc tài và vi phạm quyền con người.
? Liên minh châu Âu có phải 1 nhà nước không ?
Liên minh Châu Âu (EU) không phải là một nhà nước. EU là một liên minh chính trị và kinh tế giữa các
quốc gia châu Âu, với mục tiêu thúc đẩy hợp tác và phát triển trong nhiều lĩnh vực như thương mại, chính trị, và
luật pháp. Tuy nhiên, EU không có một số đặc điểm chính của một nhà nước như chủ quyền, lãnh thổ cố định,
và quyền lực tối cao.
Một số điểm khác biệt quan trọng giữa EU và một nhà nước: 1. Chủ quyền: o
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn trên lãnh thổ của mình, có quyền quyết định các vấn đề nội
bộ và đối ngoại mà không bị phụ thuộc vào tổ chức quốc tế nào. o
EU không có chủ quyền hoàn toàn, mà các quốc gia thành viên vẫn giữ chủ quyền quốc gia.
Mặc dù EU có một số quyền lực chung trong các lĩnh vực như thương mại, môi trường, và nông nghiệp, nhưng
các quốc gia thành viên vẫn giữ quyền lực trong nhiều vấn đề quan trọng khác. 2. Lãnh thổ: o
Nhà nước có lãnh thổ xác định rõ ràng và quyền kiểm soát hoàn toàn trên lãnh thổ đó. o
EU không có lãnh thổ riêng biệt. Nó được hình thành từ các quốc gia thành viên với các lãnh thổ
riêng biệt. EU không quản lý lãnh thổ mà các quốc gia thành viên tự quản lý. 3.
Quyền lực tối cao: o
Một nhà nước có quyền lực tối cao và có thể quyết định mọi vấn đề nội bộ và đối ngoại. o
EU có quyền lực trong một số lĩnh vực nhất định thông qua các cơ quan như Nghị viện châu
Âu, Ủy ban châu Âu, và Tòa án Công lý châu Âu, nhưng quyền lực này có giới hạn và chỉ áp dụng trong
những lĩnh vực mà các quốc gia thành viên đã chuyển nhượng quyền lực cho EU. 4.
Hệ thống chính trị: o
Nhà nước có hệ thống chính trị tập trung, với một chính phủ quốc gia duy nhất. o
EU có một hệ thống tổ chức phức tạp, với nhiều cơ quan và các cơ chế ra quyết định, bao
gồm cả cơ quan liên minh và cơ quan của các quốc gia thành viên. Các quốc gia thành viên vẫn có quyền lực
quan trọng trong các quyết định của EU. Tóm lại:
Liên minh Châu Âu không phải là một nhà nước mà là một tổ chức liên kết các quốc gia có chủ quyền để hợp
tác với nhau trong các lĩnh vực cụ thể. Các quốc gia thành viên của EU vẫn giữ quyền chủ quyền quốc gia và tự
quyết trong nhiều vấn đề quan trọng, trong khi EU chỉ có quyền lực trong các lĩnh vực mà các quốc gia này
đồng ý chuyển nhượng cho tổ chức này.
? Khác biệt của NNCNXH so với các nhà nước còn lại
Đây cũng là kiểu NN mà công nhân, nông dân và các liên minh tiến bộ trong Xh chiếm đa số, còn lại là thiểu số
Nhà nước cộng hòa xã Nhà nước quân Nhà nước cộng Tiêu chí
Nhà nước độc tài hội chủ hòa tư sản Giai cấp lãnh Vị vua hoặc gia Một cá nhân hoặc Giai cấp công nhân Giai cấp tư sản đạo đình hoàng gia nhóm nhỏ
Đảng Cộng sản lãnh đạo,
Chế độ chính trị Quân chủ lập hiến Đa đảng, bầu cử Độc tài, không có một đảng hoặc chuyên chế tự do cạnh tranh chính trị Sở hữu tài sản Sở hữu chung Tư hữu (với vua, Tư hữu về tư hữu Thường là
Nhà nước cộng hòa xã Tiêu chí Nhà nước quân Nhà nước cộng
Nhà nước độc tài hội chủ hòa tư sản phương tiện sản quý tộc) hoặc sở hữu tập trung xuất Quyền lực chính Tập trung vào đảng cầm Tập trung vào vua Phân chia quyền Tập trung vào một cá trị quyền hoặc hoàng gia lực, bầu cử tự do nhân hoặc nhóm nhỏ Công nhân có quyền tham Quyền tự do bị tước Hạn chế quyền tự Quyền tự do bầu Quyền tự do
gia, nhưng quyền tự do hạn bỏ hoặc hạn chế do của công dân cử và ngôn luận chế nghiêm trọng Tóm lại:
Nhà nước cộng hòa xã hội có đặc điểm nổi bật là lãnh đạo bởi giai cấp công nhân, mục tiêu xây dựng xã hội
xã hội chủ nghĩa với sở hữu chung
một đảng duy nhất , và tổ chức
. So với các nhà nước khác, nó có sự khác
biệt rõ rệt về mục tiêu xã hội, cơ cấu quyền lực và chế độ sở hữu tài sản.
