CHƯƠNG 3
TỔ CHC CÂN ĐI NGÂN SÁCH NHÀ C
Chương 3
TỔ CHỨC CÂN ĐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯC
3.1. Khái nim cân đối ngân sách nhà c
3.2. Khái nim và cách tính bội chi ngân sách nhà nước
3.3. Nguyên nhân bội chi ngân sách nhà c
3.4. Ngun đp bội chi ngân sách nhà nước và s dụng
3.5. Gii pháp để t chức cân đối ngân sách nhà nước Việt
Nam
TÀI LIU THAM KHẢO
1. Quc Hi (2015), Lut Ngân sách Nhà nước.
2. Quc Hi (2017), Lut Qun lý n công.
3. Chính ph (2016), Ngh đnh s 163/2018/NĐ-CP Quy đnh
chi tiết thi hành mt s điu ca Lut NSNN.
4. Chính ph (2018), Ngh đnh s 93/2018/NĐ-CP Qun lý n
chính quyn đa phương.
5. Chính ph (2018), Ngh đnh s 94/2018/NĐ-CP v nghip v
qun lý n công
3.1. CÂN ĐỐI NSNN
(1) Một số học thuyết v cân đối NSNN:
thuyết c đin v s thăng bng
ngân sách
thuyết v ngân sách chu k
thuyết v ngân sách c ý thiếu ht
3.1. KHÁI NIỆM CÂN ĐỐI NSNN
(2) c n đi ngân sách nhà nướ đ cập đến s cân bng gia thu và chi NSNN,
trong đó bao gm mối quan h ngân sách nhà n bng giữa tng thu tng chi
nưc, và nhằm thc hiện các mc shài hoà giữa cấu c khon thu, chi NSNN
tiêu qun lý tài chính công trong tng thi k.
Thế nào là mt cấu , thu chi
ngân sách nhà nước hài hoà
trong n đi ca ngân sách?
3.1. KHÁI NIM CÂN ĐI NSNN
Bo đm ngun thu t các hot đng sn xut - kinh
doanh và tiêu dùng trong nưc là nn tng.
Hợp lý v cơ cu gia thuế tiêu dùng, thuế thu nhp
và thuế tài sn.
Hạn chế s ph thuc vào các khon thu chu nhiu
tác đng ca các yếu t ngoi sinh hay t bên ngoài.
Hạn chế s dng các khon thu không thưng xuyên
trong vic đáp ng các nhu cu chi thưng xuyên.
(3) Cơ cu thu ngân sách nhà nưc hài hoà trong cân đi
ca ngân sách
3.1. KHÁI NIỆM CÂN ĐỐI NSNN
Cơ cấu chi ngân sách nhà nước hài h trong cân đi ca ngân sách
(4) cấu chi ngân sách nhà nước hài h
trong cân đi ca ngân sách
Hài hòa giữa cơ cu chi đu và chi thường xuyên
đm bo sự cân bng giữa tích lu và tiêu dùng.
cu chi NSNN theo lĩnh vực phù hp vi các ưu
tiên chiến lưc ca quc gia.
Điều 7 Nguyên tắc cân đối NSNN
(Luật NSNN năm 2015)
NSNN đưc cân đối theo nguyên tc thu t thuế, phí, tổng s
l phí góp phần phi ln hơn tổng schi thưng xuyên
ch lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát trin; trường hợp
còn bội chi t sbội chi phải nhhơn schi đầu phát
trin, tiến tới cân bng thu, chi ngân sách.
Vay bù đắp bội chi đầu tNSNN chỉ được s dụng cho ư
phát trin, s dụng cho .không chi thưng xuyên
3.2. KHÁI NIM CÁCH TÍNH BỘI
CHI NSNN
Khái nim:
Bội chi NSNN trong mt năm là s chênh lch gia tng chi
NSNN lớn hơn tng thu NSNN ca năm đó.
- Chênh lch chi NSNN > thu NSNN (mt năm NSNN)
- Ph thuc vào phm vi các khon thu và các khon chi đ
tính bi chi
ch tính:
Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
3.2. KHÁI NIM VÀ CÁCH TÍNH BỘI CHI NSNN
Bội chi NSTƯ cnh lch ln được c đnh bng
n giữa tổng chi NSTƯ không bao gồm chi tr
nợ gốc và tng thu NSTƯ.
Bội chi NP cấp tnh là tổng hợp bội chi ngân
sách cp tnh của tng địa phương, được xác định
bằng chênh lch ln n giữa tổng chi ngân sách
cp tnh không bao gồm chi trả nợ gốc tổng thu
ngân sách cấp tnh của tng địa phương.
Luật NSNN 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi NSTƯ
bội chi NSĐP cp tnh.
Khái niệm và cách tính bi chi NSNN theo Lut NSNN Việt
Nam
Bi chi NSNN
Bi chi NSTW
Bi chi NSĐP cấp
tnh
Bi chi NS cấp tnh
của tng đa phương
=
=
=
=
Bi chi NSTW
+
Bi chi NSĐP cấp
tnh
Tng chi NSTW (không
bao gồm chi tr nợ gốc)
-
Tng thu NSTW
Tng chi NS cấp tnh
(không bao gm chi tr n
gc
-
Tng thu NS cp tnh
Tng mc bi chi NS cp tnh của tng đa phương
3.2. KHÁI NIM VÀ CÁCH TÍNH BI CHI NSNN
3.3. NGUYÊN NHÂN BI CHI NSNN
Tác đng của chính sách cơ cấu thu, chi của Nhà nưc
Sai lầm trong chính sách, công tác quản lý kinh tế - tài
chính, bất cập của quá trình phân cấp NSNN cho đa
phương, bất cập trong việc điều hành ngân sách,
Tác đng của chu k kinh tế: giai đon khng hong; giai
đon thnh vượng
Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dch bệnh, đch ho
v.v...
3.4. BÙ ĐP BỘI CHI VÀ S DNG
THNG DƯ NSNN
3.4.1. NGUỒN ĐẮP BỘI CHI NSNN
3.4.2. SỬ DNG THẶNG NSNN
3.4.1. NGUỒN ĐẮP BỘI CHI NSNN
Nguồn bù đắp bội chi NSNN
(1) Vay nợ trong c
(2) Vay nợ ngoài c
(3) Quỹ dự trngoại hi
(4) Phát nh tin
Nguồn bù đắp bội chi NSNN Vit Nam
3.4.1. Ngun bù đp bi chi NSNN
(1) Vay ntrong nước
Ưu điểm:
Dtriển khai, tránh b nh
hưng bi các nhân t bên
ngoài;
Cung cấp cho th tng tài
chính một khi lưng hàng
hóa ít rủi ro;
Không làm giảm d tr
ngoại hi.
Nhược đim:
thlàm gia tăng t l lm phát
trong tương lai nếu t l n trên
GDP liên tc tăng;
Chèn ln đầu tư của khu vc tư.
(2) Vay nnước ngoài
Ưu điểm:
Không trực tiếp gây sc ép
lạm phát cho nền kinh tế.
Nhược đim:
Ph thuc vào đi tác cho vay,
chu s ng buc, áp đt bi
nhiều điu kiện vchính trị, quân
s, kinh tế,...
Theo Lut NSNN 2015:
Nguồn đắp bội chi ngân
sách trung ương:
Vay trong nước t phát hành
trái phiếu chính ph, ng trái
xây dng T quc và các
khon vay trong nước khác;
Vay ngoài nước t các khoản
vay ca Chính ph các nưc,
các t chc quc tế và phát
hành trái phiếu chính ph ra th
tng quc tế, không bao gm
c khon vay v cho vay li.
Nguồn đắp bội chi ngân sách
địa phương:
Vay trong nước t phát hành trái
phiếu chính quyền đa phương;
Vay li t nguồn Cnh phủ
vay vcho vay li và các khon
vay trong nưc khác.
3.4.1. Ngun bù đp bi chi NSNN Vit Nam
Lưu ý: Vay nđể đp bội chi không bao gm s vay đ tr n gc tin vay
3.4.2. S DNG THNG DƯ NSNN
Sử dụng thặng :
To lp qu d trữ.
Tr các khon n thông qua vic mua li t khu vc tư các ti phiếu
chính ph đã đưc bán trước đó dùng đ bù đp bi chi ngân sách.
Tr n nhng khon n nưc ngoài, giúp gim n nưc ngoài ròng.
Tăng các khon chi chuyn giao thu nhp.
Trang trải các khon chi tiêu ca chính ph v cơ s h tng và mua
sm tài sn.
Tài trợ cho vic ct gim thuế.
(Ở Vit Nam: còn đưc s dng đ tr n gc và lãi các khon vay ca
NSNN)
Thng dư ngân sách là trạng thái thu NSNN ln
hơn chi NSNN trong một năm.
Khái nim:
3.5. GII PHÁP ĐTỔ CHỨC CÂN ĐI NSNN
VIỆT NAM
Khâu xây dng và quyết đnh d toán NSNN
Khâu chp hành NSNN
Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN
3.5.1.Khâu xây dng và quyết đnh d toán NSNN
(i) Tn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự tn, tổng hợp đầy đủ o NSNN
(ii) D tn thu NSNN phải được c định trên các cơ s đầy đủ đáng tin cy;
(iii) D tn chi ĐTPT được lp trên cơ s quyết định đầu tư đã được cp có thẩm
quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính, đầu tư trung hn, khả ng ngân sách các quy
định khác của pháp luật
(iv) D tn chi thường xuyên được lp trên cơ s nhim vụ đưc giao, nhim vụ được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, đnh mc chi do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định
(v) Lp dự phòng t 2% đến 4% tổng s chi ngân sách mỗi cp
(vi) Chi bổ sung quỹ dự tr tài cnh đối với NSTW NS cp tnh.
CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3
1. Khái nim cân đối NSNN, quan nim về cơ cu thu, chi
NSNN hài a.
2. Bội chi cách tính bội chi.
3. Nguyên nhân gây ra bội chi
4. Ưu, nhược đim ca tng nguồn đắp bội chi nói chung
5. Nguồn đắp bội chi NSTƯ bội chi NSĐP Vit Nam
6. Các cách s dụng thặng dư ngân sách
7. Các gii pháp t chc cân đối NSNN Vit Nam trong xây
dựng dự tn

Preview text:

CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 3
TỔ CHỨC CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1. Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước
3.2. Khái niệm và cách tính bội chi ngân sách nhà nước
3.3. Nguyên nhân bội chi ngân sách nhà nước
3.4. Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và sử dụng
thặng dư ngân sách nhà nước
3.5. Giải pháp để tổ chức cân đối ngân sách nhà nước ở Việt Nam TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quốc Hội (2015), Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Quốc Hội (2017), Luật Quản lý nợ công.
3. Chính phủ (2016), Nghị định số 163/2018/NĐ-CP Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN.
4. Chính phủ (2018), Nghị định số 93/2018/NĐ-CP Quản lý nợ
chính quyền địa phương.
5. Chính phủ (2018), Nghị định số 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công 3.1. CÂN ĐỐI NSNN
(1) Một số học thuyết về cân đối NSNN:
Lý thuyết cổ điển về sự thăng bằng ngân sách
Lý thuyết về ngân sách chu kỳ
Lý thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
3.1. KHÁI NIỆM CÂN ĐỐI NSNN
(2) Cân đối ngân sách nhà nước đề cập đến sự cân bằng giữa thu và chi NSNN,
trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa tổng thu và tổng chi ngân sách nhà
nước, và sự hài hoà giữa cơ cấu các khoản thu, chi NSNN nhằm thực hiện các mục
tiêu quản lý tài chính công trong từng thời kỳ.
Thế nào là một cơ cấu thu, chi
ngân sách nhà nước hài hoà
trong cân đối của ngân sách?
3.1. KHÁI NIỆM CÂN ĐỐI NSNN
(3) Cơ cấu thu ngân sách nhà nước hài hoà trong cân đối của ngân sách
Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh
doanh và tiêu dùng trong nước là nền tảng.
Hợp lý về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều
tác động của các yếu tố ngoại sinh hay từ bên ngoài.
Hạn chế sử dụng các khoản thu không thường xuyên
trong việc đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên.
3.1. KHÁI NIỆM CÂN ĐỐI NSNN
Cơ cấu chi ngân sách nhà nước hài hoà trong cân đối của ngân sách
(4) Cơ cấu chi ngân sách nhà nước hài hoà
trong cân đối của ngân sách
Hài hòa giữa cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên
đảm bảo sự cân bằng giữa tích luỹ và tiêu dùng.
Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu
tiên chiến lược của quốc gia.
Điều 7 – Nguyên tắc cân đối NSNN (Luật NSNN năm 2015)
NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí,
lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần
tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp
còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát
triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.
Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho đầu tư
phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
3.2. KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH BỘI CHI NSNN Khái niệm:
Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi
NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Chênh lệch chi NSNN > thu NSNN (một năm NSNN)
- Phụ thuộc vào phạm vi các khoản thu và các khoản chi để tính bội chi Cách tính:
Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
3.2. KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH BỘI CHI NSNN
Luật NSNN 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi NSTƯ
và bội chi NSĐP cấp tỉnh.
Bội chi NSTƯ được xác định bằng chênh lệch lớn
hơn giữa tổng chi NSTƯ không bao gồm chi trả
nợ gốc và tổng thu NSTƯ.
Bội chi NSĐP cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân
sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định
bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách
cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu
ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.
3.2. KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH BỘI CHI NSNN
 Khái niệm và cách tính bội chi NSNN theo Luật NSNN ở Việt Nam Bội chi NSNN = Bội chi NSTW + Bội chi NSĐP cấp tỉnh Bội chi NSTW = Tổng chi NSTW (không - Tổng thu NSTW
bao gồm chi trả nợ gốc) Bội chi NSĐP cấp tỉnh =
Tổng mức bội chi NS cấp tỉnh của từng địa phương Bội chi NS cấp tỉnh Tổng chi NS cấp tỉnh của từng địa phương =
(không bao gồm chi trả nợ - Tổng thu NS cấp tỉnh gốc
3.3. NGUYÊN NHÂN BỘI CHI NSNN
Tác động của chính sách cơ cấu thu, chi của Nhà nước
Sai lầm trong chính sách, công tác quản lý kinh tế - tài
chính, bất cập của quá trình phân cấp NSNN cho địa
phương, bất cập trong việc điều hành ngân sách,…
Tác động của chu kỳ kinh tế: giai đoạn khủng hoảng; giai đoạn thịnh vượng
Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ v.v...
3.4. BÙ ĐẮP BỘI CHI VÀ SỬ DỤNG THẶNG DƯ NSNN
3.4.1. NGUỒN BÙ ĐẮP BỘI CHI NSNN
3.4.2. SỬ DỤNG THẶNG DƯ NSNN
3.4.1. NGUỒN BÙ ĐẮP BỘI CHI NSNN
 Nguồn bù đắp bội chi NSNN (1) Vay nợ trong nước (2) Vay nợ ngoài nước
(3) Quỹ dự trữ ngoại hối (4) Phát hành tiền
 Nguồn bù đắp bội chi NSNN ở Việt Nam
3.4.1. Nguồn bù đắp bội chi NSNN (1) Vay nợ trong nước Ưu điểm: Nhược điểm:
• Dễ triển khai, tránh bị ảnh
• Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát
hưởng bởi các nhân tố bên
trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên ngoài; GDP liên tục tăng;
• Cung cấp cho thị trường tài
• Chèn lấn đầu tư của khu vực tư.
chính một khối lượng hàng hóa có ít rủi ro;
• Không làm giảm dự trữ ngoại hối. (2) Vay nợ nước ngoài Ưu điểm: Nhược điểm:
• Không trực tiếp gây sức ép
• Phụ thuộc vào đối tác cho vay,
lạm phát cho nền kinh tế.
chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi
nhiều điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,...
3.4.1. Nguồn bù đắp bội chi NSNN ở Việt Nam Theo Luật NSNN 2015:
Nguồn bù đắp bội chi ngân
Nguồn bù đắp bội chi ngân sách sách trung ương: địa phương:
• Vay trong nước từ phát hành
• Vay trong nước từ phát hành trái
trái phiếu chính phủ, công trái
phiếu chính quyền địa phương;
xây dựng Tổ quốc và các
• Vay lại từ nguồn Chính phủ
khoản vay trong nước khác;
vay về cho vay lại và các khoản
• Vay ngoài nước từ các khoản vay trong nước khác.
vay của Chính phủ các nước,
các tổ chức quốc tế và phát
hành trái phiếu chính phủ ra thị
trường quốc tế, không bao gồm
các khoản vay về cho vay lại.
Lưu ý: Vay nợ để bù đắp bội chi không bao gồm số vay để trả nợ gốc tiền vay
3.4.2. SỬ DỤNG THẶNG DƯ NSNN
Thặng dư ngân sách là trạng thái thu NSNN lớn Khái niệm:
hơn chi NSNN trong một năm. Sử dụng thặng dư:
Tạo lập quỹ dự trữ.
Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực tư các trái phiếu
chính phủ đã được bán trước đó dùng để bù đắp bội chi ngân sách.
Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng.
Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản.
Tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
(Ở Việt Nam: còn được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của NSNN)
3.5. GIẢI PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC CÂN ĐỐI NSNN Ở VIỆT NAM
Khâu xây dựng và quyết định dự toán NSNN Khâu chấp hành NSNN
Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN
3.5.1.Khâu xây dựng và quyết định dự toán NSNN
(i) Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
(ii) Dự toán thu NSNN phải được xác định trên các cơ sở đầy đủ và đáng tin cậy;
(iii) Dự toán chi ĐTPT được lập trên cơ sở quyết định đầu tư đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính, đầu tư trung hạn, khả năng ngân sách và các quy
định khác của pháp luật
(iv) Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định
(v) Lập dự phòng từ 2% đến 4% tổng số chi ngân sách mỗi cấp
(vi) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính đối với NSTW và NS cấp tỉnh.
CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3
1. Khái niệm cân đối NSNN, quan niệm về cơ cấu thu, chi NSNN hài hòa.
2. Bội chi và cách tính bội chi.
3. Nguyên nhân gây ra bội chi
4. Ưu, nhược điểm của từng nguồn bù đắp bội chi nói chung
5. Nguồn bù đắp bội chi NSTƯ và bội chi NSĐP ở Việt Nam
6. Các cách sử dụng thặng dư ngân sách
7. Các giải pháp tổ chức cân đối NSNN ở Việt Nam trong xây dựng dự toán