





Preview text:
王玄丹 1
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG – STT21
Thi giữa kì: Tuần 5 (21/11 – 25/11/2022) – Tự luận
Thi kết thúc học phần: 7/1/2023 – Trắc nghiệm I.
Đối tượng nghiên cứu: Nhà nước. 1. Nguồn gốc 2. Bản chất 3. Chức năng 4. Vị trí 5. Tổ chức II.
Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật. 1. Nguồn gốc 2. Hình thức 3. Bản chất 4. Thực hiện pháp luật 5. Một số ngành luật III.
Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp chung: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
2. Phương pháp riêng: so sánh, logic, điều tra xã hội học.
CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước.
1. Nguồn gốc của nhà nước:
a. Các điều kiện ra đời và tồn tại của nhà nước.
Quan điểm phi Mác-xít: - Thuyết thần học - Thuyết gia trưởng
- Thuyết khế ước xã hội
Học thuyết Mác-Lênin: nhà nước là một hiện tượng lịch sử, ra đời khi có các
điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, gắn với sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.
Chế độ cộng sản nguyên thủy: chưa có nhà nước.
- Đặc điểm kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động: chế độ công hữu.
- Đặc điểm xã hội: chưa có phân chia giai cấp, lãnh đạo bằng uy tín.
Ba lần phân công lao động xã hội và kết quả: 王玄丹 2
- Lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt => Nghề chăn nuôi phát triển, giữ lại tù binh
làm nô lệ chăn nuôi gia súc => Bắt đầu xuất hiện tư hữu => Phân chia thành kẻ
giàu người nghèo, quan hệ xã hội biến đổi, chế độ chiếm hữu nô lệ xuất hiện.
- Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp => Đẩy nhanh phân hóa xã hội =>
Mẫu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ tăng lên.
- Lần 3: Thương mại độc lập => Nhu cầu trao đổi tăng, hình thành đội ngũ thương
nhân => Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
Nhà nước ra đời để điều hòa mâu thuẫn, kiểm soát xung đột xã hội trong trật tự.
Nhà nước ra đời và tồn tại khi có 2 điều kiện: Chế độ tư hữu tư liệu sản
xuất (kinh tế) + phân chia giai cấp (xã hội).
b. Sự ra đời của nhà nước: - Ở phương Đông:
+ Nhà nước Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập cổ đại: hình thành từ hơn 3000 năm trước công nguyên.
+ Do nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm.
+ Việt Nam: từ sự hình thành phôi thai của nhà nước cuối thời Hùng Vương
- Văn Lang đến nhà nước sơ khai thời An Dương Vương – Âu Lạc năm 208 trước công nguyên. - Ở phương Tây:
+ Nhà nước Aten: là nhà nước điển hình ra đời từ mâu thuẫn giai cấp.
+ Nhà nước Rôma: hình thành vào khoảng thế kỉ VI trước công nguyên, từ
cuộc đấu tranh bởi những người thường dân chống lại giới quý tộc thị tộc La Mã.
+ Nhà nước Giéc-manh: hình thành khoảng giữa thế kỉ V TCN, từ việc
người Giéc-manh xâm chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của La Mã cổ đại.
2. Bản chất của nhà nước:
- Bản chất nhà nước gồm tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính
tất nhiên bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước.
- Bản chất nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó quan trọng nhất
là cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội.
- Bản chất giai cấp nhà nước:
+ Quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội.
+ Nhà nước ưu tiên bảo vệ lợi ích của giai cấp đó.
- Giai cấp nắm giữ quyền lực nhà nước: Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu (kinh tế)
=> Loại trừ sự phản kháng của giai cấp khác (chính trị) => Duy trì hệ tư tưởng của
giai cấp mình cho toàn xã hội (tư tưởng).
- Bản chất xã hội:
+ Nhà nước quản lí xã hội, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xã hội. 王玄丹 3
+ Nhà nước ban hành chính sách quản lí dựa trên điều kiện thực tế của xã hội.
+ Nhà nước thay đổi khi xã hội thay đổi.
- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội thể hiện khác nhau tùy vào điều kiện của nhà
nước: ý chí của người cầm quyền khác nhau; khách quan (thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…)
3. Vị trí và đặc điểm của nhà nước:
a. Vị trí của nhà nước trong xã hội có giai cấp:
Mối quan hệ nhà nước và xã hội: Để làm rõ vị trí đặc biệt của nhà nước phải
thông qua một số vai trò quyết định của nhà nước trong một số mối quan hệ cơ bản.
- Xã hội tạo ra điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của nhà nước. Khi xã hội thay đổi
=> nhà nước biến đổi.
- Nhà nước cũng có tác động mạnh mẽ đến xã hội: định hướng, điều chỉnh, kìm hãm,…
Mối quan hệ nhà nước với các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng:
Nhà nước => pháp luật, chính trị, tư tưởng, đạo đức, tôn giáo,…
Nhà nước với các tổ chức đảng phái, đoàn thể, hiệp hội:
Nhà nước <=> tổ chức, đoàn thể, đảng phái chính trị.
Trong xã hội có giai cấp, nhà nước có vị trí đặc biệt vì nhà nước có cơ sở
kinh tế - xã hội rộng lớn nhất, có quyền lực nhà nước và có sức mạnh bạo lực.
b. Đặc điểm của nhà nước (dấu hiệu của nhà nước): Nhà Nước
Tổ chức, đoàn thể xã hội
Có quyền lực công cộng đặc biệt.
Có quyền lực trong phạm vi cộng đồng nhỏ.
Quản lí dân cư theo đơn vị hành Không có quyền quản lí dân cư và chính lãnh thổ. lãnh thổ.
Có chủ quyền quốc gia. Không có. Ban hành pháp luật. Không có quyền.
Quy định và thực hiện thu các loại Không có quyền. thuế.
Chú ý: khi phân tích đặc điểm, phải diễn giải kèm theo so sánh nhà nước với các đoàn thể xã hội.
KHÁI NIỆM: Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp
người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lí xã hội,
phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội. 王玄丹 4
II. Chức năng và bộ máy nhà nước:
1. Chức năng của nhà nước: Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản
của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác
định bởi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
Chức năng đối nội: Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất
nước, như: đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp phần tử chống đối, phát triển quân đội, kinh tế, giáo dục,…
Chức năng đối ngoại: Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ
với các nhà nước, dân tộc, tổ chức quốc tế.
2. Bộ máy nhà nước: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Đặc điểm của bộ máy nhà nước:
- Gồm hệ thống cơ quan nhà nước.
- Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định.
- Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Sự phát triển bộ máy nhà nước theo lịch sử:
- Cấu trúc bộ máy nhà nước phát triển từ đơn giản đến phức tạp,
- Phân chia chức năng, thẩm quyển giữa các cơ quan ngày càng rõ ràng.
- Tổ chức bộ máy nhà nước ngày càng chặt chẽ, khoa học.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ngày càng khoa học, dân chủ.
- Chính sách, hoạt động của bộ máy nhà nước theo chiều hướng tiến bộ, dân chủ.
Cơ cấu bộ máy nhà nước:
- Bộ máy nhà nước: CQ lập pháp CQ hành pháp CQ tư pháp
Quốc hội/Nghị viện. Chính phủ.
Tòa án: xét xử. Do bầu cử.
Quản lí các lĩnh vực Viện kiểm sát/ Viện công Ban hành Hiến pháp, của đời sống xã hội.
tố: giám sát hoạt động tư luật. pháp; thực hiện quyền công tố.
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước: 王玄丹 5
Nguyên tắc tập trung quyền lực:
+ Không có sự phân chia thành các nhánh quyền lực.
+ Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công
và phối hợp trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước.
+ Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có
Nguyên tắc Tam quyền phân lập: quyền quyết định.
+ Quyền lực nhà nước được phân chia làm 3
loại, trao cho các cơ quan độc lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ Các cơ quan lập pháp , hành pháp, tư pháp
có vị trí ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn nhau.
Thảo luận nhóm: Ưu điểm, hạn chế của 2 nguyên tắc này.
Ưu điểm tam quyền phân lập:
- Hạn chế lạm quyền, độc tài, chuyên chế.
- Nâng cao trách nhiệm của mỗi nhánh quyền lực. - Tính chuyên môn hóa cao.
Hạn chế tam quyền phân lập: is_just_finnn vũ văn phương
- Vòng giám sát của nhân dân giảm
- Đa đảng tranh giành vị thế.
III. Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước: 1. Kiểu nhà nước:
Kiểu nhà nước là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù thể hiện bản chất giai cấp, điều
kiện phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
2. Sự khác biệt của các kiểu nhà nước:
Nhà nước chủ nô ----- Nhà nước phong kiến ----- Nhà nước tư sản ----- Nhà nước XHCN
(Hình thái cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước)
Điều kiện tồn tại: kinh tế, xã hội.
Bản chất nhà nước: nhà nước thuộc về ai, do ai, vì ai?
3. Các kiểu nhà nước trong lịch sử: 王玄丹 6 Nhà nước chiếm Nhà nước phong Nhà nước tư sản Nhà nước XHCN hữu nô lệ kiến
Kinh tế: chế độ Kinh tế: tư hữu Kinh tế: tư hữu Kinh tế: phát tư hữu. của địa chủ PL. của tư sản. triển chế độ
Xã hội: phân Xã hội: phân Xã hội: phân công hữu. chia giai cấp chia giai cấp địa
chia giai cấp tư Xã hội: giai cấp chủ nô – nô lệ. chủ PK – nông sản – vô sản. công nông, tầng Bản chất: là nhà dân. Bản chất: nhà lớp khác.
nước bảo vệ Bản chất: nhà
nước ưu tiên Bản chất: Nhà tuyệt đối cho nước thuộc về bảo vệ giai cấp nước của giai giai cấp chủ nô. giai cấp phong tư sản. cấp công nông. kiến. Kết luận:
Sự thay thế các kiểu nhà nước là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.
Nhà nước XHCN là “nhà nước nửa nhà nước”: là nhà nước đại diện cho đại bộ
phận nhân dân, là công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động.
4. Hình thức nhà nước:
Là cách tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị.
Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước: Hình thức chính thể; Hình thức cấu trúc; Chế độ chính trị.
a. Hình thức chính thể:
- Khái niệm: Hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao
nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cao
cấp khác và với nhân dân.
- Hình thức chính thể:
+ Chính thể quân chủ ----- Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối); quân chủ lập hiến (hạn chế)
+ Chính thể cộng hòa ----- Cộng hòa quý tộc; Cộng hòa dân chủ. - Phân biệt: Quân chủ Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về một người.
Quyền lực tối cao thuộc về một cơ
Thành lập theo nguyên tắc kế thừa. quan.
Quyền lực không thời hạn.
Thành lập do bầu cử. Có thời hạn.
b. Hình thức cấu trúc: