-
Thông tin
-
Quiz
Ôn tập cuối kỳ - Tư tưởng Hồ Chí Minh | Trường Đại Học Duy Tân
1.1 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trở lực nguy hiểm nhất của CNXH là gì ? 3Chủ nghĩa cá nhân.1.2 Nguyên tắc cơ bản nhất trong công tác xây dựng Đảng theo tư tưởng HCM là nguyên tắcnào ? 4Nguyên tắc tập trung dân chủ. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Tư tưởng Hồ Chí Minh (POS 361) 157 tài liệu
Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu
Ôn tập cuối kỳ - Tư tưởng Hồ Chí Minh | Trường Đại Học Duy Tân
1.1 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trở lực nguy hiểm nhất của CNXH là gì ? 3Chủ nghĩa cá nhân.1.2 Nguyên tắc cơ bản nhất trong công tác xây dựng Đảng theo tư tưởng HCM là nguyên tắcnào ? 4Nguyên tắc tập trung dân chủ. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh (POS 361) 157 tài liệu
Trường: Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Duy Tân
Preview text:
Bản chỉnh sửa 2 – cuối kì Jack001N
Câu 1. Câu hỏi ngắn (
số đằng sau mỗi câu hỏi là vị trí chương của câu hỏi đó trong sách bài giảng )
1.1 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trở lực nguy hiểm nhất của CNXH là gì ? 3 Chủ nghĩa cá nhân.
1.2 Nguyên tắc cơ bản nhất trong công tác xây dựng Đảng theo tư tưởng HCM là nguyên tắc nào ? 4
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
1.3 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, “Kiệm” nghĩa là gì ? 7
“Kiệm” theo HCM là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của
nước, của bản thân mình; tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, không hoang phí, không phô
trương hình thức, không liên hoan chè chén lu bù.
1.4 Nền văn hóa mới, theo tư tưởng HCM có những chức năng nào ? 7
- Văn hóa mới phải soi đường cho quốc dân đi, làm cho ai cũng có lý tưởng độc lập, tự
chủ; phải sửa đổi được tham nhũng, lười biếng, phù hoa, xa xỉ,… -
Văn hóa phải nâng cao dân trí làm cho dân giàu nước mạnh -
Bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, những phong cách lành mạnh, luôn hướng con
người Việt Nam tới cái chân, cái thiện, cái mỹ để không ngừng hoàn thiện bản thân mình.
1.5 Trong thời kì quá độ lên CNXH, về chính trị, nội dung quan trọng nhất theo tư tưởng
HCM là phải làm gì ? 3
Về chính trị, nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
1.6 Nhân tố quyết định hàng đầu mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam theo tư tưởng HCM
là nhân tố nào ? 4
Giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
1.7 Khi xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, theo tư tưởng HCM cần phải dựa trên cơ sở
nguyên tắc nào ? 5
- Một là Mặt trận phải được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công-nông-tri thức,
đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. -
Hai là Mặt trận phải hoạt động trên cơ sở đảm bảo lợi ích tối đa của dân tộc, quyền lợi
cơ bản của các tần lớp nhân dân -
Ba là Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, đảm bảo đoàn kết ngày
càng rộng rãi và bền vững.
1 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối kì Jack001N -
Bốn là Mặt trận Dân tộc thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật
sự,chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ -
Năm là ĐCS vửa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận.
1.8 Để xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hiệu quả, theo tư tưởng HCM cần phải làm gì ? 6
- Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong bộ máy nhà nước -
Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng -
Khiên quyết chông ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô, lãng phí, quan liêu .
1.9 Nói rằng, HCM chủ trương xây dựng nền kinh tế XHCN chỉ với hai thành phần là thành
phần kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là đúng hay sai ? tại sao ? 3
Sai bởi vì chủ trương xây dựng nền kinh tế XHCN của HCM là phát triển kinh tế nhiều
thành phần gồm 4 thành phần : kinh tế quốc doanh, kinh tế hợp tác xã, kinh tế tư bản tư
doanh và kinh tế riêng lẻ khác.
1.10 Trong Mặt trận Dân tộc thống nhất, Đảng đóng vai trò gì ? 5
Đảng vừa là thành viên của Mặt trận vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận.
1.11 Quan điểm của HCM về mối quan hệ giữa tài và đức ?
Đạo đức là nền tảng cho tài năng phát huy và tài năng là thể hiện cụ thể của đạo đức trong
hiệu quả hành động. Vì vậy, hai mặt đức với tài thống nhất không tách rời nhau, tạo điều
kiện cho nhau, giúp cho con người hoàn thành được nhiệm vụ của mình.
1.12 Theo tư tưởng HCM, khi xác định bước đi của thời kì quá độ ở nước ta cần tránh nhất
tư tưởng gì ? 3
Đề phòng bệnh duy ý chí
1.13 Theo tư tưởng HCM, những bệnh tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước được xác
định như thế nào ? 6 -
- Đặc quyền, đặc lợi : -
Tham ô, lãng phí, quan liêu : -
Tư túng, chia rẽ, kêu ngạo :
1.14 Vì sao trong xây dựng đạo đức mới, HCM nhấn mạnh phải nêu gương về đạo đức ? 7
Vì nêu gương đạo đức là một nguyên tắc rèn luyện đạo đức, đồng thời là cơ sở để phân
biệt đạo đức cách mạng và đạo đức cũ.
1.15 Theo tư tưởng HCM, biện pháp cơ bản, lâu dài quyết định thắng lợi công cuộc xây
dựng CNXH ở nước ta là gì ? 3
Là phải đem tài dân, sức dân, của dân mà làm lợi cho dân.
1.16 Theo tư tưởng HCM, mục đích xây dựng, chỉnh đốn Đảng là gì ? 4
2 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối kì Jack001N
Là để tổ chức và xây dựng Đảng thành một tổ chức trog sạch vững mạnh, chiến đấu kiên
cường, giữ vai trò tiên phong của giai cấp, của dân tộc; một tổ chức với đội ngũ cán bộ,
đảng viên coi trọng việc tu dưỡng đạo đức , cần, kiệm, liêm ,chính chí công vô tư, nâng
cao năng lực,gắn bó máu thịt với quần chúng, dám xả thân vì sự nghiệp cách mạng.
