lOMoARcPSD|17327 243
1
A. MỞ ĐẦU
Công ty h p danh là m t lo i hình công ty đ i nhân có l ch s hình thành lâu ợ ộ
ố ị đ i và v n đang  p t c t n t i và phát tri n. Là m t lo i hình doanh nghi p đ ẫ ế
ụ ồ ể ộ ệ ược pháp lu t n ước ta ghi nh n , các quy đ nh v công ty h p danh th
hi n các đ c ậ ị ợ ể ệ ặ đi m, đ c tr ng, nh ng u đi m và nhể ặ ư ư ể ược đi m c a
nó so v i các lo i hình doanh ể ủnghi p khác.
B. NỘI DUNG
I. Khái niệm công ty hợp danh
Công ty h p danh là hình th c liên k t đ u t gi a các nhà đ u t nh m m c ợ ứ ế ầ ư ữ
ầ ư ằ ụ êu cùng ho t đ ng kinh doanh, cùng chia l i nhu n, m i thành viên h p danh
c a ợ ậ ỗ ợ công ty h p danh đ u có quy n th c hi n ho t đ ng kinh doanh v i danh
nghĩa ề ề ự ệ ạ công ty liên đ i ch u trách nhi m v m i ho t đ ng c a công ty b
ng toàn b tàiớ ị ệ ề ọ ạ ộ ủ ằ s n c a mình
1
.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh có thể được
định nghĩa là là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là
thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm
thành viên góp vốn; Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ny được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty hợp danh không được phát hành
bất kỳ loại chứng khoán nào
.
2
2. Phân tích các quy định của pháp luật về ng ty hợp danh
-Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên
chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây
gọi là thành viên hợp danh). Ngi các thành viên hợp danh, công ty có thể có
thêm thành viên p vốn. Trong ng ty hợp danh có thể có hai loại thành viên là
thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, mỗi loại thành viên có những quyền,
nghĩa vụ và quy chế pháp lý riêng.
Thành viên hợp danh là nòng ct, là người thành lập, quản lý hoạt động và phải
chịu chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ là người trợ lực về vốn chong ty, không được tham
gia vào quản lý, điều hành công ty, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản ntrong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
lOMoARcPSD|17327 243
2
-Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp. Công ty hợp danh là một chủ thể đc lập trước pháp luật,
tuy nhiên không có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với tài sản của thành viên
hợp danh nên việc chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty của thành viên
hợp danh là tách nhiệm hữu hạn. Việc công nhận công ty hợp danh có tư cách pháp
nhân tạo sự bình đẳng và thun lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
-Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Vì vậy,
để huy động vốn điều lệ cho doanh nghiệp, công ty hợp danh có thể thực hiện bằng
các cách như kết nạp thêm thành viên mới, tăng phần vốn góp của các thành viên
hay ghi tăng giá trị tài sản của công ty, hoặc có thể vay vốn từ các tổ chức, nhân
nguồn khác để đáp ng nhu cầu về vốn của công ty.
-Căn cứ pháp lý: điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020
-
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết. Pháp luật không quy định số vốn góp tối thiểu hay tối đa các thành
viên phải góp hay được góp vào công ty mà hoàn toàn do thỏa thuận giữa h. Tài
sản để góp vốn có thể là bất kì tài sản nào theo quy đnh tại điều 34 Luật Doanh
nghiệp 2020 như Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng
đất, quyền sở hu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá
được bằng Đồng Việt Nam. Thành viên hp danh không góp đ và đúng hạn số vốn
đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho
công ty. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết thì số vốn chưa góp đđược coi là khon nợ của thành viên đó đối với
công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ
khỏi ng ty theo quyết định ca Hội đồng thành viên. Nếu thành viên góp đủ, vốn
điều lệ là toàn bộ phần vốn các thành viên đã góp, còn nếu thành viên góp không
đủ khi đã hết thời hạn cam kết góp hoặc không góp thì vốn điu lệ sẽ bị giảm nếu
các thành viên khác không góp bù vào.
Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành vn được cấp giấy chứng nhận
phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu
như: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Vốn điều lệ của
công ty; Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của nn đối với
thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ
chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là t chức; loại thành viên; Giá trị
phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên; Số và ngày cấp giấy chứng
lOMoARcPSD|17327 243
3
nhận phần vốn góp; Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần
vốn góp; Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của
các thành viên hợp danh của công ty. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp
bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty
cấp lại giy chứng nhận phần vốn góp.
1.3, Quy định về tài sản của công ty hợp danh -
Căn cứ pháp lý: điều 179 Luật Doanh nghip 2020 -
i sản của công ty hợp danh bao gồm:
i sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hu cho công ty:
Cá nhân, tổ chức khi trở thành thành viên công ty hợp danh phải góp vốn vào công
ty. Khi góp vốn, thành viên phải làm thủ tục chuyn quyền sở hữu tài sản cho công
ty, khi đó, tài sản góp vốn mới trở thành tài sản của công ty. Phần vốn góp của các
thành viên to thành vốn điều lệ ca công ty, thuộc sở hữu công ty và là phần quan
trọng nhất trong tài sản của công ty.
i sản tạo lập được mang tên công ty: Trong quá trình kinh doanh, công ty có
thể mua sắm những tài sản để phục vụ nhu cầu kinh doanh bằng tiền của công ty
nên tài sản này được xác định là tài sản của công ty.
i sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện
nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của ng ty do thành viên hợp danh
nhân danh cá nhân thực hin: Khi thành viên hợp danh thực hiện hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty hoặc cá nhân thì lợi nhuận thu được thuộc tài sản của
công ty. Đây là quy định đã được ghi nhận tại Luật Doanh nghiệp 2005, 2014 và
hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2020.
i sản khác theo quy đnh của pháp luật
:
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động,
công ty hợp danh có thể được tặng cho, được tài trợ, được nhận thừa kế,.. thì đều là
tài sản của công ty, công ty có quyền sử dụng đphục vụ hoạt động kinh doanh và
chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.
1.4, Các loại thành viên của công ty hợp danh:
a, Thành viên hợp danh
-Căn cứ pháp lý: điều 177, 178, 180, 181, 185, 186 Luật Doanh nghiệp 2020.
-Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn btài sản
của nh về các nghĩa vụ của công ty. Tnh viên hợp danh phải là cá nhân, bắt
lOMoARcPSD|17327 243
4
buộc phải có trong công ty và phải có ít nhất hai thành viên. Các nhân này
không phải là các cá nhân quy định tại khoản 2, điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Thành viên hợp danh là nòng cốt ca công ty, nếu không có thì công ty không
thể thành lập và hoạt động kinh doanh được. Các thành viên hợp danh liên kết với
nhau chủ yếu dựa vào nhân thân, đây ng là đặc điểm nổi bật của công ty hợp
danh. Điều này cũng làm công ty hợp danh không tch hợp với mọi ngành nghề
kinh doanh mà chủ yếu là với các ngành nghề đòi hỏi trình đchuyên môn.
Thành viên hợp danh phải cùng ln đới chịu trách nhiệm vô hn về mọi khoản
nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Không chỉ chịu trách
nhiệm với các khoản nợ bằng số tài sản đã bỏ vào kinh doanh thành viên hợp
danh còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc shữu của mình. Do số
lượng thành viên ít nhất là hai người, vì thế các thành viên phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm vô hạn. Trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh phát sinh sau
trách nhiệm trả nca công ty. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách
thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 185 t
người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.
-Thành viên hợp danh phải góp vốn theo thỏa thuận và được ghi vào điều lệ
công ty. Pháp luật không quy định mức vốn góp mà điều này hoàn toàn phụ thuộc
vào thỏa thuận ca các thành viên. Khi đã cam kết, các thành viên phải góp đủ và
đúng số vốn đã cam kết, không góp đủ và đúng hạn gây thiệt hại cho công ty, thành
viên hp danh phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
Các thành viên phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Đối với
các tài sản phải đăng ký quyền sở hu hoặc quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục
chuyn quyền; tài sản không phải đăng ký quyn sở hữu t việc góp vốn phải
được thực hiện bằng hình thức giao nhận có xác nhận bằng văn bản.
-Nếu công ty kinh doanh ngành nghề đòi h iỏ phải có chứng chỉ hành nghề t
thành viên hợp danh cũng phải đáp ứng điều kiện v chứng chỉ hành nghề.
-Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại điều 181 Luật
Doanh nghip 2020.
