1
ÔN TP
HC PHN: K NĂNG MỀM VÀ TINH THN KHI NGHIP
STT
NI DUNG CN NH
Câu hi minh ha
CHƯƠNG 1. KỸ NĂNG HỌC TP ĐẠI HC
1
1. Mô hình xác đnh mc tiêu hc tp ASK
Gm 3 yếu t: kiến thc, k năng, thái độ
+ Thái độ: Cách nhân tiếp nhn phn ng li
vi thc tế, đồng thi th hiện thái độ và động cơ với
công vic
+ K năng: Năng lực thc hin các công vic biến
kiến thức thành hành động. (Nhng cấp độ chính ca
k năng gm: bắt chước, ng dng, vn dng, vn
dng sáng to).
+ Kiến thc: Năng lực duy, sự hiu biết
nhân được sau khi tri qua quá trình giáo dc đào
tạo, đọc hiu, phân tích ng dng. (Những năng
lực bản gồm: năng lc thu thp thông tin d liu,
năng lực hiu các vấn đề, năng lực ng dụng, năng
lc phân tích, năng lực tng hợp, năng lực đánh giá).
=> Yếu t quan trng nht đi vi s thành công ca
con ngưi là thái độ.
2. S khác nhau gia hc ĐH và hc PT:
- THPT: Ít thc hành; Mức độ giám sát rt cao (gia
đình, thầy cô)
- ĐH: Nhiu tri nghiệm phong phú, đa dng, nhiu
thc hành; Hầu như SV phải t kim soát
Theo Michel Deverlay (1994): “Hc quá trình t
biến đổi mình làm phong phú mình bng cách chn
nhp x thông tin ly t môi trường xung
quanh”
Theo UNESCO, 4 tr ct ca vic hc là: học để biết,
hc đ làm, hc đ trưng thành, hc đ chung sng.
3. Khối lượng kiến thc đại hc (mt môn hc
thường được hc t 9- 18 bui hc)
4. Phương pháp Power
5 bước:
+ B1: Prepare (Chun b sa son: Đọc trước,
tham kho tài liu liên quan, tìm hiu thông tin GV,
môn hc)
ASK hình yêu cầu về
thái độ, kỹ năng, kiến thức
của ngành nghề mình đang
theo đuổi, trong đó “kiến
thức” được hiểu là:
A. Năng lực duy, sự hiểu
biết nhân được sau
khi trải qua quá trình giáo dục
đào tạo, đọc hiểu, phân tích
và ứng dụng
B. Cách cá nhân tiếp nhận và
phản ứng lại với thực tế, đồng
thời thể hiện thái độ động
cơ với công việc
C. Khả năng biến kiến thức
được thành hành động cụ
thể, hành vi thực tế trong quá
trình làm việc của cá nhân
D. Khả năng bắt chước, vận
dụng sáng tạo trong công việc
năng lực phân tích, tổng
hợp và đánh giá
2
+ B2: Organize (T chc: Lp kế hoch hc
tp)
+ B3: Work (Làm vic: nhng công việc n
chăm chỉ, thc hin cam kết kế hoch, ng dng k
năng, ghi chép, nghe giảng, tham gia các nhóm, hp
tác phát triển kĩ năng...)
+ B4: Evaluate (Đánh giá: Tng kết & rút kinh
nghim)
+ B5: Rethink (Suy nghĩ lại: Ci thin lt
ngược li vấn đề)
5. K năng nghe ging:
- Tp trung vào nhng ni dung chính, những điểm
quan trng nhất GV thường nhn mnh qua ng điệu,
qua vic nhc li nhiu ln.
- Chú ý các bng tóm tắt, các sơ đồ các tài liu trc
quan khác GV đã giới thiu, GV h thng hóa, so
sánh, phân tích... tiến dần đi đến kết lun và rút ra cái
mi.
6. Phương pháp ghi chép Cornell: Trang ghi chép
được chia làm 3 phn.
- Phn trên cùng ghi tên bài hc
- Phn dưới chia t giy hoc trang v ghi chép thành
2 ct (ct trái ghi các ý chính câu hi, t khóa, ct
phi ghi chép nhng chi tiết liên quan đến ý chính
tương ứng bên trái
- Phn cui trang giy ghi tóm tt toàn b ND bài hc.
7. K năng ôn tập và làm bài thi
“Lập kế hoạch học tập chi
tiết cũng như kế hoạch đọc
các tài liệu cho môn học
phát triển bản thân
những việc sinh viên cần
làm trong giai đoạn nào của
phương pháp học tập
POWER?
A. Tổ chức
B. Chuẩn bị sửa soạn
C. Làm việc
D. Đánh giá
Theo phương pháp ghi chép
Cornell, phần trên của
trang giấy dùng để làm gì?
A. Ghi lại những ý chính,
phần cần chú ý, mở rộng chủ
đề của bài học
B. Viết phần tóm tắt
C. Ghi tả chi tiết những
phần được giải thích đầy đủ
D. Ghi chép chi tiết trong khi
đọc, phần này có thể là sơ đồ,
biểu đồ và ngày tháng
3
- Các k năng đ ôn tp hiu qu:
Đặt câu hi
V mindmap
Làm bài tp vn dng
- Các k năng khi làm bài thi:
Đọc kĩ đ
Tr li khoa hc
Không rời phòng thi trước
Rà soát kĩ, xem lại đ đảm bo tr li hết các
câu hi
8. Hc tp nhóm: Nguyên tc quan trng nht khi
hc tp nhóm là tôn trng
CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP
2
1. Khái nim giao tiếp
- mt quá trình trao đổi thông tin gia các ch
th tham gia thông qua phương tin ngôn ng và phi
ngôn ng nhm đt mc đích nhất định
=> Bn cht ca giao tiếp là: s tương tác trao
đổi thông tin gia người nói người nghe (tính cht
hai chiu)
2. Vai trò ca giao tiếp:
- điều kin tn ti phát trin ca con
người, xã hi.
- Nhm tha mãn nhiu nhu cu khác nhau
- Phương tiện chia s thông tin, tình cm
- Môi trưng giáo dc và hoàn thin nhân cách
3. Phân loi giao tiếp: (4 căn cứ phân loi giao tiếp)
* Căn cứ vào phương thức có:
- Giao tiếp gián tiếp
- Giao tiếp trc tiếp
* Căn cứ vào phương tiện có:
- Giao tiếp ngôn ng
- Giao tiếp phi ngôn ng
* Căn cứ vào hình thc t chc có:
- Giao tiếp chính thc
- Giao tiếp không chính thc
* Căn cứ vào phm vi giao tiếp có:
- Giao tiếp cá nhân và cá nhân
- Giao tiếp các nhân vi nhóm
- Giao tiếp nhóm vi nhóm
4. Giao tiếp trc tiếp:
Ưu đim:
Trao đi đưc nhiu thông tin
Truyn - nhn thông tin nhanh chóng
Độ chính xác tin cy cao
Hình thức giao tiếp ưu
điểm thông tin truyền -
nhận nhanh chóng, độ
chính xác, tin cậy cao
hình thức giao tiếp nào?
A. Giao tiếp trực tiếp
B. Giao tiếp gián tiếp
C. Giao tiếp nhân với
nhân
D. Giao tiếp nhóm với nhóm
Giao tiếp gián tiếp ưu
điểm gì?
A. Không bị giới hạn bởi
không gian, thời gian
B. thể trao đổi thông tin
một cách linh hoạt
C. Thông tin chính xác tuyệt
đối
D. Quá trình trao đổi thông
tin diễn ra một cách nhanh
4
Din ra nhanh chóng
Quan sát đưc din mạo, thái độ đối tượng
giao tiếp
Nhược điểm:
Không gian gii hn
D b chi phi bi ngoi cnh
4. Giao tiếp gián tiếp:
Ưu đim:
Không gii hn không gian, thi gian
Cùng 1 lúc tiếp xúc nhiều đối tượng giao tiếp
Thông tin có th lưu tr
Nhưc đim:
Thông tin d b sai lch
Không thy được v mt đi tưng giao tiếp
Không th s dng phương tiện phi ngôn ng
5. Giao tiếp chính thc:
Nội dung giao tiếp thường được chuẩn bị trước
Tính chính xác của thông tin khá cao
Đòi hỏi chủ thể giao tiếp phải:
chuẩn bị công phu nội dung cần trao đổi
có kỹ năng nói lưu loát, trôi chảy
6. Giao tiếp không chính thc:
Giao tiếp mang tính cá nhân
Không câu n vào th thc, các quy định
Ch yếu da trên s hiu biết ca các bên
giao tiếp
Không khí giao tiếp chân tình, ci m giúp
hiu biết ln nhau
Các bên có th t do trao đổi, bc l suy nghĩ
mà không e ngi.
7. Giao tiếp gián tiếp:
Các bên th giao tiếp vi nhau trong mt
không gian rng
Cùng mt lúc có th tiếp xúc được vi nhiu
người
Các thông tin được lưu trữ i dạng văn bn
để tham kho, s dụng trong tương lai
Ch th giao tiếp thường không thấy đưc v
mặt người đối thoi, không biết h đang làm
gì, trong hoàn cnh nào
Không th s dng nhiều phương tiện phi
ngôn ng
...
8. Các vùng giao tiếp cơ bản:
chóng
Nhận định nào dưới đây
chưa đúng?
A. Mi quan h tốt đp trong
môi trường làm vic giúp mi
thành viên đều đạt được s
cân bng trong công vic và
cuc sng
B. Xây dng mi quan h tt
đp trong môi trưng làm
vic s giúp các thành viên
gim stress do áp lc công
vic
C. Các thành viên trong
doanh nghip có mi quan h
tốt đp vi nhau s góp phn
thúc đẩy s phát trin ca
doanh nghip
D. Các thành viên trong
doanh nghip có mi quan h
tốt đp vi nhau s tạo được
s đồng thun, hng khi
trong công vic
Tìm phương án sai. Các
đng nghip nên xây dng
môi trưng làm vic thân
thin, hiu qu bng cách:
A. Phát huy ti đa nh cách
và s thích cá nhân
B. Chia s kinh nghim, bài
hc ca bn thân
C. H tr nhau thc hin công
việc đưc giao
5
- Khong cách giao tiếp mức đ quan h gia các
bên giao tiếp
- Có 4 vùng giao tiếp cơ bản:
Thân mt (0-0.5m)
Riêng tư (0.5-1.5m)
Xã giao (1.5-3.5m)
Công cng (>3.5m)
Vùng thân mt: Vùng giao tiếp ch tn ti
khi có mi quan h thân tình vi ngưi khác,
xúc giác khu giác phương tiện truyn
thông quan trng, li nói có th ch thì thm
Vùng riêng : Vùng giao tiếp các bên
tham gia giao tiếp cm thy thoi mái trong
việc trao đổi tưởng, tình cảm nhưng chưa
đến mc mt thiết
Vùng giao: vùng tiến hành phn ln
các hot đng kinh doanh
Vùng công cng: phm vi tiếp xúc vi
người xa lmục đích công việc
9. Nguyên tc giao tiếp:
Gm 4 nguyên tc:
Tôn trọng đối tưng giao tiếp
Tôn trng giá tr n hóa
Thin chí
Đồng cm
10. Phong cách giao tiếp
Gồm 3 phong cách: Độc đoán / Dân chủ / T do
Phong cách độc đoán: Áp đặt / Cng nhc,
nguyên tắc / Đơn phương, một chiu --> Kim
chế sc sáng to của con người, đối ng ngi
tiếp xúc, thiếu tôn trọng đối tác
Phong cách dân ch: Tôn trọng, quan m đối
tác / Bình đẳng, ci m, thân mt / Lng nghe,
thu hiu
--> Đưc mi người tin tưởng, yêu mến và tôn
trng
--> D dẫn đến xa ri li ích tp th
--> Khi giao tiếp không để xóa nhòa ranh gii
các mi quan h
Phong ch t do: Cơ động, linh hot / Thoi
mái, d thay đi / Hi ht, không sâu sc / Cm
xúc chi phi
--> Không làm ch đưc cm xúc ca bn thân
--> D dàng thiết lp mi quan h nhưng cũng
d đánh mất đi mối quan h
D. Phát trin các k ng làm
vic theo nhóm
Chị Hng được bổ nhiệm
quản lý một dự án nhỏ. Chị
luôn lắng nghe ý kiến của
các thành viên nên được các
thành viên q mến. Chị
Hng phong cách lãnh
đạo nào?
(A) Phong cách dân chủ
(B) Phong cách độc đoán
(C) Phong cách tự do
(D) Cả ba phong cách trên
Ngưi phong cách giao
tiếp Dân chủ cần lưu ý điều
gì?
A. Không để xóa nhoà ranh
giới các mối quan hệ
B. Không phán xét người
khác từ cái bên ngoài
C. Không dồn ép đối tượng
D. Không phủ nhận ý kiến
người khác
Nguyên nhân chủ quan dẫn
đến giao tiếp không hiệu
quả là:
A. Không làm chủ được cảm
xúc
B. Đối tượng không thin chí
6
11. Rào cn trong giao tiếp:
Rào cn ch quan: Nhng rào cn xut phát t
chính ch th giao tiếp (Gm: Thiếu t tin / Trình
độ nhn thc khác nhau / Cm xúc tiêu cc / Tâm
sinh lý không tt)
Rào cn khách quan: Nhng yếu t tác động t
bên ngoài đến q trình giao tiếp (Gm: Môi
trưng / Bất đồng ngôn ng / Khác bit văn hóa)
C. Bất đồng ngôn ngữ
D. Môi trường không thuận
lợi
CHƯƠNG 3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ NÓI
Chươ
ng 3.
K
năng
giao
tiếp
bng
ngôn
ng
nói
Bài 1. K năng to ấn tượng ban đầu
1. Khái nim ấn tượng ban đầu
- Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp nhng cm
nhn ca ch th v đối tượng giao tiếp đưc hình
thành trong ln gp g đầu tiên.
2. Cách đ to ấn tượng ban đầu
- Đến sm 10p trong ln gặp đầu tiên.
- M đầu cuc giao tiếp bng câu chuyn v ng vic
hng ngày, vấn đề c hai cùng quan tâm.
- Đi phỏng vn (trang phc công sở, không ng điện
thoi).
- Ánh mt (di chuyn ánh mt đến tt c mọi người).
- N i (mỉm cười, t gii thiu, ch động bt tay,
i đúng lúc).
- thế đứng th hin s t tin (hơi nghiêng về trưc,
đầu, lưng, chân thẳng to s t nhiên); không trùng
chân/không da vào bàn.
3. Nghi thc giao tiếp:
*Bt tay:
- Đứng thng, nhìn vào mt ngưi đi din.
- Có nhiu kiu bt tay khác nhau, th hin nhng n
ý khác nhau.
Kiu quyn lc: người bt tay ch động để
lòng bàn tay hướng xung hoc lc tht mnh
th hin quyn lực, xu hướng chi phi
ngưi khác
Kiểu bình đẳng: Khi bt tay, nhìn thng vào
người đối din, kèm theo mt n i rng
r, có th nm hai tay
(Khi bắt tay, hai cánh tay tạo thành góc vuông thhiện
người bắt tay người coi trọng sự nh đẳng trong
giao tiếp)
Kiu phc tùng: Ch động để lòng bàn tay
hướng lên trên, tượng trưng cho việc nhường
thế ch động)
Để khởi đầu thuận lợi môi
trưng làm việc mới, điều
quan trọng nhất là:
A. Biết những người cùng
làm mong muốn gì ở mình
B. Thực hiện những công
việc đồng nghiệp yêu cầu
C. Cố gắng tạo dựng một
quan hệ tin cậy với cấp trên
D. Biết nhng người đã làm
lâu năm đó cảm nhận về
môi trường làm việc này như
thế nào
Ngưi bắt tay chủ động để
lòng bàn tay hướng xuống
hoặc lắc thật mạnh thể hiện
điều gì?
A. Thể hiện quyền lực, có xu
hướng chi phối người khác
B. Thể hiện sự coi trọng, nh
đẳng trong giao tiếp
C. Thể hiện sự khiêm nhường
7
* Trao nhn danh thiếp: Trao - nhn danh thiếp
bng 2 tay (tôn trng); khi trao chiu thun của ngưi
nhn; sau khi nhn phi xem các thông tin trên danh
thiếp không được ct ngay vào túi/hp.
và trọng lễ tiết
D. Thể hiện sự rụt rè, không
tự tin trước người đối diện
Bài 2. K năng lng nghe
1. Phân bit s khác nhau gia nghe lng nghe:
Nghe: Tiếp nhn / Th động / Ch dùng tai / Sinh lý
Lng nghe: Chn lc loi b / Ch động / Dùng
c tai, trí óc, k năng / Tâm lý
2. Vai trò ca lng nghe
- Đối với ngưi nói: Tạo điều kin, khuyến khích
người nói th hiện quan điểm ý tưởng / Tha mãn nhu
cầu được tôn trng và chia s.
- Đối với ngưi nghe: Thu được nhiều thông tin để
hiu vấn đề hiểu người nói / To mi quan h tt
đp / Gii quyết được xung đột.
3. Rào cn trong lng nghe: Ch quan khách
quan
- Các yếu t ch quan làm ảnh hưởng đến vic lng
nghe gm: Thái độ / Tâm sinh lý / Trình độ hc vn
/ Thói quen / Nhng thành kiến tiêu cc (Trong đó,
yếu t ảnh ng nhiu nht ti hiu qu ca vic
lng nghe là: nhng thành kiến tiêu cc).
- Các yếu t khách quan m ảnh hưởng đến vic
lng nghe gm: Môi trường / S khác bit v ngôn
ng, văn hóa.
4. Các k năng để th lng nghe thu cm: Nghe
không định kiến, không suy din, không phán xét
5. Các kiu nghe và các cp đ nghe:
Các kiu nghe gm (6):
Nghe giao tiếp xã hi
Nghe gii trí
Nghe phân tích, đánh giá
Nghe thu nhp thông tin, tri thc
Nghe gii quyết vấn đề
Nghe thu cm
Đặc điểm:
Nghe giao tiếp xã hi: Nghe không nhm
mục tiêu trao đổi thông tin chuyên bit, độ
xác thực và ý nghĩa của thông tin không phi
là mc tiêu quan trng
“Chăm chú nghe nhưng
không hiểu nội dung, thỉnh
thoảng những cử chỉ đi
ngược lại với nội dung
ngưi nói” biểu hiện của
cấp độ nghe nào?
A. Nghe giả vờ
B. Không nghe
C. Nghe có chọn lọc
D. Nghe chăm chú
Theo D. Toring Ton (1994),
bao nhiêu phần trăm
thông tin truyền đạt không
được chú ý, bị hiểu sai và bị
lãng quên nhanh chóng?
A. 75%
B. 45%
C. 55%
D. 85%
Đáp án nào sau đây thể hiện
chính xác nhất quy trình
lắng nghe trong giao tiếp?
A. Chuẩn bị - Tập trung -
Tham dự - Hiểu - Ghi nhớ -
Hồi đáp
8
Nghe thu nhp thông tin, tri thc: Kiu
nghe nhm tiếp nhn thông tin, tri thc khoa
hc, hiểu lưu giữ thông tin của người
truyền đạt
Nghe gii quyết vấn đề: lng nghe phê
phán, đánh giá
Các cp đ/ mc đ nghe (4):
Không nghe
Nghe gi v
Nghe chn lc
Nghe thu cm
=> Mức độ lắng nghe được đánh giá cao nhất là:
Nghe thu cm (hiu thông tin, hiu cm xúc =>
Nghe bng trái tim
Đặc điểm:
Nghe gi v: Chăm cnghe nhưng không
hiu ni dung, thnh thong nhng c ch
đi ngược li vi nội dung người nói
Nghe chn lc: ch nghe mt phn thông tin,
nhng lúc thy thích, thy cn thiết thì nghe,
nhng lúc không thích thì b không nghe
tập trung suy nghĩ về vic khác.
Nghe thu cm: không những chăm chú
nghe còn đặt mình vào v trí, tình cnh
của đi tác để hiu nhng cm xúc, suy nghĩ
ca h
….
7. Chu trình lng nghe:
Gm 6 giai đoạn xoay vòng, lặp đi lp li: (Ghi nh
/ Hi đáp / Chun b / Tp trung / Tham d / Hiu)
7. Mt s con s cn nh:
- 75% các thông báo miệng không được chú ý đến, b
hiu sai hoc b lãng quên nhanh chóng
(D.Torrington).
- Hiu sut lng nghe trung bình là 25-30%.
- Tng s thi gian cho vic lng nghe chiếm 42.1%
so vi tng s thi gian tt c các k năng khác (Paul
Tory Rankin - 1930)
B. Chun bị - Tập trung -
Hiểu - Phát triển - Ghi nhớ -
Hồi đáp
C. Tập trung - Quan sát - Hiểu
- Hồi đáp - Tham dự - Phát
triển
D. Tập trung - Tham dự -
Hiểu - Ghi nhớ - Hồi đáp -
Phát triển
Khi được lắng nghe, ngưi
nói sẽ:
A. Thoả mãn nhu cầu được
chia sẻ
B. Thu thập được nhiều thông
tin
C. Chiếm được thiện cảm của
đối tác
D. Hiểu vấn đề một cách tốt
nhất
Bài 3. Kỹ năng phản hồi
1. Khái nim phn hi:
Phn hi là cách ch th giao tiếp diễn đạt, xác nhn
li những thông tin đã tiếp nhn t đối ng giao
Đối với ngưi đưa phản hi
thì phản hi có ý nghĩa:
9
tiếp, t đó đưa ra những đóng góp, đánh giá của
nhân nhm thay đổi thái độ và hành vi của đối tưng
giao tiếp theo chiều hướng tích cc
=> Mục đích của phn hi để: thay đổi thái độ
hành vi ca đi tưng giao tiếp.
2. Ý nghĩa của phn hi
- Ngưi đưa: Giúp xác nhn li ND thông tin,
phát triển thông tin, đánh giá mức độ hiu thông tin;
thay đổi cách tiếp nhn và áp dng thông tin, Định
hướng thay đổi cách trin khai công vic trong các
giai đoạn tiếp theo
- Ngưi nhn: Giúp nhn thức được đim
mnh/yếu ca mình
--> điều chỉnh thái đ, hành vi phù hp
3. Nguyên tc phn hi gm (8):
Đưa (5): Khách quan / Điểm mạnh trước, điểm
cn ci thin sau / C th / Mang tính xây dng /
Chn thi đim thích hp
Nhn (3): Kim soát cm xúc / Lng nghe / Cm
ơn người phn hi
4. Những điều NÊN khi đưa phản hi:
Đưa thông tin cụ th, rõ ràng, ngn gn
Tp trung vào mt tt ca vấn đề
5. Những điều KHÔNG NÊN khi đưa phn hi:
Không phn hi nhng gì chưa biết thông
tin
Không nhân tin để phn hi nhng điều đã
xy ra t lâu
A. Thay đổi cách tiếp nhận
áp dụng thông tin
B. Đánh giá, thay đổi cách
phản hồi của mình
C. Nhn ra điểm mạnh
điểm yếu của mình
D. Điều chỉnh thái độ, hành vi
của mình
những nguyên tắc đưa
phản hi nào?
A. Đưa điểm mạnh trước
điểm cần cải thiện sau, khách
quan, cthể, y dựng, chọn
thời điểm thích hợp
B. Chọn thời điểm phù hợp,
không áp đặt, không phán xét,
nói chung chung, nói điểm
mạnh trước điểm cần cải
thiện sau
C. Khách quan, xây dựng, nói
điểm mạnh trước điểm cần
cải thiện sau, tôn trọng, chân
thành
D. Nói điểm cần cải thiện
trước điểm cần cải thiện
sau, chọn thời điểm thích
hợp, không áp đặt, cụ thể, nói
chung chung
Bài 4. Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
1. ĐẶC ĐIỂM của năng giao tiếp qua điện
thoi:
--> Hiu qu quyết định bởi kĩ năng nói (k thut
nói/cách nói)
Yếu tố nào sau đây không
thuộc phần chuẩn bị nội
dung cuộc gọi?
10
--> T điều chỉnh cách nói để phù hp
2. K năng gọi đin thoi:
Chun b k nội dung trước khi gọi / Xưng danh ngay
/ Kết thúc cn tóm tt lại thông tin trao đi c bit
lưu ý: chuẩn b s bút)
3. K năng nghe đin thoi:
Nhc máy ngay (chuông không quá 3 ln) / Ch động
xưng danh / Giọng nh nhàng lch s, nhit tình / Tôn
trọng người nghe
A. Hình dung cảm xúc của
người nói chuyện
B. Chuẩn bị giấy bút ghi lại
các thông tin trong khi trao
đổi
C. Chuẩn bị trước những câu
trả lời
D. Viết nội dung cuộc gọi ra
giấy
CHƯƠNG 4. KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ VIẾT
4
Bài 1. Gii thiu v giao tiếp bng ngôn ng viết
1. Khái nim:
Giao tiếp bng ngôn ng viết mt hình thc giao
tiếp trong đó các ch th giao tiếp s dng các t,
kí hiu để trao đi thông tin vi nhau.
2. Cu trúc của thông đip viết:
Gm 3 phn: Phn m đầu (Đặt vấn đề), Phn ni
dung (Gii quyết vấn đề), Phn kết lun (Kết thúc vn
đề)
Trong đó chú ý: Phn m đầu (Đặt vn đ): Nêu lý
do viết + Mục đích viết + các câu hỏi đặt ra cn gii
quyết
3. Khi giao tiếp bng văn bản: Ý tưởng quan trng
cn nhn mạnh thường được đt đầu đoạn văn
4. Giao tiếp bng văn bản phù hợp hơn giao tiếp
trc tiếp: Khi nhng vấn đề phc tp cn trình
bày hoc nhng lúc không th nói chuyn trc
tiếp.
5. Du câu: Chú ý s dng các du câu
Trong đó:
Du ./. dùng để báo hiệu văn bn kết thúc (các văn
bn hành chính)
Du ; dùng để tách các mệnh đề ln trong câu
Giao tiếp bng văn bản phù
hợp hơn giao tiếp trực tiếp
trong trưng hợp nào?
A. Khi không thể nói chuyện
trực tiếp với ai đó cần trình
bày những ý tưởng phức tạp
B. Khi bạn muốn nhanh
chóng nhận được ý kiến trả
lời về một vấn đề
C. Khi bạn muốn trình bày
một ý tưởng phức tạp
D. Khi bạn muốn đưa ra
nhiều câu hỏi
Ưu điểm của việc sử dụng
hình thức giao tiếp bng
thư điện tử là:
A. Tiết kiệm thời gian c
. Thể hiện sự tôn trọng đối
tượng giao tiếp
C. Truyền đạt thông tin chính
11
xác
D. Có tính thuyết phục cao
1. Email
Đặt tên địa ch Email: Nghiêm túc / ngn gn / d
hiểu (để người nhn biết ai gi, tôn trọng người nhn,
to thun lợi cho trao đi thông tin)
Các bưc viết EMAIL gm:
B1: Đặt tiêu đề
B2: Đính kèm tp tin (nếu có)
B3: Viết ni dung Email
B4: Kim tra lại Email, đính kèm
B5: Nhập địa ch và gi
Các chế độ gi:
- CC là: Gi mt bản sao email cho người nhn, cho
phép tt c những người nhn khác thy đa ch email
ca ngưi nhn này
--> Không bo mt thông tin của người nhn
- BCC là: Gi mt bn sao email cho người nhn,
không cho phép tt c những ngưi nhn khác thy
địa ch email ca ngưi nhn này.
