CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và chức năng của nhà nước
1. Nguồn gốc nhà nước
1.1. Những học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc nhà nước
- Thuyết thần quyền: Ba giáo phái: Phái giáo quyền, phái quân
chủ, phái dân quyền
- Thuyết gia trưởng
- Thuyết bạo lực
- Thuyết khế ước xã hội
- Thuyết tâm lý
1.2. Quá trình hình thành nhà nước
1.2.1. Công xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc
- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản
phẩm lao động
- Cơ sở xã hội: chưa có sự phân chia giai cấp, xã hội tổ chức
theo huyết thống
1.2.2. Phân hóa giai cấp và sự xuất hiện nhà nước
- 3 lần phân công công lao động xã hội
+ chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
+ thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
+ thương nghiệp tách khỏi quá trình sản xuất vật chất trực tiếp
của xã hội
- Tiền đề cho sự ra đời của nhà nước:
+ Tiền đề về kinh tế: khi có sự tư hữu về tư liệu sản xuất
+ Tiền đề về xã hội: có sự phân chia xã hội thành giai cấp, tầng
lớp có lợi ích đối kháng không thể điều hòa được
1.2.3. Những phương thức hình thành nhà nước điển hình trong
lịch sử
- Nhà nước Aten
- Nhà nước Giecmanh
- Nhà nước Rô ma
- Nhà nước Phương Đông cổ đại
2. Khái niệm nhà nước
- Khái niệm:
- Các đặc trưng của Nhà nước
3. Bản chất nhà nước
3.1. Tính giai cấp của nhà nước
3.2. Tính xã hội của nhà nước
4. Chức năng của nhà nước
4.1. Định nghĩa
4.2. Phân loại chức năng nhà nước
- Dựa trên phạm vi hoạt động chủ yếu của nhà nước: đối nội và
đối ngoại
4.2.1. Chức năng đối nội
- Chức năng chính trị
- Chức năng kinh tế
- Chức năng xã hội
- Chức năng bảo đảm trật tự pháp luật và pháp chế
4.2.2. Chức năng đối ngoại
- Chức năng quốc phòng
- Chức năng bảo vệ trật tự, hòa bình thế giới, tham gia giải
quyết các vấn đề có tính chất khu vực và quốc tế
- Chức năng hợp tác và hội nhập quốc tế
=> Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại liên quan chặt
chẽ, hỗ trợ và tác động lẫn nhau, trong đó chức năng đối nội
giữ vai trò chủ đạo, có tính quyết định với chức năng đối ngoại.
Việc thực hiện chức năng đối ngoại phải xuất phát từ chức năng
đối nội và nhằm phục vụ chức năng đối nội.
4.3. Các hình thức và phương pháp thực hiên chức năng nhà
nước
- Hình thức: xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật,
bảo vệ pháp luật
- Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế
II. Hình thức nhà nước
1. Hình thức chính thể
- Khái niệm
- Chính thể quân chủ
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối
+ Chính thể quân chủ hạn chế
- Chính thể cộng hòa
+ Chính thể cộng hòa quý tộc
+ Chính thể cộng hòa dân chủ: cộng hòa tổng thống, cộng hòa
nghị viện, cộng hòa lưỡng tính
2. Hình thức cấu trúc nhà nước
- Nhà nước đơn nhất
- Nhà nước liên bang
3. Chế độ chính trị
- Khái niệm
- Phương pháp: phương pháp dân chủ và phương pháp phản
dân chủ
III. Bộ máy nhà nước
1. Khái niệm bộ máy nhà nước
2. Cấu trúc bộ máy nhà nước
2.1. Các nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc tập quyền: Tập quyền trong nhà nước chủ nô,
phong kiến, tập quyền trong nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Nguyên tắc phân quyền
2.2. Một số mô hình tổ chức bộ máy nhà nước điển hình
- Nhà nước chủ nô
- Nhà nước phong kiến
- Nhà nước tư sản
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa
IV. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 2.1,2/2, điều 4.1/3
- Điều 2.1, 3, 5.1
2. Hình thức nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Hình thức chính thể
- Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 2.1/2, điều 2.2/2,
điều 6,7, 8.2/3)
2.2. Hình thức cấu trúc
- Nhà nước đơn nhất (Điều 1/2, điều 111/24, điều 17)
2.3. Chế độ chính trị
- Chế độ chính trị dân chủ (Điều 6,7/3)
3. Chức năng nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1. Chức năng đối nội
3.1.1. Trong lĩnh vực kinh tế (Điều 51/9)
3.1.2. Trong lĩnh vực chính trị
3.1.3. Trong lĩnh vực xã hội, khoa học, công nghệ /9
3.1.4. Trong lĩnh vực môi trường /11
3.1.5. Trong lĩnh vực ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm và thúc đẩy
quyền con người, quyền công dân /5
3.2. Trong lĩnh vực đối ngoại
4. Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4.1. Các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4.1.1. Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về tay nhân dân (Điều
2)
4.1.2. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân
công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong
việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (Điều 2.3)
4.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sư lãnh đạo của Đảng (Điều 4)
4.1.4. Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc (Điều
5)
4.1.5. Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 8)
4.1.6. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Điều 8)
4.2. Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
4.2.1. Quốc hội
- Vị trí quốc hội (Điều 69 /13)
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội (Điều 70/13)
+ Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp
+ Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất
nước
+ Trong lĩnh vực giám sát toàn bộ hoạt động của nhà nước,
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật
- Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội
+ Hội đồng dân tộc
+ Ủy bản của Quốc hội: Ủy ban thường trực quốc hội và Ủy ban
lâm thời
4.2.2. Chủ tịch nước
- Vị trí của Chủ tịch nước (Điều 86/18)
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
+ Nhóm các nhiệm vụ liên quan đến chức năng đại diện thay
mặt nước về đối nội và đối ngoại
+ Nhóm các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc phối
hợp các thiết chế quyền lực Nhà nước trong các lĩnh vực lập
pháp, hành pháp, tư pháp
4.2.3. Chính phủ
- Vị trí Chính phủ (Điều 94)
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, chức năng của pháp luật
1. Nguồn gôc pháp luật
1.1. Những học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc của pháp luật
- Thuyết thần học
- Thuyết pháp luật tự nhiên
- Thuyết pháp luật linh cảm
Học thuyết Mác – Lenin khẳng định: Nhà nước và pháp luật là hai
hiện tượng lịch sử có cùng nguồn gốc, cùng xuất hiện, cùng tồn tại,
phát triển và cùng tiêu vong.