-Một số hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh: Thành viên hợp danh
không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh
của công ty hp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp
lOMoARcPSD|17327 243
5
danh còn lại. Thành viên hợp danh không được nhân danhnhân hoặc nhân danh
người khác kinh doanh cùng ngành, nghkinh doanh của công ty để tư lợi hoặc
phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Thành viên hợp danh không được
chuyn một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho t chức,
nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
-Tư cách thành vn hợp danh chấm dứt khi thành viên hợp danh đó:
Tự nguyện rút vốn khỏi công ty: Nếu được Hi đồng thành viên chấp thun,
thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn
chậm nhất 6 tháng trước thời hạnt.
Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi: Trong trường hợp này, phần vốn góp của các thành
viên được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.
Bị khai trừ khỏi công ty khi không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn
như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai; Vi phạm quy định tại
Điều 180 của Luật này; Tiến hành ng việc kinh doanh không trung thực, không
cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác y thiệt hại nghiêm trọng đến lợi
ích của công ty và thành viên khác; Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên
hợp danh.
Chấp hành hình phạt tù, bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định theo quy định của pháp luật trường hợp khác Điều lệ công ty quy định.
b, Thành viên góp vốn
-Căn cứ pháp lí: điều 177, 178, 187 Luật Doanh nghip 2020.
- Thành viên góp vốn là t chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên góp
vốn có thể có hoặc không có trong công ty hợp danh nhưng loại thành viên này
giúp khnăng huy động vốn của công ty tốt hơn. Thành vn góp vốn không buộc
phải liên kết về nhân thân và cũng không phải bắt buộc là cá nhân như thành viên
hợp danh. Nếu công ty hợp danh kinh doanh khó khăn, thua lỗ, thành viên góp vốn
chỉ phải chịu trách nhiệm đến hết phần vốn đã góp vào công ty. Tổ chức, cá nhân
thành viên góp vốn phải không thuộc trường hợp tại khoản 2 điều 17 Luật Doanh
nghiệp 2020.
-Thành viên góp vốn phải góp đ đúng hạn s vốn đã cam kết góp, nếu
không góp đủ và đúng hạn, phần vốn chưa góp đủ sẽ bị coi là khoản nợ của thành
lOMoARcPSD|17327 243
6
viên vi công ty. Thành viên góp vốn có thể bị khai trừ khỏi công ti theo quyết
định của Hội đồng thành viên trong trường hợp này. Khi góp vốn, thành viên góp
vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.
-Các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn so với thành
viên hp danh và được quy định tại điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.5, Tổ chức và qun lý công ty hợp danh
-Căn cứ pháp lý: điều 182, 183, 184 Luật Doanh nghiệp 2020.
-Hội đồng thành viên: bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một
thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Đây là
cơ quan của các chủ sở hữu công ty, là cuộc họp mà các chủ sở hữu đu có quyền
bày tỏ ý kiến ca mình khi thông qua các vấn đề quan trọng của công ty.
Việc biểu quyết Hội đồng thành viên công ty hợp danh không dựa trên tỉ lệ
vốn góp của mỗi thành viên mà dựa trên số thành viên hợp danh. Các thành viên
hợp danh có quyền biểu quyết ngang nhau, không phthuộc vào việc góp vốn
nhiều hay ít trừ khi các thành viên có thỏa thuận khác đã được ghi trong điều lệ
công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên hợp danh có quyền triệu tập
họp Hội đồng thành viên.
Thành viên góp vốn được quyền tham gia họp, biểu quyết tại Hội đồng thành
viên theo quy định của luật và điều lệ công ti về những vấn đliên quan đến quyn,
nghĩa vụ ca họ, và họ sẽ không có quyền họp và biểu quyết vnhững vấn đề liên
quan đến tổ chức, hoạt động của công ti hợp danh.
-Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: có thể do chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm
hoặc không kiêm, có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty, thực hiện
việc quản lí, điều hành công ty. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 4, điều
184, Luật Doanh nghiệp 2020.
-Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh: có thể là giám đốc/ tổng
giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc bất kì thành viên hợp danh nào.
Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân
công nhau đảm nhiệm các chức danh qun lý và kiểm soát công ty. Khi một s
hoặc tất cả thành viên hợp danh ng thực hiện một sng việc kinh doanh thì
quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số chấp thuận.
lOMoARcPSD|17327 243
7
1.6, Đăng kí thành lập, tổ chức lại và chấm dứt công ty hợp danh
a, Đăng kí thành lập công ty hợp danh:
Để thành lập công ty, các thành viên phải tiến hành đăng kí doanh nghiệp tại cơ
quan đăngkinh doanh có thẩm quyền bằng một bộ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ đăng kí
doanh nghiệp đối với công ty hợp danh quy định tạ điều 20 Luật Doanh nghiệp
2020. Nếu công ty hoạt động trong nh vực ngành nghề đòi hi phải có chứng chỉ
hành nghthì hồ sơ phải có bản sao chứng chỉ hành nghề của tất cả các thành viên
hợp danh.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp phải thông báo công
khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp theo trình tự nhất đnh.
b, Tổ chức lại công ty hp danh:
Pháp luật loại trừ việc tổ chức lại công ty hợp danh dưới hình thức chia, tách
chuyển đổi. Công ty hợp danh chỉ có thể thực hiện các thủ tc tổ chức lại bao gồm
sáp nhậphợp nhất.
c, Chấm dứt công ty hợp danh
Công ty hợp danhthể giải thể hoặc áp dụng thủ tục phá sản để chấm dứt hoạt
động của mình.
III. Đánh giá các quy định của pháp luật về công ty hợp danh
1. Ưu điểm củac quy định của pháp lut về công ty hợp danh ở nước ta:
-Các quy đ nh v công ty h p danh đị ề ợ ược trìnhy rõ ràng, ng n g n, súc ch
ắ ọ giúp người đ c n m đọ ắ ược nh ng đ c đi m c b n nh t, t ch c và cách th c qu n
ặ ể ơ ả ấ ổ ứ ứ ả lí đ i v i công ty h p danh. ớ ợ
-Lu t Doanh nghi p quy đ nh rõ s lậ ệ ị ố ượng thành viên h p danh t i thi u là 2
ố ể người (kho n 2, đi u 177). Đi u này h p lí do công ty h p danh thu c lo i hình ả ề
ợ ộ công ty đ i nhân. M t đ c tr ng r t n i b t c a công ty h p danh nói riêng
côngư ty đ i nhân nói chung s liên k t ch t ch v nhân thân gi a
các thành viên, ự ế ặ ẽ ề ữ v y v i s lậ ớ ượng thành viên h p danh t i thi u là 2
m i có th đ m b o cho s liên k t c a các thành viên, t o c s đ thành l p
công ty h p danh.ế ủ ạ ơ ở ể ậ ợ
-Lu t Doanh nghi p cũng quy đ nh t cách pháp lý c a công ty h p danh: ậ ệ ị ư
Công ty h p danh có t cách pháp nhân k t ngày đợ ư ể ừ ược c p Gi y ch ng nh n
lOMoARcPSD|17327 243
8
ấ ứ ậ đăng ký doanh nghi p (kh an 2, đi u 177). Quy đ nh này là m t u đi m c a
pháp ị ộ ư ể ủ lu t doanh nghi p nậ ệ ước ta (nhi u nề ước trên th gi i không coi công
ty h p danh ế pháp nhân do ch đ ch u trách nhi m h n c a thành viên h p
danh) do không ế ộ ạ ủ nh ng không làm nh hưng đ n nh ch u trách nhi
m h n c a thành viên h p ế ạ ủ danh mà nó đ ng th i còn giúp cho công ty h
p danh ho t đ ng d dàng h n do nó ờ ợ ạ ễ ơ có th nhân danh chính mình đ thi t l
p giao d ch, ch u trách nhi m trế ước các giao d ch không ph i nhân
danh thành viên h p danh.ả ợ
-N u công ty h p danh ho t đ ng trong các ngành ngh đòi h i v ch ng ch thìế ợ ạ ộ
m i thành viên h p danh trong công ty đó đ u ph i ch ng ch hành ngh .
Quy ả ứ đ nh y thích h p v i b n ch t c a công ty h p danh đó là s liên k t
ch t ch v ợ ớ ả ấ ủ ợ ự ế ặ ẽ ề nhân thân gi a các thành viên h p danh, đ ng th i,
ng t o s thu n l i, uy nữ ợ ồ ờ ạ ự ậ cho vi c kinh doanh c a công ty.ệ ủ
-Trường h p m t thành viên h p danh ch t thì ngợ ộ ợ ế ười th a k c a thành viên
ế h p danh đó ch th tr thành thành viên h p danh n u đã để ở ế ưc H i đ
ng thành viên ch p thu n, đây là trấ ậ ưng h p  p nh n thành viên m i (kho n 1,
đi u 186). ợ ế ậ ớ ảQuy đ nh này r t h p lý do ngợ ười th a k ch đừ ế ỉ ược quy n
th a k tài s n ch ừ ế không được th a k t cách thành viên h p danh. H n n a, công
ty h p danh ế ư ợ ơ ữ ợ công ty đ i nhân, m i liên k t v nhân thân c a các thành
viên h p danh trong ố ố ế ề ủcông ty là r t ch t ch , v y nên vi c đ m t ngấ ặ ẽ ậ ệ
ộ ười khác vào làm thành viên h p danh có th gây ra s r n n t, phá v m i liên k t c a
các thành viên, v y c n ỡ ố ế ph i s đ ng ý c a H i đ ng thành viên.
Quy đ nh này th bi n và b o đ m nh ộ ồ ị đ i nhân, s liên k t nhân thân
ch t ch c a các thành viên công ty. ự ế ặ ẽ ủ
-Pháp lu t không quy đ nh c th v s v n t i thi u hay t i đa các thành viên ậ ị ụ ể ề
ố ố ốph i góp đ thành l p công ty mà đã đ cho các thành viên đả ể ậ ể ược t th
a thu n v i ự ỏ ậ nhau v v n đ này. Đi u này đ m b o cho kh năng thành l p công ty
h p danh ề ấ ề ề ả ả ả ậ ợ được m r ng v i nhi u cá nhân h n, đ c bi t là nh ng ng
ơ ười năng l c nh ng ư kh năng tài chính kh năng huy đ ng v n
không cao.ả ả ộ ố
-Đi u 184, Lu t Doanh nghi p 2020 quy đ nh các thành viên h p danh đ
u người t ch c, đi u hành ho t đ ng kinh doanh h ng ngày c a công ty.
Trong quy trình t ch c, qu n lí công ty, càc thành viên h p danh phân công nhau đ
lOMoARcPSD|17327 243
9
m nhi m ả ệ các ch c danh qu n lý và ki m soát công ty. Vi c đ các thành viên
h p danh tr c ệ ể ợ  p th c hi n các công vi c y cũng đ m b o gi đế
ả ữ ược m i liên k t ch t ch c a ế ặ ẽ các thành viên h p danh, đ m b o quy n l i t i
đa phát huy kh năng c a các thành viên y đ i v i công ty c a
mình.ớ ủ
-So v i quy đ nh c a Lu t Doanh nghi p 2014, lu t Doanh nghi p 2020 đã kh c
ậ ệ ậ ệph c đụ ược đi m mâu thu n trong các quy đ nh pháp lu t. C th , Lu t Doanh
ể ẫ ị ậ ụ ể nghi p 2014, kho n 1 đi u 172 quy đ nh trách nhi m c a thành viên góp
v n đ i ệ ả ề ị ệ ủ ốv i các kho n n c a công ty đớ ả ợ ủ ược gi i h n trong ph m vi s v
n đã góp o công ạ ố ố ty; trong khi đi m a, kho n 2, đi u 182 lu t này l i quy đ
nh trách nhi m c a thành ể ả ề ậ ạệ ủ viên góp v n đ i v i các kho n n c a công ty đ
ố ớ ả ợ ưc gi i h n trong ph m vi s v n ố ố đã cam k tế góp vào công ty. Đi u
y gây khó khăn khi áp d ng pháp lu t đ gi i ề ụ ậ ể quy t v nghĩa v c a thành viên
góp v n, tuy nhn Lu t Doanh nghi p 2020 đã ế ụ ủ khác ph c đụ ược đi u y,
th ng nh t quy đ nh là: ề ố ấ ị Thành viên góp v n ch ch u trách nhi m v các kho
n n c a công tyệ ề ả ợ ủ trong ph m vi s v n đã cam k t góp vàoạ ố ế công ty.