1.17 Vì sao HCM coi trọng việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức trong xây dựng Nhà nước kiểu
mới ở Việt Nam ? 6
1.18 Trong lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc, HCM đã xác định lực lượng nào là
quan trọng nhất và là hạt nhân cho khối đại đoàn kết dân tộc ? 3
Liên minh công-nông-tri thức của Đảng cộng sản Việt Nam do giai cấp công nhân lãnh đạo.
1.19 Theo tư tưởng HCM, nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ lên CNXH là gì ? 3
- Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH -
Cải tạo Xã hội cũ, xây dựng XH mới, kết hợp cải tạo với xây dựng trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm.
1.20 Theo tư tưởng HCM, nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động của Đảng là
“tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách” là đúng hay sai ? vì sao? 4
Sai vì theo HCM nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động của Đảng là “tập trung dân chủ”.
1.21 Theo tư tưởng HCM, văn hóa Việt Nam có những tính chất cơ bản nào ? - Tính dân tộc - Tính khoa học - Tính đại chúng
1.22 Theo tư tưởng HCM, trong thời kì quá độ, nền kinh tế nước ta còn tồn tại mấy hình
thức sở hữu? đó là những hình thức nào ? 3
Có 4 hình thức sở hữu cơ bản đó là : sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân (tư
hữu) và sở hữu cá nhân.
1.23 Vì sao HCM khẳng định : Đảng phải tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân,
nhưng không được theo đuôi quần chúng ? 4
Vì việc lắng nghe quần chúng là việc hết sức cần thiết đối với Đảng viên. Song phải biết
chọn lọc các ý kiến đúng đắn, cần thiết từ đó nêu ra các biện pháp vừa hợp lý, vừa hợp
tình chứ không phải một hai nghe theo ý dân một cách mù quáng và thiếu quyết đoán.
1.24 Quan điểm :”Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân có nghĩa là loại bỏ lợi ích cá nhân
để tập trung cho lợi ích tập thể” có phải là quan điểm của HCM không? Vì sao ?
Không phải, bởi vì theo ý của Người : đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân không phải là
giày xéo lên lợi ích cá nhân. Mỗi người đều có tính cách, sở trường, đời sống riêng của
3 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối kì Jack001N
bản thân và của gia đình mình. Nếu những lợi ích cá nhân đó không trái với lợi ích của tập
thể thì không phải là xấu
1.25 Theo tư tưởng HCM, sức mạnh dân tộc bao gồm những yếu tố chủ yếu nào ? 5
- Tinh thần độc lập tự chủ, tự lực tự cường. - Chủ nghĩa yêu nước -
Là sức mạnh của khối đại đoàn kết
1.26 Theo tư tưởng HCM, động lực chủ yếu nhất để xây dựng CNXH ở nước ta là gì ? 3 Là con người,
1.27 Tại sao theo tư tưởng HCM, Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn ? 4
- thứ nhất, những khuyết điểm sai sót trong Đảng là việc bình thường, vì vậy, chỉnh đốn
Đảng không phải là giải pháp tình thế mà là một công việc thường xuyên. -
Thứ hai, xây dượng chỉnh đốn Đảng được chế định bởi sự phát triển không ngừng của sự nghiệp cách mạng -
Thứ ba, xây dựng chỉnh đốn Đảng là cơ hội để cán bộ, đảng viên tự rèn luyện, tu
dưỡng tốt hơn để có thể hoàn thành các nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó.
1.28 Theo tư tưởng HCM, nhân tố “chủ chốt” của người cách mạng là nhân tố nào ? Đạo đức cách mạng
1.29 Theo tư tưởng HCM, động lực cơ bản của CNXH ở Việt Nam gồm những nhân tố nào ? 3
1.30 Quan điểm của HCM về xây dựng Nhà nước kiểu mới ở Việt Nam gồm những nội
dung chủ yếu nào ? 6
- Xây dựng 1 Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động -
Tư tưởng về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và this dân tộc của Nhà nước. -
Tư tưởng về xây dựng một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ -
Tư tưởng HCM về xây dựng một Nhà nước trong sạch vững mạnh, có hiệu quả.
1.31 Theo tư tưởng HCM, văn hóa có chức năng cơ bản nào ?
- Một là bồi dưỡng tư tưởng đúng và tình cảm cao đẹp của con người -
Hai là Nâng cao dân trí, mở rộng hiểu biết của con người -
Ba là bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, những phong cách lành mạnh, tiên tiến,
luôn hướng con người vươn tới cái chân, thiện, mỹ để không ngừng hoàn thiện bản thân con người.
1.32 Quan điểm cho rẳng theo tư tưởng HCM, nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt
động của Đảng là “Đảng phải có mối quan hệ mật thiết với nhân dân” là đúng hay sai ? Vì sao? 4
Sai vì nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của Đảng là “tập trung dân chủ”
4 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối kì Jack001N
1.33 Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta theo tư tưởng HCM được thể hiện ở
những nội dung chủ yếu nào ? 6
- Nhà nước ta là Nhà nước do Đảng cộng sản lãnh đạo -
Nhà nước ta hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ -
Mục tiêu của hoạt động Nhà nước là đưa đất nước quá độ lên CNXH -
Cốt lõi của Nhà nước ta là khối liên minh giữa giai cấp công nhân , giai cấp nông dân
và tầng lớp trí thức do giai cấp công nhân lãnh đạo.
1.34 Để rèn luyện đạo đức mới theo tư tưởng HCM, cần quán triệt các nguyên tắc nào ? 7
- Nói phải đi đôi với làm, phải nêu gương đạo đức -
Xây đi đôi với chống, phải tạo thành phong trào quần chúng rộng rãi -
Tu dưỡng rèn luyện đạo đức suốt đời thông qua thực tiễn cách mạng.
1.35 Vì sao ở nước ta trong giai đoạn đầu tiên của thời kì quá độ lên CNXH, HCM cho rằng
: phải ưu tiên phát triển nông nghiệp ? 3
Người giải thích : nước ta vừa mới ra khỏi chiến tranh, muốn phát triển công nghiệp, phát
triển kinh tế nói chung phải lấy phát triển nông nghiệp làm gốc, làm chính; phải ưu tiên
phát triển nông nghiệp còn bởi vì chúng ta có “thiên thời” (khí hậu, đất đai), “nhân hòa”
(lực lượng lao động nông nghiệp).
