LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Anh em lưu ý !!
Tự lấy ví dụ
CHƯƠNG I: Khái quát về hành chính nhà nước
1. 1. Cách tiếp cận
- Hành chính nhà nước 1 hoạt động ( hoạt động chấp hành điều hành để tổ
chức thực thi pháp luật)
- Hành chính nhà nước là các yếu tố cấu thành
Thể chế, nhân lực, nguồn lực, hành chính.
Nguồn lực về vật chất : công sở - trang thiết bị - tài chính công
Lấy câu hỏi phân tích
- Hành chính nhà nước là một ngành khoa học - khoa học hành chính
+Cơ Quan Quản Hành Chính, cán bộ công chức nhà nước,
+
+ Đối tượng các quan hệ xã hội,
+ Cả nước
- Mối liên hệ của khoa học hành chính với các khoa học xã hội khác
1.2. Khái niệm và đặc điểm hành chính nhà nước
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
- Quản tác động tổ chức, đích hướng của chủ thể n đối tượng
quản nhằm thay đổi các hành vi, các quá trình của đối tượng để đạt mục tiêu
đề ra.
- Quản nhà nước một dạng quản hội đặc biệt, mang tính quyền lực
nhà nước và sử dụng công cụ pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của
nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống hôị do các quan trong
bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát
triển của xã hội.
- Hành chính hoạt động chấp hành điều hành của một tổ chức theo
những trình tự, quy định nhằm đạt được mục tiêu đã xác định của tổ chức.
- Hành chính nhà nước hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước,
đó hoạt động chấp hành điều hành của hệ thống hành chính nhà nước
trong quản hội bằng Hiến pháp pháp luật nhằm phụng sự Tổ quốc,
phục vụ Nhân dân, bảo đảm ổn định và thúc đẩy, hỗ trợ phát triển của xã hội.
1.2.2. Đặc điểm hành chính nhà nước
Gồm 7 đặc điểm:
* Tính lệ thuộc và phục vụ chính trị
- Hành chính nhà nước mang bản chất chính trị, hoạt động thực thi nhiệm vụ
chính trị, phải phục tùng phục vụ chính trị. Việt Nam, hành chính nhà
nước phải chấp hành các quyết định của các cơ quan quyền lực nhà nước và đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hành chính nhà nước cũng tính độc lập tương đối với chính trị, thể hiện
tính chuyên môn, nghiệp vụ hành chính. cán bộ, công chức nhà nước vận dụng
hệ thống tri thức khoa học vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
* Tính pháp quyền
- Pháp luật tối cao, mọi chủ thể hội đều phải hoạt động trên sở Hiến
pháp, pháp luật tuân thủ pháp luật. Với cách chủ thể quản hội,
hành chính nhà nước càng phải hoạt động trên sở pháp luật trách
nhiệm thi hành luật.
- Tính pháp quyền đòi hỏi các chủ thể hành chính nhà nước sử dụng đúng đắn
quyền lực, thực hiện đúng chức năng và quyền hạn được trao khi thi hành công
vụ.
- quan hành chính cấp dưới phải nghiêm minh chấp nh quy định của
quan hành chính cấp trên.
- Văn bản pháp quy do chủ thể quản hành chính nhà nước ban hành các
hoạt động của chủ thể quản hành chính nhà nước phải đảm bảo quyền con
người, hướng tới lợi ích chung của xã hội.
- Cán bộ,công chức hành chính luôn quan tâm nâng cao uy tín,đạo đức và năng
lực thực thi công vụ.
- Hành chính nhà nước đảm bảo tính pháp quyền nghĩa là để đảm bảo xây dựng
một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, công bằng, văn minh.
* Tính liên tục, ổn định tương đối và thích ứng
- Chức năng quan trọng của HCNN phục vụ nhân dân, lấy phục vụ nhân dân
công việc hàng ngày, thường xuyên. Đây hành động thường nhật mối
quan hệ hội hành vi công dân được pháp luật điều chỉnh diễn ra thường
xuyên, liên tục. Cho nên HCNN phải tính liên tục ổn định để đáp ứng đòi
hỏi của xã hội
- Phải ổn định ơng đối trong tổ chức hoạt động để bảo đảm hoạt động
không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống chính trị - xã hội nào.
- Đồng thời, cũng cần được thay đổi để thích ứng với sự thay đổi của môi
trường, của xã hội.
* Tính chuyên nghiệp hóa
- Hành chính nhà nước tính chuyên môn hóa, nghiệp vụ cao, đây nghiệp
vụ của một nhà nước một nền hành chính khoa học, văn minh. Hành chính
nhà núc không chỉ được coi một nghề còn được coi một nghề tổng
hợp, phức tạp nhất trong các nghề.
- Nhà hành chính không chỉ có chuyên môn sâu, mà phải có kiến thức rộng trên
nhiều lĩnh vực, phải kiến thức các kỹ năng hành chính, tác phong làm
việc và thái độ đúng đắn trong phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân.
* Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
- Bộ máy hành chính nhà nước một hệ thống thứ bậc chặt chẽ, được thiết kế
theo hình tháp, gồm nhiều quan hành chính được cấu trúc theo hệ thống dọc
từ trung ương đến cơ sở.
- Đây một hệ thống tỉnh trật tự, kỷ luật cao, thông suốt từ trên xuống
dưới, cấp dưới phục tùng, nhận chỉ thị chịu sự kiểm soát thường xuyên của
cấp trên trực tiếp.
- Phân công quyền hạn, kiểm soát chặt chẽ duy trì sự linh hoạt, thông suốt,
hiệu quả.
* Không vụ lợi
- Hành chính nhà nước không có mục đích tự thân, nó tồn tại là vì xã hội, nó
nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích nhân dân. Do đó, không đòi hỏi người
được phục vụ phải thù lao, không theo đuổi lợi nhuận
- Đây cũng điểm khác biệt bản giữa mục tiêu của 1 tổ chức hành chính
nhà nước với doanh nghiệp
* Tính nhân đạo
- Xuất phát từ bản chất nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa, tất cả các hoạt động
hành chính nhà nước đều hướng tới mục tiêu phục vụ con người, tôn trọng
quyền lợi ích hợp pháp của công dân lấy đó làm xuất phát điểm cho việc
xây dựng hệ thống thể chế, chế, chính sách thủ tục hành chính, cũng như
trong thực hiện các hành vi hành chính.