1.2. Các con đường hình thành pháp luật
- Nhà nước thừa nhận các tập quán nhất định có giá trị pháp lý trong
việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của các quyết định do cơ quan
nhà nước ban hành để áp dụng vào việc giải quyết các sự việc cụ
thể (tiền lệ pháp)
- Nhà nước xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật để điều
chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí, lợi ích của nhà nước.
2. Khái niệm pháp luật
2.1. Định nghĩa
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai
cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình.
2.2. Đặc điểm (các thuộc tính của pháp luật)
- Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến)
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- Tính được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước:
+ Khả năng tổ chức thực hiện của Nhà nước bằng hai phương pháp
thuyết phục và cưỡng chế
+ Tạo điều kiện bằng các biện pháp hướng dẫn, cung cấp cơ sở vật
chất…
3. Bản chất của pháp luật
3.1. Tính giai cấp
- Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống tr
- Tính giai cấp của pháp luật còn được thể hiện ở mục đích điều
chỉnh các quan hệ xã hội
3.2 Vai trò xã hội
- Là công cụ điều chỉnh hành vi con người có hiệu quả nhất. Vì pháp
luật còn là phương tiện ghi nhận những quy luật khách quan của
những cách xử sự hợp lý. Những quy định của pháp luật là phù hợp
với các quy luật vận động khách quan của xã hội và là chuẩn mực để
các chủ thể thực hiện theo.
4. Chức năng của pháp luật
4.1. Định nghĩa
- Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ
yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của
pháp luật.
4.2. Phân loại
- Chức năng điều chỉnh: Pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu
trong xã hội và pháp luật đảm bảo cho sự phát triển của các quan
hệ xã hội.
Thể hiện thông qua các hình thức: quy định, cho phép hoặc ngăn
cấm.
- Chức năng bảo vệ: Pháp luật là công cụ bảo vệ các quan hệ xã hội
do pháp luật điều chỉnh
- Chức năng giáo dục: thể hiện thông qua sự tác động của pháp luật
vào ý thức của các chủ thể, làm cho mọi chủ thể hiểu và hành động
phù hợp với cách xử sự quy định trong quy phạm pháp luật.
II. Hình thức của pháp luật
1. Hình thức bên trong của pháp luật
Khi nói đến hình thức bên trong của pháp luật tức là ta đang nói về
cấu trúc của pháp luật. Hệ thống pháp luật là hệ thống chỉnh thể
thống nhất gắn liền với mỗi nhà nước. Hệ thống này được tạo nên từ
các ngành luật, trong các ngành luật có các chế định luật, và trong
các chế định luật có cá quy phạm pháp luật tạo nên. Trong đó:
- Quy phạm pháp luật: là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận. Quy phạm pháp luật là “tế bào”,
đơn vị nhỏ nhất của toàn bộ hệ thống pháp luật của một quốc gia.
- Chế định pháp luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh
một nhóm các quan hệ cùng loại, cùng tính chất trong cùng một
ngành luật.
- Ngành luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh
vực quan hệ xã hội nhất định bằng những phương pháp điều chỉnh
đặc thù riêng khác biệt với các lĩnh vực khác.
- Nguyên tắc chung của pháp luật
2. Hình thức bên ngoài của pháp luật
Khi nói tên hình thức bên ngoài của pháp luật nghĩa là ta đang nói
đến nguồn của pháp luật hay dạng tồn tại thực tế của pháp luật
- Tập quán pháp
- Tiền lệ pháp
- Văn bản quy phạm pháp luật
III. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
1. Quy phạm pháp luật
1.1. Khái niệm quy phạm pháp luật
1.1.1. Định nghĩa (Điều 3.1 – 117)
- Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo
vệ lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
1.1.2. Đặc điểm
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
- Quy phạm pháp luật có tính xác đinh chặt chẽ về mặt hình thức
- Quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của Nhà nước và được đảm bảo thực hiền bằng sức mạnh
cưỡng chế Nhà nước
1.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
- Thể hiện rõ điều kiện, hoàn cảnh của quy tắc xử sự, đối tượng chịu
sự điều chỉnh của quy tắc xử sự này và cả hậu quả phải gánh chịu
nếu không thực hiên hoặc thực hiện không đúng các quy tắc xử sự
được đưa ra
1.2.1. Bộ phận giả định
- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những hoàn cảnh,
điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức ở
vào những hoàn cảnh đó cần phải xử sự (có thể hành động hoặc
không hành động).
1.2.2. Bộ phận quy định
- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên cách xử
sự mà tổ chức, cá nhân ở vào điều kiện hoàn cảnh nêu ở phần giả
định của quy phạm pháp luật được phép thực hiện hoặc tuân theo.
1.2.3. Bộ phận chế tài
- Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện
pháp tác động mà nhà nước sẽ dự kiến áp dụng đối với tổ chức hay
cá nhân nào không thực hiện hoặc thực hiên không đúng quy định
của nhà nước nêu ở phần giả định của quy phạm pháp luật.
2. Văn bản quy phạm pháp luật
2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
2.1.1. Định nghĩa ( Điều 2-117)
- Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình
tự luật định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự, được nhà nước
bảo đảm thực hiền nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
2.1.2. Đặc điểm
- Là văn bản do chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do luật
quy định) ban hành
- Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy tắc xử sự chung
- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần
- Văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi, nội dung, hình thức và
trình tự ban hành theo luật quy định
2.2. Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam (Điều 4
– 117)
IV. Quan hệ pháp luật
1. Khái niệm quan hệ pháp luật
1.1. Định nghĩa
- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh
trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa
vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện.
1.2. Đặc điểm
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
- Nội dung của quan hệ pháp luật được cấu thành bởi các quyền và
nghĩa vụ pháp lý mà việc thực hiện được đảm bảo bằng cưỡng chế
nhà nước.
2. Cấu trúc của quan hệ pháp luật
2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật
- Là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật, hay nói khác đi, đó là
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật trên cơ sở những quyền và
nghĩa vụ do nhà nước quy định trong pháp luật.
- Chỉ có những chủ thể có năng lực chủ thể mới có thể trở thành chủ
thể của quan hệ pháp luật
- Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi:
+ Năng lực pháp luật là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà
nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định.
Năng lực pháp luật của một cá nhân xuất hiện tại thời điểm cá nhân
đó sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết. Còn năng lực pháp luật của
tổ chức xuất hiện tại một thời điểm tổ chức đó được thành lập một
cách hợp pháp.
+ Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá
nhân, tổ chức bằng hành vi của minh có thể xác lập và thực hiện các
quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực hành vi của một cá nhân xuất hiện khi đủ 2 yếu tố là độ
tuổi và khả năng nhận thức. Còn năng lực hành vi của tổ chức xuất
hiện cùng với năng lực pháp luật của tổ chức đó, tức là xuất hiện vào
thời điểm tổ chức đó được thành lập một cách hợp pháp
2.2. Khách thể quan hệ pháp luật
- Là những lợi ích vật chất, tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt
được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thỏa mãn những
lợi ích, nhu cầu của minh.
“Khách thể là cái thúc đẩy các chủ thể tham gia vào các quan hệ
pháp luật”
2.3. Nội dung quan hệ pháp luật
- Tổng hợp quyền và nghĩa vụ chính là nội dung của quan hệ pháp
luật
- Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được
tiến hành. Nói cách khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử
sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
Quyền chủ thể bao gồm các đặc trưng sau:
+ Khả năng tự xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho phép
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể bên kia phải thực hiện những hành
vi nào đó để đáp ứng việc thực hiện quyền của mình; hoặc yêu cầu
chủ thể bên kia chấm dứt những hành vi nhất định nếu cho rằng
hành vi đó cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
+ Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của minh khi bị xâm hại
- Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc các chủ thể
phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể
khác.
Nghĩa vụ chủ thể bao gồm các đặc trưng sau:
+ Chủ thể phải tiến hành một số hoạt động nhất định
+ Chủ thể phải kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất
định
+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng với
những quy định của pháp luật
3. Sự kiện pháp lý
3.1. Định nghĩa sự kiện pháp lý
- Một quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có đủ
3 yếu tố: Quy phạm pháp luật, chủ thể và sự kiện pháp lý.
- Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra được
pháp luật gắn liền với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan
hệ pháp luật.
3.2 Phân loại sự kiện pháp lý
- Sự biến: là những hiện tượng của đời sống khách quan, xảy ra
không phụ thuộc vào ý chí của con người, mà trong những trường
hợp nhất định pháp luật gắn sự hiện diện của chúng với sự phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, ví dụ như thiên tai,
chiến tranh, sinh tử, …
- Hành vi: là những sự kiện xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con người
+ Hành vi hợp pháp
+ Hành vi bất hợp pháp
V. Thực hiện pháp luật
1. Khái niệm thực hiện pháp luật
1.1. Định nghĩa
- Là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật
nhằm biến những quy định của pháp luật trở thành những hành vi
thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
1.2. Đặc điểm
- Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích của
chủ thể pháp luật
- Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật,
biểu hiện dưới dạng hành động hợp pháp và không hành động hợp
pháp.
2. Các hình thức thực hiện pháp luật
2.1. Tuân thủ pháp luật
- Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật
kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm.
2.2. Thi hành pháp luật
- Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể pháp luật
thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng một việc phải thực hiện
hành vi nhất định được mô tả trong phần quy định của QPPL.
2.3. Sử dụng pháp luật
- là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp
luật thực hiện quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện những hành
vi mà pháp luật cho phép.
2.4. Áp dụng pháp luật
2.4.1. Định nghĩa
- Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó Nhà nước thông qua
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho
các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật hoặc
tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các
quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ
pháp luật cụ thể.
- Áp dụng pháp luật có một số đặc thù:
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền
lực Nhà nước.
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động có hình thức, thủ tục chặt chẽ do
pháp luật quy định
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo
2.4.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật
- Khi có vi phạm pháp luật xảy ra
- Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc
nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của
Nhà nước.
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật mà các bên không thể tự
giải quyết được
- Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật nhất định.
- Đối với một số quan hệ pháp luật quan trọng mà nhà nước thấy cần
thiết phải tham gia vào quan hệ đó, hoặc nhà nước xác nhận sự tồn
tại của một số sự việc, sự kiện thực tế.
2.4.3. Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật
- Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của
vụ việc được xem xét.
- Bước 2: Lựa chọn quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc và làm
sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó
- Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
- Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
1, Vi phạm pháp luật
1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật
1.1.1. Định nghĩa
- Là hành vi (biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động)
trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo
vệ.
1.1.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người
- Tính trái pháp luật của hành vi
- Phải có lỗi của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật
Để xác định chủ thể có lỗi hay không có lỗi, thông thường người ta
căn cứ vào 2 yếu tố cơ bản, đó là lý trí và ý chí. Và chỉ khi thỏa mãn
cả 2 yếu tố này thì mới được coi là có lỗi.
+ Lý trí: đươc hiểu là khả năng nhận thức của chủ thể khi thực hiện
hành vi
+Ý chí được đặc trưng bởi khả năng điều khiển hành vi của chủ thể
1.2. Cấu thành vi phạm pháp luật
1.2.1. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ra bên
ngoài của vi phạm pháp luật
- Hành vi trái pháp luật
- Thiệt hại cho xã hội
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả mà
nó gây ra cho xã hội
1.2.2. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những yếu tố bên trong của
vi phạm pháp luật, bao gồm‰:
- Động cơ của chủ thể vi phạm pháp luật
- Mục đích của chủ thể vi phạm pháp luật
- Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
+ Lỗi cố ý‰: bao gồm lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp (Điều 10 –
200)
+ Lỗi vô ý‰: bao gồm lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả (Điều
11 – 200)
1.2.3. Chủ thể của vi phạm pháp luật
- Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể là tổ chức hoặc cá nhân có
năng lực trách nhiệm pháp lý
1.2.4. Khách thể của vi phạm pháp luật
- Khách thể của vi phạm pháp luật được hiểu là những quan hệ xã
hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm
pháp luật xâm hại.
1.3. Phân loại vị phạm pháp luật
- Căn cứ vào các loại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị xâm
hại‰: vi phạm pháp luật về đất đai, vi phạm pháp luật về lao động, vi
phạm pháp luật về tài chính,…
- Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi‰: tội phạm
và các vi phạm khác
- Căn cứ vào tính chất và lĩnh vực quan hệ xã hội bị xâm phạm
+ Vi phạm hình sự (tội phạm)
+ Vi phạm hành chính
+ Vi phạm kỷ luật Nhà nước
+ Vi phạm dân sự
2. Trách nhiệm pháp lý
2.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý
2.1.1. Định nghĩa
- Là một loại quan hệ đặc biệt giữa Nhà nước (thông qua cơ quan
nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật trong đó
Nhà nước có quyền áp dụng các chế tài có tính chất trừng phạt,
hoặc các chế tài bồi thường vật chất, khôi phục lại các quyền đã bị
xâm hại, được quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật
đối với chủ thể vi phạm, theo đó chủ thể vi phạm phải gánh chịu hậu
quả bất lợi do hành vi của mình gây ra.
