














Preview text:
CHƯƠNG 1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. NGUỒN GỐC, ĐẶC TRƯNG, BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC 1 1. NGUỒN GỐC RA ĐỜI 2 a. Nhóm HT Phi Mác-xít 2 b. Nhóm HT Mác-Lênin 3 2. BẢN CHẤT 4 3. ĐẶC TRƯNG 5
a. Tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia 6
b. Phân chia, quản lý dân cư theo đơn vị hành chính 6
c. Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia 6
d. Ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội 6
e. Quy định và thu thuế bắt buộc; phát hành tiền 6
4. VỊ TRÍ CỦA NN TRONG XH CÓ GIAI CẤP 6 a. Với xã hội 7
b. Với kiến trúc thượng tầng 7
II. CHỨC NĂNG VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 7 1. CHỨC NĂNG 7 a. Khái niệm 7
b. Phân loại theo phạm vi tác động 7
c. Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng nhà nước 8 2. BỘ MÁY NN 8 a. Khái niệm 8 b. Đặc điểm 8
c. Phân loại cơ quan nhà nước 8
3. KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 9 a. Kiểu nhà nước 9 b. Hình thức nhà nước 10
4. NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 11 a. Bản chất, chức năng 11
b. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN VN 12 c. Bộ máy nhà nước VN 12
I. NGUỒN GỐC, ĐẶC TRƯNG, BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
Nhà nước (NN) là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để
chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi
ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội. 1. NGUỒN GỐC RA ĐỜI a. Nhóm HT Phi Mác-xít
● Học thuyết thần quyền - thần linh
- Thế lực siêu nhiên: thượng đế sáng tạo ra nhà nước, nhà vua trực tiếp nhận quyền lực từ thượng đế - Quyền
lực của nhà nước là vĩnh cửu, bất biến - Nhà vua là thiên tử, thay trời hành đạo. ➜ con người phải phục tùng vô hạn đối với NN.
- Ra đời ở phương Tây - Augustin.
- Rõ nét trong phương Đông. Ưu điểm Nhược điểm
- Đây là học thuyết đặt nền tảng cho sự phát triển của - Quyền lực tập trung quá nhiều vào tay một người
các học thuyết khác khi nói về nguồn gốc ra đời của hoặc một nhóm người ➜ lạm quyền độc đoán. nhà nước.
- Tạo ra được sự thống nhất, phát triển cho đất nước
nếu có chính sách hợp lý của người đứng đầu.
● Học thuyết gia trưởng - Platon, Aistole
- Gia - “nhà”, trưởng - “đứng đầu” - cầm quyền, độc đoán, chuyên chế.
- Nhà nước phát triển từ gia đình, nhà nước như một gia đình lớn được hợp thành từ nhiều gia đình nhỏ tự ➜
nhiên của xã hội. Quyền lực giống như quyền lực của người đứng đầu gia đình.
- Quyền lực gia đình thuộc về người gia trưởng - Quyền lực nhà nước thuộc về vua. Nhà là nước nhỏ, nước ➜ là nhà to.
- Quan niệm của Khổng Tử: “Quốc gia như một gia đình mà gia đình như một tiểu quốc gia”. Ưu điểm Nhược điểm
- Đảm bảo trật tự, an toàn cho xã hội, duy trì được sự Thể hiện sự bất bình đẳng trong xã hội, sự nô dịch và
sinh tồn cho cộng đồng.
thống trị con người, coi đó là một điều tự nhiên, thiết
- Đảm bảo mục đích kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh yếu. tế phát triển.
- Đảm bảo được lợi ích chung cho cộng đồng.
● Học thuyết bạo lực - Gumplovich, E.During
- Các thị tộc, bộ lạc xâm chiếm đất đai, hoa màu.
- Kết quả: Kẻ thắng người thua. Kẻ thắng lập ra nhà nước nô dịch kẻ thua (NN Lưỡng Hà, Peru, Hy Lạp,...) ➜
➜ Công cụ để kẻ mạnh nô dịch kẻ yếu.
- Hạn chế: nhận thức còn hạn chế, tách rời các yếu tố vật chất (kinh tế - xã hội) khi giải thích nguồn gốc ra đời của nhà nước.
● Học thuyết khế ước xã hội - B. Spinoza J.Locke, J.J. Rousseau,..)