-Cơ quan hành chính đội ngũ cán bộ, công chức không được quan
liêu, hách dịch, cửa quyền khi thi hành công vụ.
1.3. Chủ thể và khách thể của hành chính nhà nước
1.3.1. Chủ thể hành chính nhà nước
- Chủ thểnh chính nhà nước bao gồm quan nhà nước, các cán bộ công
chức nhà nước thẩm quyền các tổ chức, nhân được trao quyền quản
hành chính nhà nhà nước
1.3.2. Khách thể hành chính nhà nước
- Các cá nhân tổ chức khi tham gia vào hành chính nhà nước, đôí tượng
hành chính nhà nước tác động tới
1.4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước
- Nguyên tắc hành chính nhà nước là những tư tưởng, nguyên lý chỉ đạo đòi hỏi
các chủ thể hành chính nhà nước phải tuân thủ trong tổ chức và hoạt động hành
chính nhà nước
1.4.1. Các nguyên tắc chung của hành chính nhà nước
+ Gồm 4 nguyên tắc chung:
- Nguyên tắc hiệu lực, hiệu quả
- Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của công dân
- Nguyên tắc công khai minh bạch
- Nguyên tắc pháp chế
1.4.2. Các nguyên tắc tổ chức hoạt động của hành chính nhà nước Việt
Nam
* Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với hành chính nhà nước
+ Đảng cộng sản Việt Nam Đảng cầm quyền, giữ vai trò lãnh đạo toàn dân,
toàn diện bao gồm chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao
+ Sự lãnh đạo của Đảng đối với hành chính nhà nước được thể hiện các nội
dung sau:
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương định hướng cho quá trình tổ chức hoạt
động của hành chính nhà nước.
- Phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đủ tiêu chuẩn, có phẩm chất, năng lực và
giới thiệu vào đảm nhận các chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua con
đường bầu cử dân chủ.
- Kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng.
- Các cán bộ, Đảng viên các tổ chức Đảng gươg mẫu trong việc thực hiện
đường lối, chủ chương của Đảng.
* Nguyên tắc nhân dân làm chủ trong quản lý hành chính nhà nước
- Xuất phát từ bản chất nhà nước ta nhà nước của dân, do dân, dân tất cả
quyền lực thuộc về nhân dân. Nhà nước công cụ thực hiện quyền làm chủ
của nhân dân.
Thứ nhất, tăng cường mở rộng sự tham gia trực tiếp của công dân vào việc
giải quyết các công việc của Nhà nước.
Thứ hai, nâng cao chất lượng của hình thức dân chủ đại diện, để các quan
này thực sự đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.
Thứ ba, hành chính nhà nước trách nhiệm tạo ra sở pháp các điều
kiện i chính, vật chất.v.v. cho các tổ chức hội hoạt động; định ra những
hình thức và biện pháp để thu hút sự tham gia của các tổ chức hội, nhân dân
tham gia vào hoạt động hành chính nhà nước.
* Nguyên tắc tập trung - dân chủ
- Nguyên tắc này xuất phát từ hai yêu cầu khách quan của quản lý, đó là: đảm
bảo tính thống nhất của hệ thống lớn (quốc gia, ngành, địa phương, quan,
đơn vị, bộ phận) đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của hệ thống con lệ thuộc
(từng ngành, từng địa phương, từng cơ quan, đơn vị, bộ phận, cá nhân)
- Tập trung trong hành chính nhà nước được thể hiện trên các nội dung:
(1) tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước theo
hệ thống thứ bậc;
(2) thống nhất chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển;
(3) thống nhất các quy chế quản lý;
(4) thực hiện chế độ một thủ trưởng hoặc trách nhiệm nhân người đứng đầu
ở tất cả các cấp, đơn vị
- Tính dân chủ được thể hiện cụ thể ở:
(1) cấp dưới được tham gia thảo luận, góp ý kiến về những vấn đề trong
quản lý;
(2) cấp dưới được chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ được
giao và chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
* Nguyên tắc kết hợp giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ
- Hai xu hướng khách quan quan hệ mật thiết với nhau thúc đẩy sản xuất
hội phát triển, đó là: chuyên môn hoá theo ngành phân bố sản xuất theo
địa phương, vùng lãnh thổ.
- Quản nhà nước cần phải kết hợp giữa quản ngành với quản theo lãnh
thổ (địa phương và vùng lãnh thổ)
* Nguyên tắc phân định giữa quản nhà nước về kinh tế quản kinh
doanh của doanh nghiệp nhà nước
- Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan hành chính nhà nước không can thiệp vào
nghiệp vụ kinh doanh, phải tôn trọng tính độc lập và tự chủ của các đơn vị kinh
doanh.
- Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo chế thị trường sự quản
của Nhà nước, chấp nhận cạnh tranh, mở cửa... phải tuân theo pháp luật và chịu
sự điều chỉnh bằng pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước
* Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
+ Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức hoạt động hành chính nhà nước phải g h
dựa trênsở pháp luật của Nhà nước. Nguyên tắc này không cho phép các cơ
quan nhà nước thực hiện quản lý nhà nước một cách chủ quan, tuỳ tiện mà phải
dựa vào pháp luật, m đúng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành nguyên tắc
pháp chế, cụ thể:
- Hành chính nhà nước phải chịu sự giám sát của các cơ quan lập pháp, tư pháp
và xã hội;
- Tổ chức hoạt động hành chính nhà nước trong phạm vi do pháp luật quy
định, không vượt quá thẩm quyền;
- Các hành vi hành chính phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục pháp
luật quy định;
- Các quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành đúng luật.