--> Bo mt thông tin ca ngưi nhn
- Mt s lưu ý để giao tiếp EMAIL hiu qu:
Mi Email đề cp 1 ch đề
M đầu có phn chào hi
Ni dung ràng, ngn gn, d hiểu để y
ấn tượng và tiếp cn thông tin d dàng
Đưa thông tin chính lên trước
Đọc li trưc khi gi
Nên phn hi email trong 24h
Không gi hay phn hi trong m trng tiêu
cc
2. Báo cáo công vic
- 3 căn cứ phân loi Báo cáo:
+ Nội dung: BC chung, BC chuyên đề
+ Tính ổn định của quá trình ban hành: BC thường
kỳ, BC đột xut
+ Mức độ hoàn thành công việc: BC sơ kết, BC tng
kết
- Tiêu chí đánh giá Báo cáo tốt: Đáp ng 3 yêu cu
v Ni dung, Hình thc và Tiến độ, thi gian
- Yêu cu v ni dung:
Thông tin đy đủ, chính xác
Ngưi soạn email nên nhập
địa chỉ email của ngưi
nhận vào thi điểm nào?
A. Sau khi email đã được
soạn hoàn chỉnh
B. Ngay khi bắt đầu viết
email
C. thể nhập email người
nhận bất cứ khi nào trong khi
soạn email
D. Khi chỉnh sửa nội dung
email
Tiêu chí để đánh giá báo cáo
là:
A. Báo cáo cần đảm bảo về
nội dung, hình thức tiến
độ, thời gian
B. Báo cáo cần đảm bảo
thông tin chính xác
C. Báo cáo cần trình bày đúng
theo tiêu chuẩn chung báo
cáo
D. Báo o chỉ cần quan tâm
đến kết quả hoạt động của
một nhân, quan, tổ chức
trong một thời gian nhất định
không cần quan tâm đến quá
trình đạt được kết quả đó
12
Nhận định đúng về Ưu nhược điểm trong
thc tế
Xác định đúng nguyên nhân/ hạn chế vấn đề
cn báo cáo
Ch ra bài hc c th, không chung chung
Xây dựng phương ng 1 cách mch lc,
có căn c và phù hp vi hoàn cnh
- Yêu cu v Hình thc:
S dụng đúng mẫu Báo cáo theo quy định
của quan, hoặc t xây dng mu phù hp
mc đích, ni dung
Sch s, không li chính tả, hành văn đơn
gin, phù hp
Hành văn đơn giản, d hiu, phù hp vi văn
phong hành chính thông dng.
3. Đề án
- bn trình bày mt d kiến, kế hoch v mt
nhim v công tác của cơ quan, đơn vị trong mt thi
gian nht đnh.
- Yêu cu ca mt đ án tt:
+ Phù hp vi kh năng, đặc đim tình hình cơ quan,
đơn vị
+ Lp lun cht ch, dn chng chính xác sc
thuyết phc
+ Bin pháp thc hin phi c th, d kiến ràng
thi gian thc hin tng khâu tng phn vic
Đáp án nào dưới đây không
đề cập yêu cầu vnội dung
của báo cáo?
A. Báo cáo được trình y
sạch sẽ, không có li chính t
hay li kĩ thuật máy tính
B. Chỉ ra những bài học kinh
nghiệm xác đáng, không
chung chung
C. Thông tin đưa ra phải đầy
đủ, trung thực, khách quan
chính xác
D. y dựng phương hướng,
nhiệm vụ cho thời gian tới
một cách mạch lạc căn
cứ, phù hợp với điều kiện thời
gian nguồn lực thực tế,
tính khả thi cao
Bài 2. Kỹ năng viết văn bản khoa học
1. Cách trích dẫn liệu tham kho (TLTK)
sách:
Tên tác gi (năm xuất bn). Tên sách. Nhà xut bn.
Nơi xuất bn
Đức Ngc (2005). Giáo dục đại hc - Phương pháp
dy hc. Nhà xut bản Đại hc quc gia Ni.
Hà Ni.
2. Ý nghĩa của vic trích dn tài liu tham kho:
Th hin s tôn trọng đối vi tác gi ca các
nguồn thông tin được s dng
Tránh vi phm bn quyn, tránh đạo văn
Giúp người đọc thẩm định tính chính xác ca
thông tin đã sử dng
3. Tiêu chí chn ch đề nghiên cu khoa hc sinh
viên: Ch đề va sc, không quá rộng ng không
quá hp, ý nghĩa về kinh tế hi, giáo dc, nhân
văn và an ninh quốc phòng
Tác giả phải tr li câu
hỏi: Phát hiện chính gì?
Những phát hiện này
nghĩa ? thuộc nội dung
nào trong bài báo khoa
học?
A. Thảo luận
B. Kết quả
C. Tóm tắt
D. Giới thiệu
Đề tài nghiên cứu khoa học
khắc phục được hạn chế
13
4. Yêu cu ca phần sở lun trong đề tài
nghiên cu khoa hc sinh viên: Trình bày các khái
nim và vấn đề liên quan đến các khái nim được đề
cập trong đề tài.
5. Yêu cu ca phn Kết lun kiến ngh trong
đề tài nghiên cu khoa hc sinh viên: Đánh giá tổng
quát li các kết qu đề tài đạt được, đưa ra kiến ngh
v hướng m rộng đ tài nghiên cu
6. Ngun tài liệu không đáng tin cy khi làm
nghiên cu khoa hc: Bài viết t các trang báo mng
7. Yêu cu ca phn Tng quan nghiên cu trong
đề tài nghiên cu khoa hc sinh viên: Trình bày các
trưng phái lý thuyết
8. Hình thc trình bày báo cáo nghiên cu khoa
hc được quy định: Font ch Time New Roman, c
ch 13; paragraph 1,3 - 1,5 line; l trái 3cm; l trên,
l dưới, l phi 2cm
9. 70% bài báo khoa hc gi cho các tp san quc
tế b t chi ch vì phương pháp nghiên cu không
thích hp
10. Yêu cu ca bn tóm tt bài báo khoa hc:
Ngn gn, khoảng 200 đến 250 t (tiếng Anh),
khoảng 350 đến 400 t (tiếng Vit, khong 1/2 trang
A4), thông thưng là mt đoạn văn (paragraph)
11. Yêu cu ca phn gii thiu trong bài o khoa
hc: Tác gi phi nói rõ ti sao công trình nghiên cu
ra đời tại sao người đọc phải quan tâm đến công
trình đó.
12. Tác gi phi tr li câu hi: Phát hin chính là
gì? Nhng phát hiện này có nghĩa gì?thuc phn
Tho lun trong bài báo khoa hc.
của các đề tài đã nghiên cứu
trước. Đề tài đạt nh mới
nào?
A. Mới về nội dung
B. Mới về hình thức
C. Mới về lĩnh vực
D. Mới về địa lý
Nội dung của phần mở đầu
trong nghiên cứu khoa học
bao gm:
A. do chọn đề i, Mục
đích nghiên cứu, Khách thể
và đối ợng nghiên cứu, Giả
thuyết khoa học, Nhiệm v
nghiên cứu, Phạm vi nghiên
cứu, Phương pháp nghiên
cứu, Cấu trúc ca đề tài
B. Tổng quan nghiên cứu,
Mục tiêu nghiên cứu, sở
luận, Phương pháp nghiên
cứu, Giải pháp và kiến nghị
C. do chọn đề tài, Tổng
quan nghiên cứu, Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài, Kết
quả nghiên cứu
D. do chọn đề tài, Tổng
quan nghiên cứu, Mục tiêu
nghiên cứu, Cơ sở luận,
Phương pháp nghiên cứu,
Giải pháp và kiến nghị
14
CHƯƠNG 5. GIỚI THIỆU VỀ THUYẾT TRÌNH
5
1. Khái nim
Thuyết trình là trình bày có h thng mt vấn đề nào
đó trước ngưi khác nhm mục đích cung cấp thông
tin, thuyết phc, gây ảnh hưởng
(luận điểm, lun c ràng, cu trúc cht ch,
theo tình t nht định)
2. Chun b bui thuyết trình
9 bước:
Xác đnh mục đích, mục tiêu bài thuyết trình
Xác đnh ch đề
Tìm hiu thính gi
Đánh giá bn thân
Thu thp thông tin, tài liu
Viết bài thuyết trình
Chun b tâm lý và hình thc
Luyn tp thuyết trình
Công tác hu cn bui thuyết trình
3. Cu trúc bài thuyết trình:
Gm 3 phn: M đầu (Dn nhp), Thân bài, Kết thúc
Trong đó chú ý: Nội dung ca bài thuyết trình ch
yếu nm phn thân bài.
4. Các cách m đầu (dn nhp) bài thuyết trình
gm:
- Trc tiếp: Nêu thng ch đề, mục đích bài thuyết
trình, các vấn đề chính
=> Đơn giản, hiu qu, không mt nhiu thi gian
chun bị, người nghe nm bt ngay ch đề bài thuyết
trình.
- Đặt câu hi: Đặt nhng câu hi ngay phn m đầu
để người nghe phải suy nghĩ về ch đề ca bài thuyết
trình
- Theo li k chuyn: Dn dắt người nghe đến vi
ch đề bài thuyết trình bng mt câu chuyn (mt s
kin/câu chuyn liên quan)
- Tương phản: Nhn mnh mt mâu thun nào đó để
gây s chú ý
- Trích dn: Trích dn li ca mt danh nhân sy
chú ý, thu hút người nghe (có th trích dn thông tin
t tạp chí/báo…) => có dấu “…” phần trích dn
- Gây chấn động: Đưa ra các con s, các s kin
nhằm y xúc động tác động mnh vào cm xúc
ca ngưi nghe
2. Chú ý khi xây dựng đề cương cho bài thuyết
trình
Thu thập thông tin liu
cho bài thuyết trình là công
vic cn thc hin trong giai
đon nào?
A. Giai đoạn chun b thuyết
trình
B. Giai đoạn tiến hành thuyết
trình
C. Giai đoạn kết thúc thuyết
trình
D. Giai đon chn ch đ cho
bài thuyết trình
Nhận định nào không chính
xác khi nói về cách xây
dựng đề cương cho bài
thuyết trình?
A. Mt bài thuyết trình có đủ
c ba phn m đầu, thân bài,
kết thúc là đủ để đảm bo
thành công
B. Để bài thuyết trình thành
công, cn phân b thi gian
thuyết trình hp lý cho c ba
phn m đầu, thân bài, kết
thúc
C. Đảm bo thời lượng đủ
cho vic truyn ti thông tin
c 3 phn m đầu, thân bài,
kết thúc là điu cn thiết cho
thành công ca bài thuyết
trình
D. Mt bài thuyết trình thành
công thì cn thiết phi có đủ
c ba phn m đầu, thân bài,
15
Ngn gọn, đơn gin, d hiu
S dng dấu/đoạn nhn mnh
Đề ơng phi logic thng nht (không cn
chú trng trích dẫn tư liệu hay minh ha)
Da vào mc tiêu c th ca bui thuyết
trình đ la chn ch đ
3. KT THÚC bài thuyết trình:
Cần thông báo trước khi kết thúc
Tóm tt lại điểm chính
Đưa ra nhận xét tích cc
kết thúc
Khi ngưi thuyết trình giới
thiệu ngay vào chủ đề nội
dung bài thuyết trình, đây
là cách dẫn nhập:
A. Trực tiếp
B. Trích dẫn
C. Đặt câu hỏi
D. Tương phản
Mở đầu bài thuyết trình,
ngưi thuyết trình bắt đầu
bng việc nhấn mạnh một
mâu thuẫn nào đó ri dẫn
dắt ngưi nghe đến với chủ
đề của bài thuyết trình, đây
là cách mở đầu:
A. Tương phản
B. Trực tiếp
C. Gây chấn động
D. Trích dẫn
CHƯƠNG 6. CÁC KỸ NĂNG TRONG THUYẾT TRÌNH
6
Bài 1. Ngôn ng và phi ngôn ng trong thuyết trình
1. Ngôn ng và phi ngôn ng trong thuyết trình:
- Theo nghiên cu ca Allans và Barbara Pease:
+ Ngôn ng chiếm 7% sc mạnh thông điệp
+ Ging nói chiếm 38% sc mạnh thông điệp.
+ Hình nh chiếm 55% sc mạnh thông điệp
+ Phi ngôn ng chiếm 93% sc mạnh thông điệp.
2. Khi s dng ngôn t trong thuyết trình cn: S
dng ngôn t d hiu, phù hp, tc đ nói trung bình
khi thuyết trình: 100-150 t/phút
3. Nguyên tc 7C s dng ngôn ng trong thuyết
trình gm:
Rõ ràng (Clear)
Hoàn chnh (Complete)
Ngn gn (Concise)
Nhận định nào đúng khi nói
về việc sử dụng phi ngôn
ngữ trong thuyết trình?
