PASSAGE 9_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng)

PASSAGE 9_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng) có sẵn lời giải chi tiết, phương pháp đọc hiểu, mẹo giải hay giúp tăng kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
4 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

PASSAGE 9_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng)

PASSAGE 9_Theme 5. Jobs and Employment (Công việc và tuyển dụng) có sẵn lời giải chi tiết, phương pháp đọc hiểu, mẹo giải hay giúp tăng kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

92 46 lượt tải Tải xuống
Page 1
PASSAGE 9
Until recently, most American entrepreneurs were men. Discrimination against women in business, the
demands of caring for families, and lack of business training had kept the number of women
entrepreneurs small. Now, however, businesses owned by women account for more than $40 billion in
annual revenues, and this figure is likely to continue rising throughout the 1990s. As Carolyn Donnell
Gray, an official of the Small Business Administration, has noted, "The 1970s was the decade of women
entering management, and the 1980s turned out to be the decade of the woman entrepreneur”. What are
some of the factors behind this trend? For one thing, as more women earn advanced degrees in business
and enter the corporate world, they are finding obstacles. Women are still excluded from most executive
suites. Charlotte Taylor, a management consultant, had noted, “In the 1970s women believed if they got
an MBA and worked hard they could become chairman of the board. Now they've found out that isn't
going to happen, so they go out on their own”.
In the part, most women entrepreneurs worked in "women's" fields: cosmetics and clothing, for
example. But this is changing. Consider ASK Computer Systems, a $22-millions-year computer software
business. It was founded in 1973 by Sandra Kurtzig, who was then a housewife with degrees in math and
engineering. When Kurtzig founded the business, her first product was software that let weekly
newspapers keep tabs on their newspaper carriers-and her office was a bedroom at home, with a shoebox
under the bed to hold the company's cash. After she succeeded with the newspaper software system, she
hired several bright computer-science graduates to develop additional programs. When these were
marketed and sold, ASK began to gow. It now has 200 employees, and Sandra Kurtzig owns $66.9
million of stock.
Of course, many women who start their own businesses fail, just as men often do. They still face
hurdles in the business world, especially problems in raising money: the banking and finance world is
still dominated by men, and old attitudes die hard. Most businesses owned by women are still quite small.
But the situation is changing there are likely to be many more Sandra Kunzigs in the years ahead.
Cho đến gần đây, hầu hết các doanh nhân ở Mỹ là nam giới. Sự phân biệt đối xử đối với phụ nữ
Question 1. What is the main idea of this passage?
A. The computer is especially lucrative for women today.
B. Women today are better educated than in the past, making them more attractive to the business
world.
C. Women are better at small business than men are.
D. Women today are opening more business of their own
Question 2. The word "excluded" is closest meaning to .
A. often invited to B. decorators of C. not permitted in D. charged admission to
Question 3. All of the following NEW mentioned in the passage as detriments to women in the business
world EXCEPT .
A. Women were required to stay at home with their families.
B. Women faced termination in business.
C. Women lacked ability to work in business
D. Women were not trained in business
Question 4. According to the passage, Charlotte Taylor believes that women in 1970s .
Page 2
A. were unrealistic about their opportunities in business management.
B. had fewer obstacles in business than they do today.
C. were unable to work hard enough to success in business.
D. were still more interested in education than business opportunities.
Question 5. The author mentions the" shoesbox under the bed" in order to .
A. show the resourcefulness of Sandra Kurtzig
B. Show the frugality of women in business
C. Point out that initially the financial resources of Sandra Kurtzig's business were limited
D. suggest that the company needed to expand
Question 6. The expression "keep tabs on" is closest meaning to .
A. pay the salaries of B. keep records of
C. provide transportation for D. recognize the appearance of
Question 7. The word "hurdles" can be best replaced by .
A. fences B. obstacles C. questions D. small groups
Question 8. It can be inferred from the passage that the author believes that business operated by women
are small because .
A. many women fail at large businesses. B. Women are not able to borrow money easily.
C. Women prefer a small intimate setting. D. Women can't deal with money.
ĐÁP ÁN
1-D
2-C
3-C
4-A
5-C
6-B
7-B
8-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1:
Giải thích: Đọc bài khoá, chúng ta thấy được những trở ngại của nữ trong kinh doanh nhưng số không vì
thế họ không thể tham gia trái lại còn mở rộng ra hơn rất nhiều: “Now, however, businesses
owned by women account for more than \(40 billion in annual revenues, and this figure is likely to
continue rising throughout the 1990s.”
Dịch nghĩa: Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Women ngày hôm nay có học vấn cao hơn so với trước, khiến họ hấp dẫn đối với giới kinh doanh.
B. Máy tính là đặc biệt hấp dẫn đối với phụ nữ ngày nay.
C. Phụ nữ làm tốt hơn ở các doanh nghiệp nhỏ hơn so với nam giới.
D. Phụ nữ ngày nay đang mở rộng kinh doanh của riêng mình
Question 2:
Giải thích: Ta có: (to) exlude: loại ra, không liệt kê vào, không cho tham gia vào
Dịch nghĩa: Từ "excluded" gần nghĩa nhất với .
A. thường được mời đến
B. là người trang trí của
Page 3
C. không được phép tham gia D. được chấp nhận vào
Question 3:
Giải thích: Thông tin nằm ở: “Discrimination against women in business (C), the demands of caring for
families (A), and lack of business training (D) had kept the number of women entrepreneurs small.”
Dịch nghĩa: Tất cả những điều sau đây được đề cập trong đoạn văn là những bất lợi cho phụ nữ trong thế
giới kinh doanh TRỪ
A. Phụ nữ bị yêu cầu ở nhà với gia đình.
B. Phụ nữ thiếu khả năng làm việc trong kinh doanh.
C. Phụ nữ phải đối mặt với sự phân biệt trong kinh doanh.
D. Phụ nữ không được đào tạo trong kinh doanh .
Question 4:
Giải thích: Theo câu nói của C. Taylor cuối đoạn 1, chúng ta hiểu rằng phụ nữ trong những năm 1970
nghĩ chỉ cần bằng MBA và làm việc chăm chỉ thể trở thành hội đồng quản trị. Nhưng bây giờ
họ mới hiểu rằng đó điểu không thể. Do đó, phụ nữ những năm 1970 suy nghĩ không thực tế trong
những cơ hội kinh doanh.
Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, Charlotte Taylor tin rằng phụ nữ trong những năm 1970 .
A. không thực tế về cơ hội của họ trong quản lý kinh doanh.
B. vẫn quan tâm nhiều hơn vào giáo dục so với những cơ hội kinh doanh.
C. có ít trở ngại trong kinh doanh hơn ngày nay.
D. có thể làm việc chăm chỉ để thành công trong kinh doanh
Question 5:
Giải thích: Thông tin nằm ở: “When Kurtzig founded the business, her first product was software that let
weekly newspapers keep tabs on their newspaper carriers-and her office was a bedroom at home, with a
shoebox under the bedto hold the company’s cash.” Câu văn đã nói lên được những thiếu thốn và hạn chế
về cơ sở vật chất và tài chính khi Kurtzig mới thành lập công ty.
Dịch nghĩa: Các tác giả đề cập đến "chiếc hộp giày dưới gầm giường" để
A. thể hiện tính tiết kiệm của phụ nữ trong kinh doanh
B. cho thấy sự tháo vát của Sandra Kurtzig
C. chỉ ra rằng ban đầu nguồn tài chính của Sandra Kurtzig rất hạn chế
D. cho rằng công ty cần được mở rộng
Question 6:
Giải thích: Ta có: (to) keep tabs on sth/ sbd = (to) keep records of sth/ sbd: ghi chép, theo dõi
Dịch nghĩa: Cách nói "keep tabs on" ý nghĩa gần nhất với .