* Nguyên tắc công khai minh bạch
- Công khai việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin chính thức về văn bản,
hoạt động hoặc nội dung nhất định. Tất cả những thông tin của hành chính nhà
nước phải được công khai cho người dân trừ trường hợp có quy định cụ thể với
lý do hợp lý và trên cơ sở những tiêu chí rõ ràng.
- Minh bạch trong hành chính những thông tin phù hợp được cung cấp kịp
thời cho nhân dân dưới hình thức dễ sử dụng, đồng thời các quyết định
các quy định của hành chính nhà nước phải rõ ràng và được phổ biến đầy đủ.
1.4. NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.4.1 Khái niệm:
- Nền HCNN một hệ thống các yếu tố hợp thành về to chức chế
hoạt động để thực thi quyền hành pháp của NN theo quy định PL
1.5. Thể chế hành chính nhà nước
1.5.1. Khái niệm
- Thể chế hành chính nhà nước hệ thống các quy định chung do Nhà nước
xác lập trong Hiến pháp, Luật các văn bản pháp quy, tạo sở pháp cho
tổ chức hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước để thực hiện quản
xã hội.
1.5.2. Các yếu tố cấu thành TCHCNN
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm
quyền của các quan thuộc bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương
tới cơ sở, bao gồm:
- Văn bản quy phạm pháp luật quy định tổ chức hoạt động của Chính phủ,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Ví dụ:
+ Luật tổ chức Chính phủ 2015 (sửa đổi 2019)
+ Các quy chế làm việc của Chính phủ
+ Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ...
- Văn bản quy định tổ chức hoạt động của Uỷ ban nhân dân các cấp các
cơ quan chuyên môn.
- Ví dụ:
+ Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2019)
+ Quy chế hoạt động
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung của quản HC
nhà nước trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ công vụ, công
chức
Ví dụ:
+ Luật CBCC
+ Các Nghị định, Thông tư liên quan...
- Hệ thống các chế định về tài phán hành chính nhằm giải quyết tranh
chấp hành chính giữa công dân với nền hành chính.
- Hệ thống các thủ tục hành chính nhằm giải quyết các quan h giữa
Nhà nước với công dân và với các tổ chức xã hội.
1.6. Bộ máy hành chính nhà nước
* Bộ máy nhà nước
+ Bộ máy nhà nước hệ thống các quan nhà nước, vị trí, chức ng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức xác định nhằm thực hiện các chức năng
của Nhà nước.
+ BM nhà nước được cấu thành bởi:
- Hệ thống bộ máy thực thi quyền lập pháp
- Hệ thống bộ máy thực thi quyền hành pháp
- Hệ thống bộ máy thực thi quyền tư pháp.
- Trong đó, bộ máy thực thi quyền hành pháp vị trí vai trò đặc biệt quan
trọng.
+ Bộ máy hành chính nhà nước hệ thống các cơ quan hành chính
nhà nước với thẩm quyền, cấu nhất định nhằm thực hiện quyền
hành pháp của Nhà nước.
+ quan hành chính nhà nước quan nhà nước với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, với cấu tổ chức đội ngũ cán bộ, công
chức xác định nhằm thực hiện hoạt động quản hành chính trên
các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ quan hành chính nhà nước Việt Nam gồm: Chính phủ, Bộ,
quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp
và các cơ quan chuyên môn.
* Cơ quan hành chính nhà nước có những đặc trưng cơ bản sau:
- quan hành chính nhà nước do Nhà nước thành lập chịu sự kiểm
tra của cơ quan thành lập nó.
- quan hành chính nhà nước thẩm quyền pháp xác định, xuất
phát từ quyền lực nhà nước.
- Các quan hành chính nhà nước hợp thành một hệ thống thứ bậc
thông suốt từ trên xuống dưới.
- quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản hội của
mình theo cơ chế quyền lực - phục tùng, mệnh lệnh đơn phương
bắt buộc thực hiện.
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước diễn ra thường xuyên,
liên tục, thoả mãn quyền tự do, lợi ích hợp pháp của con người.
* Phân biệt CQHCNN thẩm quyền chung CQHCNN thẩm quyền
riêng
- quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung quan hành
chính chức năng thẩm quyền quản mọi đối tượng, mọi
ngành, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi lãnh thổ được
phân cấp.
- Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêngquan hành chính
chức năng thẩm quyền quản hành chính nhà nước ngành
hoặc lĩnh vực theo sự phân công, phân cấp.
* Vai trò của hệ thống cơ quan HCNN
- Là điều kiện thực hiện các hoạt động hành chính nhà nước
- Mỗi cơ quan trong h thống đều chức năng, nhiệm vụ cụ thể
thẩm quyền tương ứng.
- sở để hoạt động hành chính diễn ra hệ thống, đồng bộ, liên
tục, hiệu quả.
- Đảm bảo tính linh hoạt, tránh tình trạng chồng chéo về chức năng,
nhiệm vụ.
1.7. Nhân sự hành chính nhà nước
* Nhân sự hành chính nhà nước bao gồm: cán bộ, công chức hành chính ,lao
động hợp đồng
1.7.1. Cán bộ:
- Cán bộ công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ, trong biên chế hưởng lương
từ ngân sách nhà nước:
+ Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Tổ chức chính trị
xã hội ở trung ương cấp tỉnh,cấp huyện.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung cấp xã) công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ:
+ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó thư
Đảng ủy, Người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội.
1.7.2. Công chức:
- công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức
danh nhất định, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Gồm:
+ Công chức trong quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị
hội; Công chức trong quan nhà nước; Công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản của đơn vị sự nghiệp công lập;Công chức trong quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân không phải quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng; công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp. Công chức cấp xã là công dân
Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà
nước.
1.7.3. Cán bộ, Công chức hành chính nhà nước
- Cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương đến địa phương.