- (khế ước “hợp đồng”) - xuất phát từ “là con người đều có quyền.” ➜
- Nhà nước là sản phẩm của khế ước xã hội.
- Quyền lực nhà nước thuộc về mọi thành viên.
- Nhà nước vi phạm khế ước huỷ bỏ, thay đổi khế ước. ➜
➜ Trạng thái xã hội: Không thống nhất. Ưu điểm Nhược điểm
- Tạo ra một xã hội công bằng, vì mỗi người đều đồng - Giải thích nguồn gốc của nhà nước dựa trên chủ
ý chia sẻ phần của mình để đóng góp cho xã hội nghĩa duy tâm nên chưa mang tính khoa học toàn chung. diện.
- Đảm bảo sự an toàn và bảo vệ quyền lợi cá nhân của - Không giải thích được cội nguồn vật chất, yếu tố
mỗi thành viên trong xã hội.
quyết định từ nền tảng kinh tế - xã hội.
- Tạo ra một môi trường đoàn kết và hợp tác trong - Không chỉ ra được bản chất giai cấp của nhà nước.
cộng đồng, giúp mọi người hỗ trợ lẫn nhau để đạt
được mục tiêu chung của xã hội.
➜ Nhận thức hạn chế, sai lầm, không phù hợp cơ bản:
- Đều tách rời nhà nước khỏi các điều kiện kinh tế-xã hội.
- Khẳng định sự tồn tại của nhà nước là vĩnh cửu, sự thay thế nhà nước đơn giản. b. Nhóm HT Mác-Lênin
- Friedrich Engels, Marx–Lenin
➜ Phương pháp khoa học: - Duy vật biện chứng. - Duy vật lịch sự.
Khẳng định: nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến; nhà nước là hiện tượng lịch sử, có quá trình
phát sinh, phát triển, tiêu vong. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một giai đoạn nhất
định và sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi.
Nhà nước là sản phẩm có điều kiện của xã hội khi tư hữu xuất hiện và có phân hoá giai cấp.
● Xã hội cộng sản nguyên thuỷ - trước khi nhà nước ra đời Cơ sở kinh tế
Sở hữu chung, “cùng làm cùng hưởng”, phân chia bình quân đầu người. Cơ sở xã hội
Tổ chức thị tộc, bào tộc, bộ lạc; chưa có phân chia giai cấp tổ chức, dựa trên cơ sở huyết thống.
- Cách thức tổ chức quản lý xã hội: bằng quyền lực xã hội; quy phạm xã hội (tập quán, tín điều tôn giáo,...) ➜
Chưa cần đến vai trò của NN.
- Xã hội cộng sản nguyên thuỷ tan rã Nhà nước ra đời. ➜
● Thời kỳ cuối CSNT: Thiên niên kỷ IV TCN Cơ sở kinh tế
3 lần phân công lao động.
- Lần I: Nghề chăn nuôi tách khỏi trồng trọt (xuất hiện sản phần dư thừa ➜ tư hữu ra đời).
- Lần II: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp (phân hoá xã hội mạnh mẽ).
- Lần III: Nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ ra đời, thương mại phát triển, tầng lớp
thương nhân xuất hiện (khoảng cách giàu nghèo gia tăng ➜ bóc lột ngày càng nặng nề).
Xuất hiện tư hữu về tư liệu sản xuất (sự phát triển của lực lượng sản xuất, của cải vật chất
tăng lên => xuất hiện tư hữu). Cơ sở xã hội
Phân chia và mâu thuẫn giai cấp (ý thức về tư hữu trở nên rõ rệt, có sự đấu tranh, mâu
thuẫn giữa các giai cấp, các chức vụ đứng đầu tìm cách thu lợi về mình, mất đi mục tiêu
ban đầu, nhu cầu bảo vệ lợi ích giai cấp dâng cao)
=> NGUỒN GỐC RA ĐỜI: Nhà nước ra đời một cách khác quan, từ sự vận động phát triển của xã hội, nhằm
điều hoà mâu thuẫn lợi ích giai cấp.
- Nhà nước điển hình ở phương Đông: ra đời sớm hơn, nhưng điều kiện KT-XH không rõ nét (chủ yếu về tư
liệu sinh hoạt, mâu thuẫn giai cấp chưa đến mức căng thẳng)..
