PASSAGE 6_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng)

PASSAGE 6_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng) có sẵn lời giải chi tiết, phương pháp đọc hiểu, mẹo giải hay giúp tăng kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
3 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

PASSAGE 6_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng)

PASSAGE 6_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng) có sẵn lời giải chi tiết, phương pháp đọc hiểu, mẹo giải hay giúp tăng kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

99 50 lượt tải Tải xuống
Page 1
PASSAGE 6
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a
pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining
speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic
principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds
against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio
waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one
second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the
waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a
trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”,
in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of
the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is
essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 1. What is the main topic of this passage?
A. The nature of radar. B. History of radar. C. Alternatives to radar. D. Types of ranging.
Question 2. According to the passage, what can radar detect besides location of objects?
A. Shape. B. Size. C. Speed. D. Weight.
Question 3. The word “exemplified” in the passage can be replaced by .
A. “specified” B. “resembled” C. “illustrated” D. “justified”
Question 4. The word “shouts” in the passage most closely means .
A. “exclaims” B. “yells” C. “shoots” D. “whispers”
Question 5. Which of the following words best describes the tone of this passage?
A. argumentative B. explanatory C. humorous D. imaginative
Question 6. According to the passage, the distance between a radar set and an object can be determined
by .
A. the time it takes for a burst of radio waves to produce echoes when the waves bounce off the object
B. the term “ranging” used for detection of the distance between an object and the radar set
C. the time it takes for the radio waves to produce echoes and bounce off the object
D. the time it takes for the echoes produced by the radio waves to return to the radar set
Question 7. Which type of waves does radar use?
A. tidal B. sound C. heat D. radio
Question 8. The word “tracking” in the passage most closely means .
A. sending B. searching for C. ranging D. repairing
Question 9. Which of the following would most likely be the topic of the next paragraph?
A. A history of flying. B. Other uses of radar.
C. The technology used by pilots. D. Uses of some technology.
Question 10. What might be inferred about radar?
A. It takes the place of a radio.
B. It has improved navigational safety.
C. It was developed from a study of sound waves.
Page 2
D. It gave birth to the invention of the airplane
ĐÁP ÁN
1-A
2-C
3-C
4-B
5-B
6-D
7-D
8-B
9-B
10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1:
Chủ đề chính của đoạn văn này là gì?
A. Bản chất của radar.
B. Lịch sử của radar.
C. giải pháp thay thế cho radar.
D. Các loại khác nhau.
Question 2:
Theo đoạn văn, radar có thể phát hiện bên cạnh vị trí của đối tượng?
A. Shape.
B. Kích thước.
C. Tốc độ.
D. Trọng lượng.
Question 3:
Từ "minh họa" trong đoạn văn có thể được thay thế bằng .
A. "quy định" B. "giống như" C. "minh họa" D. "hợp lý"
Question 4:
Từ "hét" trong đoạn văn chặt chẽ nhất có nghĩa là .
A. "kêu lên" B. "hét" C. "bắn" D. "thì thầm"
Question 5:
Những lời sau đây tốt nhất mô tả những giai điệu của đoạn văn này?
A. tranh luận giải thích
B. giải thích
C. hài hước
D. giàu trí tưởng tượng hài hước
Question 6:
Theo đoạn văn, khoảng cách giữa một tập hợp radar và một đối tượng có thể được xác định bởi
A. thời gian cần cho sự bùng nổ của sóng vô tuyến để tạo ra tiếng vang khi những con sóng dội lại đối
tượng
B. Thuật ngữ "khác nhau," được sử dụng để phát hiện khoảng cách giữa một đối tượng và thiết lập c
radar
C. thời gian cho các sóng vô tuyến để tạo ra tiếng vang và bật ra khỏi đối tượng
D. thời gian cần cho sự vang được sản xuất bởi các sóng vô tuyến trở lại các thiết lập radar
Page 3
Question 7:
Loại sóng không sử dụng radar?
A. thủy triều
B. âm thanh
C. nhiệt
D. đài phát thanh
Question 8:
"theo dõi" trong đoạn văn chặt chẽ nhất có nghĩa là .
A. gửi
B. tìm kiếm cho
C. khác nhau,
D. sửa chữa
Question 9:
Nào sau đây rất có thể sẽ là chủ đề của đoạn tiếp theo?
A. Một lịch sử bay.
B. Các ứng dụng khác của radar.
C. Các công nghệ được sử dụng bởi các phi công.
D. Sử dụng một số công nghệ.
Question 10:
Điều gì có thể suy ra về radar
A. Nó có một đài phát thanh.
B. Nó đã được cải thiện an toàn hàng hải.
C. Nó được phát triển từ một nghiên cứu của các sóng âm thanh.
D. Nó đã sinh ra sự phát minh ra máy bay.
| 1/3

Preview text:

PASSAGE 6
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a
pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining
speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic
principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds
against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio
waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one
second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the
waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a
trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”,
in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of
the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is
essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 1. What is the main topic of this passage?
A. The nature of radar. B. History of radar.
C. Alternatives to radar. D. Types of ranging.
Question 2. According to the passage, what can radar detect besides location of objects? A. Shape. B. Size. C. Speed. D. Weight.
Question 3. The word “exemplified” in the passage can be replaced by . A. “specified” B. “resembled” C. “illustrated” D. “justified”
Question 4. The word “shouts” in the passage most closely means . A. “exclaims” B. “yells” C. “shoots” D. “whispers”
Question 5. Which of the following words best describes the tone of this passage? A. argumentative B. explanatory C. humorous D. imaginative
Question 6. According to the passage, the distance between a radar set and an object can be determined by .
A. the time it takes for a burst of radio waves to produce echoes when the waves bounce off the object
B. the term “ranging” used for detection of the distance between an object and the radar set
C. the time it takes for the radio waves to produce echoes and bounce off the object
D. the time it takes for the echoes produced by the radio waves to return to the radar set
Question 7. Which type of waves does radar use? A. tidal B. sound C. heat D. radio
Question 8. The word “tracking” in the passage most closely means . A. sending B. searching for C. ranging D. repairing
Question 9. Which of the following would most likely be the topic of the next paragraph?
A. A history of flying.
B. Other uses of radar.
C. The technology used by pilots.
D. Uses of some technology.
Question 10. What might be inferred about radar?
A. It takes the place of a radio.
B. It has improved navigational safety.
C. It was developed from a study of sound waves. Page 1
D. It gave birth to the invention of the airplane ĐÁP ÁN 1-A 2-C 3-C 4-B 5-B 6-D 7-D 8-B 9-B 10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Question 1:
Chủ đề chính của đoạn văn này là gì? A. Bản chất của radar. B. Lịch sử của radar.
C. giải pháp thay thế cho radar. D. Các loại khác nhau. Question 2:
Theo đoạn văn, radar có thể phát hiện bên cạnh vị trí của đối tượng? A. Shape. B. Kích thước. C. Tốc độ. D. Trọng lượng. Question 3:
Từ "minh họa" trong đoạn văn có thể được thay thế bằng . A. "quy định" B. "giống như" C. "minh họa" D. "hợp lý" Question 4:
Từ "hét" trong đoạn văn chặt chẽ nhất có nghĩa là .
A. "kêu lên" B. "hét" C. "bắn" D. "thì thầm" Question 5:
Những lời sau đây tốt nhất mô tả những giai điệu của đoạn văn này? A. tranh luận giải thích B. giải thích C. hài hước
D. giàu trí tưởng tượng hài hước Question 6:
Theo đoạn văn, khoảng cách giữa một tập hợp radar và một đối tượng có thể được xác định bởi
A. thời gian cần cho sự bùng nổ của sóng vô tuyến để tạo ra tiếng vang khi những con sóng dội lại đối tượng
B. Thuật ngữ "khác nhau," được sử dụng để phát hiện khoảng cách giữa một đối tượng và thiết lập các radar
C. thời gian cho các sóng vô tuyến để tạo ra tiếng vang và bật ra khỏi đối tượng
D. thời gian cần cho sự vang được sản xuất bởi các sóng vô tuyến trở lại các thiết lập radar Page 2 Question 7:
Loại sóng không sử dụng radar? A. thủy triều B. âm thanh C. nhiệt D. đài phát thanh Question 8:
"theo dõi" trong đoạn văn chặt chẽ nhất có nghĩa là . A. gửi B. tìm kiếm cho C. khác nhau, D. sửa chữa Question 9:
Nào sau đây rất có thể sẽ là chủ đề của đoạn tiếp theo? A. Một lịch sử bay.
B. Các ứng dụng khác của radar.
C. Các công nghệ được sử dụng bởi các phi công.
D. Sử dụng một số công nghệ. Question 10:
Điều gì có thể suy ra về radar
A. Nó có một đài phát thanh.
B. Nó đã được cải thiện an toàn hàng hải.
C. Nó được phát triển từ một nghiên cứu của các sóng âm thanh.
D. Nó đã sinh ra sự phát minh ra máy bay. Page 3