





Preview text:
CHƯƠNG 2 - NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp
● Nguồn gốc pháp luật:
○ Học thuyết Mác-Lênin khẳng định những nguyên nhân ra đời nhà nước
cũng chính là nguyên nhân ra đời pháp luật. (Kinh tế: xuất hiện tư hữu,
Xã hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp).
○ Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước: Thừa nhận tập
quán, quy tắc xã hội và nâng cấp thành pháp luật / Thừa nhận cách giải
quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải quyết vụ
việc tương tự về sau. /Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới.
○ Nguồn gốc ra đời: Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi xã hội loài
người phát triển đến một trình độ nhất định. Sự ra đời pháp luật gắn liền
với sự hình thành nhà nước. Sự ra đời và phát triển của pháp luật tương
đối lâu dài, bằng 3 cách thức khác nhau.
→ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo
mục đích, định hướng nhà nước.
● Đặc trưng của pháp luật:
○ Là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt pháp luật với
các quy phạm xã hội khác.
○ Gồm: Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế); Tính quy phạm phổ
biến; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính hệ thống.
○ Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế):
■ Chủ thể tạo dựng và cách thức hình thành nên pháp luật thông
qua nhà nước. Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xã hội thể
hiện và hợp pháp hóa ý chí của mình một cách chính thống trên thực tế.
■ Nội dung của PL là yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép.
■ Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện: tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế.
○ Tính quy phạm phổ biến:
■ Quy phạm là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử
sự cho mọi chủ thể của xã hội.
■ Căn cứ PL thì các chủ thể có thể xác định được cách ứng xử, biết
được làm gì, không được làm gì hoặc làm như thế nào khi ở vào
điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu.
■ Phổ biến: phạm vi tác động của PL là rộng lớn.
○ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
■ Pháp luật thường thể hiện trong những hình thức nhất định, có thể
là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
■ Ngôn ngữ, kỹ thuật lập pháp: rõ ràng, cụ thể. Mỗi loại văn bản do
những cơ quan có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ
tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật
○ Pháp luật có tính hệ thống:
■ PL là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mối
liên hệ nội tại thống nhất và chặt chẽ với nhau.
■ Hệ thống VBQPPL do Nhà nước ban hành theo những trình tự,
thủ tục và hình thức nhất định. Hệ thống bao gồm các loại văn
bản khác nhau theo thứ bậc hiệu lực pháp lý cao, thấp rõ ràng
● Bản chất của pháp luật:
○ Là tổng thể những mặt, những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên
trong quy định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật.
○ Cùng với nhà nước, pháp luật là công cụ của giai cấp nắm giữ quyền lực
nhà nước, để thực hiện và bảo vệ quyền lợi, địa vị thống trị của giai cấp
đó. Đồng thời cũng là công cụ để điều hành và quản lý xã hội, nhằm
thiết lập và gìn giữ trật tự xã hội → Có 2 thuộc tính là Tính giai cấp và Tính xã hội.
■ Tính giai cấp của pháp luật:
● Ra đời, tồn tại, phát triển trong xã hội có giai cấp.
● Luôn phản ánh ý chí và bảo vệ quyền, lợi ích của giai cấp thống trị.
● Khác nhau giữa các kiểu pháp luật: PL chủ nô, phong
kiến, tư sản: tính giai cấp rõ nét, bóc lột. PL XHCN: bảo
vệ lợi ích nhân dân, số đông.
■ Tính xã hội của pháp luật:
● Ra đời do yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, giải quyết những
công việc của xã hội, điều chỉnh hành vi con người.
● Biểu hiện: Công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm
thiết lập và tổ chức, quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội.
Củng cố, bảo vệ trật tự XH, lợi ích quốc gia, dân tộc.
● Sự thay đổi: PL chủ nô, phong kiến: hạn chế, mục đích
trừng trị; PL tư sản, XHCN: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh mở rộng
2. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật ○ Kiểu pháp luật:
■ Là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất, vai trò,
điều kiện tồn tại và phát triển của PL trong một hình thái KT-XH nhất định.