2.1.2. Đặc điểm
- Cơ sở thực tế của trách nhiệp pháp lý là vị phạm pháp luật
- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với
chủ thể vi phạm pháp luật, là sự phản ứng của nhà nước đối với
hành vi vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lý chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
người có thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý
- Căn cứ vào các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng‰: trách
nhiệm do Tòa án áp dụng và trách nhiệm do cơ quan quản lý nhà
nước áp dụng
- Căn cứ vào tính chất của trách nhiệm pháp lý‰: trách nhiệm hình
sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật
CHƯƠNG 4‰: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC NGÀNH LUẬT
TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
I. Luật hiến pháp
- Là một ngành luật bao gồm hệ tổng thể các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các mối quan hệ xã hội quan trọng, cơ bản của Nhà nước
liên quan đến việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa
xã hội, an ninh, quốc phòng, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ
máy nhà nước.
1. Đối tượng điều chỉnh
Luật Hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan
trọng nhất, tạo thành nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của nhà
nước xã hội. Những quan hệ đó bao gồm‰:
- Trong lĩnh vực chính trị
- Trong lĩnh vực quan hệ giữa con người, công dân và nhà nước
- Trong lĩnh vực kinh tế
- Trong các lĩnh vực chính sách công khác như chế độ văn hóa, giáo
dục, khoa học, công nghệ, môi trường
- Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là toàn bộ những cách
thức, biện pháp tác động lên những quan hệ xã hội thuộc phạm vi
điều chỉnh của ngành luật đó.
2.1. Phương pháp xác định nguyên tắc
- Mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia quan hệ xã hội
được Luật Hiến pháp điều chỉnh.
2.2 Phương pháp cho phép
- Là phương pháp điều chỉnh thường được sử dụng để điều chỉnh các
quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước
và cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.
2.3. Phương pháp bắt buộc
- Thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan
tới nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước, các cá nhân và tổ chức.
2.4. Phương pháp cấm
- Được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hội liên quan đến
hoạt động của cơ quan nhà nước, của công dân.
3. Một số nội dung cơ bản của ngành Luật Hiến pháp
3.1. Chế độ chính trị
- Chính thể nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: là mô hình tổ
chức tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách thức tổ
chức quyền lực nhà nước, xác lập các mối quan hệ cơ bản giữa các
cơ quan nhà nước ở trung ương, giữa trung ương với địa phương và
giữa nhà nước với xã hội và nhân dân.
(Điều 2,6 – 2)
- Hệ thống chính trị: là một cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng
phái, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động
trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư
tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào quá trình kinh tế
xã hội với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó.
+ Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị
(Điều 4 – 3)
+ Vị trí, vai trò của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong hệ thống chính trị (Điều 8.1 – 3)
+ Vị trí, vai trò của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ
chức xã hội trong hệ thống chính trị (Điều 9,10 – 4)
3.2. Quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân
3.2.1. Quyền con người
- Là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá
nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc
làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản
của con người.
+ Các quyền con người về dân sự, chính trị (Điều 16, 18, 19, 20.1,
21, 22.2,24,30 – 5)
+ Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội (Điều 32,33,36 – 7)
- Quyền con người có đặc trưng cơ bản
+ Tính phổ biến của quyền con người
+ Tính không thể chuyển nhượng
+ Tính không thể phân chia
+ Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
3.2.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Các quyền về chính trị, dân sự của công dân
- Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
- Nghĩa vụ cơ bản của công dân
3.3. Chính sách kinh tế (Điều 50-56 /9,10)
3.4. Các chính sách công khác
3.4.1. Chính sách xã hội (Điều 58, 59 – 11)
- Là chính sách ưu đãi, trợ giúp của Nhà nước đối với một số tầng lớp
nhất định
3.4.2. Chính sách văn hóa (Điều 60 – 11)
- Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo ra trong lịch sử
3.4.3. Chính sách giáo dục (Điều 61 – 11)
- Là những định hướng, nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục
đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục và tổ
chức hệ thống giáo dục, đào tạo.
3.4.4. Chính sách khoa học và công nghệ (Điều 62 – 11)
3.4.5. Chính sách môi trường (Điều 63 – 11)
II. Luật hành chính
1. Đối tượng điều chỉnh
- Luật hành chính là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động chấp
hành – điều hành của các cơ quan nhà nước đối với các lĩnh vực của
đời sống xã hội
- Luật hành chính là ngành luật về quản lý nhà nước
- Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành – điều hành do Luật
Hành chính điều chỉnh gồm ba nhóm:
+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành
phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
chức năng quản lý hành chính của mình.
+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành
phát sinh trong quá trình xây dựng và tổ chức công tác nội bộ của
các cơ quan quyền lực, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử, kiểm toán
nhà nước
+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành
phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá
nhân được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước cụ thể.
2. Phương pháp điều chỉnh
- Chủ yếu sử dụng phương pháp quyền lực – phục tùng
3. Một số nội dung cơ bản của ngành luật Hành chính
- Phần chung của Luật Hành chính: bao gồm các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các quan hệ có tính chất chung, chi phối trong các lĩnh
vực quản lý nhà nước.
- Phần riêng của Luật Hành chính: bao gồm các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các nhóm liên quan đến quản lý nhà nước ở các ngành,
lĩnh vực cụ thể nhằm cai quản và phục vụ công, cung cấp tài trợ cho
các hoạt động xã hội để thỏa mãn lợi ích quốc gia và lợi ích công
cộng.
3.1. Cơ quan hành chính nhà nước
- Là một loại cơ quan nhà nước cấu thành nên bộ máy nhà nước,
được thành lập để chuyên thực hiện chức năng quản lý hành chính
nhà nước (hoạt động chấp hành – điều hành), vì thế cơ quan hành
chính nhà nước là chủ thể cơ bản của Luật Hành chính.