➜ Hình thành trên lưu vực các con sông lớn ➜ trị thuỷ, đắp đê, tưới tiêu, xây thành đắp lũy đòi hỏi NN ra đời.
VD: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ.
- Nhà nước điển hình ở phương Tây: ra đời muộn nhưng nguyên nhân ra đời lại rõ nét. Nhà nước Athen
- Hy Lạp, thiên niên kỷ VIII - VI TCN.
- Tư hữu tài sản, phân hóa giai cấp. Nhà nước Roma
- Bán đảo Italia; thiên niên kỷ VIII - VI TCN.
- Giới bình dân chống lại giới quý tộc ở La Mã. Nhà nước Giecmanh
- Nhu cầu quản lý những vùng lãnh thổ mới chiếm được từ đế chế La Mã.
VD: Nhà nước đầu tiên của VN - Nhà nước Văn Lang xuất phát từ nhu cầu trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm. 2. BẢN CHẤT
- Khái niệm: Tổng hợp những mặt, mối liên hệ thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong của Nhà nước,
quy định sự tồn tại, phát triển của Nhà nước.
- Cơ sở quyết định bản chất Nhà nước: cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội.
- Thuộc tính của Nhà nước: Tính giai cấp Tính xã hội
- Ra đời, phát triển trong xã hội có giai cấp.
- Hình thành từ xã hội: thiết lập, duy trì,
- Luôn có một giai cấp nắm giữ.
củng cố lợi ích chung của xã hội.
=> Sử dụng quyền lực nhà nước bảo vệ lợi ích cho giai cấp
- Nhu cầu quản lý, điều chỉnh các quan hệ
thống trị/ lực lượng cầm quyền. xã hội cơ bản.
- Kinh tế: Nắm giữ tư liệu sản xuất.
- Quản lý các lĩnh vực khác nhau của đời
- Chính trị: Củng cố, tăng cường quản lý người dân. sống xã hội.
- Tư tưởng: Hệ tư tưởng chính.
- Duy trì, điều hoà lợi ích giữa các giai tầng. VD:
- Khác nhau giữa các kiểu nhà nước, phụ
- Các nhà nước thời kì phong kiến phương Đông – Nho – thể
thuộc vào điều kiện thực tế.
hiện trung thành với nhà vua.
- Việt Nam hiện nay – Chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Cơ sở quyết định bản chất của nhà nước: Kinh tế: - Quan hệ sản xuất?
- Giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất? Xã hội: - Kết cấu giai cấp?
- Mối quan hệ giữa các giai cấp?
➜ Mang tính chất khách quan, khác nhau qua mỗi thời kì.
➜ Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội là 2 mặt cơ bản thống nhất, gắn bó và đan xen nhau, tính giai
cấp càng sâu sắc thì tính xã hội càng mờ nhạt và ngược lại. MỐI QUAN HỆ:
- Là hai mặt cơ bản, thống nhất trong bản chất nhà nước.
- Biểu hiện khác nhau giữa các kiểu nhà nước; phụ thuộc vào những điều kiện chủ quan và khách quan. ➜ Bản
chất xã hội ngày càng mở rộng trên phạm vị toàn cầu. 3. ĐẶC TRƯNG
- Khái niệm: Nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp luật và các phương
tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã
hội và lợi ích của lực lượng cầm quyền.
➜ Trả lời cho các câu hỏi - Là gì
- Phương tiện quản lý: pháp luật
- Phạm vi quản lý: lãnh thổ quốc gia
- Mục đích quản lý: phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lợi ích của lực lượng cầm quyền. Đặt lợi ➜
ích xã hội trước tránh xung đột, bất đồng -> nếu ngược lại sẽ gây ra đấu tranh.
a. Tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia
● Quyền lực nhà nước
- Khả năng cưỡng chế giai cấp khác phục tùng. Giai cấp thống trị nắm giữ. ➜ ● Phạm vi tác động
- Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Tất cả các cá nhân, tổ chức.
● Quyền lực đặc biệt
- Do bộ máy chuyên nghiệp thực hiện.
- Luôn được củng cố và phát triển.
b. Phân chia, quản lý dân cư theo đơn vị hành chính ➜ quản lý hiệu quả
Nhà nước quản lý theo đơn vị hành chính, không quản lý theo tiêu chí - Dân tộc, Độ tuổi (tổ chức Đoàn Thanh
niên), Giới tính, Nghề nghiệp, Chính kiến.
c. Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
- CHỦ QUYỀN QUỐC GIA = quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội + độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại.
➜ Nhà nước là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc.
d. Ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền và đủ điều kiện tạo dựng pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung.
- Nhà nước bảo đảm thực hiện pháp luật bằng thuyết phục, cưỡng chế.
e. Quy định và thu thuế bắt buộc; phát hành tiền
- Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh có nghĩa vụ phải nộp cho nhà
nước theo mức quy định, dựa trên mức giá trị tài sản, mức thu nhập, loại hình nghề nghiệp, v.v.
➜ Nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, đầu tư, tích luỹ, giải quyết vấn đề chung của xã hội.
- Tiền do nhà nước phát hành, dùng để giao dịch ➜ là công cụ trung gian giao dịch bảo đảm kinh tế ổn định, ➜ không lạm phát.
4. VỊ TRÍ CỦA NN TRONG XH CÓ GIAI CẤP Nhà nước: - Xã hội - Kiến trúc thượng tầng -
Các tổ chức xã hội khác a. Với xã hội
Xã hội tạo điều kiện cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước Nhà nước định hướng, điều chỉnh, kìm ⇔
hãm sự phát triển của xã hội.
➜ Mối quan hệ có tính chất biện chứng, tác động lẫn nhau.
- Nhà nước và pháp luật có cùng nguyên nhân hình thành nhưng cách thức ra đời khác nhau. Và hệ thống
pháp luật hoàn thiện là một trong những điều kiện để nhà nước vận hành hiệu quả.
b. Với kiến trúc thượng tầng
- Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm về chính trị, pháp quyền, tôn giáo, triết học, nghệ thuật,…
với những thể chế tương ứng là đảng phái, nhà nước, giáo hội, đoàn thể… được hình thành với các tổ chức khác.
➜ Nhà nước: Quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các tổ chức xã hội, đoàn thể.
Khác: Hỗ trợ nhà nước quản lý xã hội theo mục tiêu của nhà nước.
- Nhà nước ở vị trí trung tâm:
+ Cơ sở kt-xh rộng lớn nhất.
+ Có quyền lực công cộng.
+ Có sức mạnh cưỡng chế. TỔNG KẾT:
- Nguồn gốc: kinh tế (tư hữu về tư liệu sản xuất) + xã hội (phân chia mâu thuẫn giai cấp).
- 5 đặc trưng: phân biệt nhà nước với tổ chức phi nhà nước.
- Bản chất: giai cấp (quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp nào), xã hội (quản lý, vì lợi ích chung của xã hội).
- Vị trí trung tâm: đặc biệt trong xã hội có giai cấp.
II. CHỨC NĂNG VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 1. CHỨC NĂNG a. Khái niệm
- Là những mặt hoạt động có tính định hướng lâu dài, thể hiện bản chất, vai trò nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước mắt.
b. Phân loại theo phạm vi tác động
- Chức năng đối nội: phương diện hoạt động của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong
phạm vị nội bộ lãnh thổ quốc gia (kinh tế, chính trị, xã hội, bảo đảm quyền con người, bảo vệ pháp luật,…). => vai trò quyết định.
- Chức năng đối ngoại: phương diện hoạt động của nhà nước trong mối quan hệ với các quốc gia, dân tộc, các
tổ chức quốc tế,... ➜ vai trò bổ trợ.
c. Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng nhà nước
● Hình thức thực hiện:
- Xây dựng pháp luật - cơ quan luật pháp.
- Tổ chức thực hiện pháp luật - cơ quan hành pháp.
- Bảo vệ pháp luật - cơ quan tư pháp. ● Phương pháp:
- Mềm dẻo, linh hoạt, tuyên truyền, giáo dục.
- Bắt buộc; cưỡng chế. 2. BỘ MÁY NN a. Khái niệm
- Là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo
những quy tắc, luật định nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. b. Đặc điểm
- Gồm hệ thống cơ quan nhà nước.
- Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc luật định.
- Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
c. Phân loại cơ quan nhà nước ● Phạm vi thẩm quyền: - Cơ quan trung ương. - Cơ quan địa phương.
● Thời gian hoạt động:
- Thường trực (theo nhiệm kỳ).
