



















Preview text:
ÔN TẬP
HỌC PHẦN: KỸ NĂNG MỀM VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP Câu hỏi minh họa STT NỘI DUNG CẦN NHỚ
CHƯƠNG 1. KỸ NĂNG HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC 1
1. Mô hình xác định mục tiêu học tập ASK
ASK là mô hình yêu cầu về
Gồm 3 yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ
thái độ, kỹ năng, kiến thức
+ Thái độ: Cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại của ngành nghề mình đang
với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với theo đuổi, trong đó “kiến công việc
thức” được hiểu là:
+ Kỹ năng: Năng lực thực hiện các công việc biến
kiến thức thành hành động. (Những cấp độ chính của A. Năng lực tư duy, sự hiểu
kỹ năng gồm: bắt chước, ứng dụng, vận dụng, vận biết mà cá nhân có được sau dụng sáng tạo).
khi trải qua quá trình giáo dục
+ Kiến thức: Năng lực tư duy, sự hiểu biết mà cá – đào tạo, đọc hiểu, phân tích
nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục – đào và ứng dụng
tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng. (Những năng
lực cơ bản gồm: năng lực thu thập thông tin dữ liệu, B. Cách cá nhân tiếp nhận và
năng lực hiểu các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng phản ứng lại với thực tế, đồng
lực phân tích, năng lực tổng hợp, năng lực đánh giá). thời thể hiện thái độ và động
=> Yếu tố quan trọng nhất đối với sự thành công của cơ với công việc con ngườ i là thái độ.
2. Sự khác nhau giữa học ĐH và học PT:
C. Khả năng biến kiến thức
có được thành hành động cụ
- THPT: Ít thực hành; Mức độ giám sát rất cao (gia thể, hành vi thực tế trong quá đình, thầy cô)
trình làm việc của cá nhân
- ĐH: Nhiều trải nghiệm phong phú, đa dạng, nhiều
thực hành; Hầu như SV phải tự kiểm soát
D. Khả năng bắt chước, vận
Theo Michel Deverlay (1994): “Học là quá trình tự dụng sáng tạo trong công việc
biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn và năng lực phân tích, tổng
nhập và xử lý thông tin lấy từ môi trường xung hợp và đánh giá quanh”
Theo UNESCO, 4 trụ cột của việc học là: học để biết,
học để làm, học để trưởng thành, học để chung sống.
3. Khối lượng kiến thức ở đại học (một môn học
thường được học từ 9- 18 buổi học)
4. Phương pháp Power 5 bước:
+ B1: Prepare (Chuẩn bị sửa soạn: Đọc trước,
tham khảo tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin GV, môn học) 1
+ B2: Organize (Tổ chức: Lập kế hoạch học tập)
+ B3: Work (Làm việc: những công việc như “Lập kế hoạch học tập chi
chăm chỉ, thực hiện cam kết kế hoạch, ứng dụng kỹ tiết cũng như kế hoạch đọc
năng, ghi chép, nghe giảng, tham gia các nhóm, hợp các tài liệu cho môn học và
tác phát triển kĩ năng...)
phát triển bản thân” là
+ B4: Evaluate (Đánh giá: Tổng kết & rút kinh những việc sinh viên cần nghiệm)
làm trong giai đoạn nào của
+ B5: Rethink (Suy nghĩ lại: Cải thiện và lật phương pháp học tập ngược lại vấn đề) POWER?
5. Kỹ năng nghe giảng:
- Tập trung vào những nội dung chính, những điểm A. Tổ chức
quan trọng nhất GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu,
qua việc nhắc lại nhiều lần. B. Chuẩn bị sửa soạn
- Chú ý các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực
quan khác GV đã giới thiệu, GV hệ thống hóa, so C. Làm việc
sánh, phân tích... tiến dần đi đến kết luận và rút ra cái mới. D. Đánh giá
6. Phương pháp ghi chép Cornell: Trang ghi chép được chia làm 3 phần.
- Phần trên cùng ghi tên bài học
- Phần dưới chia tờ giấy hoặc trang vở ghi chép thành Theo phương pháp ghi chép
2 cột (cột trái – ghi các ý chính – câu hỏi, từ khóa, cột Cornell, phần trên của
phải ghi chép những chi tiết liên quan đến ý chính trang giấy dùng để làm gì? tương ứng ở bên trái
- Phần cuối trang giấy ghi tóm tắt toàn bộ ND bài học. A. Ghi lại những ý chính,
phần cần chú ý, mở rộng chủ đề của bài học B. Viết phần tóm tắt
C. Ghi mô tả chi tiết và những
phần được giải thích đầy đủ
D. Ghi chép chi tiết trong khi
đọc, phần này có thể là sơ đồ, biểu đồ và ngày tháng
7. Kỹ năng ôn tập và làm bài thi 2
- Các kỹ năng để ôn tập hiệu quả: Đặt câu hỏi Vẽ mindmap
Làm bài tập vận dụng
- Các kỹ năng khi làm bài thi: Đọc kĩ đề Trả lời khoa học
Không rời phòng thi trước
Rà soát kĩ, xem lại để đảm bảo trả lời hết các câu hỏi
8. Học tập nhóm: Nguyên tắc quan trọng nhất khi
học tập nhóm là tôn trọng
CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP 2
1. Khái niệm giao tiếp
Hình thức giao tiếp có ưu
- Là một quá trình trao đổi thông tin giữa các chủ điểm thông tin truyền -
thể tham gia thông qua phương tiện ngôn ngữ và phi nhận nhanh chóng, có độ
ngôn ngữ nhằm đạt mục đích nhất định
chính xác, tin cậy cao là
=> Bản chất của giao tiếp là: sự tương tác và trao hình thức giao tiếp nào?
đổi thông tin giữa người nói và người nghe (tính chất hai chiều) A. Giao tiếp trực tiếp
2. Vai trò của giao tiếp:
- Là điều kiện tồn tại và phát triển của con B. Giao tiếp gián tiếp người, xã hội.