- Hệ thống cơ quan hành chính bao gồm: Chính phủ (Điều 1 – 52),
Bộ, cơ quan ngang bộ (Điều 39 – 66), Ủy ban nhân dân
3.2. Cán bộ, công chức
- Công vụ là một loại hoạt động mang tính quyền lực – pháp lý được
thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hoặc những người
khác khi được nhà nước trao quyền nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt
hoạt động của đời sống xã hội. Công vụ là phục vụ nhà nước, phục
vụ nhân dân, gắn với quyền lực nhà nước.
3.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức
- Cán bộ: là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng

Preview text:

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và chức năng của nhà nước 1. Nguồn gốc nhà nước
1.1. Những học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc nhà nước
- Thuyết thần quyền: Ba giáo phái: Phái giáo quyền, phái quân chủ, phái dân quyền - Thuyết gia trưởng - Thuyết bạo lực
- Thuyết khế ước xã hội - Thuyết tâm lý
1.2. Quá trình hình thành nhà nước
1.2.1. Công xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc
- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
- Cơ sở xã hội: chưa có sự phân chia giai cấp, xã hội tổ chức theo huyết thống
1.2.2. Phân hóa giai cấp và sự xuất hiện nhà nước
- 3 lần phân công công lao động xã hội
+ chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
+ thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
+ thương nghiệp tách khỏi quá trình sản xuất vật chất trực tiếp của xã hội
- Tiền đề cho sự ra đời của nhà nước:
+ Tiền đề về kinh tế: khi có sự tư hữu về tư liệu sản xuất
+ Tiền đề về xã hội: có sự phân chia xã hội thành giai cấp, tầng
lớp có lợi ích đối kháng không thể điều hòa được
1.2.3. Những phương thức hình thành nhà nước điển hình trong lịch sử - Nhà nước Aten - Nhà nước Giecmanh - Nhà nước Rô ma
- Nhà nước Phương Đông cổ đại 2. Khái niệm nhà nước - Khái niệm:
- Các đặc trưng của Nhà nước 3. Bản chất nhà nước
3.1. Tính giai cấp của nhà nước
3.2. Tính xã hội của nhà nước
4. Chức năng của nhà nước 4.1. Định nghĩa
4.2. Phân loại chức năng nhà nước
- Dựa trên phạm vi hoạt động chủ yếu của nhà nước: đối nội và đối ngoại
4.2.1. Chức năng đối nội - Chức năng chính trị - Chức năng kinh tế - Chức năng xã hội
- Chức năng bảo đảm trật tự pháp luật và pháp chế
4.2.2. Chức năng đối ngoại - Chức năng quốc phòng
- Chức năng bảo vệ trật tự, hòa bình thế giới, tham gia giải
quyết các vấn đề có tính chất khu vực và quốc tế
- Chức năng hợp tác và hội nhập quốc tế
=> Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại liên quan chặt
chẽ, hỗ trợ và tác động lẫn nhau, trong đó chức năng đối nội
giữ vai trò chủ đạo, có tính quyết định với chức năng đối ngoại.
Việc thực hiện chức năng đối ngoại phải xuất phát từ chức năng
đối nội và nhằm phục vụ chức năng đối nội.
4.3. Các hình thức và phương pháp thực hiên chức năng nhà nước
- Hình thức: xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật
- Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế II. Hình thức nhà nước 1. Hình thức chính thể - Khái niệm - Chính thể quân chủ
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối
+ Chính thể quân chủ hạn chế - Chính thể cộng hòa
+ Chính thể cộng hòa quý tộc
+ Chính thể cộng hòa dân chủ: cộng hòa tổng thống, cộng hòa
nghị viện, cộng hòa lưỡng tính
2. Hình thức cấu trúc nhà nước - Nhà nước đơn nhất - Nhà nước liên bang 3. Chế độ chính trị - Khái niệm
- Phương pháp: phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ III. Bộ máy nhà nước
1. Khái niệm bộ máy nhà nước
2. Cấu trúc bộ máy nhà nước
2.1. Các nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc tập quyền: Tập quyền trong nhà nước chủ nô,
phong kiến, tập quyền trong nhà nước xã hội chủ nghĩa. - Nguyên tắc phân quyền
2.2. Một số mô hình tổ chức bộ máy nhà nước điển hình - Nhà nước chủ nô - Nhà nước phong kiến - Nhà nước tư sản
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa
IV. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 2.1,2/2, điều 4.1/3 - Điều 2.1, 3, 5.1
2. Hình thức nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2.1. Hình thức chính thể
- Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 2.1/2, điều 2.2/2, điều 6,7, 8.2/3) 2.2. Hình thức cấu trúc
- Nhà nước đơn nhất (Điều 1/2, điều 111/24, điều 17) 2.3. Chế độ chính trị
- Chế độ chính trị dân chủ (Điều 6,7/3)
3. Chức năng nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 3.1. Chức năng đối nội
3.1.1. Trong lĩnh vực kinh tế (Điều 51/9)
3.1.2. Trong lĩnh vực chính trị
3.1.3. Trong lĩnh vực xã hội, khoa học, công nghệ /9
3.1.4. Trong lĩnh vực môi trường /11
3.1.5. Trong lĩnh vực ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm và thúc đẩy
quyền con người, quyền công dân /5
3.2. Trong lĩnh vực đối ngoại
4. Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4.1. Các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4.1.1. Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về tay nhân dân (Điều 2)
4.1.2. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân
công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong
việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (Điều 2.3)
4.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sư lãnh đạo của Đảng (Điều 4)
4.1.4. Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc (Điều 5)
4.1.5. Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 8)
4.1.6. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Điều 8)
4.2. Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 4.2.1. Quốc hội
- Vị trí quốc hội (Điều 69 /13)
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội (Điều 70/13)
+ Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp
+ Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
+ Trong lĩnh vực giám sát toàn bộ hoạt động của nhà nước,
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật
- Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội + Hội đồng dân tộc
+ Ủy bản của Quốc hội: Ủy ban thường trực quốc hội và Ủy ban lâm thời 4.2.2. Chủ tịch nước
- Vị trí của Chủ tịch nước (Điều 86/18)
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
+ Nhóm các nhiệm vụ liên quan đến chức năng đại diện thay
mặt nước về đối nội và đối ngoại
+ Nhóm các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc phối
hợp các thiết chế quyền lực Nhà nước trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp 4.2.3. Chính phủ
- Vị trí Chính phủ (Điều 94) - Nhiệm vụ, quyền hạn:
CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, chức năng của pháp luật
1. Nguồn gôc pháp luật

1.1. Những học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc của pháp luật
- Thuyết thần học
- Thuyết pháp luật tự nhiên
- Thuyết pháp luật linh cảm
Học thuyết Mác – Lenin khẳng định: Nhà nước và pháp luật là hai
hiện tượng lịch sử có cùng nguồn gốc, cùng xuất hiện, cùng tồn tại,
phát triển và cùng tiêu vong.
1.2. Các con đường hình thành pháp luật
- Nhà nước thừa nhận các tập quán nhất định có giá trị pháp lý trong
việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của các quyết định do cơ quan
nhà nước ban hành để áp dụng vào việc giải quyết các sự việc cụ thể (tiền lệ pháp)
- Nhà nước xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật để điều
chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí, lợi ích của nhà nước.
2. Khái niệm pháp luật 2.1. Định nghĩa
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai
cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình.
2.2. Đặc điểm (các thuộc tính của pháp luật)
- Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến)
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- Tính được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước:
+ Khả năng tổ chức thực hiện của Nhà nước bằng hai phương pháp
thuyết phục và cưỡng chế
+ Tạo điều kiện bằng các biện pháp hướng dẫn, cung cấp cơ sở vật chất…
3. Bản chất của pháp luật 3.1. Tính giai cấp
- Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị
- Tính giai cấp của pháp luật còn được thể hiện ở mục đích điều
chỉnh các quan hệ xã hội 3.2 Vai trò xã hội
- Là công cụ điều chỉnh hành vi con người có hiệu quả nhất. Vì pháp
luật còn là phương tiện ghi nhận những quy luật khách quan của
những cách xử sự hợp lý. Những quy định của pháp luật là phù hợp
với các quy luật vận động khách quan của xã hội và là chuẩn mực để
các chủ thể thực hiện theo.
4. Chức năng của pháp luật 4.1. Định nghĩa
- Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ
yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật.
4.2. Phân loại
- Chức năng điều chỉnh: Pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu
trong xã hội và pháp luật đảm bảo cho sự phát triển của các quan hệ xã hội.
Thể hiện thông qua các hình thức: quy định, cho phép hoặc ngăn cấm.
- Chức năng bảo vệ: Pháp luật là công cụ bảo vệ các quan hệ xã hội
do pháp luật điều chỉnh
- Chức năng giáo dục: thể hiện thông qua sự tác động của pháp luật
vào ý thức của các chủ thể, làm cho mọi chủ thể hiểu và hành động
phù hợp với cách xử sự quy định trong quy phạm pháp luật.
II. Hình thức của pháp luật
1. Hình thức bên trong của pháp luật
Khi nói đến hình thức bên trong của pháp luật tức là ta đang nói về
cấu trúc của pháp luật. Hệ thống pháp luật là hệ thống chỉnh thể
thống nhất gắn liền với mỗi nhà nước. Hệ thống này được tạo nên từ
các ngành luật, trong các ngành luật có các chế định luật, và trong
các chế định luật có cá quy phạm pháp luật tạo nên. Trong đó:
- Quy phạm pháp luật: là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận. Quy phạm pháp luật là “tế bào”, là
đơn vị nhỏ nhất của toàn bộ hệ thống pháp luật của một quốc gia.
- Chế định pháp luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh
một nhóm các quan hệ cùng loại, cùng tính chất trong cùng một ngành luật.
- Ngành luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh
vực quan hệ xã hội nhất định bằng những phương pháp điều chỉnh
đặc thù riêng khác biệt với các lĩnh vực khác.
- Nguyên tắc chung của pháp luật
2. Hình thức bên ngoài của pháp luật
Khi nói tên hình thức bên ngoài của pháp luật nghĩa là ta đang nói
đến nguồn của pháp luật hay dạng tồn tại thực tế của pháp luật - Tập quán pháp - Tiền lệ pháp
- Văn bản quy phạm pháp luật
III. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
1. Quy phạm pháp luật
1.1. Khái niệm quy phạm pháp luật
1.1.1. Định nghĩa (Điều 3.1 – 117)
- Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo
vệ lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 1.1.2. Đặc điểm
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
- Quy phạm pháp luật có tính xác đinh chặt chẽ về mặt hình thức
- Quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của Nhà nước và được đảm bảo thực hiền bằng sức mạnh cưỡng chế Nhà nước
1.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
- Thể hiện rõ điều kiện, hoàn cảnh của quy tắc xử sự, đối tượng chịu
sự điều chỉnh của quy tắc xử sự này và cả hậu quả phải gánh chịu
nếu không thực hiên hoặc thực hiện không đúng các quy tắc xử sự được đưa ra
1.2.1. Bộ phận giả định
- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những hoàn cảnh,
điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức ở
vào những hoàn cảnh đó cần phải xử sự (có thể hành động hoặc không hành động). 1.2.2. Bộ phận quy định
- Là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên cách xử
sự mà tổ chức, cá nhân ở vào điều kiện hoàn cảnh nêu ở phần giả
định của quy phạm pháp luật được phép thực hiện hoặc tuân theo. 1.2.3. Bộ phận chế tài
- Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện
pháp tác động mà nhà nước sẽ dự kiến áp dụng đối với tổ chức hay
cá nhân nào không thực hiện hoặc thực hiên không đúng quy định
của nhà nước nêu ở phần giả định của quy phạm pháp luật.
2. Văn bản quy phạm pháp luật
2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
2.1.1. Định nghĩa ( Điều 2-117)
- Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình
tự luật định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự, được nhà nước
bảo đảm thực hiền nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 2.1.2. Đặc điểm
- Là văn bản do chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do luật quy định) ban hành
- Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy tắc xử sự chung
- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần
- Văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi, nội dung, hình thức và
trình tự ban hành theo luật quy định
2.2. Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam (Điều 4 – 117)
IV. Quan hệ pháp luật
1. Khái niệm quan hệ pháp luật
1.1. Định nghĩa
- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh
trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa
vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện. 1.2. Đặc điểm
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
- Nội dung của quan hệ pháp luật được cấu thành bởi các quyền và
nghĩa vụ pháp lý mà việc thực hiện được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước.
2. Cấu trúc của quan hệ pháp luật
2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật
- Là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật, hay nói khác đi, đó là
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật trên cơ sở những quyền và
nghĩa vụ do nhà nước quy định trong pháp luật.
- Chỉ có những chủ thể có năng lực chủ thể mới có thể trở thành chủ
thể của quan hệ pháp luật
- Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi:
+ Năng lực pháp luật là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà
nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định.