A. trả lương
C. cung cấp sự vận chuyển
D. nhận ra diện mạo của
Question 7:
Hurdles = obstacles: rào cản, trở ngại
Question 8:
Page 4
Giải thích: Thông tin nằm ở: “They still face hurdles in the business world, especially problems in raising
money…. Most businesses owned by women are still quite small.” (Họ vẫn còn phải đối mặt với trngại
trong thế giới kinh doanh, đặc biệt vấn đề huy động tiền vốn; Hầu hết các doanh nghiệp thuộc sở
hữu của phụ vẫn còn khá nhỏ.)
Dịch nghĩa: Có thể suy ra từ các đoạn văn mà tác giả tin rằng phụ nữ điều hành kinh doanh có quy mô
nhỏ vì .
A. Phụ nữ thích một sự thiết lập nhỏ và gần gũi.
B. Phụ nữ không thể giải quyết chuyện tiền bạc.
C. Phụ nữ không thể vay tiền dễ dàng.
D. Nhiều phụ nữ thất bại ở các doanh nghiệp lớn.
DỊCH BÀI
Cho đến gần đây, hầu hết các doanh nhân Mỹ là nam giới. Sự phân biệt đối xử đối với phụ nữ
trong kinh doanh, những yêu cầu cho việc chăm sóc cho gia đình, thiếu đào tạo trong kinh doanh đã
khiến cho số lượng các nữ doanh nhân rất ít. Tuy nhiên, bây giờ, các doanh nghiệp thuộc sở hữu của phụ
nữ chiếm hơn 40 tỉ $ doanh thu hàng năm, con số này thể sẽ tiếp tục tăng trong suốt những năm
1990. Như Carolyn Doppelt Gray, một quan chức của Sdoanh nhân nhỏ, đã ghi nhận: "Những năm
1970 thập kỷ của phụ nữ tham gia vào việc quản lý, những năm 1980 hóa ra lại thập kỷ của các
nữ doanh nhân". Một số nhân tố đằng sau xu ớng này gì? Về một mặt, khi nhiều phụ nữ được
bằng kinh tế loại giỏi bước vào thế giới của các công ty, họ đang tìm kiếm những thử thách. Phụ nữ
vẫn bị loại khỏi ban điều hành cao nhất. Charlotte Taylor, một nhà vấn quản lý, ghi lại rằng, "Trong
những năm 1970 phụ nữ tin rằng nếu họ bằng MBA làm việc chăm chỉ thì họ thể trở thành Ch
tịch hội đồng quản trị. Bây giờ họ đã phát hiện ra rằng điều đó sẽ không xảy ra, vậy họ đi theo con
đường của riêng của mình".
Trong quá khứ, hầu hết các nữ doanh nhân đều làm việc trong các lĩnh vực "của phụ nữ": dụ
như mỹ phẩm và quần áo. Nhưng điều này đang thay đổi . Hãy xem xét hệ thống máy tính ASK, phần
mềm máy tính kinh doanh kiếm được 22 triệu $ mỗi năm. được thành lập vào năm 1973 bởi Sandra
Kurtzig, lúc đó một nội trợ trình độ trong toán học kỹ thuật. Khi Kurtzig thành lập doanh
nghiệp, sản phẩm đầu tiên của phần mềm cho phép đọc báo hàng tuần, theo dõi các hãng cung cấp
văn phòng của một phòng ngủ nhà, với một hộp giày dưới giường để đựng tiền mặt của công
ty. Sau khi thành công với hệ thống phần mềm báo, cô thuê một số sinh viên tốt nghiệp xuất sắc về khoa
học máy tính để phát triển thêm các chương trình. Khi được bán ra thị trường, ASK bắt đầu phát triển .
Nó hiện có 200 nhân viên, và Sandra Kurtzig sở hữu 66.9 tỉ $ cổ phiếu .
Tất nhiên, nhiều phụ nữ bắt đầu kinh doanh riêng thất bại, cũng giống như những người đàn
ông. Họ vẫn còn phải đối mặt với trở ngại trong thế giới kinh doanh, đặc biệt là vấn đề huy động tiền vốn;
các ngân hàng và tài chính thế giới vẫn đang bị quản lý bởi những người đàn ông, và những quan điểm
cứng nhắc. Hầu hết các doanh nghiệp thuộc sở hữu của phụ vẫn còn khá nhỏ. Nhưng tình hình đang thay
đổi; sẽ có nhiều trường hợp như Sandra Kurtzigs trong những năm tới.
| 1/4

Preview text:

PASSAGE 9
Until recently, most American entrepreneurs were men. Discrimination against women in business, the
demands of caring for families, and lack of business training had kept the number of women
entrepreneurs small. Now, however, businesses owned by women account for more than $40 billion in
annual revenues, and this figure is likely to continue rising throughout the 1990s. As Carolyn Donnell
Gray, an official of the Small Business Administration, has noted, "The 1970s was the decade of women
entering management, and the 1980s turned out to be the decade of the woman entrepreneur”. What are
some of the factors behind this trend? For one thing, as more women earn advanced degrees in business
and enter the corporate world, they are finding obstacles. Women are still excluded from most executive
suites. Charlotte Taylor, a management consultant, had noted, “In the 1970s women believed if they got
an MBA and worked hard they could become chairman of the board. Now they've found out that isn't
going to happen, so they go out on their own”.
In the part, most women entrepreneurs worked in "women's" fields: cosmetics and clothing, for
example. But this is changing. Consider ASK Computer Systems, a $22-millions-year computer software
business. It was founded in 1973 by Sandra Kurtzig, who was then a housewife with degrees in math and
engineering. When Kurtzig founded the business, her first product was software that let weekly
newspapers keep tabs on their newspaper carriers-and her office was a bedroom at home, with a shoebox
under the bed to hold the company's cash. After she succeeded with the newspaper software system, she
hired several bright computer-science graduates to develop additional programs. When these were
marketed and sold, ASK began to gow. It now has 200 employees, and Sandra Kurtzig owns $66.9 million of stock.
Of course, many women who start their own businesses fail, just as men often do. They still face
hurdles in the business world, especially problems in raising money: the banking and finance world is
still dominated by men, and old attitudes die hard. Most businesses owned by women are still quite small.
But the situation is changing there are likely to be many more Sandra Kunzigs in the years ahead.
Cho đến gần đây, hầu hết các doanh nhân ở Mỹ là nam giới. Sự phân biệt đối xử đối với phụ nữ
Question 1. What is the main idea of this passage?
A. The computer is especially lucrative for women today.
B. Women today are better educated than in the past, making them more attractive to the business world.
C. Women are better at small business than men are.
D. Women today are opening more business of their own
Question 2. The word "excluded" is closest meaning to . A. often invited to B. decorators of C. not permitted in
D. charged admission to
Question 3. All of the following NEW mentioned in the passage as detriments to women in the business world EXCEPT .
A. Women were required to stay at home with their families.
B. Women faced termination in business.
C. Women lacked ability to work in business
D. Women were not trained in business
Question 4. According to the passage, Charlotte Taylor believes that women in 1970s . Page 1
A. were unrealistic about their opportunities in business management.
B. had fewer obstacles in business than they do today.
C. were unable to work hard enough to success in business.
D. were still more interested in education than business opportunities.
Question 5. The author mentions the" shoesbox under the bed" in order to .
A. show the resourcefulness of Sandra Kurtzig
B. Show the frugality of women in business
C. Point out that initially the financial resources of Sandra Kurtzig's business were limited
D. suggest that the company needed to expand
Question 6. The expression "keep tabs on" is closest meaning to . A. pay the salaries of B. keep records of
C. provide transportation for
D. recognize the appearance of
Question 7. The word "hurdles" can be best replaced by . A. fences B. obstacles C. questions D. small groups
Question 8. It can be inferred from the passage that the author believes that business operated by women are small because .
A. many women fail at large businesses.
B. Women are not able to borrow money easily.
C. Women prefer a small intimate setting.
D. Women can't deal with money. ĐÁP ÁN 1-D 2-C 3-C 4-A 5-C 6-B 7-B 8-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Question 1:
Giải thích: Đọc bài khoá, chúng ta thấy được những trở ngại của nữ trong kinh doanh nhưng số không vì
thế mà họ không thể tham gia mà trái lại còn mở rộng ra hơn rất nhiều: “Now, however, businesses
owned by women account for more than \(40 billion in annual revenues, and this figure is likely to
continue rising throughout the 1990s.”
Dịch nghĩa: Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Women ngày hôm nay có học vấn cao hơn so với trước, khiến họ hấp dẫn đối với giới kinh doanh.
B. Máy tính là đặc biệt hấp dẫn đối với phụ nữ ngày nay.
C. Phụ nữ làm tốt hơn ở các doanh nghiệp nhỏ hơn so với nam giới.
D. Phụ nữ ngày nay đang mở rộng kinh doanh của riêng mình Question 2:
Giải thích: Ta có: (to) exlude: loại ra, không liệt kê vào, không cho tham gia vào
Dịch nghĩa: Từ "excluded" gần nghĩa nhất với .
A. thường được mời đến
B. là người trang trí của Page 2
C. không được phép tham gia D. được chấp nhận vào Question 3:
Giải thích: Thông tin nằm ở: “Discrimination against women in business (C), the demands of caring for
families (A), and lack of business training (D) had kept the number of women entrepreneurs small.”
Dịch nghĩa: Tất cả những điều sau đây được đề cập trong đoạn văn là những bất lợi cho phụ nữ trong thế giới kinh doanh TRỪ
A. Phụ nữ bị yêu cầu ở nhà với gia đình.
B. Phụ nữ thiếu khả năng làm việc trong kinh doanh.
C. Phụ nữ phải đối mặt với sự phân biệt trong kinh doanh.
D. Phụ nữ không được đào tạo trong kinh doanh . Question 4:
Giải thích: Theo câu nói của C. Taylor ở cuối đoạn 1, chúng ta hiểu rằng phụ nữ trong những năm 1970
nghĩ là chỉ cần có bằng MBA và làm việc chăm chỉ là có thể trở thành hội đồng quản trị. Nhưng bây giờ
họ mới hiểu rằng đó là điểu không thể. Do đó, phụ nữ những năm 1970 suy nghĩ không thực tế trong những cơ hội kinh doanh.
Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, Charlotte Taylor tin rằng phụ nữ trong những năm 1970 .
A. không thực tế về cơ hội của họ trong quản lý kinh doanh.
B. vẫn quan tâm nhiều hơn vào giáo dục so với những cơ hội kinh doanh.
C. có ít trở ngại trong kinh doanh hơn ngày nay.
D. có thể làm việc chăm chỉ để thành công trong kinh doanh Question 5:
Giải thích: Thông tin nằm ở: “When Kurtzig founded the business, her first product was software that let
weekly newspapers keep tabs on their newspaper carriers-and her office was a bedroom at home, with a
shoebox under the bedto hold the company’s cash.” Câu văn đã nói lên được những thiếu thốn và hạn chế
về cơ sở vật chất và tài chính khi Kurtzig mới thành lập công ty.
Dịch nghĩa: Các tác giả đề cập đến "chiếc hộp giày dưới gầm giường" để
A. thể hiện tính tiết kiệm của phụ nữ trong kinh doanh
B. cho thấy sự tháo vát của Sandra Kurtzig
C. chỉ ra rằng ban đầu nguồn tài chính của Sandra Kurtzig rất hạn chế
D. cho rằng công ty cần được mở rộng Question 6:
Giải thích: Ta có: (to) keep tabs on sth/ sbd = (to) keep records of sth/ sbd: ghi chép, theo dõi
Dịch nghĩa: Cách nói "keep tabs on" ý nghĩa gần nhất với . A. trả lương
C. cung cấp sự vận chuyển
D. nhận ra diện mạo của Question 7:
Hurdles = obstacles: rào cản, trở ngại Question 8: Page 3
Giải thích: Thông tin nằm ở: “They still face hurdles in the business world, especially problems in raising
money…. Most businesses owned by women are still quite small.” (Họ vẫn còn phải đối mặt với trở ngại
trong thế giới kinh doanh, đặc biệt là vấn đề huy động tiền vốn; … Hầu hết các doanh nghiệp thuộc sở
hữu của phụ vẫn còn khá nhỏ.)
Dịch nghĩa: Có thể suy ra từ các đoạn văn mà tác giả tin rằng phụ nữ điều hành kinh doanh có quy mô nhỏ vì .
A. Phụ nữ thích một sự thiết lập nhỏ và gần gũi.
B. Phụ nữ không thể giải quyết chuyện tiền bạc.
C. Phụ nữ không thể vay tiền dễ dàng.
D. Nhiều phụ nữ thất bại ở các doanh nghiệp lớn. DỊCH BÀI
Cho đến gần đây, hầu hết các doanh nhân ở Mỹ là nam giới. Sự phân biệt đối xử đối với phụ nữ
trong kinh doanh, những yêu cầu cho việc chăm sóc cho gia đình, và thiếu đào tạo trong kinh doanh đã
khiến cho số lượng các nữ doanh nhân rất ít. Tuy nhiên, bây giờ, các doanh nghiệp thuộc sở hữu của phụ
nữ chiếm hơn 40 tỉ $ doanh thu hàng năm, và con số này có thể sẽ tiếp tục tăng trong suốt những năm
1990. Như Carolyn Doppelt Gray, một quan chức của Sở doanh nhân nhỏ, đã ghi nhận: "Những năm
1970 là thập kỷ của phụ nữ tham gia vào việc quản lý, và những năm 1980 hóa ra lại là thập kỷ của các
nữ doanh nhân". Một số nhân tố đằng sau xu hướng này là gì? Về một mặt, khi nhiều phụ nữ có được
bằng kinh tế loại giỏi và bước vào thế giới của các công ty, họ đang tìm kiếm những thử thách. Phụ nữ
vẫn bị loại khỏi ban điều hành cao nhất. Charlotte Taylor, một nhà tư vấn quản lý, ghi lại rằng, "Trong
những năm 1970 phụ nữ tin rằng nếu họ có bằng MBA và làm việc chăm chỉ thì họ có thể trở thành Chủ
tịch hội đồng quản trị. Bây giờ họ đã phát hiện ra rằng điều đó sẽ không xảy ra, vì vậy họ đi theo con
đường của riêng của mình".
Trong quá khứ, hầu hết các nữ doanh nhân đều làm việc trong các lĩnh vực "của phụ nữ": ví dụ
như mỹ phẩm và quần áo. Nhưng điều này đang thay đổi . Hãy xem xét hệ thống máy tính ASK, phần
mềm máy tính kinh doanh kiếm được 22 triệu $ mỗi năm. Nó được thành lập vào năm 1973 bởi Sandra
Kurtzig, lúc đó là một bà nội trợ có trình độ trong toán học và kỹ thuật. Khi Kurtzig thành lập doanh
nghiệp, sản phẩm đầu tiên của cô là phần mềm cho phép đọc báo hàng tuần, theo dõi các hãng cung cấp
và văn phòng của cô là một phòng ngủ ở nhà, với một hộp giày dưới giường để đựng tiền mặt của công
ty. Sau khi thành công với hệ thống phần mềm báo, cô thuê một số sinh viên tốt nghiệp xuất sắc về khoa
học máy tính để phát triển thêm các chương trình. Khi được bán ra thị trường, ASK bắt đầu phát triển .
Nó hiện có 200 nhân viên, và Sandra Kurtzig sở hữu 66.9 tỉ $ cổ phiếu .
Tất nhiên, nhiều phụ nữ bắt đầu kinh doanh riêng và thất bại, cũng giống như những người đàn
ông. Họ vẫn còn phải đối mặt với trở ngại trong thế giới kinh doanh, đặc biệt là vấn đề huy động tiền vốn;
các ngân hàng và tài chính thế giới vẫn đang bị quản lý bởi những người đàn ông, và những quan điểm cũ
cứng nhắc. Hầu hết các doanh nghiệp thuộc sở hữu của phụ vẫn còn khá nhỏ. Nhưng tình hình đang thay
đổi; sẽ có nhiều trường hợp như Sandra Kurtzigs trong những năm tới. Page 4