Câu 1: Phân tích bản chất của Nhà nước. Liên hệ với Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay?
-Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước.
-Liên hệ bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Câu 2: Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa Nguyên tắc tập quyền XHCN và Nguyên tắc tập quyền phong
kiến?
-Chủ thể nắm giữ quyền lực
-Nguyên tắc thực hiện quyền lực
Câu 3: Ý nghĩa của việc tìm hiểu nguồn gốc nhà nước:
-Giúp cta hiểu nhà nước xuất hiện khi nào/ nguyên nhân tại sao lại có nhà nước
-Là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu những vấn đề khác như: Bản chất của mỗi kiểu nhà nước, nhiệm
vụ, chức năng của nhà nước, sự phát triển của nhà nước… gắn với mỗi giai đoạn phát triển của
xh, của loài người.
Câu 4: 4 yếu tố cấu thành vi phạm:
-Chủ thể
-Khách thể
-Mặt khách quan: hành vi, hậu quả, mối quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, công cụ phạm tội
-Mặt chủ quan: lỗi, động cơ
Câu 5: Nêu phương pháp điều chỉnh ngành Luật dân sự và ngành luật hình sự từ đó chỉ ra sự khác biệt cơ
bản giữa phương pháp điều chỉnh của 2 ngành Luật này.
-Có sự khác nhau bởi
+ Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật dân sự là các qh giữa những chủ thể có địa vị ngang bằng
bình đẳng.
+ Còn ngành Luật hình sự là quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội luôn là mối quan hệ bất
bình đẳng.
Câu 6: Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là gì? Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và chức
năng đối ngoại?
-Khái niệm
-Mqh chặt chẽ, hỗ trợ và tác động lẫn nhau của 2 chức năng.
-Ví dụ
Câu 7: Vì sao nói quan hệ pháp luật có tính xác định cụ thể:
-Các chủ thể tham gia trong QHPL luôn xđ cụ thể
-Tồn tại quy phạm pháp luật đã được nhà nước ban hành điều chỉnh QHPL, do đó nội dung các
quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia QHPL luôn được xác định cụ thể.
-QHPL được phát sinh, thay đổi hay chấm dứt từ 01 sự kiện pháp lý được pháp luật quy định cụ
thể.
-Ví dụ, phân tích.
Câu 8: Nội dung của QHPL:
-Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành.
+ Khả năng tự xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho phép
Vd: quyền tự do kinh doanh, chủ thể có thể lựa chọn kinh doanh bằng cách thành lập 1 loại hình
DN theo quy định.
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể bên kia phải thực hiện những hành vi nào đó để đáp ứng việc
thực hiện quyền của mình; hoặc yc chủ thể bên kia chấm dứt những hvi nhất định nếu cho rằng
hvi đó cản trở vc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
VD: người bán hàng hóa yc ng mua phải trả tiền
+ Khả năng yc cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi
bị xâm hại.
-Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc các chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng
việc thực hiện quyền của các chủ thể khác
+ chủ thể p tiến hành 1 số hđ nhất định: VD thực hiện đúng thỏa thuận
+ Kiềm chế ko thực iện 1 số hđ nhất định
+ Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự ko đúng với những qđ của nhà nước
VD: ng trốn thuế p chịu trách nhiệm hsu hoặc dsu.

Preview text:

Câu 1: Phân tích bản chất của Nhà nước. Liên hệ với Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay?
-Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước.
-Liên hệ bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Câu 2: Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa Nguyên tắc tập quyền XHCN và Nguyên tắc tập quyền phong kiến?
-Chủ thể nắm giữ quyền lực
-Nguyên tắc thực hiện quyền lực
Câu 3: Ý nghĩa của việc tìm hiểu nguồn gốc nhà nước:
-Giúp cta hiểu nhà nước xuất hiện khi nào/ nguyên nhân tại sao lại có nhà nước
-Là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu những vấn đề khác như: Bản chất của mỗi kiểu nhà nước, nhiệm
vụ, chức năng của nhà nước, sự phát triển của nhà nước… gắn với mỗi giai đoạn phát triển của xh, của loài người.
Câu 4: 4 yếu tố cấu thành vi phạm: -Chủ thể -Khách thể
-Mặt khách quan: hành vi, hậu quả, mối quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, công cụ phạm tội
-Mặt chủ quan: lỗi, động cơ
Câu 5: Nêu phương pháp điều chỉnh ngành Luật dân sự và ngành luật hình sự từ đó chỉ ra sự khác biệt cơ
bản giữa phương pháp điều chỉnh của 2 ngành Luật này. -Có sự khác nhau bởi
+ Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật dân sự là các qh giữa những chủ thể có địa vị ngang bằng bình đẳng.
+ Còn ngành Luật hình sự là quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội luôn là mối quan hệ bất bình đẳng.
Câu 6: Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là gì? Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại? -Khái niệm
-Mqh chặt chẽ, hỗ trợ và tác động lẫn nhau của 2 chức năng. -Ví dụ
Câu 7: Vì sao nói quan hệ pháp luật có tính xác định cụ thể:
-Các chủ thể tham gia trong QHPL luôn xđ cụ thể
-Tồn tại quy phạm pháp luật đã được nhà nước ban hành điều chỉnh QHPL, do đó nội dung các
quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia QHPL luôn được xác định cụ thể.
-QHPL được phát sinh, thay đổi hay chấm dứt từ 01 sự kiện pháp lý được pháp luật quy định cụ thể. -Ví dụ, phân tích.
Câu 8: Nội dung của QHPL:
-Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành.
+ Khả năng tự xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho phép
Vd: quyền tự do kinh doanh, chủ thể có thể lựa chọn kinh doanh bằng cách thành lập 1 loại hình DN theo quy định.
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể bên kia phải thực hiện những hành vi nào đó để đáp ứng việc
thực hiện quyền của mình; hoặc yc chủ thể bên kia chấm dứt những hvi nhất định nếu cho rằng
hvi đó cản trở vc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
VD: người bán hàng hóa yc ng mua phải trả tiền
+ Khả năng yc cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm hại.
-Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc các chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng
việc thực hiện quyền của các chủ thể khác
+ chủ thể p tiến hành 1 số hđ nhất định: VD thực hiện đúng thỏa thuận
+ Kiềm chế ko thực iện 1 số hđ nhất định
+ Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự ko đúng với những qđ của nhà nước
VD: ng trốn thuế p chịu trách nhiệm hsu hoặc dsu.