- Nhằm thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau
C. Giao tiếp cá nhân với cá
- Phương tiện chia sẻ thông tin, tình cảm nhân
- Môi trường giáo dục và hoàn thiện nhân cách
3. Phân loại giao tiếp: (4 căn cứ phân loại giao tiếp) D. Giao tiếp nhóm với nhóm
* Căn cứ vào phương thức có: - Giao tiếp gián tiếp - Giao tiếp trực tiếp
* Căn cứ vào phương tiện có:
Giao tiếp gián tiếp có ưu - Giao tiếp ngôn ngữ điểm gì? - Giao tiếp phi ngôn ngữ
* Căn cứ vào hình thức tổ chức có:
A. Không bị giới hạn bởi - Giao tiếp chính thức không gian, thời gian
- Giao tiếp không chính thức
* Căn cứ vào phạm vi giao tiếp có:
B. Có thể trao đổi thông tin
- Giao tiếp cá nhân và cá nhân một cách linh hoạt
- Giao tiếp các nhân với nhóm
- Giao tiếp nhóm với nhóm
C. Thông tin chính xác tuyệt
4. Giao tiếp trực tiếp: đối Ưu điểm:
Trao đổi được nhiều thông tin
D. Quá trình trao đổi thông
Truyền - nhận thông tin nhanh chóng
tin diễn ra một cách nhanh
Độ chính xác tin cậy cao 3 Diễn ra nhanh chóng chóng
Quan sát được diện mạo, thái độ đối tượng giao tiếp
Nhận định nào dưới đây Nhược điểm: chưa đúng? Không gian giới hạn
Dễ bị chi phối bởi ngoại cảnh
A. Mối quan hệ tốt đẹp trong
4. Giao tiếp gián tiếp:
môi trường làm việc giúp mọi Ưu điểm:
thành viên đều đạt được sự
Không giới hạn không gian, thời gian
cân bằng trong công việc và
Cùng 1 lúc tiếp xúc nhiều đối tượng giao tiếp cuộc sống
Thông tin có thể lưu trữ Nhược điểm:
B. Xây dựng mối quan hệ tốt
Thông tin dễ bị sai lệch
đẹp trong môi trường làm
Không thấy được vẻ mặt đối tượng giao tiếp việc sẽ giúp các thành viên
Không thể sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ giảm stress do áp lực công
5. Giao tiếp chính thức: việc
Nội dung giao tiếp thường được chuẩn bị trước
Tính chính xác của thông tin khá cao C. Các thành viên trong
Đòi hỏi chủ thể giao tiếp phải:
doanh nghiệp có mối quan hệ
chuẩn bị công phu nội dung cần trao đổi
tốt đẹp với nhau sẽ góp phần
có kỹ năng nói lưu loát, trôi chảy
thúc đẩy sự phát triển của
6. Giao tiếp không chính thức: doanh nghiệp
Giao tiếp mang tính cá nhân
Không câu nệ vào thể thức, các quy định D. Các thành viên trong
Chủ yếu dựa trên sự hiểu biết của các bên doanh nghiệp có mối quan hệ giao tiếp
tốt đẹp với nhau sẽ tạo được
Không khí giao tiếp chân tình, cởi mở giúp sự đồng thuận, hứng khởi hiểu biết lẫn nhau trong công việc
Các bên có thể tự do trao đổi, bộc lộ suy nghĩ mà không e ngại.
7. Giao tiếp gián tiếp:
Các bên có thể giao tiếp với nhau trong một Tìm phương án sai. Các không gian rộng
đồng nghiệp nên xây dựng
Cùng một lúc có thể tiếp xúc được với nhiều ngườ
môi trường làm việc thân i
Các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản thiện, hiệu quả bằng cách:
để tham khảo, sử dụng trong tương lai
A. Phát huy tối đa tính cách
Chủ thể giao tiếp thường không thấy được vẻ
mặt người đối thoại, không biết họ đang làm và sở thích cá nhân gì, trong hoàn cảnh nào
B. Chia sẻ kinh nghiệm, bài
Không thể sử dụng nhiều phương tiện phi ngôn ngữ học của bản thân ...
C. Hỗ trợ nhau thực hiện công
8. Các vùng giao tiếp cơ bản: việc được giao 4
- Khoảng cách giao tiếp là mức độ quan hệ giữa các D. Phát triển các kỹ năng làm bên giao tiếp việc theo nhóm
- Có 4 vùng giao tiếp cơ bản: Thân mật (0-0.5m) Riêng tư (0.5-1.5m) Xã giao (1.5-3.5m)
Chị Hằng được bổ nhiệm Công cộng (>3.5m)
quản lý một dự án nhỏ. Chị
Vùng thân mật: Vùng giao tiếp chỉ tồn tại luôn lắng nghe ý kiến của
khi có mối quan hệ thân tình với người khác, các thành viên nên được các
xúc giác và khứu giác là phương tiện truyền thành viên quý mến. Chị
thông quan trọng, lời nói có thể chỉ thì thầm
Hằng có phong cách lãnh
Vùng riêng tư: Vùng giao tiếp mà các bên đạo nào?
tham gia giao tiếp cảm thấy thoải mái trong
việc trao đổi tư tưởng, tình cảm nhưng chưa (A) Phong cách dân chủ đến mức mật thiết
Vùng xã giao: Là vùng tiến hành phần lớn (B) Phong cách độc đoán
các hoạt động kinh doanh
Vùng công cộng: Là phạm vi tiếp xúc với (C) Phong cách tự do
người xa lạ vì mục đích công việc
9. Nguyên tắc giao tiếp: (D) Cả ba phong cách trên Gồm 4 nguyên tắc:
Tôn trọng đối tượng giao tiếp
Người có phong cách giao
Tôn trọng giá trị văn hóa
tiếp Dân chủ cần lưu ý điều Thiện chí gì? Đồng cảm
10. Phong cách giao tiếp
A. Không để xóa nhoà ranh
Gồm 3 phong cách: Độc đoán / Dân chủ / Tự do giới các mối quan hệ
Phong cách độc đoán: Áp đặt / Cứng nhắc,
nguyên tắc / Đơn phương, một chiều --> Kiềm B. Không phán xét người
chế sức sáng tạo của con người, đối tượng ngại khác từ cái bên ngoài
tiếp xúc, thiếu tôn trọng đối tác
Phong cách dân chủ: Tôn trọng, quan tâm đối C. Không dồn ép đối tượng
tác / Bình đẳng, cởi mở, thân mật / Lắng nghe, thấu hiểu
D. Không phủ nhận ý kiến
--> Được mọi người tin tưởng, yêu mến và tôn người khác trọng
--> Dễ dẫn đến xa rời lợi ích tập thể
Nguyên nhân chủ quan dẫn
--> Khi giao tiếp không để xóa nhòa ranh giới đến giao tiếp không hiệu các mối quan hệ quả là:
Phong cách tự do: Cơ động, linh hoạt / Thoải
mái, dễ thay đổi / Hời hợt, không sâu sắc / Cảm A. Không làm chủ được cảm xúc chi phối xúc
--> Không làm chủ được cảm xúc của bản thân
--> Dễ dàng thiết lập mối quan hệ nhưng cũng B. Đối tượng không thiện chí
dễ đánh mất đi mối quan hệ 5
11. Rào cản trong giao tiếp: C. Bất đồng ngôn ngữ
Rào cản chủ quan: Những rào cản xuất phát từ
chính chủ thể giao tiếp (Gồm: Thiếu tự tin / Trình D. Môi trường không thuận
độ nhận thức khác nhau / Cảm xúc tiêu cực / Tâm lợi sinh lý không tốt)
Rào cản khách quan: Những yếu tố tác động từ
bên ngoài đến quá trình giao tiếp (Gồm: Môi
trường / Bất đồng ngôn ngữ / Khác biệt văn hóa)
CHƯƠNG 3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ NÓI
Bài 1. Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu
1. Khái niệm ấn tượng ban đầu
- Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp là những cảm
nhận của chủ thể về đối tượng giao tiếp được hình
thành trong lần gặp gỡ đầu tiên.