? Tại sao Mác – Lê Nin lại khẳn định nhà nước XHCN phát triển là kiểu cuối cùng trong lịch sử ( còn đủ 2
đk cần thiết, nêu vào tính tiến bộ dựa vào 2 Đk tồn tại )
Mác và Lê-nin khẳng định nhà nước xã hội chủ nghĩa (XHCN) sẽ là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử
vì họ cho rằng đây là bước phát triển cao nhất trong tiến trình lịch sử nhà nước, dẫn đến một xã hội không có
giai cấp và không cần đến nhà nước. Lý do chính là vì không chỉ là một nhà nước XHCN
hình thức nhà nước
mới mà còn là kết quả của và
sự phát triển của lực lượng sản xuất
cách mạng vô sản. Mác và Lê-nin lý giải
điều này qua các lý thuyết sau:
1. Lý thuyết về sự phát triển của nhà nước
Theo Mác, nhà nước là
trong xã hội. Khi có sự phân chia thành các giai
sản phẩm của sự phân chia giai cấp
cấp đối lập (ví dụ: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân), nhà nước ra đời như một công cụ để duy trì trật tự xã
hội, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. Tuy nhiên, Mác cũng tin rằng khi đến một giai xã hội phát triển
đoạn nhất định, sự phân chia giai cấp sẽ biến mất, dẫn đến việc xóa bỏ nhà nước.
Với sự giành chính quyền của giai cấp công nhân qua cuộc cách mạng vô sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa ra
đời với mục tiêu dần dần xóa bỏ giai cấp và thực hiện xã hội không có giai cấp. Trong xã hội này, công nhân
sẽ kiểm soát sản xuất, không còn sự bóc lột, và mọi người sẽ sống trong sự bình đẳng tuyệt đối.
2. Điều kiện của nhà nước XHCN
Mác và Lê-nin cho rằng nhà nước xã hội chủ nghĩa sẽ là kiểu cuối cùng trong lịch sử vì nó là bước chuyển tiếp
từ chế độ tư bản chủ nghĩa sang
. Trong quá trình phát triển của xã hội, nhà nước XHCN có
chế độ cộng sản
những đặc điểm cơ bản sau:
Sở hữu chung: Xã hội xã hội chủ nghĩa sẽ xóa bỏ sở hữu tư nhân về phương tiện sản xuất, tạo ra một hệ
thống sở hữu chung để loại bỏ sự phân chia giai cấp. Điều này dẫn đến sự bình đẳng trong xã hội và làm giảm
mâu thuẫn giữa các nhóm giai cấp.
Chế độ dân chủ công nhân: Nhà nước xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo, và sẽ thiết lập
một chế độ dân chủ công nhân, trong đó công nhân có quyền tham gia vào quá trình ra quyết định và quản lý
xã hội. Tuy nhiên, quyền lực chính trị vẫn tập trung vào một đảng duy nhất (thường là Đảng Cộng sản) trong giai đoạn chuyển tiếp.
Mục tiêu xoá bỏ nhà nước: Lý thuyết Mác-Lê-nin không coi nhà nước XHCN là một hình thức nhà
nước vĩnh viễn. Nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ tồn tại trong giai đoạn chuyển tiếp để giúp xây dựng cơ sở vật
chất cho xã hội không có giai cấp. Khi xã hội đã đạt đến xã hội cộng sản hoàn thiện, không còn giai cấp và
không có sự phân chia lợi ích, thì nhà nước sẽ tự tiêu vong, nhường chỗ cho mà không cần sự xã hội tự quản
can thiệp của một bộ máy quyền lực.
3. Lý do nhà nước XHCN là cuối cùng:
Nhà nước XHCN được coi là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử vì nó sẽ xóa bỏ tất cả các giai cấp và sở
hữu tư nhân về phương tiện sản xuất. Khi đó, xã hội sẽ không còn mâu thuẫn giai cấp, và quyền lực chính trị
sẽ không cần duy trì một bộ máy nhà nước. Theo Mác và Lê-nin, sau khi xã hội đạt đến giai đoạn này, nhà
nước sẽ không còn cần thiết, và xã hội sẽ bước vào giai đoạn cộng sản - xã hội tự quản mà không cần sự can thiệp của nhà nước.
4. Tính tiến bộ của nhà nước XHCN:
Giải phóng con người: Nhà nước XHCN có mục tiêu giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao
động khỏi áp bức, bóc lột. Điều này đồng nghĩa với việc chấm dứt sự phân chia giai cấp trong xã hội.
Sự tiến bộ trong sản xuất: Nhà nước xã hội chủ nghĩa đặt nền tảng trên một nền kinh tế sở hữu chung,
nhằm phân phối tài nguyên và sản phẩm công bằng hơn cho mọi người trong xã hội.
Bình đẳng tuyệt đối: Nhà nước XHCN có mục tiêu tạo ra một xã hội không có sự phân biệt về giới
tính, chủng tộc, địa vị xã hội hoặc tầng lớp. 5. Tóm tắt:
Mác và Lê-nin khẳng định nhà nước XHCN sẽ là kiểu nhà nước cuối cùng vì nó phản ánh bước chuyển tiếp
cuối cùng trong quá trình phát triển của xã hội loài người. Đây là thời kỳ mà lực lượng sản xuất phát triển đến
mức xã hội không còn giai cấp, không còn sự bóc lột và phân chia lợi ích. Nhà nước XHCN sẽ dẫn đến xã hội
cộng sản, trong đó không cần một bộ máy nhà nước nữa, vì con người sẽ sống trong một xã hội tự quản, bình
đẳng và không có sự phân chia quyền lực.
Câu 4: Hệ thống chính trị của nước CHXHCNVN
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hai chức năng quan trọng
chức năng đối nội là
và chức năng đối ngoại. Dưới đây là một số hoạt động cụ thể của nhà nước Việt Nam trong từng chức năng:
1. Chức năng đối nội
Chức năng đối nội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tập trung vào các hoạt động liên quan
đến quản lý xã hội, duy trì trật tự, an toàn, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, cũng như bảo vệ quyền lợi
của người dân trong nước.
a. Phát triển kinh tế
Ví dụ cụ thể: Chính phủ Việt Nam thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia để phát triển nền kinh
tế toàn diện, cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. o
Chương trình nông thôn mới là một ví dụ điển hình về việc nâng cao chất lượng sống ở nông
thôn qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân. o
Nhà nước phát triển kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm nhằm định hướng nền kinh tế quốc gia,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và thu hút đầu tư nước ngoài.
b. Quản lý xã hội và phát triển văn hóa - giáo dục
Ví dụ cụ thể: Nhà nước ban hành và thực thi các chính sách về giáo dục, tạo cơ hội học tập cho mọi tầng lớp nhân dân. o
Ví dụ: Chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục đại học được Nhà nước ưu tiên,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực cho sự phát triển quốc gia. o
Chính sách bảo vệ và phát huy văn hóa dân tộc, thúc đẩy phát triển các ngành văn hóa,
nghệ thuật và du lịch.
c. Đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự xã hội
Ví dụ cụ thể: Nhà nước thực hiện chức năng bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự xã hội thông qua các lực
lượng như Công an nhân dân, Quân đội nhân dân. o
Các lực lượng này đảm nhận việc đảm bảo an ninh trật tự, ,
đấu tranh phòng chống tội phạm
chống tham nhũng, và bảo vệ chủ quyền quốc gia. o
Chiến lược quốc phòng và an ninh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, ngăn ngừa các mối đe dọa từ các
yếu tố bên ngoài và nội bộ.
d. Chăm lo đời sống nhân dân
Ví dụ cụ thể: Chính phủ Việt Nam thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội như: o
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động và các tầng lớp dân cư yếu thế. o
Chính sách hỗ trợ người nghèo, người có công với cách mạng, tạo ra một mạng lưới bảo trợ
xã hội vững chắc để hỗ trợ người dân trong khó khăn.
2. Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tập trung vào các hoạt động nhằm xây
dựng và duy trì các quan hệ quốc tế, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, và . hợp tác quốc tế
a. Ngoại giao và chính sách đối ngoại Ví dụ cụ thể
chính sách đối ngoại hòa bình
: Nhà nước Việt Nam thực hiện
và đa phương hóa, đa
dạng hóa quan hệ quốc tế. o
Quan hệ ngoại giao với các quốc gia trên thế giới được duy trì và phát triển, ví dụ, Việt Nam
gia nhập Liên Hợp Quốc (1977), tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), và Diễn đàn hợp tác châu Á -
Thái Bình Dương (APEC). o
Việt Nam cũng duy trì quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực như ASEAN, và các đối tác
lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga.
b. Bảo vệ chủ quyền quốc gia
Ví dụ cụ thể: Chính phủ Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, đặc biệt là đối với Biển Đông. o
Nhà nước Việt Nam đã tổ chức các cuộc đàm phán ngoại giao với các nước liên quan về vấn đề
Biển Đông, quyền lợi về tài nguyên biển, và khẳng định chủ quyền đối với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. o
Hợp tác quốc tế trong bảo vệ biên giới với các quốc gia láng giềng cũng là một phần quan
trọng trong chiến lược bảo vệ chủ quyền quốc gia.
c. Hợp tác kinh tế quốc tế
Ví dụ cụ thể: Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại quốc tế và hiệp định đối tác chiến
lược để phát triển nền kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài. o
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định
thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) là những ví dụ minh chứng cho việc Việt Nam
mở rộng quan hệ kinh tế với các quốc gia. o
Chính phủ cũng đã thực hiện các chiến lược hợp tác trong ,
xuất khẩu đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Ngân hàng Thế giới (WB)
, và hợp tác phát triển với các tổ chức tài chính quốc tế như và Quỹ
Tiền tệ Quốc tế (IMF).
d. Hỗ trợ nhân đạo và phát triển quốc tế
Ví dụ cụ thể: Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, hỗ trợ các nước nghèo, tham gia các chiến dịch
chống dịch bệnh giảm nghèo ,
, và phát triển bền vững. o
Việt Nam hỗ trợ các quốc gia khác trong các lĩnh vực như hỗ trợ nhân đạo phòng chống thiên ,
tai và hợp tác về giáo dục. Tóm lại:
Chức năng đối nội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm các hoạt động quản lý
xã hội, phát triển kinh tế, duy trì an ninh, và bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
Chức năng đối ngoại của Nhà nước Việt Nam chủ yếu bao gồm việc duy trì các quan hệ ngoại giao,
bảo vệ chủ quyền quốc gia, hợp tác kinh tế và tham gia vào các tổ chức quốc tế.
Các hoạt động này đều phản ánh mục tiêu xây dựng một xã hội xã hội chủ nghĩa vững mạnh trong nước, đồng
thời củng cố vị thế và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
- Khái niệm: là một chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các thiết chế chính trị có vị trí, vai
trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước. - Cấu trúc:
+ Đảng Cộng sản Việt Nam: lãnh đạo, thực thi quyền lực nhà nước, quyết định chính sách quốc gia, chủ
trương định hướng đất nước.
+ Nhà nước CHXHCNVN: được cấu thành bởi 3 cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Ba cơ quan này
thực thi quyền lực nhà nước. Điều hành theo ĐCSVN.
+ Các tổ chức chính trị - xã hội: Là những tổ chức của công dân được lập ra nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định, các tổ chức này thực hiện nhiệm vụ do Đảng và nhà nước giao cho.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: + Đoàn TNCS HCM
+ Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam + Hội Nông dân Việt Nam
+ Hội Cựu chiến binh Việt Nam