Năng lực pháp luật của một cá nhân xuất hiện tại thời điểm cá nhân
đó sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết. Còn năng lực pháp luật của
tổ chức xuất hiện tại một thời điểm tổ chức đó được thành lập một cách hợp pháp.
+ Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá
nhân, tổ chức bằng hành vi của minh có thể xác lập và thực hiện các
quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực hành vi của một cá nhân xuất hiện khi đủ 2 yếu tố là độ
tuổi và khả năng nhận thức. Còn năng lực hành vi của tổ chức xuất
hiện cùng với năng lực pháp luật của tổ chức đó, tức là xuất hiện vào
thời điểm tổ chức đó được thành lập một cách hợp pháp
2.2. Khách thể quan hệ pháp luật
- Là những lợi ích vật chất, tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt
được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thỏa mãn những
lợi ích, nhu cầu của minh.
“Khách thể là cái thúc đẩy các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật”
2.3. Nội dung quan hệ pháp luật
- Tổng hợp quyền và nghĩa vụ chính là nội dung của quan hệ pháp luật
- Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được
tiến hành. Nói cách khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử
sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
Quyền chủ thể bao gồm các đặc trưng sau:
+ Khả năng tự xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho phép
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể bên kia phải thực hiện những hành
vi nào đó để đáp ứng việc thực hiện quyền của mình; hoặc yêu cầu
chủ thể bên kia chấm dứt những hành vi nhất định nếu cho rằng
hành vi đó cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
+ Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của minh khi bị xâm hại
- Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc các chủ thể
phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.
Nghĩa vụ chủ thể bao gồm các đặc trưng sau:
+ Chủ thể phải tiến hành một số hoạt động nhất định
+ Chủ thể phải kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất định
+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng với
những quy định của pháp luật
3. Sự kiện pháp lý
3.1. Định nghĩa sự kiện pháp lý
- Một quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có đủ
3 yếu tố: Quy phạm pháp luật, chủ thể và sự kiện pháp lý.
- Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra được
pháp luật gắn liền với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
3.2 Phân loại sự kiện pháp lý
- Sự biến: là những hiện tượng của đời sống khách quan, xảy ra
không phụ thuộc vào ý chí của con người, mà trong những trường
hợp nhất định pháp luật gắn sự hiện diện của chúng với sự phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, ví dụ như thiên tai, chiến tranh, sinh tử, …
- Hành vi: là những sự kiện xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con người + Hành vi hợp pháp + Hành vi bất hợp pháp
V. Thực hiện pháp luật
1. Khái niệm thực hiện pháp luật
1.1. Định nghĩa
- Là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật
nhằm biến những quy định của pháp luật trở thành những hành vi
thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
1.2. Đặc điểm
- Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích của chủ thể pháp luật
- Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật,
biểu hiện dưới dạng hành động hợp pháp và không hành động hợp pháp.
2. Các hình thức thực hiện pháp luật
2.1. Tuân thủ pháp luật
- Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật
kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm.
2.2. Thi hành pháp luật
- Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể pháp luật
thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng một việc phải thực hiện
hành vi nhất định được mô tả trong phần quy định của QPPL.
2.3. Sử dụng pháp luật
- là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp
luật thực hiện quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép.
2.4. Áp dụng pháp luật 2.4.1. Định nghĩa
- Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó Nhà nước thông qua
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho
các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật hoặc
tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các
quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
- Áp dụng pháp luật có một số đặc thù:
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực Nhà nước.
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động có hình thức, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo
2.4.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật
- Khi có vi phạm pháp luật xảy ra
- Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc
nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước.
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật mà các bên không thể tự giải quyết được
- Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật nhất định.
- Đối với một số quan hệ pháp luật quan trọng mà nhà nước thấy cần
thiết phải tham gia vào quan hệ đó, hoặc nhà nước xác nhận sự tồn
tại của một số sự việc, sự kiện thực tế.
2.4.3. Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật
- Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét.
- Bước 2: Lựa chọn quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc và làm
sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó
- Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
- Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý 1, Vi phạm pháp luật
1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật 1.1.1. Định nghĩa
- Là hành vi (biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động)
trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
1.1.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người
- Tính trái pháp luật của hành vi
- Phải có lỗi của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật
Để xác định chủ thể có lỗi hay không có lỗi, thông thường người ta
căn cứ vào 2 yếu tố cơ bản, đó là lý trí và ý chí. Và chỉ khi thỏa mãn
cả 2 yếu tố này thì mới được coi là có lỗi.
+ Lý trí: đươc hiểu là khả năng nhận thức của chủ thể khi thực hiện hành vi
+Ý chí được đặc trưng bởi khả năng điều khiển hành vi của chủ thể
1.2. Cấu thành vi phạm pháp luật
1.2.1. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ra bên
ngoài của vi phạm pháp luật - Hành vi trái pháp luật - Thiệt hại cho xã hội
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả mà nó gây ra cho xã hội
1.2.2. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những yếu tố bên trong của
vi phạm pháp luật, bao gồm‰:
- Động cơ của chủ thể vi phạm pháp luật
- Mục đích của chủ thể vi phạm pháp luật
- Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
+ Lỗi cố ý‰: bao gồm lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp (Điều 10 – 200)
+ Lỗi vô ý‰: bao gồm lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả (Điều 11 – 200)
1.2.3. Chủ thể của vi phạm pháp luật
- Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể là tổ chức hoặc cá nhân có
năng lực trách nhiệm pháp lý
1.2.4. Khách thể của vi phạm pháp luật
- Khách thể của vi phạm pháp luật được hiểu là những quan hệ xã
hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
1.3. Phân loại vị phạm pháp luật
- Căn cứ vào các loại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị xâm
hại‰: vi phạm pháp luật về đất đai, vi phạm pháp luật về lao động, vi
phạm pháp luật về tài chính,…
- Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi‰: tội phạm và các vi phạm khác
- Căn cứ vào tính chất và lĩnh vực quan hệ xã hội bị xâm phạm
+ Vi phạm hình sự (tội phạm) + Vi phạm hành chính
+ Vi phạm kỷ luật Nhà nước + Vi phạm dân sự
2. Trách nhiệm pháp lý
2.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý 2.1.1. Định nghĩa
- Là một loại quan hệ đặc biệt giữa Nhà nước (thông qua cơ quan
nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật trong đó
Nhà nước có quyền áp dụng các chế tài có tính chất trừng phạt,
hoặc các chế tài bồi thường vật chất, khôi phục lại các quyền đã bị
xâm hại, được quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật
đối với chủ thể vi phạm, theo đó chủ thể vi phạm phải gánh chịu hậu
quả bất lợi do hành vi của mình gây ra. 2.1.2. Đặc điểm
- Cơ sở thực tế của trách nhiệp pháp lý là vị phạm pháp luật
- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với
chủ thể vi phạm pháp luật, là sự phản ứng của nhà nước đối với
hành vi vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lý chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
người có thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý
- Căn cứ vào các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng‰: trách
nhiệm do Tòa án áp dụng và trách nhiệm do cơ quan quản lý nhà nước áp dụng
- Căn cứ vào tính chất của trách nhiệm pháp lý‰: trách nhiệm hình
sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật
CHƯƠNG 4‰: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC NGÀNH LUẬT
TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM I. Luật hiến pháp
- Là một ngành luật bao gồm hệ tổng thể các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các mối quan hệ xã hội quan trọng, cơ bản của Nhà nước
liên quan đến việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa
xã hội, an ninh, quốc phòng, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước.