* Dấu hiệu nhận biết công chức:
- Nhìn chung, công chức các nước trên thế giới những dấu hiệu nhận biết
chung như sau:
+ Là công dân của nước đó;
+ Được tuyển dụng bởi Nhà nước
+ Làm việc trong các cơ quan nhà nước;
+ Được trả lương từ ngân sách nhà nước;
+ Làm các công việc mang tính chất thường xuyên, liên tục.
IV.Cơ sở vật chất cho hoạt động của HCNN
- Nguồn lực vật chất cho các hoạt động HCNN tẩt cả những trang
thiết bị vật chất gồm: công sở, trang thiết bị làm việc các nguồn
tài chính công khác cần thiết để tiến hành các hoạt động quản
HCNN.
- Gồm:
+ Công sở của quan hành chính nhà nước: Trụ sở làm việc của
quan hành chính nhà nước, tên gọi riêng, địa chỉ cụ thể, bao
gồm công trình xây dựng, các tài sản khác thuộc khuôn viên trụ sở
làm việc.“Trụ sở Bộ Nội vụ"
+ Trang thiết bị làm việc: Phương tiện, trang thiết bị cần thiết để tiến
hành công vụ: máy tính, máy in, bàn làm việc, văn phòng phẩm,
điện thoại,….
+ Tài chính công: các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước,
phản ánh các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá
trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nưc nhằm thực
hiện các chức năng vốn có của Nhà nước đối với xã hội.
CHƯƠNG II: Chức năng hành chính nhà nước
2.1. Khái niệm và phân loại chức năng hành chính nhà nước
2.1.1. Khái niệm
Chức năng hành chính nhà nước những phương diện hoạt động chủ yếu của
hành chính nhà nước nhằm thực thi quyền hành pháp của Nhà nước.
2.1.2. Phân loại chức năng hành chính nhà nước
Có 6 cách phân loại chức năng hành chính nhà nước
- Dựa vào phạm vi thực hiện chức năng:
+ Chức năng đối nội
+ Chức năng đối ngoại
- Dựa vào tính chất hoạt động:
+ Chức năng lập quy
+ Chức năng hành chính
- Dựa vào các lĩnh vực cơ bản:
+ Chức năng chính trị
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng văn hóa
+ Chức năng xã hội
- Dựa vào cấp HC:
+ Chức năng của HC trung ương
+ Chức năng của HC địa phương
- Phân loại theo các lĩnh vực chủ yếu:
+ Chức năng chính trị;
+ Chức năng kinh tế;
+ Chức năng văn hóa;
+ Chức năng xã hội.
- Dựa vào nhóm chức năng bên trong và bên ngoài đối với hệ thống HC
+ Chức năng quản lý nội bộ nền HCNN (bên trong)
+ Chức năng quản lý xã hội của HCNN (bên ngoài)
2.2. Chức năng bên trong của hành chính nhà nước
2.2.1. Chức năng lập kế hoạch
- Khái niệm:
Lập kế hoạch một tiến trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ cách thức tốt
nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức HCNN.
+ VD: KH hoạt động trong quý I năm 2011 của UBND tỉnh A.
- Vai trò của lập kế hoạch:
- Thống nhất mục tiêu
- Kiểm soát hoạt động dễ dàng
- Đối phó được với những biến động bên trong và bên ngoài tổ chức
- Giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm nguồn lực
- Quá trình lập kế hoạch:
+ Thứ nhất, xác định mục tiêu: Thực chất giai đoạn này cần c định rõ tổ
chức mong muốn hướng tới điều gì?
+ Thứ hai, xây dựng các kế hoạch hành động nhằm thực hiện mục tiêu: Thực
chất của giai đoạn này là xây dựng các bước đi cụ thể để thực hiện mục tiêu.
+ Thứ ba, thẩm định kết quả của kế hoạch. Đánh giá việc thực kế hoạch đạt
mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch hay không? (hoàn thành, hoàn thành vượt
mức hay không hoàn thành kế hoạch).
2.2.2. Chức năng tổ chức
* Khái niệm:
- một tiến trình gồm các hoạt động nhằm thiết lập một cấu tổ chứcnh
chính hợp lý, phù hợp với mục tiêu, với nguồn lực, với môi trường những
mối quan hệ trong tổ chức.
* Nội dung cơ bản:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý
+ Gọn nhẹ, tiết kiệm, thông suốt
- Phân công công việc cho cá nhân, bộ phận trong tổ chức
- Xây dựng mối quan hệ bên trong, bên ngoài tổ chức
- Quản lý sự thay đổi của tổ chức
2.2.3Chức năng nhân sự
* Khái niệm:
- tiến trình quản nhm cung cấp con người, duy trì phát triển con
người trong các cơ quan HCNN.
* Nội dung cơ bản
- Qui hoạch nhân sự
- Tuyển dụng: Tuyển mộ, Lựa chọn, Bổ nhiệm
- Sử dụng: Sắp xếp, bố trí; Quản hồ sơ;Thuyên chuyển, điều động, biệt phái;
Giải quyết chế độ chính sách
- Đánh giá: Khen thưởng, kỷ luật
- Phát triển: Thăng chức, đào tạo – bồi dưỡng
- Chấm dứt nhiệm sở
2.2.4. Chức năng lãnh đạo
* Khái niệm
- Chức năng lãnh đạo bao gồm hướng dẫn thúc đẩy mọi người làm việc
mục tiêu chung.
* Nội dung của chức năng lãnh đạo
- Hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc: Xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để
thực hiện các quyết định của cấp trên, hướng dn thực hiện công việc thông
qua các kế hoạch thực thi; huấn luyện cấp dưới; thông qua các hội nghị...
- Chỉ đạo các cấp dưới trong việc thực hiện các công việc đã phân công thông
qua việc ra các mệnh lệnh, chỉ thị;
- Khuyến khích, động viên, tạo hội cho nhân viên tham gia các hoạt động
của tổ chức. Người lãnh đạo cần khuyến khích động viên tạo điều kiện tốt
nhất để các nhân trong tổ chức tự vươn lên khẳng định mình, thông qua các
hoạt động như ủy quyền; tập trung vào nhân viên; phát triển tinh thần tập thể.