- Lâm thời (được thành lập để giải quyết một vấn đề nhất thời - xong giải tán). ➜
● Chức năng, nhiệm vụ: Cơ quan lập pháp Quốc hội/Nghị viện Do bầu cử
Ban hành Hiến pháp, Luật - là cơ quan giám sát, là cơ
quan đại biểu cao nhất (VN)
- lưỡng viện (HK,NB,....) hoặc một viện (VN,...) Cơ quan hành pháp Chính phủ + cơ quan
Quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội hành pháp ở địa phương Cơ quan tư pháp Toà án, Cơ quan công
Toà án: Xét xử & Bảo vệ luật pháp tố
Cơ quan công tố: Giám sát hoạt động tư pháp; thực hiện quyền công tố
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: Là những tư tưởng, quan điểm có tính then chốt, làm
cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc tập trung quyền lực
Nguyên tắc phân chia quyền lực (tam quyền phân lập)
- Quyền lực nhà nước là thống nhất, do cơ
- Quyền lực nhà nước đc phân chia: lập - hành - tư pháp.
quan quyền lực cấp trung ương nắm giữ.
- Các cơ quan độc lập, ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn
- Quyền lực nhà nước không bị phân chia. nhau.
- Có sự phân công, phối hợp nhiệm vụ giữa VD: Hoa kỳ, Vương quốc Anh, Nhật. các cơ quan nhà nước.
➜ Mất nhiều thời gian hơn.
➜ Ưu điểm của nguyên tắc này là nhược điểm của nguyên tắc kia.
3. KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC a. Kiểu nhà nước
- Khái niệm: Là tổng hợp những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của một nhóm nhà nước thể hiện bản chất, điều kiện
tồn tại & phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
- Cơ sở lý luận: Học thuyết Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội.
- 4 hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp:
+ Hình thái KT-XH chiếm hữu nô lệ.
+ Hình thái KT-XH phong kiến.
+ Hình thái KT-XH tư bản chủ nghĩa.
+ Hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa. Kiểu nhà Chủ nô Phong kiến Tư sản XHCN nước Khái Là kiểu nhà nước
Là công cụ chuyên chế Là công cụ thiết lập và
Là kiểu nhà nước mới, niệm
đầu tiên sau khi xã của giai cấp phong kiến bảo vệ chế độ dân chủ tư có bản chất khác với hội cộng sản
đối với nông dân và các sản. các kiểu nhà nước nguyên thuỷ tan
tầng lớp lao động khác. trước đó. rã. Kinh tế QHSX chiếm hữu QHSX phong kiến.
QHSX tư bản chủ nghĩa QHSX XHCN nô lệ CĐ sử hữu tư nhân về
CĐ tư hữu về TLSX của Phát triển chế độ công Chế độ tư hữu về TLSX (ruộng đất). giai cấp tư sản. hữu TLSX TLSX của chủ nô. Xã hội
Phân chia giai cấp: Phân chia giai cấp: Phân chia giai cấp: tư Phân chia giai cấp: chủ nô, nô lệ. - Địa chủ phong kiến, sản và vô sản. công nhân, nông dân. nông dân. Nô lệ được coi
- Nông dân chiếm đông Công nhân làm thuê
Lực lượng chiếm đa số như tài sản biết
đảo, vị thế bần cùng. chiếm đa số. làm chủ nhà nước. nói. Bản chất NN do giai cấp
NN phong kiến là công Ưu tiên bảo vệ giai cấp NN kiểu mới, tiến bộ.
chủ nô nắm quyền cụ để giai cấp địa chủ tư sản.
- trấn áp trên tất cả bóc lột nông dân. Xoá bỏ giai cấp, áp các phương diện.
Nhiều điểm tiến bộ hơn: bức, bóc lột và thực ➜ Bảo vệ tuyệt
cơ quan đại diện dân cử hiện công bằng XH. đối cho giai cấp
bảo vệ quyền, lợi ích chủ nô. hợp pháp cho công dân. b. Hình thức nhà nước
- Khái niệm: là cách thức, trình tự, phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực NN. ● Hình thức chính thể
- Là cách thức, trình tự thành lập cơ quan quyền lực NN cao nhất ở TW và xác lập MQH giữa cơ quan đó với
các cơ quan cấp cao khác và với nhân dân.