1.36 Theo tư tưởng HCM, các lực cản chủ yếu nhất đối với công cuộc xây dựng CNXH ở
nước ta là gì ? 3
- Thứ nhất, chủ nghĩa cá nhân -
Tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu -
Tệ chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết làm giảm sút uy tín của Đảng, của cách mạng -
Tệ chủ quan, bảo thủ, lười biếng không chịu học tập cái mới.
1.37 Nêu các biện pháp cơ bản cần thực hiện để xây dựng CNXH trong thời kì quá độ lên
CNXH ở Việt Nam theo tư tưởng HCM ? 3
1.38 Chủ trương xây dựng CNXH ở Việt Nam theo mô hình của Liên Xô có đúng với tư
tưởng HCM không ? Vì sao ? 3
Không đúng bời vì xây dựng CNXH ở Việt Nam theo mô hình 3 bước:
+ Thứ nhất, ưu tiên phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
+ Thứ hai, phát triển tiểu công nghiệp và công nghiệp nhẹ.
+ Thứ ba, phát triển công nghiệp nặng.
1.39 Quan điểm cho rằng HCM chủ trương xây dựng một đường lối “đức trị” ở nước ta.
Điều này đúng hay sai ? vì sao ?
Sai bời vì ở nước ta chủ trương xây dựng đường lối tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy
mạnh giáo dục đạo đức cách mạng tức kết hợp giữa “pháp trị” và “đức trị”.
5 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
1.40 Theo tư tưởng HCM, “giặc ngoại xâm” là kẻ thù nguy hiểm nhất của CNXH là đúng
hay sai ? vì sao ? 3
Sai bời vì theo HCM chủ nghĩa cá nhân là kẻ thù nguy hiểm nhất.
1.41 Nêu các phẩm chất đạo đức cơ bản của người Việt Nam theo tư tưởng HCM ?
- Một là trung với nước, hiếu với dân -
Hai là yêu thương con người -
Ba là cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. -
Bốn là tinh thần quốc tế trong sang
1.42 Trong xây dựng CNXH, HCM có chủ trương xóa bỏ các thành phần kinh tế dựa trên
sở hữu tư nhân không ? tại sao ? 3
Không vì Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, sở hữu tư bản tư nhân không còn là
hình thức sở hữu thống trị, nhưng vẫn tồn tại đan xen với sở hữu nhà nước, kể cả trong các
ngành kinh tế then chốt như ngân hàng, bảo hiểm,... Trong các khu vực kinh tế mà trình
độ của lực lượng sản xuất thấp kém hơn thì tồn tại dưới các hình thức sở hữu cá thể, sở hữu tập thể.
1.43 Theo tư tưởng HCM, “Cần” có nghĩa là gì ? 7
Cần theo HCM là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạnh,có kỹ thuật, sáng tạo,
có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỉ lại, không dựa dẫm.
1.44 Theo tư tưởng HCM, “Liêm”, “Chính”, “Chí công vô tư” là gì? 7
Liêm là trong sạch, không tham lam… tham tiền của,tham địa vị, tham danh tiếng, tham ăn ngon là bất liêm.
Chính nghĩa là không tà,thẳng thắn, đứng đắn. Điều gì không đứng đắn, thẳng thắn tức là tà.
Chí công vô tư “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì
mình nên đi sau”,là lòng mình chỉ biết vì Đảng, vì Tổ quốc, vì đồng bào.
1.45 Theo tư tưởng HCM, mục đích của CNXH là gì ? 3
Nói một cách đơn giản là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, trước hết là nhân dân lao động.
1.46 Đặc trưng HCM khi Người tiếp cận CNXH là gì ? 3
- Từ khát vọng giải phóng dân tộc -
Từ phương diện đạo đức - Từ văn hóa
1.47 Quan điểm khái quát của HCM về CNXH là gì ?
- Là chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ -
Là chế độ XH có nền kinh tế XH phát triển gắn với sự phát triển của khoa học kỹ thuật
- Là chế độ không còn áp bức bóc lột; văn hóa, đạo đức phát triển cao.
6 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
1.48 Quan điểm của HCM về cách làm CNXH ? 3
Đem của dân, sức dân, tài dân làm lợi cho dân
1.49 Theo HCM, mâu thuẫn chủ yếu nhất trong thời kì quá độ nước ta là ? 3
Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển cao của đất nước với thực trạng nghèo nàn, lạc hậu
1.50 HCM diễn đạt như thế nào về vấn đề “Đảng của ai” ? 4
- Đảng lao động VN là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nên nó phải là Đảng của dân tộc VN -
Đảng lao động là tổ chức cao nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nên
nó phải là Đảng của giai cấp cần lao và đại biểu lợi ích của cả dân tộc -
Đảng là Đảng của giai cấp lao động mà cũng là Đảng của toàn dân.
1.51 Trong tư tưởng HCM, là người lãnh đạo Đảng phải có những phẩm chất gì ? 4
- Tư cách, đạo đức, năng lực cần thiết -
Phải có khả năng làm cho dân tin, dân mến, dân phục, dân theo -
Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân, nghe ý kiến của dân, học nhân dân, chịu sự
kiểm soát của nhân dân…
1.52 “Đảng ta vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”
là như thế nào ? 4
- Là tận tâm, tận lực phục vụ quần chúng -
Là việc gì có lợi cho dân thì phải hết sức làm,việc gì có hại cho dân thì phải hết sức tránh -
Là khổ trước thiên hạ, vui sau thiên hạ
1.53 Trong tư tưởng HCM, luận điểm nào là để xác định vai trò lãnh đạo của Đảng ? 4
Luận điểm : sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu đưa cách mạng nước ta đến thắng lợi.
1.54 Trong tư tưởng HCM, luận điểm nào là để xác định bản chất của Đảng ? 4
Luận điểm : ĐCS là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc .
1.55 Bản chất của ĐCSVN được thể hiện ở chỗ nào ? 4
Nền tảng tư tưởng, đường lối lãnh đạo, nguyên tắc tổ chức của Đảng
1.56 Trong tư tưởng HCM, nêu các nội dung xây dựng Đảng ? 4
- Xây dựng Đảng về tư tưởng – lý luận -
Xây dựng Đảng về chính trị -
Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, cán bộ -
Xây dựng Đảng về đạo đức. 1.57
Trong xây dựng Đảng về chính trị, vấn đề nào là “cốt tử” ? 4
7 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
Xây dựng đường lối chính trị
1.58 Trong tư tưởng HCM, đăch trưng nổi bậc nhất của đạo đức cộng sản là gì ?
Chủ nghĩa nhân đạo chiến đấu.