A. Người thuyết trình không
th thành công nếu không vn
dng tt các phương thức
giao tiếp phi ngôn ng
B. Ch cn s dụng phương
thc giao tiếp bng ngôn ng
ch không s dụng phương
thc giao tiếp phi ngôn ng
16
Chính xác (Correct)
Lch s (Courteous)
Cn trng (Cautious)
Nht quán (Consistency)
4. Đặc điểm ca phi ngôn ng trong thuyết trình:
Luôn tn ti
Khó hiu
Mang tính quan h
Có giá tr thông tin cao
Chu ảnh hưởng của văn hóa
5. thế đứng chuyên nghip: Đứng thng, mt
luôn hưng v khán gi
6. Mt s tư thế cn tránh trong thuyết trình:
- Trùng chân, lưng còng, người đung đưa, tay tựa vào
bàn hoc mt đim ta nào đó
- Hai chân m quá rng/quá khép
- Đứng che màn chiếu
- Đứng quay lưng về phía khán gi
C. Không cn chú trọng đến
phương thức giao tiếp phi
ngôn ng trong khi thuyết
trình
D. Không chú ý đến phương
thc giao tiếp phi ngôn ng
thì ngưi thuyết trình mi có
th thành công
Khi sử dụng ngôn ngữ nói
trong buổi thuyết trình,
chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Phát âm ràng mạch lạc
để khán giả tiếp nhận thông
tin một cách dễ dàng
B. Nói nhanh để đảm bảo thời
gian
C. Thường xuyên lặp lại một
từ nhiều lần để khán giả hiểu
vấn đề
D. Giữ âm lượng to trong suốt
bài thuyết trình để khán giả
chú ý
Bài 2. K năng đt và tr li câu hi
1. Các cấp độ câu hi của Bloom năm 1956: Nhc
li, hiu, áp dng, phân tích, tng hợp, đánh giá.
Nhc li: T khóa Nhc li, mô t, lit kê, trình bày,
nêu,..
Hiu: T khóa Giải thích, tóm tắt, phân biệt, mở
rộng, khái quát hóa, cho dụ, nhận định, so sánh,
sắp xếp,…
Áp dng: T khóa Vn dng, áp dng, tính toán,
chng minh, gii thích, xây dng, lp kế hoch.
Phân tích: T khóa giải, so sánh, lập biểu đồ,
phân biệt, minh họa, xây dựng mối liên hệ, hệ thống
hoá
Mục đích của trả li câu hỏi
trong thuyết trình:
A. Giúp người nghe hiểu sâu
sắc hơn vấn đề đang trình bày
B. Giúp khơi gợi sự chú ý
tham gia của khán giả
C. Giúp tạo bầu không khí sôi
nổi trong thuyết trình
17
Tng hp: T khóa tả, giải thích, so sánh, dự
đoán
Đánh giá: Đưa ra những đánh giá của mình v vn
đề; Tìm các tiêu chí đánh giá
2. Những điều NÊN KHÔNG NÊN đối vi
ngưi thuyết trình:
Nên d đoán trước các câu hi luyn tp
nhiu ln
Nên lng nghe cn thn khi nhn được câu
hi ca khán gi
Nên cảm ơn và hn trao đổi sau nếu khán gi
đặt câu tr li khó và không tr li đưc
Không nên ng câu tr lời riêng cho người
hi
=> 25% hướng đến ngưi hỏi, 75% hướng đến
toàn b khán gi.
3. Nguyên tắc 5C trong đặt tr li câu hi trong
thuyết trình gm:
Rõ ràng
Ngn gn súc tích
Lch s
Chính xác
Hoàn chnh
4. Các bước tr li câu hi ca khán gi: Cảm ơn
khán gi đã đặt u hi; nhc li câu hỏi để chc chn
rng bạn đã nghe chính xác thông tin; trả li câu hi;
hi lại xem người đặt câu hỏi đã hài lòng với câu tr
lời chưa; cảm ơn khán giả thêm ln na
D. Giúp kiểm soát thời gian
trong thuyết trình
Tìm phương án đúng. c
cấp độ câu hỏi của Bloom
năm 1956:
A. Nhắc lại, hiểu, áp dụng,
phân tích, tổng hợp, đánh giá
B. Nhắc lại, hiểu, ghi nhớ,
phân tích, tổng hợp, đánh giá
C. Nhắc lại, hiểu, áp dụng,
phân tích, tổng hợp, sáng tạo
D. Nhắc lại, ghi nhớ, vận
dụng, phân tích, tổng hợp
sáng tạo
Theo thang nhận thức của
Bloom, u hỏi Mục đích
mục tiêu khác nhau như
thế nào?” thuộc cấp độ
nào?
A. Hiểu
B. Tổng hợp
C. Phân tích
D. Đánh giá
Bài 3. Kỹ năng kiểm soát tâm lý trong thuyết trình
1. Để tránh căng thẳng ngưi thuyết trình:
Nên:
- Bình tĩnh, hít th sâu và hình dung hình nh thuyết
trình tht t tin
ca bn thân
- Nét mặt tươi (nhìn khán giả và cười tươi) -> tránh
căng thng tâm lý
Nguyên nhân khách quan
dẫn đến việc kiểm soát tâm
chưa tốt trong thuyết
trình là:
A. Các phương tiện h trợ
18
- Ánh mt nhìn bao quát toàn b khán gi
- Kim soát tt ngôn ng cơ thể khi thuyết trình
- Cn hiu và nh ni dung bài thuyết trình (dàn ý
bài thuyết trình)
- Luyn tp nhiu ln bài thuyết trình
Không nên:
- Nghĩ v nhng ln thuyết trình chưa tt trưc đó
- Tp trung ánh mt vào một người nào đó, nhìn
xuống phía dưới, không nhìn khán gi, nhìn vào màn
chiếu hoc th nh/tài liệu để nh ni dung
2. NEO CM XÚC
- Chính bn to ra cm xúc ca mình bn kh
năng sở hu bt kì trng thái cm xúc nào bn mun
- th neo cm xúc bạn đã trong quá kh vào
nhng s vic xy ra xung quanh bn
- Neo cm xúc mt trong nhng cách thức để đạt
được trng thái cm xúc tích cc
-=> Chú ý: Khi bạn mặc một trang phục giúp bạn tự
tin là: neo cảm nhận
3. Nguyên nhân kiểm soát cảm xúc chưa tốt:
Ch quan
Chun b chưa tốt
Th cht và tinh thn mt mi
Tâm lý lo s l bịch trước đám đông
Cm xúc tiêu cc
Khách quan:
T phía khán gi
Môi trưng
Phương tiện h tr
gặp vấn đề
B. Chưa chuẩn bị tốt cho bài
thuyết trình
C. Thể chất và tinh thần
không tốt
D. Cảm xúc tiêu cực
Nhận định nào sau đây
chưa đúng khi nói về neo
cảm xúc?
A. Bạn không cần phải hoàn
tất quá trình chuyển đổi dáng
vẻ điệu bộ các giác quan
nội tại khi bạn thực hiện neo
cảm xúc
B. Chính bạn tạo ra cảm c
của mình và bạn có khả năng
sở hữu bất trạng thái cảm
xúc nào bạn muốn
C. thể neo cảm xúc bạn đã
trong quá khứ vào những
sự việc xảy ra xung quanh
bạn
D. Neo cảm xúc là một trong
những cách thức để đạt được
trạng thái cảm xúc tích cực
Bài 4. Công cụ trực quan trong thuyết trình
1. Vai trò ca các CC h tr đối với ngưi
TT/khán gi
Đối với người TT: Làm s so sánh, to ra s liên
kết cn thiết
Đối vi khán gi: Thu hút s chú ý của người nghe;
Hình dung và hiểu được d dàng nhng ni dung khó
và phc tp
2. Mt s thiết b h tr trong thuyết trình:
- Bng
Đối với ngưi nghe, việc sử
dụng các phương tiện hỗ
trợ trong thuyết trình vai
trò như thế nào?
A. Thu hút sự chú ý của người
nghe
B. Làm rõ s so sánh, tạo ra
19
- Flip chart
- Máy chiếu đa năng
Trong đó:
- Thiết b d s dng, d trang b, d có trong mi
hoàn cnh và đưc s dng khá ph biến trong
thuyết trình là: Bng phn, bng trng
- Ưu điểm ca vic s dng flip chart so vi bng
phn, bng trng:
Không chiếm nhiu din tích, có th gp gn
--> Nên la chn flip chart phù hp, không nên viết
toàn b những gì định nói
- Ưu điểm ca vic s dng máy chiếu đa năng so
vi bng phn flip chart: Tích hợp đa phương
tin: hình nh, clip...
- Các nguyên tc khi thiết kế trang chiếu:
Mi slide không nên nhiu ch (dùng t
khóa, cm t khóa ghi ý)
Áp dng nguyên tc 6 (mi trang chiếu 6 ý)
S dng màu ch slide thn trng (không
s dng cùng màu nn màu ch, nên s
dng màu chmàu nền tương phản)
Không s dng toàn b ch hoa trong 1 đoạn
- Lưu ý về kiu ch, c ch trong trang chiếu:
* Kiu ch: Kiu d đọc / Tô đậm ý chính / S dng
in hoa tiêu đề (không s dng nhiều hơn 3 kiểu ch)
* C ch:
- C ch tiêu đề ti thiu: 36
- C ch ni dung ti thiu: 24
- Hiu ng khi trình bày:
+ Ch s dng 1-2 hiu ng cho toàn b bài trình bày
(cho xut hin tng ý mt/Làm ch hiu ng/Tránh
nhng hiu ng phc tp)
+ Chú ý: S dng biểu đồ, sơ đồ, đồ th, hình v, bng
biu, hình nh, video clip trong các trang chiếu để cho
khán gi cm nhn mt cách trực quan các ý tưởng
ca ngưi thuyết trình.
sự liên kết cần thiết
C. Đơn giản hóa các ý tưởng
phức tạp
D. Ddàng nhớ các ý chính
đã trình bày trước đó
Khi sử dụng c thiết bị hỗ
trợ trong thuyết trình,
ngưi thuyết trình nên:
A. Chn thiết b phù hp vi
mục đích, nội dung, khán gi
B. Sử dụng nhiều hiệu ứng
khi thiết kế powerpoint
C. Sử dụng nhiều hình ảnh h
trợ cho một nội dung
D. Gii thích cho khán gi ti
sao li dùng thiết b này
Mục đích của việc sử dụng
biểu đ, đ, đ th, hình
v, bng biểu, hình nh,
video clip trong các trang
chiếu là gì?
A. Để cho khán giả cảm nhận
một cách trực quan các ý
tưởng của người thuyết trình
B. Làm cho bài thuyết trình
chuyên nghiệp hơn
C. Làm cho bài thuyết trình
dài hơn
D. Không phải chuẩn bị nhiều
nội dung đã thể hiện qua
các sơ đồ, hình vẽ…
20
CHƯƠNG 7. TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
7
1. Vai trò ca Khi nghip:
Vi cá nhân:
To công vic, thu nhp không phi làm thuê
Khẳng định năng lực, bản lĩnh nhân, phát
huy tối đa ý tưởng
Đưc thc hin nim đam mê, mạo him
Mun th thách, thành công trong lĩnh vực
mà nhiều người đã tht bi
Vi xã hi, nn kinh tế:
Góp phn gim áp lc lên nn kinh tế, gim
tr cp xã hi
To thêm nhiu việc làm cho người lao động
Gii quyết tình trng tht nghip, gim thiu
các t nn
Góp phn ổn định xã hi
Ngân sách đt nước tăng thêm từ np thuế
Góp phn gim áp lc lên nn kinh tế, gim
tr cp xã hi
2. Các hình thc khi nghip/Đặc điểm ca mi
hình thc khi nghip:
10 hình thc khi nghiệp cơ bản:
Khi nghip kinh doanh nh, doanh
nghip h gia đình: Ngưi ch ca hàng
thưng mt nhân hoặc gia đình, kiêm
nhim nhiu vai trò t quản đến lao động
chính (Kinh doanh mt ca hàng tp hóa, mt
ca hàng qun áo hay mt ca hàng làm
tóc…)
Khi nghip bng m ca hàng truyn
thng: hình kinh doanh đã có t xưa, cho
phép người mua người bán th thy
được các mặt hàng, không hình như bán
online
Khi nghip bng n buôn, bán s: Người
khi nghiệp đưa sản phẩm, đến ngưi tiêu
dùng gián tiếp, tức là ngưi bán ti ca hàng
theo kiu truyn thng
Khi nghip qua hình thc cung cp dch
v trung gian: Ngưi khi nghip đứng
gia làm cu nối cho người nhu cu
người cn cung cấp sau đó ng li nhun,
hoa hồng…
Khi nghiệp hướng hội, phi thương
mi: T chc cộng đồng, thuc chính ph
“Tính kinh tế theo quy mô”
được hiểu như thế nào?
A. Chi phí giảm khi quy
sản xuất tăng lên
B. Chi phí thay đổi tuỳ theo
phương sai trong sản xuất
C. Chi phí không đổi trong
một khoảng thời gian
D. Chi phí giảm bằng cách
đầu vào những hoạt động
liên quan đến sản phẩm chính
“Ý tưởng khởi nghiệp cung
cấp sản phẩm, dịch vụ hoàn
toàn mới, chưa từng trên
thị trưngđề cập đến đặc
trưng nào của ý tưởng khởi
nghiệp?
A. Tính độc đáo, sáng tạo
B. Tính tiềm năng
C. Tính cần thiết
D. Tính khả thi
“Khởi nghiệp xuất phát từ
sự cải tiến hay đổi mới sản
phẩm/dịch vụ đã có” yếu
tố nào của ý tưởng khởi
nghiệp theo H. Igor Ansoff?
A. Hàng hóa hoặc dịch vụ
đang được cung cấp trên thị
trường hiện tại

Preview text:

ÔN TẬP
HỌC PHẦN: KỸ NĂNG MỀM VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP Câu hỏi minh họa STT NỘI DUNG CẦN NHỚ
CHƯƠNG 1. KỸ NĂNG HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC 1
1. Mô hình xác định mục tiêu học tập ASK
ASK là mô hình yêu cầu về
Gồm 3 yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ
thái độ, kỹ năng, kiến thức
+ Thái độ: Cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại của ngành nghề mình đang
với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với theo đuổi, trong đó “kiến công việc
thức” được hiểu là:
+ Kỹ năng: Năng lực thực hiện các công việc biến
kiến thức thành hành động. (Những cấp độ chính của A. Năng lực tư duy, sự hiểu
kỹ năng gồm: bắt chước, ứng dụng, vận dụng, vận biết mà cá nhân có được sau dụng sáng tạo).
khi trải qua quá trình giáo dục
+ Kiến thức: Năng lực tư duy, sự hiểu biết mà cá – đào tạo, đọc hiểu, phân tích
nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục – đào và ứng dụng
tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng. (Những năng
lực cơ bản gồm: năng lực thu thập thông tin dữ liệu, B. Cách cá nhân tiếp nhận và
năng lực hiểu các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng phản ứng lại với thực tế, đồng
lực phân tích, năng lực tổng hợp, năng lực đánh giá). thời thể hiện thái độ và động
=> Yếu tố quan trọng nhất đối với sự thành công của cơ với công việc con ngườ i là thái độ.