2. Nhược điểm của các quy định của pháp luật về công ty hợp danhnước ta:
Tn th gi i, lo i hình công ty đ i nhân bao g m công ty h p danh (ch bao ế ớ ạ ố
ợ ỉ g m thành viên h p danh) và công ty h p v n đ n gi n (bao g m c thành viên ồ ợ
ố ơ h p danh thành viên góp v n). Pháp lu t v doanh nghi p c a n
ước ta đã quy đ nh g p c hai lo i hình công ty đ i nhân này l i thành công ty h p danh.
Theo ị ộ ạ ố ạ ợ đó, công ty h p danh c a nợ ủ ước ta có th có c thành viên góp v n
ho c không, nhể ả ố ặ ư v y, khái ni m công ty h p danh nậ ệ ợ ở ưc ta r ng h n khái
ni m công ty h p danh ơ ệ ợ và tương t v i khái ni m v công ty đ i nhân trên th gi i.
Vi c quy đ nh nh v y ế ư th gây s khó khăn cho vi c xác đ nh lo i
hình công ty khi các công ty y làmể ự ệ ị vi c v i đ i tác nệ ớ ố ước ngoài và đ ng
th i cũng gây nên s b t đ ng, không th ng ự ấ ồ nh t cho quy đ nh pháp lu t c a
nậ ủ ước ta và th gi i, y khó khăn khi áp d ng ế ớ ụ trong m t s tr ưng h p.
Pháp lu t doanh nghi p còn ch a quy đ nh rõ, ch a đáp ng đậ ệ ư ị ư ứ ưc yêu c u
gi i ầ ả quy t các v n đ phát sinh trong quá trình ho t đ ng c a công ty h p danh. C ch
ế ấ ề ạ ộ ủ ợ ơ ế qu n lí và đi u hành công ty ch a đả ề ư ược quy đ nh c th d n t i nh
ng khó khăn ị ụ ể ẫ ớ ữ trong t ch c và đi u hành lo i hình doanh nghi p này. ứ ề ạ ệ
3
lOMoARcPSD|17327 243
10
Quyền hạn của thành viên góp vốn chưa thực sự rõ ràng. Quy định tại điều 182,
luật Doanh nghiệp 2020 đã chỉ ra các quyền của thành viên hợp danh, tuy nhn
quy định để đảm bảo quyền lợi cho họ thì vẫn chưa thật rõ ràng, c thể. Thành viên
góp vốn được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của
thành viên góp vốn; được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm ca công ty; có
quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ
và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ
kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ và tài liệu khác của công ty. Nhìn
chung thành viên góp vốn sẽ được tham gia quyết định các vấn đề ảnh hưởng trực
tiếp đến họ, nhưng nhng vấn đề ảnh hưởng gián tiếp họ sẽ không được tham gia
cho dù họ vẫn là người phải chịu tác động từ những ván đề đó.
V quy đ nh t i đi u 180 v h n ch quy n đ i v i thành viên h p danh, t i ế
ề ố ớ ợ ạ kho n 1, thành viên h p danh không đ ược làm ch doanh nghi p t nhân;
không ư được làm thành viên h p danh c a công ty h p danh khác tr tr
ường h p đợ ược s nh t trí c a các thành viên h p danh còn l i. Ta th y r ng
thành viên h p danh ấ ằ ợ không hoàn toàn b c m làm ch doanh nghi p t nhân ho c
làm thành viên h p ấ ủ ệ ư ặ ợ
3 Một số khía cạnh pháp lí về công ty hợp danh : luận văn thạc sĩ luật hoc/ Trần Thùy Anh/ TS Nguyễn Am Hiểu
hướng dẫn
danh c a công ty h p danh khác, ch c n có s nh t trí c a các thành viên h p danhợ ỉ
ấ ủkhác. Trường h p c công ty h p danh đó và doanh nghi p t nhân ho c công
ty ả ợ ệ ư ặ h p danh khácngợ ười đó là ch / là thành viên cùng b phá s n, khi
đó, vi c chi ủ ị ả ệ tr các kho n n c a ngả ả ợ ủ ười này là r t khó khăn, đ c bi t sy ra
nh tr ng tranh ặ ệch p đ i v i các tài s n đ th c hi n nghĩa v do hai nghĩa v này
có s đ c l p ấ ố ớ ả ể ự ệ ụ ụ ự ộv i nhau.
