






Preview text:
1. Nội dung nào thể hiện sự khác biệt cơ bản nhất của kinh tế thị trường định hướng
XHCN với kinh tế thị trường TBCN?
A. Quan hệ phân phối thu nhập.
B. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
C. Mục tiêu của nền kinh tế thị trường.
D. Quan hệ tổ chức, quản lý đối với quá trình sản xuất.
2. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Sản xuất hàng hóa ra đời cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.
B. Sản xuất hàng hóa giãn đơn bắt đầu xuất hiện vào cuối chế độ nguyên thủy.
C. Mục đích của sản xuất hàng hóa là nhằm trao đổi, mua bán.
D. Sản xuất hàng hóa là phạm trù mang tính lịch sử.
3. Chọn phương án đúng nhất về hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị hàng hóa?
A. Một số lượng tiền nhất định. B. Giá cả.
C. Giá trị trao đổi, giá cả. D. Giá trị trao đổi.
4. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của quy luật kinh tế
A. Tồn tại khách quan nhưng con người có thể tác động để thay đổi quy luật
B. Là sản phẩm chủ quan của con người
C. Tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người.
D. Con người sáng tạo ra quy luật từ đó vận dụng vào thực tiễn kinh tế.
5. Phạm trù nào phản ánh mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản.
A. Tỷ suất giá trị thặng dư B. Giá trị thặng dư. C. Lợi nhuận D. Tỷ suất lợi nhuận
6. Giá trị thặng dư được biểu hiện thông qua hình thức nào?
A. Tiền lương, lợi nhuận, lợi tức và địa tô. B. Lợi nhuận, lợi tức.
C. Lợi nhuận, lợi tức và địa tô
D. Tiền lương, lợi nhuận, lợi tức, địa tô, thuế, lệ phí.
7. Phương án nào sau đây thể hiện đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường?
A. Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực
B. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nguyên tắc tự do và nguyên tắc công bằng xã hội.
C. Nhà nước là chủ thể đóng vai trò quyết định trong việc điều tiết và phân phối các yếu tố sản xuất.
D. Hướng tới mục tiêu phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, nâng cao đời sống của người dân.
8. Để thu được giá trị thặng dư tương đối, các doanh nghiệp cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Tăng năng suất lao động cá biệt.
B. Tăng năng suất lao động xã hội.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Tăng cường độ lao động và tăng năng suất lao động.
9. Chọn phương án đúng nhất về bản chất của giá trị thặng dư:
A. Thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp các nhà tư bản làm giàu trên
cơ sở thuê mướn lao động của giai cấp công nhân.
B. Thể hiện mối quan hệ giữa nhà tư bản và người lao động.
C. Là phần giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
D. Là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo
ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
10. Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì?
A. Mở rộng quan hệ sản xuất TBCN ra nước ngoài
B. Bành trưởng sự thống trị của CNTB
C. Tạo điều kiện phát triển kinh tế cho nước nhập khẩu.
D. Thu lại giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản.
11. Chọn từ thích hợp đã cho ở các phương án sau để điền vào chỗ trống:
.... là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ hình thức cụ thể của nó. A. Lao động cụ thể. B. Lao động tư nhân.
C. Lao động trừu tượng. D. Lao động phức tạp.
12. Chọn phương án đúng nhất về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự
phát triển lực lượng sản xuất
A. Phát triển tư liệu lao động; phát triển đối tượng lao động; phát triển khoa học công
nghệ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. Phát triển quan hệ sản xuất; phát triển tư liệu sản xuất; phát triển khoa học công
nghệ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. Phát triển nguồn nhân lực; phát triển tư liệu sản xuất; phát triển khoa học công
nghệ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
D. Phát triển quan hệ sản xuất; phát triển phương thức quản trị; phát triển khoa học
công nghệ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
13. Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tiền tệ là gì?
A. Do sự thỏa thuận giữa những người sản xuất với nhau.
B. Do sự quy định của nhà nước.
C. Do yêu cầu của quá trình lưu thông hàng hóa.
D. Do yêu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
14. Nội dung nào thể hiện sự khác biệt cơ bản nhất của kinh tế thị trường định
hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN?
A. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
B. Mục tiêu của nền kinh tế thị trường
C. Quan hệ tổ chức, quản lý đối với quá trình sản xuất.
D. Quan hệ phân phối thu nhập.
15. Thủ đoạn cơ bản nhất mà tài phiệt thiết lập sự thống trị về kinh tế là gì?
A. Chế độ tham dự, thành lập các công ty mới, kinh doanh, đầu cơ chứng khoán. B. Chế độ ủy nhiệm. C. Chế độ tham dự
D. Kinh doanh, đầu cơ chứng khoán.
16. Để hạn chế khuyết tật của thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo
công bằng xã hội thì cần đến vai trò quản lý của chủ thế nào? A. Đảng cộng sản. B. Nhà nước XHCN.
C. Đảng cộng sản và Nhà nước D. Giai cấp công nhân.
17. Chọn phương án đúng nhất về các bộ phận hợp thành giá trị hàng hóa sức lao động:
A. Lượng chi phí đào tạo tay nghề cho người công nhân.
B. Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động, nuôi sống con
cái và phí tổn đào tạo người lao động
C. Lượng hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chi phí đào tạo tay nghề cho người lao động.
D. Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ.
18. Thực hiện cách mạng số gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối
vạn vật là nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?
A. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0).
B. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0).
C. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0).
D. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0).
19. Trong cùng một thời gian đã được xác định, nếu tốc độ chu chuyển của tư bản
tăng 3 lần thì tỷ suất lợi nhuận (p') sẽ thay đổi như→ thế nào?
A. Không đủ thông tin để xác định B. P tăng 6 lần C. P giảm 3 lần. D. P tăng 3 lần.
20. Bộ máy điều tiết nền kinh tế ở các nước tư bản trong giai đoạn độc quyền nhà nước bao gồm:
A. Sự dung hợp cả ba cơ chế: thị trường, độc quyền tư nhân và điều tiết của nhà nước.
B. Các chính sách chống khủng hoảng chu kỳ, chống lạm phát, chính sách tăng
trưởng kinh tế và các chính sách xã hội.
C. Sử dụng các công cụ: ngân sách, thuế, hệ thống tiền tệ, tín dụng, doanh nghiệp nhà
nước, kế hoạch, các công cụ hành chính, pháp luật.
D. Cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, về nhân sự có sự tham gia của đại biểu
các tập đoàn tư bản độc quyền lớn và quan chức nhà nước.
21. Vì sao Việt Nam phải thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế
A. Vì toàn cầu hóa kinh tế đã lôi cuốn tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam vào
hệ thống phân công lao động quốc tế.
B. Vì đó là xu thế khách quan trọng bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và là phương thức
để Việt Nam thực hiện phát triển kinh tế.
C. Vì toàn cầu hóa đã tạo ra sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các quốc gia trên thế giới.
D. Vì hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội để Việt Nam tận dụng được thời
cơ thực hiện phát triển rút ngắn, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
22. Nhận định nào sau đây về lượng giá trị hàng hóa là sai?
A. Lượng giá trị hàng hóa là đại lượng bất biến, cố định.
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết luôn thay đổi.
C. Lượng giá trị hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
D. Lượng giá trị của hàng hóa có thể thay đổi.
23. Đặc điểm cơ bản của mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới là gì?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
B. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
C. Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển
sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu.
D. Quá trình công nghiệp hóa diễn ra tuần tự từ phát triển công nghiệp nhẹ, nông
nghiệp sang phát triển công nghiệp nặng.
24. Mục tiêu quan trọng nhất mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam hướng tới là gì?
A. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
B. Thực hiện "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
C. Phát triển nền kinh tế tri thức.
D. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
25. Chọn phương án đúng nhất về tuần hoàn của tư bản?
A. Là sự biến đổi về chất của sự vận động của tư bản
B. Thể hiện hiện sự biến hóa hình thái của tư bản.
C. Là quá trình vận động liên tục của tư bản thông qua đó tạo ra giá trị thặng dư.
D. Là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình
thái, thực hiện ba chức năng khác nhau rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.
26. Vì sao trong giai đoạn hiện nay luồng xuất khẩu của đại bộ phận tư bản lại chảy
qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau?
A. Vì các nước này đã phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao và
lượng vốn lớn mang lại lợi nhuận cao.
B. Do sự đổi mới chính sách đầu tư nước ngoài của các nước tư bản phát triển.
C. Do sự ra đời của các trung tâm tài chính ở các nước tư bản phát triển tạo điều kiện
thu hút vốn đầu tư ở các quốc gia này.
D. Vì các nước tư bản phát triển có kết cấu hạ tầng tiên tiến, chế độ chính trị ổn định
nên tỷ suất lợi nhuận cao.
27. Lợi tức là biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ thế nào? A. Người cho vay. B. Thương nhân. C. Chủ doanh nghiệp. D. Người buôn bán đất.
28. Trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin, phương pháp biện chứng duy vật
đóng vai trò như thế nào?
A. Phương pháp riêng có của môn học.
B. Phương pháp cơ bản nhất.
C. Phương pháp quan trọng, được sử dụng phổ biến.
D. Phương pháp phổ biến.
29. Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi yếu tố nào? A. Quan hệ sản xuất.
B. Chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước.
C. Quan hệ tổ chức, quản lý.
D. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
30. Một doanh nghiệp có tổng tư bản đầu tư- là 6000 USD, trong đó tư- bản bất biến
gấp 4 lần tư bản khả biến, khối lượng giá trị thặng d-sư thu được là 2400 USD. Vậy
tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp đó là bao nhiêu? A. 150% B. 50% C. 100% D. 200%
31. Phương án nào sau đây là đặc điểm của hàng hóa vô hình?
A. Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
B. Do ngành công nghiệp và nông nghiệp tạo ra.
C. Có thể nắm bắt được hình thái của vật thể.
D. Có thể cất trữ được.
32. Trong quan hệ quản lý, chủ thể nào đóng vai trò bảo đảm tính định hướng
XHCN của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
A. Các thành phần kinh tế. B. Đảng cộng sản. C. Kinh tế nhà nước. D. Nhà nước.
33. Năng suất lao động được nhận định là yếu tố có sức sản xuất như
A. Có tính chất ổn định.
B. Ít thay đổi trong nền kinh
C. Là yếu tố có giới hạn. D. Có tiềm lực vô hạn.
34. Việc học tập, nghiên cứu kinh tế chính trị giúp các chủ thể kinh tế vận dụng các
tri thức về kinh tế chính trị một cách có ý thức vào hoạt động kinh tế nhằm đạt hiệu
quả kinh tế, xã hội cao chính là chức năng gì của môn học? A. Chức năng thực tiễn. B. Chức năng tư tưởng.
C. Chức năng phương pháp luận D. Chức năng nhận thức.
35. Việt Nam chính thức trở thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào thời điểm nào? A. 11/01/2007 B. 07/11/2007 C. 07/11/2006 D. 11/01/2006
36. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?
A. Là phần giá trị của hàng hóa bù lại giá cả của sức lao động đã sử dụng để sản xuất hàng hóa.
B. Là chi phí lao động thực tế mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa.
C. Là chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để mua tư liệu sản xuất và mua sức lao động.
D. Là phần giá trị của hàng hóa bù lại giá cả của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng để sản xuất hàng hóa.
37. Hình thức xuất khẩu chủ yếu nhất trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh là gì?
A. Xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu tư bản B. Xuất khẩu tư bản. C. Xuất khẩu hàng hóa. D. Xuất khẩu lao động.
38. Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản sẽ diễn ra như thế nào?
A. CNTB hiện đại đã có sự điều chỉnh nhất định trong quan hệ sản xuất, quan hệ giai
cấp, do đó nó không còn giữ nguyên bản chất bóc lột.
B. Chủ nghĩa tư bản đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nhưng không phải tồn tại vĩnh viễn.
C. Chủ nghĩa tư bản đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và tồn tại vĩnh viễn.
D. CNTB sẽ giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của nó: mâu thuẫn giữa tính chất và
trình độ XH hoá cao của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất tư nhân TBCN.
39. Chọn phương án đúng về biểu hiện mới của độc quyền nhà nước trong điều kiện ngày nay?
A. Thể chế đa nguyên trong phân chia quyền lực nhà nước trở thành phổ biến
B. Sở hữu nhà nước ở các nước tư bản ngày càng tăng.
C. Độc quyền nhà nước trở thành công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế.
D. Sự kết hợp chặt chẽ về nhân sự giữa nhà nước tư sản và các tổ chức độc quyền.
40. Nếu một doanh nghiệp tư bản thuê 200 công nhân, với mức lương
3USD/người/ngày, tỉ suất giá trị thặng dư là m' = 150%, thì giá trị thặng dư nhà tư
bản thu được trong một ngày là bao nhiêu? A. M = 450 USD B. M = 900 USD C. M = 600 USD D. M = 300USD