Để khởi đầu thuận lợi ở môi
2. Cách để tạo ấn tượng ban đầu
trường làm việc mới, điều
- Đến sớm 10p trong lần gặp đầu tiên.
quan trọng nhất là:
- Mở đầu cuộc giao tiếp bằng câu chuyện về công việc
hằng ngày, vấn đề cả hai cùng quan tâm.
A. Biết rõ những người cùng
- Đi phỏng vấn (trang phục công sở, không dùng điện làm mong muốn gì ở mình thoại).
- Ánh mắt (di chuyển ánh mắt đến tất cả mọi người). B. Thực hiện những công
Chươ - Nụ cười (mỉm cười, tự giới thiệu, chủ động bắt tay, việc đồng nghiệp yêu cầu cười đúng lúc). ng 3.
- Tư thế đứng thể hiện sự tự tin (hơi nghiêng về trước, C. Cố gắng tạo dựng một Kỹ đầu, lưng, chân thẳ năng
ng tạo sự tự nhiên); không trùng quan hệ tin cậy với cấp trên chân/không dựa vào bàn. giao
3. Nghi thức giao tiếp: tiếp
D. Biết những người đã làm *Bắt tay: bằng
lâu năm ở đó cảm nhận về
- Đứng thẳng, nhìn vào mắt người đối diện. ngôn
môi trường làm việc này như
- Có nhiều kiểu bắt tay khác nhau, thể hiện những ẩn ngữ thế nào ý khác nhau. nói
Kiểu quyền lực: người bắt tay chủ động để Người bắt tay chủ động để
lòng bàn tay hướng xuống hoặc lắc thật mạnh lòng bàn tay hướng xuống
thể hiện quyền lực, có xu hướng chi phối hoặc lắc thật mạnh thể hiện người khác điều gì?
Kiểu bình đẳng: Khi bắt tay, nhìn thẳng vào
người đối diện, kèm theo một nụ cười rạng A. Thể hiện quyền lực, có xu rỡ, có thể nắm hai tay
hướng chi phối người khác
(Khi bắt tay, hai cánh tay tạo thành góc vuông thể hiện
người bắt tay là người coi trọng sự bình đẳng trong B. Thể hiện sự coi trọng, bình giao tiếp) đẳng trong giao tiếp
Kiểu phục tùng: Chủ động để lòng bàn tay
hướng lên trên, tượng trưng cho việc nhường C. Thể hiện sự khiêm nhường thế chủ động) 6 … và trọng lễ tiết
* Trao nhận danh thiếp: Trao - nhận danh thiếp
bằng 2 tay (tôn trọng); khi trao chiều thuận của người D. Thể hiện sự rụt rè, không
nhận; sau khi nhận phải xem các thông tin trên danh tự tin trước người đối diện
thiếp không được cất ngay vào túi/hộp.
Bài 2. Kỹ năng lắng nghe
1. Phân biệt sự khác nhau giữa nghe và lắng nghe: “Chăm chú nghe nhưng
Nghe: Tiếp nhận / Thụ động / Chỉ dùng tai / Sinh lý không hiểu nội dung, thỉnh
Lắng nghe: Chọn lọc và loại bỏ / Chủ động / Dùng thoảng có những cử chỉ đi
cả tai, trí óc, kỹ năng / Tâm lý
ngược lại với nội dung
2. Vai trò của lắng nghe
người nói” là biểu hiện của
- Đối với người nói: Tạo điều kiện, khuyến khích cấp độ nghe nào?
người nói thể hiện quan điểm ý tưởng / Thỏa mãn nhu
cầu được tôn trọng và chia sẻ. A. Nghe giả vờ
- Đối với người nghe: Thu được nhiều thông tin để
hiểu vấn đề và hiểu người nói / Tạo mối quan hệ tốt B. Không nghe
đẹp / Giải quyết được xung đột.
3. Rào cản trong lắng nghe: Chủ quan và khách C. Nghe có chọn lọc quan
- Các yếu tố chủ quan làm ảnh hưởng đến việc lắng D. Nghe chăm chú
nghe gồm: Thái độ / Tâm sinh lý / Trình độ học vấn
/ Thói quen / Những thành kiến tiêu cực (Trong đó, Theo D. Toring Ton (1994),
yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả của việc có bao nhiêu phần trăm
lắng nghe là: những thành kiến tiêu cực).
thông tin truyền đạt không
- Các yếu tố khách quan làm ảnh hưởng đến việc được chú ý, bị hiểu sai và bị
lắng nghe gồm: Môi trường / Sự khác biệt về ngôn lãng quên nhanh chóng? ngữ, văn hóa.
4. Các kỹ năng để có thể lắng nghe thấu cảm: Nghe A. 75%
không định kiến, không suy diễn, không phán xét
5. Các kiểu nghe và các cấp độ nghe: B. 45%
Các kiểu nghe gồm (6):
Nghe giao tiếp xã hội C. 55% Nghe giải trí
Nghe phân tích, đánh giá D. 85%
Nghe thu nhập thông tin, tri thức
Nghe giải quyết vấn đề
Đáp án nào sau đây thể hiện Nghe thấu cảm
chính xác nhất quy trình Đặc điểm:
lắng nghe trong giao tiếp?
Nghe giao tiếp xã hội: Nghe không nhằm
mục tiêu trao đổi thông tin chuyên biệt, độ A. Chuẩn bị - Tập trung -
xác thực và ý nghĩa của thông tin không phải Tham dự - Hiểu - Ghi nhớ - là mục tiêu quan trọng Hồi đáp 7
Nghe thu nhập thông tin, tri thức: Kiểu B. Chuẩn bị - Tập trung -
nghe nhằm tiếp nhận thông tin, tri thức khoa Hiểu - Phát triển - Ghi nhớ -
học, hiểu và lưu giữ thông tin của người Hồi đáp truyền đạt
Nghe giải quyết vấn đề: lắng nghe có phê C. Tập trung - Quan sát - Hiểu phán, đánh giá
- Hồi đáp - Tham dự - Phát … triển
Các cấp độ/ mức độ nghe (4): Không nghe D. Tập trung - Tham dự - Nghe giả vờ
Hiểu - Ghi nhớ - Hồi đáp - Nghe chọn lọc Phát triển Nghe thấu cảm
=> Mức độ lắng nghe được đánh giá cao nhất là: Khi được lắng nghe, người
Nghe thấu cảm (hiểu thông tin, hiểu cảm xúc => nói sẽ: Nghe bằng trái tim
A. Thoả mãn nhu cầu được Đặc điểm: chia sẻ
Nghe giả vờ: Chăm chú nghe nhưng không
hiểu nội dung, thỉnh thoảng có những cử chỉ đi ngượ
B. Thu thập được nhiều thông
c lại với nội dung người nói tin
Nghe chọn lọc: chỉ nghe một phần thông tin,
những lúc thấy thích, thấy cần thiết thì nghe, C. Chiếm được thiện cảm của
những lúc không thích thì bỏ không nghe mà đối tác
tập trung suy nghĩ về việc khác.
Nghe thấu cảm: không những chăm chú nghe mà còn đặ
D. Hiểu vấn đề một cách tốt
t mình vào vị trí, tình cảnh nhất
của đối tác để hiểu những cảm xúc, suy nghĩ của họ ….
7. Chu trình lắng nghe:
Gồm 6 giai đoạn xoay vòng, lặp đi lặp lại: (Ghi nhớ
/ Hồi đáp / Chuẩn bị / Tập trung / Tham dự / Hiểu)
7. Một số con số cần nhớ:
- 75% các thông báo miệng không được chú ý đến, bị
hiểu sai hoặc bị lãng quên nhanh chóng (D.Torrington).
- Hiệu suất lắng nghe trung bình là 25-30%.
- Tổng số thời gian cho việc lắng nghe chiếm 42.1%
so với tổng số thời gian tất cả các kỹ năng khác (Paul Tory Rankin - 1930)
Bài 3. Kỹ năng phản hồi
1. Khái niệm phản hồi:
Đối với người đưa phản hồi
Phản hồi là cách chủ thể giao tiếp diễn đạt, xác nhận thì phản hồi có ý nghĩa:
lại những thông tin đã tiếp nhận từ đối tượng giao 8
tiếp, từ đó đưa ra những đóng góp, đánh giá của cá A. Thay đổi cách tiếp nhận và
nhân nhằm thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng áp dụng thông tin
giao tiếp theo chiều hướng tích cực
=> Mục đích của phản hồi để: thay đổi thái độ và B. Đánh giá, thay đổi cách
hành vi của đối tượng giao tiếp. phản hồi của mình
2. Ý nghĩa của phản hồi
- Người đưa: Giúp xác nhận lại ND thông tin, C. Nhận ra điểm mạnh và
phát triển thông tin, đánh giá mức độ hiểu thông tin; điểm yếu của mình
thay đổi cách tiếp nhận và áp dụng thông tin, Định
hướng thay đổi cách triển khai công việc trong các D. Điều chỉnh thái độ, hành vi giai đoạn tiếp theo của mình
- Người nhận: Giúp nhận thức được điểm mạnh/yếu của mình
Có những nguyên tắc đưa
--> điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp phản hồi nào?
3. Nguyên tắc phản hồi gồm (8):
Đưa (5): Khách quan / Điểm mạnh trước, điểm A. Đưa điểm mạnh trước và
cần cải thiện sau / Cụ thể / Mang tính xây dựng / điểm cần cải thiện sau, khách
Chọn thời điểm thích hợp
quan, cụ thể, xây dựng, chọn
Nhận (3): Kiểm soát cảm xúc / Lắng nghe / Cảm thời điểm thích hợp ơn người phản hồi
4. Những điều NÊN khi đưa phản hồi:
B. Chọn thời điểm phù hợp,
Đưa thông tin cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn
không áp đặt, không phán xét,
Tập trung vào mặt tốt của vấn đề
nói chung chung, nói điểm
5. Những điều KHÔNG NÊN khi đưa phản hồi:
mạnh trước và điểm cần cải
Không phản hồi những gì chưa biết rõ thông thiện sau tin
Không nhân tiện để phản hồi những điều đã C. Khách quan, xây dựng, nói xảy ra từ lâu
điểm mạnh trước và điểm cần
cải thiện sau, tôn trọng, chân thành
D. Nói điểm cần cải thiện
trước và điểm cần cải thiện
sau, chọn thời điểm thích
hợp, không áp đặt, cụ thể, nói chung chung
Bài 4. Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
1. ĐẶC ĐIỂM của kĩ năng giao tiếp qua điện Yếu tố nào sau đây không thoại:
thuộc phần chuẩn bị nội
--> Hiệu quả quyết định bởi kĩ năng nói (kỹ thuật dung cuộc gọi? nói/cách nói) 9
--> Tự điều chỉnh cách nói để phù hợp
A. Hình dung cảm xúc của
2. Kỹ năng gọi điện thoại: người nói chuyện
Chuẩn bị kỹ nội dung trước khi gọi / Xưng danh ngay
/ Kết thúc cần tóm tắt lại thông tin trao đổi (Đặc biệt B. Chuẩn bị giấy bút ghi lại
lưu ý: chuẩn bị sổ bút)
các thông tin trong khi trao
3. Kỹ năng nghe điện thoại: đổi
Nhấc máy ngay (chuông không quá 3 lần) / Chủ động
xưng danh / Giọng nhẹ nhàng lịch sự, nhiệt tình / Tôn C. Chuẩn bị trước những câu trọng người nghe trả lời
D. Viết nội dung cuộc gọi ra giấy
CHƯƠNG 4. KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ VIẾT
Bài 1. Giới thiệu về giao tiếp bằng ngôn ngữ viết
1. Khái niệm:
Giao tiếp bằng văn bản phù
Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết là một hình thức giao hợp hơn giao tiếp trực tiếp
tiếp trong đó các chủ thể giao tiếp sử dụng các kí tự, trong trường hợp nào?
kí hiệu để trao đổi thông tin với nhau.
2. Cấu trúc của thông điệp viết:
A. Khi không thể nói chuyện
Gồm 3 phần: Phần mở đầu (Đặt vấn đề), Phần nội trực tiếp với ai đó và cần trình
dung (Giải quyết vấn đề), Phần kết luận (Kết thúc vấn bày những ý tưởng phức tạp đề)
Trong đó chú ý: Phần mở đầu (Đặt vấn đề): Nêu lý B. Khi bạn muốn nhanh
do viết + Mục đích viết + các câu hỏi đặt ra cần giải chóng nhận được ý kiến trả quyết lời về một vấn đề
3. Khi giao tiếp bằng văn bản: Ý tưởng quan trọng
cần nhấn mạnh thường được đặt ở đầu đoạn văn
C. Khi bạn muốn trình bày 4
4. Giao tiếp bằng văn bản phù hợp hơn giao tiếp một ý tưởng phức tạp
trực tiếp: Khi có những vấn đề phức tạp cần trình
bày rõ hoặc có những lúc không thể nói chuyện trực D. Khi bạn muốn đưa ra tiếp. nhiều câu hỏi
5. Dấu câu: Chú ý sử dụng các dấu câu Trong đó:
Ưu điểm của việc sử dụng
Dấu ./. dùng để báo hiệu văn bản kết thúc (các văn hình thức giao tiếp bằng bản hành chính) thư điện tử là:
Dấu ; dùng để tách các mệnh đề lớn trong câu
A. Tiết kiệm thời gian củ
. Thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp
C. Truyền đạt thông tin chính 10 xác
D. Có tính thuyết phục cao 1. Email
Người soạn email nên nhập
Đặt tên địa chỉ Email: Nghiêm túc / ngắn gọn / dễ địa chỉ email của người
hiểu (để người nhận biết ai gửi, tôn trọng người nhận, nhận vào thời điểm nào?
tạo thuận lợi cho trao đổi thông tin)
Các bước viết EMAIL gồm:
A. Sau khi email đã được B1: Đặt tiêu đề soạn hoàn chỉnh
B2: Đính kèm tệp tin (nếu có) B3: Viết nội dung Email
B. Ngay khi bắt đầu viết
B4: Kiểm tra lại Email, đính kèm email
B5: Nhập địa chỉ và gửi
Các chế độ gửi:
C. Có thể nhập email người
- CC là: Gửi một bản sao email cho người nhận, cho nhận bất cứ khi nào trong khi
phép tất cả những người nhận khác thấy địa chỉ email soạn email của người nhận này
--> Không bảo mật thông tin của người nhận
D. Khi chỉnh sửa nội dung
- BCC là: Gửi một bản sao email cho người nhận, email
không cho phép tất cả những người nhận khác thấy
địa chỉ email của người nhận này.