IV. Phân tích các ưu điểm, nhược điểm của công ti hợp danh so với các
loại hình doanh nghip khác
1. Ưu điểm của công ti hợp danh so với các loại hình doanh nghiệp khác:
Công ty h p danh có l ch s ra đ i t r t s m và cho đ n hi n nay v n đang  p
ừ ấ ế ế t c t n t i và phát tri n đã ch ng t s c n
thi t và vai trò không th thi u c a ỏ ự ầ ế
ế đ i v i s phát tri n kinh t . S dĩ công ty h p danh có th t n t i lâu đ n v y
lOMoARcPSD|17327 243
11
ế ể ồ ế nh nh ng đi m m nh đ c
tr ng c a nó so v i các lo i hình doanh nghi p khác. ư
-Th nh tứ ấ , công ty h p danh có th k t h p c hai lo i ch đ trách nhi m là ể ế ợ ả
ạ ế ộch đ trách nhi m vô h n cho thành viên h p danh và ch đ trách nhi m h u h nế
ộ ệ ạ ợ ế ộ ệ ữcho thành viên góp v n.
Ho t đ ng c a công ty h p danh đ ược đ m b o b ng ch đ trách nhi m vô h
n ả ằ ế ộ ệ ạ c a thành viên h p danh đ n t i kh năng d thu hút khách hàng khi tham
gia vào quan h v i công ty. Không ch t o đ ược s n tưng cho
khách hàng mà ch đ ế trách nhi m h n còn mang đ n các thu n l i khác nh vi c
vay v n t ngân ệ ạ ế ậ ợ ư ệ ốhàng hay các đ i t ượng khác d ng h n, nh v y, kh
năng thu hút v n c a công ơ ư ậ ả ố ty là khá t t, h tr cho vi c kinh doanh c a công
ty. ợ ệ ủ
Ch đ trách nhi m h u h n c a thành viên góp v n giúp cho các nhà đ u t ế
ư vào công ty h p danh h n ch nh t th nh
ng r i ro cho mình. ế
-Th hai, công ty h p danh lo i hình công ty duy nh t đáp ng ch c ch n
được nhu c u v các đ i tượng liên k t trong công ty nh ng ngế ười
chuyên môn, nghi p v , kh năng nh ng nh ng ngệ ụ ả ư ữ ười này l i g p khó khăn v v
n nh ư thi u ho c không có v n nh ng nhà đ u t có đi u ki n v v n nh ng l i
không ế ặ ư ư có chuyên môn hay kh năng đi u hành doanh nghi p.
ề ệ
-Th ba, công ty h p danh là công ty đ i nhân, được thành l p trên c s ch
ơ ở y u là s liên k t c a nh ng ngế ự ế ủ ữ ười có quan h quen bi t, có cùng chí h
ế ướng, đam ngh nghi p, đ ng th i các bên cũng ph i nh ng hi u bi t khá đ y
đ v ề ệ ồ ờ ả ữ ể ế ầ ủ ề nhau. Vì th , khi đã liên k t l i, h có th d a vào nhau đ phát
huy th m nh c a ế ế ể ự ế t ng thành viên
trong m t n l c chung nh m phát tri n công ty. ỗ ự
Công ty h p danh các thành viên h p danh liên k t v i nhau là s k t h p ế
ự ế ợ được uy n cá nhân c a nhi u ng ề ười. Do ch đ liên đ i ch u trách nhi m vô h
n ế ộ ớ ị ệ ạ c a các thành viên h p danh, công ty h p danh d dàng t o đ ợ ợ ễ ạ ược
s n c y c a cácự ậ ủ b n hàng, đ i tácạ ố kinh doanh.