1. Đối tượng điều chỉnh
Luật Hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan
trọng nhất, tạo thành nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của nhà
nước xã hội. Những quan hệ đó bao gồm‰:
- Trong lĩnh vực chính trị
- Trong lĩnh vực quan hệ giữa con người, công dân và nhà nước - Trong lĩnh vực kinh tế
- Trong các lĩnh vực chính sách công khác như chế độ văn hóa, giáo
dục, khoa học, công nghệ, môi trường
- Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là toàn bộ những cách
thức, biện pháp tác động lên những quan hệ xã hội thuộc phạm vi
điều chỉnh của ngành luật đó.
2.1. Phương pháp xác định nguyên tắc
- Mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia quan hệ xã hội
được Luật Hiến pháp điều chỉnh.
2.2 Phương pháp cho phép
- Là phương pháp điều chỉnh thường được sử dụng để điều chỉnh các
quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước
và cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.
2.3. Phương pháp bắt buộc
- Thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan
tới nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước, các cá nhân và tổ chức.
2.4. Phương pháp cấm
- Được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hội liên quan đến
hoạt động của cơ quan nhà nước, của công dân.
3. Một số nội dung cơ bản của ngành Luật Hiến pháp
3.1. Chế độ chính trị
- Chính thể nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: là mô hình tổ
chức tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách thức tổ
chức quyền lực nhà nước, xác lập các mối quan hệ cơ bản giữa các
cơ quan nhà nước ở trung ương, giữa trung ương với địa phương và
giữa nhà nước với xã hội và nhân dân. (Điều 2,6 – 2)
- Hệ thống chính trị: là một cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng
phái, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động
trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư
tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào quá trình kinh tế
xã hội với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó.
+ Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị (Điều 4 – 3)
+ Vị trí, vai trò của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong hệ thống chính trị (Điều 8.1 – 3)
+ Vị trí, vai trò của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ
chức xã hội trong hệ thống chính trị (Điều 9,10 – 4)
3.2. Quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân
3.2.1. Quyền con người
- Là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá
nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà
làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người.
+ Các quyền con người về dân sự, chính trị (Điều 16, 18, 19, 20.1, 21, 22.2,24,30 – 5)
+ Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội (Điều 32,33,36 – 7)
- Quyền con người có đặc trưng cơ bản
+ Tính phổ biến của quyền con người
+ Tính không thể chuyển nhượng
+ Tính không thể phân chia
+ Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
3.2.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Các quyền về chính trị, dân sự của công dân
- Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
- Nghĩa vụ cơ bản của công dân
3.3. Chính sách kinh tế (Điều 50-56 /9,10)
3.4. Các chính sách công khác
3.4.1. Chính sách xã hội (Điều 58, 59 – 11)
- Là chính sách ưu đãi, trợ giúp của Nhà nước đối với một số tầng lớp nhất định
3.4.2. Chính sách văn hóa (Điều 60 – 11)
- Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử
3.4.3. Chính sách giáo dục (Điều 61 – 11)
- Là những định hướng, nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục
đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục và tổ
chức hệ thống giáo dục, đào tạo.
3.4.4. Chính sách khoa học và công nghệ (Điều 62 – 11)
3.4.5. Chính sách môi trường (Điều 63 – 11) II. Luật hành chính
1. Đối tượng điều chỉnh

- Luật hành chính là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động chấp
hành – điều hành của các cơ quan nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Luật hành chính là ngành luật về quản lý nhà nước
- Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành – điều hành do Luật
Hành chính điều chỉnh gồm ba nhóm:
+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành
phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
chức năng quản lý hành chính của mình.
+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành
phát sinh trong quá trình xây dựng và tổ chức công tác nội bộ của
các cơ quan quyền lực, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử, kiểm toán nhà nước
+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành
phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá
nhân được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước cụ thể.
2. Phương pháp điều chỉnh
- Chủ yếu sử dụng phương pháp quyền lực – phục tùng
3. Một số nội dung cơ bản của ngành luật Hành chính
- Phần chung của Luật Hành chính: bao gồm các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các quan hệ có tính chất chung, chi phối trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Phần riêng của Luật Hành chính: bao gồm các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các nhóm liên quan đến quản lý nhà nước ở các ngành,
lĩnh vực cụ thể nhằm cai quản và phục vụ công, cung cấp tài trợ cho
các hoạt động xã hội để thỏa mãn lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
3.1. Cơ quan hành chính nhà nước
- Là một loại cơ quan nhà nước cấu thành nên bộ máy nhà nước,
được thành lập để chuyên thực hiện chức năng quản lý hành chính
nhà nước (hoạt động chấp hành – điều hành), vì thế cơ quan hành
chính nhà nước là chủ thể cơ bản của Luật Hành chính.
- Hệ thống cơ quan hành chính bao gồm: Chính phủ (Điều 1 – 52),
Bộ, cơ quan ngang bộ (Điều 39 – 66), Ủy ban nhân dân
3.2. Cán bộ, công chức
- Công vụ là một loại hoạt động mang tính quyền lực – pháp lý được
thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hoặc những người
khác khi được nhà nước trao quyền nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt
hoạt động của đời sống xã hội. Công vụ là phục vụ nhà nước, phục
vụ nhân dân, gắn với quyền lực nhà nước.
3.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức
- Cán bộ: là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng