-
Thông tin
-
Quiz
PASSAGE 10_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng)
PASSAGE 10_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng) có sẵn lời giải chi tiết, phương pháp đọc hiểu, mẹo giải hay giúp tăng kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Sách và tài liệu Tiếng Anh nâng cao 171 tài liệu
PASSAGE 10_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng)
PASSAGE 10_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng) có sẵn lời giải chi tiết, phương pháp đọc hiểu, mẹo giải hay giúp tăng kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Sách và tài liệu ôn luyện kì thi Trung học phổ thông Quốc gia 171 tài liệu
Trường: Sách và tài liệu Tiếng Anh nâng cao 171 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




Preview text:
PASSAGE 10
Preparation is a key to a successful interview. Does the idea of going to a job interview make you feel
a little nervous? Many people find that it is the hardest part of the employing process. But it is not really
true . The more you prepare and practice, the more comfortable you will feel. You should find out as
much as possible about the company before you go to the interview. Understand the products that they
produce and the services that they provide . It is also good to know who the customers are and who the
major competitors are. Practice makes perfect. It will also make you feel more confident and relaxed. So,
practice your answers to common. Make a list of questions to ask, too. Almost all interviewers will ask if
you have . This is a great opportunity for you to show your keenness, enthusiasm, and knowledge.
Make a great impression . The interview is your chance to show that you are the best person for the
job. Your application or resume has already exhibited that you are qualified. Now it is up to you to show
how your skills and experience match this position and this company. The employer will be looking and
listening to determine if you are a good fit. He site will be looking for a number of different qualities, in
addition to the skills that you possess. To make the best impession, dress appropriately; express your
strengths; arrive early, by about 10 – 15 minutes; be enthusiastic; shake hands firmly; be an active
listener; sit up straight and maintain eye contact; and ask.
After the interview , follow up with a thank-you note. This is a chance for you to restate your interest
and how you can benefit the company. Your best bet is to by to time it so that the note gets there before
the hiring: decision is made. You should also follow up with a phone call if you do not hear back from the
employer within the specified time.
Question 1. The pronoun “it” refers to . A. the job B. the interview C. the interviewer D. the preparation
Question 2. What does the writer advise you to practice?
A. Asking and answering questions related to the job.
B. Making products that the company produces.
C. Providing services that the company serves.
D. Meeting some customers and competitors.
Question 3. Which should not be shown during your interview? A. Punctuality B. A firm hand shaking
C. Being properly-dress D. Weaknesses
Question 4. You can show your qualifications in the
A. dressing style and punctuality
B. competing with the competitors
C. resume and letter of application
D. eye contact with the interview
Question 5. Which is not included in the writer's advice?
A. You should not communicate with the interviewer after the interview.
B. You 'should make the best impression in the interview.
C. You should write a note to say thanks to the interviewer after the interview.
D. You should telephone the interviewer for any information after the interview.
Question 6. The word “restate” in the last paragraph can be replaced by . A. express B. take C. inform D. appreciate Page 1 ĐÁP ÁN 1-B 2-A 3-D 4-C 5-A 6-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Question 1: 1. Đáp án B
Đại từ “it” dùng để chỉ: A. the job: công việc
B. the interview: cuộc phỏng vấn
C. the interviewer: người phỏng vấn
D. the preparation: sự chuẩn bị
Trước đó, câu hỏi đặt ra: Does the idea of going to a job interview make you feel a little nervous?
Và trả lời: Many people find that it is the hardest part. Như vậy, “it” ở đây là thay thế cho việc đi phỏng
vấn (going to a job interview) Question 2: 2. Đáp án A
Tác giả khuyên nên luyện tập làm gì?
A. Tự hỏi và trả lời những câu hỏi liên quan đến công việc
B. Sản xuất những sản phẩm của công ty.
C. Cung cấp những dịch vụ giống công ty
D. Gặp một vài khách hàng và đối thủ
“So, practice your answers to common questions. Make a list of questions to ask, too.”
Ở đây, tác giả khuyên nên tập trả lời những câu hỏi thường gặp, và nghĩ đến một vài câu mình muốn hỏi nhà tuyển dụng.
Còn lại các ý B, C, D đều không được đề cập. Question 3: 3. Đáp án D
Điều gì không nên thể hiện ra trong buổi phỏng vấn? A. Đúng giờ
B. Một cái bắt tay tự tin, chắc chắn C. Cách ăn mặc phù hợp D. Điểm yếu
Tác giả có đề cập: “To make the best impression, dress appropriately (ăn mặc phù hợp - C), express your
strength (thể hiện điểm mạnh, trái với D. điểm yếu), arrive early (đến sớm, gần với đúng giờ -
punctuality)…; shake hands firmly (B) Question 4: 4. Đáp án C Page 2
Bạn có thể nói về bằng cấp, học vấn qua
A. cách ăn mặc và tính đúng giờ
B. cạnh tranh với các ứng viên khác
C. sơ yếu lý lịch và thư xin việc
D. tiếp xúc ánh nhìn với nhà tuyển dụng
“Your application or resume has already exhibited that you are qualified.”
= Đơn ứng tuyển và sơ yếu lý lịch đã thể hiện được bạn đủ trình độ. Question 5: 5. Đáp án A
Đâu không phải lời khuyên của tác giả?
A. Bạn không nên liên lạc với nhà tuyển dụng sau buổi phỏng vấn.
B. Bạn nên cố tạo được ấn tượng tốt nhất trong buổi phỏng vấn.
C. Bạn nên viết thư cảm ơn cho nhà tuyển dụng sau buổi phỏng vấn.
D. Bạn nên gọi nếu có thắc mắc gì thêm sau phỏng vấn.
Đoạn văn có nhắc đến “make a great impression” => B đúng
Đồng thời, tác giả khuyên “After the interview, follow up with a thank-you note” và “should also follow
up with a phone call”=> C, D đúng và A(không liên lạc lại) là sai. Question 6: 6. Đáp án A
Từ “restate” ở đoạn cuối có thể được thay thế bởi
A. (to) express(v): bày tỏ, thể hiện, nói ra B. (to) take(v): lấy
C. (to) inform(v): thông báo
D. (to) appreciate(v): trân trọng, đánh giá cao
(to) restate(v): khẳng định lại gần nghĩa với “express” nhất Dịch bài
Chuẩn bị là chìa khoá cho một buổi phỏng vấn thành công. Việc phải đi phỏng vấn có khiến bạn
lo lắng? Nhiều người cảm thấy đây là phần khó nhằn nhất trong quá trình tuyển dụng. Nhưng điều này
không thật sự đúng. Càng chuẩn bị và luyện tập kĩ càng, bạn sẽ càng thấy thoái mái. Trước buổi phỏng
vấn, bạn nên tìm hiểu về công ty nhiều nhất có thể. Nắm rõ về sản phẩm cũng như các dịch vụ mà công ty
đó cung cấp. Tìm hiểu về nguồn khách hàng và cả về các đối thủ cạnh tranh cũng sẽ giúp ích cho bạn.
Luyện tập nhiều sẽ đưa lại kết quả hoàn hảo. Nó cũng sẽ khiến bạn tự tin và bớt căng thẳng hơn. Do vậy,
tập trả lời trước những câu hỏi thường gặp. Liệt kê cả những điều mình muốn hỏi. Hầu hết các nhà tuyển
dụng đều sẽ hỏi đến liệu bạn có điều gì còn thắc mắc. Đây là cơ hội để bạn thể hiện sự yêu thích, nhiệt
tình và hiểu biết của bản thân.
Tạo ấn tượng thật tốt. Cuộc phỏng vấn sẽ là cơ hội để bạn thể hiện mình là ứng viên sáng giá nhất
cho vị trí đó. Điều này tuỳ thuộc vào cách bạn thể hiện được rằng những kĩ năng và kinh nghiệm của bản
thân phù hơp với vị trí này và với công ty. Nhà tuyển dụng sẽ xem xét và đánh giá liệu bạn có phải người
họ cần tìm không. Ngoài mặt kĩ năng, người ta cũng yêu cầu nhiều yếu tố khác. Để gây ấn tượng tốt nhất, Page 3
hãy ăn mặc phù hợp; bộc lộ điểm mạnh; đến sớm chừng 10-15 phút; nhiệt tình; bắt tay thật tự tin; luôn
chú ý lắng nghe; ngồi thẳng lưng và duy trì trao đổi ánh nhìn; và đặt câu hỏi.
Sau buổi phỏng vấn, hãy viết thư cảm ơn. Đây là cơ hội để bạn khẳng định lại mong muốn và khả
năng đem lại nguồn lợi cho công ty. Tốt nhất là căn thời gian thật chuẩn để bức thư tới nơi trước khi kết
quả tuyển dụng được quyết định. Ngoài ra cũng nên gọi xin thông tin nếu bạn không nhận được hồi âm trong thời gian giao hẹn. Page 4