CHƢƠNG 1
TRIT HC VÀ VAI TRÒ CA TRIT HỌC TRONG ĐỜI SNG
Vấn đề 1: Vai trò ca triết hc Mác Nin trong đời sng xã hi và trong
s nghiệp đổi mi Vit Nam hin nay.
Khái nim triết hc Mác - Lênin
Triết hc Mác Lênin là h thống quan điểm duy vt bin chng v t nhiên,
hội duy - thế gii quan phương pháp lun khoa hc, cách mng ca giai cp
công nhân, nhân dân lao động các lực ng hi tiến b trong nhn thc ci
to thế gii.
Đối tượng nghiên cu ca triết hc Mác Lênin gii quyết mi quan h gia
vt cht ý thc trên lập trường duy vt bin chng nghiên cu nhng quy lut
vn dng, phát trin chung nht ca t nhiên, xã hội và tư duy.
Triết hc Mác Lênin hai chức năng bản là: Chức năng thế gii quan
chc năng phương pháp lun
Vai trò của TH Mác trong đời sng hi trong s nghiệp đổi mi Vit
Nam hiện nay đưc th hin nhng mt sau đây
Th nht,triết hc Mác Lênin thế giới quan, phương pháp luận khoa hc
cách mạng cho con người trong nhn thc và thc tin;
Nhng nguyên lý, quy luật bn ca phép bin chng duy vt, ca ch nghĩa
duy vt lch s là s phn ánh các mi liên h ph biến nht ca hin thc khách quan.
vy, chúng giá tr định hướng quan trọng cho con người trong nhn thc
hoạt động thc tin ca mình. Chúng giúp cho con ngưi khi bt tay vào nghiên cu
và hoạt đng ci biến s vt bao gi ng xut phát t mt lập trường nhất đnh, thy
trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, xác định được v đại th
con đường cần đi, được phương hướng đt vấn đề cũng n gii quyết vấn đề,
tránh được nhng lm lc hay mm gia mt khi nhng mi liên h chng cht,
phc tạp mà không có tư tưng dẫn đường.
Th hai, triết hc Mác Lênin sở thế giới quan phương pháp lun khoa
hc cách mạng để phân tích xu hướng phát trin của XH trong điu kin cuc cách
mng khoa hc và công ngh hiện đại phát trin mnh m;
Trưc cuc cách mng khoa hc công ngh hin nay, triết hc Mác Lênin
đóng vai trò cơ sở lun phưng pháp luận cho các phát minh khoa hc, cho s
tích hp và truyn bá tri thc khoa hc hiện đại. Dù t giác hay t phát, khoa hc hin
đại phát trin phi dựa trên s thế giới quan phương pháp lun duy vt bin
chứng. Đồng thi, nhng vấn đề mi ca h thng tri thc khoa hc hiện đại cũng
đang đặt ra đòi hỏi triết hc Mác Lênin phải có bưc phát trin mi. Trong bi cnh
toàn câù hóa thc cht cuộc đu tranh quyết lit gia ch nghĩa bản ch
nghĩa đế quc với các ớc đang phát triển, các dân tc chm phát trin. Trong bi
cnh này, triết hc Mác Lênin sở thế giới quan phương pháp lun khoa hc,
cách mạng để phân tích xu hướng vn động, phát trin ca xã hi hiện đại.
Triết hc Mác Lênin lun khoa hc cách mng thc s soi đường cho
giai cấp công nhân nhân dân lao đng trong cuộc đấu tranh giai cấp đu tranh
dân tộc đang diễn ra trong điều kin mới, dưới hình thc mi.
Th ba, triết hc Mác Lênin là cơ sở lun khoa hc ca công cuc y dng
ch nghĩa hội trên thế gii s nghiệp đi mới theo định hướng XHCN Vit
Nam.
S nghiệp đi mi toàn din vi Vit Nam tt yếu phi dựa trên sở lun
khoa học, trong đó ht nhân phép bin chng duy vt. Công cuộc đổi mi đưc
bt đầu đổi mới tư duy lý luận, trong đó có vai trò ca triết hc Mác Lênin. Triết hc
Mác Lênin đã góp phn giải đáp về con đường đi lên CNXH Vit Nam, đồng thi
qua thc tiễn để b sung, phát triển tư duy lý luận v CNXH.
Vai trò thế giơi quan, phưng pháp luận ca triết hc Mác Lênin th hiện đặc
bit rõ đi vi s nghiệp đổi mi Việt Nam là đỏi mới tư duy. Góp phần xây dng lý
lun v đổi mi, v con đường đi lên CNXH, về thi k quá độ, v xây dng kinh
th trường định hướng XHCN, v hình CNXH, v các bước, cách thức đi lên
CNXH, …đó chính là thế gii quan mi ca s nghiệp đổi mi Vit Nam.
Thế gii quan triết hc Mác Lênin đã giúp Đảng cng sn Vit Nam nhìn nhn
con đường đi lên CNXH trong giai đon mi, bi cnh mới, trong điu kin hoàn cnh
CNXH hin thc sụp đ Liên Đông Âu, chủ nghĩa bn phát triển hơn nữa,
song xu hưng xã hội loài ngưi tt yếu s t qua ch nghĩa tư bản, tiến lên CNXH.
T đó, triêt hc Mác Lênin đã ch ra logic tt yếu ca s phát trin hội loài người
ch nghĩa XH, thế đã giúp chúng ta xác định tính đúng đn của con đường đi
lên CNXH Vit Nam.
Như vậy, triết hc Mác Lênin trong điều kin bi cnh mi, không h gim
sút vai trò thm chí ngày càng th hiện được tính ưu vit giá tr ca nó. vy,
đòi hỏi chúng ta phi hiu bo v, phát trin triết hc Mác Lênin đ phát huy
tác dng và sc sng ca nó đi vi thi đại và đất nưc.
Vấn đề 2: Quan đim ca triết hc Mác Lênin v vt chất (định nghĩa, ý
nghĩa)
Khái lƣc tóm tắt quan điểm ca ch nghĩa duy vật trƣc Mác v vt cht
Vt cht với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch s phát triển trên 2500 năm
Vt cht phm trù bản nn tng ca ch nghĩa duy vật nói chung và
CNDV bin chng nói riêng
Đặc điểm chung ca ch nghĩa duy vật trƣớc Mác khi bàn v vt chất, đó
là:
- Tha nhn s tn ti khách quan ca thế gii vt cht, ly bn thân thế gii t
nhiên để gii thích v t nhiên
- Quy mt hay 1 s cht t có, đầu tiên đưc coi khi nguyên sn sinh ra toàn
b thế gii
Đánh giá:
Ưu điểm: Các quan đim v vt cht ca ch nghĩa duy vật trước Mác nói trên
đã đi đúng hướng đó xuất phát t thế gii vt chất để gii thích v thế gii vt cht.
Vì thế, nó đã tạo tiền đề cho ch nghĩa DV biện chng xây dựng quan điểm v VC sau
này.
Hn chế: Đa phần các nhà duy vật trước Mác đã đồng nht vt cht vi các vt
th (mt dng tn ti c th ca vt cht). Ngoài ra, h chưa m được sở để c
định nhng biu hin ca vt chất trong đời sng xã hi.
Định nghĩa vật cht của Lênin: Vt cht mt phm trù triết học dùng để ch
thc tại khách quan được đem lại cho con người trong cm giác, đưc cm giác ca
chúng ta chép li, chp li, phn ánh và tn ti không l thuc vào cm giác”.
Phân tích ni dung của định nghĩa vt cht ca Lênin
Th nht : Cn phi phân bit vt cht với cách phạm trù triết hc vi
nhng dng biu hin c th ca vt cht. Vt cht với cách phạm trù triết hc
kết qu ca s khái quát hóa, trừu tưng hóa, nhng thuc tính, nhng mi liên h vn
có ca nhng s vt, hiện tượng nên nó phn ánh cái chung, vô hn, vô tn, ko sinh ra,
ko mất đi. Còn tất c nhng SVHT ch nhng dng biu hin c th ca vt cht
nên nó có quá trình phát sinh, phát trin và chuyn hóa.
Th hai, thuộc tính bn, ph biến nht ca mi dng vt cht tn ti khách
quan vi ý thc, tc tn ti bên ngoài ý thc, trước ý thức, đc lp vi ý thc
con người, dù con ngưi có nhn thc đưc nó hay không.
Th ba, Vt chất dưới nhng dng tn ti c th ca cái có th y nên
cm giác con ngưi khi trc tiếp hay gián tiếp tác động đến các giác quan ca
con người. Hay nói cách khác nh thuc nh phn ánh thông qua các cm giác
của mình, con người có th nhn thức được thế gii vt cht.
Ý nghĩa của định nghĩa vật cht ca Lênin
Một là, định nghĩa vt cht của Lênin đã khắc phục được nhng hn chế trong
quan nim v vt cht ca TH duy vật trước CN Mác để đưa ra quan niệm đúng đắn,
khoa hc v vt chất (tránh đồng nht vt cht vi các dng tn ti c th ca nó).
Hai , đã chỉ ra nhng thuộc tính bản ca vt cht tn ti khách quan
thuc tính phn ảnh đồng thi gii quyết được c 2 mt trong ni dung vấn đề bản
ca triết hc trên lập trường duy vt bin chng.
Ba là, đưa chủ nghĩa duy vt vt hc thoát ra khi cuc khng hong v thế
gii quan những năm cui thế k XIX đầu thế k XX, cho phép khc phc đưc nhng
cuc khng hong tương tự th xảy ra trong tương lai, c những nhà khoa hc
tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phá nhng cu trúc mi v vt cht.
Bốn là, đặt cơ sở nn tng thế giới quanphương pháp luận cơ học cho s phát
trin ca khoa hc t nhiên khoa hc hội trong đó quan điểm v duy vt lch
s
Vn đ 3:Quan đim triết hc Mác - Lênin v ý thc
1. Ngun gc ca ý thc
- Các quan điểm v ngun gc ca ý thc trong triết hc trưc Mác.
+ Các nhà duy vt ph nhn tính cht siêu t nhiên ca ý thc, h xut phát t
thế gii hin thực để gii ngun gc ca ý thức. Tuy nhiên do trình độ khoa hc
s chi phi của quan đim siêu hình vn có nhng hn chế nht đnh
+ Các nhà triết hc duy m cho rng ý thc nguyên th đầu tiên, tn tại vĩnh
vin nguyên nhân sinh thành chi phi s tn ti, biến đổi ca toàn b thế gii vt
cht.
- Quan đim ca triết hc Mác Lênin v ngun gc ca ý thc
Ch nghĩa duy vật bin chng cho rng ý thức ra đi là kết qu ca quá trình tiến
hóa lâu dài ca t nhiên hi. S hình thành phát trin ca ý thc mt quá
trình thng nht không tách ri gia ngun gc t nhiên và ngun gc xã hi.
Ngun gc t nhiên ca ý thc
Ý thc mt thuc nh ca mt dng vt cht sng t chc cao b óc
người.
B óc ngưi mt t chc vt cht sống trình độ cao, cu to rt tinh vi
phc tp. B óc người quan vt cht ca ý thc, hoặt động ý thc ca con
người ch có th diễn ra trên cơ sở sinh lí, thn kinh của óc ngưi. B não người là khí
quan vt cht ca ý thc. Ý thc chức năng của b não người. Mi quan h gia b
não người hot động bình thường và ý thc không th tách ri b óc người.
S tác động ca thế giới bên ngoài để b óc phn ánh lại tác động đó thông qua
quá trình sinh lí, thn kinh (mi quan h con ngưi thế gii khách quan). Phn nh
s tái tạo đặc điểm ca h thng vt cht này h thng vt cht khác trong quá
trình tương tác gia chúng.
Phn ánh thuc tính ph biến ca mi dng vt chất được th hiện dưới
nhiu hình thc, nhng hình thức y tương ng vi quá trình tiến hóa ca vt cht:
phn ánh lý hóa, phn ánh sinh vt, phn ánh m lý động vt, phn ánh ý thc. Trong
đó, phản ánh ý thc hình thc phn ánh trình độ cao nht. ch được thc hin
trên nn tng ca dng vt cht sống đặc biệt đó là b óc người. Ý thc là s phn ánh
thế gii hin thc khách quan bi b não người.
Như vậy, s xut hiện con người hình thành b não người năng lực phn
ánh hin thc khách quan là ngun gc t nhiên ca ý thc
Ngun gc xã hi ca ý thc
Hoạt động thc tin ca loài ngưi mi ngun gc trc tiếp quyết định s ra
đời ca ý thc. Trưc hết lao động sau lao động đồng thi với lao động
ngôn ngữ; đó là hai sức kích thích ch yếu đã nh hưởng đến b óc của con n, làm
cho b óc đó dần dn chuyn biến thành b óc ngưi.
Vai trò của lao động đi vi snh thành ý thc của con người.
+ Vai trò của lao độnglà quá trình con người s dng công c tác đng vào gii
t nhiên nhằm thay đổi gii t nhiên cho phù hp vi nhu cầu con ngưi. Thông qua
lao động con người s dng công c lao động chinh phc, ci biến t nhiên, buc t
nhiên phi bc l nhng thuộc tính đặc điểm, quy lut vận động,của chúng để con
người nhn thc
+ Trên sở nhng tri thc kinh nghiệm thu được thông qua quá trình lao
động, con người từng bước khái quát thành các h thng tri thc và lí lun khoa hc.
+ Quá trình lao động giúp con người từng bước rèn luyn, hoàn thin các giác
quan, khí quan, quan nhn biết qua đó thúc đy s hình thành phát trin ý thc
ca con ngưi
Vai trò ca ngôn ng đối vi s tn ti và phát trin ca ý thc
Cùng vi lao động, ngôn ng vai trò to lớn đối vi s tn ti và phát trin ca
ý thc.
+ Để lao động mt cách hiu qu con người phi giao tiếp, trao đi kinh nghim,
t chức phân công lao động,.. do đó ngôn ngữ đã từng bước hình thành s dng
để đáp ứng nhu cầu đó
+ Ngôn ng h thng tín hiu vt cht cha đựng thông tin mang ni dung ý
thc
+ Ngôn ng ko ch là phương tiện giao tiếp, còn cái v vt cht của duy,
là s biu hin của tư ởng ra bên ngoài. Do đó, không ngôn ng ý thc không th
tn ti, th hin và phát triển được
+ Ngôn ng công c của duy. Nhờ ngôn ng con người th ttrao
đổi tưởng, lưu giữ, kế tha nhng tri thc, kinh nghim phong phú ca hội đã
tích lũy được qua các thế h, thi k lch s.
Như vậy, s xut hin ca ý thc kết qu ca quá trình tiến hóa lâu dài ca
gii t nhiên, đồng thi kết qu trc tiếp ca thc tin hi - lch s con ngườời.
Trong đó, nguồn gc t nhiên điều kin cn, ngun gc hội điều kiện đ để ý
thc hình thành, tn ti và phát trin.
Bn cht và kết cu ca ý thc
Bn cht ý thc hình nh ch quan ca thế gii khách quan, quá trình phn
ánh tích cc, sáng to hin thc khách quan ca b não người.
Ý thc ch bản sao, “hình ảnh” về thế gii khách quan ch không phi
bn thân thế gii hin thc khách quan. Ý thc tính th hai. Đây căn c quan
trng nhất để khẳng định thế gii quan duy vt bin chng, phê phán ch nghĩa duy
tâm và ch nghĩa duy vật siêu hình trong quan nim v bn cht ý thc.
Hình thc phn ánh ch quan, thế trong ý thc ch th, s phù hp gia tri
thc khách th ch tương đối, cũng chỉ là s phn ánh gần đúng do những yếu t
ch quan như năng lực, kinh nghiệm… khác nhau mi ch th.
+ Ý thc s phn ánh tích cc, sáng tạo. Đây quá trình phản ánh định
hướng, mục đích ràng, gắn lin vi thc tiễn sinh động ci thế gii khách quan
theo nhu cu của con người. Đây là quá trình phản ánh sáng to ch không phi s
sao chép đơn gin máy móc.
Tính sang to ca ý thc th hin trong quá trình tiếp nhn thông tin, chn lc
x thông tin, lưu gi thông tin, trên cơ s những thông tin đã có có th to ra nhng
thông tin mi, đng thi phát hin ra ý nghĩa ca thông tin đưc tiếp nhn.
Tính sáng to ca ý thc còn th hiện trong quá trình hình hóa đối ng
trong duy, hóa các đối tượng vt chất thành các ý tưởng tinh thn phi vt cht,
khái quát hóa, trừu tượng hóa, xây dng nên các quy luật, các mô hình tư tưởng.
+ Ý thc là hin tưng xã hi và mang bn cht hi: s ra đời và tn ti ca ý
thc gn lin vi hoạt động thc tin, không nhng chu s tác động ca quy lut sinh
hc mà còn ch yếu là các quy lut xã hi, do nhu cu giao tiếp và các điêu luyện sinh
hot hiện thưc của xã hội quy định.
T đó thể thy, ý thc nh thc phn ánh cao nht riêng ca b não
người v hin thực khách quan trên cơ s thc tin xã hi - lch s.
Kết cu ca ý thc
Theo quan nim ca ch nghĩa duy vt bin chng, ý thc các yếu t cu
thành đó là: tri thức, nh cm, nim tin, ý chí… trong đó tri thức nhân t bản,
ct lõi nht. Mun ci tạo được s vật, trước hết con người phi s hiu biết sâu
sc v s vật đó. Nội dung và phương thc tn tại cơ bản ca ý thc là tri thc.
Nếu xem xét theo chiu sâu ca thế gii ni tâm của con người, cần quan tâm đến các
yếu t sau ca ý thc: t ý thc, tim thc, vô thc. Tt c nhng yếu t đó cùng với
nhng yếu t trên hp thành ý thức, quy định tính phong phú của đời sng tinh thn
con ngưi.
CHƢƠNG II
PHÉP BIN CHNG DUY VT
Vn đ 4: Ni dung nguyên lí v s phát triển (định nghĩa, nội dung và ý nghĩa )
Khái nim phát trin
Ch nghĩa duy vật bin chng cho rng, phát trin quá trình vận động t
thấp đến cao, t m hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ cht đến cht mi trình
độ cao hơn.
Như vậy, quan đim bin chứng đối lp với quan điểm siêu hình v s phát
trin ch coi s phát trin s vận động đi lên, quá trình tiến lên thông qua
các bưc nhy, cái mất đi, cái mới ra đời. Quan điểm ca CNDV bin chng ch ra
ngun gc bên trong ca s vận động phát triển đấu tranh gia các mặt đối lp n
trong mi s vt hiện tượng.
Ni dung ca nguyên lí
Theo quan điểm ca ca phép bin chng duy vật, đặc điểm chung ca s phát
trin tính tiến lên ko din ra giống đường thẳng đi lên liên tục đó một quá
trình quanh co phc tp bao m c những bước thụt lùi đi xuống tm thi do s vn
động chệch ng ca s vt gây ra. Đó quá trình tiến lên theo đưng xoáy c,
kế thừa, dường như lặp li s vt, hiện tượng nhưng trên sở cao hơn. Quá trình
đó vừa din ra dn dn, va có những bước nhy vt.
Tính cht ca s phát trin
+ Tính khách quan: ngun gc ca s phát trin nm trong chính bn thân SVHT
ch không phi do s tác động bên ngoài đặc bit ko ph thuc vào ý mun ch
quan của con người
+ Tính ph biến : phát trin có mt khắp nơi cả trong t nhiên, xã hội và tư duy
+ Tính kế tha: s vt hiện tượng mới ra đời ko th s ph định tuyệt đối,
sạch trơn, đon tuyt vi s vt, hiện tượng cũ. vy, trong s vt hiện tượng mi
còn gi li, có chn lc và ci to các yếu t cũ còn tác dụng, còn thích hp
+ Tính đa dạng phong phú: mi s vt, hiện tượng li quá trình phát trin
không giống nhau. Tính đa dạng, phong phú ca s phát trin n ph thuc vào
không gian và thi gian, các yếu tt, điu kin tác động lên s phát triển đó.
Ý nghĩa phƣơng pháp lun
Nghiên cu nguyên v s phát trin giúp chúng ta nhn thức đưc rng, mun
nm bắt được khuynh hướng phát trin ca s vật, hiên tượng cn phi tuân th
nguyên tc phát trin và nguyên tc lch s - c th
* Nguyên tc phát trin yêu cu
Th nht, Cần đặt đối tượng vào s vận đng phát hiện xu hướng biến đổi ca
không ch nhn thc được thời điểm hin ti còn d o được xu hướng
phát trin ca nó trong tương lai
Th hai, Phát trin mt quá trình tri qua nhiều giai đon, mỗi giai đoạn
đặc điểm, tính cht, nh thc khác nhau nên cn tìm hình thức phương pháp tác
động thích hợp để thúc đẩy hoc kìm hãm s phát trin ca
Th ba, Phát hin sm ng h đối tượng mi hp quy lut, tạo điều kin cho
nó phát trin, chng li quan điểm bo th trì tr định kiến
Th tư, Trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mi phi biết kế
hoch các yếu t tích cc t đối tượng cũ và phát triển sang tạo nó trong điều kin mi
*Nguyên tc lch s c th
Th nht, cn xem xét s hình thành, tn ti, phát trin ca s vt hiện ng
trong điu kiện môi trưng, hoàn cnh c th, trong từng giai đon c th ca nó.
Th hai, cn phải xem xét tính đặc thù ca s vt, hiện tượng. Phi nhìn thy
được những điểm yếu, điểm mnh ca mi s vt, hiện tưng trong nhng bi cnh c
th ca nó.
Th ba, vạch ra đc tính tất yếu các quy lut chi phi s thay thế ln nhau ca
các khách th nhn thc, tránh rơi vào quan đim ngy bin, chiết trung
Vấn đề 5:Ni dung cp phạm trù cái riêng cái chung ịnh nghĩa, mối quan
h, ý nghĩa PPL)
Khái nim cái riêng, cái chung, cái đơn nht:
Cái riêng: là mt phm trù triết hc dùng để ch 1 s vt, 1 hiện tưng nht đnh
Cái đơn nhất: mt phm trù triết học dùng để ch nhng mt, những đặc điểm
ch vn mt s vt, hin ng nào đó không lặp li s vt, hiện tượng nào
khác.
Cái chung: mt phm trù triết học dùng để ch nhng mt, nhng thuc tính
chung không nhng có 1 SVHT nào đó, còn đưc lp li trong nhiu SVHT
khác na.
Quan h bin chng gia cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
Quan điểm ca ch nghĩa duy vật bin chng (gia cái riêng cái chung
quan h bin chng vi nhau)
Th nht: cái chung ch tn ti trong cái riêng thông qua cái riêng biu hin
s tn ti ca mình, ko có cái chung thun túy tn ti bên ngoài cái riêng.
Th hai: cái riêng ch tn ti trong mi liên h vi cái chung, ko có cái riêng nào
tn ti đc lp tách ri tuyt đi cái chung.
Th ba: cái riêng i toàn bộ, phong phú hơn cái chung, ngoài nhng i
chung cái riêng còn có c cái đơn nhất
Th : cái chung sâu sắc hơn cái riêng cái chung phản ánh thuc tính, nhng
mi liên h ổn định tt nhiên lp li nhiu cái riêng cùng loi.
Th năm: cái đơn nhất cái chung th chuyn hóa ln nhau. S chuyn hóa
t cái đơn nhất thành cái chung biu hin ca quá trình cái mới ra đời thay thế cái
cũ. Sự chuyn hóa của cái chung thành i đơn nhất biu hin của quá trình cái cũ,
cái li thi b ph định.
Ý nghĩa phƣơng pháp lun
- Muốn tìm cái chung, cái đơn nht phi tìm trong cái riêng, thông qua cái riêng.
- Mun tiếp cn bn cht ca cái riêng thì phi bt đu xem xét t cái chung
- Mun phân bit cái riêng này vi cái riêng khác phi dựa vào cái đơn nhất
- Nếu tuyệt đối hóa cái riêng s i vào cục bộ, địa phương, bảo th
- Nếu tuyệt đi hóa cái chung s rơi vào giáo điều, dập khuôn, máy móc do đó
trong nhn thức hành động cần căn cứ o đặc điểm, điều kin hoàn thành c th
ca từng cái riêng để la chn, vn dng cái chung sao cho phù hp
- Cái đơn nhất cái chung luôn chuyn hóa cho nhau trong quá trình phát trin
do đó chúng ta phải luôn quan tâm cho cái đơn nhất hình thành phát trin nếu như cái
đơn nhất đó lợi, phù hp vi quy lut ca s phát triển, ngưc li nếu cái chung
cái lc hu, cn tr sư phát trin thì phải làm cho cái chung đó tr thành cái đơn nhất.
Vấn đề 6: Ni dung cp phm tnguyên nhân kết qu ịnh nghĩa, mối QH,
ý nghĩa PPL)
Khái nim nguyên nhân, kết qu
Nguyên nhânphm tch s tác động ln nhau gia các mt trong mt s vt
hoc gia các s vt vi nhau, gây ra mt biến đi nht định nào đó.
Kết qu phm trù ch nhng biến đổi xut hiện do tác động ln nhau gia các
mt trong mt s vt hoc gia các s vt vi nhau gây ra.
Quan h bin chng gia nguyên nhân và kết qu.
Nguyên nhân sinh ra kết qu
Mi s vt, hin tưng trong t nhiên, hội duy đều có nguyên nhân nht
định, trong đó có cả những nguyên nhân chưa đưc nhn thc
- Xét theo trình t thi gian ca mi quan h thì nguyên nhân bao gi cũng
trưc kết qu, kết qu phi xut hin sau nguyên nhân. Tuy nhiên, mi quan h nhân
qu ko ch đơn thuần là s kế tiếp nhau v thi gian mi liên h sn sinh, trong
đó, cái này tất yếu sinh ra cái kia.
- Mt nguyên nhân th sinh ra 1 hoc nhiu kết qu mt kết qu cũng
th do 1 hay nhiu nguyên nhân sinh ra.
Kết qu có th tác đng tr lại quy định nguyên nhân sinh ra nó
- Kết qu do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xut hin KQ li có ảnh hưởng
tr li nguyên nhân, có th thúc đy hoc kìm hãm tác dng ca nguyên nhân.
- Nguyên nhân và kết qu có th thay thế v trí cho nhau
Điều này có nghĩa là SVHT nào đó trong mi quan h y là nguyên nhân nhưng
trong mi quan h khác li là kết qu và ngược li.
Ý nghĩa phƣơng pháp lun
Bất kì sự vật, hiên tượng nào cũng đều nguyên nhân sinh ra do đó để nhận
thức và tác động lên SVHT trước hết cần phải tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nó. Mun
loi b mt s vt hin tượng nào đó thì phải loi b nguyên nhân sinh ra nó
Một kết quả thể sinh ra bởi nhiều nguyên nhân, vậy không nên không vi
vàng kết lun v nguyên nhân đã sinh ra nó. Đng thi, để kết quả xảy ra hoặc ko xảy
ra theo ý muốn thể phối hợp để các nguyên nhân sinh ra nó, tác động cùng chiều
hoặc ngược chiều nhau.
Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân một
cách chính xác để nhận thức các biện pháp tác động phù hợp hiệu quả. Trong
nhn thức và hành động cn da vào nguyên nhân bên trong, nguyên nhân ch yếu.
Kết qu có th tác động tr lại quy định nguyên nhân sinh ra nó vì vy trong hot
động thc tin chúng ta cn phi khai thác tn dng kết qu đạt được để tạo điều kin
thúc đy nguyên nhân phát trin tác dng.
Vn đ 7: Ni dung quy lut t những thay đi v lƣợng dẫn đến thay đổi v
chất và ngƣợc li (v trí, khái nim, mi quan hệ, ý nghĩa phƣơng pháp luận).
V trí ca quy lut:
Quy lut y ch ra cách thc chung nht ca s vận động phát triển, nghĩa
s thay đổi v cht ch xy ra khi s vt, hin ợng đã tích y đủ v ợng đạt đến
gii hn nht đnh.
Các khái nim:
Cht mt phm trù triết học dùng để ch tính quy đnh khách quan vn ca
s vt, s thng nht hữu các thuc nh ca s vt, m cho s vât
không phi là cái khác.
Đặc điểm cơ bản ca cht là tính ổn định tương đối ca s vt, hin tượng
Cht ca s vt biu hin thông qua thuc tính ca nó.
Cht ca s vật còn được quy định biphương thc liên kết gia các yếu t to
thành
ngkhái niệm dùng để ch tính quy định khách quan vn ca s vt,
hiện tượng v mt quy mô, trình độ phát trin, các yếu t biu hin s ng các
thuc tính, tng s các b phn, đại lượng, tốc độ nhịp điệu vn động phát
trin ca s vt hiện tưng.
ợng thường đưc biu th bng các con s hoặc các đại lượng c thể, cũng
khi lượng được diễn đạt dưi dng trừu tưng, khái quát.
Mi quan h gia cht và lƣng:
Bất SVHT nào ng sự thng nht gia mt cht mặt lượng, chúng tác
động qua lại, quy đnh ln nhau. S thng nht gia chất lượng được đặc trưng
bng khái niệm độ.
Độ khong gii hn đó những thay đổi dn dn v ợng chưa dẫn đến
những thay đổi căn bn v cht ca s vt.
Trong gii hn của độ, SVHT vn còn chưa chuyển hóa thành s vt,
hiện tượng khác
S thay đổi v ng s dn đến s biến đi v cht
S thay đổi v ợng đến mt gii hn nhất đnh s tt yếu dẫn đến nhng thay
đổi v cht ca SV, chất cũ mất đi, chất mi xut hin.
Đim gii hn ti đó, sự thay đi v ợng đạt ti ch pv độ cũ, làm cho
cht ca s vt, hiện tượng thay đổi, chuyến hóa thành cht mi, thời điểm tại đó
bt đu xảy ra bước nhy, gi là điểm nút
Giai đoạn chuyn hóa v cht ca SV do những thay đổi v ợng trước đó y
ra đưc gọi là bước nhy.
c nhy là khái niệm dùng để ch giai đoạn chuyển hóa cơ bản v cht ca s
vt, hin tượng do những thay đổi v ợng trước đó gây ra, bước ngot cơ bn
trong s biến đổi v ng, s gián đoạn trong quá trình vận động liên tc ca s
vt, hiện tượng.
Bước nhảy đánh dấu sự kết thúc đánh dấu một giai đoạn vận động, phát triển
đồng thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động phát triển mới tiếp theo.
c nhy nhiu hình thức, bước nhy nhanh, c nhy chậm, bước nhy
toàn bộ, bước nhy cc b
S thay đi v chất tác động tr lại quy định s thay đổi v ng: s tích
lũy dần dn v ng sm mun s tt yếu dn đến những thay đổi v cht. Tuy nhiên
khi cht mi xut hiện thì cũng đòi hỏi lượng ca s vt phi những thay đổi
tương ứng cho phù hp
Ý nghĩa phƣơng pháp lun
Quy lut t những thay đổi v ng dẫn đến s thay đổi v chất ngược li
sở giúp chúng ta nhn thức đúng đắn phương thức vận động phát trin nói chung
ca thế gii.
Do chất lượng luôn thng nht vi nhau nên trong nhn thc và hoặt động
thc tin luôn phi xem xét c hai mt chất và lưng mi quan h bin chng.
Để mt cht mi, mt s vt mi xut hiện đòi hi phi bắt đầu to ra s tích
lũy về ng, thúc đy cho ng biến đổi đến gii hn của độ và tạo điều kin cho
bước nhy được thc hin. Phương pháp y giúp cho chúng ta tránh được tưởng
ch quan, duy ý chí, nôn nóng, "đốt cháy giai đoạn"
Khi đã tích lu đủ v s ng phi có quyết tâm để tiến hành bưc nhy, chuyn
nhng s thay đổi v ng thành những thay đi v cht. Phương pháp này giúp khc
phục được tưởng bo th, trì tr, "hữu khuynh" thường đưc biu hin ch coi s
phát trin ch là s thay đổi đơn thuần v ng.
Cht ca s vt còn ph thuộc vào phương thức liên kết gia các yếu t to
thành s vật. Do đó, trong hoạt động phi biết cách tác động vào phương thức liên kết
gia các yếu t to thành s vật trên sở hiu bn cht, quy lut, kết cu ca s
vt đó.
Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy đnhận thức vận dụng linh hoạt
sao cho phù hợp và hiệu quả.
Vn đ 8: Vai trò ca thc tin đi vi nhn thc
Khái nim nhn thc:
Nhn thc quá trình phn ánh hin thc khách quan mt cách tích cc, ch
động, sáng to bởi con người trên cơ s thc tin mang tính lch s c th.
Khái nim thc tin:
Thc tin toàn b nhng hoạt đng vt cht cm tính, mang nh lch s
hi của con người nhm ci to t nhiên, xã hi và phc v nhân loi tiến b.
Đặc trƣng của hot đng thc tin
- Th nht, thc tin không phi toàn b hoạt động của con ngưi ch
nhng hot đng vt cht - cm tính
- Th hai, hoạt động thc tin nhng hoạt động mang tính lch s - hi ca
con ngưi
- Th ba, thc tin là hoạt động có tính mục đích nhằm ci to t nhiên và xã hi
phc v con người.
Thc tin có 3 hình thức cơ bản sau đây:
+ Hot đng sn xut vt cht
+ Hot đng chính tr xã hi
+ Hot đng thc tin khoa hc
Vai trò ca thc tin đối vi nhn thc
Thc tiễn là cơ sở, đng lc ca nhn thc
Thc tin điểm xut phát trc tiếp ca nhn thc, đề ra nhu cu, nhim v,
cách thức và khuynh hướng vận động phát trin ca nhn thc.
Thông qua hoạt động thc tiễn, con người s dng công c lao động tác động
chinh phc ci biến t nhiên hi bt t nhiên hi bc l nhng thuc
tính, những đặc đim, mi liên h để con người nhn thc.
T nhng tài liu cảm tính ban đầu, thông qua quá trình nhn thc con người
từng c nm bắt đưc bn cht, quy lut vận động phát trin ca thế giới để hình
thành nên h thng tri thc và lí lun khoa hc.
Thc tiễn đặt ra nhng nhim v cho nhn thc gii quyết thông qua vic gii
quyết nhng nhim v do thc tiễn đặt ra mà nhn thc không ngng phát trin.
Thc tin còn giúp con người hoàn thiện các giác quan, khí quan, cơ quan nhn
biết cung cấp cho con người những phương tiện, công c thc nghim để h tr cho
quá trình nhn thc của con người.
Thc tin là mục đích ca quá trình nhn thc
Mi hoạt động nhn thức xét đến cùng đều mục đích hướng ti thc tin.
Nhn thức để góp phn làm cho hoạt động thc tin của con ngưi ngày càng hiu
qu hơn, cuộc sng của con người ngày càng tt đẹp hơn.
Thc tin là tiêu chun đ kim tra chân lý
Mi s biến đổi ca nhn thc suy cho cùng ko th vượt ra ngoài s kim tra ca
thc tin, chu s kim nghim trc tiếp ca thc tin. Qua thc tiễn đ b sung, điều
chnh, sa cha phát trin và hoàn thin kết qu nhn thc
T vic nghiên cu vai trò ca thc tiễn đối vi nhn thức đòi hỏi chúng ta trong
nhn thc hoạt động phi luôn luôn quán trit nguyên tc thc tin. Nguyên tc
thc tin yêu cu:
Th nht, hoạt động nhn thc phi xut phát t thc tin, dựa trên sở thc
tin
Th hai, phi chú trng công tác tng kết thc tin
Th ba, học đi đôi với hành, lý lun phải đi đôi vi thc tiễn lao động sn xut. Chng
khuynh hướng xa ri thc tin. Bnh ch quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc và quan
liêu, đng thi chng khuynh hướng tuyt đi hóa thc tin, ch nghĩa thực dng, ch
nghĩa kinh nghiệm.
CHƢƠNG 3. CH NGHĨA DUY VT LCH S
Câu 9 : Quy lut quan h sn xut phù hp với trình độ phát trin ca lc
ng sn xut
Ch nghĩa duy vật lch s cho rng: Sn xut vt chất s cho s tn ti
phát trin hội. Điều này được th hin nhng phương diện sau: Sn xut vt cht
tiền đề trc tiếp tạo ra liệu sinh hot của con ngưi; Sn xut vt cht tiền đề
ca mi hoạt động lch s của con ngưi; Sn xut vt chất điều kin ch yếu sáng
to ra bản thân con ngưi.
Nguyên lý v vai trò ca sn xut vt cht là cơ sở ca s tn ti phát trin
hội loài người ý nghĩa phương pháp lun quan trọng. Để nhn thc ci to
hi xét đến cùng phi bt đu t phát triển đời sông kinh tế - vt cht.
Khái niệm phương thức sn xut
Phƣơng thc sn xut cách thc con người tiến hành quá trình sn xut vt
cht những giai đoạn lch s nht đnh ca xã hi loài ni.
Phương thc sn xut s thng nht gia lực lượng sn xut vi một trình độ
nht và quan h sn xuất tương ứng.
Khái nim lực lƣợng sn xut s kết hp giữa người lao động với tư liệu sn
xut, to ra sc sn xuất năng lực thc tin làm biến đổi các đối tượng vt cht ca
gii t nhiên theo nhu cu nht đnh của con người và xã hi.
V cu trúc, ợng lượng sn xuất đưc xem xét trên c hai mặt, đó mặt kinh
tế - k thuật (tư liệu sn xut) và mt kinh tế - xã hi (người lao động).
Như vậy, lực lượng sn xut mt h thng gm các yếu t (người lao động
liệu sn xut) cùng mi quan h (phương thc kết hp), to ra thuộc tính đặc bit
(sc sn xuất) để ci biến gii t nhiên, sáng to ra ca ci vt cht theo mục đích của
con ngưi.
Ngưi lao động con người có tri thc, kinh nghim, k năng lao động và năng
lc sáng to nhất định trong quá trình sn xuất. Người lao động ch th sáng to,
ngun lực cơ bản, vô tận và đặc bit ca sn xut.
Tƣ liu sn xut điều kin vt cht k thut cn thiết để t chc sn xut, bao
gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Đối tƣợng lao độngnhng yếu t vt cht ca sn xuất mà con người dùng
liệu lao động tác đng lên, nhm biến đổi chúng cho phù hp vi mục đích sử dng
ca con ngưi.
Tƣ liệu lao động nhng yếu t vt cht ca sn xuất mà con người dựa vào đó
để tác động lên đối tượng lao động nhm biến đổi đối tượng lao động thành sn phm
đáp ứng yêu cu sn xut của con ngưi.
liệu lao động gm công c lao động phương tiện lao động. Phương tin
lao động nhng yếu t vt cht ca sn xut, cùng vi công c lao đng con
người s dụng để tác động lên đối tượng lao đng trong quá trình sn xut vt cht.
Công c lao động là những phương tiện vt chất mà con người trc tiếp s dng
để tác động vào đối tượng lao động nhm biến đổi chúng, nhm to ra ca ci vt cht
phc v nhu cầu con người hi. Công c lao động yếu t vt cht trung gian,
truyn dn giữa người lao động đối tượng lao động trong tiến hành sn xut. Đây
chính khí quan ca bc, tri thức được vt th hóa do con ngưi sáng to ra
được con ngưi s dụng làm phương tiện vt cht ca quá trình sn xut.
Khái nim Quan h sn xut:
Quan h sn xut tng hp các quan h kinh tế- vt cht giữa ngưi vi
người trong quá trình sn xut vt chất. Đây là một quan h vt cht quan trng nht
quan h kinh tế, trong các mi quan h vt cht gia ngưi với ngưi.
Quan h sn xut bao gm quan h s hu đối với tư liu sn xut, quan h trong
t chc quản trao đi hoạt động vi nhau, quan h v phân phi sn phm lao
động.
Quan h s hu đối với tư liệu sn xut là quan h gia các tập đoàn người trong
vic chiếm hu, s dụng các liu sn xut xã hội. Đây quan h quy định quan h
qun phân phi. Quan h s hu quan h xuất phát, bản, trung m ca
quan h sn xut, luôn có vai trò quyết đnh các quan h khác.
Các mt trong quan h sn xut mi quan h hữu cơ, tác động qua li, chi
phi, nh hưởng lẫn nhau. Trong đó quan h s hu v liệu sn xut gi vai trò
quyết định. Quan h sn xut khác hình thành mt cách khách quan, quan h đầu
tiên, cơ bn, ch yếu quyt đnh mi quan h xã hi.
Quy lut quan h sn xut phù hp với trình đ phát trin ca lc lượng sn
xut
Mi quan h bin chng gia lực lượng sn xut quan h sn xuất quy đnh
s vận động, phát trin của các phương thức sn xut trong lch s. Lc lượng sn
xut quan h sn xut hai mặt bản ca một phương thức sn xuất tác động
bin chứng, trong đó lực lượng sn xut quyết định quan h sn xut, còn quan h h
sn xuất tác động tr li đi vi lc lưng sn xut.
Vai trò quyết định ca lực lƣợng sn xuất đối vi quan h sn xuất đƣợc th
hin:
Lực lượng sn xut ni dung ca quá trinh sn xuất tính năng động, cách
mạng, thưng xuyên vận động phát trin; quan h sn xut hình thc hi ca
quá trình sn xut, có tính ổn định tương đối. Cơ sở khách quan quy định s vận động,
phát trin không ngng ca lc ng sn xut do bin chng gia sn xut nhu
cầu con người; do tính năng động và cách mng ca s phát trin công c lao đng; do
vai trò của người lao đng ch th sáng to, lực ng sn xuất hàng đu; do tính
kế tha khách quan ca s phát trin lc lưng sn xut trong tiến trình lch s.
Lc lc sn xut phát triển đến một trình đ nht định s mâu thun vi tính
đứng im tương đối ca quan h sn xut. Quan h sn xuất khi đó sẽ tr thành xing
xích kìm m s phát trin ca lực lượng sn xuất. Do đòi khỏi khách quan, quan h
sn xut li thi s b phá b, thiết lp quan h xut mi, t đó, một phương thức sn
xut mi, tiến b hơn ra đời.
S tác đng tr li ca quan h sn xut đi vi lc lƣng sn xut
Nếu quan h sn xut phù hp với trình đ ca lực lượng sn xut thì quan h
sn xut s to điều kin tối ưu cho việc s dng và kết hp gia người lao động
liu sn xut; tạo điều kin hợp cho người lao động sáng to trong sn xut và
hưởng th thành qu vt cht, tinh thn lao của lao động. Lúc này, quan h SX s thúc
đẩy LLSX phát trin, nn sn xut phát triển đúng hướng, quy sn xuất đưc m
rng, nhng thnh tu khoa hc công ngh được áp dụng nhanh chóng, ngưi lao
động nhit tình, li ích của người lao động được đảm bảo thúc đy lực lượng sn
xut phát trin.
Nếu quan h sn xuất đi sau hay vượt trước trình độ phát trin ca lc lưng sn
xut đu là không phù hp. Lúc này QHSX sm hãm, thm chí phá hoi LLSX.
Ý nghĩa quy lut
Quy lut QHSX phù hp vi trinh độ của LLSX ý nghĩa phương pháp luận
quan trng. Trong thc tin, mun phát trin kinh tế phi bắt đu t phát trin lc
ng sn xuất, trước hết phát trin lực lượng lao đng công c lao đng. Mun
xóa b mt quan h sn xuất cũ, thiết lp mt quan h sn xut mi phải căn cứ vào
trình độ phát trin ca lực lượng sn xut ch không phi kết qu ca mnh lnh
hành chính.
Nhn thc quy luật y giúp sở để thay đổi duy kinh tế của Đảng Cng
sn Vit Nam trong s nghiệp đổi mi toàn diện đất nưc hin nay.
Câu 10: Mi quan h bin chng giữa sở h tng kiến trúc thƣng
tng
Cơ sở h tngtoàn b QHSX ca mt xã hi trong s vận động hin thc ca
chúng hợp thành cơ cấu kinh tế ca xã hội đó.
Cu trúc của sở h tng bao gm: QHSX thng trị, QHSX tàn dư, QHSX
mm mng. Mi quan h sn xut mt v trí, vai trò khác nhau. Trong đó quan hệ
sn xut thng tr đặc trưng cho cơ s h tng ca xã hội đó.
Kiến trúc thƣợng tng: là toàn b nhng quan điểm, tư tưởng xã hi vi nhng
thiết chế hội tương ng cùng nhng quan h ni ti của thương tầng được hình
thành trên một cơ s h tng nht đnh.
Cu trúc ca kiến trúc thưng tng bao gm toàn b những quan điểm ng
v chính tr, pháp quyền, đạo đức, ngh thut, triết học... ng những thiết chế hi
tương ứng như nhà nưc, đng phái, giáo hội, đoàn thể t chc xã hi khác.
Trong hội có đi kháng giai cp, b phn quyn lc nht trong kiến trúc
thưng tầng là nhà nước công c quyn lc chính tr đặc bit ca giai cp thng tr.
Quy lut v mi quan h bin chng gia sở h tng kiến trúc thượng tng
ca xã hi
Mi quan h bin chng giữa sở h tng kiến trúc thưng tng mt quy
luật bản ca s vận động phát trin ca lch s hội. sở h tng KTTT
hai mặt cơ bản ca hi gn hu cơ, quan h bin chứng, trong đó s h
tng quyết định KTTT, còn kiến trúc thượng tầng tác động tr li to ln, mnh m đối
với cơ sở h tng.
Vai trò quyết đnh ca CSHT đi vi KTTT
Tt c nhng hiện tượng của KTTT đều có nguyên nhân sâu xa trong nhng điều
kin kinh tế - vt cht ca xã hi. Mt hiện hượng nào của KTTT đều nguyên nhân
t trong s h tầng, do s h tng quyết định. sở h tầng là cu kinh tế
hin thc ca hi s quyết định đến kiu KTTT ca hi ấy. s h tng còn
quyết định đến cu, tính cht s vận động, phát trin của KTTT. Điu y th
hin ch, giai cp nào chiếm địa v thng tr v kinh tế thi cũng chiếm địa v thng
tr v đời sng chính tr, tinh thn ca hi; nhng mâu thuẫn trong lĩnh vc kinh tế
quyết định tính cht mâu thun trong lch vực tưởng. Nhng biến đổi căn bản ca
CSHT sơm hay muộn s dẫn đến s biến đổi căn bản trong KTTT.
S tác đng tr li ca kiến trúc thƣng tng đi với cơ sở h tng
KTTT có tính độc lập tương đốitác động tr li đi với cơ sở h tng. Vai trò
ca KTTT vai trò tích cc, t giác ca ý thức, ng. Vai trò ca KTTT n do
sc mnh vt cht ca b y t chc th chế luôn tác động tr li mnh m đối
vi CSHT.
Kiến trúc thượng tng cng c, hoàn thin bo v sở h tâng sinh ra nó;
ngăn chặn s h tng mới, đấu tranh xóa b tàn của sở h tầng cũ; định
hướng t chc, xây dng chế độ kinh tế ca kiến trúc thượng tng. Thc cht vai trò
kiến trúc thượng tng vai trò bo v duy trì, cng c li ích kinh tế ca giai cp
thng tr xã hi.
Tác đng của KTTT đi vi CSHT din ra theo hai chiều hướng. KTTT tác đng
cùng chiu vi s phát trin ca CSHT s thúc đy CSHT phát trin; nếu tác động
ngược chiu vi s phát trienr ca CSHT, của cơ cấu kinh tế s kìm hãm s phát trin
ca CSHT, ca kinh tế.
Ý nghĩa trong đi sng
Quy lut v mi quan h bin chng giữa s h tầng KTTT sở khoa
hc cho vic nhn thc đúng đắn mi quan h gia kinh tế và chính trị. Trong đó, kinh
tế quyết định chính tr, chính tr s c động tr lại đối với sở kinh tế sinh ra nó.
vy, trong nhn thc thc tiễn không được tách ri kinh tế chính trị, cũng
không được tuyt đi hóa mt trong hai yếu ty.
Trong đổi mới đất nước, Đảng ta rất quan tâm đến s vn dụng đúng đắn quy
luật y nên đã ch trương đi mi kinh tế song song vói đổi mi chính trị, đi mi
kinh tế làm trng m, tng bước đổi mi chính tr, gi vững định hướng hi ch
nghĩa.
Câu 11: S phát trin các hình thái kinh tế - xã hi là mt quá trình lch s -
t nhiên
Hình thái kinh tế - xã hi mt phạm trù cơ bn ca ch nghĩa duy vật lch s
dùng để ch XH tng nc thang lch s nhất đinh với mt kiu quan h sn xuất đặc
trưng cho XH đó, phù hợp vi một trình độ nhất định ca lc ng sn xut mt
kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dng trên nhng quan h sn xut đặc
trưng y.
Các yếu t bản cu thành hình thái kinh tế - hi ca mỗi giai đoạn lch s
nhất định gm: Lc lượng sn xut, quan h sn xuất (cơ sở h tng), kiến trúc thưng
tng.
+ Lực lượng sn xut là nn tng vt cht ca hi, tiêu chuẩn khách quan để
phân bit các thời đai kinh tế khác nhau, yếu t xét đến cùng quyết định s vận động,
phát trin ca hình thái kinh tế - xã hi.
+ Quan h sn xut quan h khách quan, cơ bản, chi phi quyết định mi
quan h xã hi, là tiêu chuẩn để phân bit bn cht ca các chế độ xã hi
+ Kiến trúc thượng tng s th hin các mi quan h giữa ngưi với người
trong lĩnh vc tinh thn, tiêu biu cho b mt tinh thn của đời sng xã hi
Tiến trình lch s - t nhiên ca xã hội loài ngƣi
Khi phân tích s phát trin ca lch s nhân loi theo lý lun hình thái kinh tế -
XH Mác cho rằng: “Sự phát trin ca các hình thái KTXH mt qtrình lch s t
nhiên”.Sự phát trin các hình thái kinh tế - XH đưc coi mt qtrình lch s t
nhiên là vì:
Th nht, s phát trin, thay thế ln nhau ca các hình thái kinh tế - hi
mt quá trình tuân theo các quy luật khách quan trưc hết quy lut QHSX p
hp với trình độ ca LLSX, quy lut v mi quan h bin chng gia CSHT
KTTT ca xã hi.
S vận động phát trin ca hi bắt đầu t s phát trin ca LLSX. Mi s
phát trin của LLSX đu to kh ng, điều kiện đặt ra yêu cu khách quan cho s
biến đổi ca QHSX. Khi LLSX phát trin v chất đòi hỏi phi xóa b QHSX cũ, thiết
lp QHSX mi vi v cht. S phát trin v cht ca QHSX dẫn đến s thay đi v
cht ca CSHT hội. Khi sở h tng biến đổi v cht thì li dẫn đến s biến đổi
căn bản ca kiến trúc thượng tng hi, vì thế, hình thái kinh tế hội mất đi,
hình thái KT-XH mới ra đời. C như vậy lch s xã hội loài người là mt tiến trình ni
tiếp nhau t thấp đến cao ca các hình thái KT-XH.
Th hai, tiến trình lch s - t nhiên ca xã hội loài người không ch bao hàm s
phát trin tun t đối vi lch s phát trin toàn thế gii n bao m c s phát
triển “bỏ qua” một hay vài hình thái kinh tế - hội đối vi mt s quc gia, dân tc
c th. Bi vì, Con đưng phát trin ca mi dân tc không ch b chi phi bi các quy
lut chung, còn b tác động bởi các điều kin v t nhiên chính tr, truyn thng
văn hóa, các điều kin quc tế, do đó những dân tc lần lượt tri qua các hình
thái kinh tế hi t thấp đến cao nhưng cũng những dân tc b qua mt hoc mt
s hình thái kinh tế hội nào đó. Như vậy quá trình lch s t nhiên ca s phát trin
hi không ch din ra bằng con đưng phát trin tun t, còn bao m c s b
qua trong những điu kin nhất định, đối vi mt hoc mt vài hình thái kinh tế - XH
nht đnh.
Giá tr khoa hc bn vng và ý nghĩa cách mng
lun hình thái KT-XH mt cuc cách mng trong toàn b quan nim v
lch s xã hội. Đây là biểu hin tp trung ca quan nim duy vt bin chng v lch s
xã hi, bác b quan nim trừu tưng, duy vt tm thương, duy tâm về xã hi.
Hc thuyết hình thái KT-XH tr thành hòn đá tng ca khoa hc hi, sở
phương pháp luận khoa hc cách mng cho s phân tích lch s hi. ch ra
động lc phát trin ca lch s hi do hoạt động thc tin của con người, trước
hết là thc tin sn xut vt cht dưới tác động ca các quy lut khách quan.
Hc thuyết hình thái KT-XH ch ra mun nhn thc ci to hi phi nh
thức tác động c 3 yếu t: Lực ng sn xut, quan h sn xut, kiến trúc thượng
tng. Xem nh yếu t nào đều dẫn đến sai lm.
Hc thuyết hình thái KT-XH sỏ khoa hc cho vic xác định con đưng
phát trin ca Việt Nam, đó quá đ lên ch nghĩa hội, b qua chế độ bản ch
nghĩa.
Hc thuyết hình thái KT-XH sở luận, phương pháp luận khoa hc trong
quán triệt quan điểm đường li của Đảng Cng sn Vit Nam.
Hc thuyết hình thái KT-XH sở luận, phương pháp luận khoa hc
cách mạng trong đấu tranh bác b những quan điểm thù đch, sai trái, phiến din v
hội như thuyết k tr, thuyết hi t nhng quan điểm xóa nhòa s khác nhau v bn
cht ca các chế độ hi.
Câu 12: Quan điểm triết hc Mác v nhà nƣớc
Trên sở ca quan điểm duy vt bin chng ch nghĩa Mác cho rằng: nhà nước 1
hiện tượng XH, tn ti trong xã hi có giai cấp và đấu tranh giai cp.
*Ngun gc của nhà nƣớc:
- Trong tác phẩm “nguồn gc của gia đình” của chế độ hữu và của nhà nước
Ănghen cho rằng nhà nước mt phm trù lch s. Trong hi nguyên thy, cùng
vi s tn ti ca cộng đng th tc, b lạc, chưa xuất hiện nhà ớc, chưa nhà
nước với cách quan quyền lc ca giai cp, duy trì s thng tr ca giai cp,
hi tn ti theo chế độ t quản.Giai đoạn cui ca hi nguyên thy bắt đầu xut
hin chế độ hữu, s bất bình đẳng phân hóa giai cp vy din ra các cuộc đấu
tranh giai cp. Đặc bit cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên trong hi chiếm hu l,
đòi hỏi s ra đi của nnước đ m du u thun giai cp gia giai cp ch
giai cp nô l.
Như vậy, nguyên nhân sâu xa ca s xut hiện nhà nước do s phát trin ca lc
ng sn xut dẫn đến s thừa tương đối ca ci, xut hin chế độ hữu v
liu sn xut và v ca ci, còn nguyên nhn trc tiếp dn ti s xut hin ca nhà
nước là do mâu thun giai cp trong xã hi gay gt không th điều hòa được.
Bn cht của nhà nƣc:
Nhà nước ra đời trong điu kin kinh tế - xã hi nhất đnh, khi xã hi có tn ti mâu
thun giai cấp và đấu tranh giai cp. Vì thế nhà nước, v bn cht là mt t chc chính
tr ca mt giai cp thng tr v mt kinh tế nhm bo v trt t hiện hành đàn áp
s phn kháng ca các giai cp khác.
Nhà nước công c chuyên chính ca mt giai cấp. Không nhà nước đứng trên
hoặc đứng ngoài giai cấp. Nhà nước tn tại i hình thức nào thì cũng phản
ánh và mang bn cht giai cp.
Đặc trƣng của nhà nƣc
Mt là, nhà nước qun lí dân cư trên một vùng lãnh th nht đnh.
Hai là, nhà nước h thống các quan quyền lc chuyên nghip mang nh
ng chế đối vi mi thành viên trong xã hi. Nhà nước qun lý xã hi da vào pháp
lut ch yếu. Bng h thng pháp lut nhà c s dụng phương thức “cưng bc”
mi cá nhân, t chc trong hi phi thc hiện các chinh sách theo hưng li cho
giai cp thng tr.
Ba là, nhà nước có h thng thuế khóa để nuôi b máy chính quyn
Chức năng của nhà nƣớc
Nhà nƣc phi thc hin nhiu chức năng khác nhau
Chức năng thống tr chính tr
Nhà nước thường xuyên s dng b máy quyn lực để duy trì s thng tr đó thông
qua h thng chính sách pháp lut. B máy nnước t TW đến sở duy trì trt
t hội, đàn áp mọi s phn kháng ca giai cp b tr, các lc lượng chống đói nhm
bo v địa v và quyn li giai cp thng tr
Chức năng xã hội của nhà nƣớc
Nhà nước làm nhim v quản nhà c v hội điều hành các công vic hung
ca xã hội như: y tế, giao thông, giáo dục, để duy trì s ổn định xã hi.
Do bn cht giai cấp, nhà nước bao gi cũng đặt chc năng thống tr chính tr ca
mình lên hàng đầu. thế chức năng thống tr chính tr của nhà nước gi vai trò quyết
định, nó chi phối định hướng chức năng hi của nnước. Tuy nhiên, mun tn
tại được, nhà ớc đồng thi phi thc hin các chc năng hi ca mình. Chc
năng hội cơ s ca s thông tr chính tr. vy chức năng xa hội của nhà c
cũng có vai trò quan trng đối vi s tn ti ca nhà nưc.
Chức năng đối ni
Nhà nước thc hiện đưng lối đối ni nhm duy trì trt t XH thông qua các công
c như: chính sách XH, luật pháp, cơ quan truyển thông, y tế, giáo dc. Chức năng đi
nội đưc thc hin trong tt c c lĩnh vực trong đời sng XH ca mõi quc gia.
Chức năng đối nội được nhà ơc thực hin một cách thường xuyên thông qua lăng
kính ca giai cp thng tr.
Chức năng đối ngoi

Preview text:

CHƢƠNG 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG
Vấn đề 1: Vai trò của triết học Mác – Lê Nin trong đời sống xã hội và trong
sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
Khái niệm triết học Mác - Lênin
Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã
hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa
vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật
vận dộng, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Triết học Mác – Lênin có hai chức năng cơ bản là: Chức năng thế giới quan và
chức năng phương pháp luận
Vai trò của TH Mác trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt
Nam hiện nay được thể hiện ở những mặt sau đây
Thứ nhất,triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và
cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn;
Những nguyên lý, quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, của chủ nghĩa
duy vật lịch sử là sự phản ánh các mối liên hệ phổ biến nhất của hiện thực khách quan.
Vì vậy, chúng có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn của mình. Chúng giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu
và hoạt động cải biến sự vật bao giờ cũng xuất phát từ một lập trường nhất định, thấy
trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, xác định được về đại thể
con đường cần đi, có được phương hướng đặt vấn đề cũng như giải quyết vấn đề,
tránh được những lầm lạc hay mò mẫm giữa một khối những mối liên hệ chằng chịt,
phức tạp mà không có tư tưởng dẫn đường.
Thứ hai, triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa
học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của XH trong điều kiện cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ;
Trước cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay, triết học Mác – Lênin
đóng vai trò là cơ sở lý luận – phưng pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự
tích hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại. Dù tự giác hay tự phát, khoa học hiện
đại phát triển phải dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện
chứng. Đồng thời, những vấn đề mới của hệ thống tri thức khoa học hiện đại cũng
đang đặt ra đòi hỏi triết học Mác – Lênin phải có bước phát triển mới. Trong bối cảnh
toàn câù hóa mà thực chất là cuộc đấu tranh quyết liệt giữa chủ nghĩa tư bản và chủ
nghĩa đế quốc với các nước đang phát triển, các dân tộc chậm phát triển. Trong bối
cảnh này, triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học,
cách mạng để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại.
Triết học Mác – Lênin là lý luận khoa học và cách mạng thực sự soi đường cho
giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh
dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình thức mới.
Thứ ba, triết học Mác – Lênin là cơ sở lí luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Sự nghiệp đổi mới toàn diện với Việt Nam tất yếu phải dựa trên cơ sở lý luận
khoa học, trong đó có hạt nhân là phép biện chứng duy vật. Công cuộc đổi mới được
bắt đầu đổi mới tư duy lý luận, trong đó có vai trò của triết học Mác – Lênin. Triết học
Mác – Lênin đã góp phần giải đáp về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, đồng thời
qua thực tiễn để bổ sung, phát triển tư duy lý luận về CNXH.
Vai trò thế giơi quan, phưng pháp luận của triết học Mác – Lênin thể hiện đặc
biệt rõ đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam là đỏi mới tư duy. Góp phần xây dựng lý
luận về đổi mới, về con đường đi lên CNXH, về thời kỳ quá độ, về xây dựng kinh tê
thị trường định hướng XHCN, về mô hình CNXH, về các bước, cách thức đi lên
CNXH, …đó chính là thế giới quan mới của sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng cộng sản Việt Nam nhìn nhận
con đường đi lên CNXH trong giai đoạn mới, bối cảnh mới, trong điều kiện hoàn cảnh
CNXH hiện thực sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, chủ nghĩa tư bản phát triển hơn nữa,
song xu hướng xã hội loài người tất yếu sẽ vượt qua chủ nghĩa tư bản, tiến lên CNXH.
Từ đó, triêt học Mác – Lênin đã chỉ ra logic tất yếu của sự phát triển xã hội loài người
là chủ nghĩa XH, vì thế nó đã giúp chúng ta xác định tính đúng đắn của con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Như vậy, triết học Mác – Lênin trong điều kiện và bối cảnh mới, không hề giảm
sút vai trò mà thậm chí ngày càng thể hiện được tính ưu việt và giá trị của nó. Vì vậy,
đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ và bảo vệ, phát triển triết học Mác – Lênin để phát huy
tác dụng và sức sống của nó đối với thời đại và đất nước.
Vấn đề 2: Quan điểm của triết học Mác – Lênin về vật chất (định nghĩa, ý nghĩa)
Khái lƣợc tóm tắt quan điểm của chủ nghĩa duy vật trƣớc Mác về vật chất
Vật chất với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch sử phát triển trên 2500 năm
Vật chất là phạm trù cơ bản và nền tảng của chủ nghĩa duy vật nói chung và
CNDV biện chứng nói riêng
Đặc điểm chung của chủ nghĩa duy vật trƣớc Mác khi bàn về vật chất, đó là:
- Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân thế giới tự
nhiên để giải thích về tự nhiên
- Quy một hay 1 số chất tự có, đầu tiên được coi là khởi nguyên sản sinh ra toàn bộ thế giới Đánh giá:
Ưu điểm: Các quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác nói trên
đã đi đúng hướng đó là xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về thế giới vật chất.
Vì thế, nó đã tạo tiền đề cho chủ nghĩa DV biện chứng xây dựng quan điểm về VC sau này.
Hạn chế: Đa phần các nhà duy vật trước Mác đã đồng nhất vật chất với các vật
thể (một dạng tồn tại cụ thể của vật chất). Ngoài ra, họ chưa tìm được cơ sở để xác
định những biểu hiện của vật chất trong đời sống xã hội.
Định nghĩa vật chất của Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích nội dung của định nghĩa vật chất của Lênin
Thứ nhất : Cần phải phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là
kết quả của sự khái quát hóa, trừu tượng hóa, những thuộc tính, những mối liên hệ vốn
có của những sự vật, hiện tượng nên nó phản ánh cái chung, vô hạn, vô tận, ko sinh ra,
ko mất đi. Còn tất cả những SVHT chỉ là những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất
nên nó có quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa.
Thứ hai, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại khách
quan với ý thức, tức là tồn tại bên ngoài ý thức, có trước ý thức, độc lập với ý thức
con người, dù con người có nhận thức được nó hay không.
Thứ ba, Vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể gây nên
cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến các giác quan của
con người. Hay nói cách khác nhờ có thuộc tính phản ánh mà thông qua các cảm giác
của mình, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất.
Ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lênin
Một là, định nghĩa vật chất của Lênin đã khắc phục được những hạn chế trong
quan niệm về vật chất của TH duy vật trước CN Mác để đưa ra quan niệm đúng đắn,
khoa học về vật chất (tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của nó).
Hai là, đã chỉ ra những thuộc tính cơ bản của vật chất tồn tại khách quan và
thuộc tính phản ảnh đồng thời giải quyết được cả 2 mặt trong nội dung vấn đề cơ bản
của triết học trên lập trường duy vật biện chứng.
Ba là, đưa chủ nghĩa duy vật và vật lí học thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng về thế
giới quan những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX, cho phép khắc phục được những
cuộc khủng hoảng tương tự có thể xảy ra trong tương lai, cổ vũ những nhà khoa học
tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phá những cấu trúc mới về vật chất.
Bốn là, đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận cơ học cho sự phát
triển của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong đó có quan điểm về duy vật lịch sử
Vấn đề 3:Quan điểm triết học Mác - Lênin về ý thức
1. Nguồn gốc của ý thức
- Các quan điểm về nguồn gốc của ý thức trong triết học trước Mác.
+ Các nhà duy vật phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, họ xuất phát từ
thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức. Tuy nhiên do trình độ khoa học và
sự chi phối của quan điểm siêu hình vẫn có những hạn chế nhất định
+ Các nhà triết học duy tâm cho rằng ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh
viễn là nguyên nhân sinh thành chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất.
- Quan điểm của triết học Mác – Lênin về nguồn gốc của ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến
hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội. Sự hình thành và phát triển của ý thức là một quá
trình thống nhất không tách rời giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Ý thức là một thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc người.
Bộ óc người là một tổ chức vật chất sống có trình độ cao, có cấu tạo rất tinh vi
và phức tạp. Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức, hoặt động ý thức của con
người chỉ có thể diễn ra trên cơ sở sinh lí, thần kinh của óc người. Bộ não người là khí
quan vật chất của ý thức. Ý thức là chức năng của bộ não người. Mối quan hệ giữa bộ
não người hoạt động bình thường và ý thức không thể tách rời bộ óc người.
Sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh lại tác động đó thông qua
quá trình sinh lí, thần kinh (mối quan hệ con người – thế giới khách quan). Phản ảnh
là sự tái tạo đặc điểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá
trình tương tác giữa chúng.
Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất và được thể hiện dưới
nhiều hình thức, những hình thức này tương ứng với quá trình tiến hóa của vật chất:
phản ánh lý hóa, phản ánh sinh vật, phản ánh tâm lý động vật, phản ánh ý thức. Trong
đó, phản ánh ý thức là hình thức phản ánh có trình độ cao nhất. Nó chỉ được thực hiện
trên nền tảng của dạng vật chất sống đặc biệt đó là bộ óc người. Ý thức là sự phản ánh
thế giới hiện thực khách quan bởi bộ não người.
Như vậy, sự xuất hiện con người và hình thành bộ não người có năng lực phản
ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc xã hội của ý thức
Hoạt động thực tiễn của loài người mới là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra
đời của ý thức. Trước hết là lao động và sau lao động và đồng thời với lao động là
ngôn ngữ; đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm
cho bộ óc đó dần dần chuyển biến thành bộ óc người.
Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức của con người.
+ Vai trò của lao độnglà quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới
tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu con người. Thông qua
lao động con người sử dụng công cụ lao động chinh phục, cải biến tự nhiên, buộc tự
nhiên phải bộc lộ những thuộc tính đặc điểm, quy luật vận động,… của chúng để con người nhận thức
+ Trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm thu được thông qua quá trình lao
động, con người từng bước khái quát thành các hệ thống tri thức và lí luận khoa học.
+ Quá trình lao động giúp con người từng bước rèn luyện, hoàn thiện các giác
quan, khí quan, cơ quan nhận biết qua đó thúc đẩy sự hình thành và phát triển ý thức của con người
Vai trò của ngôn ngữ đối với sự tồn tại và phát triển của ý thức
Cùng với lao động, ngôn ngữ có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của ý thức.
+ Để lao động một cách hiệu quả con người phải giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm,
tổ chức và phân công lao động,.. do đó ngôn ngữ đã từng bước hình thành và sử dụng
để đáp ứng nhu cầu đó
+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức
+ Ngôn ngữ ko chỉ là phương tiện giao tiếp, nó còn là cái vỏ vật chất của tư duy,
là sự biểu hiện của tư tưởng ra bên ngoài. Do đó, không có ngôn ngữ ý thức không thể
tồn tại, thể hiện và phát triển được
+ Ngôn ngữ là công cụ của tư duy. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể ttrao
đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã
tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.
Như vậy, sự xuất hiện của ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của
giới tự nhiên, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử con ngườời.
Trong đó, nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để ý
thức hình thành, tồn tại và phát triển.
Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản
ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của bộ não người.
Ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới khách quan chứ không phải là
bản thân thế giới hiện thực khách quan. Ý thức là tính thứ hai. Đây là căn cứ quan
trọng nhất để khẳng định thế giới quan duy vật biện chứng, phê phán chủ nghĩa duy
tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình trong quan niệm về bản chất ý thức.
Hình thức phản ánh là chủ quan, vì thế trong ý thức chủ thể, sự phù hợp giữa tri
thức và khách thể chỉ là tương đối, cũng chỉ là sự phản ánh gần đúng do những yếu tố
chủ quan như năng lực, kinh nghiệm… khác nhau ở mỗi chủ thể.
+ Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo. Đây là quá trình phản ánh có định
hướng, có mục đích rõ ràng, gắn liền với thực tiễn sinh động cải thế giới khách quan
theo nhu cầu của con người. Đây là quá trình phản ánh sáng tạo chứ không phải là sự
sao chép đơn giản máy móc.
Tính sang tạo của ý thức thể hiện trong quá trình tiếp nhận thông tin, chọn lọc và
xử lý thông tin, lưu giữ thông tin, trên cơ sở những thông tin đã có có thể tạo ra những
thông tin mới, đồng thời phát hiện ra ý nghĩa của thông tin được tiếp nhận.
Tính sáng tạo của ý thức còn thể hiện trong quá trình mô hình hóa đối tượng
trong tư duy, mã hóa các đối tượng vật chất thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất,
khái quát hóa, trừu tượng hóa, xây dựng nên các quy luật, các mô hình tư tưởng.
+ Ý thức là hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: sự ra đời và tồn tại của ý
thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, không những chịu sự tác động của quy luật sinh
học mà còn chủ yếu là các quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp và các điêu luyện sinh
hoạt hiện thưc của xã hội quy định.
Từ đó có thể thấy, ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của bộ não
người về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội - lịch sử.
Kết cấu của ý thức
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có các yếu tố cấu
thành đó là: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí… trong đó tri thức là nhân tố cơ bản,
cốt lõi nhất. Muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu
sắc về sự vật đó. Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là tri thức.
Nếu xem xét theo chiều sâu của thế giới nội tâm của con người, cần quan tâm đến các
yếu tố sau của ý thức: tự ý thức, tiềm thức, vô thức. Tất cả những yếu tố đó cùng với
những yếu tố trên hợp thành ý thức, quy định tính phong phú của đời sống tinh thần con người. CHƢƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Vấn đề 4: Nội dung nguyên lí về sự phát triển (định nghĩa, nội dung và ý nghĩa ) Khái niệm phát triển
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng,
phát triển là quá trình vận động từ
thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Như vậy, quan điểm biện chứng đối lập với quan điểm siêu hình về sự phát
triển ở chỗ nó coi sự phát triển là sự vận động đi lên, là quá trình tiến lên thông qua
các bước nhảy, cái cũ mất đi, cái mới ra đời. Quan điểm của CNDV biện chứng chỉ ra
nguồn gốc bên trong của sự vận động phát triển là đấu tranh giữa các mặt đối lập bên
trong mỗi sự vật hiện tượng.
Nội dung của nguyên lí
Theo quan điểm của của phép biện chứng duy vật, đặc điểm chung của sự phát
triển là tính tiến lên ko diễn ra giống đường thẳng đi lên liên tục mà đó là một quá
trình quanh co phức tạp bao hàm cả những bước thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận
động chệch hướng của sự vật gây ra. Đó là quá trình tiến lên theo đường xoáy ốc, có
kế thừa, dường như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn. Quá trình
đó vừa diễn ra dần dần, vừa có những bước nhảy vọt.
Tính chất của sự phát triển
+ Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân SVHT
chứ không phải do sự tác động bên ngoài và đặc biệt ko phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
+ Tính phổ biến : phát triển có mặt ở khắp nơi cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Tính kế thừa: sự vật hiện tượng mới ra đời ko thể là sự phủ định tuyệt đối,
sạch trơn, đoạn tuyệt với sự vật, hiện tượng cũ. Vì vậy, trong sự vật hiện tượng mới
còn giữ lại, có chọn lọc và cải tạo các yếu tố cũ còn tác dụng, còn thích hợp
+ Tính đa dạng và phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển
không giống nhau. Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển còn phụ thuộc vào
không gian và thời gian, các yếu tốt, điều kiện tác động lên sự phát triển đó.
Ý nghĩa phƣơng pháp luận
N
ghiên cứu nguyên lí về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được rằng, muốn
nắm bắt được khuynh hướng phát triển của sự vật, hiên tượng cần phải tuân thủ
nguyên tắc phát triển và nguyên tắc lịch sử - cụ thể
* Nguyên tắc phát triển yêu cầu
Thứ nhất, Cần đặt đối tượng vào sự vận động phát hiện xu hướng biến đổi của
nó không chỉ nhận thức được nó ở thời điểm hiện tại mà còn dự báo được xu hướng
phát triển của nó trong tương lai
Thứ hai, Phát triển là một quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có
đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức và phương pháp tác
động thích hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nó
Thứ ba, Phát hiện sớm và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho
nó phát triển, chống lại quan điểm bảo thủ trì trệ định kiến
Thứ tư, Trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế
hoạch các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sang tạo nó trong điều kiện mới
*Nguyên tắc lịch sử cụ thể
Thứ nhất, cần xem xét sự hình thành, tồn tại, phát triển của sự vật hiện tượng
trong điều kiện môi trường, hoàn cảnh cụ thể, trong từng giai đoạn cụ thể của nó.
Thứ hai, cần phải xem xét tính đặc thù của sự vật, hiện tượng. Phải nhìn thấy
được những điểm yếu, điểm mạnh của mỗi sự vật, hiện tượng trong những bối cảnh cụ thể của nó.
Thứ ba, vạch ra đc tính tất yếu và các quy luật chi phối sự thay thế lẫn nhau của
các khách thể nhận thức, tránh rơi vào quan điểm ngụy biện, chiết trung
Vấn đề 5:Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung (định nghĩa, mối quan hệ, ý nghĩa PPL)
Khái niệm cái riêng, cái chung, cái đơn nhất:
Cái riêng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 hiện tượng nhất định
Cái đơn nhất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những đặc điểm
chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác.
Cái chung: là một phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính
chung không những có ở 1 SVHT nào đó, mà còn được lặp lại trong nhiều SVHT khác nữa.
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng (giữa cái riêng và cái chung có
quan hệ biện chứng với nhau)
Thứ nhất: cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình, ko có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.
Thứ hai: cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, ko có cái riêng nào
tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài những cái
chung cái riêng còn có cả cái đơn nhất
Thứ tư: cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những
mối liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
Thứ năm: cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau. Sự chuyển hóa
từ cái đơn nhất thành cái chung là biểu hiện của quá trình cái mới ra đời thay thế cái
cũ. Sự chuyển hóa của cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ,
cái lỗi thời bị phủ định.
Ý nghĩa phƣơng pháp luận
- Muốn tìm cái chung, cái đơn nhất phải tìm trong cái riêng, thông qua cái riêng.
- Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu xem xét từ cái chung
- Muốn phân biệt cái riêng này với cái riêng khác phải dựa vào cái đơn nhất
- Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào cục bộ, địa phương, bảo thủ
- Nếu tuyệt đối hóa cái chung sẽ rơi vào giáo điều, dập khuôn, máy móc do đó
trong nhận thức và hành động cần căn cứ vào đặc điểm, điều kiện hoàn thành cụ thể
của từng cái riêng để lựa chọn, vận dụng cái chung sao cho phù hợp
- Cái đơn nhất và cái chung luôn chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển
do đó chúng ta phải luôn quan tâm cho cái đơn nhất hình thành phát triển nếu như cái
đơn nhất đó có lợi, phù hợp với quy luật của sự phát triển, ngược lại nếu cái chung là
cái lạc hậu, cản trở sư phát triển thì phải làm cho cái chung đó trở thành cái đơn nhất.
Vấn đề 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả (định nghĩa, mối QH, ý nghĩa PPL)
Khái niệm nguyên nhân, kết quả
Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có nguyên nhân nhất
định, trong đó có cả những nguyên nhân chưa được nhận thức
- Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng có
trước kết quả, kết quả phải xuất hiện sau nguyên nhân. Tuy nhiên, mối quan hệ nhân
quả ko chỉ đơn thuần là sự kế tiếp nhau về thời gian mà là mối liên hệ sản sinh, trong
đó, cái này tất yếu sinh ra cái kia.
- Một nguyên nhân có thể sinh ra 1 hoặc nhiều kết quả và một kết quả cũng có
thể do 1 hay nhiều nguyên nhân sinh ra.
Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó
- Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện KQ lại có ảnh hưởng
trở lại nguyên nhân, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm tác dụng của nguyên nhân.
- Nguyên nhân và kết quả có thể thay thế vị trí cho nhau
Điều này có nghĩa là SVHT nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng
trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại.
Ý nghĩa phƣơng pháp luận
Bất kì sự vật, hiên tượng nào cũng đều có nguyên nhân sinh ra nó do đó để nhận
thức và tác động lên SVHT trước hết cần phải tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nó. Muốn
loại bỏ một sự vật hiện tượng nào đó thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó
Một kết quả có thể sinh ra bởi nhiều nguyên nhân, vì vậy không nên không vội
vàng kết luận về nguyên nhân đã sinh ra nó. Đồng thời, để kết quả xảy ra hoặc ko xảy
ra theo ý muốn có thể phối hợp để các nguyên nhân sinh ra nó, tác động cùng chiều hoặc ngược chiều nhau.
Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân một
cách chính xác để nhận thức và có các biện pháp tác động phù hợp hiệu quả. Trong
nhận thức và hành động cần dựa vào nguyên nhân bên trong, nguyên nhân chủ yếu.
Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó vì vậy trong hoạt
động thực tiễn chúng ta cần phải khai thác tận dụng kết quả đạt được để tạo điều kiện
thúc đẩy nguyên nhân phát triển tác dụng.
Vấn đề 7: Nội dung quy luật từ những thay đổi về lƣợng dẫn đến thay đổi về
chất và ngƣợc lại (vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phƣơng pháp luận).
Vị trí của quy luật:
Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển, nghĩa là
sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tượng đã tích lũy đủ về lượng đạt đến giới hạn nhất định. Các khái niệm:
Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của
sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính của sự vật, làm cho sự vât là nó mà không phải là cái khác.
Đặc điểm cơ bản của chất là tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng
Chất của sự vật biểu hiện thông qua thuộc tính của nó.
Chất của sự vật còn được quy định bởiphương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
Lƣợnglà khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các
thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát
triển của sự vật hiện tượng.
Lượng thường được biểu thị bằng các con số hoặc các đại lượng cụ thể, cũng có
khi lượng được diễn đạt dưới dạng trừu tượng, khái quát.
Mối quan hệ giữa chất và lƣợng:
Bất kì SVHT nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng tác
động qua lại, quy định lẫn nhau. Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ.
Độ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến
những thay đổi căn bản về chất của sự vật.
Trong giới hạn của độ, SVHT vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác
Sự thay đổi về lƣợng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất
Sự thay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những thay
đổi về chất của SV, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện.
Điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho
chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyến hóa thành chất mới, thời điểm mà tại đó
bắt đầu xảy ra bước nhảy, gọi là điểm nút

Giai đoạn chuyển hóa về chất của SV do những thay đổi về lượng trước đó gây
ra được gọi là bước nhảy.
Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự
vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản
trong sự biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.

Bước nhảy đánh dấu sự kết thúc đánh dấu một giai đoạn vận động, phát triển
đồng thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động phát triển mới tiếp theo.
Bước nhảy có nhiều hình thức, bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy
toàn bộ, bước nhảy cục bộ
Sự thay đổi về chất tác động trở lại quy định sự thay đổi về lƣợng: sự tích
lũy dần dần về lượng sớm muộn sẽ tất yếu dẫn đến những thay đổi về chất. Tuy nhiên
khi chất mới xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng của sự vật phải có những thay đổi tương ứng cho phù hợp
Ý nghĩa phƣơng pháp luận
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại là
cơ sở giúp chúng ta nhận thức đúng đắn phương thức vận động phát triển nói chung của thế giới.
Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hoặt động
thực tiễn luôn phải xem xét cả hai mặt chất và lượng mối quan hệ biện chứng.
Để có một chất mới, một sự vật mới xuất hiện đòi hỏi phải bắt đầu tạo ra sự tích
lũy về lượng, thúc đẩy cho lượng biến đổi đến giới hạn của độ và tạo điều kiện cho
bước nhảy được thực hiện. Phương pháp này giúp cho chúng ta tránh được tư tưởng
chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, "đốt cháy giai đoạn"

Khi đã tích luỹ đủ về số lượng phải có quyết tâm để tiến hành bước nhảy, chuyển
những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất. Phương pháp này giúp khắc
phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ, "hữu khuynh" thường được biểu hiện ở chỗ coi sự
phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng.
Chất của sự vật còn phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo
thành sự vật. Do đó, trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết
giữa các yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật, kết cấu của sự vật đó.
Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng linh hoạt
sao cho phù hợp và hiệu quả.
Vấn đề 8: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Khái niệm nhận thức:
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ
động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể.
Khái niệm thực tiễn:
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử xã
hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và phục vụ nhân loại tiến bộ.
Đặc trƣng của hoạt động thực tiễn
- Thứ nhất, thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là
những hoạt động vật chất - cảm tính
- Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người
- Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Thực tiễn có 3 hình thức cơ bản sau đây:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị xã hội
+ Hoạt động thực tiễn khoa học
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ,
cách thức và khuynh hướng vận động phát triển của nhận thức.
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người sử dụng công cụ lao động tác động
chinh phục và cải biến tự nhiên và xã hội bắt tự nhiên – xã hội bộc lộ những thuộc
tính, những đặc điểm, mối liên hệ để con người nhận thức.
Từ những tài liệu cảm tính ban đầu, thông qua quá trình nhận thức con người
từng bước nắm bắt được bản chất, quy luật vận động phát triển của thế giới để hình
thành nên hệ thống tri thức và lí luận khoa học.
Thực tiễn đặt ra những nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết thông qua việc giải
quyết những nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra mà nhận thức không ngừng phát triển.
Thực tiễn còn giúp con người hoàn thiện các giác quan, khí quan, cơ quan nhận
biết cung cấp cho con người những phương tiện, công cụ thực nghiệm để hổ trợ cho
quá trình nhận thức của con người.
Thực tiễn là mục đích của quá trình nhận thức
Mọi hoạt động nhận thức xét đến cùng đều có mục đích là hướng tới thực tiễn.
Nhận thức là để góp phần làm cho hoạt động thực tiễn của con người ngày càng hiệu
quả hơn, cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Mọi sự biến đổi của nhận thức suy cho cùng ko thể vượt ra ngoài sự kiểm tra của
thực tiễn, chịu sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn. Qua thực tiễn để bổ sung, điều
chỉnh, sửa chửa phát triển và hoàn thiện kết quả nhận thức
Từ việc nghiên cứu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta trong
nhận thức và hoạt động phải luôn luôn quán triệt nguyên tắc thực tiễn. Nguyên tắc
thực tiễn yêu cầu:
Thứ nhất, hoạt động nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn
Thứ hai, phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn
Thứ ba, học đi đôi với hành, lý luận phải đi đôi với thực tiễn lao động sản xuất. Chống
khuynh hướng xa rời thực tiễn. Bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc và quan
liêu, đồng thời chống khuynh hướng tuyệt đối hóa thực tiễn, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa kinh nghiệm.
CHƢƠNG 3. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Câu 9 : Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lƣợng sản xuất
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng: Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và
phát triển xã hội. Điều này được thể hiện ở những phương diện sau: Sản xuất vật chất
là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người; Sản xuất vật chất là tiền đề
của mọi hoạt động lịch sử của con người; Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng
tạo ra bản thân con người.
Nguyên lý về vai trò của sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã
hội loài người có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng. Để nhận thức và cải tạo xã
hội xét đến cùng phải bắt đầu từ phát triển đời sông kinh tế - vật chất.
Khái niệm phương thức sản xuất
Phƣơng thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật
chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ
nhất và quan hệ sản xuất tương ứng.
Khái niệm lực lƣợng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản
xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của
giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
Về cấu trúc, lượng lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là mặt kinh
tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) và mặt kinh tế - xã hội (người lao động).
Như vậy, lực lượng sản xuất là một hệ thống gồm các yếu tố (người lao động và
tư liệu sản xuất) cùng mối quan hệ (phương thức kết hợp), tạo ra thuộc tính đặc biệt
(sức sản xuất) để cải biến giới tự nhiên, sáng tạo ra của cải vật chất theo mục đích của con người.
Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng
lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất. Người lao động là chủ thể sáng tạo, là
nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất.
Tƣ liệu sản xuất là điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để tổ chức sản xuất, bao
gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Đối tƣợng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư
liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người.
Tƣ liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó
để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm
đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người.
Tƣ liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện lao động. Phương tiện
lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con
người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất.
Công cụ lao động là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng
để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, nhằm tạo ra của cải vất chất
phục vụ nhu cầu con người và xã hội. Công cụ lao động là yếu tố vật chất trung gian,
truyền dẫn giữa người lao động và đối tượng lao động trong tiến hành sản xuất. Đây
chính là khí quan của bộc, là tri thức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra và
được con người sử dụng làm phương tiện vật chất của quá trình sản xuất.
Khái niệm Quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất là tổng hợp
các quan hệ kinh tế- vật chất giữa người với
người trong quá trình sản xuất vật chất. Đây là một quan hệ vật chất quan trọng nhất –
quan hệ kinh tế, trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người.
Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong
tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất là quan hệ giứa các tập đoàn người trong
việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội. Đây là quan hệ quy định quan hệ
quản lý và phân phối. Quan hệ sở hữu là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của
quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác.
Các mặt trong quan hệ sản xuất có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, chi
phối, ảnh hưởng lẫn nhau. Trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò
quyết định. Quan hệ sản xuất khác hình thành một cách khách quan, là quan hệ đầu
tiên, cơ bản, chủ yếu quyệt định mọi quan hệ xã hội.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất quy định
sự vận động, phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử. Lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản của một phương thức sản xuất có tác động
biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, còn quan hệ hệ
sản xuất tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất.
Vai trò quyết định của lực lƣợng sản xuất đối với quan hệ sản xuất đƣợc thể hiện:
Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trinh sản xuất có tính năng động, cách
mạng, thường xuyên vận động và phát triển; quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của
quá trình sản xuất, có tính ổn định tương đối. Cơ sở khách quan quy định sự vận động,
phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là do biện chứng giữa sản xuất và nhu
cầu con người; do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động; do
vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu; do tính
kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử.
Lực lực sản xuất phát triển đến một trình độ nhất định sẽ mâu thuẫn với tính
đứng im tương đối của quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất khi đó sẽ trở thành xiềng
xích kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Do đòi khỏi khách quan, quan hệ
sản xuất lỗi thời sẽ bị phá bỏ, thiết lập quan hệ xuất mới, từ đó, một phương thức sản
xuất mới, tiến bộ hơn ra đời.
Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lƣợng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất thì quan hệ
sản xuất sẽ tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa người lao động và tư
liệu sản xuất; tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sáng tạo trong sản xuất và
hưởng thụ thành quả vật chất, tinh thần lao của lao động. Lúc này, quan hệ SX sẽ thúc
đẩy LLSX phát triển, nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản xuất được mở
rộng, những thảnh tựu khoa học và công nghệ được áp dụng nhanh chóng, người lao
động nhiệt tình, lợi ích của người lao động được đảm bảo và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Nếu quan hệ sản xuất đi sau hay vượt trước trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất đều là không phù hợp. Lúc này QHSX sẽ kìm hãm, thậm chí phá hoại LLSX. Ý nghĩa quy luật
Quy luật QHSX phù hợp với trinh độ của LLSX có ý nghĩa phương pháp luận
quan trọng. Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ phát triển lực
lượng sản xuất, trước hết là phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động. Muốn
xóa bỏ một quan hệ sản xuất cũ, thiết lập một quan hệ sản xuất mới phải căn cứ vào
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất chứ không phải là kết quả của mệnh lệnh hành chính.
Nhận thức quy luật này giúp là cơ sở để thay đổi tư duy kinh tế của Đảng Cộng
sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay.
Câu 10: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thƣợng tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ QHSX của một xã hội trong sự vận động hiện thực của
chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm: QHSX thống trị, QHSX tàn dư, QHSX
mầm mống. Mỗi quan hệ sản xuất có một vị trí, vai trò khác nhau. Trong đó quan hệ
sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Kiến trúc thƣợng tầng: là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những
thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thương tầng được hình
thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm tư tưởng
về chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, triết học... cũng những thiết chế xã hội
tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, đoàn thể và tổ chức xã hội khác.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, bộ phận có quyền lực nhất trong kiến trúc
thượng tầng là nhà nước – công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của giai cấp thống trị.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là một quy
luật cơ bản của sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội. Cơ sở hạ tầng và KTTT
là hai mặt cơ bản của xã hội gắn bó hữu cơ, có quan hệ biện chứng, trong đó cơ sở hạ
tầng quyết định KTTT, còn kiến trúc thượng tầng tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng.
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT
Tất cả những hiện tượng của KTTT đều có nguyên nhân sâu xa trong những điều
kiện kinh tế - vật chất của xã hội. Một hiện hượng nào của KTTT đều có nguyên nhân
từ trong cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định. Cơ sở hạ tầng là cơ cấu kinh tế
hiện thực của xã hội sẽ quyết định đến kiểu KTTT của xã hội ấy. Cơ sở hạ tầng còn
quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển của KTTT. Điều này thể
hiện ở chỗ, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thi cũng chiếm địa vị thống
trị về đời sống chính trị, tinh thần của xã hội; những mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế
quyết định tính chất mâu thuẫn trong lịch vực tư tưởng. Những biến đổi căn bản của
CSHT sơm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong KTTT.
Sự tác động trở lại của kiến trúc thƣợng tầng đối với cơ sở hạ tầng
KTTT có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng. Vai trò
của KTTT là vai trò tích cực, tự giác của ý thức, tư tưởng. Vai trò của KTTT còn do
sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế luôn có tác động trở lại mạnh mẽ đối với CSHT.
Kiến trúc thượng tầng củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ tâng sinh ra nó;
ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư của cơ sở hạ tầng cũ; định
hướng tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng. Thực chất vai trò
kiến trúc thượng tầng là vai trò bảo vệ duy trì, củng cố lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị xã hội.
Tác động của KTTT đối với CSHT diễn ra theo hai chiều hướng. KTTT tác động
cùng chiều với sự phát triển của CSHT sẽ thúc đẩy CSHT phát triển; nếu tác động
ngược chiều với sự phát trienr của CSHT, của cơ cấu kinh tế sẽ kìm hãm sự phát triển của CSHT, của kinh tế.
Ý nghĩa trong đời sống
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và KTTT là cơ sở khoa
học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị. Trong đó, kinh
tế quyết định chính trị, chính trị có sự tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế sinh ra nó.
Vì vậy, trong nhận thức và thực tiễn không được tách rời kinh tế và chính trị, cũng
không được tuyệt đối hóa một trong hai yếu tố này.
Trong đổi mới đất nước, Đảng ta rất quan tâm đến sự vận dụng đúng đắn quy
luật này nên đã chủ trương đổi mới kinh tế song song vói đổi mới chính trị, đổi mới
kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 11: Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
dùng để chỉ XH ở tầng nấc thang lịch sử nhất đinh với một kiểu quan hệ sản xuất đặc
trưng cho XH đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và một
kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đặc trưng ấy.
Các yếu tố cơ bản cấu thành hình thái kinh tế - xã hội của mỗi giai đoạn lịch sử
nhất định gồm: Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng), kiến trúc thượng tầng.
+ Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan để
phân biệt các thời đai kinh tế khác nhau, yếu tố xét đến cùng quyết định sự vận động,
phát triển của hình thái kinh tế - xã hội.
+ Quan hệ sản xuất là quan hệ khách quan, cơ bản, chi phối và quyết định mọi
quan hệ xã hội, là tiêu chuẩn để phân biệt bản chất của các chế độ xã hội
+ Kiến trúc thượng tầng là sự thể hiện các mỗi quan hệ giữa người với người
trong lĩnh vực tinh thần, tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội
Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài ngƣời
Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lý luận hình thái kinh tế -
XH Mác cho rằng: “Sự phát triển của các hình thái KTXH là một quá trình lịch sử tự
nhiên”.Sự phát triển các hình thái kinh tế - XH được coi là một quá trình lịch sử tự nhiên là vì:
Thứ nhất, sự phát triển, thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội là
một quá trình tuân theo các quy luật khách quan mà trước hết là quy luật QHSX phù
hợp với trình độ của LLSX, quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT của xã hội.
Sự vận động và phát triển của xã hội bắt đầu tự sự phát triển của LLSX. Mỗi sự
phát triển của LLSX đều tạo khả năng, điều kiện và đặt ra yêu cầu khách quan cho sự
biến đổi của QHSX. Khi LLSX phát triển về chất đòi hỏi phải xóa bỏ QHSX cũ, thiết
lập QHSX mới với về chất. Sự phát triển về chất của QHSX dẫn đến sự thay đổi về
chất của CSHT xã hội. Khi cơ sở hạ tầng biến đổi về chất thì lại dẫn đến sự biến đổi
căn bản của kiến trúc thượng tầng xã hội, vì thế, hình thái kinh tế xã hội cũ mất đi,
hình thái KT-XH mới ra đời. Cứ như vậy lịch sử xã hội loài người là một tiến trình nối
tiếp nhau từ thấp đến cao của các hình thái KT-XH.
Thứ hai, tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người không chỉ bao hàm sự
phát triển tuần tự đối với lịch sử phát triển toàn thế giới mà còn bao hàm cả sự phát
triển “bỏ qua” một hay vài hình thái kinh tế - xã hội đối với một số quốc gia, dân tộc
cụ thể. Bởi vì, Con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy
luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên và chính trị, truyền thống
văn hóa, và các điều kiện quốc tế, do đó có những dân tộc lần lượt trải qua các hình
thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao nhưng cũng có những dân tộc bỏ qua một hoặc một
số hình thái kinh tế xã hội nào đó. Như vậy quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển
xã hội không chỉ diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự, mà còn bao hàm cả sự bỏ
qua trong những điều kiện nhất định, đối với một hoặc một vài hình thái kinh tế - XH nhất định.
Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng
Lý luận hình thái KT-XH là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về
lịch sử xã hội. Đây là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật biện chứng về lịch sử
xã hội, bác bỏ quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thương, duy tâm về xã hội.
Học thuyết hình thái KT-XH trở thành hòn đá tảng của khoa học xã hội, cơ sở
phương pháp luận khoa học và cách mạng cho sự phân tích lịch sử xã hội. Nó chỉ ra
động lực phát triển của lịch sử xã hội là do hoạt động thực tiễn của con người, trước
hết là thực tiễn sản xuất vật chất dưới tác động của các quy luật khách quan.
Học thuyết hình thái KT-XH chỉ ra muốn nhận thức và cải tạo xã hội phải nhậ
thức và tác động cả 3 yếu tố: Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng
tầng. Xem nhẹ yếu tố nào đều dẫn đến sai lầm.
Học thuyết hình thái KT-XH là cơ sỏ khoa học cho việc xác định con đường
phát triển của Việt Nam, đó là quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Học thuyết hình thái KT-XH là cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học trong
quán triệt quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Học thuyết hình thái KT-XH là cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học và
cách mạng trong đấu tranh bác bỏ những quan điểm thù địch, sai trái, phiến diện về xã
hội như thuyết kỹ trị, thuyết hội tụ và những quan điểm xóa nhòa sự khác nhau về bản
chất của các chế độ xã hội.
Câu 12: Quan điểm triết học Mác về nhà nƣớc
Trên cơ sở của quan điểm duy vật biện chứng chủ nghĩa Mác cho rằng: nhà nước là 1
hiện tượng XH, tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
*Nguồn gốc của nhà nƣớc:
- Trong tác phẩm “nguồn gốc của gia đình” của chế độ tư hữu và của nhà nước
Ănghen cho rằng nhà nước là một phạm trù lịch sử. Trong xã hội nguyên thủy, cùng
với sự tồn tại của cộng đồng thị tộc, bộ lạc, chưa xuất hiện nhà nước, chưa có nhà
nước với tư cách là cơ quan quyền lực của giai cấp, duy trì sự thống trị của giai cấp,
xã hội tồn tại theo chế độ tự quản.Giai đoạn cuối của xã hội nguyên thủy bắt đầu xuất
hiện chế độ tư hữu, sự bất bình đẳng phân hóa giai cấp vì vậy diễn ra các cuộc đấu
tranh giai cấp. Đặc biệt cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên trong xã hội chiếm hữu nô lệ,
đòi hỏi sự ra đời của nhà nước để làm dịu mâu thuẩn giai cấp giữa giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ.
Như vậy, nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là do sự phát triển của lực
lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất và về của cải, còn nguyên nhận trực tiếp dẫn tới sự xuất hiện của nhà
nước là do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được.
Bản chất của nhà nƣớc:
Nhà nước ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, khi xã hội có tồn tại mâu
thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp. Vì thế nhà nước, về bản chất là một tổ chức chính
trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp
sự phản kháng của các giai cấp khác.
Nhà nước là công cụ chuyên chính của một giai cấp. Không có nhà nước đứng trên
hoặc đứng ngoài giai cấp. Nhà nước dù có tồn tại dưới hình thức nào thì cũng phản
ánh và mang bản chất giai cấp.
Đặc trƣng của nhà nƣớc
Một là, nhà nước quản lí dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
Hai là, nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính
cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội. Nhà nước quản lý xã hội dựa vào pháp
luật là chủ yếu. Bằng hệ thống pháp luật nhà nước sử dụng phương thức “cưỡng bức”
mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải thực hiện các chinh sách theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị.
Ba là, nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền
Chức năng của nhà nƣớc
Nhà nƣớc phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau

Chức năng thống trị chính trị
Nhà nước thường xuyên sử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị đó thông
qua hệ thống chính sách và pháp luật. Bộ máy nhà nước từ TW đến cơ sở duy trì trật
tự xã hội, đàn áp mọi sự phản kháng của giai cấp bị trị, các lực lượng chống đói nhằm
bảo vệ địa vị và quyền lợi giai cấp thống trị
Chức năng xã hội của nhà nƣớc
Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xã hội điều hành các công việc hung
của xã hội như: y tế, giao thông, giáo dục, để duy trì sự ổn định xã hội.
Do bản chất giai cấp, nhà nước bao giờ cũng đặt chức năng thống trị chính trị của
mình lên hàng đầu. Vì thế chức năng thống trị chính trị của nhà nước giữ vai trò quyết
định, nó chi phối và định hướng chức năng xã hội của nhà nước. Tuy nhiên, muốn tồn
tại được, nhà nước đồng thời phải thực hiện các chức năng xã hội của mình. Chức
năng xã hội là cơ sở của sự thông trị chính trị. Vì vậy chức năng xa hội của nhà nước
cũng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của nhà nước. Chức năng đối nội
Nhà nước thực hiện đường lối đối nội nhằm duy trì trật tự XH thông qua các công
cụ như: chính sách XH, luật pháp, cơ quan truyển thông, y tế, giáo dục. Chức năng đối
nội được thực hiện trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống XH của mõi quốc gia.
Chức năng đối nội được nhà nươc thực hiện một cách thường xuyên thông qua lăng
kính của giai cấp thống trị.
Chức năng đối ngoại