Tiêu chí để đánh giá báo cáo
--> Bảo mật thông tin của người nhận là:
- Một số lưu ý để giao tiếp EMAIL hiệu quả:
Mỗi Email đề cập 1 chủ đề
A. Báo cáo cần đảm bảo về
Mở đầu có phần chào hỏi
nội dung, hình thức và tiến
Nội dung rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu để gây độ, thời gian
ấn tượng và tiếp cận thông tin dễ dàng
Đưa thông tin chính lên trước
B. Báo cáo cần đảm bảo
Đọc lại trước khi gửi thông tin chính xác
Nên phản hồi email trong 24h
Không gửi hay phản hồi trong tâm trạng tiêu C. Báo cáo cần trình bày đúng cực theo tiêu chuẩn chung báo
2. Báo cáo công việc cáo
- 3 căn cứ phân loại Báo cáo:
+ Nội dung: BC chung, BC chuyên đề
D. Báo cáo chỉ cần quan tâm
+ Tính ổn định của quá trình ban hành: BC thường đến kết quả hoạt động của kỳ, BC đột xuất
một cá nhân, cơ quan, tổ chức
+ Mức độ hoàn thành công việc: BC sơ kết, BC tổng trong một thời gian nhất định kết
không cần quan tâm đến quá
- Tiêu chí đánh giá Báo cáo tốt: Đáp ứng 3 yêu cầu trình đạt được kết quả đó
về Nội dung, Hình thức và Tiến độ, thời gian
- Yêu cầu về nội dung:
Thông tin đầy đủ, chính xác 11
Nhận định đúng về Ưu nhược điểm trong Đáp án nào dưới đây không thực tế
đề cập yêu cầu về nội dung
Xác định đúng nguyên nhân/ hạn chế vấn đề của báo cáo? cần báo cáo
Chỉ ra bài học cụ thể, không chung chung
A. Báo cáo được trình bày
Xây dựng phương hướng 1 cách mạch lạc, sạch sẽ, không có lỗi chính tả
có căn cứ và phù hợp với hoàn cảnh
hay lỗi kĩ thuật máy tính
- Yêu cầu về Hình thức:
Sử dụng đúng mẫu Báo cáo theo quy định B. Chỉ ra những bài học kinh
của cơ quan, hoặc tự xây dựng mẫu phù hợp nghiệm xác đáng, không mục đích, nội dung chung chung
Sạch sẽ, không lỗi chính tả, hành văn đơn giản, phù hợp
C. Thông tin đưa ra phải đầy
Hành văn đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với văn đủ, trung thực, khách quan và
phong hành chính thông dụng. chính xác 3. Đề án
- Là bản trình bày một dự kiến, kế hoạch về một D. Xây dựng phương hướng,
nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị trong một thời nhiệm vụ cho thời gian tới gian nhất định.
một cách mạch lạc và có căn
- Yêu cầu của một đề án tốt:
cứ, phù hợp với điều kiện thời
+ Phù hợp với khả năng, đặc điểm tình hình cơ quan, gian và nguồn lực thực tế, có đơn vị tính khả thi cao
+ Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác có sức thuyết phục
+ Biện pháp thực hiện phải cụ thể, dự kiến rõ ràng
thời gian thực hiện từng khâu từng phần việc
Bài 2. Kỹ năng viết văn bản khoa học
1. Cách trích dẫn tư liệu tham khảo (TLTK) là “Tác giả phải trả lời câu sách:
hỏi: Phát hiện chính là gì?
Tên tác giả (năm xuất bản). Tên sách. Nhà xuất bản. Những phát hiện này có Nơi xuất bản
nghĩa gì?” thuộc nội dung
Lê Đức Ngọc (2005). Giáo dục đại học - Phương pháp nào trong bài báo khoa
dạy và học. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. học? Hà Nội.
2. Ý nghĩa của việc trích dẫn tài liệu tham khảo: A. Thảo luận
Thể hiện sự tôn trọng đối với tác giả của các
nguồn thông tin được sử dụng B. Kết quả
Tránh vi phạm bản quyền, tránh đạo văn
Giúp người đọc thẩm định tính chính xác của C. Tóm tắt thông tin đã sử dụng
3. Tiêu chí chọn chủ đề nghiên cứu khoa học sinh D. Giới thiệu
viên: Chủ đề vừa sức, không quá rộng và cũng không
quá hẹp, có ý nghĩa về kinh tế – xã hội, giáo dục, nhân Đề tài nghiên cứu khoa học
văn và an ninh quốc phòng
khắc phục được hạn chế 12
4. Yêu cầu của phần cơ sở lý luận trong đề tài của các đề tài đã nghiên cứu
nghiên cứu khoa học sinh viên: Trình bày các khái trước. Đề tài đạt tính mới
niệm và vấn đề liên quan đến các khái niệm được đề nào? cập trong đề tài.
5. Yêu cầu của phần Kết luận và kiến nghị trong A. Mới về nội dung
đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên: Đánh giá tổng
quát lại các kết quả đề tài đạt được, đưa ra kiến nghị B. Mới về hình thức
về hướng mở rộng đề tài nghiên cứu
6. Nguồn tài liệu không đáng tin cậy khi làm C. Mới về lĩnh vực
nghiên cứu khoa học: Bài viết từ các trang báo mạng D. Mới về địa lý
7. Yêu cầu của phần Tổng quan nghiên cứu trong
đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên: Trình bày các Nội dung của phần mở đầu trường phái lý thuyết
trong nghiên cứu khoa học
8. Hình thức trình bày báo cáo nghiên cứu khoa bao gồm:
học được quy định: Font chữ Time New Roman, cỡ
chữ 13; paragraph 1,3 - 1,5 line; lề trái 3cm; lề trên, A. Lý do chọn đề tài, Mục lề dưới, lề phải 2cm
đích nghiên cứu, Khách thể
9. 70% bài báo khoa học gửi cho các tập san quốc và đối tượng nghiên cứu, Giả
tế bị từ chối chỉ vì phương pháp nghiên cứu không thuyết khoa học, Nhiệm vụ thích hợp
nghiên cứu, Phạm vi nghiên
10. Yêu cầu của bản tóm tắt bài báo khoa học: cứu, Phương pháp nghiên
Ngắn gọn, khoảng 200 đến 250 từ (tiếng Anh), cứu, Cấu trúc của đề tài
khoảng 350 đến 400 từ (tiếng Việt, khoảng 1/2 trang
A4), thông thường là một đoạn văn (paragraph) B. Tổng quan nghiên cứu,
Mục tiêu nghiên cứu, Cơ sở
11. Yêu cầu của phần giới thiệu trong bài báo khoa lý luận, Phương pháp nghiên
học: Tác giả phải nói rõ tại sao công trình nghiên cứu cứu, Giải pháp và kiến nghị
ra đời và tại sao người đọc phải quan tâm đến công trình đó.
