1 Quá trình ra đời và phát triển của tài chính
1.1: Tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời và phát triển của tài chính
a sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ
b, Sự ra đời, tồn tại và phát triển
1.2 Đặc trưng cơ bản của tài chính qua các thời kỳ
- Giai đoạn trước chủ nghĩa tư bản
- Giai đoạn từ chủ nghĩa tư bản đến nay
1.3 Khái niệm tài chính
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị
thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các
lợi ích của các chủ thể trong xã hội
BTVN: lấy ví dụ về tài chính tiền tệ liên quan đến quan hệ tài chính
1.2 Bản chất của tài chính
1.2.1: Nội dung và đặc điểm của các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài
chính
- Nội dung cac mối quan hệ tài chính trong nên KTTT
+ QHTC giữa Nhà nước với các tổ chức, cá nhân trong XH
Quỹ ngân sách nhà nước <=> Quỹ tiền tệ ( Thuế, phí; Trợ cấp, phúc lợi )
+ QHTC giữa tổ chức/ cá nhân trong XH với nhau
Quỹ A < ==== Dòng tài chính =======> Quỹ B
+ QHTC trong nội bộ 1 chủ thể
Quỹ A -> A1, A2, …
+ QHTC quốc tế
Đặc điểm của các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính
- Các QHTC nảy sinh kéo theo sự dịch chuyển 1 lượng giá trị nhất định
- Tiền là phương tiện thực hiện các mối quan hệ đó, nhưng tài chính
không phải là tiền hay quỹ tiền tệ
- Các quỹ tiền tệ thường xuyên vận động
Kết luận về bản chất tài chính
- Bao gồmm các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
- Là những quan hệ phân phối phát sinh trong quá trình hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ
- Là quan hệ kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của Nhà nước, của pháp
luật, nhưng tài chính không phải là hệ thống các luật lệ về tài chính
1.3 Chức năng của tài chính
1.3.1 Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ đó quá trình
phân phối của cải xã hội được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ trong nên kinh tế quốc dân nhằm thỏa mãn nhu cầu
của nhà nước và của mọi chủ thể trong xã hội
Đối tượng phân phối tài chính là của cái xã hội gồm 3 bộ phận chính
- GDP được tạo ra hàng năm. Đây là đối tượng phân phối chính của tài
chính, gốm 2 bộ phận:
+ Bộ phận GDP snág tạo ra trong năm ( trong kỳ phân phối này )
+ Bộ phận GDP tạo ra từ kỳ trước nhưng chưa phân phối
- Các nguồn lực tài chính được huy động từ bên ngoài
- Bộ phân tài sản tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán có thời
hạn
- Chủ thể phân phối
+ CHủ thể có quyền sở hữu các nguồn tài chính
+ Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn tài chính
+ CHủ thể có quyền lực chính trị ( NN )
+ Chủ thể nhóm thành viên
Kết quả của phân phối tài chính: là sự hình thành ( tạo lập ) hoặc sử dụng
các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhẵm những mục đích đã định
Đặc điểm của phân phối tài chính
- Là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình tháii giá trị nhưng không kém
theo sự thay đổi hình thái giá trị
- Luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Các quan hệ phân phối tài chính không phải bao giờ cũng nhất thiết kém
theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác
- Bao gồm 2 quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại trong đó phân
phối lại bao trùm và thể hiện rõ nét nhất bản chất của tài chính
Phân phối lần đầu
- Khái niệm : là quá tình phân phối chỉ diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật
chất tạo ra của cải cho xã hội
- Chủ thể tham gia phân phối lần đầu: là những người trực tiếp sản xuất ra
của cải vật chất
- Phạm vi: Ta thấy răng phân phối lần đầu có phạm vi hẹp chủ yếu trong
khâu cơ sở của hệ thống tài chính ( tài chính doanh nghiệp,, tài chính hộ
gia đính )
Phân phối lại
- Khái niệm: là quá trình tiếp tục phân phối các quỹ tiền tệ đã hình thành
trong phân phối lần đầu ra toàn xã hội
- Chủ thể của phân phối lại là mọi đối tượng trong xã hội
- Phạm vi: Có phạm vi rộng, bao trùm toàn bộ các khâu trong hệ thống tài
chính, ta có thể thấy răng quá trình phân phối được lặp đi lặp lại không
hạn chế số lần phân phối, diễn ra 1 cách thường xuyên, liên tục và không
có điểm kết thúc
- Như vậy, 1 hệ thống phân phối mà ở đâu cũng thấy nó
Tác dụng của quá trình phân phối lại
Kết quả của phân phối lại
3.1, Chức năng giám đốc
a, Khái niệm: Chức năng giám đốc là chức năng mà nhờ đó việc giám
đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của tài
chính nhằm đảm bảo cho các quỹ tièn tệ luôn được tạo lập và sử dụng
đúng mục đích đã định
b,Mục đích: Xem xét tính hiệu quả của quá trình phân phối, phát hiện ra
những mặt được và chưa được của quá trình phân phối
e, Đặc điểm
- Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền thông qua sự vận động
của đồng tiền, khi tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và
phương tiện tích lũy giá trị
- Giám đốc tài chính là 1 loại hình giám đốc rất toàn diện, thường xuyên,
liên tục, do vậy nó mang hiệu quả và tác dụng kịp thời
- Giám đốc tài chính được thực hiện thông qua việc phân tích các chỉ tiêu
tài chính và các chuẩn mực trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ.
f, Ý nghĩa
4.
Hệ thống tài chính
4.1, Khái niệm: Hệ thống tài chính là tổng thể các mối quan hệ tài chính
trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền kinh tế xã hội, nhưng
giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng các nguồn lưucj tài chính, các quxy tiền tệ ở các chủ thể
kinh tế - xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.
Tài chính doanh nghiệp là cơ sở của hệ thống tài chính
Chương 2
2.1.Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ
2.1.1.Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
- Gắn với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
- Kết quả quá trình phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi
Sự phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi
Chưa có quan hệ trao đổi -> Hình thái giá trị giản đơn -> Hình thái giá trị
mở rồng -> Hình thái giá trị chung -> Tiền
1.1.2.Khái niệm
Theo Mark, tiền tệ là 1 loại hàng hóa đặc biệt được dụng làm vật ngang
giá chung đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác và
thực hiện quan hệ trao đổi giữa chúng
“ Tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán hàng
hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ “
2.1.3.Các hình thái tiền tệ
2.1.3.1: Hóa tệ
- Khái niệm: Hàng hóa đóng vai trò là tiền tệ
- Bao gồm:
+ Hóa tệ phi kim loại
+ Hóa tệ kim loại
2.1.3.2.Tín tệ
- Khái niệm: Là loại tiền không mang giá trị nội tại hoặc có giá trị nội tại
không đáng kể so với giá trị danh nghĩa song nhờ sự tin nhiệm… của dân
chúng và được chấp nhận trong lưu thông
- Bao gồm; Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử
2.2.1.Chức năng của tiền tệ
a.Chức năng thước đo giá trị
- Tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác
- Điiều kiện thực hiện chức năng:
+ Phải có đầy đủ giá trị
+ Phải có tiểu chuẩn giá cả
- Ý nghĩa chức năng: Chuyển đổi giá trị của các hàng hóa khác về 1 chỉ
tiêu ( tiền ), Giúp các hoạt động, giao lưu kinh tế được thực hiện thuận lợi
hơn
2.2.2.Vai trò của tiền tệ
- Là phươg tiện để mở rộng, phát triển và sản xuất trao đổi hàng hóa
- Tiền tệ là phương tiện để thực hiện việc mở rộng các quan hệ hợp tác
quốc tế
- Tiền tệ là phương tiện phục vụ mục đích của người sở hữu chúng
2.3.Các chế độ lưu thông tiền tệ
2.3.1.Khái niệm và các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền
tệ ( CĐLTTT )
a, Khái niệm: CĐLTTT là hình thức tổ chức lưu thông TT của
b, Các yếu tố cơ bản của chế
2.4.Cung cầu tiền tệ.
2.4.1.Các khối tiền trong lưu thông
-M1:Khối tiền giao dịch
-M2: Khối tiền mở rộng
-M3:Khối tiền tài sản
-L:khối tiền rộng nhất
2.4.Cung cầu tiền tệ (Tiếp)
2.4.2.Nhu cầu tiền trong nền kinh tế
-Nhu cầu về tiền dành cho đầu tư:
*Chủ thể :Cá nhân , tổ chức…
*Mục đích : Tìm kiếm lợi nhuận,tối ứu hoá lợi nhuận
*Nhân tố ảnh hưởng:LSTD với TSLN , thu nhập tăng
-Nhu cầu dùng cho tiêu dùng :
*Chủ thề:cá nhân,tổ chức,…
*Mục đích :đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở hiện tại
*Nhân tố ảnh hưởng:thu nhập,giá cả tăng,…
2.4.3.Các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế.
-Ngân hàng Trung ương:độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu
thông.
Các ngân hàng trung gian :tạo bút tệ
-Các chủ thể khác:cung cấp các loại giấy tờ có giá(các Dn phát hành cổ
phiếu,trái phiếu,Chính phủ phát hành tín phiếu,trái phiếu Chính phủ…)
=> có 3 chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế=>cung ứng 4 khối tiền cho
nền kinh tế=>tạo thành 1 khối lượng tiền trong lưu thông tại 1 thị trường
2.4.4.Một số lý thuyết về tiền tệ và lưu thông tiền tệ
-Thuyết về số lượng tièn tệ
-Thuyết về ưa thích thanh khoản Keynes
-Quy luật lưu thông tiền tệ của K.Mark
2.5.Lạm phát,thiểu phát.
2.5.1.Lạm phát.
a.khái niệm và các mức độ lạm phát
*khái niệm:
- Là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông vượt quá lượng tiền cần
thiết trong lưu thông, khiến sức mua của đồng tiền giảm sút, không phù
hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
- Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hóa, dịch vụ theo
thời gian và là sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó.
Các mức độ lạm phát:
+ Lạm phát vừa phải (Lạm phát 1 con số)
+ Lạm phát phi mã
+ Siêu lạm phát
b. Nguyên nhân chủ yếu:
-Do chính sách của Nhà nước (NN): chính sách thu chi NSNN, chính
sách tiền tệ, chính sách giá cả,...
-Do các chủ thể kinh doanh: tăng tiền lương, tăng giá nguyên vật liệu đầu
vào…
-Do điều kiện tự nhiên: dịch bệnh, thiên tai…
-Nguyên nhân khác: chiến tranh, giá dầu mỏ tăng…
c. Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế xã hội
* Ảnh hưởng tiêu cực:
Sản xuất,lưu thông hàng hoá,tiền tệ-tín dụng,Nhà nước,tiêu dùng thực tế
và đời sống của nhân dân
d. Các biện pháp kiểm soát lạm phát
* Các giải pháp cấp bách
- Liên quan đến chính sách TT: thắt chặt cung ứng TT, thực hiện
chính sách đóng băng TT; quản lý và hạn chế khả năng tạo tiền của
NHTM; nâng cao lãi suất tín dụng; đa dạng hóa các hình thức huy
động vốn của NHTM
- Liên quan đến chính sách thu chi: Tăng thu; giảm chi
2.5.2.Thiểu phát
Phân biệt lạm phát, giảm phát
-Lạm phát (Inflation): là sự gia tăng mặt bằng giá cả chung trong một
khoảng thời gian thời gian nhất định
-Giảm phát (Deflation): ): là sự suy giảm mặt bằng giá cả chung trong
một khoảng thời gian thời gian nhất định.
a. Khái niệm
Thiểu phát (Disflation): là sự giảm tỷ lệ lạm phát trong một khoảng thời
gian nhất định
b. Nguyên nhân:
- Sự suy thoái hoặc thu hẹp chu kỳ kinh doanh
- Thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ quá mức
- Tổng cầu suy giảm do:
+ Tổng mức vốn đầu tư của XH giảm
+ Lương, thu nhập của người lao động giảm
+ Khủng hoảng TCTT gây ra sự ách tắc của các dòng tiền tệ làm cho tổng
cầu giảm
+ Chính phủ thắt chặt chi tiêu ngân sách.
c. Ảnh hưởng của thiểu phát đến nền kinh tế xã hội:
- Sản xuất kinh doanh trở nên thiếu sôi động
- Hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trở nên khó khăn hơn
- Có thể dẫn đến tình trạng giảm phát
d. Các biện pháp ổn định tiền tệ trong điều kiện thiểu phát (tiếp):
Giải pháp chiến lược
-NN điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư và cơ cấu xuất nhập khẩu
-Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý NN.
Chương 3.Ngân sách nhà nước
3.1.Những vấn đề chung về NSNN
3.1.1.Khái niệm
-Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, phát sinh gắn liền với qúa
trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ TT tập trung của NN khi NN tham gia phân
phối các nguồn TC quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng,nhiệm
vụ của NN.
3.1.2.Đặc điểm
-Gắn với quyền lực kinh tế,chính trị của NN,liên quan đến việc thực hiện các chức
năng của NN,được 7ến hành trên cơ sở pháp lý
-Gắn với sở hữu NN,chứa đựng nội dung KT-XH ,quan hệ lợi ích khi NN thiam gia
phân phối các nguồn TC quóc gia.Trong đó ,lợi ích quốc gia ,tổng thể đc đặt lên hàng
đầu và chi phối các mặt lợi ích khác.
-Quỹ NSNN là dc chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới đc chi dùng cho
những mục đích đã xác định trước.
-Đc thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực 7ếp là chủ yếu.
3.1.3.Vai trò của ngân sách nhà nước
a.Là công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng cho các nhu cầu chi 7êu và thực
hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước.
b.Là công cụ điều 7ết vĩ mô nền kinh tế-xã hội
+)Định hướng sản xuất kinh doanh,xác lập cơ cấu kinh tế hợp lí của nền kinh tế quốc
dân.
+)Điều 7ết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
c.Là công cụ kiểm tra,giám sát các hoạt động kinh tế-xã hội.
3.2.Thu ngân sách nhà nước
*Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản thu:
-Thu thuế
-Thu phí
-Thu từ hoạt đônnjg kinh tế của Nhà nươcs
Căn cứ vào ^nh chất phát sinh:
3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
-GDP bình quân đầu người
-Tỷ suất doanh lợi (lợi nhuận) bình quân trong nền kinh tế
-Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản)
-Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước
-Tổ chức bộ máy thu nộp
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN
-Bản chất chế độ xh
-Sự phát triể của lực lượng sản xuất
-Khả năng ^ch luỹ của nền KT
-Mô hình tổ chức bộ máy NN và những nhiệm vụ KT-XH mà NN đảm nhiệm trong
từng thời kì
-Một số nhân tố khác như:biến động KT,chính trị,giá cả,XH,lãi suất,tỷ giá hối đoái,…
Chương 5.Bảo hiểm
5.1.1.Khái niệm và sự cần thiết khách quan của bảo hiểm
1.1.2.Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm
-Đối với đời sống dân cư.
-Đối với các đơn vị sxkd.
-Đối với nhà nước.
-Khái niệm: Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ KT dưới hình thái giá trị phát sinh
trong quá trình hình thành,phân phối và sử dụng quỹ BH nhằm đảm bảo cho quá
trình tái SX và đời sống của con người trong xh đc ổn định và phát triển bình thường
trong điều kiện có biến cố bất lợi xảy ra.
5.1.2.Đặc điểm của bảo hiểm
-Hình thức dự trữ tài chính nhằm bù đắp và khắc phục tổn thất thiệt hại đối với SXKD
và đời sống con người khi biến cố bất lợi xảy ra
-Vừa mang tính chất bồi hoàn,vừa mang tính chất kh bồi hoàn
5.1.3.Các hình thức bảo hiểm
a.Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro
-Tự bảo hiểm
-Bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm
5.1.4.Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế
-Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người
-Bảo hiểm góp phần phòng tránh hạn chế rủi ro tổn thất
-Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
5.2.Bảo hiểm thương mại
5.2.1.Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHTM
a.Khái niệm
BHTM là hình thức bảo hiểm do các tổ chức kinh doanh bảo hiểm tiến hành trên cơ
sở huy động sự đóng góp của các chủ thể tạo lập quĩ bảo hiểm,phân phối sử dụng
chúng để trả tiền bảo hiểm,bồi thường những tổn thất cho các đối tượng đc bảo hiểm
khi các rủi ro đc bảo hiểm xảy ra
b.Nguyên tắc hoạt động
-Nguyên tắc sàng lọc rủi ro
-Nguyên tắc định phí bảo hiểm phải trên cơ sở ‘giá’ của các rủi ro
-Nguyên tắc đảm bảo an toàn
-Nguyên tắc lấy số đông bù số ít
5.3.Bảo hiểm xã hội
5.3.1.Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHXH
a.Khái niệm
-BHXH là hình thức bảo vệ do tổ chức BHXH tiến hành dựa trên cơ sở huy động sự
đóng góp của các chủ thể liên quan để tạo lập quỹ BHXH , phân phối

Preview text:

1 Quá trình ra đời và phát triển của tài chính
1.1: Tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời và phát triển của tài chính
a sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ
b, Sự ra đời, tồn tại và phát triển
1.2 Đặc trưng cơ bản của tài chính qua các thời kỳ
- Giai đoạn trước chủ nghĩa tư bản
- Giai đoạn từ chủ nghĩa tư bản đến nay
1.3 Khái niệm tài chính
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các chủ thể trong xã hội
BTVN: lấy ví dụ về tài chính tiền tệ liên quan đến quan hệ tài chính
1.2 Bản chất của tài chính
1.2.1: Nội dung và đặc điểm của các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính
- Nội dung cac mối quan hệ tài chính trong nên KTTT
+ QHTC giữa Nhà nước với các tổ chức, cá nhân trong XH
Quỹ ngân sách nhà nước <=> Quỹ tiền tệ ( Thuế, phí; Trợ cấp, phúc lợi )

+ QHTC giữa tổ chức/ cá nhân trong XH với nhau
Quỹ A < ==== Dòng tài chính =======> Quỹ B

+ QHTC trong nội bộ 1 chủ thể
Quỹ A -> A1, A2, …

+ QHTC quốc tế
Đặc điểm của các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính
- Các QHTC nảy sinh kéo theo sự dịch chuyển 1 lượng giá trị nhất định
- Tiền là phương tiện thực hiện các mối quan hệ đó, nhưng tài chính không phải là tiền hay quỹ tiền tệ
- Các quỹ tiền tệ thường xuyên vận động
Kết luận về bản chất tài chính
- Bao gồmm các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
- Là những quan hệ phân phối phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Là quan hệ kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của Nhà nước, của pháp luật, nhưng tài chính không phải là hệ thống các luật lệ về tài chính
1.3 Chức năng của tài chính
1.3.1 Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ đó quá trình phân phối của cải xã hội được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nên kinh tế quốc dân nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhà nước và của mọi chủ thể trong xã hội
Đối tượng phân phối tài chính là của cái xã hội gồm 3 bộ phận chính
- GDP được tạo ra hàng năm. Đây là đối tượng phân phối chính của tài chính, gốm 2 bộ phận:
+ Bộ phận GDP snág tạo ra trong năm ( trong kỳ phân phối này )
+ Bộ phận GDP tạo ra từ kỳ trước nhưng chưa phân phối
- Các nguồn lực tài chính được huy động từ bên ngoài
- Bộ phân tài sản tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán có thời hạn
- Chủ thể phân phối
+ CHủ thể có quyền sở hữu các nguồn tài chính
+ Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn tài chính
+ CHủ thể có quyền lực chính trị ( NN )
+ Chủ thể nhóm thành viên
Kết quả của phân phối tài chính: là sự hình thành ( tạo lập ) hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhẵm những mục đích đã định
Đặc điểm của phân phối tài chính
- Là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình tháii giá trị nhưng không kém theo sự thay đổi hình thái giá trị
- Luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Các quan hệ phân phối tài chính không phải bao giờ cũng nhất thiết kém theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác
- Bao gồm 2 quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại trong đó phân phối lại bao trùm và thể hiện rõ nét nhất bản chất của tài chính
Phân phối lần đầu
- Khái niệm : là quá tình phân phối chỉ diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra của cải cho xã hội
- Chủ thể tham gia phân phối lần đầu: là những người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
- Phạm vi: Ta thấy răng phân phối lần đầu có phạm vi hẹp chủ yếu trong khâu cơ sở của hệ thống tài chính ( tài chính doanh nghiệp,, tài chính hộ gia đính )
Phân phối lại
- Khái niệm: là quá trình tiếp tục phân phối các quỹ tiền tệ đã hình thành trong phân phối lần đầu ra toàn xã hội
- Chủ thể của phân phối lại là mọi đối tượng trong xã hội
- Phạm vi: Có phạm vi rộng, bao trùm toàn bộ các khâu trong hệ thống tài chính, ta có thể thấy răng quá trình phân phối được lặp đi lặp lại không hạn chế số lần phân phối, diễn ra 1 cách thường xuyên, liên tục và không có điểm kết thúc
- Như vậy, 1 hệ thống phân phối mà ở đâu cũng thấy nó


Tác dụng của quá trình phân phối lại
Kết quả của phân phối lại

3.1, Chức năng giám đốc
a, Khái niệm: Chức năng giám đốc là chức năng mà nhờ đó việc giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của tài chính nhằm đảm bảo cho các quỹ tièn tệ luôn được tạo lập và sử dụng đúng mục đích đã định

b,Mục đích: Xem xét tính hiệu quả của quá trình phân phối, phát hiện ra những mặt được và chưa được của quá trình phân phối

e, Đặc điểm
- Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền thông qua sự vận động của đồng tiền, khi tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện tích lũy giá trị
- Giám đốc tài chính là 1 loại hình giám đốc rất toàn diện, thường xuyên, liên tục, do vậy nó mang hiệu quả và tác dụng kịp thời
- Giám đốc tài chính được thực hiện thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính và các chuẩn mực trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.

f, Ý nghĩa

4.

Hệ thống tài chính
4.1, Khái niệm: Hệ thống tài chính là tổng thể các mối quan hệ tài chính trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền kinh tế xã hội, nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lưucj tài chính, các quxy tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.

Tài chính doanh nghiệp là cơ sở của hệ thống tài chính

Chương 2
2.1.Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ
2.1.1.Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
- Gắn với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa

- Kết quả quá trình phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi

Sự phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi
Chưa có quan hệ trao đổi -> Hình thái giá trị giản đơn -> Hình thái giá trị mở rồng -> Hình thái giá trị chung -> Tiền

1.1.2.Khái niệm
Theo Mark, tiền tệ là 1 loại hàng hóa đặc biệt được dụng làm vật ngang giá chung đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác và thực hiện quan hệ trao đổi giữa chúng
“ Tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ “
2.1.3.Các hình thái tiền tệ
2.1.3.1: Hóa tệ
- Khái niệm: Hàng hóa đóng vai trò là tiền tệ
- Bao gồm:
+ Hóa tệ phi kim loại
+ Hóa tệ kim loại
2.1.3.2.Tín tệ

- Khái niệm: Là loại tiền không mang giá trị nội tại hoặc có giá trị nội tại không đáng kể so với giá trị danh nghĩa song nhờ sự tin nhiệm… của dân chúng và được chấp nhận trong lưu thông
- Bao gồm; Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử


2.2.1.Chức năng của tiền tệ
a.Chức năng thước đo giá trị
- Tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác
- Điiều kiện thực hiện chức năng:
+ Phải có đầy đủ giá trị
+ Phải có tiểu chuẩn giá cả
- Ý nghĩa chức năng: Chuyển đổi giá trị của các hàng hóa khác về 1 chỉ tiêu ( tiền ), Giúp các hoạt động, giao lưu kinh tế được thực hiện thuận lợi hơn





2.2.2.Vai trò của tiền tệ
- Là phươg tiện để mở rộng, phát triển và sản xuất trao đổi hàng hóa

- Tiền tệ là phương tiện để thực hiện việc mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
- Tiền tệ là phương tiện phục vụ mục đích của người sở hữu chúng
2.3.Các chế độ lưu thông tiền tệ
2.3.1.Khái niệm và các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ ( CĐLTTT )
a, Khái niệm: CĐLTTT là hình thức tổ chức lưu thông TT của
b, Các yếu tố cơ bản của chế
2.4.Cung cầu tiền tệ.

2.4.1.Các khối tiền trong lưu thông
-M1:Khối tiền giao dịch

-M2: Khối tiền mở rộng

-M3:Khối tiền tài sản

-L:khối tiền rộng nhất

2.4.Cung cầu tiền tệ (Tiếp)

2.4.2.Nhu cầu tiền trong nền kinh tế

-Nhu cầu về tiền dành cho đầu tư:

*Chủ thể :Cá nhân , tổ chức…

*Mục đích : Tìm kiếm lợi nhuận,tối ứu hoá lợi nhuận

*Nhân tố ảnh hưởng:LSTD với TSLN , thu nhập tăng

-Nhu cầu dùng cho tiêu dùng :

*Chủ thề:cá nhân,tổ chức,…

*Mục đích :đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở hiện tại

*Nhân tố ảnh hưởng:thu nhập,giá cả tăng,…

2.4.3.Các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế.

-Ngân hàng Trung ương:độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông.

Các ngân hàng trung gian :tạo bút tệ

-Các chủ thể khác:cung cấp các loại giấy tờ có giá(các Dn phát hành cổ phiếu,trái phiếu,Chính phủ phát hành tín phiếu,trái phiếu Chính phủ…)

=> có 3 chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế=>cung ứng 4 khối tiền cho nền kinh tế=>tạo thành 1 khối lượng tiền trong lưu thông tại 1 thị trường

2.4.4.Một số lý thuyết về tiền tệ và lưu thông tiền tệ

-Thuyết về số lượng tièn tệ

-Thuyết về ưa thích thanh khoản Keynes

-Quy luật lưu thông tiền tệ của K.Mark

2.5.Lạm phát,thiểu phát.

2.5.1.Lạm phát.

a.khái niệm và các mức độ lạm phát

*khái niệm:

- Là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông vượt quá lượng tiền cần thiết trong lưu thông, khiến sức mua của đồng tiền giảm sút, không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.

- Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và là sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó.

Các mức độ lạm phát:

+ Lạm phát vừa phải (Lạm phát 1 con số)

+ Lạm phát phi mã

+ Siêu lạm phát

b. Nguyên nhân chủ yếu:

-Do chính sách của Nhà nước (NN): chính sách thu chi NSNN, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả,...

-Do các chủ thể kinh doanh: tăng tiền lương, tăng giá nguyên vật liệu đầu vào…

-Do điều kiện tự nhiên: dịch bệnh, thiên tai…

-Nguyên nhân khác: chiến tranh, giá dầu mỏ tăng…

c. Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế xã hội

* Ảnh hưởng tiêu cực:

Sản xuất,lưu thông hàng hoá,tiền tệ-tín dụng,Nhà nước,tiêu dùng thực tế và đời sống của nhân dân

d. Các biện pháp kiểm soát lạm phát

* Các giải pháp cấp bách

  • Liên quan đến chính sách TT: thắt chặt cung ứng TT, thực hiện chính sách đóng băng TT; quản lý và hạn chế khả năng tạo tiền của NHTM; nâng cao lãi suất tín dụng; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của NHTM
  • Liên quan đến chính sách thu chi: Tăng thu; giảm chi

2.5.2.Thiểu phát

Phân biệt lạm phát, giảm phát

-Lạm phát (Inflation): là sự gia tăng mặt bằng giá cả chung trong một khoảng thời gian thời gian nhất định

-Giảm phát (Deflation): ): là sự suy giảm mặt bằng giá cả chung trong một khoảng thời gian thời gian nhất định.

a. Khái niệm

Thiểu phát (Disflation): là sự giảm tỷ lệ lạm phát trong một khoảng thời gian nhất định

b. Nguyên nhân:

  • Sự suy thoái hoặc thu hẹp chu kỳ kinh doanh
  • Thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ quá mức
  • Tổng cầu suy giảm do:

+ Tổng mức vốn đầu tư của XH giảm

+ Lương, thu nhập của người lao động giảm

+ Khủng hoảng TCTT gây ra sự ách tắc của các dòng tiền tệ làm cho tổng cầu giảm

+ Chính phủ thắt chặt chi tiêu ngân sách.

c. Ảnh hưởng của thiểu phát đến nền kinh tế xã hội:

- Sản xuất kinh doanh trở nên thiếu sôi động

- Hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trở nên khó khăn hơn

- Có thể dẫn đến tình trạng giảm phát

d. Các biện pháp ổn định tiền tệ trong điều kiện thiểu phát (tiếp):

  • Giải pháp chiến lược

-NN điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư và cơ cấu xuất nhập khẩu

-Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý NN.

Chương 3.Ngân sách nhà nước

3.1.Những vấn đề chung về NSNN

3.1.1.Khái niệm

-Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, phát sinh gắn liền với qúa trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ TT tập trung của NN khi NN tham gia phân phối các nguồn TC quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của NN.

3.1.2.Đặc điểm

-Gắn với quyền lực kinh tế,chính trị của NN,liên quan đến việc thực hiện các chức năng của NN,được tiến hành trên cơ sở pháp lý

-Gắn với sở hữu NN,chứa đựng nội dung KT-XH ,quan hệ lợi ích khi NN thiam gia phân phối các nguồn TC quóc gia.Trong đó ,lợi ích quốc gia ,tổng thể đc đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác.

-Quỹ NSNN là dc chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới đc chi dùng cho những mục đích đã xác định trước.

-Đc thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.

3.1.3.Vai trò của ngân sách nhà nước

a.Là công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước.

b.Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế-xã hội

+)Định hướng sản xuất kinh doanh,xác lập cơ cấu kinh tế hợp lí của nền kinh tế quốc dân.

+)Điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.

c.Là công cụ kiểm tra,giám sát các hoạt động kinh tế-xã hội.

3.2.Thu ngân sách nhà nước

*Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản thu:

-Thu thuế

-Thu phí

-Thu từ hoạt đônnjg kinh tế của Nhà nươcs

Căn cứ vào tính chất phát sinh:

3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN

-GDP bình quân đầu người

-Tỷ suất doanh lợi (lợi nhuận) bình quân trong nền kinh tế

-Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản)

-Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước

-Tổ chức bộ máy thu nộp

3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN

-Bản chất chế độ xh

-Sự phát triể của lực lượng sản xuất

-Khả năng tích luỹ của nền KT

-Mô hình tổ chức bộ máy NN và những nhiệm vụ KT-XH mà NN đảm nhiệm trong từng thời kì

-Một số nhân tố khác như:biến động KT,chính trị,giá cả,XH,lãi suất,tỷ giá hối đoái,…

Chương 5.Bảo hiểm

5.1.1.Khái niệm và sự cần thiết khách quan của bảo hiểm

1.1.2.Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm

-Đối với đời sống dân cư.

-Đối với các đơn vị sxkd.

-Đối với nhà nước.

-Khái niệm: Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ KT dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành,phân phối và sử dụng quỹ BH nhằm đảm bảo cho quá trình tái SX và đời sống của con người trong xh đc ổn định và phát triển bình thường trong điều kiện có biến cố bất lợi xảy ra.

5.1.2.Đặc điểm của bảo hiểm

-Hình thức dự trữ tài chính nhằm bù đắp và khắc phục tổn thất thiệt hại đối với SXKD và đời sống con người khi biến cố bất lợi xảy ra

-Vừa mang tính chất bồi hoàn,vừa mang tính chất kh bồi hoàn

5.1.3.Các hình thức bảo hiểm

a.Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro

-Tự bảo hiểm

-Bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm

5.1.4.Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế

-Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người

-Bảo hiểm góp phần phòng tránh hạn chế rủi ro tổn thất

-Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội.

5.2.Bảo hiểm thương mại

5.2.1.Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHTM

a.Khái niệm

BHTM là hình thức bảo hiểm do các tổ chức kinh doanh bảo hiểm tiến hành trên cơ sở huy động sự đóng góp của các chủ thể tạo lập quĩ bảo hiểm,phân phối sử dụng chúng để trả tiền bảo hiểm,bồi thường những tổn thất cho các đối tượng đc bảo hiểm khi các rủi ro đc bảo hiểm xảy ra

b.Nguyên tắc hoạt động

-Nguyên tắc sàng lọc rủi ro

-Nguyên tắc định phí bảo hiểm phải trên cơ sở ‘giá’ của các rủi ro

-Nguyên tắc đảm bảo an toàn

-Nguyên tắc lấy số đông bù số ít

5.3.Bảo hiểm xã hội

5.3.1.Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHXH

a.Khái niệm

-BHXH là hình thức bảo vệ do tổ chức BHXH tiến hành dựa trên cơ sở huy động sự đóng góp của các chủ thể liên quan để tạo lập quỹ BHXH , phân phối