KINH TẾ HỌC VĨ
1.Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI giảm đi, một hộ gia đình điển hình: Có thể chi tiêu ít hơn để gimức sống
như cũ.
2.Năng suất sản xuất: Giải thích hầu hết về sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia.
3.Chỉ số giá năm 2020 là 92 và tỷ lệ lm phát năm 2020 so với năm 2019 là 13% thì chỉ số giá năm 2019
là: 81.4
4.Mức sống của một quốc gia được đo lường tốt nhất bằng chi tiêu nào sau đây: GDP thực bình quân đầu
người. (GDP real)
5. Giả sử các ngân hàng giữ nhiều dự trữ hơn từ lượng tiền gửi của người dân, với điều kiện các yếu tố
khác không thay đổi: Lượng cung tiền giảm, để làm gim tác động , mua trái phiếu.
6. Để đạt hiệu quả kinh tế tốt, các nhà làm chính sách nên ban hành chính sách để: nâng cao năng suất.
7. Một cách để giúp các nhà kinh tế hiểu về cách thế giới thực hoạt động là: đưa ra các giả định.
8. Khi nói về sự tăng trưởng của nền kinh tế, các nhà kinh tế đo lượng sự tăng trưởng đó: % thay đổi của
GDP thực từ giai đoạn này sang giai đoạn khác.
9. Phát biểu nào dưới đây là đúng: GDP thực là một thước đo tốt về sự thịnh vượng kinh tế và tăng trưởng
của GDP thực là một thước đo tốt về tiến triển kinh tế.
10. Khi công nhân đã có một lượng vốn để sử dụng trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ, việc cho thêm
một đơn vị vốn chỉ làm tăng năng suất của h them một chút ít câu nói này: Cả ba đúng (Khẳng định rằng
vốn tư bản mang đặc điểm hiệu suất giảm dần/Đại diện cho quan điểm truyền thống của quá trình sản
xuất/Được đưa ra với giả định rằng số lượng vốn con người, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ được
giữ không đổi).
11. Sử dụng bạc làm tiền thì tiền của nền kinh tế đó: Có giá trị nội tại.
12. Nếu Tuấn tự sửa xe và thay nhớt xe thay mang ra tiệm thì GDP: sẽ gim.
13. Giả sử hiệu suất không đổi theo quy mô. Giả sử rằng theo thời gian, một quốc gia tăng gấp đôi số
công nhân, tài nguyên thiên nhiên, vật chất và vốn con người nhưng công nghiệ không đổi. Điều nào sau
đây sẽ tăng gấp đôi: Sản lượng, nhưng năng suất thì không.
14. Hàm sản suất của một nền kinh tế mang thuộc tính hiệu suất không đổi theo quy mô. Nếu lực lượng
lao động của nền kinh tếng gấp đôi và tất cả các yêu tố giữ nguyên thì GDP thực: ng nhưng không
nhất thiết phải bằng 50 hay 100.
15. Điều nào sao đây không tính vào GDP của Mỹ: Việc tự lau dọn và sửa chữa nhà của mình.
16. Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ Tiền để đề cập đến: c loại của cải thường được người bán chấp
nhận để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ.
17. Cách nào dưới đây đo lường sản xuẩt: Sản lượng /số giờ lao động.
18. Tiền: Cả ba đúng (Khiến dao dịch dễ dàng hơn/Hiệu quả hơn là trao đổi trực tiếp hàng hoá lấy hàng
hoá/ Cho phép chuyên môn hoá sâu hơn).
19. Trong nền kinh tế thị trường, các hot động kinh tế được hướng dn bởi :lợi ích cá nhân và giá cả
20. Lý doo dưới đây nói chung không được các nhà kinh tế học coi là lý do hợp lý cho việc chính phủ
can thiệp vào thị trường: để bảo vệ một ngành công nghiệp khỏi sự cạnh tranh từ nước ngoài
21. Hàng hóa được đưa vào hàng tồn kho mà không được bán trong kỳ hiện tại sẽ: được tính vào GDP ở
kỳ hiện tại như khon mục đầu tư hàng tồn kho
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
1. Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội, chng tỏ
rằng:
A. Có sự gii hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu giới hạn của xã hội
B. Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
C. sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
D. Không cóu nào đúng
2. Định nga truyền thng của kinh tế học là:
A. Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm
B. Tiêu thụ là vấn đề đầu tn của hoạt động kinh tế
C. Nhng nhu cầu không thể thỏa mãn đầy đủ
D. Tất cả các câu trên đều đúng
3. Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các nước hiện nay bao gồm:
A. Với nguồn tài nguyên giới hạn tổ chức sản xuất sao cho có hiệu quả để thỏa mãn cao nhất nhu
cầu của xã hội
B. Hạn chế bớt sự dao động của chu kỳ kinh tế
C. Tăng trưởng kinh tế để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
D. c câu trên đều đúng
4. Sản lượng tiềm năng mức sản lượng:
A. Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
B. Cao nht của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
C. Cao nhất của một quốc gia đạt được
D. u (a) và (b) đúng
5. Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tếng lên cao trong một khong thời
gian nào đó
B. Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa
việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
C. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nht mà một quốc gia đạt được
D. Tng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
6. Nếu sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì:
A. Thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên
B. Lạm phát thực tế cao hơn lm phát vừa phải
C. a, b đều đúng
D. a, b đều sai
7. Chính sách n định hóa kinh tế nhằm:
A. Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái
B. Giảm thất nghiệp
C. Gim dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mi cân bằng
D. Cả 3 câu trên đều đúng
8. “Chỉ số giá hàng tiêu dùng -> kinh tế vĩ mô ở Việt Nam tăng khoảng 12% mỗi năm trong giai
đoạn 2007-2010”, u nói này thuc:
A. Kinh tế vi và thực chng
B. Kinh tế vĩ và thực chứng
C. Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
D. Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
9. Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
A. Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh
lệch nhau 3 lần.
B. Cần tăng thuế nhiu hơn để tăng thu ngân sách
C. Năm 2010 kim ngạch xuất khu gạo của Vit Nam tăng
D. Không câu nào đúng
10. Mục tiêun định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức thấp nhất
A. Đúng
B. Sai
11. Khi thực hiện được mục tiêu hiệu quả mục tiêun định nền kinh tế, thì sẽ thc hiện được
mục tiêu tăng trưởng kinh tế
A. Đúng
B. Sai
12. Vấn đề ưu tiên của kinh tế học là:
A. Sự khan hiếm
B. Tiền bạc
C. Nghèo đói
D. Ngân hàng
13. Lý do quan trọng nhất để cho các hgia đình và xã hội phải đối mặt với nhiều quyết định là:
A. Nguồn lực là khan hiếm
B. Hàng hóa và dịch vụ không khan hiếm
C. Thu nhập biến động vi chu kỳ kinh doanh
D. Con người có bản chất tự nhiên là không đồng ý với nhau
14. Xấp xbao nhiêu % nền kinh tế thế giới bị sự khan hiếm chi phối?
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
15. Quân có 100 USD để chi tiêu muốn mua một chiếc amply hoặc một máy nghe nhạc MP3. Cả
amply và máy nghe nhạc đều có giá 100 USD nên Quân chcó thể mua 1 thứ. Tình huống này minh
ha cho ý tưởng căn bản về:
A. Thương mại đem lại lợi ích cho mọi người (NL5)
B. Con người đi mặt với sự đánh đổi (NL1)
C. Người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên (NL3)
D. Con người đáp lại các khuyến khích (NL4)
16. Điềudưới đây đúng:
a. Hiệu quả dùng để chỉ quy của chiếc bánh kinh tế; công bằng đ chỉ cách thức mà chiếc bánh đó
được chia
b. Chính sách của chính phthường cải thiện cả hiệu quả công bằng
c. Khi chiếc bánh kinh tế ngày càng tiếp tục to lên, sẽ không ai phi chịu đói
d. Có thể đạt được cả hiệu quả và công bằng nếu chiếc bánh kinh tế được cắt thành những phần đu nhau
17. Khi chính phủ tái phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo:
a. Hiệu quả tăng lên nhưng công bằng thì không
b. Cả người giàu và người nghèo đều trực tiếp được lợi
c. Mọi người làm việc ít hơn và sản xuất ít hàng a và dịch vụ hơn
d. Chính phủ s thu được ít thu nhập hơn
18. Mai quyết địnhm việc thêm 3 tiếng hơn là xem video với bạn. Mai kiếm được 8USD/giờ. Chi
phí cơ hội của Mai là:
a. 24 USD mà cô đã kiếm được
b. 24 USD trừ đi sự thỏa mãn mà Mai đáng lẽ được hưởng khi xem video
c. Sự thỏa mãn mà mai được hưởng nếu xem video
d. Không cả vì Mai đã nhn được ít hơn 24 USD của sự thỏa mãn khi xem video
19. Vân quyết định dành 2 tiếng để ng chứ không lên lớp học. Chi phí cơ hội của việc ngủ là:
a. Giá trị của lượng kiến thức Vân thu nhn được nếu n tham dự lớp học
b. 30 USD Vân có thể kiếm được nếu Vân làm việc trong 2 tiếng
c. Giá trị của giấc ngủ trừ đi giá trị của việc tham dự lớp học
d. Không cả vì Vân đánh giá cao giấc nghơn là lên lớp học
20. Giả sử mt quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao trao đổi hàng hóa với một quốc gia
có thu nhập bình quân đầu người thấp. Quốc gia nào sẽ được lợi?
a. Chỉ quốc gia có thu nhp bình quân đầu người thấp
b. Chỉ quốc gia thu nhp bình quân đầu người cao
c. Cả 2
d. Không ai cả
21. Một trong nhng lợi thế của nền kinh tế thị trường so với nn kinh tế kế hoạch hóa tập trung là
nền kinh tế thị trường:
a. Cung cấp sự phân phối hàng hóa và dịch vụ bình đẳng cho các h gia đình
b. Thiết lập vai trò có ý nghĩa cho chính phủ trong việc phân bổ nguồn lực
c. Giải quyết vấn đ khan hiếm nguồn lực
d. Hiệu quả hơn
22. Khi chính phủ ngăn cản sự điều chnh tự nhiên của giá do sự thay đổi của cung, cầu:
a. Nó làm cân bằng số lượng mà người bán muốn bán và người mua muốn mua
b. Nó tác động xấu tới sự phân bổ các nguồn lực
c. Nó cải thiện cả công bằng và hiệu quả
d. Nó cải thiện hiệu quả nhưng giảm bớt công bằng
23. Luật hạn chế t thuc lá nơi công cộng là ví d của sự can thiệp của chính phủ với mục đích
làm giảm:
a. Hiệu quả
b. Công bằng
c. Ngoi ứng
d. Năng suất
24. Một trong nhng lợi thế của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung là:
a. Giải quyết được vấn đề khan hiếm
b. Hiệu quả hơn
c. Thiết lập được sự kiểm soát của chính phủ
d. Cung cấp sự phân phối công bằng hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dung
CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG VÀ MỨC GIÁ
1. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
a.Cách thức sử dụng
b.Thời gian tiêu thụ
c.Độ bn trong quá trình sử dụng
d.a,b,c sai
2. Chính phủ chi trợ cấp 90 tỷ đồng cho các hộ gia đình bị bão lụt. Các hộ gia đình này trích ra 80
tỷ đồng để mua lương thc và thực phẩm. Theo phương pháp chi tiêu, khoản chi tiêu 80 tỷ đồng
y sẽ được tính vào … trong GDP:
a.Chi tiêu cho đầu tư của Chính phủ
b.Chi tiêu không mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
c.Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình (C)
d.Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của chính ph
3. Cho các số liệu tính trên lãnh thổ của một nước: đầu tư ròng (NI)= 150, thuế gián thu (Ti) = 100,
chi tiêu của chính phủ vhàng hóa và dịch vụ (G) = 500, khấu hao (De) = 300, tiêu dùng của hgia
đình (C) =950, thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)=200, xuất khẩu ròng (NX) = -200. GDP
danh nghĩa theo giá sản xuất là:
a.1600 I=De+NI=450
b.1700
c.1500
d.1800
4. Chỉ số giá (Chỉ số giảm phát GDP) của năm 2009 là 115, của năm 2010 là 125, GDP danh nghĩa
của năm 2009 là 2300, tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2010 so với năm 2009 là 7%. Vậy GDP
danh nghĩa của năm 2010 là:
a.2140
b.2875
c.2675
d.2461
5. Cho các số liệu tính trên lãnh thổ của một nước: thuế gián thu (Ti) = 100, đầu tư ròng (NI)=150,
thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (NFFI) = 180, xuất khẩu ròng (NX) = -150, khấu hao (De)=270, chi
tiêu của chính phủ vhàng hóa, dịch v (G)=480, thu nhập từ yếu tố xuất khẩu (X) =100, tiêu dùng
của hgia đình (C) =930. GNP danh nghĩa theo giá sản xuất là:
a.1680
b.1760
c.1500
d.a,b,c sai
6. GDP danh nghĩa năm 2012, 2011 và 2010 lần lượt là 5200, 4500, 4000; giả sử năm 2010 được
chọn m năm gốc và các năm 2012, 2011 có chỉ số giá tương ứng là 125,115; tốc độ tăng trưởng
kinh tế năm 2012 là:
a.6,3%
b.4%
c.-2,2%
d.0%
7. Cho các số liệu tính trên lãnh thổ của một quốc gia: khấu hao (De) = 400, thuế gián thu =150, chi
tiêu của chính phủ vhàng hóa và dịch v =520, tiêu dùng của hgia đình =1030, đầuròng =200,
thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài = -150, xuất khu ròng = - 100. GNP danh nghĩa theo giá sản
xuất là:
a.1900
b.1850
c.1750
d.1700
8. Cho biết đầu tư của doanh nghiệp (I) = 1395, thuế gián thu (Ti) = 370, tiêu dùng của hgia đình
(C) = 3690, tin lương (W) =2540, lợi nhuận trước thuế (Pr) =814, đầu tư ròng (NI) =485, tiền lãi (i)
=658, tiền thuê (R) = 732, xuất khẩu ròng (NX) = -143. Lượng tiền chính phủ chi tiêu mua hàng
hóa, dịch v (G) được xác định là:
a.939 AE=AI=GDP
b.910 C+I+G+NX=W+R+i+Pr+Ti+De
c.796 I=NI+De
d.1082
9. Cho biết: Thuế gián thu (Ti) = 320, xuất khẩu ng (NX) =-180, đầu tư của doanh nghiệp (I)
=1090, lợi nhuận trước thuế (Pr) = 760, tiền lương (W) = 2450, tiêu dùng của hgia đình (C) =3165,
tiêu dùng của chính phủ (G) =720, đầuròng (NI) =365, tiền lãi (i) =480, tiền thuê (R) = 530.
Lượng tiền đầu tư của chính phủ (G) được xác định là:
a.470 AI=AE=GDP
b.465 C+G+I+x+NX=W+R+Pr+i+Ti+De
c.830
d.1010
10. Có các chỉ tiêu thống theo lãnh thổ một nước: Khấu hao (De)=870, Xuất khẩung (NX)=-
150, đầu tư ròng(NI) =300, tiêu dùng của hộ gia đình (C)=2790, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa,
dịch v (G) =1020, thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) =-210. GNP danh nghĩa theo giá thị
trường là:
a.4830 GNP=GDP+NFFI
b.4260 C+G+NX+(NI+De)+NFFI
c.4620
d.4680
11. Khoản mục nào trong số c khoản mục dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với các
khoản mục còn lại:
a.Tiền công và tiền lương (W)
b.Chi chuyển nhượng của chính phủ (Tr)
c.Lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr)
d.Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản (R)
12. Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi:
DI=Yd=PI-thuế thu nhập cá nhân
a.Tiêu dùng tăng
b.Tiết kiệm gim
c.Thuế thu nhp giảm
d.Tiết kiệm tăng
13. Nếu muốn biết tình nh sản xuất hàng hóa và dịch v một nền kinh tế trong một năm bất k
so với trước thay đổi như thế nào, cần dựa vào:
a.GDP theo giá cố định
b.GDP theo giá thị trường
c.GDP theo giá sản xuất
d.GDP theo giá hiện hành
14. Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá của mi hàng hóa đều tăng gấp rưỡi, thì:
a.GDP thực tế giảm 50% và GDP danh nghĩa tăng 50%
b.GDP thực tếng 50% và GDP danh nghĩa không đổi
c.GDP theo giá sản xuất không đổi và GDP danh nghĩa tăng 50%
d.GDP danh nghĩa tăng 50% và GDP thực tế không đổi
15. Nếu giá cả mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi so với năm gốc và mức sản xuất thì không thay đổi,
khi đó chỉ số điều chnh lạm phát theo GDP là:
a.100%
b.50
c.200%
d.Chưa đủ cơ sở xác định
16. Giả sử năm 2000 được chn làm năm cơ sở ở mt nền kinh tế và tỷ lệ lạm phát hàng năm của
nền kinh tế đều mang giá trị dương, điều đó có nghĩa là:
a.GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa
b. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
c. GDP thực tế ln hơn GDP danh nghĩa trước năm 2000 và nhỏ hơn GDP danh nghĩa sau năm 2000
d. GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 2000 và lớn hơn GDP danh nghĩa sau năm 2000
17. Có các số liệu trong một nền kinh tế: Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) = 6500, Thu nhập khả
dụng (DI) = 5200, Ngân sách chính phủ (G)= 200, Tiêu dùng của hộ gia đình (C) = 4350, Xuất khẩu
ròng (NX) = -250, Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)= 0 và giả sử nền kinh tế không có
khấu hao cũng như các doanh nghiệp không có lợi nhuận giữ lại. Lượng tiền đầu tư của các doanh
nghiệp (I) sẽ là:
a.1100
b.1050
c.800
d.a,b,c sai.
Sử dụng bảng số liệu sau cho các câu 18-20:
Nhóm hàng hóa
Giá (ngàn đồng)
Lượng
2010
2013
2010
2013
Lương thực
12
15
100
120
Thực phẩm
18
24
250
280
Vật liệu xây dựng
20
28
300
270
18. Nếu chọn năm 2013 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2010 là (với giỏ hàng cố
định là gihàng của năm cơ sở - tự chú thích):
a.101,1 Năm cơ sở: 2013=16080
b.73,9 2010=11880
c.135,4
d.98,5
19. Nếu chọn năm 2010 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2013 là (với giỏ hàng cố
định là gihàng của năm cơ sở - tự chú thích):
a.135,9.
b.137,4. Năm cơ sở: 2010=11700
c.134,7. 2013=15900
d.133,8.
20. Nếu chọn năm 2010 làm năm cơ sở thì chỉ số điều chỉnh lạm phát của năm 2013 là (với giả định
hàng hóa và dịch v được sản xuất ra trong nước là các nhóm hàng hóa trên với số lượng như trên
- tự chú thích):
a.134,7 Năm cơ sở: 2010=11700
b.137,4 2013=15900
c.135,4
d.133,8
21. James sở hữu hai ngôi nhà. Anh ta cho gia đình Johnson thuê một căn nhà với giá 10.000 USD
mi năm. Anh ấy sống ở ni nhà khác. Nếu anh ta thuê căn nhà nơi anh ta đang sống, anh ta
thể kiếm được 12.000 đô la mi năm tiền thuê nhà bằng cách làm như vậy. Dịch v nhà ở do hai
ni nhà cung cấp đóng góp bao nhiêu vào GDP?
a. $22,000
b. $10,000
c. $12,000
d. $0
22. Số liệu thống kê o sau đây thường được coi là thước đo tốt nhất về phúc lợi kinh tế của một
xã hội?
a. Tổng sản phm quốc nội (GDP)
b. Tỷ lệ lạm phát
c. Thâm hụt thương mại
d. Tỷ lệ thất nghiệp
23. Nếu một tiểu bang thực hiện một hoạt động trước đây là bất hợp pháp, chẳng hạn như cờ bạc
hoặc mại dâm, là hợp pháp thì các yếu tố khác không đổi thì GDP
a. Nhất thiết phải giảm.
b. Không thay đổi vì cả sản xuất hợp pháp và bất hợp pháp đều được tính vào GDP.
c. Không thay đổi vì những hoạt động này không bao giờ được tính vào GDP.
d. Nht thiết phải tăng lên.
24. Tổng sản phẩm quốc nội bao gồm tất cả
a. Hàng hóa và dịch vụ hợp pháp nhưng không bao gồm hàng hóa và dịch vụ bất hợp pháp.
b. Hàng hóa hợp pháp và bất hợp pháp cũng như tất cả các dịch vụ hợp pháp và bất hợp pháp.
c. Hàng hóa và dịch vụ hợp pháp và bất hợp pháp nhưng không bao gồm các dịch vụ bất hợp pháp.
d. Hàng hóa hợp pháp và bất hợp pháp, nhưng nó loại trừ tất c các dịch vụ hợp pháp và bất hợp pháp.
25. Nếu GDP của một nền kinh tế giảm thì chắc chắn nền kinh tế đó
a. Thu nhập và tiết kiệm đều giảm
b. Thu nhập và chi tiêu đều giảm
c. Thu nhập giảm và chi tiêu tăng
d. Thu nhập gim và tiết kiệm tăng
26. Hãy xem xét: hai chiếc ô tô do Chevrolet sản xuất vào năm 2007. Trong năm 2007, Chevrolet
bán mt trong hai chiếc ô tô cho Sean với giá 24.000 USD. Cuối năm đó, Sean bán chiếc xe cho Kati
với giá 19.000 USD. Chiếc ô tô th hai, với giá trị thị trường 30.000 USD, không bán được vào
cuối m 2007 và vẫn còn trong kho của Chevrolet. c giao dịch vừa mô tả đóng góp bao nhiêu
vào GDP năm 2007?
a. 73.000 USD
b. 54.000 USD 24.000 USD+ 30.000 USD
c. 24.000 USD
d. 43.000 USD
27. Thng kê được các nhà kinh tế vĩ mô đặc biệt quan tâm
a. Phần lớn bị giới truyền thông phớt lờ.
b. Được giới truyền thông đưa tin rộng rãi.
c. Hãy cho chúng tôi biết về một hộ gia đình, công ty hoặc thị trường cụ thể.
d. Bao gồm giá cân bằng của hàng a và dịch vriêng l.
28. Anna, công dân Hoa Kỳ, chỉ làm việc ở Đức. Giá trị cô ấy tăng thêm cho hoạt động sản xuất ở
Đức được bao gồm
a. Trong cả GDP của Đức và GDP của Mỹ.
b. Trong GDP của Hoa Kỳ, nhưng nó không được tính vào GDP của Đức.
c. Trong GDP của Đức, nhưng nó không được tính vào GDP của Hoa Kỳ.
d. Cả GDP của Đức lẫn GDP của Mỹ đều không.
29. Phát biểu nào sau đây về GDP là đúng?
a. Tất cả những điu trên chính xác.
b. GDP đo lường cùng lúc hai yếu tố: tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu cho
sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
c. GDP thường được coi là thước đo tốt nht về phúc lợi kinh tế của xã hội.
d. Tiền liên tục chy từ hộ gia đình đến doanh nghiệp rồi quay lại hộ gia đình và GDP đo lường dòng tiền
này.
CHAPTER 23: Đo lường thu nhập của một quc gia
Sec00 - Đo lường thu nhập của một quốc gia
1.Số liu thống kê được các nhà kinh tế vĩ mô đặc biệt quan tâm
A. phần lớn bị các phương tiện truyền thông phớt lờ.
B. được báo chí đưa tin rộng i.
C. bao gồm giá cân bằng của hàng hoá và dịch vụ riêng lẻ.
D. cho chúng tôi biết về một hộ gia đình, công ty hoặc thị trường cụ thể.
2. Điều o sau đây không phải câu hỏi mà các nhà kinh tế học vĩ mô giải quyết?
A. Tại sao thu nhập trung bìnhmột số quốc gia lại cao trong khi ở những quốc gia khác lại thấp?
B. Tại sao giá dầu lại tăng khi chiến tranh nổ ra ở Trung Đông?
C. Tại sao sản xuất và việc làm mở rộng trong một số năm và ngược lại trong những năm khác?
D. Tại sao giá cả tăng nhanh trong một khong thời gian trong khi chúng ổn định hơn trong các
khoảng thời gian khác?
3. Thng kê o sau đây thường được coi là thước đo tốt nhất về mc độ phúc lợi xã hi của nền
kinh tế
A. Tỷ lệ thất nghiệp
B. Tỷ lệ lạm phát
C. GDP ( Tổng sản phẩm quốc nội)
D. Thâm hụt thương mi (The trade deficit)
4. Phát biểu nào sau đây đúng
A. Giá trị của hàng hóa trung gian không bao giờ được tính vào GDP.
B. Giá trị của hàng hóa trung gian chỉ được tính vào GDP nếu hàng hóa đó được thêm vào hàng tồn
kho của doanh nghiệp đ sử dụng hoặc bán sau này.
C. Giá trị của hàng hóa trung gian chỉ được tính vào GDP nếu hàng hóa đó được sản xuất trong năm
trước.
D. Giá trị của hàng a trung gian luôn được tính vào GDP.
Sec01- Đo lường thu nhập của một quốc gia - Thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế
1. Tổng sản phẩm quốc nội đo lường hai yếu tố cùng một lúc:
A. tổng chi tiêu của mọi người trong nền kinh tế tổng tiết kiệm của mọi người trong nền kinh tế.
B. tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu cho sản lượng hàng hoá và dịch v
của nền kinh tế.
C. giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế đối vi người dân trong nước và giá trsản
lượng hàng a và dịch vcủa nền kinh tế đối với phần còn li của thế giới.
D. tổng thu nhập của các hộ gia đình trong nền kinh tế và tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
2. Đối với toàn bộ nn kinh tế,
A. tiền công phải bằng lợi nhuận.
B. tiêu thụ phải bằng tiết kiệm.
C. Thu nhập phải bằng chi tiêu
D. Số lượng người mua phải bằng số lượng người bán
3. Đối với toàn bộ nn kinh tế, Thu nhập phải bằng chi tiêu, bởi vì:
A. Số lượng doanh nghiệp bằng số lượng hộ gia đình trong một nền kinh tế
B. Luật quốc tế yêu cầu thu nhập bằng chi tiêu
C. mỗi đô la chi tiêu của một người mua là một đô la thu nhập đối với một số người bán.
D. mỗi đô la tiết kiệm của một số người tiêu dùng là một đô la chi tiêu của một số người tiêu dùng
khác.
4. Nếu GDP của một nền kinh tế tăng, thì nền kinh tế đó
A. Thu nhp tăng, tiết kiệm giảm
B. Cả thu nhập và tiết kiệm tăng
C. Thu nhập tăng, chi tiêu giảm
D. Cả thu nhp và chi tiêu tăng
5. Biểu đồ dòng chu chuyển, tổng thu nhập và tổng chi tiêu thì:
A. Không bao giờ bằng tổng thu nhập luôn lớn hơn tổng chi tiêu
B. Hiếm khi bằng vì những thay đổi liên tục trong t lệ tht nghiệp của một nền kinh tế.
C. Chỉ bằng khi khi một đô chi cho hàng hóa bằng một đô chi cho dịch vụ
D. Luôn bằng vì mỗi giao dịch có một người muamột người bán
Sec02 - Đo lường thu nhập của một quốc gia - Đo lường Tổng sản phẩm quốc nội
1. Tổng sản phẩm quốc nội được định nghĩa
A. số lượng của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đượcu cầu trong một quốc gia trong
một khong thời gian nht định.
B. số lượng của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được cung cấp trong một quốc gia trong một
khoảng thời gian nhất định.
C. giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vcuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong
một khong thời gian nht định.
D. Cả (a) và (b) đều đúng.
2. Nếu giá đầu đĩa DVD gấp ba lần giá đầu đĩa CD, thì đầu đĩa DVD góp phần
A. nhiều hơn gấp ba lần vào GDP so với đầu đĩa CD.
B. ít hơn gấp ba lần vào GDP so với đầu đĩa CD.
C. đúng gấp ba lần vào GDP so với đầu đĩa CD.
D. vào GDP nhưng đầu đĩa CD không đóng góp vào GDP.
3. Nếu Susan chuyển từ đi Speedy Lube để thay dầu sang tự thay dầu cho ô tô của mình, thì GDP
A. nhất thiết phải tăng.
B. nhất thiết phải gim.
C. sẽ không bị ảnh hưởng vì cùng một dịch vđược sản xuất trong cả hai trường hợp.
D. sẽ không bị ảnh hưởng vì bảo dưỡng xe hơi không được tính vào GDP.
4. Một công ty thép bán một số thép cho một công ty xe đạp với giá 150 đô la. Công ty xe đạp sử
dụng thép để sản xuất một chiếc xe đạp, nó được bán với giá 250 đô la. Tổng hợp lại, hai giao dịch
y góp phần
A. 150 đô la so với GDP.
B. 250 đô la so với GDP.
C. từ 250 đến 400 đô la đến GDP, tùy thuộc vào lợi nhuận mà công ty xe đạp thu được khi bán xe
đạp.
D. 400 đô la so với GDP.
5. Các giao dịch liên quan đến các mặt hàng được sản xuất trong quá kh, chẳng hạn như bán một
chiếc ô tô 5 năm tuổi của một đại lý ô tô đã qua sử dụng hoặc mua một chiếc ghế bập bênh cổ của
một người ở một cửa hàng bán bãi, là
A. được bao gồm trong GDP hiện tại vì GDP đo lường giá trị của tất cả hàng a và dịch vụ được
bán trong năm hiện tại.
B. được bao gồm trong GDP hiện tại nhưng được định giá theo giá gốc của chúng.
C. không được tính vào GDP hiện tại vì GDP chỉ đo lường giá trị của hàng a và dịch vụ được sản
xuất trongm hiện tại.
D. không được tínho GDP hiện tại vì những mặt hàng này không có giá trị hiện tại.
6. Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP của Hoa Kỳ?
A. giá trị ước tính của sản xuất đạt được tại nhà, chẳng hạn như sản xuất trái cây và rau quả ở sân
sau
B. giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bất hợp pháp
C. giá trị của ô tô và xe tải được sản xuất ở nước ngoài vàn ở Mỹ
D. Không có điều nào ở trên được bao gồm trong GDP của Hoa Kỳ.
7. GDP của Hoa Kỳ GNP của Hoa Kỳ có liên quan như sau:
A. GNP = GDP + Giá trị hàng hóa xuất khu - Giá trị hàng hóa nhập khu.
B. GNP = GDP - Giá trị hàng a xuất khu + Giá trị hàng hóa nhập khẩu.
C. GNP = GDP + Thu nhp do người nước ngoài kiếm được ở Hoa Kỳ - Thu nhp mà công dân Hoa
Kỳ kiếm được ở nước ngoài.
D. GNP = GDP - Thu nhập do người nước ngoài kiếm được ở Hoa Kỳ + Thu nhp của công dân
Hoa Kỳ ở nước ngoài.
8. Trường hợp o sau đây là một ví dụ về khấu hao?
A. giá cổ phiếu gim
B. sự nghỉ hưu của một số nhân viên
C. máy tính trở nên lỗi thời
D. Tất cả những điều trên là ví dụ về khấu hao.
Sec003- Đo lường thu nhập của một quốc gia - Các thành phần của GDP
1. GDP bằng
A. giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vcuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong
một khong thời gian nht định.
B. Y. (total income)
C. C (Consumption) + I (investment) + G + NX (net export).
D. Tất cả những điều trên là chính xác.
2. Với mục đích tính toán GDP, đầu tư là chi tiêu vào
A. cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản tài chính khác.
B. bất động sản và tài sản tài chính như cổ phiếu và trái phiếu.
C. vốn thiết bị, hàng tồn kho và cấu trúc, bao gồm cả việc mua nhà ở mới của các hộ gia đình.
D. vốn thiết bị, hàng tồn kho và công trình kiến trúc, không bao gồm vic mua nhà ở mới của các hộ
gia đình.
3. Mặt hàng o sau đây được tính một phần của việc mua hàng của chính phủ?
A. Chính phủ liên bang trả lương cho một sĩ quan Hải qn.
B. Bang Nevada trả tiền cho một công ty tư nhân để sửa chữa một đường cao tốc của bang Nevada.
C. Thành phố Las Vegas, Nevada trả tiền cho một công ty tư nhân đ thu gom rác ở thành phố đó.
D. Tất cả những điều trên là chính xác.
4. Sau v khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001,c chính phủ ở Hoa Kỳ đã tăng chi tiêu để tăng
cường an ninh tại các sân bay. Các giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ này là
A. không được tính vào GDP vì chúng không đại diện cho sản xuất.
B. không được tính vào GDP vì chính phủ thu thuế đ trả cho chúng.
C. được tính vào GDP vì chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP.
D. chỉ được bao gồm trong GDP trong phạm vi mà chính phủ liên bang, thay chính quyền tiểu
bang hoặc địa phương, đã chi trả cho chúng.
5. Nếu một công dân Hoa Kỳ mua một chiếc váy do một công ty của Nepal sản xuất tại Nepal, thì
A. Tiêu dùng của Hoa Kỳ tăng, xuất khẩu ròng của Hoa Kỳ giảm và GDP của Hoa Kỳ gim.
B. Tiêu dùng (C) của Hoa Kỳ tăng, xuất khẩu ròng (NX) của Hoa Kỳ gim và GDP của Hoa Kỳ
không bị ảnh hưởng.
C. Tiêu dùng của Hoa Kỳ giảm, xuất khu ròng của Hoa Kỳng và GDP của Hoa Kỳ tăng.
D. Tu dùng của Hoa Kỳ gim, xuất khu ròng của Hoa Kỳ tăng và GDP của Hoa Kỳ không bị ảnh
hưởng.
6. Trong nền kinh tế Wrexington năm 2008, tiêu dùng (C) là 6000 đô la, xuất khẩu (X) là 1000 đô la,
GDP là 10.000 đô la, mua hàng của chính phủ (G) là 2000 đô la và nhập khẩu (M)là 600 đô la.
Khoản đầu (I) của Wrexington vào năm 2008 là gì?
A. $ 1400 Áp dụng công thức:
B. $ 1600 Y=GDP= C+I+G+NX
C. $ 2400
D. $ 3600
7. Một nền kinh tế A trong năm 2020 có tiêu dùng là 5.000, xuất khẩu là 100, chi tiêu của chính phủ
là 900, nhập khẩu là 200 và đầu tư là 1.000. Như vậy, GDP năm 2020 của nn kinh tế A là bao
nhiêu?
a. 6.700 Áp dụng công thức:
b. 7.000 Y= GDP=C + I + G + NX ( X M)
c. 6.800 = 5.000 + 1.000 + 900 + (100-200)
d. 7.200
8. Giả sử CPI là 110 vào năm 2018, 120 vào năm 2019 và 125 vào năm 2020. Phát biểu nào dưới đây
là đúng?
a. Tỷ lệ lạm phát là dương vào năm 2019 và âm vào năm 2020
b. Nền kinh tế trải qua lạm phát dương vào năm 2019 và năm 2020
c. Tỷ lệ lạm phát năm 2020 cao hơn tỷ lệ lạm phát năm 2019
d. Cả ba lựa chọn đều đúng
9. Nếu CPI là 100 vào năm gốc và 107 vào năm kế tiếp thì tỷ lệ lạm phát là
a. 7%
b. 1,07%



c. 107%
d. 10,7%
10. Một công ty sản xuất thép bán sản phẩm của nó trị giá 150 USD cho 1 công ty sản xuất xe đạp.
Công ty sản xuất xe đạp sử dụng lượng thép đó để sản xuất xe đạp và bán xe cho nời tiêu dùng
với giá 250 USD. Cùng với nhau, 2 giao dịch này đã đóng góp
a. 250 USD vào GDP (tiền thép đã tính vào tiền xe đạp lun gòi)
b. trong khoảng giữa 250 USD và 400 USD vào GDP, tùy thuộc vào lợi nhuận kiếm được bởi công ty xe
đạp khi bán chiếc xe
c. 400 USD vào GDP
d. 150 USD vào GDP
11. Một công ty của Mỹ vận hành một cửa hàng bán đ ăn nhanh ở Romania. Phát biểu nào dưới
đây là đúng?
a. Giá trị của hàng a và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được tính vào GDP của Romania, nhưng
không được tính vào GDP của Mỹ
b. Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được tính vào GDP của Mỹ, nhưng
không được tính vào GDP của Romania
c. 1/2 giá trị của hàng hóa và dịch vđược sản xuất bởi cửa hàng đó được tính vào GDP của Romania,
1/2 còn lại được tính vào GDP của Mỹ
d. Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được bao gồm trong cả GDP của
Romania và Mỹ
12. Sự tăng lên của giá rượu whiskey được sản xuất ở Scotland mà người Mỹ thường mua sẽ
a. không được phn ánh trong cả chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ và chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) của Mỹ
b. không được phản ánh trong chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ nhưng được phản ánh trong
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ
c. được phản ánh trong chỉ s điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ nhưng không được phản ánh trong
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ
d. được phn ánh trong cả chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ và chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
của Mỹ
13. Năm ngoái, mt quốc gia có 800 công nhân làm việc trung bình 8 giờ và sản xuất 12.800 đơn vị
sản phẩm. Năm nay, quc gia này có 1.000 công nhân làm việc trung bình 8 giờ và sản xuất 14.000
đơn vị sản phẩm. Năng suất của đất nước y
a. năm nay thấp hơn năm ngoái. Sự thay đổi về quy mô của vốn (tư bản) khôngc động lên năng suất
b. năm nay thấp hơn năm ngoái. Nguồn của sự thay đổi năng suất này có thể là có sự thay đổi về quy
của vốn (tư bản)
c. năm nay cao hơn năm ngoái. Sự thay đổi về quy của vốn (tư bản) khôngc động lên năng suất
d. năm nay cao hơn năm ngoái. Nguồn của sự thay đổi năng suất này có thể là có sự thay đổi về quy mô
của vốn (tư bản)
14. Trong 8 giờ, Sonja sản xuất 8 đơn vị hàng hóa và dịch v. Trong 10 giờ, Emma sản xuất 9 đơn
vị hàng hóa và dịch v. Theo đó,
a. thu nhập mỗi ngày của Emma cao hơn của Sonja Giải thích:
b. thu nhp mỗi ngày của Sonja cao hơn của Emma Sonja: 8 giờ : 8 đơn vị
c. năng suất của Emma cao hơn của Sonja Emma: 10 giờ : 9 đơn
d. năng suất của Sonja cao hơn của Emma -> Sonja > Emma (năng suất)
15. “Khi công nhân đã có một lượng lớn vốn để sử dụng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, việc
cho họ thêm một đơn vị vốn chỉ làm tăng năng suất của họ thêm một chút ít”. Câu nói này
a. được đưa ra với giả định rằng số lượng vốn con người, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ được gi
không đổi
b. cả ba lựa chọn đu đúng
c. đại diện cho quan điểm truyền thống của quá trình sản xuất
d. khẳng định rằng vốn (tư bản) mang đặc điểm hiệu suất giảm dần (diminishing returns)

Preview text:

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1.Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI giảm đi, một hộ gia đình điển hình: Có thể chi tiêu ít hơn để giữ mức sống như cũ.
2.Năng suất sản xuất: Giải thích hầu hết về sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia.
3.Chỉ số giá năm 2020 là 92 và tỷ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 là 13% thì chỉ số giá năm 2019 là: 81.4
4.Mức sống của một quốc gia được đo lường tốt nhất bằng chi tiêu nào sau đây: GDP thực bình quân đầu người. (GDP real)
5. Giả sử các ngân hàng giữ nhiều dự trữ hơn từ lượng tiền gửi của người dân, với điều kiện các yếu tố
khác không thay đổi: Lượng cung tiền giảm, để làm giảm tác động , mua trái phiếu.
6. Để đạt hiệu quả kinh tế tốt, các nhà làm chính sách nên ban hành chính sách để: nâng cao năng suất.
7. Một cách để giúp các nhà kinh tế hiểu về cách thế giới thực hoạt động là: đưa ra các giả định.
8. Khi nói về sự tăng trưởng của nền kinh tế, các nhà kinh tế đo lượng sự tăng trưởng đó: % thay đổi của
GDP thực từ giai đoạn này sang giai đoạn khác.
9. Phát biểu nào dưới đây là đúng: GDP thực là một thước đo tốt về sự thịnh vượng kinh tế và tăng trưởng
của GDP thực là một thước đo tốt về tiến triển kinh tế.
10. Khi công nhân đã có một lượng vốn để sử dụng trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ, việc cho thêm
một đơn vị vốn chỉ làm tăng năng suất của họ them một chút ít câu nói này: Cả ba đúng (Khẳng định rằng
vốn tư bản mang đặc điểm hiệu suất giảm dần/Đại diện cho quan điểm truyền thống của quá trình sản
xuất/Được đưa ra với giả định rằng số lượng vốn con người, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ được giữ không đổi).
11. Sử dụng bạc làm tiền thì tiền của nền kinh tế đó: Có giá trị nội tại.
12. Nếu Tuấn tự sửa xe và thay nhớt xe thay vì mang ra tiệm thì GDP: sẽ giảm.
13. Giả sử hiệu suất không đổi theo quy mô. Giả sử rằng theo thời gian, một quốc gia tăng gấp đôi số
công nhân, tài nguyên thiên nhiên, vật chất và vốn con người nhưng công nghiệ không đổi. Điều nào sau
đây sẽ tăng gấp đôi: Sản lượng, nhưng năng suất thì không.
14. Hàm sản suất của một nền kinh tế mang thuộc tính hiệu suất không đổi theo quy mô. Nếu lực lượng
lao động của nền kinh tế tăng gấp đôi và tất cả các yêu tố giữ nguyên thì GDP thực: Tăng nhưng không
nhất thiết phải bằng 50 hay 100.
15. Điều nào sao đây không tính vào GDP của Mỹ: Việc tự lau dọn và sửa chữa nhà của mình.
16. Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ Tiền để đề cập đến: Các loại của cải thường được người bán chấp
nhận để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ.
17. Cách nào dưới đây đo lường sản xuẩt: Sản lượng /số giờ lao động.
18. Tiền: Cả ba đúng (Khiến dao dịch dễ dàng hơn/Hiệu quả hơn là trao đổi trực tiếp hàng hoá lấy hàng
hoá/ Cho phép chuyên môn hoá sâu hơn).
19. Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động kinh tế được hướng dẫn bởi :lợi ích cá nhân và giá cả
20. Lý do nào dưới đây nói chung không được các nhà kinh tế học coi là lý do hợp lý cho việc chính phủ
can thiệp vào thị trường: để bảo vệ một ngành công nghiệp khỏi sự cạnh tranh từ nước ngoài
21. Hàng hóa được đưa vào hàng tồn kho mà không được bán trong kỳ hiện tại sẽ: được tính vào GDP ở
kỳ hiện tại như khoản mục đầu tư hàng tồn kho
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
1. Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội, chứng tỏ rằng:
A. Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
B. Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
C. Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
D. Không có câu nào đúng
2. Định nghĩa truyền thống của kinh tế học là:
A. Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm
B. Tiêu thụ là vấn đề đầu tiên của hoạt động kinh tế
C. Những nhu cầu không thể thỏa mãn đầy đủ
D. Tất cả các câu trên đều đúng
3. Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các nước hiện nay bao gồm:
A. Với nguồn tài nguyên có giới hạn tổ chức sản xuất sao cho có hiệu quả để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của xã hội
B. Hạn chế bớt sự dao động của chu kỳ kinh tế
C. Tăng trưởng kinh tế để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
D. Các câu trên đều đúng
4. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
A. Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
B. Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
C. Cao nhất của một quốc gia đạt được D. Câu (a) và (b) đúng
5. Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
B. Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa
có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
C. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
D. Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
6. Nếu sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì:
A. Thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên
B. Lạm phát thực tế cao hơn lạm phát vừa phải C. a, b đều đúng D. a, b đều sai
7. Chính sách ổn định hóa kinh tế nhằm:
A. Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái B. Giảm thất nghiệp
C. Giảm dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mại cân bằng
D. Cả 3 câu trên đều đúng
8. “Chỉ số giá hàng tiêu dùng -> kinh tế vĩ mô ở Việt Nam tăng khoảng 12% mỗi năm trong giai
đoạn 2007-2010”, câu nói này thuộc:

A. Kinh tế vi mô và thực chứng
B. Kinh tế vĩ mô và thực chứng
C. Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
D. Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
9. Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
A. Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần.
B. Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
C. Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng D. Không câu nào đúng
10. Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức thấp nhất A. Đúng B. Sai
11. Khi thực hiện được mục tiêu hiệu quả và mục tiêu ổn định nền kinh tế, thì sẽ thực hiện được
mục tiêu tăng trưởng kinh tế
A. Đúng B. Sai
12. Vấn đề ưu tiên của kinh tế học là: A. Sự khan hiếm B. Tiền bạc C. Nghèo đói D. Ngân hàng
13. Lý do quan trọng nhất để cho các hộ gia đình và xã hội phải đối mặt với nhiều quyết định là:
A. Nguồn lực là khan hiếm
B. Hàng hóa và dịch vụ không khan hiếm
C. Thu nhập biến động với chu kỳ kinh doanh
D. Con người có bản chất tự nhiên là không đồng ý với nhau
14. Xấp xỉ bao nhiêu % nền kinh tế thế giới bị sự khan hiếm chi phối? A. 25% B. 50% C. 75% D. 100%
15. Quân có 100 USD để chi tiêu và muốn mua một chiếc amply hoặc một máy nghe nhạc MP3. Cả
amply và máy nghe nhạc đều có giá 100 USD nên Quân chỉ có thể mua 1 thứ. Tình huống này minh
họa cho ý tưởng căn bản về:

A. Thương mại đem lại lợi ích cho mọi người (NL5)
B. Con người đối mặt với sự đánh đổi (NL1)
C. Người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên (NL3)
D. Con người đáp lại các khuyến khích (NL4)
16. Điều gì dưới đây đúng:
a. Hiệu quả dùng để chỉ quy mô của chiếc bánh kinh tế; công bằng để chỉ cách thức mà chiếc bánh đó được chia
b. Chính sách của chính phủ thường cải thiện cả hiệu quả và công bằng
c. Khi chiếc bánh kinh tế ngày càng tiếp tục to lên, sẽ không ai phải chịu đói
d. Có thể đạt được cả hiệu quả và công bằng nếu chiếc bánh kinh tế được cắt thành những phần đều nhau
17. Khi chính phủ tái phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo:
a. Hiệu quả tăng lên nhưng công bằng thì không
b. Cả người giàu và người nghèo đều trực tiếp được lợi
c. Mọi người làm việc ít hơn và sản xuất ít hàng hóa và dịch vụ hơn
d. Chính phủ sẽ thu được ít thu nhập hơn
18. Mai quyết định làm việc thêm 3 tiếng hơn là xem video với bạn. Mai kiếm được 8USD/giờ. Chi
phí cơ hội của Mai là:

a. 24 USD mà cô đã kiếm được
b. 24 USD trừ đi sự thỏa mãn mà Mai đáng lẽ được hưởng khi xem video
c. Sự thỏa mãn mà mai được hưởng nếu xem video
d. Không có gì cả vì Mai đã nhận được ít hơn 24 USD của sự thỏa mãn khi xem video
19. Vân quyết định dành 2 tiếng để ngủ chứ không lên lớp học. Chi phí cơ hội của việc ngủ là:
a. Giá trị của lượng kiến thức Vân thu nhận được nếu Vân tham dự lớp học
b. 30 USD Vân có thể kiếm được nếu Vân làm việc trong 2 tiếng
c. Giá trị của giấc ngủ trừ đi giá trị của việc tham dự lớp học
d. Không có gì cả vì Vân đánh giá cao giấc ngủ hơn là lên lớp học
20. Giả sử một quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao trao đổi hàng hóa với một quốc gia
có thu nhập bình quân đầu người thấp. Quốc gia nào sẽ được lợi?

a. Chỉ quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp
b. Chỉ quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao c. Cả 2 d. Không ai cả
21. Một trong những lợi thế của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung là
nền kinh tế thị trường:

a. Cung cấp sự phân phối hàng hóa và dịch vụ bình đẳng cho các hộ gia đình
b. Thiết lập vai trò có ý nghĩa cho chính phủ trong việc phân bổ nguồn lực
c. Giải quyết vấn đề khan hiếm nguồn lực d. Hiệu quả hơn
22. Khi chính phủ ngăn cản sự điều chỉnh tự nhiên của giá do sự thay đổi của cung, cầu:
a. Nó làm cân bằng số lượng mà người bán muốn bán và người mua muốn mua
b. Nó tác động xấu tới sự phân bổ các nguồn lực
c. Nó cải thiện cả công bằng và hiệu quả
d. Nó cải thiện hiệu quả nhưng giảm bớt công bằng
23. Luật hạn chế hút thuốc lá nơi công cộng là ví dụ của sự can thiệp của chính phủ với mục đích làm giảm: a. Hiệu quả b. Công bằng c. Ngoại ứng d. Năng suất
24. Một trong những lợi thế của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung là:
a. Giải quyết được vấn đề khan hiếm b. Hiệu quả hơn
c. Thiết lập được sự kiểm soát của chính phủ
d. Cung cấp sự phân phối công bằng hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dung
CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG VÀ MỨC GIÁ
1. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở: a.Cách thức sử dụng b.Thời gian tiêu thụ
c.Độ bền trong quá trình sử dụng d.a,b,c sai
2. Chính phủ chi trợ cấp 90 tỷ đồng cho các hộ gia đình bị bão lụt. Các hộ gia đình này trích ra 80
tỷ đồng để mua lương thực và thực phẩm. Theo phương pháp chi tiêu, khoản chi tiêu 80 tỷ đồng
này sẽ được tính vào … trong GDP:

a.Chi tiêu cho đầu tư của Chính phủ
b.Chi tiêu không mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
c.Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình (C)
d.Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
3. Cho các số liệu tính trên lãnh thổ của một nước: đầu tư ròng (NI)= 150, thuế gián thu (Ti) = 100,
chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ (G) = 500, khấu hao (De) = 300, tiêu dùng của hộ gia
đình (C) =950, thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)=200, xuất khẩu ròng (NX) = -200. GDP
danh nghĩa theo giá sản xuất là:
a.1600 I=De+NI=450 b.1700 c.1500 d.1800
4. Chỉ số giá (Chỉ số giảm phát GDP) của năm 2009 là 115, của năm 2010 là 125, GDP danh nghĩa
của năm 2009 là 2300, tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2010 so với năm 2009 là 7%. Vậy GDP
danh nghĩa của năm 2010 là:
a.2140 b.2875 c.2675 d.2461
5. Cho các số liệu tính trên lãnh thổ của một nước: thuế gián thu (Ti) = 100, đầu tư ròng (NI)=150,
thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (NFFI) = 180, xuất khẩu ròng (NX) = -150, khấu hao (De)=270, chi
tiêu của chính phủ về hàng hóa, dịch vụ (G)=480, thu nhập từ yếu tố xuất khẩu (X) =100, tiêu dùng
của hộ gia đình (C) =930. GNP danh nghĩa theo giá sản xuất là:
a.1680 b.1760 c.1500 d.a,b,c sai
6. GDP danh nghĩa năm 2012, 2011 và 2010 lần lượt là 5200, 4500, 4000; giả sử năm 2010 được
chọn làm năm gốc và các năm 2012, 2011 có chỉ số giá tương ứng là 125,115; tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 là:
a.6,3% b.4% c.-2,2% d.0%
7. Cho các số liệu tính trên lãnh thổ của một quốc gia: khấu hao (De) = 400, thuế gián thu =150, chi
tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ =520, tiêu dùng của hộ gia đình =1030, đầu tư ròng =200,
thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài = -150, xuất khẩu ròng = - 100. GNP danh nghĩa theo giá sản xuất là:
a.1900 b.1850 c.1750 d.1700
8. Cho biết đầu tư của doanh nghiệp (I) = 1395, thuế gián thu (Ti) = 370, tiêu dùng của hộ gia đình
(C) = 3690, tiền lương (W) =2540, lợi nhuận trước thuế (Pr) =814, đầu tư ròng (NI) =485, tiền lãi (i)
=658, tiền thuê (R) = 732, xuất khẩu ròng (NX) = -143. Lượng tiền chính phủ chi tiêu mua hàng
hóa, dịch vụ (G) được xác định là:
a.939 AE=AI=GDP b.910 C+I+G+NX=W+R+i+Pr+Ti+De c.796 I=NI+De d.1082
9. Cho biết: Thuế gián thu (Ti) = 320, xuất khẩu ròng (NX) =-180, đầu tư của doanh nghiệp (I)
=1090, lợi nhuận trước thuế (Pr) = 760, tiền lương (W) = 2450, tiêu dùng của hộ gia đình (C) =3165,
tiêu dùng của chính phủ (G) =720, đầu tư ròng (NI) =365, tiền lãi (i) =480, tiền thuê (R) = 530.
Lượng tiền đầu tư của chính phủ (G) được xác định là:
a.470 AI=AE=GDP
b.465 C+G+I+x+NX=W+R+Pr+i+Ti+De c.830 d.1010
10. Có các chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ một nước: Khấu hao (De)=870, Xuất khẩu ròng (NX)=-
150, đầu tư ròng(NI) =300, tiêu dùng của hộ gia đình (C)=2790, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa,
dịch vụ (G) =1020, thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) =-210. GNP danh nghĩa theo giá thị trường là:
a.4830 GNP=GDP+NFFI b.4260 C+G+NX+(NI+De)+NFFI c.4620 d.4680
11. Khoản mục nào trong số các khoản mục dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với các khoản mục còn lại:
a.Tiền công và tiền lương (W)
b.Chi chuyển nhượng của chính phủ (Tr)
c.Lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr)
d.Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản (R)
12. Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi:
DI=Yd=PI-thuế thu nhập cá nhân a.Tiêu dùng tăng b.Tiết kiệm giảm c.Thuế thu nhập giảm d.Tiết kiệm tăng
13. Nếu muốn biết tình hình sản xuất hàng hóa và dịch vụ ở một nền kinh tế trong một năm bất kỳ
so với trước thay đổi như thế nào, cần dựa vào:
a.GDP theo giá cố định
b.GDP theo giá thị trường c.GDP theo giá sản xuất d.GDP theo giá hiện hành
14. Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp rưỡi, thì:
a.GDP thực tế giảm 50% và GDP danh nghĩa tăng 50%
b.GDP thực tế tăng 50% và GDP danh nghĩa không đổi
c.GDP theo giá sản xuất không đổi và GDP danh nghĩa tăng 50%
d.GDP danh nghĩa tăng 50% và GDP thực tế không đổi
15. Nếu giá cả mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi so với năm gốc và mức sản xuất thì không thay đổi,
khi đó chỉ số điều chỉnh lạm phát theo GDP là:
a.100% b.50 c.200%
d.Chưa đủ cơ sở xác định
16. Giả sử năm 2000 được chọn làm năm cơ sở ở một nền kinh tế và tỷ lệ lạm phát hàng năm của
nền kinh tế đều mang giá trị dương, điều đó có nghĩa là:

a.GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa
b. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
c. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 2000 và nhỏ hơn GDP danh nghĩa sau năm 2000
d. GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 2000 và lớn hơn GDP danh nghĩa sau năm 2000
17. Có các số liệu trong một nền kinh tế: Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) = 6500, Thu nhập khả
dụng (DI) = 5200, Ngân sách chính phủ (G)= 200, Tiêu dùng của hộ gia đình (C) = 4350, Xuất khẩu
ròng (NX) = -250, Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)= 0 và giả sử nền kinh tế không có
khấu hao cũng như các doanh nghiệp không có lợi nhuận giữ lại. Lượng tiền đầu tư của các doanh nghiệp (I) sẽ là:
a.1100 b.1050 c.800 d.a,b,c sai.
Sử dụng bảng số liệu sau cho các câu 18-20: Nhóm hàng hóa Giá (ngàn đồng) Lượng 2010 2013 2010 2013 Lương thực 12 15 100 120 Thực phẩm 18 24 250 280 Vật liệu xây dựng 20 28 300 270
18. Nếu chọn năm 2013 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2010 là (với giỏ hàng cố
định là giỏ hàng của năm cơ sở - tự chú thích):

a.101,1 Năm cơ sở: 2013=16080 b.73,9 2010=11880 c.135,4 d.98,5
19. Nếu chọn năm 2010 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2013 là (với giỏ hàng cố
định là giỏ hàng của năm cơ sở - tự chú thích):
a.135,9.
b.137,4. Năm cơ sở: 2010=11700 c.134,7. 2013=15900 d.133,8.
20. Nếu chọn năm 2010 làm năm cơ sở thì chỉ số điều chỉnh lạm phát của năm 2013 là (với giả định
hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nước là các nhóm hàng hóa trên với số lượng như trên - tự chú thích):

a.134,7 Năm cơ sở: 2010=11700 b.137,4 2013=15900 c.135,4 d.133,8
21. James sở hữu hai ngôi nhà. Anh ta cho gia đình Johnson thuê một căn nhà với giá 10.000 USD
mỗi năm. Anh ấy sống ở ngôi nhà khác. Nếu anh ta thuê căn nhà nơi anh ta đang sống, anh ta có
thể kiếm được 12.000 đô la mỗi năm tiền thuê nhà bằng cách làm như vậy. Dịch vụ nhà ở do hai
ngôi nhà cung cấp đóng góp bao nhiêu vào GDP?
a. $22,000 b. $10,000 c. $12,000 d. $0
22. Số liệu thống kê nào sau đây thường được coi là thước đo tốt nhất về phúc lợi kinh tế của một xã hội?
a. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) b. Tỷ lệ lạm phát c. Thâm hụt thương mại d. Tỷ lệ thất nghiệp
23. Nếu một tiểu bang thực hiện một hoạt động trước đây là bất hợp pháp, chẳng hạn như cờ bạc
hoặc mại dâm, là hợp pháp thì các yếu tố khác không đổi thì GDP

a. Nhất thiết phải giảm.
b. Không thay đổi vì cả sản xuất hợp pháp và bất hợp pháp đều được tính vào GDP.
c. Không thay đổi vì những hoạt động này không bao giờ được tính vào GDP.
d. Nhất thiết phải tăng lên.
24. Tổng sản phẩm quốc nội bao gồm tất cả
a. Hàng hóa và dịch vụ hợp pháp nhưng không bao gồm hàng hóa và dịch vụ bất hợp pháp.
b. Hàng hóa hợp pháp và bất hợp pháp cũng như tất cả các dịch vụ hợp pháp và bất hợp pháp.
c. Hàng hóa và dịch vụ hợp pháp và bất hợp pháp nhưng không bao gồm các dịch vụ bất hợp pháp.
d. Hàng hóa hợp pháp và bất hợp pháp, nhưng nó loại trừ tất cả các dịch vụ hợp pháp và bất hợp pháp.
25. Nếu GDP của một nền kinh tế giảm thì chắc chắn nền kinh tế đó
a. Thu nhập và tiết kiệm đều giảm
b. Thu nhập và chi tiêu đều giảm
c. Thu nhập giảm và chi tiêu tăng
d. Thu nhập giảm và tiết kiệm tăng
26. Hãy xem xét: hai chiếc ô tô do Chevrolet sản xuất vào năm 2007. Trong năm 2007, Chevrolet
bán một trong hai chiếc ô tô cho Sean với giá 24.000 USD. Cuối năm đó, Sean bán chiếc xe cho Kati
với giá 19.000 USD. Chiếc ô tô thứ hai, với giá trị thị trường là 30.000 USD, không bán được vào
cuối năm 2007 và vẫn còn trong kho của Chevrolet. Các giao dịch vừa mô tả đóng góp bao nhiêu vào GDP năm 2007?
a. 73.000 USD
b. 54.000 USD 24.000 USD+ 30.000 USD c. 24.000 USD d. 43.000 USD
27. Thống kê được các nhà kinh tế vĩ mô đặc biệt quan tâm
a. Phần lớn bị giới truyền thông phớt lờ.
b. Được giới truyền thông đưa tin rộng rãi.
c. Hãy cho chúng tôi biết về một hộ gia đình, công ty hoặc thị trường cụ thể.
d. Bao gồm giá cân bằng của hàng hóa và dịch vụ riêng lẻ.
28. Anna, công dân Hoa Kỳ, chỉ làm việc ở Đức. Giá trị cô ấy tăng thêm cho hoạt động sản xuất ở Đức được bao gồm
a. Trong cả GDP của Đức và GDP của Mỹ.
b. Trong GDP của Hoa Kỳ, nhưng nó không được tính vào GDP của Đức.
c. Trong GDP của Đức, nhưng nó không được tính vào GDP của Hoa Kỳ.
d. Cả GDP của Đức lẫn GDP của Mỹ đều không.
29. Phát biểu nào sau đây về GDP là đúng?
a. Tất cả những điều trên là chính xác.
b. GDP đo lường cùng lúc hai yếu tố: tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu cho
sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
c. GDP thường được coi là thước đo tốt nhất về phúc lợi kinh tế của xã hội.
d. Tiền liên tục chảy từ hộ gia đình đến doanh nghiệp rồi quay lại hộ gia đình và GDP đo lường dòng tiền này.
CHAPTER 23: Đo lường thu nhập của một quốc gia
Sec00 - Đo lường thu nhập của một quốc gia
1.Số liệu thống kê được các nhà kinh tế vĩ mô đặc biệt quan tâm
A. phần lớn bị các phương tiện truyền thông phớt lờ.
B. được báo chí đưa tin rộng rãi.
C. bao gồm giá cân bằng của hàng hoá và dịch vụ riêng lẻ.
D. cho chúng tôi biết về một hộ gia đình, công ty hoặc thị trường cụ thể.
2. Điều nào sau đây không phải là câu hỏi mà các nhà kinh tế học vĩ mô giải quyết?
A. Tại sao thu nhập trung bình ở một số quốc gia lại cao trong khi ở những quốc gia khác lại thấp?
B. Tại sao giá dầu lại tăng khi chiến tranh nổ ra ở Trung Đông?
C. Tại sao sản xuất và việc làm mở rộng trong một số năm và ngược lại trong những năm khác?
D. Tại sao giá cả tăng nhanh trong một khoảng thời gian trong khi chúng ổn định hơn trong các khoảng thời gian khác?
3. Thống kê nào sau đây thường được coi là thước đo tốt nhất về mức độ phúc lợi xã hội của nền kinh tế A. Tỷ lệ thất nghiệp B. Tỷ lệ lạm phát
C. GDP ( Tổng sản phẩm quốc nội)
D. Thâm hụt thương mại (The trade deficit)
4. Phát biểu nào sau đây đúng
A. Giá trị của hàng hóa trung gian không bao giờ được tính vào GDP.
B. Giá trị của hàng hóa trung gian chỉ được tính vào GDP nếu hàng hóa đó được thêm vào hàng tồn
kho của doanh nghiệp để sử dụng hoặc bán sau này.
C. Giá trị của hàng hóa trung gian chỉ được tính vào GDP nếu hàng hóa đó được sản xuất trong năm trước.
D. Giá trị của hàng hóa trung gian luôn được tính vào GDP.
Sec01- Đo lường thu nhập của một quốc gia - Thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế
1. Tổng sản phẩm quốc nội đo lường hai yếu tố cùng một lúc:
A. tổng chi tiêu của mọi người trong nền kinh tế và tổng tiết kiệm của mọi người trong nền kinh tế.
B. tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu cho sản lượng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế.
C. giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế đối với người dân trong nước và giá trị sản
lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế đối với phần còn lại của thế giới.
D. tổng thu nhập của các hộ gia đình trong nền kinh tế và tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
2. Đối với toàn bộ nền kinh tế,
A. tiền công phải bằng lợi nhuận.
B. tiêu thụ phải bằng tiết kiệm.
C. Thu nhập phải bằng chi tiêu
D. Số lượng người mua phải bằng số lượng người bán
3. Đối với toàn bộ nền kinh tế, Thu nhập phải bằng chi tiêu, bởi vì:
A. Số lượng doanh nghiệp bằng số lượng hộ gia đình trong một nền kinh tế
B. Luật quốc tế yêu cầu thu nhập bằng chi tiêu
C. mỗi đô la chi tiêu của một người mua là một đô la thu nhập đối với một số người bán.
D. mỗi đô la tiết kiệm của một số người tiêu dùng là một đô la chi tiêu của một số người tiêu dùng khác.
4. Nếu GDP của một nền kinh tế tăng, thì nền kinh tế đó
A. Thu nhập tăng, tiết kiệm giảm
B. Cả thu nhập và tiết kiệm tăng
C. Thu nhập tăng, chi tiêu giảm
D. Cả thu nhập và chi tiêu tăng
5. Biểu đồ dòng chu chuyển, tổng thu nhập và tổng chi tiêu thì:
A. Không bao giờ bằng vì tổng thu nhập luôn lớn hơn tổng chi tiêu
B. Hiếm khi bằng vì những thay đổi liên tục trong tỷ lệ thất nghiệp của một nền kinh tế.
C. Chỉ bằng khi khi một đô chi cho hàng hóa bằng một đô chi cho dịch vụ
D. Luôn bằng vì mỗi giao dịch có một người mua và một người bán
Sec02 - Đo lường thu nhập của một quốc gia - Đo lường Tổng sản phẩm quốc nội
1. Tổng sản phẩm quốc nội được định nghĩa là
A. số lượng của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được yêu cầu trong một quốc gia trong
một khoảng thời gian nhất định.
B. số lượng của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được cung cấp trong một quốc gia trong một
khoảng thời gian nhất định.
C. giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong
một khoảng thời gian nhất định.
D. Cả (a) và (b) đều đúng.
2. Nếu giá đầu đĩa DVD gấp ba lần giá đầu đĩa CD, thì đầu đĩa DVD góp phần
A. nhiều hơn gấp ba lần vào GDP so với đầu đĩa CD.
B. ít hơn gấp ba lần vào GDP so với đầu đĩa CD.
C. đúng gấp ba lần vào GDP so với đầu đĩa CD.
D. vào GDP nhưng đầu đĩa CD không đóng góp vào GDP.
3. Nếu Susan chuyển từ đi Speedy Lube để thay dầu sang tự thay dầu cho ô tô của mình, thì GDP
A. nhất thiết phải tăng.
B. nhất thiết phải giảm.
C. sẽ không bị ảnh hưởng vì cùng một dịch vụ được sản xuất trong cả hai trường hợp.
D. sẽ không bị ảnh hưởng vì bảo dưỡng xe hơi không được tính vào GDP.
4. Một công ty thép bán một số thép cho một công ty xe đạp với giá 150 đô la. Công ty xe đạp sử
dụng thép để sản xuất một chiếc xe đạp, nó được bán với giá 250 đô la. Tổng hợp lại, hai giao dịch này góp phần
A. 150 đô la so với GDP. B. 250 đô la so với GDP.
C. từ 250 đến 400 đô la đến GDP, tùy thuộc vào lợi nhuận mà công ty xe đạp thu được khi bán xe đạp. D. 400 đô la so với GDP.
5. Các giao dịch liên quan đến các mặt hàng được sản xuất trong quá khứ, chẳng hạn như bán một
chiếc ô tô 5 năm tuổi của một đại lý ô tô đã qua sử dụng hoặc mua một chiếc ghế bập bênh cổ của
một người ở một cửa hàng bán bãi, là

A. được bao gồm trong GDP hiện tại vì GDP đo lường giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được bán trong năm hiện tại.
B. được bao gồm trong GDP hiện tại nhưng được định giá theo giá gốc của chúng.
C. không được tính vào GDP hiện tại vì GDP chỉ đo lường giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản
xuất trong năm hiện tại.
D. không được tính vào GDP hiện tại vì những mặt hàng này không có giá trị hiện tại.
6. Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP của Hoa Kỳ?
A. giá trị ước tính của sản xuất đạt được tại nhà, chẳng hạn như sản xuất trái cây và rau quả ở sân sau
B. giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bất hợp pháp
C. giá trị của ô tô và xe tải được sản xuất ở nước ngoài và bán ở Mỹ
D. Không có điều nào ở trên được bao gồm trong GDP của Hoa Kỳ.
7. GDP của Hoa Kỳ và GNP của Hoa Kỳ có liên quan như sau:
A. GNP = GDP + Giá trị hàng hóa xuất khẩu - Giá trị hàng hóa nhập khẩu.
B. GNP = GDP - Giá trị hàng hóa xuất khẩu + Giá trị hàng hóa nhập khẩu.
C. GNP = GDP + Thu nhập do người nước ngoài kiếm được ở Hoa Kỳ - Thu nhập mà công dân Hoa
Kỳ kiếm được ở nước ngoài.
D. GNP = GDP - Thu nhập do người nước ngoài kiếm được ở Hoa Kỳ + Thu nhập của công dân Hoa Kỳ ở nước ngoài.
8. Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về khấu hao? A. giá cổ phiếu giảm
B. sự nghỉ hưu của một số nhân viên
C. máy tính trở nên lỗi thời
D. Tất cả những điều trên là ví dụ về khấu hao.
Sec003- Đo lường thu nhập của một quốc gia - Các thành phần của GDP 1. GDP bằng
A. giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong
một khoảng thời gian nhất định. B. Y. (total income)
C. C (Consumption) + I (investment) + G + NX (net export).
D. Tất cả những điều trên là chính xác.
2. Với mục đích tính toán GDP, đầu tư là chi tiêu vào
A. cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản tài chính khác.
B. bất động sản và tài sản tài chính như cổ phiếu và trái phiếu.
C. vốn thiết bị, hàng tồn kho và cấu trúc, bao gồm cả việc mua nhà ở mới của các hộ gia đình.
D. vốn thiết bị, hàng tồn kho và công trình kiến trúc, không bao gồm việc mua nhà ở mới của các hộ gia đình.
3. Mặt hàng nào sau đây được tính là một phần của việc mua hàng của chính phủ?
A. Chính phủ liên bang trả lương cho một sĩ quan Hải quân.
B. Bang Nevada trả tiền cho một công ty tư nhân để sửa chữa một đường cao tốc của bang Nevada.
C. Thành phố Las Vegas, Nevada trả tiền cho một công ty tư nhân để thu gom rác ở thành phố đó.
D. Tất cả những điều trên là chính xác.
4. Sau vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001, các chính phủ ở Hoa Kỳ đã tăng chi tiêu để tăng
cường an ninh tại các sân bay. Các giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ này là

A. không được tính vào GDP vì chúng không đại diện cho sản xuất.
B. không được tính vào GDP vì chính phủ thu thuế để trả cho chúng.
C. được tính vào GDP vì chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP.
D. chỉ được bao gồm trong GDP trong phạm vi mà chính phủ liên bang, thay vì chính quyền tiểu
bang hoặc địa phương, đã chi trả cho chúng.
5. Nếu một công dân Hoa Kỳ mua một chiếc váy do một công ty của Nepal sản xuất tại Nepal, thì
A. Tiêu dùng của Hoa Kỳ tăng, xuất khẩu ròng của Hoa Kỳ giảm và GDP của Hoa Kỳ giảm.
B. Tiêu dùng (C) của Hoa Kỳ tăng, xuất khẩu ròng (NX) của Hoa Kỳ giảm và GDP của Hoa Kỳ không bị ảnh hưởng.
C. Tiêu dùng của Hoa Kỳ giảm, xuất khẩu ròng của Hoa Kỳ tăng và GDP của Hoa Kỳ tăng.
D. Tiêu dùng của Hoa Kỳ giảm, xuất khẩu ròng của Hoa Kỳ tăng và GDP của Hoa Kỳ không bị ảnh hưởng.
6. Trong nền kinh tế Wrexington năm 2008, tiêu dùng (C) là 6000 đô la, xuất khẩu (X) là 1000 đô la,
GDP là 10.000 đô la, mua hàng của chính phủ (G) là 2000 đô la và nhập khẩu (M)là 600 đô la.
Khoản đầu tư (I) của Wrexington vào năm 2008 là gì?

A. $ 1400 Áp dụng công thức: B. $ 1600 Y=GDP= C+I+G+NX C. $ 2400 D. $ 3600
7. Một nền kinh tế A trong năm 2020 có tiêu dùng là 5.000, xuất khẩu là 100, chi tiêu của chính phủ
là 900, nhập khẩu là 200 và đầu tư là 1.000. Như vậy, GDP năm 2020 của nền kinh tế A là bao nhiêu?
a. 6.700 Áp dụng công thức: b. 7.000
Y= GDP=C + I + G + NX ( X – M) c. 6.800
= 5.000 + 1.000 + 900 + (100-200) d. 7.200
8. Giả sử CPI là 110 vào năm 2018, 120 vào năm 2019 và 125 vào năm 2020. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Tỷ lệ lạm phát là dương vào năm 2019 và âm vào năm 2020
b. Nền kinh tế trải qua lạm phát dương vào năm 2019 và năm 2020
c. Tỷ lệ lạm phát năm 2020 cao hơn tỷ lệ lạm phát năm 2019
d. Cả ba lựa chọn đều đúng
9. Nếu CPI là 100 vào năm gốc và 107 vào năm kế tiếp thì tỷ lệ lạm phát là a. 7% 107−100 b. 1,07% × 100 100 c. 107% d. 10,7%
10. Một công ty sản xuất thép bán sản phẩm của nó trị giá 150 USD cho 1 công ty sản xuất xe đạp.
Công ty sản xuất xe đạp sử dụng lượng thép đó để sản xuất xe đạp và bán xe cho người tiêu dùng
với giá 250 USD. Cùng với nhau, 2 giao dịch này đã đóng góp

a. 250 USD vào GDP (tiền thép đã tính vào tiền xe đạp lun gòi)
b. trong khoảng giữa 250 USD và 400 USD vào GDP, tùy thuộc vào lợi nhuận kiếm được bởi công ty xe
đạp khi nó bán chiếc xe c. 400 USD vào GDP d. 150 USD vào GDP
11. Một công ty của Mỹ vận hành một cửa hàng bán đồ ăn nhanh ở Romania. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được tính vào GDP của Romania, nhưng
không được tính vào GDP của Mỹ
b. Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được tính vào GDP của Mỹ, nhưng
không được tính vào GDP của Romania
c. 1/2 giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được tính vào GDP của Romania, và
1/2 còn lại được tính vào GDP của Mỹ
d. Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi cửa hàng đó được bao gồm trong cả GDP của Romania và Mỹ
12. Sự tăng lên của giá rượu whiskey được sản xuất ở Scotland mà người Mỹ thường mua sẽ
a. không được phản ánh trong cả chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ
b. không được phản ánh trong chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ nhưng được phản ánh trong
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ
c. được phản ánh trong chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ nhưng không được phản ánh trong
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ
d. được phản ánh trong cả chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) của Mỹ và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ
13. Năm ngoái, một quốc gia có 800 công nhân làm việc trung bình 8 giờ và sản xuất 12.800 đơn vị
sản phẩm. Năm nay, quốc gia này có 1.000 công nhân làm việc trung bình 8 giờ và sản xuất 14.000
đơn vị sản phẩm. Năng suất của đất nước này

a. năm nay thấp hơn năm ngoái. Sự thay đổi về quy mô của vốn (tư bản) không tác động lên năng suất
b. năm nay thấp hơn năm ngoái. Nguồn của sự thay đổi năng suất này có thể là có sự thay đổi về quy mô của vốn (tư bản)
c. năm nay cao hơn năm ngoái. Sự thay đổi về quy mô của vốn (tư bản) không tác động lên năng suất
d. năm nay cao hơn năm ngoái. Nguồn của sự thay đổi năng suất này có thể là có sự thay đổi về quy mô của vốn (tư bản)
14. Trong 8 giờ, Sonja sản xuất 8 đơn vị hàng hóa và dịch vụ. Trong 10 giờ, Emma sản xuất 9 đơn
vị hàng hóa và dịch vụ. Theo đó,

a. thu nhập mỗi ngày của Emma cao hơn của Sonja Giải thích:
b. thu nhập mỗi ngày của Sonja cao hơn của Emma Sonja: 8 giờ : 8 đơn vị
c. năng suất của Emma cao hơn của Sonja Emma: 10 giờ : 9 đơn
d. năng suất của Sonja cao hơn của Emma
-> Sonja > Emma (năng suất)
15. “Khi công nhân đã có một lượng lớn vốn để sử dụng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, việc
cho họ thêm một đơn vị vốn chỉ làm tăng năng suất của họ thêm một chút ít”. Câu nói này

a. được đưa ra với giả định rằng số lượng vốn con người, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ được giữ không đổi
b. cả ba lựa chọn đều đúng
c. đại diện cho quan điểm truyền thống của quá trình sản xuất
d. khẳng định rằng vốn (tư bản) mang đặc điểm hiệu suất giảm dần (diminishing returns)