C. Lý do chọn đề tài, Tổng
quan nghiên cứu, Mục tiêu
12. Tác giả phải trả lời câu hỏi: Phát hiện chính là nghiên cứu của đề tài, Kết
gì? Những phát hiện này có nghĩa gì?” thuộc phần
Thảo luận trong bài báo khoa học. quả nghiên cứu
D. Lý do chọn đề tài, Tổng
quan nghiên cứu, Mục tiêu
nghiên cứu, Cơ sở lý luận, Phương pháp nghiên cứu,
Giải pháp và kiến nghị 13
CHƯƠNG 5. GIỚI THIỆU VỀ THUYẾT TRÌNH 5 1. Khái niệm
Thu thập thông tin tư liệu
Thuyết trình là trình bày có hệ thống một vấn đề nào cho bài thuyết trình là công
đó trước người khác nhằm mục đích cung cấp thông việc cần thực hiện trong giai
tin, thuyết phục, gây ảnh hưởng đoạn nào?
(Có luận điểm, luận cứ rõ ràng, cấu trúc chặt chẽ,
theo tình tự nhất định)
A. Giai đoạn chuẩn bị thuyết
2. Chuẩn bị buổi thuyết trình trình 9 bước:
Xác định mục đích, mục tiêu bài thuyết trình
B. Giai đoạn tiến hành thuyết Xác định chủ đề trình Tìm hiểu thính giả Đánh giá bản thân
C. Giai đoạn kết thúc thuyết
Thu thập thông tin, tài liệu trình Viết bài thuyết trình
Chuẩn bị tâm lý và hình thức
D. Giai đoạn chọn chủ đề cho Luyện tập thuyết trình bài thuyết trình
Công tác hậu cần buổi thuyết trình
3. Cấu trúc bài thuyết trình:
Nhận định nào không chính
Gồm 3 phần: Mở đầu (Dẫn nhập), Thân bài, Kết thúc xác khi nói về cách xây
Trong đó chú ý: Nội dung của bài thuyết trình chủ dựng đề cương cho bài
yếu nằm ở phần thân bài. thuyết trình?
4. Các cách mở đầu (dẫn nhập) bài thuyết trình gồm:
A. Một bài thuyết trình có đủ
- Trực tiếp: Nêu thẳng chủ đề, mục đích bài thuyết cả ba phần mở đầu, thân bài,
trình, các vấn đề chính
kết thúc là đủ để đảm bảo
=> Đơn giản, hiệu quả, không mất nhiều thời gian thành công
chuẩn bị, người nghe nắm bắt ngay chủ đề bài thuyết trình.
B. Để bài thuyết trình thành
- Đặt câu hỏi: Đặt những câu hỏi ngay phần mở đầu công, cần phân bổ thời gian
để người nghe phải suy nghĩ về chủ đề của bài thuyết thuyết trình hợp lý cho cả ba trình
phần mở đầu, thân bài, kết
- Theo lối kể chuyện: Dẫn dắt người nghe đến với thúc
chủ đề bài thuyết trình bằng một câu chuyện (một sự
kiện/câu chuyện liên quan)
C. Đảm bảo thời lượng đủ
- Tương phản: Nhấn mạnh một mâu thuẫn nào đó để cho việc truyền tải thông tin ở gây sự chú ý
cả 3 phần mở đầu, thân bài,
- Trích dẫn: Trích dẫn lời của một danh nhân sẽ gây chú ý, thu hút ngườ
kết thúc là điều cần thiết cho
i nghe (có thể trích dẫn thông tin
từ tạp chí/báo…) => có dấu “…” phần trích dẫn
thành công của bài thuyết
- Gây chấn động: Đưa ra các con số, các sự kiện trình
nhằm gây xúc động và tác động mạnh vào cảm xúc của người nghe
D. Một bài thuyết trình thành
2. Chú ý khi xây dựng đề cương cho bài thuyết công thì cần thiết phải có đủ trình
cả ba phần mở đầu, thân bài, 14
Ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu kết thúc
Sử dụng dấu/đoạn nhấn mạnh
Đề cương phải logic thống nhất (không cần Khi người thuyết trình giới
chú trọng trích dẫn tư liệu hay minh họa)
thiệu ngay vào chủ đề và nội
Dựa vào mục tiêu cụ thể của buổi thuyết dung bài thuyết trình, đây
trình để lựa chọn chủ đề
là cách dẫn nhập:
3. KẾT THÚC bài thuyết trình: A. Trực tiếp
Cần thông báo trước khi kết thúc B. Trích dẫn
Tóm tắt lại điểm chính C. Đặt câu hỏi
Đưa ra nhận xét tích cực D. Tương phản
Mở đầu bài thuyết trình,
người thuyết trình bắt đầu
bằng việc nhấn mạnh một
mâu thuẫn nào đó rồi dẫn
dắt người nghe đến với chủ
đề của bài thuyết trình, đây là cách mở đầu: A. Tương phản B. Trực tiếp C. Gây chấn động D. Trích dẫn
CHƯƠNG 6. CÁC KỸ NĂNG TRONG THUYẾT TRÌNH
Bài 1. Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong thuyết trình
1. Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong thuyết trình:
Nhận định nào đúng khi nói
- Theo nghiên cứu của Allans và Barbara Pease:
về việc sử dụng phi ngôn
+ Ngôn ngữ chiếm 7% sức mạnh thông điệp
ngữ trong thuyết trình?
+ Giọng nói chiếm 38% sức mạnh thông điệp.
+ Hình ảnh chiếm 55% sức mạnh thông điệp
A. Người thuyết trình không
+ Phi ngôn ngữ chiếm 93% sức mạnh thông điệp. 6
thể thành công nếu không vận
2. Khi sử dụng ngôn từ trong thuyết trình cần: Sử dụng tốt các phương thức
dụng ngôn từ dễ hiểu, phù hợp, tốc độ nói trung bình giao tiếp phi ngôn ngữ
khi thuyết trình: 100-150 từ/phút
3. Nguyên tắc 7C sử dụng ngôn ngữ trong thuyết B. Chỉ cần sử dụng phương trình gồm:
thức giao tiếp bằng ngôn ngữ Rõ ràng (Clear)
chứ không sử dụng phương Hoàn chỉnh (Complete)
thức giao tiếp phi ngôn ngữ Ngắn gọn (Concise) 15 Chính xác (Correct)
C. Không cần chú trọng đến Lịch sự (Courteous)
phương thức giao tiếp phi Cẩn trọng (Cautious)
ngôn ngữ trong khi thuyết
Nhất quán (Consistency) trình
4. Đặc điểm của phi ngôn ngữ trong thuyết trình: Luôn tồn tại
D. Không chú ý đến phương Khó hiểu
thức giao tiếp phi ngôn ngữ Mang tính quan hệ
thì người thuyết trình mới có
Có giá trị thông tin cao thể thành công
Chịu ảnh hưởng của văn hóa
5. Tư thế đứng chuyên nghiệp: Đứng thẳng, mắt Khi sử dụng ngôn ngữ nói
luôn hướng về khán giả
trong buổi thuyết trình,
6. Một số tư thế cần tránh trong thuyết trình:
chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Trùng chân, lưng còng, người đung đưa, tay tựa vào
bàn hoặc một điểm tựa nào đó
A. Phát âm rõ ràng mạch lạc
- Hai chân mở quá rộng/quá khép
để khán giả tiếp nhận thông - Đứng che màn chiếu tin một cách dễ dàng
- Đứng quay lưng về phía khán giả
B. Nói nhanh để đảm bảo thời gian
C. Thường xuyên lặp lại một
từ nhiều lần để khán giả hiểu vấn đề
D. Giữ âm lượng to trong suốt
bài thuyết trình để khán giả chú ý
Bài 2. Kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi
1. Các cấp độ câu hỏi của Bloom năm 1956: Nhắc Mục đích của trả lời câu hỏi
lại, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. trong thuyết trình:
Nhắc lại: Từ khóa Nhắc lại, mô tả, liệt kê, trình bày, nêu,..
A. Giúp người nghe hiểu sâu
Hiểu: Từ khóa Giải thích, tóm tắt, phân biệt, mở sắc hơn vấn đề đang trình bày
rộng, khái quát hóa, cho ví dụ, nhận định, so sánh, sắp xếp,…
B. Giúp khơi gợi sự chú ý và
Áp dụng: Từ khóa Vận dụng, áp dụng, tính toán, tham gia của khán giả
chứng minh, giải thích, xây dựng, lập kế hoạch.
Phân tích: Từ khóa Lý giải, so sánh, lập biểu đồ, C. Giúp tạo bầu không khí sôi
phân biệt, minh họa, xây dựng mối liên hệ, hệ thống nổi trong thuyết trình hoá 16
Tổng hợp: Từ khóa Mô tả, giải thích, so sánh, dự D. Giúp kiểm soát thời gian đoán trong thuyết trình
Đánh giá: Đưa ra những đánh giá của mình về vấn
đề; Tìm các tiêu chí đánh giá
Tìm phương án đúng. Các
2. Những điều NÊN và KHÔNG NÊN đối với cấp độ câu hỏi của Bloom
người thuyết trình: năm 1956:
Nên dự đoán trước các câu hỏi và luyện tập nhiều lần
A. Nhắc lại, hiểu, áp dụng,
Nên lắng nghe cẩn thận khi nhận được câu phân tích, tổng hợp, đánh giá hỏi của khán giả
Nên cảm ơn và hẹn trao đổi sau nếu khán giả B. Nhắc lại, hiểu, ghi nhớ,
đặt câu trả lời khó và không trả lời được
phân tích, tổng hợp, đánh giá
Không nên hướng câu trả lời riêng cho người hỏi
C. Nhắc lại, hiểu, áp dụng,
=> 25% hướng đến người hỏi, 75% hướng đến phân tích, tổng hợp, sáng tạo toàn bộ khán giả.
3. Nguyên tắc 5C trong đặt và trả lời câu hỏi trong D. Nhắc lại, ghi nhớ, vận
thuyết trình gồm:
dụng, phân tích, tổng hợp Rõ ràng sáng tạo Ngắn gọn súc tích Lịch sự
Theo thang nhận thức của Chính xác
Bloom, câu hỏi “Mục đích Hoàn chỉnh
và mục tiêu khác nhau như
4. Các bước trả lời câu hỏi của khán giả: Cảm ơn thế nào?” thuộc cấp độ
khán giả đã đặt câu hỏi; nhắc lại câu hỏi để chắc chắn nào?
rằng bạn đã nghe chính xác thông tin; trả lời câu hỏi;
hỏi lại xem người đặt câu hỏi đã hài lòng với câu trả A. Hiểu
lời chưa; cảm ơn khán giả thêm lần nữa B. Tổng hợp C. Phân tích D. Đánh giá
Bài 3. Kỹ năng kiểm soát tâm lý trong thuyết trình
1. Để tránh căng thẳng người thuyết trình:
Nguyên nhân khách quan Nên:
dẫn đến việc kiểm soát tâm
- Bình tĩnh, hít thở sâu và hình dung hình ảnh thuyết lý chưa tốt trong thuyết trình thật tự tin trình là: của bản thân
- Nét mặt tươi (nhìn khán giả và cười tươi) -> tránh
A. Các phương tiện hỗ trợ căng thẳng tâm lý 17
- Ánh mắt nhìn bao quát toàn bộ khán giả gặp vấn đề
- Kiểm soát tốt ngôn ngữ cơ thể khi thuyết trình
- Cần hiểu và nhớ nội dung bài thuyết trình (dàn ý
B. Chưa chuẩn bị tốt cho bài bài thuyết trình) thuyết trình
- Luyện tập nhiều lần bài thuyết trình …
C. Thể chất và tinh thần Không nên: không tốt
- Nghĩ về những lần thuyết trình chưa tốt trước đó
- Tập trung ánh mắt vào một người nào đó, nhìn D. Cảm xúc tiêu cực
xuống phía dưới, không nhìn khán giả, nhìn vào màn
chiếu hoặc thẻ nhớ/tài liệu để nhớ nội dung
Nhận định nào sau đây …
chưa đúng khi nói về neo 2. NEO CẢM XÚC cảm xúc?
- Chính bạn tạo ra cảm xúc của mình và bạn có khả
năng sở hữu bất kì trạng thái cảm xúc nào bạn muốn A. Bạn không cần phải hoàn
- Có thể neo cảm xúc bạn đã có trong quá khứ vào tất quá trình chuyển đổi dáng
những sự việc xảy ra xung quanh bạn
vẻ điệu bộ và các giác quan
- Neo cảm xúc là một trong những cách thức để đạt nội tại khi bạn thực hiện neo
được trạng thái cảm xúc tích cực cảm xúc
-=> Chú ý: Khi bạn mặc một trang phục giúp bạn tự tin là: neo cảm nhận
B. Chính bạn tạo ra cảm xúc
3. Nguyên nhân kiểm soát cảm xúc chưa tốt:
của mình và bạn có khả năng Chủ quan
sở hữu bất kì trạng thái cảm Chuẩn bị chưa tốt xúc nào bạn muốn
Thể chất và tinh thần mệt mỏi
Tâm lý lo sợ lố bịch trước đám đông
C. Có thể neo cảm xúc bạn đã Cảm xúc tiêu cực
có trong quá khứ vào những Khách quan:
sự việc xảy ra xung quanh Từ phía khán giả bạn Môi trường
Phương tiện hỗ trợ
D. Neo cảm xúc là một trong
những cách thức để đạt được
trạng thái cảm xúc tích cực
Bài 4. Công cụ trực quan trong thuyết trình
1. Vai trò của các CC hỗ trợ đối với người Đối với người nghe, việc sử TT/khán giả
dụng các phương tiện hỗ
Đối với người TT: Làm rõ sự so sánh, tạo ra sự liên trợ trong thuyết trình có vai kết cần thiết trò như thế nào?