- Căn cứ: Nguồn gốc của quyền lực NN + sự tham gia tổ chức quyền lực NN
➜ Chính thể quân chủ: nguyên tắc thừa kế (thế tập)
➜ CTQC tuyệt đối: chính thể quân chủ chuyên chế: toàn bộ - quyền lực toàn bộ trong tay nhà
vua. (NN chủ nô và NN phong kiến)
➜ CTQC hạn chế: 1 phần (nắm giữ một phần quyền lực nhà nước - quân chủ lập hiến, quân chủ nghị viện.
➜ Chính thể cộng hoà: nguyên tắc bầu cử
➜ CH quý tộc: quyền lực cao nhất được lập ra bởi giới quý tộc.
➜ CH dân chủ: quyền lực cao nhất được lập ra bởi nhân dân.
● Hình thức cấu trúc nhà nước
- Là cách thức tổ chức quyền lực NN theo đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập MQH giữa các chính quyền NN với nhau.
➜ NN đơn nhất: Là NN có chủ quyền hoàn toàn, có 1 hệ thống pháp luật, hệ thôngs cơ quan NN thống nhất từ TW đến ĐP.
➜ NN liên bang: Do nhiều tiểu bang hợp thành, có 1 NN chung cho toàn liên bang; mỗi bang có chủ
quyền riêng, có 2 hệ thống cơ quan NN. ● Chế độ chính trị
- Là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn được giai cấp cầm quyền sử dụng để tổ chức thực hiện quyền lực NN.
➜ PP dân chủ: tổ chức, thực hiện quyền lực NN tuân theo PL, quyền lực NN thuộc về số đông, các chủ
thể bình đẳng với nhau.
➜ PP phản dân chủ: tổ chức, thực hiện quyền lực NN theo tư tưởng cực đoan, lạm dụng bạo lực, xâm
phạm quyền tự do, dân chủ của CN. (Polpot, Apartheid)
4. NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM a. Bản chất, chức năng ● Bản chất
- Bản chất NN VN vừa mang đầy đủ yếu tố của NN XHCN, vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện KT-XH của đất nước. Cơ sở quyết định Cơ sở kinh tế Cơ sở xã hội Cơ sở tư tưởng
- Kinh tế thị trường XHCN, KT
- Liên minh giai cấp CN - ND - Tri - CN Mác - Lênin
NN giữ vai trò chủ đạo. thức. - Tư tưởng HCM
- KT tư nhân - động lực quan
- Đội tiên phong là giai cấp công trọng nhất, tiên phong. nhân lãnh đạo. ➜ NN pháp quyền XHCN Biểu hiện cụ thể:
- NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- NN dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống XH, phát triển an sinh XH.
- NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
- NN do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo. ● Chức năng nhà nước
Do bản chất NN quyết định Đối nội Đối ngoại
Là những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong nội Thể hiện vai trò của NN trong QH với các nước và bộ một nước. dân tộc khác.
- Tổ chức, quản lý nền kinh tế thị trường XHCN,
- Bảo vệ Tổ quốc VN xã hội chủ nghĩa.
phát triển kinh tế tư nhân.
- Thực hiện chính sách đối ngoại hợp tác đa phương.
- Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn XH.
- Tham gia đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ nhân loại.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mọi người.
➜ Liên quan mật thiết: nếu đối nội được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng
của đối ngoại và ngược lại.
b. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN VN Nguyên tắc tổ chức
- Khái niệm: Là những quan điểm, tư tưởng, tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc thiết kế, vận hành BMNN. ➜ Cơ sở
lý luận và pháp lý; biểu hiện của mỗi nguyên tắc.
● Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân (Đ2 Hiến pháp)
- Nguồn gốc, bản chất của NN từ nhân dân.
- Nhân dân có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan quyền lực, giám sát hoạt động BMNN.
● Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa lập - tư - hành
- Thống nhất QL thuộc về nhân dân, phân công, phối hợp, kiểm soát đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
- Quốc hội - Chính phủ - TAND tối cao.
● Đảng Cộng sản VN lãnh đạo
- Đảng có vai trò quan trọng đối với sự ra đời, phát triển của NN CHXHCNVN, có nhiều ưu việt.