2. Sự khác nhau giữa học ĐH và học PT:
C. Khả năng biến kiến thức
có được thành hành động cụ
- THPT: Ít thực hành; Mức độ giám sát rất cao (gia thể, hành vi thực tế trong quá đình, thầy cô)
trình làm việc của cá nhân
- ĐH: Nhiều trải nghiệm phong phú, đa dạng, nhiều
thực hành; Hầu như SV phải tự kiểm soát
D. Khả năng bắt chước, vận
Theo Michel Deverlay (1994): “Học là quá trình tự dụng sáng tạo trong công việc
biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn và năng lực phân tích, tổng
nhập và xử lý thông tin lấy từ môi trường xung hợp và đánh giá quanh”
Theo UNESCO, 4 trụ cột của việc học là: học để biết,
học để làm, học để trưởng thành, học để chung sống.
3. Khối lượng kiến thức ở đại học (một môn học
thường được học từ 9- 18 buổi học)
4. Phương pháp Power 5 bước:
+ B1: Prepare (Chuẩn bị sửa soạn: Đọc trước,
tham khảo tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin GV, môn học) 1
+ B2: Organize (Tổ chức: Lập kế hoạch học tập)
+ B3: Work (Làm việc: những công việc như “Lập kế hoạch học tập chi
chăm chỉ, thực hiện cam kết kế hoạch, ứng dụng kỹ tiết cũng như kế hoạch đọc
năng, ghi chép, nghe giảng, tham gia các nhóm, hợp các tài liệu cho môn học và
tác phát triển kĩ năng...)
phát triển bản thân” là
+ B4: Evaluate (Đánh giá: Tổng kết & rút kinh những việc sinh viên cần nghiệm)
làm trong giai đoạn nào của
+ B5: Rethink (Suy nghĩ lại: Cải thiện và lật phương pháp học tập ngược lại vấn đề) POWER?
5. Kỹ năng nghe giảng:
- Tập trung vào những nội dung chính, những điểm A. Tổ chức
quan trọng nhất GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu,
qua việc nhắc lại nhiều lần. B. Chuẩn bị sửa soạn
- Chú ý các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực
quan khác GV đã giới thiệu, GV hệ thống hóa, so C. Làm việc
sánh, phân tích... tiến dần đi đến kết luận và rút ra cái mới. D. Đánh giá
6. Phương pháp ghi chép Cornell: Trang ghi chép được chia làm 3 phần.
- Phần trên cùng ghi tên bài học
- Phần dưới chia tờ giấy hoặc trang vở ghi chép thành Theo phương pháp ghi chép
2 cột (cột trái – ghi các ý chính – câu hỏi, từ khóa, cột Cornell, phần trên của
phải ghi chép những chi tiết liên quan đến ý chính trang giấy dùng để làm gì? tương ứng ở bên trái
- Phần cuối trang giấy ghi tóm tắt toàn bộ ND bài học. A. Ghi lại những ý chính,
phần cần chú ý, mở rộng chủ đề của bài học B. Viết phần tóm tắt
C. Ghi mô tả chi tiết và những
phần được giải thích đầy đủ
D. Ghi chép chi tiết trong khi
đọc, phần này có thể là sơ đồ, biểu đồ và ngày tháng
7. Kỹ năng ôn tập và làm bài thi 2
- Các kỹ năng để ôn tập hiệu quả:  Đặt câu hỏi  Vẽ mindmap
 Làm bài tập vận dụng
- Các kỹ năng khi làm bài thi:  Đọc kĩ đề  Trả lời khoa học
 Không rời phòng thi trước
 Rà soát kĩ, xem lại để đảm bảo trả lời hết các câu hỏi
8. Học tập nhóm: Nguyên tắc quan trọng nhất khi
học tập nhóm là tôn trọng
CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP 2
1. Khái niệm giao tiếp
Hình thức giao tiếp có ưu
- Là một quá trình trao đổi thông tin giữa các chủ điểm thông tin truyền -
thể tham gia thông qua phương tiện ngôn ngữ và phi nhận nhanh chóng, có độ
ngôn ngữ nhằm đạt mục đích nhất định
chính xác, tin cậy cao là
=> Bản chất của giao tiếp là: sự tương tác trao hình thức giao tiếp nào?
đổi thông tin giữa người nói và người nghe (tính chất hai chiều) A. Giao tiếp trực tiếp
2. Vai trò của giao tiếp:
- Là điều kiện tồn tại và phát triển của con B. Giao tiếp gián tiếp người, xã hội.
- Nhằm thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau
C. Giao tiếp cá nhân với cá
- Phương tiện chia sẻ thông tin, tình cảm nhân
- Môi trường giáo dục và hoàn thiện nhân cách
3. Phân loại giao tiếp: (4 căn cứ phân loại giao tiếp) D. Giao tiếp nhóm với nhóm
* Căn cứ vào phương thức có: - Giao tiếp gián tiếp - Giao tiếp trực tiếp
* Căn cứ vào phương tiện có:
Giao tiếp gián tiếp có ưu - Giao tiếp ngôn ngữ điểm gì? - Giao tiếp phi ngôn ngữ
* Căn cứ vào hình thức tổ chức có:
A. Không bị giới hạn bởi - Giao tiếp chính thức không gian, thời gian
- Giao tiếp không chính thức
* Căn cứ vào phạm vi giao tiếp có:
B. Có thể trao đổi thông tin
- Giao tiếp cá nhân và cá nhân một cách linh hoạt
- Giao tiếp các nhân với nhóm
- Giao tiếp nhóm với nhóm
C. Thông tin chính xác tuyệt
4. Giao tiếp trực tiếp: đối Ưu điểm:
 Trao đổi được nhiều thông tin
D. Quá trình trao đổi thông
 Truyền - nhận thông tin nhanh chóng
tin diễn ra một cách nhanh
 Độ chính xác tin cậy cao 3  Diễn ra nhanh chóng chóng
 Quan sát được diện mạo, thái độ đối tượng giao tiếp
Nhận định nào dưới đây Nhược điểm: chưa đúng?  Không gian giới hạn
 Dễ bị chi phối bởi ngoại cảnh
A. Mối quan hệ tốt đẹp trong
4. Giao tiếp gián tiếp:
môi trường làm việc giúp mọi Ưu điểm:
thành viên đều đạt được sự
 Không giới hạn không gian, thời gian
cân bằng trong công việc và
 Cùng 1 lúc tiếp xúc nhiều đối tượng giao tiếp cuộc sống
 Thông tin có thể lưu trữ Nhược điểm:
B. Xây dựng mối quan hệ tốt
 Thông tin dễ bị sai lệch
đẹp trong môi trường làm
 Không thấy được vẻ mặt đối tượng giao tiếp việc sẽ giúp các thành viên
 Không thể sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ giảm stress do áp lực công
5. Giao tiếp chính thức: việc
 Nội dung giao tiếp thường được chuẩn bị trước
 Tính chính xác của thông tin khá cao C. Các thành viên trong
 Đòi hỏi chủ thể giao tiếp phải:
doanh nghiệp có mối quan hệ
 chuẩn bị công phu nội dung cần trao đổi
tốt đẹp với nhau sẽ góp phần
 có kỹ năng nói lưu loát, trôi chảy
thúc đẩy sự phát triển của
6. Giao tiếp không chính thức:  doanh nghiệp
Giao tiếp mang tính cá nhân
 Không câu nệ vào thể thức, các quy định D. Các thành viên trong
 Chủ yếu dựa trên sự hiểu biết của các bên doanh nghiệp có mối quan hệ giao tiếp 
tốt đẹp với nhau sẽ tạo được
Không khí giao tiếp chân tình, cởi mở giúp sự đồng thuận, hứng khởi hiểu biết lẫn nhau  trong công việc
Các bên có thể tự do trao đổi, bộc lộ suy nghĩ mà không e ngại.
7. Giao tiếp gián tiếp:
 Các bên có thể giao tiếp với nhau trong một Tìm phương án sai. Các không gian rộng 
đồng nghiệp nên xây dựng
Cùng một lúc có thể tiếp xúc được với nhiều ngườ
môi trường làm việc thân i
 Các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản thiện, hiệu quả bằng cách:
để tham khảo, sử dụng trong tương lai 
A. Phát huy tối đa tính cách
Chủ thể giao tiếp thường không thấy được vẻ
mặt người đối thoại, không biết họ đang làm và sở thích cá nhân gì, trong hoàn cảnh nào 
B. Chia sẻ kinh nghiệm, bài
Không thể sử dụng nhiều phương tiện phi ngôn ngữ học của bản thân ...
C. Hỗ trợ nhau thực hiện công
8. Các vùng giao tiếp cơ bản: việc được giao 4
- Khoảng cách giao tiếp là mức độ quan hệ giữa các D. Phát triển các kỹ năng làm bên giao tiếp việc theo nhóm
- Có 4 vùng giao tiếp cơ bản:  Thân mật (0-0.5m)  Riêng tư (0.5-1.5m)  Xã giao (1.5-3.5m)
Chị Hằng được bổ nhiệm  Công cộng (>3.5m)
quản lý một dự án nhỏ. Chị
Vùng thân mật: Vùng giao tiếp chỉ tồn tại luôn lắng nghe ý kiến của
khi có mối quan hệ thân tình với người khác, các thành viên nên được các
xúc giác và khứu giác là phương tiện truyền thành viên quý mến. Chị
thông quan trọng, lời nói có thể chỉ thì thầm
Hằng có phong cách lãnh
Vùng riêng tư: Vùng giao tiếp mà các bên đạo nào?
tham gia giao tiếp cảm thấy thoải mái trong
việc trao đổi tư tưởng, tình cảm nhưng chưa (A) Phong cách dân chủ đến mức mật thiết
Vùng xã giao: Là vùng tiến hành phần lớn (B) Phong cách độc đoán
các hoạt động kinh doanh
Vùng công cộng: Là phạm vi tiếp xúc với (C) Phong cách tự do
người xa lạ vì mục đích công việc
9. Nguyên tắc giao tiếp: (D) Cả ba phong cách trên Gồm 4 nguyên tắc:
 Tôn trọng đối tượng giao tiếp
Người có phong cách giao
 Tôn trọng giá trị văn hóa
tiếp Dân chủ cần lưu ý điều  Thiện chí gì?  Đồng cảm
10. Phong cách giao tiếp
A. Không để xóa nhoà ranh
Gồm 3 phong cách: Độc đoán / Dân chủ / Tự do giới các mối quan hệ
Phong cách độc đoán: Áp đặt / Cứng nhắc,
nguyên tắc / Đơn phương, một chiều --> Kiềm B. Không phán xét người
chế sức sáng tạo của con người, đối tượng ngại khác từ cái bên ngoài
tiếp xúc, thiếu tôn trọng đối tác
Phong cách dân chủ: Tôn trọng, quan tâm đối C. Không dồn ép đối tượng
tác / Bình đẳng, cởi mở, thân mật / Lắng nghe, thấu hiểu
D. Không phủ nhận ý kiến
--> Được mọi người tin tưởng, yêu mến và tôn người khác trọng
--> Dễ dẫn đến xa rời lợi ích tập thể
Nguyên nhân chủ quan dẫn
--> Khi giao tiếp không để xóa nhòa ranh giới đến giao tiếp không hiệu các mối quan hệ quả là:
Phong cách tự do: Cơ động, linh hoạt / Thoải
mái, dễ thay đổi / Hời hợt, không sâu sắc / Cảm A. Không làm chủ được cảm xúc chi phối xúc
--> Không làm chủ được cảm xúc của bản thân
--> Dễ dàng thiết lập mối quan hệ nhưng cũng B. Đối tượng không thiện chí
dễ đánh mất đi mối quan hệ 5
11. Rào cản trong giao tiếp: C. Bất đồng ngôn ngữ
Rào cản chủ quan: Những rào cản xuất phát từ
chính chủ thể giao tiếp (Gồm: Thiếu tự tin / Trình D. Môi trường không thuận
độ nhận thức khác nhau / Cảm xúc tiêu cực / Tâm lợi sinh lý không tốt)
Rào cản khách quan: Những yếu tố tác động từ
bên ngoài đến quá trình giao tiếp (Gồm: Môi
trường / Bất đồng ngôn ngữ / Khác biệt văn hóa)
CHƯƠNG 3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ NÓI
Bài 1. Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu
1. Khái niệm ấn tượng ban đầu
- Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp là những cảm
nhận của chủ thể về đối tượng giao tiếp được hình
thành trong lần gặp gỡ đầu tiên.
Để khởi đầu thuận lợi ở môi
2. Cách để tạo ấn tượng ban đầu
trường làm việc mới, điều
- Đến sớm 10p trong lần gặp đầu tiên.
quan trọng nhất là:
- Mở đầu cuộc giao tiếp bằng câu chuyện về công việc
hằng ngày, vấn đề cả hai cùng quan tâm.
A. Biết rõ những người cùng
- Đi phỏng vấn (trang phục công sở, không dùng điện làm mong muốn gì ở mình thoại).
- Ánh mắt (di chuyển ánh mắt đến tất cả mọi người). B. Thực hiện những công
Chươ - Nụ cười (mỉm cười, tự giới thiệu, chủ động bắt tay, việc đồng nghiệp yêu cầu cười đúng lúc). ng 3.
- Tư thế đứng thể hiện sự tự tin (hơi nghiêng về trước, C. Cố gắng tạo dựng một Kỹ đầu, lưng, chân thẳ năng
ng tạo sự tự nhiên); không trùng quan hệ tin cậy với cấp trên chân/không dựa vào bàn. giao
3. Nghi thức giao tiếp: tiếp
D. Biết những người đã làm *Bắt tay: bằng
lâu năm ở đó cảm nhận về
- Đứng thẳng, nhìn vào mắt người đối diện. ngôn
môi trường làm việc này như
- Có nhiều kiểu bắt tay khác nhau, thể hiện những ẩn ngữ thế nào ý khác nhau. nói
Kiểu quyền lực: người bắt tay chủ động để Người bắt tay chủ động để
lòng bàn tay hướng xuống hoặc lắc thật mạnh lòng bàn tay hướng xuống
thể hiện quyền lực, có xu hướng chi phối hoặc lắc thật mạnh thể hiện người khác điều gì?
Kiểu bình đẳng: Khi bắt tay, nhìn thẳng vào
người đối diện, kèm theo một nụ cười rạng A. Thể hiện quyền lực, có xu rỡ, có thể nắm hai tay
hướng chi phối người khác
(Khi bắt tay, hai cánh tay tạo thành góc vuông thể hiện
người bắt tay là người coi trọng sự bình đẳng trong B. Thể hiện sự coi trọng, bình giao tiếp) đẳng trong giao tiếp 
Kiểu phục tùng: Chủ động để lòng bàn tay
hướng lên trên, tượng trưng cho việc nhường C. Thể hiện sự khiêm nhường thế chủ động) 6 … và trọng lễ tiết
* Trao nhận danh thiếp: Trao - nhận danh thiếp
bằng 2 tay (tôn trọng); khi trao chiều thuận của người D. Thể hiện sự rụt rè, không
nhận; sau khi nhận phải xem các thông tin trên danh tự tin trước người đối diện
thiếp không được cất ngay vào túi/hộp.
Bài 2. Kỹ năng lắng nghe
1. Phân biệt sự khác nhau giữa nghe và lắng nghe: “Chăm chú nghe nhưng
Nghe: Tiếp nhận / Thụ động / Chỉ dùng tai / Sinh lý không hiểu nội dung, thỉnh
Lắng nghe: Chọn lọc và loại bỏ / Chủ động / Dùng thoảng có những cử chỉ đi
cả tai, trí óc, kỹ năng / Tâm lý
ngược lại với nội dung
2. Vai trò của lắng nghe
người nói” là biểu hiện của
- Đối với người nói: Tạo điều kiện, khuyến khích cấp độ nghe nào?
người nói thể hiện quan điểm ý tưởng / Thỏa mãn nhu
cầu được tôn trọng và chia sẻ. A. Nghe giả vờ
- Đối với người nghe: Thu được nhiều thông tin để
hiểu vấn đề và hiểu người nói / Tạo mối quan hệ tốt B. Không nghe
đẹp / Giải quyết được xung đột.
3. Rào cản trong lắng nghe: Chủ quan và khách C. Nghe có chọn lọc quan
- Các yếu tố chủ quan làm ảnh hưởng đến việc lắng D. Nghe chăm chú
nghe gồm: Thái độ / Tâm sinh lý / Trình độ học vấn
/ Thói quen / Những thành kiến tiêu cực (Trong đó, Theo D. Toring Ton (1994),
yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả của việc có bao nhiêu phần trăm
lắng nghe là: những thành kiến tiêu cực).
thông tin truyền đạt không
- Các yếu tố khách quan làm ảnh hưởng đến việc được chú ý, bị hiểu sai và bị
lắng nghe gồm: Môi trường / Sự khác biệt về ngôn lãng quên nhanh chóng? ngữ, văn hóa.
4. Các kỹ năng để có thể lắng nghe thấu cảm:
Nghe A. 75%
không định kiến, không suy diễn, không phán xét
5. Các kiểu nghe và các cấp độ nghe: B. 45%
Các kiểu nghe gồm (6):
 Nghe giao tiếp xã hội C. 55%  Nghe giải trí
 Nghe phân tích, đánh giá D. 85%
 Nghe thu nhập thông tin, tri thức
 Nghe giải quyết vấn đề
Đáp án nào sau đây thể hiện  Nghe thấu cảm
chính xác nhất quy trình Đặc điểm:
lắng nghe trong giao tiếp?
Nghe giao tiếp xã hội: Nghe không nhằm
mục tiêu trao đổi thông tin chuyên biệt, độ A. Chuẩn bị - Tập trung -
xác thực và ý nghĩa của thông tin không phải Tham dự - Hiểu - Ghi nhớ - là mục tiêu quan trọng Hồi đáp 7
Nghe thu nhập thông tin, tri thức: Kiểu B. Chuẩn bị - Tập trung -
nghe nhằm tiếp nhận thông tin, tri thức khoa Hiểu - Phát triển - Ghi nhớ -
học, hiểu và lưu giữ thông tin của người Hồi đáp truyền đạt
Nghe giải quyết vấn đề: lắng nghe có phê C. Tập trung - Quan sát - Hiểu phán, đánh giá
- Hồi đáp - Tham dự - Phát … triển
Các cấp độ/ mức độ nghe (4):  Không nghe D. Tập trung - Tham dự -  Nghe giả vờ
Hiểu - Ghi nhớ - Hồi đáp -  Nghe chọn lọc Phát triển  Nghe thấu cảm
=> Mức độ lắng nghe được đánh giá cao nhất là: Khi được lắng nghe, người
Nghe thấu cảm (hiểu thông tin, hiểu cảm xúc => nói sẽ: Nghe bằng trái tim
A. Thoả mãn nhu cầu được Đặc điểm:  chia sẻ
Nghe giả vờ: Chăm chú nghe nhưng không
hiểu nội dung, thỉnh thoảng có những cử chỉ đi ngượ
B. Thu thập được nhiều thông
c lại với nội dung người nói  tin
Nghe chọn lọc: chỉ nghe một phần thông tin,
những lúc thấy thích, thấy cần thiết thì nghe, C. Chiếm được thiện cảm của
những lúc không thích thì bỏ không nghe mà đối tác
tập trung suy nghĩ về việc khác.
Nghe thấu cảm: không những chăm chú nghe mà còn đặ
D. Hiểu vấn đề một cách tốt
t mình vào vị trí, tình cảnh nhất
của đối tác để hiểu những cảm xúc, suy nghĩ của họ ….
7. Chu trình lắng nghe:
Gồm 6 giai đoạn xoay vòng, lặp đi lặp lại: (Ghi nhớ
/ Hồi đáp / Chuẩn bị / Tập trung / Tham dự / Hiểu)
7. Một số con số cần nhớ:
- 75% các thông báo miệng không được chú ý đến, bị
hiểu sai hoặc bị lãng quên nhanh chóng (D.Torrington).
- Hiệu suất lắng nghe trung bình là 25-30%.
- Tổng số thời gian cho việc lắng nghe chiếm 42.1%
so với tổng số thời gian tất cả các kỹ năng khác (Paul Tory Rankin - 1930)
Bài 3. Kỹ năng phản hồi
1. Khái niệm phản hồi:
Đối với người đưa phản hồi
Phản hồi là cách chủ thể giao tiếp diễn đạt, xác nhận thì phản hồi có ý nghĩa:
lại những thông tin đã tiếp nhận từ đối tượng giao 8
tiếp, từ đó đưa ra những đóng góp, đánh giá của cá A. Thay đổi cách tiếp nhận và
nhân nhằm thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng áp dụng thông tin
giao tiếp theo chiều hướng tích cực
=> Mục đích của phản hồi để: thay đổi thái độ và B. Đánh giá, thay đổi cách
hành vi của đối tượng giao tiếp. phản hồi của mình
2. Ý nghĩa của phản hồi
- Người đưa: Giúp xác nhận lại ND thông tin, C. Nhận ra điểm mạnh và
phát triển thông tin, đánh giá mức độ hiểu thông tin; điểm yếu của mình
thay đổi cách tiếp nhận và áp dụng thông tin, Định
hướng thay đổi cách triển khai công việc trong các D. Điều chỉnh thái độ, hành vi giai đoạn tiếp theo của mình
- Người nhận: Giúp nhận thức được điểm mạnh/yếu của mình
Có những nguyên tắc đưa
--> điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp phản hồi nào?
3. Nguyên tắc phản hồi gồm (8):
Đưa (5): Khách quan / Điểm mạnh trước, điểm A. Đưa điểm mạnh trước và
cần cải thiện sau / Cụ thể / Mang tính xây dựng / điểm cần cải thiện sau, khách
Chọn thời điểm thích hợp
quan, cụ thể, xây dựng, chọn
Nhận (3): Kiểm soát cảm xúc / Lắng nghe / Cảm thời điểm thích hợp ơn người phản hồi
4. Những điều NÊN khi đưa phản hồi:
B. Chọn thời điểm phù hợp,
 Đưa thông tin cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn
không áp đặt, không phán xét,
 Tập trung vào mặt tốt của vấn đề
nói chung chung, nói điểm
5. Những điều KHÔNG NÊN khi đưa phản hồi:
mạnh trước và điểm cần cải
 Không phản hồi những gì chưa biết rõ thông thiện sau tin
 Không nhân tiện để phản hồi những điều đã C. Khách quan, xây dựng, nói xảy ra từ lâu
điểm mạnh trước và điểm cần
cải thiện sau, tôn trọng, chân thành
D. Nói điểm cần cải thiện
trước và điểm cần cải thiện
sau, chọn thời điểm thích
hợp, không áp đặt, cụ thể, nói chung chung
Bài 4. Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
1. ĐẶC ĐIỂM của kĩ năng giao tiếp qua điện Yếu tố nào sau đây không thoại:
thuộc phần chuẩn bị nội
--> Hiệu quả quyết định bởi kĩ năng nói (kỹ thuật dung cuộc gọi? nói/cách nói) 9
--> Tự điều chỉnh cách nói để phù hợp
A. Hình dung cảm xúc của
2. Kỹ năng gọi điện thoại: người nói chuyện
Chuẩn bị kỹ nội dung trước khi gọi / Xưng danh ngay
/ Kết thúc cần tóm tắt lại thông tin trao đổi (Đặc biệt B. Chuẩn bị giấy bút ghi lại
lưu ý: chuẩn bị sổ bút)
các thông tin trong khi trao
3. Kỹ năng nghe điện thoại: đổi
Nhấc máy ngay (chuông không quá 3 lần) / Chủ động
xưng danh / Giọng nhẹ nhàng lịch sự, nhiệt tình / Tôn C. Chuẩn bị trước những câu trọng người nghe trả lời
D. Viết nội dung cuộc gọi ra giấy
CHƯƠNG 4. KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ VIẾT
Bài 1. Giới thiệu về giao tiếp bằng ngôn ngữ viết
1. Khái niệm:
Giao tiếp bằng văn bản phù
Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết là một hình thức giao hợp hơn giao tiếp trực tiếp
tiếp trong đó các chủ thể giao tiếp sử dụng các kí tự, trong trường hợp nào?
kí hiệu
để trao đổi thông tin với nhau.
2. Cấu trúc của thông điệp viết:
A. Khi không thể nói chuyện
Gồm 3 phần: Phần mở đầu (Đặt vấn đề), Phần nội trực tiếp với ai đó và cần trình
dung (Giải quyết vấn đề), Phần kết luận (Kết thúc vấn bày những ý tưởng phức tạp đề)
Trong đó chú ý:
Phần mở đầu (Đặt vấn đề): Nêu lý B. Khi bạn muốn nhanh
do viết + Mục đích viết + các câu hỏi đặt ra cần giải chóng nhận được ý kiến trả quyết lời về một vấn đề
3. Khi giao tiếp bằng văn bản: Ý tưởng quan trọng
cần nhấn mạnh thường được đặt ở đầu đoạn văn
C. Khi bạn muốn trình bày 4
4. Giao tiếp bằng văn bản phù hợp hơn giao tiếp một ý tưởng phức tạp
trực tiếp: Khi có những vấn đề phức tạp cần trình
bày rõ hoặc có những lúc không thể nói chuyện trực D. Khi bạn muốn đưa ra tiếp. nhiều câu hỏi
5. Dấu câu: Chú ý sử dụng các dấu câu Trong đó:
Ưu điểm của việc sử dụng
Dấu ./. dùng để báo hiệu văn bản kết thúc (các văn hình thức giao tiếp bằng bản hành chính) thư điện tử là:
Dấu ; dùng để tách các mệnh đề lớn trong câu
A. Tiết kiệm thời gian củ
. Thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp
C. Truyền đạt thông tin chính 10 xác
D. Có tính thuyết phục cao 1. Email
Người soạn email nên nhập
Đặt tên địa chỉ Email: Nghiêm túc / ngắn gọn / dễ địa chỉ email của người
hiểu (để người nhận biết ai gửi, tôn trọng người nhận, nhận vào thời điểm nào?
tạo thuận lợi cho trao đổi thông tin)
Các bước viết EMAIL gồm:
A. Sau khi email đã được B1: Đặt tiêu đề soạn hoàn chỉnh
B2: Đính kèm tệp tin (nếu có) B3: Viết nội dung Email
B. Ngay khi bắt đầu viết
B4: Kiểm tra lại Email, đính kèm email
B5: Nhập địa chỉ và gửi
Các chế độ gửi:
C. Có thể nhập email người
- CC là: Gửi một bản sao email cho người nhận, cho nhận bất cứ khi nào trong khi
phép tất cả những người nhận khác thấy địa chỉ email soạn email của người nhận này
--> Không bảo mật thông tin của người nhận
D. Khi chỉnh sửa nội dung
- BCC là: Gửi một bản sao email cho người nhận, email
không cho phép tất cả những người nhận khác thấy
địa chỉ email của người nhận này.
Tiêu chí để đánh giá báo cáo
--> Bảo mật thông tin của người nhận là:
- Một số lưu ý để giao tiếp EMAIL hiệu quả:
 Mỗi Email đề cập 1 chủ đề
A. Báo cáo cần đảm bảo về
 Mở đầu có phần chào hỏi
nội dung, hình thức và tiến
 Nội dung rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu để gây độ, thời gian
ấn tượng và tiếp cận thông tin dễ dàng
 Đưa thông tin chính lên trước
B. Báo cáo cần đảm bảo
 Đọc lại trước khi gửi thông tin chính xác
 Nên phản hồi email trong 24h
 Không gửi hay phản hồi trong tâm trạng tiêu C. Báo cáo cần trình bày đúng cực theo tiêu chuẩn chung báo
2. Báo cáo công việc cáo
- 3 căn cứ phân loại Báo cáo:
+ Nội dung: BC chung, BC chuyên đề
D. Báo cáo chỉ cần quan tâm
+ Tính ổn định của quá trình ban hành: BC thường đến kết quả hoạt động của kỳ, BC đột xuất
một cá nhân, cơ quan, tổ chức
+ Mức độ hoàn thành công việc: BC sơ kết, BC tổng trong một thời gian nhất định kết
không cần quan tâm đến quá
- Tiêu chí đánh giá Báo cáo tốt: Đáp ứng 3 yêu cầu trình đạt được kết quả đó
về Nội dung, Hình thức và Tiến độ, thời gian
- Yêu cầu về nội dung:
Thông tin đầy đủ, chính xác 11
 Nhận định đúng về Ưu nhược điểm trong Đáp án nào dưới đây không thực tế
đề cập yêu cầu về nội dung
 Xác định đúng nguyên nhân/ hạn chế vấn đề của báo cáo? cần báo cáo
 Chỉ ra bài học cụ thể, không chung chung
A. Báo cáo được trình bày
 Xây dựng phương hướng 1 cách mạch lạc, sạch sẽ, không có lỗi chính tả
có căn cứ và phù hợp với hoàn cảnh
hay lỗi kĩ thuật máy tính
- Yêu cầu về Hình thức:
 Sử dụng đúng mẫu Báo cáo theo quy định B. Chỉ ra những bài học kinh
của cơ quan, hoặc tự xây dựng mẫu phù hợp nghiệm xác đáng, không mục đích, nội dung chung chung
 Sạch sẽ, không lỗi chính tả, hành văn đơn giản, phù hợp
C. Thông tin đưa ra phải đầy
 Hành văn đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với văn đủ, trung thực, khách quan và
phong hành chính thông dụng. chính xác 3. Đề án
- Là bản trình bày một dự kiến, kế hoạch về một D. Xây dựng phương hướng,
nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị trong một thời nhiệm vụ cho thời gian tới gian nhất định.
một cách mạch lạc và có căn
- Yêu cầu của một đề án tốt:
cứ, phù hợp với điều kiện thời
+ Phù hợp với khả năng, đặc điểm tình hình cơ quan, gian và nguồn lực thực tế, có đơn vị tính khả thi cao
+ Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác có sức thuyết phục
+ Biện pháp thực hiện phải cụ thể, dự kiến rõ ràng
thời gian thực hiện từng khâu từng phần việc
Bài 2. Kỹ năng viết văn bản khoa học
1. Cách trích dẫn tư liệu tham khảo (TLTK) là “Tác giả phải trả lời câu sách:
hỏi: Phát hiện chính là gì?
Tên tác giả (năm xuất bản). Tên sách. Nhà xuất bản. Những phát hiện này có Nơi xuất bản
nghĩa gì?” thuộc nội dung
Lê Đức Ngọc (2005). Giáo dục đại học - Phương pháp nào trong bài báo khoa
dạy và học. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. học? Hà Nội.
2. Ý nghĩa của việc trích dẫn tài liệu tham khảo: A. Thảo luận
 Thể hiện sự tôn trọng đối với tác giả của các
nguồn thông tin được sử dụng B. Kết quả
 Tránh vi phạm bản quyền, tránh đạo văn
 Giúp người đọc thẩm định tính chính xác của C. Tóm tắt thông tin đã sử dụng
3. Tiêu chí chọn chủ đề nghiên cứu khoa học sinh D. Giới thiệu
viên: Chủ đề vừa sức, không quá rộng và cũng không
quá hẹp, có ý nghĩa về kinh tế – xã hội, giáo dục, nhân Đề tài nghiên cứu khoa học
văn và an ninh quốc phòng
khắc phục được hạn chế 12
4. Yêu cầu của phần cơ sở lý luận trong đề tài của các đề tài đã nghiên cứu
nghiên cứu khoa học sinh viên:
Trình bày các khái trước. Đề tài đạt tính mới
niệm và vấn đề liên quan đến các khái niệm được đề nào? cập trong đề tài.
5. Yêu cầu của phần Kết luận và kiến nghị trong A. Mới về nội dung
đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên: Đánh giá tổng
quát lại các kết quả đề tài đạt được, đưa ra kiến nghị B. Mới về hình thức
về hướng mở rộng đề tài nghiên cứu
6. Nguồn tài liệu không đáng tin cậy khi làm C. Mới về lĩnh vực
nghiên cứu khoa học: Bài viết từ các trang báo mạng D. Mới về địa lý
7. Yêu cầu của phần Tổng quan nghiên cứu trong
đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên:
Trình bày các Nội dung của phần mở đầu trường phái lý thuyết
trong nghiên cứu khoa học
8. Hình thức trình bày báo cáo nghiên cứu khoa bao gồm:
học được quy định: Font chữ Time New Roman, cỡ
chữ 13; paragraph 1,3 - 1,5 line; lề trái 3cm; lề trên, A. Lý do chọn đề tài, Mục lề dưới, lề phải 2cm
đích nghiên cứu, Khách thể
9. 70% bài báo khoa học gửi cho các tập san quốc và đối tượng nghiên cứu, Giả
tế bị từ chối chỉ vì phương pháp nghiên cứu không thuyết khoa học, Nhiệm vụ thích hợp
nghiên cứu, Phạm vi nghiên
10. Yêu cầu của bản tóm tắt bài báo khoa học: cứu, Phương pháp nghiên
Ngắn gọn, khoảng 200 đến 250 từ (tiếng Anh), cứu, Cấu trúc của đề tài
khoảng 350 đến 400 từ (tiếng Việt, khoảng 1/2 trang
A4), thông thường là một đoạn văn (paragraph) B. Tổng quan nghiên cứu,
Mục tiêu nghiên cứu, Cơ sở
11. Yêu cầu của phần giới thiệu trong bài báo khoa lý luận, Phương pháp nghiên
học: Tác giả phải nói rõ tại sao công trình nghiên cứu cứu, Giải pháp và kiến nghị
ra đời và tại sao người đọc phải quan tâm đến công trình đó.
C. Lý do chọn đề tài, Tổng
quan nghiên cứu, Mục tiêu
12. Tác giả phải trả lời câu hỏi: Phát hiện chính là nghiên cứu của đề tài, Kết
gì? Những phát hiện này có nghĩa gì?” thuộc phần
Thảo luận trong bài báo khoa học.
quả nghiên cứu
D. Lý do chọn đề tài, Tổng
quan nghiên cứu, Mục tiêu
nghiên cứu, Cơ sở lý luận, Phương pháp nghiên cứu,
Giải pháp và kiến nghị 13
CHƯƠNG 5. GIỚI THIỆU VỀ THUYẾT TRÌNH 5 1. Khái niệm
Thu thập thông tin tư liệu
Thuyết trình là trình bày có hệ thống một vấn đề nào cho bài thuyết trình là công
đó trước người khác nhằm mục đích cung cấp thông việc cần thực hiện trong giai
tin, thuyết phục, gây ảnh hưởng đoạn nào?
(Có luận điểm, luận cứ rõ ràng, cấu trúc chặt chẽ,
theo tình tự nhất định
)
A. Giai đoạn chuẩn bị thuyết
2. Chuẩn bị buổi thuyết trình trình 9 bước:
Xác định mục đích, mục tiêu bài thuyết trình
B. Giai đoạn tiến hành thuyết Xác định chủ đề trình Tìm hiểu thính giả Đánh giá bản thân
C. Giai đoạn kết thúc thuyết
Thu thập thông tin, tài liệu trình Viết bài thuyết trình
Chuẩn bị tâm lý và hình thức
D. Giai đoạn chọn chủ đề cho Luyện tập thuyết trình bài thuyết trình
Công tác hậu cần buổi thuyết trình
3. Cấu trúc bài thuyết trình:
Nhận định nào không chính
Gồm 3 phần: Mở đầu (Dẫn nhập), Thân bài, Kết thúc xác khi nói về cách xây
Trong đó chú ý: Nội dung của bài thuyết trình chủ dựng đề cương cho bài
yếu nằm ở phần thân bài. thuyết trình?
4. Các cách mở đầu (dẫn nhập) bài thuyết trình gồm:
A. Một bài thuyết trình có đủ
- Trực tiếp: Nêu thẳng chủ đề, mục đích bài thuyết cả ba phần mở đầu, thân bài,
trình, các vấn đề chính
kết thúc là đủ để đảm bảo
=> Đơn giản, hiệu quả, không mất nhiều thời gian thành công
chuẩn bị, người nghe nắm bắt ngay chủ đề bài thuyết trình.
B. Để bài thuyết trình thành
- Đặt câu hỏi: Đặt những câu hỏi ngay phần mở đầu công, cần phân bổ thời gian
để người nghe phải suy nghĩ về chủ đề của bài thuyết thuyết trình hợp lý cho cả ba trình
phần mở đầu, thân bài, kết
- Theo lối kể chuyện: Dẫn dắt người nghe đến với thúc
chủ đề bài thuyết trình bằng một câu chuyện (một sự
kiện/câu chuyện liên quan)
C. Đảm bảo thời lượng đủ
- Tương phản: Nhấn mạnh một mâu thuẫn nào đó để cho việc truyền tải thông tin ở gây sự chú ý
cả 3 phần mở đầu, thân bài,
- Trích dẫn: Trích dẫn lời của một danh nhân sẽ gây chú ý, thu hút ngườ
kết thúc là điều cần thiết cho
i nghe (có thể trích dẫn thông tin
từ tạp chí/báo…) => có dấu “…” phần trích dẫn
thành công của bài thuyết
- Gây chấn động: Đưa ra các con số, các sự kiện trình
nhằm gây xúc động và tác động mạnh vào cảm xúc của người nghe
D. Một bài thuyết trình thành
2. Chú ý khi xây dựng đề cương cho bài thuyết công thì cần thiết phải có đủ trình
cả ba phần mở đầu, thân bài, 14
 Ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu kết thúc
 Sử dụng dấu/đoạn nhấn mạnh
 Đề cương phải logic thống nhất (không cần Khi người thuyết trình giới
chú trọng trích dẫn tư liệu hay minh họa)
thiệu ngay vào chủ đề và nội
 Dựa vào mục tiêu cụ thể của buổi thuyết dung bài thuyết trình, đây
trình để lựa chọn chủ đề
là cách dẫn nhập:
3. KẾT THÚC bài thuyết trình: A. Trực tiếp
 Cần thông báo trước khi kết thúc B. Trích dẫn
 Tóm tắt lại điểm chính C. Đặt câu hỏi
 Đưa ra nhận xét tích cực D. Tương phản
Mở đầu bài thuyết trình,
người thuyết trình bắt đầu
bằng việc nhấn mạnh một
mâu thuẫn nào đó rồi dẫn
dắt người nghe đến với chủ
đề của bài thuyết trình, đây là cách mở đầu:
A. Tương phản B. Trực tiếp C. Gây chấn động D. Trích dẫn
CHƯƠNG 6. CÁC KỸ NĂNG TRONG THUYẾT TRÌNH
Bài 1. Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong thuyết trình
1. Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong thuyết trình:
Nhận định nào đúng khi nói
- Theo nghiên cứu của Allans và Barbara Pease:
về việc sử dụng phi ngôn
+ Ngôn ngữ chiếm 7% sức mạnh thông điệp
ngữ trong thuyết trình?
+ Giọng nói chiếm 38% sức mạnh thông điệp.
+ Hình ảnh chiếm 55% sức mạnh thông điệp
A. Người thuyết trình không
+ Phi ngôn ngữ chiếm 93% sức mạnh thông điệp. 6
thể thành công nếu không vận
2. Khi sử dụng ngôn từ trong thuyết trình cần: Sử dụng tốt các phương thức
dụng ngôn từ dễ hiểu, phù hợp, tốc độ nói trung bình giao tiếp phi ngôn ngữ
khi thuyết trình: 100-150 từ/phút
3. Nguyên tắc 7C sử dụng ngôn ngữ trong thuyết B. Chỉ cần sử dụng phương trình gồm:
thức giao tiếp bằng ngôn ngữ  Rõ ràng (Clear)
chứ không sử dụng phương  Hoàn chỉnh (Complete)
thức giao tiếp phi ngôn ngữ  Ngắn gọn (Concise) 15  Chính xác (Correct)
C. Không cần chú trọng đến  Lịch sự (Courteous)
phương thức giao tiếp phi  Cẩn trọng (Cautious)
ngôn ngữ trong khi thuyết
 Nhất quán (Consistency) trình
4. Đặc điểm của phi ngôn ngữ trong thuyết trình:  Luôn tồn tại
D. Không chú ý đến phương  Khó hiểu
thức giao tiếp phi ngôn ngữ  Mang tính quan hệ
thì người thuyết trình mới có
 Có giá trị thông tin cao thể thành công
 Chịu ảnh hưởng của văn hóa
5. Tư thế đứng chuyên nghiệp: Đứng thẳng, mắt Khi sử dụng ngôn ngữ nói
luôn hướng về khán giả
trong buổi thuyết trình,
6. Một số tư thế cần tránh trong thuyết trình:
chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Trùng chân, lưng còng, người đung đưa, tay tựa vào
bàn hoặc một điểm tựa nào đó
A. Phát âm rõ ràng mạch lạc
- Hai chân mở quá rộng/quá khép
để khán giả tiếp nhận thông - Đứng che màn chiếu tin một cách dễ dàng
- Đứng quay lưng về phía khán giả
B. Nói nhanh để đảm bảo thời gian
C. Thường xuyên lặp lại một
từ nhiều lần để khán giả hiểu vấn đề
D. Giữ âm lượng to trong suốt
bài thuyết trình để khán giả chú ý
Bài 2. Kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi
1. Các cấp độ câu hỏi của Bloom năm 1956: Nhắc Mục đích của trả lời câu hỏi
lại, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. trong thuyết trình:
Nhắc lại: Từ khóa Nhắc lại, mô tả, liệt kê, trình bày, nêu,..
A. Giúp người nghe hiểu sâu
Hiểu: Từ khóa Giải thích, tóm tắt, phân biệt, mở sắc hơn vấn đề đang trình bày
rộng, khái quát hóa, cho ví dụ, nhận định, so sánh, sắp xếp,…
B. Giúp khơi gợi sự chú ý và
Áp dụng: Từ khóa Vận dụng, áp dụng, tính toán, tham gia của khán giả
chứng minh, giải thích, xây dựng, lập kế hoạch.
Phân tích: Từ khóa Lý giải, so sánh, lập biểu đồ, C. Giúp tạo bầu không khí sôi
phân biệt, minh họa, xây dựng mối liên hệ, hệ thống nổi trong thuyết trình hoá 16
Tổng hợp: Từ khóa Mô tả, giải thích, so sánh, dự D. Giúp kiểm soát thời gian đoán trong thuyết trình
Đánh giá: Đưa ra những đánh giá của mình về vấn
đề; Tìm các tiêu chí đánh giá
Tìm phương án đúng. Các
2. Những điều NÊN và KHÔNG NÊN đối với cấp độ câu hỏi của Bloom
người thuyết trình: năm 1956:
 Nên dự đoán trước các câu hỏi và luyện tập nhiều lần
A. Nhắc lại, hiểu, áp dụng,
 Nên lắng nghe cẩn thận khi nhận được câu phân tích, tổng hợp, đánh giá hỏi của khán giả
 Nên cảm ơn và hẹn trao đổi sau nếu khán giả B. Nhắc lại, hiểu, ghi nhớ,
đặt câu trả lời khó và không trả lời được
phân tích, tổng hợp, đánh giá
 Không nên hướng câu trả lời riêng cho người hỏi
C. Nhắc lại, hiểu, áp dụng,
=> 25% hướng đến người hỏi, 75% hướng đến phân tích, tổng hợp, sáng tạo toàn bộ khán giả.
3. Nguyên tắc 5C trong đặt và trả lời câu hỏi trong D. Nhắc lại, ghi nhớ, vận
thuyết trình gồm:
dụng, phân tích, tổng hợp  Rõ ràng sáng tạo  Ngắn gọn súc tích  Lịch sự
Theo thang nhận thức của  Chính xác
Bloom, câu hỏi “Mục đích  Hoàn chỉnh
và mục tiêu khác nhau như
4. Các bước trả lời câu hỏi của khán giả: Cảm ơn thế nào?” thuộc cấp độ
khán giả đã đặt câu hỏi; nhắc lại câu hỏi để chắc chắn nào?
rằng bạn đã nghe chính xác thông tin; trả lời câu hỏi;
hỏi lại xem người đặt câu hỏi đã hài lòng với câu trả A. Hiểu
lời chưa; cảm ơn khán giả thêm lần nữa B. Tổng hợp C. Phân tích D. Đánh giá
Bài 3. Kỹ năng kiểm soát tâm lý trong thuyết trình
1. Để tránh căng thẳng người thuyết trình:
Nguyên nhân khách quan Nên:
dẫn đến việc kiểm soát tâm
- Bình tĩnh, hít thở sâu và hình dung hình ảnh thuyết lý chưa tốt trong thuyết trình thật tự tin trình là: của bản thân
- Nét mặt tươi (nhìn khán giả và cười tươi) -> tránh
A. Các phương tiện hỗ trợ căng thẳng tâm lý 17
- Ánh mắt nhìn bao quát toàn bộ khán giả gặp vấn đề
- Kiểm soát tốt ngôn ngữ cơ thể khi thuyết trình
- Cần hiểu và nhớ nội dung bài thuyết trình (dàn ý
B. Chưa chuẩn bị tốt cho bài bài thuyết trình) thuyết trình
- Luyện tập nhiều lần bài thuyết trình …
C. Thể chất và tinh thần Không nên: không tốt
- Nghĩ về những lần thuyết trình chưa tốt trước đó
- Tập trung ánh mắt vào một người nào đó, nhìn D. Cảm xúc tiêu cực
xuống phía dưới, không nhìn khán giả, nhìn vào màn
chiếu hoặc thẻ nhớ/tài liệu để nhớ nội dung
Nhận định nào sau đây
chưa đúng khi nói về neo 2. NEO CẢM XÚC cảm xúc?
- Chính bạn tạo ra cảm xúc của mình và bạn có khả
năng sở hữu bất kì trạng thái cảm xúc nào bạn muốn A. Bạn không cần phải hoàn
- Có thể neo cảm xúc bạn đã có trong quá khứ vào tất quá trình chuyển đổi dáng
những sự việc xảy ra xung quanh bạn
vẻ điệu bộ và các giác quan
- Neo cảm xúc là một trong những cách thức để đạt nội tại khi bạn thực hiện neo
được trạng thái cảm xúc tích cực cảm xúc
-=> Chú ý: Khi bạn mặc một trang phục giúp bạn tự tin là: neo cảm nhận
B. Chính bạn tạo ra cảm xúc
3. Nguyên nhân kiểm soát cảm xúc chưa tốt:
của mình và bạn có khả năng Chủ quan
sở hữu bất kì trạng thái cảm  Chuẩn bị chưa tốt xúc nào bạn muốn
 Thể chất và tinh thần mệt mỏi
 Tâm lý lo sợ lố bịch trước đám đông
C. Có thể neo cảm xúc bạn đã  Cảm xúc tiêu cực
có trong quá khứ vào những Khách quan:
sự việc xảy ra xung quanh  Từ phía khán giả bạn  Môi trường
 Phương tiện hỗ trợ
D. Neo cảm xúc là một trong
những cách thức để đạt được
trạng thái cảm xúc tích cực
Bài 4. Công cụ trực quan trong thuyết trình
1. Vai trò của các CC hỗ trợ đối với người Đối với người nghe, việc sử TT/khán giả
dụng các phương tiện hỗ
Đối với người TT: Làm rõ sự so sánh, tạo ra sự liên trợ trong thuyết trình có vai kết cần thiết trò như thế nào?
Đối với khán giả: Thu hút sự chú ý của người nghe;
Hình dung và hiểu được dễ dàng những nội dung khó A. Thu hút sự chú ý của người và phức tạp nghe
2. Một số thiết bị hỗ trợ trong thuyết trình: - Bảng
B. Làm rõ sự so sánh, tạo ra 18 - Flip chart
sự liên kết cần thiết - Máy chiếu đa năng Trong đó:
C. Đơn giản hóa các ý tưởng
- “Thiết bị dễ sử dụng, dễ trang bị, dễ có trong mọi phức tạp
hoàn cảnh và được sử dụng khá phổ biến trong
thuyết trình”
là: Bảng phấn, bảng trắng
D. Dễ dàng nhớ các ý chính
- Ưu điểm của việc sử dụng flip chart so với bảng đã trình bày trước đó phấn, bảng trắng:
Không chiếm nhiều diện tích, có thể gấp gọn
Khi sử dụng các thiết bị hỗ
--> Nên lựa chọn flip chart phù hợp, không nên viết trợ trong thuyết trình,
toàn bộ những gì định nói
người thuyết trình nên:
- Ưu điểm của việc sử dụng máy chiếu đa năng so
với bảng phấn và flip chart:
Tích hợp đa phương A. Chọn thiết bị phù hợp với tiện: hình ảnh, clip...
mục đích, nội dung, khán giả
- Các nguyên tắc khi thiết kế trang chiếu:
 Mỗi slide không nên nhiều chữ (dùng từ B. Sử dụng nhiều hiệu ứng
khóa, cụm từ khóa ghi ý) khi thiết kế powerpoint
 Áp dụng nguyên tắc 6 (mỗi trang chiếu 6 ý)
 Sử dụng màu chữ và slide thận trọng (không C. Sử dụng nhiều hình ảnh hỗ
sử dụng cùng màu nền và màu chữ, nên sử trợ cho một nội dung
dụng màu chữ và màu nền tương phản)
 Không sử dụng toàn bộ chữ hoa trong 1 đoạn D. Giải thích cho khán giả tại
- Lưu ý về kiểu chữ, cỡ chữ trong trang chiếu:
sao lại dùng thiết bị này
* Kiểu chữ: Kiểu dễ đọc / Tô đậm ý chính / Sử dụng
in hoa ở tiêu đề (không sử dụng nhiều hơn 3 kiểu chữ) Mục đích của việc sử dụng * Cỡ chữ:
biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, hình
- Cỡ chữ tiêu đề tối thiểu: 36
vẽ, bảng biểu, hình ảnh,
- Cỡ chữ nội dung tối thiểu: 24
video clip trong các trang
- Hiệu ứng khi trình bày: chiếu là gì?
+ Chỉ sử dụng 1-2 hiệu ứng cho toàn bộ bài trình bày
(cho xuất hiện từng ý một/Làm chủ hiệu ứng/Tránh A. Để cho khán giả cảm nhận
những hiệu ứng phức tạp)
một cách trực quan các ý
tưởng của người thuyết trình
+ Chú ý: Sử dụng biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, hình vẽ, bảng
biểu, hình ảnh, video clip trong các trang chiếu để cho B. Làm cho bài thuyết trình
khán giả cảm nhận một cách trực quan các ý tưởng chuyên nghiệp hơn
của người thuyết trình.
C. Làm cho bài thuyết trình dài hơn
D. Không phải chuẩn bị nhiều
nội dung vì đã thể hiện qua các sơ đồ, hình vẽ… 19
CHƯƠNG 7. TINH THẦN KHỞI NGHIỆP 7
1. Vai trò của Khởi nghiệp:
“Tính kinh tế theo quy mô” Với cá nhân:
được hiểu như thế nào?
 Tạo công việc, thu nhập không phải làm thuê
 Khẳng định năng lực, bản lĩnh cá nhân, phát A. Chi phí giảm khi quy mô huy tối đa ý tưởng sản xuất tăng lên
 Được thực hiện niềm đam mê, mạo hiểm
 Muốn thử thách, thành công trong lĩnh vực B. Chi phí thay đổi tuỳ theo
mà nhiều người đã thất bại
phương sai trong sản xuất
Với xã hội, nền kinh tế:
 Góp phần giảm áp lực lên nền kinh tế, giảm C. Chi phí không đổi trong trợ cấp xã hội một khoảng thời gian
 Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
 Giải quyết tình trạng thất nghiệp, giảm thiểu D. Chi phí giảm bằng cách các tệ nạn
đầu tư vào những hoạt động
 Góp phần ổn định xã hội
liên quan đến sản phẩm chính
 Ngân sách đất nước tăng thêm từ nộp thuế
 Góp phần giảm áp lực lên nền kinh tế, giảm “Ý tưởng khởi nghiệp cung trợ cấp xã hội
cấp sản phẩm, dịch vụ hoàn
2. Các hình thức khởi nghiệp/Đặc điểm của mỗi toàn mới, chưa từng có trên
hình thức khởi nghiệp:
thị trường” đề cập đến đặc
10 hình thức khởi nghiệp cơ bản:
trưng nào của ý tưởng khởi
Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ, doanh nghiệp?
nghiệp hộ gia đình: Người chủ cửa hàng
thường là một cá nhân hoặc gia đình, kiêm A. Tính độc đáo, sáng tạo
nhiệm nhiều vai trò từ quản lý đến lao động
chính (Kinh doanh một cửa hàng tạp hóa, một B. Tính tiềm năng
cửa hàng quần áo hay một cửa hàng làm tóc…) C. Tính cần thiết
Khởi nghiệp bằng mở cửa hàng truyền
thống: Mô hình kinh doanh đã có từ xưa, cho D. Tính khả thi
phép người mua và người bán có thể thấy
được các mặt hàng, không vô hình như bán online
Khởi nghiệp bằng bán buôn, bán sỉ: Người “Khởi nghiệp xuất phát từ
khởi nghiệp đưa sản phẩm, đến người tiêu sự cải tiến hay đổi mới sản
dùng gián tiếp, tức là người bán tại cửa hàng phẩm/dịch vụ đã có” là yếu theo kiểu truyền thống
tố nào của ý tưởng khởi
Khởi nghiệp qua hình thức cung cấp dịch nghiệp theo H. Igor Ansoff?
vụ trung gian: Người khởi nghiệp đứng ở
giữa làm cầu nối cho người có nhu cầu và A. Hàng hóa hoặc dịch vụ
người cần cung cấp sau đó hưởng lợi nhuận, đang được cung cấp trên thị hoa hồng… trường hiện tại
Khởi nghiệp hướng xã hội, phi thương
mại: Tổ chức cộng đồng, thuộc chính phủ 20