1.59 Chính sách đại đoàn kết dân tộc gồm những nội dung nào ? 5
- Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân -
Phải có tấm long khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người
1.60 “ Sông to, biển rộng thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó sâu. Cái chén
nhỏ, cái dĩa cạn thì một chút nước đã tràn đầy, vè độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kêu,
tự mãn cũng như cái chén, cái dĩa cạn”. Câu trên của Bác Hồ ngụ ý gì? 5
- Phê bình một số cán bộ , đảng viên kêu căng, tự mãn -
Phê phán lối sống hẹp hòi, ích kỷ -
Giáo dục cán bộ, đảng viên và quần chúng long khoan dung , độ lượng với những
người có sai lầm, khuyết điểm
1.61 Lòng khoan dung, độ lượng của HCM đối với những người lầm đường, lạc lối là sự
biểu hiện gì ở Bác? 5
Là một tư tưởng nhất quán, một mục tiêu của cách mạng mà suốt đời Bác theo đuổi.
1.62 Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là gì ? 5
Là Mặt trận Dân tộc thống nhất
1.63 Theo HCM, chúng ta cần đoàn kết với những đối tượng quốc tế nào ? 5
- Phong trào cộng sản và câng nhân thế giới -
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc -
Lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình, dân chủm tự do và công lý.
1.64 Chủ tịch HCM đã tham khảo mô hình nhà nước nào để xây dựng nhà nước của dân,
do dân, vì dâm ? 6
Nhà nước phong kiến, nhà nước tư bản và nhà nước Xô Viết
1.65 Nội hàm “ Nhà nước của dân” gồm những vấn đề gì ? 6
- Mọi quyền lực Nhà nước đều thuộc về dân -
Nhân dân có quyền kiểm soát mọi hoạt động của Nhà nước -
Nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân
1.66 Theo quan điểm của HCM và cả trên thực tế, nhân dân ta có những quyền gì để làm
chủ Nhà nước ? 6
- Toàn bộ câng nhân bầu ra quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, cơ quan
duy nhất có quyền lập pháp. -
Quốc hội bầu ra chủ tịch nước, ủy ban thường vụ quốc hội và chính phủ.
8 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001 -
Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nhà nước, thực hiện các nghị quyết của
quốc hội và chấp hành pháp luật, mọi hoạt động quản lý XH bằng pháp luật nhằm thực
hiện ý chí của nhân dân ( thông qua quốc hội do dân bầu ra ).
1.67 Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng phương thức nào ? 6
- Bằng đường lối, chủ trương để Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, chính sách, kế hoạch -
Bằng hoạt động của tổ chức Đảng và đảng viên trong các cơ quan Nhà nước. -
Bằng công tác kiểm tra của Đảng đối với hoạt động Nhà nước.
1.68 Tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước ta thể hiện ở những nội dung nào ? 6
- Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài của các thế hệ người Việt Nam -
Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân, dấy lợi ích của dân tộc làm cơ bản. -
Nhà nước ta được dân tộc giao phó điều hành đất nước trong kháng chiến và trong xây dựng hòa bình.
1.69 Nội dung quan niệm của HCM về một Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ ? 6
- Xây dựng một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến -
Quản lý XH bằng pháp luật vad đưa pháp luật vào cuộc sống -
Xây dựng đội ngũ công chức đủ đức, đủ tài
1.70 Để pháp luật được thực hiện nghiêm túc, cần có những điều kiện gì ? 6 - Nâng cao dân trí -
Giáo dục pháp luật cho nhân dân -
Cán bộ, Đảng viên phải nêu gương chấp hành pháp luật.
1.71 Định nghĩa văn hóa của HCM đã khắc phục được những quan niệm phiến diện nào ? 7
- Coi văn hóa là hiện tượng thuần túy tinh thần -
Đồng nhất văn hóa với văn học- nghệ thuật -
Đồng nhất văn hóa với học vấn
1.72 HCM quan niệm văn hóa phải ở trong chính trị và kinh tế. Điều đó có nghĩa là ? 7
- Văn hóa phải phục vụ chính trị -
Văn hóa phải thúc đẩy kinh tế phát triển -
Kinh tế và chính trị cũng phải có tính văn hóa
1.73 HCM nhìn nhận con người trên những bình diện nào ? 7
- Con người được nhìn nhận theo một chỉnh thể, đa chiều -
Con người cụ thể, lịch sử -
Bản chất con người mang tính XH
1.74 Theo HCM, đạo đức con người được thể hiện ở mối quan hệ nào ? 7
Trong quan hệ với công việc, với người khác và với bản thân mình.
9 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
1.75 Theo HCM, trong thời kì quá độ, thành phần kinh tế phải đảm bảo ưu tiên cho nó phát
triển là gì ? 3
Kinh tế tư bản tư nhân
1.76 Về tổ chức hợp tác xã, HCM nhấn mạnh nguyên tắc nào ?
Làm dần dần, từ thấp đến cao, tự nguyện, cùng có lợi, chống chủ quan, gò ép, hình thức.
1.77 Theo HCM, con đường đi lên CNXH trong nông nghiệp bao gồm những bước nào ? 3
- Cải cách ruộng đất - Xã hội hóa nông thôn -
Xây dựng hợp tác xã cấp thấp và cấp cao
1.78 Theo HCM, về bước đi trong thời kì quá độ chúng ta phải căn cứ vào đâu ? 3
Căn cứ vào đặc điểm lịch sử cụ thể của nước ta từ đó có bước đi phù hợp, bước đi nào vững chắc bước ấy.
1.79 Vì sao giai cấp nông dân không thể lãnh đạo được cuộc cách mạng CNXH ? 3
Vì họ không có hệ tư tưởng độc lập và không đại diện cho PTSX tiên tiến.