2.2.5.Chức năng tài chính
* Khái niệm:
- Là quá trình tiến hành các hoạt động liên quan đến việc hình thành và sử dụng
các nguồn tài chính trong cơ quan HCNN.
* Nội dung của chức năng:
- Nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu, nhất là thuế.
- Dự trù kinh phí hoạt động hàng năm theo các chương trình, dự án được duyệt.
- Sử dụng ngân sách một cách có hiệu quả, tiết kiệm.
- Ngân sách được cấp đúng chế độ, đúng chủ trương phân cấp.
- Quản chặt chẽ công sản bao gồm sở vật chất, phương tiện làm việc
những vật tư cần thiết khác
2.2.6. Chức năng kiểm soát
* Khái niệm:
- sự đo lường, đánh giá kết quả những công việc đã thực hiện so với những
tiêu chuẩn quy định áp dụng các biện pháp điều chỉnh cần thiết để tối thiểu
hóa những sai lệch so với tiêu chuẩn và xử lý các vi phạm.
* Mục đích của kiểm soát:
- Nhằm xác định rõ những kết quả đạt được;
- Dự đoán chiều hướng vận động của từng bộ phận và toàn hệ thống;
- Phát hiện những sai lệch so với tiêu chuẩn trong quá trình thực hiện những
hoạt động hành chính;
- Đồng thời áp dụng các biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời.
* Để thực hiện tốt chức năng này cần phải:
- Thiết lập hệ thống kiểm tra có đủ thẩm quyền.
- Công việc theo dõi, giám sát, kiểm tra, có tính toàn diện, liên tục, thuyết phục,
công khai.
- Phải phản ánh trung thực hiện trạng, góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả
hành chính nhà nước.
2.3. Chức năng bên ngoài của hành chính nhà nước
2.3.1. Chức năng đối với các ngành các lĩnh vực trong xã hội
- Khái niệm: Chức năng HCNN đối với ngành, lĩnh vực thể hiện nội dung của
HCNN đối với ngành, lĩnh vực khác nhau của dời sống hội như: khoa học -
công nghệ, tài nguyên - môi trường, bưu chính viễn thông, tài chính, tiền tệ,
giáo dục, y tế, văn hóa, lao động - việc làm, an sinh hội, công nghiệp, nông
nghiệp - nông thôn, xây dựng, giao thông - vận tải, thương mại, du lịch, an
ninh, quốc phòng, đối ngoại..
- Định hướng phát triển: Xây dựng ban hành chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch.
- Điều chỉnh - ban hành thể chế, chính sách: (ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, các quy tắc quản lý, các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kỹ thuật )
-Hướng dẫn tổ chức thực hiện: xây dựng các hướng dẫn để đối tượng hiểu
thực hiện. Đồng thời, chủ thể hành chính các cấp tổ chức việc thực hiện
pháp luật, chính sách, các kế hoạch nhằm đạt mục tięu đã xác định.
- Chức năng kiểm tra thanh tra và xửvi phạm: đánh giá việc chấp hành pháp
luật của nhân, tổ chức nhằm phát hiện, ngăn ngừa, xử khắc phục những
tiêu cực phát sinh trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực
- Cưỡng chế hành chính: tổng hợp các biện pháp nhà nước (thông qua
quan nhà nước, nhân thẩm quyền) áp dụng để tác động lên tâm lý,
tưởng, tình cảm hành vi của nhân hay tổ chức để buộc họ phải thực hiện
các nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi trái
pháp luật, bảo đảm trật tự trong quản lý nhà nước và xử lý trách nhiệm cá nhân,
tổ chức vi phạm hành chính.
2.3.2. Chức năng đảm bảo cung cấp dịch vụ công
* Khái niệm
- Dịch vụ công những dịch vụ phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các
quyền lợi ích hợp pháp của công dân các tổ chức trong hội; do Nhà
nước trực tiếp hoặc chuyển giao cho các tổ chức ngoài Nhà nước cung ứng
* Tính chất
- Phục vụ lợi ích chung, thiết yếu, quyền và lợi ích hợp pháp;
- Do Nhà nước chịu trách nhiệm: trực tiếp cung ứng hoặc chuyn giao cung
ứng
- Đảm bảo sự công bằng và hiệu quả
* Phân loại
- Dịch vụ công gồm: Dịch vụ công cộng, dịch vụ hành chính công.
- Dịch vụ công cộng: phục vụ lợi ích chung, thiết yếu của người dân, cộng
đồng
+ Dịch vụ sự nghiệp: phục vụ nhu cầu về trí lực thể lực (giáo dục, y tế, thể
dục thể thao, vui chơi, giải trí)
+ Dịch vụ kinh tế - kỹ thuật (giao thông vận tải, điện nước, bưu chính viễn
thông…)
- Dịch vụ hành chính công: xuất phát từ yêu cầu quản nhà nước trong việc
thực hiện đáp ứng quyền và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của công dân.
+ Dịch vụ cho phép, cấp phép (cấp phép kinh doanh, xây dựng…)
+ Dịch vụ cấp đăng ký (khai sinh, kết hôn,…)
+ Ngăn chặn, phòng ngừa: kiểm tra tạm trú, tạm vắng…
+ Dịch vụ công chứng, chứng thực.
* Các lĩnh vực nhà nước trực tiếp cung ứng
- Có tiềm lực kinh tế và nguồn nhân lực lớn
- Các chủ thể ngoài NN ko muốn cung ứng vì lợi nhuận thấp
- Chủ thể ngoài NN cung ứng ko hiệu quả
- Nhà nước chưa thể chuyển giao
- Liên quan đến bí mật quốc gia
* Vai trò của hành chính nhà nước trong cung ứng dịch vụ công
1. Định hướng hoạt động cung ứng dịch vụ công bằng chủ trương, chính sách
(lĩnh vực nào NN trực tiếp cung ứng, lĩnh vực nào không).