- Đảng đề ra quan điểm, đường lối; lãnh đạo qua đảng viên và tổ chức đảng tại cơ sở. ● Tập trung dân chủ
- Tập trung để thống nhất quyền lực NN; sự tham gia của người dân vào tổ chức quyền lực NN.
- Dân biết - Dân bàn - Dân làm - Dân kiểm tra - Dân giám sát - Dân thụ hưởng. c. Bộ máy nhà nước VN
● Cơ quan quyền lực (đại biểu dân cử) Quốc hội:
- Cách thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
- Gồm các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp Nhân dân.
- Vị trí và thẩm quyền: cơ quan quyền lực NN cao nhất. quyết định những vấn đề quan trọng thuộc về chủ quyền quốc gia.
- Chức năng: lập hiến, lập pháp; quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao.
Hội đồng nhân dân các cấp:
- Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra; gồm các đại biểu HĐND đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của Nhân dân địa phương.
- Chức năng: Quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; Giám sát việc chấp hành pháp luật ở địa
phương (giới hạn về không gian địa chính).
● Cơ quan hành chính (Cơ quan quản lý nhà nước) - Đặc điểm chung
+ Do cơ quan quyền lực cùng cấp thành lập.
+ Chức năng: quản lý hành chính nhà nước.
+ Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo Chính phủ:
- Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập, thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ hoạt động theo
nhiệm kỳ của Quốc hội.
- Vị trí, tính chất pháp lý: cơ quan hành chính NN cao nhất; cơ quan chấp hành của Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội.
- Chức năng: Cơ quan hành pháp, tổ chức thi hành.
Uỷ ban Nhân dân các cấp:
- Do HĐND cùng cấp bầu ra.
- Vị trí, tính chất pháp lý:
+ Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp.
+ Cơ quan hành chính NN ở địa phương. - Chức năng:
+ Quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội.
+ Bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính. Chủ tịch nước: - Cách thức thành lập:
+ Do QH bầu trong số các đại biểu QH.
- Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của QH.
- Vị trí, tính chất pháp lý:
+ Người đứng đầu NN, thay mặt nước VN về đối nội và đối ngoại.
+ Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; thống lĩnh lực lượng vũ trang.
- Nhiệm vụ và quyền lực:
- Quy định cụ thể tại Điều 88 Hiến pháp. - Đại diện cho NN. ● Cơ quan tư pháp
- Vị trí, tính chất pháp lý:
+ TAND là cơ quan xét xử của nhà nước CHXHCNVN, cơ quan thực hiện quyền tư pháp.
+ Nhiệm kỳ của Chánh án TAND tối cao theo nhiệm kỳ của QH. - Chức năng, nhiệm vụ
+ Bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của NN,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Nguyên tắc xét xử của toà án:
+ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập, chỉ tuân theo PL; nghiêm cấm cơ quan, cá nhân can
thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán; Hội thẩm.
+ Xét xử công khai; trừ trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo
vệ người chưa thành niên, bí mật đời tư.
+ Xét xử tập thể và quyết định theo đa số; xét xử có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. ● Cơ quan kiểm sát
- Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. (Khoản 1, điều 107, Hiến pháp 2013)
● Cơ quan hiến định độc lập
- Hội đồng bầu cử quốc gia:
+ Do QH thành lập; gồm Chủ tịch các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên.
+ Tổ chức bầu cử đại biểu QH, chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp. - Kiểm toán nhà nước:
+ Do QH thành lập; Tổng kiểm toán NN do QH bầu.
+ Hoạt động độc lập, chỉ tuân theo pháp luật; thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng hành chính công, tài sản công.
d. Vị trí của NN trong hệ thống chính trị
Là chỉnh thể thống nhất, được lãnh đạo bởi Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc thực hiện quyền lực nhà nước.
- Đảng Cộng sản Việt Nam: Lực lượng lãnh đạo NN, xây dựng đường lối, chính sách.
- NN - Trung tâm hệ thống chính trị: tạo cơ sở pháp lý và điều kiện vật chất cho hoạt động của Đảng và các tổ chức chính trị XH.
- Mặt trận Tổ quốc và tổ chức thành viên: tham gia hỗ trợ NN quản lý XH, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên và nhân dân.
- Nhân dân - Chủ thể của quyền lực NN. Lưu ý:
+ Bản chất NN VN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
+ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN VN quy định trong Hiến pháp.