Đối với khán giả: Thu hút sự chú ý của người nghe;
Hình dung và hiểu được dễ dàng những nội dung khó A. Thu hút sự chú ý của người và phức tạp nghe
2. Một số thiết bị hỗ trợ trong thuyết trình: - Bảng
B. Làm rõ sự so sánh, tạo ra 18 - Flip chart
sự liên kết cần thiết - Máy chiếu đa năng Trong đó:
C. Đơn giản hóa các ý tưởng
- “Thiết bị dễ sử dụng, dễ trang bị, dễ có trong mọi phức tạp
hoàn cảnh và được sử dụng khá phổ biến trong
thuyết trình” là: Bảng phấn, bảng trắng
D. Dễ dàng nhớ các ý chính
- Ưu điểm của việc sử dụng flip chart so với bảng đã trình bày trước đó phấn, bảng trắng:
Không chiếm nhiều diện tích, có thể gấp gọn
Khi sử dụng các thiết bị hỗ
--> Nên lựa chọn flip chart phù hợp, không nên viết trợ trong thuyết trình,
toàn bộ những gì định nói
người thuyết trình nên:
- Ưu điểm của việc sử dụng máy chiếu đa năng so
với bảng phấn và flip chart: Tích hợp đa phương A. Chọn thiết bị phù hợp với tiện: hình ảnh, clip...
mục đích, nội dung, khán giả
- Các nguyên tắc khi thiết kế trang chiếu:
Mỗi slide không nên nhiều chữ (dùng từ B. Sử dụng nhiều hiệu ứng
khóa, cụm từ khóa ghi ý) khi thiết kế powerpoint
Áp dụng nguyên tắc 6 (mỗi trang chiếu 6 ý)
Sử dụng màu chữ và slide thận trọng (không C. Sử dụng nhiều hình ảnh hỗ
sử dụng cùng màu nền và màu chữ, nên sử trợ cho một nội dung
dụng màu chữ và màu nền tương phản)
Không sử dụng toàn bộ chữ hoa trong 1 đoạn D. Giải thích cho khán giả tại
- Lưu ý về kiểu chữ, cỡ chữ trong trang chiếu:
sao lại dùng thiết bị này
* Kiểu chữ: Kiểu dễ đọc / Tô đậm ý chính / Sử dụng
in hoa ở tiêu đề (không sử dụng nhiều hơn 3 kiểu chữ) Mục đích của việc sử dụng * Cỡ chữ:
biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, hình
- Cỡ chữ tiêu đề tối thiểu: 36
vẽ, bảng biểu, hình ảnh,
- Cỡ chữ nội dung tối thiểu: 24
video clip trong các trang
- Hiệu ứng khi trình bày: chiếu là gì?
+ Chỉ sử dụng 1-2 hiệu ứng cho toàn bộ bài trình bày
(cho xuất hiện từng ý một/Làm chủ hiệu ứng/Tránh A. Để cho khán giả cảm nhận
những hiệu ứng phức tạp)
một cách trực quan các ý
tưởng của người thuyết trình
+ Chú ý: Sử dụng biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, hình vẽ, bảng
biểu, hình ảnh, video clip trong các trang chiếu để cho B. Làm cho bài thuyết trình
khán giả cảm nhận một cách trực quan các ý tưởng chuyên nghiệp hơn
của người thuyết trình.
C. Làm cho bài thuyết trình dài hơn
D. Không phải chuẩn bị nhiều
nội dung vì đã thể hiện qua các sơ đồ, hình vẽ… 19
CHƯƠNG 7. TINH THẦN KHỞI NGHIỆP 7
1. Vai trò của Khởi nghiệp:
“Tính kinh tế theo quy mô” Với cá nhân:
được hiểu như thế nào?
Tạo công việc, thu nhập không phải làm thuê
Khẳng định năng lực, bản lĩnh cá nhân, phát A. Chi phí giảm khi quy mô huy tối đa ý tưởng sản xuất tăng lên
Được thực hiện niềm đam mê, mạo hiểm
Muốn thử thách, thành công trong lĩnh vực B. Chi phí thay đổi tuỳ theo
mà nhiều người đã thất bại
phương sai trong sản xuất
Với xã hội, nền kinh tế:
Góp phần giảm áp lực lên nền kinh tế, giảm C. Chi phí không đổi trong trợ cấp xã hội một khoảng thời gian
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
Giải quyết tình trạng thất nghiệp, giảm thiểu D. Chi phí giảm bằng cách các tệ nạn
đầu tư vào những hoạt động
Góp phần ổn định xã hội
liên quan đến sản phẩm chính
Ngân sách đất nước tăng thêm từ nộp thuế
Góp phần giảm áp lực lên nền kinh tế, giảm “Ý tưởng khởi nghiệp cung trợ cấp xã hội
cấp sản phẩm, dịch vụ hoàn
2. Các hình thức khởi nghiệp/Đặc điểm của mỗi toàn mới, chưa từng có trên
hình thức khởi nghiệp:
thị trường” đề cập đến đặc
10 hình thức khởi nghiệp cơ bản:
trưng nào của ý tưởng khởi
Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ, doanh nghiệp?
nghiệp hộ gia đình: Người chủ cửa hàng
thường là một cá nhân hoặc gia đình, kiêm A. Tính độc đáo, sáng tạo
nhiệm nhiều vai trò từ quản lý đến lao động
chính (Kinh doanh một cửa hàng tạp hóa, một B. Tính tiềm năng
cửa hàng quần áo hay một cửa hàng làm tóc…) C. Tính cần thiết
Khởi nghiệp bằng mở cửa hàng truyền
thống: Mô hình kinh doanh đã có từ xưa, cho D. Tính khả thi
phép người mua và người bán có thể thấy
được các mặt hàng, không vô hình như bán online
Khởi nghiệp bằng bán buôn, bán sỉ: Người “Khởi nghiệp xuất phát từ
khởi nghiệp đưa sản phẩm, đến người tiêu sự cải tiến hay đổi mới sản
dùng gián tiếp, tức là người bán tại cửa hàng phẩm/dịch vụ đã có” là yếu theo kiểu truyền thống
tố nào của ý tưởng khởi
Khởi nghiệp qua hình thức cung cấp dịch nghiệp theo H. Igor Ansoff?
vụ trung gian: Người khởi nghiệp đứng ở
giữa làm cầu nối cho người có nhu cầu và A. Hàng hóa hoặc dịch vụ
người cần cung cấp sau đó hưởng lợi nhuận, đang được cung cấp trên thị hoa hồng… trường hiện tại
Khởi nghiệp hướng xã hội, phi thương
mại: Tổ chức cộng đồng, thuộc chính phủ 20