■ Học thuyết Mác-Lênin về hình thái kinh tế-xã hội: HT chiếm hữu
nô lệ - Kiểu PL chủ nô, HT phong kiến - Kiểu PL phong kiến,
HT tư bản chủ nghĩa - Kiểu PL tư sản, HT xã hội chủ nghĩa -
Kiểu PL xã hội chủ nghĩa. ■ Kiểu PL chủ nô:
● Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất chiếm hữu nô
lệ, sở hữu tư nhân của chủ nô. XH: chủ nô >< nô lệ (Tài sản biết nói)
● Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của
giai cấp chủ nô, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối
với nô lệ; Quy định một hệ thống hình phạt và phương
thức thi hành hình phạt dã man, hà khắc; Tính tản mạn, thiếu thống nhất. ■ Kiểu PL phong kiến:
● Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất phong kiến, sở
hữu tư nhân của địa chủ phong kiến về tư liệu sản xuất mà
chủ yếu là ruộng đất. XH: địa chủ phong kiến >< nông dân
● Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của
giai cấp địa chủ phong kiến, bóc lột nông dân, dung túng
cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền
trong xã hội; Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tín điều tôn
giáo, lễ nghi phong kiến và không có tính thống nhất ;
Hình phạt dã man, hà khắc. ■ Kiểu PL tư sản:
● Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa, sở hữu tư nhân của giai cấp tư sản; XH: tư sản >< vô sản.
● Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của
giai cấp tư sản, bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng
của tư sản, bóc lột giai cấp vô sản; Tiến bộ về kĩ thuật lập
pháp, phạm vi điều chỉnh; Thừa nhận, đảm bảo tính tự do,
mang tính dân chủ,thừa nhận về mặt pháp lý quyền bình đẳng, quyền con người.
■ Kiểu PL xã hội chủ nghĩa:
● Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa, công hữu về tư liệu sản xuất; XH: sự liên minh giữa
các giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ tri thức.
● Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí toàn dân về các chuẩn
mực và đạo đức xã hội; Thể chế hóa đường lối, chủ trương
của đảng cầm quyền; Kiểu PL tiến bộ nhất với mục tiêu
dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.
● → Quy luật thay thế các kiếu pháp luật: Su thay thế các kiếu PL gắn liến
với su thay thế các hình thái kinh tế-xã hội; Kiếu PL sau luôn mang tính kế
thua, tiến bộ hớn, phản ánh QHSX mới, tiến bộ hớn; Phuớng thuc thay
thế thông qua cách mậng xã hội ớr cải cách xã hội; Các xã hội khác nhau
có su thay thế kiếu PL khác nhau: tuần tu hớậ5c bỏ qua. ○ Hình thức pháp luật:
■ Hình thức (bên ngoài) của pháp luật là cách thức mà nhà nước sử
dụng để chuyển hóa ý chí của mình thành pháp luật.
■ Tương ứng với 3 cách thức mà nhà nước tạo dựng ra PL là 3 hình
thức của pháp luật: Tập quán pháp, Tiền lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật. ■ Tập quán pháp:
● Là những quy tắc xã hội, phong tục, tập quán, thói quen
ứng xử được nhà nước thừa nhận, nâng cấp thành pháp luật.
● Điều kiện và cách thừa nhận: Phù hợp với ý chí của NN,
lợi ích chung; Liệt kê theo danh mục / viện dẫn trong pháp luật thành văn.
● Vai trò: nguồn luật bổ sung. ■ Tiền lệ pháp:
● Là những bản án, quyết định có trước khi giải quyết vụ
việc cụ thể được nhà nước thừa nhận thành PL để giải
quyết vụ việc có tính chất tương tự về sau.
● Điều kiện và cách thừa nhận: Có chứa đựng khuôn mẫu;
Do Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao quyết định, công bố công khai.
● Vai trò: Nguồn luật bổ sung, có giá trị ràng buộc đối với thẩm phán.
■ Văn bản quy phạm pháp luật:
● Là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự chung, do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục
theo quy định của pháp luật.
● Cách ban hành: công phu, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
● Vai trò: nguồn luật chủ yếu, ưu tiên áp dụng.
● Quan hệ pháp luật
○ Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó
các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện. ○ Đặc điểm của QHPL:
■ QHPL mang tính ý chí: lựa chọn các quan hệ xã hội khác để điều
chỉnh và cách thức điều chỉnh như thế nào là phụ thuộc ý chí của
nhà nước. QHPL được hình thành, thay đổi và chấm dứt còn phụ
thuộc ý chí các bên tham gia.
■ QHPL xuất hiện và tồn tại trên cơ sở quy phạm PL: một quan hệ
xã hội nếu không được điều chỉnh bởi pháp luật thì chỉ là quan hệ
xã hội đơn thuần. Quy phạm pháp luật là một trong những điều
kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL.
■ Nội dung của QHPL biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý
cụ thể của các bên tham gia quan hệ: QHPL được hình thành bởi
ít nhất 2 chủ thể, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các
bên nhằm đảm bảo cho các QHPL diễn đúng theo ý chí của nhà
nước. Quyền và nghĩa vụ do các bên thỏa thuận trong khuôn khổ
pháp luật hoặc xác định bởi nhà nước. Quyền và nghĩa vụ các bên
với nhiều hình thức khác nhau như: bắt buộc, cưỡng chế, cho phép, tùy nghi.
○ Phân loại: căn cứ vào đặc điểm, tính chất: QHPL dân sự - QH tài sản và
nhân thân, bình đẳng, tự thỏa thuận; QHPL lao động - QH giữa NLĐ với
NSDLĐ và các quan hệ phát sinh khác; QHPL hành chính-QH về trật tự
quản lý hành chính NN, bất bình đẳng; QHPL hình sự-QH giữa NN với
người phạm tội, bất bình đẳng.
○ Cấu thành quan hệ pháp luật: nội dung, chủ thể, khách thể.
■ Chủ thể của quan hệ pháp luật:
● Là cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện tham gia QHPL;
có quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định và
được bảo đảm thực hiện.
● Phân loại chủ thể: Cá nhân (công dân nước sở tại, người
nước ngoài, người không quốc tịch), Tổ chức (có tư cách
pháp nhân thương mại hoặc không thương mại, không có
tư cách pháp nhân), nhà nước (chủ thể đặc biệt: tham gia
các QHPL cơ bản, quan trọng nhất; tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý).
● Điều kiện đối với chủ thể: năng lực chủ thể là những khả
năng, điều kiện do pháp luật quy định đối với chủ thể để
tham gia QHPL. Gồm năng lực pháp luật + năng lực hành vi.
● Năng lực pháp luật khả năng của chủ thể được nhà nước
quy định có những quyền và nghĩa vụ pháp lý (điều kiện
cần, tiền đề và thụ động).
● Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể bằng hành vi của
mình có thể xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
(điều kiện đủ và chủ động).
● Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể là cá nhân, tổ chức.
■ Khách thể của quan hệ pháp luật:
● Là yếu tố lợi ích làm cho các bên thiết lập QHPL với nhau.
● Phân loại: yếu tố lợi ích đa dạng. Vật chất:quyền sở hữu
tài sản, kết quả công việc…. Tinh thần: thuần phong mĩ tục, nghệ thuật…
● Vai trò: khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn
tại hoặc chấm dứt QHPL.
■ Nội dung của quan hệ pháp luật:
● Bao gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể do
nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện
● Quyền chủ thể là khả năng mà chủ thể được xử sự theo
cách thức nhất định mà pháp luật cho phép: Tự thực hiện
hành động, Yêu cầu chủ thể bên kia đáp ứng quyền, Yêu
cầu cơ quan nhà nước bảo vệ khi xâm hại.
● Nghĩa vụ là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện
theo quy định của pháp luật: Tiến hành một số hoạt động
nhất định, Kiềm chế không thực hiện hoạt động nhất định,
Gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện sai.
● Tính đối xứng tương ứng: quyền của bên này là nghĩa vụ
của bên kia và ngược lại: Có thể chuyển giao việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý, Trường hợp bắt buộc thực hiện.