1.80 Theo HCM, nguy cơ lớn nhất của một Đảng cầm quyền là ? 4
Sai lầm về đường lối và sự suy thoái đạo đức của cán bộ, đảng viên
1.81 Tại sao nói ĐCS VN ra đời đánh dấu bước ngoặt quyết định của CMVN ? 4
- Vì đó là một tất yếu lịch sử, phản ánh đúng xu thế khách quan của lịch sử CMVN. -
Vì nó đã chấm dứt thười kì khủng hoảng về đường lối cứu nước của CMVN, đánh dâu
sự chín muồi và tự giác của phong trào công nhân VN -
Vì Đảng ra đời đã đưa giai cấp công nhân lên vũ đài chính trị nấm quyền lãnh đạo
CMVN, đưa cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
1.82 Sức mạnh đoàn kết quốc tế trong tư tưởng HCM bao gồm những yếu tố nào? 5
- Sức mạnh liên minh chiến đấu giữa lao động ở các nước thuộc địa và lao động thuộc địa với vô sản chính quốc -
Sức mạnh của giai cấp vô sản, cách mạng vô sản và Đảng cộng sản -
Sức mạnh của ba dòng thác cách mạng tiến bộ khoa học công nghệ.
1.83 Nhà nước “do dân” theo tư tưởng HCM là gì ? 6
- Là đại biểu của Nhà nước do dân lựa chọn. Nhà nước phải liên hệ chặt chẽ với dân -
Dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để Nhà nước chi tiêu, hoạt động -
Dân có quyền kiểm soát, giám sát, bãi miễn niếu đại biểu không làm tròn sự ủy thác của dân.
1.84 Theo HCM, để phát huy động lực con người cần phải làm gì ? 7
Phát huy sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc và sức mạnh của cá nhân người lao động.
10 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
1.85 Trong tư tưởng HCM, chữ “Người” có nghĩa là gì ? 7
- Là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn - Là con người - Là đồng bào cả nước.
Câu 2. Câu tự luận :
2.1 Tính tất yếu, đặc trưng bản chất, các động lực cơ bản của CNXH ở Việt Nam và sự vận
dụng của Đảng ta hiện nay.
1/ Tính tất yếu của CNXH ở VN: -
CNXH ra đời xuất phát từ quy luật vận động, phát triển khách quan của lịch sử loài
người, từ xu thế vận động tất yếu của thời đại. -
CNXH ra đời từ sự tàn bạo của CNTBTD. -
CNXH ra đời bắt nguồn từ quy luật chuyển biến CM không ngừng của CM giải phóng
dân tộc đi theo con đường CMVS. -
CNXH ở VN ra đời xuất phát từ sự vận động tất yếu của lịch sử dân tộc, xuất phát từ
tương quan so sánh lực lượng giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trong cuộc vận động cứu
nước của giải phóng dân tộc. -
Đạo đức cao cả nhất là đạo đức CM, đạo đức giải phóng dân tộc, giải phóng loài người.
CNXH vì vậy cũng là giai đoạn phát triển mới của đạo đức ( Tư tưởng mới mẻ ) -
HCM tiếp cận CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hóa và con người VN.
2/ Đặc trưng bản chất của CNXH ở VN:
- CNXH có chế độ chính trị dân chủ, do nhân dân làm chủ, có Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
- CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu TLSX,
khoa học kỹ thuật tiên tiến, dân giàu nước mạnh.
- CNXH là một chế độ xã hội không còn áp bức, bóc lột, bất công dựa trên chế độ công hữu
xã hội chủ nghĩa và thực hiện phân phối theo lao động.
- CNXH là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức, có hệ thống quan hệ xã hội dân chủ,
công bằng, bình đẳng; con người được giải phóng, được phát triển, tự do toàn diện trong sự
hài hòa giữa xã hội và tự nhiên.
=> KL: Khái quát bản chất của CNXH theo tthcm: Chế độ do nhân dân làm chủ; có nền
kt phát triển cao, dựa trên lực lượng sx hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sx; một xh
phát triển cao về văn hóa, đạo đức; một xh công bằng, hợp lý; là công trình tập thể của
nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
3/ Động lực cơ bản của CNXH ở VN. -
Động lực của chủ nghĩa xã hội là tất cả những nhân tố, yếu tố thúc đẩy sự vân động
và phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
11 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
- Phát huy các nguồn động lực về vật chất và tư tưởng cho việc xây dựng CNXH. Nhưng
quan trọng nhất, bao trùm lên tất cả là nguồn lực con người. Các động lực khác muốn phát huy tác dụng
đều phải thông qua con người. Nguồn lực con người đã được Hồ Chí Minh xem xét trên cả
hai bình diện cộng đồng và cá nhân:
+ Về bình diện cộng đồng, Phát huy sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng dân tộc- động
lực chủ yếu để phát triển đất nước.
+ Về bình diện cá nhân, Phát huy sức mạnh của con người với tư cách cá nhân người lao động.
- Tác động vào nhu cầu và lợi ích chính đáng của từng con người. Hồ Chí Minh phê phán
mạnh mẽ chủ nghĩa cá nhân, nhưng khuyến khích lợi ích cá nhân chính đáng, tìm tòi cơ
chế, chính sách để kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân với lợi ích xãhội.
- Tác động vào các động lực chính trị - tinh thần. Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội, Hồ Chí Minh yêu cầu phải:
* Phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của người lao động, bao gồm quyền làm
chủ sở hữu, làm chủ quá trình sản xuất và phân phối, làm chủ trong các hoạt động chính trị - xã hội.
* Thực hiện công bằng xã hội.
* Sử dụng vai trò điều chỉnh của các nhân tố tinh thần khác như chính trị, văn hoá, giáo
dục, đạo đức, pháp luật,v.v..
- Để thúc đẩy công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đi đến thành công, bên cạnh việc tìm ra và
tác động vào các động lực, Hồ Chí Minh còn yêu cầu chúng ta phải nhận diện và khắc phục
các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã
hội, Người yêu cầu chúng ta phải kiên quết đấu tranh chống lại các trở lực sau:
+ Phải đấu tranh chống lại chủ nghĩa cá nhân, căn bệnh mẹ đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm.
+ Phải đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu.
+ Phải chống chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật.
+ Phải chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng, không chịu học tập cái mới,v.v..
-Trong hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh còn nhấn mạnh đến vai trò lãnh
đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước, cũng như vai trò của các tổ chức thành viên
trong hệ thống chính trị.
12 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
4/ Sự vận dụng của Đảng ta hiện nay.
- Vận dụng Tư tưởng HCM vào điều kiện hiện nay cần chú ý:
+ Cần khẳng định những quan điểm của HCM về CNXH và con đường đi lên CNXH vẫn là
cơ sở để chúng ta tiếp tục suy nghĩ sáng tạo để tìm ra hình thức, bước đi, cách làm mới.