2. Điều tiết, can thiệp việc cung ứng dịch vụ công của các chủ thể ngoài NN
3. Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng dịch vụ công của chủ thể ngoài NN
CHƯƠNG III: Công cụ, hình thức, phương pháp hành chính nhà nước
3.1. Công cụ hành chính nhà nước
3.1.1. Công cụ chính sách
* Khái niệm
- Theo Từ điển tiếng Việt‡“chính sách”được hiểu là “sách lược và kế hoạch cụ
thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung
tình hình thực tế mà đề ra chính sách…”
- Chính sách được hiểu những tưởng, những định ớng, những mong
muốn cần hướng tới, cần đạt được. Còn chiến lược hay kế hoạch, thậm chí
pháp luật chẳng qua chỉ hình thức, phương tiện để chuyển tải, để thể hiện
chính sách.
- Chính sách hiểu một cách chung nhất những tưởng, những định hướng,
những mong muốn cần hướng tới, cần đạt được. Còn chiến lược hay kế hoạch,
thậm chí pháp luật chẳng qua chỉ hình thức, phương tiện để chuyển tải, để
thể hiện chính sách.
- Từ điển bách khoa Việt Nam: Chính sách những chuẩn tắc c thể để thực
hiện đường lối nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong 1 thời gian nhất
định trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Như vậy chính sách được hiểu
phương tiện để cụ thể hóa đường lối chung để thực hiện các nhiệm vụ nhất
định nào đó trong 1 lĩnh vực cụ thể.
- Chính sách sự thể hiện cụ thể của đường lối chính trị chung. Dựa vào
đường lối chính trị chung, cương lĩnh chính trị của đảng cầm quyền người
ta định ra chính sách.
Chính sách cơ sở nền tảng để chế định nên pháp luật. Hay nói cách khác,
pháp luật kết quả của sự thể chế hóa chính sách. Sẽ không pháp luật phi
chính sách hay pháp luật ngoài chính sách. Theo nghĩa đó, chính sách chính
linh hồn, nội dung của pháp luật, còn pháp luật hình thức, phương tiện
thể hiện của chính sách.
- Chính sách công phýőng hýớng cách thức hŕnh động do nhŕ nýớc lựa chọn
đýợc các quan nhŕ nýớc thẩm quyền ban hŕnh để giải quyết 1 vấn đề
phát sinh trong 1 giai đoạn nhất định, định hýớng cho hội phát triển 1 cách
thống nhất theo mong muốn của nhŕ nýớc.
* Đặc điểm của chính sách
- Chính sách công do các quan nhà nước thẩm quyền ban hành để hiện
thực hóa các mục tiêu của nhà nước tác động lên hội để dẫn dắt hội theo
định hướng thống nhất giúp nhà nước hiện thực hóa đường lối của đảng cầm
quyền do đó ban hành thực hiện chính sách công một trong những hoạt
động quan trọng nhất của nhà nước.
- Chính sách công chịu sự chi phối mạnh mẽ của đảng cầm quyền. Chính sách
là sự hiện thực hóa đường lối của đảng cầm quyền của nhà nước
- Chính sách công thể hiện định hướng chung của nhà nước đối với 1 vấn đề xã
hội.
- Nội dung của 1 chính sách có thể được ghi nhận lại dưới nhiều hình thức khác
nhau như các văn bản quy phạm pháp luật, các bài phát biểu của lãnh đạo, các
báo cáo tường trình… Trong đó hình thức thể hiện quan trọng nhất thường
thấy nhất của các chính sách công chính các quy phạm pháp luật hay nói
cách khác pháp luật chính là sự thể chế hóa về mặt nhà nước của chính sách
* Vai trò của chính sách
- Hệ thống chính sách công của mọi quốc gia bao trùm lên mọi lĩnh vực của đời
sống hội ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển bảo đảm trật tự của
toàn xã hội cuộc sống của mỗi người dân. Chính sách công giữ vai trò
công cụ dẫn dắt điều chỉnh xã hội.
+ Vai trò định hướng của chính sách.
+ Vai trò điều tiết của chính sách.
+ Vai trò khuyến khích và hỗ trợ sự phát triển của chính sách.
3.1.2. Công cụ pháp luật
* Khái niệm:
- Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà
nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ nhằm mục tiêu duy trì sự ổn định và phát triển
của xã hội.
* Đặc điểm của pháp luật
- Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến;
- Pháp luật được thể hiện dưới hình thức xác định;
- Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước
- Do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
- Pháp luật có tính cưỡng chế;
* Vai trò của pháp luật
-‡Pháp luật tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho sự tồn tại của Nhà nước.
- Pháp luật công cụ kiểm soát quyền lực Nhà nước được thể hiện thông
qua việc pháp luật quy định về cách thức tổ chức, hoạt động của quan nhà
nước; quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, cá nhân; các chế tài xử
đối với hành vi vi phạm…
- Pháp luật là công cụ để Nhà nước quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.
- Pháp luật có vai trò giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội.‡
3.1.3. Công cụ chiến lược
* Khái niệm
- Chiến lược thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các
chính sách, chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt
chẽ
- Chiến lược một kế hoạch toàn diện, tổng thể được thiết lập để đạt mục tiêu
lớn và tạo được lợi thế cạnh tranh. Nó là quá trình xác định các hướng đi chính,
tài nguyên sẵn cách tiếp cận để đạt được mục tiêu dài hạn của tổ chức,
đồng thời tận dụng các cơ hội và đối phó với những thách thức
* Đặc điểm của Chiến lược
- Chiến lược luôn phải xác định được mục tiêu các biện pháp để tổ chức
thực hiện, biến mục tiêu thành các kết quả cụ thể trong thực tế.
- Với mục tiêu, chiến lược thường hướng tới mục tiêu định hướng cho sự phát
triển của tổ chức trong tương lai (ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn).
- Các bin pháp đưa ra trong chiến ợc nhằm mục đích tập trung c nguồn
lực, thu hút mọi người tham gia o quá trình triển khai thực hiện chiến lược
trong thực tế. Thông qua các biện pháp, các nhân thể tự xác định cách
thức thực hiện riêng của mình để cùng ớng tới mục tiêu chung của chiến
lược đã đề ra.