Chúng ta phải làm sống động tư tưởng HCM trước tình hình mới.
+ Xây dựng CNXH trong cơ chế thị trường, sử dụng các thủ đoạn của tư bản để xây dựng
CNXH. Cần nghiên cứu kỹ Cương lĩnh 91, các nghị quyết đại hội để nhận thức sâu hơn về sự
vận dụng trung thành, sáng tạo tư tưởng HCM của Đảng Cộng sản VN trước tình hình mới.
Qua đó thúc đẩy quá trình đổi mới cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, XH, nâng cao mức sống
của nhân dân, củng cố niềm tin về con đường đi lên CNXH.
Trong quá trình đổi mới, chúng ta phải:
1. Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác- Lênin và tư tưởng HCM.
2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực.
3. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
4. Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, chống tham nhũng.
2.2 Các nguyên tắc xác định bước đi, các bước đi và biện pháp xây dựng CNXH trong thời kỳ
quá độ ở nước ta và sự vận dụng của Đảng hiện nay.
1/ Các nguyên tắc xác định bước đi.
- Hồ Chí Minh nêu lên 2 nguyên tắc có tính phương pháp luận trong việc xác đinh bước đi
và cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội là hiện tượng phổ biến, mang tính quốc tế vì vậy phải quán
triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, học tập kinh nghiệm của các nước anh
em nhưng không được giáo điều, máy móc.
+ Xác định bước đi và các biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội cần căn cứ vào điều kiện
thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân.
- Về những nhân tố đảm bảo thực hiện thắng lợi của CNXH ở VN:
+ Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng
+Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước
+Phát huy tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị- XH
+Xd đội ngũ cán b ộ đủ đức, đủ tài đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CM XHCN.
2/ Về bước đi của thời kỳ quá độ.
- Trong thời kỳ quá độ, Hồ Chí Minh chưa nói rõ các bước đi cụ thể, song tìm hiểu kỹ
tư tưởng của Người, chúng ta có thể hình dung ba bước sau:
+ Thứ nhất, ưu tiên phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
+ Thứ hai, phát triển tiểu công nghiệp và công nghiệp nhẹ.
+ Thứ ba, phát triển công nghiệp nặng.
3/ Về các biện pháp cơ bản tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam:
+ Học tập kinh nghiệm từ các nước, tuy nhiên không được rập khuôn, giáo điều, sao
13 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
chép, mà vận dụng 1 cách sáng tạo, phù hợp điều kiện trong nước.
14 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
+ Đi sâu vào thực tiễn để điều tra, khảo sát, từ thực tiễn mà đề xuất các vấn đề phương pháp cho CM.
+Kết hợp cải tạo với xây dựng, trong đó xây dựng chủ yếu và lâu dài.
+Thực hiện đường lối phát triển kinh tế, xã hội hài hòa, đảm bảo cho các thành phần kinh
tế, các tầng lớp xã hội đều có điều kiện phát triển.
+Phương thức chủ yếu để xây dựng CNXH: “đem tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân”.
+Coi trọng các biện pháp tổ chức thực hiện, phát huy nỗ lực chủ quan trong việc thực hiện
các kế hoạch kinh tế - xã hội.
4/ Sự vận dụng của Đảng hiện nay. (Giống mục 4 câu 1)
2.3 Những luận điểm sáng tạo cơ bản của Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam và về xây
dựng, chỉnh đốn Đảng.
1/ Luận điểm sáng tạo của HCM về ĐCSVN:
a , ĐCSVN là sự kết tinh của CNMLN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. (Sự ra đời của ĐCSVN)
ĐCS = CN Mác-Lê nin + phong trào công nhân.
- Quy luật hình thành ĐCSVN: Sự kết tinh của CNMLN với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước. Tuân theo quy luật phổ biến sự hình thành ĐCS trên thế giới, đồng thời
có thêm một yếu tố đặc thù là phong trào yêu nước.
- Cơ sở khách quan: VN là nước thuộc địa cho nên phong trào yêu nước có trước và là cơ
sở để phát triển phong trào công nhân với mục tiêu là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.
- Phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN có mục tiêu chung là giải phóng
dân tộc, quyền lợi của giai cấp công nhân và của dân tộc là thống nhất, vì vậy phong trào công
nhân và phong trào yêu nước tất yếu sẽ kết hợp với nhau.
- Phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN đề có nhu cầu khách quan là phải kết
hợp với CNMLN. Điều đó tạo cơ sở thuận lợi cho việc truyền bá CNMLV vào VN.
- Ở VN phong trào yêu nước của tầng lớp trí thức phát triển rất sôi nổi và bộ phận trí thức
yêu nước tiên tiến là những người đầu tiên tiếp thu được CNMLN, họ đã ra sức hoạt động,
tích cực truyền bá CNMLN vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước, dẫn đến sự
xuất hiện của những tổ chức cộng sản đầu tiên ở VN và trên cơ sở đó thành lập nên ĐCSVN
=> KL: Trong điều kiện VN là một nước thuộc địa, ĐCS ra đời tất yếu phải là sản phẩm sự
kết hợp giữa CNMLN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Đó là quy luật đặc thù hình thành ĐCSVN.
b , ĐCSVN là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa CMVN đến thắng lợi. ( Vai trò của ĐCSVN)
- Trước khi ĐCSVN ra đời đã có nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân nhưng đều thất bại,
vì vậy nhu cầu khách quan, cấp thiết của CMVN là phải thành lập được một Đảng CM chân
15 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
chính của một giai cấp tiên tiến, có khả năng dẫn dắt CM đi đến thành công.
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ĐCSVN vừa đáp ứng được yêu cầu khách quan, cấp
thiết của CMVN, vừa phù hợp với quy luật vận động và phát triển của xã hội VN. Vì vậy
Đảng đã nhanh chóng nắm giữ được độc quyền lãnh đạo CM và trở thành nhân tố quyết định
hàng đầu sự thắng lợi của CMVN.
- Mục đích của Đảng là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, khi
mắc phải sai lầm khuyết điểm, Đảng đều kịp thời phát hiện và sửa chữa nhờ đó Đảng đã lớn
mạnh không ngừng, đã dẫn dắt CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
c , ĐCSVN – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời Đảng không chỉ là của
giai cấp mà còn là của dân tộc VN. (Bản chất của ĐCSVN)
- Đảng mang bản chất của giai cấp công nhân : do công nhân lãnh đạo với mục đích là giải phóng dân tộc
- Phải xây dựng 1 ĐCS vững mạnh trong điều kiện một nước thuộc địa lạc hậu, nơi mà
giai cấp còn rất non trẻ và nhỏ bé.
- Xuất phát từ thực tiễn của 1 nước thuộc địa, HCM đã đi đến 1 luận điểm mới về
ĐCS, đó là “ĐCS là Đảng của giai cấp công nhân đồng thời là Đảng của nhân dân lao
động và của cả dân tộc”. Nghĩa là cần phải xây dựng 1 Đảng CS vừa là Đảng của giai cấp
công nhân, vừa là Đảng của nhân dân lao động và của cả dân tộc.
+ Cơ sở lý luận: theo HCM, giai cấp và dân tộc là thống nhất, lợi ích của giai cấp công
nhân thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động. Vì vậy Đảng của giai cấp công nhân
cũng sẽ đồng thời là Đảng của nhân dân lao động, Đảng của cả dân tộc. + Về thực tiễn: nếu
ĐCS chỉ là Đảng của giai cấp công nhân, thì cơ sở xã hội của Đảng sẽ hạn chế, Đảng
không thể quy tụ, tập hợp được những người ưu tú giác ngộ CM nhất trong toàn dân tộc,
không tự thiết lập được mối liên hệ mật thiết với đông đảo quần chúng nhân dân. Ngược
lại, nếu ĐCS vừa là Đảng của giai cấp công nhân, vừa là Đảng của nhân dân lao động và
của cả dân tộc thì cơ sở xã hội của Đảng sẽ rộng mở, Đảng sẽ được các tầng lớp nhân dân
coi như Đảng của chính mình, nhân dân sẽ bảo vệ Đảng, ủng hộ Đảng, tham gia xây dựng
Đảng, Đảng sẽ lớn mạnh không ngừng, sẽ dẫn dắt CM đi đến thành công
2/ Ý nghĩa của nó đối với quá trình xây dựng Đảng ta trong sạch, vững mạnh:
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thật sự là Đảng của đạo đức và văn minh, tiêu biểu cho
trí tuệ, danh dự và lương tâm của dân tộc.
- Phát huy dân chủ đi đôi với tang cường pháp chế XHCN, xây dựng 1 nền hành chính dân
chủ, trong sạch, vững mạnh.
+ Bảo đảm việc tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân
+Cải cách và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng 1 nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước, gắn liền xây dựng, chỉnh đốn Đảng
với cải cách bộ máy hành chính Nhà nước.
- Được xây dựng theo nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.
16 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
2.4 Đại đoàn kết dân tộc và ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng khối đại đoàn kết ở nước ta hiện nay.
1/ Quan điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc:
a, Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, đảm bảo thành công của CM:
- Đoàn kết dân tộc là tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt quá trình CMVN. Đó là chiến
lược tập hợp mọi lực lượng, nhằm hình thành sức mạnh to lớn của toàn dân tộc trong cuộc
đấu tranh với kẻ thù dân tộc và giai cấp.
- Đoàn kết dân tộc phải luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của CM.
b, Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của CM:
- HCM luôn đặt đại đoàn kết dân tộc lên hàng đầu, ở bất cứ giai đoạn CM nào. Cần phải quán
triệt đại đoàn kết dân tộc trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của CM, của Đảng và Nhà nước.
- Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân trong cuộc đấu
tranh tự giải phóng, là nhu cầu nội tại khách quan của quần chúng nhân dân lao động.
- Đảng và những người CM phải ra sức tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước và đoàn kết
cộng đồng cho các tầng lớp nhân dân ở mọi nơi, mọi lúc, mọi điều kiện hoàn cảnh, tập hợp và
chuyển nhu cầu khách quan đó thành tổ chức, thành sức mạnh to lớn để đấu tranh cho độc
lập dân tộc, tự do, hạnh phúc của nhân dân.
c, Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân:
- Theo HCM, muốn thực hiện được đại đoàn kết dân tộc thì phải kế thừa truyền thống yêu nước
– nhân nghĩa – đoàn kết dân tộc; phải biết khoan dung độ lượng với con người, kể cả những
người lầm đường lạc lối khi họ biết hối cải, hoặc những kẻ trước đây chống chúng ta nhưng
nay không còn chống nữa, ta vẫn mở rộng cửa đoàn kết với họ.
- Theo HCM, đại đoàn kết dân tộc không phải là một tập hợp ngẫu nhiên, tự phát, nhất thời,
mà phải là một tập hợp bền vững của các lực lượng xã hội có định hướng, có tổ chức, có sự
lãnh đạo dựa trên một cơ sở lý luận khoa học. Lực lượng tạo nền tảng vững chắc cho đoàn
kết rộng rãi chính là công – nông và các tầng lớp nhân dân khác. Liên minh công – nông – tri
thức là cơ sở, là lực lượng nòng cốt để đoàn kết toàn dân trên Mặt trận dân tộc thống nhất.
d, Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất có tổ chức – tổ chức đó
chính là Mặt trận dân tộc thống nhất:
- Cả dân tộc khi khi được giác ngộ về mục tiêu chiến đấu chung, được tổ chức và hoạt động
theo một đường lối chính trị đúng đắn sẽ trở thành một lực lượng to lớn, có sức mạnh vô địch.
- Đại đoàn kết dân tộc có phạm vi rộng lớn, nhiều tầng nấc, nhiều cấp độ. Trên phạm vi dân
tộc, hình thức tổ chức đoàn kết là Mặt trận dân tộc thống nhất mà trong từng thời kỳ CM có
thể có những hình thức và tên gọi khác nhau như: Hội phản đế đồng minh 1930, Mặt trận dân
chủ 1936, Mặt trận Việt Minh 1941, Mặt trận Tổ quốc 1955-1976 đến nay.
- MTDTTN muốn trở thành một tổ chức CM to lớn cần được xây dựng theo những nguyên tắc cơ bản sau:
+Đoàn kết phải xuất phát từ mục tiêu vì nước, vì dân, trên cơ sở yêu nước, thương dân,
17 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
chống áp bức, bóc lột, xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.
+Đại đoàn kết dân tộc phải được xây dựng trên nền tảng của Liên minh công – nông – lao động trí óc.
+Hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.
+Đoàn kết phải lâu bề, chặt chẽ, đoàn kết thực sự, chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Trong quá trình đoàn kết cần chống 2 khuynh hướng là “cô độc” ,“hẹp hòi” và đoàn kết một
chiều, không đấu tranh đúng mức.
- Trong khối đại đoàn kết, Đảng không chỉ là một bộ phận bình đẳng mà còn là lực
lượng lãnh đạo, là linh hồn của khối đại đoàn kết dân tộc.
2/ Vấn đề xây dựng khối đại đoàn kết ở nước ta hiện nay:
a, Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: - Thuận lợi:
+Thế giới đang vận động theo chiều hướng các dân tộc trên thế giới ngày càng xích lại gần
nhau hơn, nhân loại ngày càng nhận thức sâu sắc và khao khát về một xã hội hòa bình, tiến
bộ, hợp tác, cùng phát triển.
+ Khoa học phát triển vô cùng mạnh mẽ đã đặt cả thế giới trước xu thế tòan cầu hóa, góp phần
làm tăng cường tình hữu nghị giữa các dân tộc, tuy cũng chứa đựng khả năng phân hóa giữa
các dân tộc sẽ ngày càng trở nên gay gắt hơn.
+Ở trong nước, chúng ta bước vào thế kỷ mới sau 15 năm đổi mới với những thành tựu đáng
ghi nhận, vị thế của dân tộc ta trên thế giới được nâng cao rõ nét, niềm tin của nhân dân vào
chính sách đổi mới được giữ vững và tăng cường. - Khó khăn, thách thức:
+Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, xu hướng ly tán, chia cắt cũng tồn tại.
+Cuộc đấu tranh ý thức hệ vẫn diễn ra dai dẳng, gay gắt, các thế lực thù địch vẫn muốn tìm
mọi cách tiêu diệt cnxh tới tận gốc.
+Nền kinh tế thị trường cùng với quá trình nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra nhiều
vấn đề như sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, các vùng..., các hiện tượng tiêu
cực trong xã hội vẫn còn là hiện tượng tương đối phổ biến.
b, Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong thời kỳ mới ở nước ta:
- Mục tiêu chung: khơi dậy tinh thần tự tôn dt, quyết tâm chấn hưng đất nước, không bỏ
lỡ cơ hội, vận hội rửa được cái nhục đói nghèo, lạc hậu, cái nhục tụt hậu xa hơn về kinh
tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Các nhiệm vụ cụ thể:
+Về chính trị: cần tiếp tục phát triển tư tưởng HCM và truyền thống phương Đông về
“Cầu đồng tồn dị”, xóa bỏ dần những mặc cảm, những thiên kiến khác nhau, lấy liên minh công
- nông - trí thức làm nòng cốt, xây dựng một nước VN dân giầu, nước mạnh xã hội dân chủ công bằng văn minh.
+Về kinh tế: xã hội phải tạo cho mọi người dân một cơ hội bình đẳng về pháp luật trong
làm ăn kinh tế. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, khuyến khích làm giầu
18 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
chính đáng, đi đôi với việc giúp dân xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa…
19 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9
Bản chỉnh sửa 2 – cuối Jack001
+Về chính sách đối ngoại: cần có sự nhận thức đúng về vấn đề toàn cầu hóa từ đó xây
dựng chiến lược hội nhập của đất nước ta vào khu vực và thế giới; thực hiện chính sách
đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, có
sách lược mềm dẻo trong các quan hệ đa dạng và phức tạp của thế giới đảm bảo cho
chúng ta hòa nhập, nhưng không bị hòa tan.
2.5 Các luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước kiểu mới; mối quan hệ giữa
việc sử dụng đạo đức và pháp luật trong xây dựng nhà nước ta và sự vận dụng quan điểm của
Hồ Chí Minh trong xây dựng Nhà nước ta hiện nay.
1/ Các luận điểm cơ bản của HCM về xây dựng nhà nước:
a Bản chất Nhà nước: Dân chủ, dân là chủ, dân làm chủ.
* Quan niệm của HCM về Nhà nước: xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của
nhân dân của dân , do dân, vì dân. - Nhà nước của dân:
+ Đó là Nhà nước tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân, quyền hành của cán bộ công chức
Nhà nước là do dân ủy quyền, giao phó.
+ Nhà nước của dân thì những vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia phải do nhân dân
quyết định thông qua việc chưng cầu ý kiến dân.
+ Nhà nước vì dân, vì nước là việc chung, mỗi người dân đều có trách nhiệm gánh vác một
phần, người dân phải coi việc nước như việc nhà, phải tôn trọng pháp luật, bảo vệ của công,
phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt để xứng đáng với địa vị của người làm chủ.
+ Nhà nước của dân thì dân phải có quyền bầu và bãi miễn những đại biểu thay mặt dân
tham gia vào các cơ quan quyền lực của Nhà nước. - Nhà nước do dân:
+ Nhà nước do nhân dân lập ra.
+ Nhà nước do nhân dân xây dựng, ủng hộ, bảo vệ, phê bình và giám sát.
+ Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức Nhà nước phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân,
lắng nghe ý kiến của dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
+ Nhà nước do dân thì dân phải có quyền bãi miễn các cơ quan Nhà nước nếu tỏ ra không
xứng đáng với sự tín nhiệm của dân. - Nhà nước vì dân:
+ Là Nhà nước hướng mọi hoạt động vào việc phục vụ nhân dân, đem lại lợi ích cho nhân
dân, đó là một Nhà nước không có đặc quyền, đặc lợi, thật sự cần, kiệm, liêm, chính.
+ Nhà nước vì dân thì mọi công chức Nhà nước đều là nô bộc của nhân dân, việc gì có lợi
cho dân thì phải hết sức làm, việc gì hại đến dân thì phải hết sức tránh.
+ Nhà nước vì dân thì chính quyền các cấp phải chăm lo cho dân từ việc lớn đến nhỏ,
phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, có học hành.
+ NN vì dân thì cán bộ Nhà nước vừa là người phục vụ, người lãnh đạo,vừa là người
hướng dẫn ND thực hiện đúng chủ trương,chính sách,pháp luật của Đảng và Nhà nước.
20 | T Ư T Ư Ở N G H Ồ C H Í M I N H 2 0 1 9