- Chiến lược mang tính tổng thể
- Chiến lược được xây dựng và tổ chức thực hiện luôn gắn với khoảng thời gian
xác định.
- dụ: Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo đến
năm 2030
* Vai trò của Chiến lược
- Xác định phýơng hướng hành động tạo sự nhất quán.
- Tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả hành động.
- Tạo sự chủ động, linh hoạt cho hệ thống.
3.2.4. Quyết định hành chính nhà nước
* Khái niệm:
- Quyết định hành chính nhà nước quyết định do chủ thể quản hành chính
nhà nước ban hành nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình quản
hành chính nhà nước.
- Quyết định hành chính nhà nước kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực
đơn phương của chủ thể quản hành chính nhà nước, được ban hành trên
sở luật để thi hành lut, theo trình tự và hình thức luật định nhằm định ra
chính sách, đặt ra, sửa đổi, bãi bỏ các quy phạm pháp luật hành chính hoặc làm
phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể, để thực
hiện quyền hành pháp của nhà nước.
* Tầm quan trọng của quyết định hành chính
- Thể hiện ý chí của nhà nước đối với các vấn đề của đời sống hội. tác
động trực tiếp đến các vấn đề của đời sống hội quyết định sự phát triển
hay cản trở sự phát triển của xã hội
- công cụ của các chủ thể hành chính nhà nước để cụ thể hóa thi hành
pháp luật.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ban hành QĐHCNN
- Khách quan: Chính trị, pháp lý , môi trường, nguồn lực, thông tin
- Chủ quan: Năng lực, trình độ, tác phong, kinh nghiệm, động cơ
3.2. Hình thức của hành chính nhà nước
* Khái niệm:
- Hình thức hoạt động hành chính nhà nước sự biểu hiện ra bên ngoài c
hoạt động của chủ thể hành chính nhà nước trong việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý XH
* Các hình thức hoạt động của HCNN
- Những hình thức mang tính pháp đýợc pháp luật quy định cụ thể về nội
dung, trình tự, thủ tục;
- Những hình thức không mang tính pháp đýợc pháp luật quy định những
nguyên tắc, khuôn khổ chung để tiến hành chứ không quy định cụ thể về nội
dung, trình tự, thủ tục.
- Hình thức mang tính pháp lý :
+ Hoạt động ban hành các loại văn bản: Văn bản có tính chất chủ đạo; Văn bản
quy phạm pháp luật; Văn bản hŕnh chính cá biệt (văn bản áp dụng pháp luật)
+ Các hình thức mang tính pháp khác: Đây là hoạt động cấp các loại giấy
phép, giấy chứng nhận; công chứng, chứng thực; hoạt động phòng ngừa, ngăn
chặn hành chính; xử phạt vi phạm hŕnh chính; các biện pháp xử hành chính
như: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa o cơ
sở giáo dục bắt buộc, cơ sơt cai nghiện bắt buộc...
- Hình thức không mang tính pháp lý :
+ Ban hành văn bản hành chính thông thường
+ Hoạt động tổ chức hội nghị
+ Hình thức hoạt động điều hành bằng các phương tiện thông tin kỹ thuật hiện
đại
3.3. Phương pháp hành chính nhà nước
* Khái niệm:
- Phương pháp hành chính nhà nước là những biện pháp, cách thức mà cơ quan
nhà nước, cá nhân có thẩm sử dụng để tác động lên khách thể quản lý nhằm đạt
mục đích quản lý đã đề ra
* Yêu cầu đối với phương pháp hành chính nhà nước
- Đa dạng phù hợp
- Có tính khả thi
- Áp dụng mềm dẻo và linh hoạt
- Phù hợp với pháp luật
3.3.1. Các phương pháp hành chính nhà nước
a, Phương pháp giáo dục, thuyết phục
- Khái niệm: cách thức tác động của chủ thể quản hành chính nhà nước
vào nhận thức, tình cảm nhằm nâng cao tính tự giác khả ng làm việc của
đối tượng quản lý.
- Hình thức thực hiện
+ Thông qua phương tiện truyền thông
+ Các sinh hoạt, hoạt động cộng đồng
+ Hình thức giáo dục cá biệt
+ nêu gương
- Ưu và nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm
+ Tính nhân văn cao
+ Hiệu quả cao
+ Tác dụng lâu dài
Nhược điểm
+ Tác động chậm
+ Yêu cầu cao đối với chủ thể thuyết phục, giáo dục
+ Tốn kém
b, Phương pháp tổ chức
- Khái niệm: cách thức tác động lęn đối týợng quản thông qua mối quan
hệ tổ chức nhằm đưa họ vào khuân khổ, kỷ luật, kỷ cương
- Hình thức
+ Các các quan hành chính nhà nước lập các tổ chức hoặc cho phép thŕnh
lập các tổ chức vŕ kiểm soát hoạt động của các tổ chức nước.
+ Từng quan hành chính nhà ớc xây dựng quy chế, quy trình, nội dung
hoạt động phù hợp với cấu quy định; phổ biến, giải thích các văn bản pháp
quy các quyết định quản lý; kiểm tra, đôn đốc, xử kết quả thực hiện một
cách công khai, dân chủ, công bằng; xử phạt nghięm minh những nhân, bộ
phận vi phạm.
c, Phương pháp kinh tế
- Khái niệm: cách thức tác động của chủ thể quản hành chính nhà nước
lên lợi ích của đối tượng quản lý thông qua việc sự dụng các đòn bẩy kinh tế.
- Hình thức
+ Thưởng, phạt bằng lợi ích vật chất;
+ Khuyến khích bằng chính sách thuế, trợ giá…
- Ưu điểm:
+ Tác dụng nhanh;
+ Hiệu quả cao;
+ Tăng tính tự giác và khả năng sáng tạo
- Nhược điểm:
+ Không phải lúc nào cũng thực hiện được;
+ Con người sẽ chạy theo lợi ích kinh tế, xem nhẹ đạo đức hội trách
nhiệm công dân. (Giải phóng mặt bằng làm đường ở các vùng quê)
d, Phương pháp cưỡng chế hành chính
* Khái niệm:
- Phương pháp cưỡng chế hành chính là phương pháp tác động trực tiếp của các
chủ thể quản lý hành chính nhà nước nên đối tượng quản lí bằng các quyết định
hành chính mang tính mệnh lệnh đơn phương, bắt buộc phải thực hiện. Phương
pháp cưỡng chế hành chính dựa trên mối quan hệ quyền lực - phục tùng trong
hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
* Hình thức thực hiện
Phương pháp cưỡng chế hành chính bao gồm các biện pháp như: phòng ngừa
hành chính (ví dụ, áp dụng biện pháp kiểm dịch, kiểm tra tŕi liệu, kiểm tra hải
quan, các biện pháp phòng ngừa y tế…); các biện pháp hạn chế hành chính
(tạm giữ hành chính đối với người vi phạm, cấm vận hành các máy móc
chế bị lỗi…); các biện pháp trách nhiệm hành chính; các biện pháp hỗ trợ về
hành chính thủ tục (giao nộp, tịch thu đồ vật liệu, lái xe, bắt giữ hàng
hóa, phương tiện những thứ khác...). Phương pháp cưỡng chế được pháp
luật quy định rất chặt chẽ về thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục những
hậu quả pháp lý.
CHƯƠNG IV: Kiểm soát đối với hành chính nhà nước
4.1. Khái niệm, vai trò hình thức kiểm soát đối với hành chính nhà
nước
4.1.1. Khái niệm kiểm soát dối với hành chính nhà nước
4.1.1.1. Kiểm soát
- Theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của các nhân, tổ chức đúng mục
tiêu và quy định có sẵn;
- Phát hiện sai lệch, vi phạm;
- Áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm tối thiểu hoá sai lệch, vi phạm, đảm
bảo thực hiện mục tiêu
4.1.1.2. Kiểm soát đối với HCNN
* Khái niệm:
- Kiểm soát đối với HCNN loại hoạt động đặc biệt thuộc chức năng của Nhà
nước hội nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong quản hành chính nhà
nước
- Các yếu tố cấu thành quá trình kiểm soát đối với HCNN:
+ Chủ thể kiểm soát: cá nhân, tổ chức bên trong và bên ngoài hệ thống HCNN
+ Đối tượng kiểm soát: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước
+ Khách thể kiểm soát: Hành vi và quyết định QL HCNN
+ Mục tiêu: đm bảo tính pháp chế, hiệu lực, hiệu quả trong quản
HCNN, công bằng xã hội và quyền con người
4.1.1.3. Vai trò của kiểm soát đối với hành chinh nhà nước
- Kiểm soát nhằm bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng đối với HCNN.
Bộ máy hành chính nhà nước thực hiện nhiệm vụ duy trì trật tự
hội, thúc đẩy hội phát triển, công cụ quan trọng để hiện thực
hóa các định hướng chính trị của Đảng.
- Kiểm soát nhằm bảo đảm hiệu quả trong hoạt động hành chính nhà
nước.
* Phân loại kiểm soát đối với HCNN
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chủ thể KS và đối tượng KS:
+ KS bên ngoài được thực hiện bởi các chủ thể không thuộc hệ thống HCNN
+ KS nội bộ do c quan trong hệ thống HCNN tiến hành: của quan
HCNN thẩm quyền chung, quan HCNN thẩm quyền riêng, của nội bộ
quan HCNN
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của hoạt động KS:
+ KS chung
+ KS tuân thủ (ks tác nghiệp)
- Căn cứ vào tính chất quyền lực trong KS:
+ KS bằng quyền lực chính trị (đảng chính trị, các tổ chức đại diện của dân)
+ KS bằng quyền lực nhà nước (lập pháp và tư pháp)
+ KS bằng quyền lực xã hội (công dân và công luận)
- Căn cứ vào thời gian KS:
+ KS trước: thực hiện trước khi hoạt động diễn ra để tiên đoán những vấn đề,
sai lệch phát sinh và đưa ra giải pháp phòng ngừa
+ KS song hành: tiến hành khi các hoạt động đang diễn ra
+ KS sau: thực hiện sau khi hoạt động được tiến hành nhằm đánh giá, điều
chỉnh
4.1.3. Hình thức của kiểm soát đối với HCNN
- Hình thức kiểm soát là những biểu hiện ra bên ngoài của hoạt động kiểm soát,
gồm những hình thức chủ yếu:
+ Giám sát
+ Thanh tra
+ Kiểm tra
+ Kiểm toán
4.1.3.1. Giám sát
- Giám t theo dõi, xem t đánh giá hoạt động của đối tượng
trong việc thực hiện các quy định đưa ra các biện pháp tác động
tích cực để buộc hoặc hướng đối tượng theo đúng quy định nhằm
đạt được mục tiêu đã định sẵn.
- Chủ thể giám sát đối với HCNN:
+ Cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp),
+ Các cơ quan tư pháp
+ Các tổ chức xã hội
+ Công dân
- Quan hệ giám sát chủ yếu được thực hiện ngoài quan hệ trực thuộc
theo chiều dọc của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
- Hình thức giám sát:
+ Theo dõi việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, các chương
trình, kế hoạch của đối tượng giám sát;
+ Xem xét các báo cáo của đối tượng giám sát;
+ Xem xét các văn bản do các đối tượng giám sát ban hành;
+ Xem xét việc trả lời chất vấn của đối tượng giám sát.
4.1.3.2. Kiểm tra
- Kiểm tra xem xét, đánh giá, kết luận về hoạt động của đối tượng
trong việc tuân thủ các quy định và áp dụng các biện pháp để phòng
ngừa, ngăn chặn, và xử lý những vi phạm.
- Kiểm tra là khái niệm rộng được hiểu theo hai góc độ.
+ Kiểm tra hoạt động thường xuyên của quan HCNN cấp trên đối