lOMoARcPSD|17327 243
12
Thành viên h p danh là nh ng thành viên tr c  p đi u hành, qu ncông ty, ữ ự
ế đ ng th i h cũng nh ng ngưi ch u trách nhi m h n v các kho n n c
a ị ệ ạ ề ả ợ ủ công ty (ch u trách nhi m v i các kho n n b ng toàn b tài s n c a mình),
đi u ộ ả này tuy là m t khó khăn nh ng đ ng th i, xét trên góc đ ch quan,
các thành viênư h p danh ph i m m i cách đ gi m thi u r i ro cho chính
mình trong quá trình ợ ả ọả ể ủ qu n lí và đi u hành ho t đ ng công ty, khi đó, các
thành viên ph i cùng nhau m ề ạra phương án phát tri n cho công ty, có nghĩa
là h luôn đ t l i ích c a công ty lên ọ ặ ợ ủ hàng đ u, đ m b o l i ích t t nh t cho khách
hàng và đ i tác.ầ ả ả ợ
-Th tứ ư, n u Đi u l công ty không có quy đ nh thì ế ề ệ ị các thành viên h p danh
quy n bi u quy t ngang nhau, không ph thu c o vi c góp v n nhi u hay ít, nh
ế ư v y đ m b o quy n đóng góp ý ki n c a thành viên h p danh b ng
nhau, đ c ậ ả ả ề ế ủ ợ ằ ặ bi t là đ m b o cho quy n l i c a các thành viên góp v n ít h
n nh ng có năng l c ơ ư chuyên n t t v vi c quy t đ nh ph ế
ương hướng pt tri n, v n m nh c a công tyể ậ ệ ủ
-Th năm, t ch c và h at đ ng c a công ty h p danh đổ ứ ọ ộ ợ ược pháp lu t quy
đ nh ậ ị tương đ i linh ho t, m c đ can thi p c a pháp lu t vào t ch c b máy và qu n lý
ạ ứ ộ ệ ủ ậ ộ ả công ty h p danh không quá sâu, ph m vi các v n đ đạ ấ ề ược
đi u ch nh d a trên ề ỉ ự s th a thu n c a các thành viên khá r ng nên vi c t ch c, qu n
, đi u hành ự ỏ ậ ủ ộ ệ ổ ứ ả ề công ty c a các thành viên khá t do.
-Th sáu, c c u t ch c trong công ty h p danh r t g n nh . C quan cao nh t ơ ấ ổ ứ
ợ ấ ọ ẹ ơ ấ là H i đ ng thành viên, b máy qu n lí không b t bu c ph i có ban ki m soát
hay ắ ộ ảki m soát viên, trong công ty cũng không l p h i đ ng qu n tr , vi c
qu n và đi u hành cũng không tách b ch nhau. Các thành viên h p
danh phân công nhau ề ạ ợ tr c  p qu n lí và đi u hành công ty, th c hi n các ho t đ
ng kinh doanh c a ế ả ề ộ ủ công ty. Vi c v n hành c a công ty không b pháp
lu t can thi p quá nhi u nên các ệ ậ ủ ị ậ ệ thành viên và công ty h p danh cũng tr
n linh ho t h n. S phát tri n c a công ợ ở ạ ơ ự ể ủ ty h p danh ph thu c nhi u vào s
sáng t o trong kinh doanh c a các thành viên ụ ộ ề ựh p danh , th , mô hình
công ty h p danh phát huy t t nh ng  m l c to l n v ế
trí tu con ng ười trong kinh doanh.
lOMoARcPSD|17327 243
13
-Th b yứ ả , lo i hình công ty h p danh phù h p v i nh ng ngành ngh có nh ạ ợ ợ
ch t đ c thù, đòi h i trách nhi m cao c a ngặ ỏ ệ ủ ười hành ngh nh y t , t v n
pháp lý,ề ư ế ư ấ ki m toán,…
-Th tám, công ty h p danh khá phù h p v i đ c đi m tâm lý, truy n th ng ợ ợ ớ ặ ể
ề ố kinh doanh c a ngủ ưi Á Đông nói chung và người Vi t Nam nói riêng, đó ki u
kinh doanh d a trên s liên k t c a nh ng ngế ủ ữ ười cùng trong dòng h , nh ng
ngữ ười thân thi t, có quen bi t v i nhau.ế ế ớ
2. Nhược đi m c a công  h p danh so v i các lo i hình doanh nghi p khác:
Bên c nh nh ng u đi m, lo i hình công ty h p danh còn có nh ng nh ư
ược đi mso v i các lo i hình doanh nghi p khác.
-Th nh tứ ấ , kh năng huy đ ng v n c a công ty h p danh không cao. Lu t ả ộ
Doanh nghi p 2020 quy đ nh: ệ ị
Công ty h p danh không đợ ược phát hành b t k
lo i ch ng khoán nào. Nh v y, so v i công ty c ph n công ty trách nhi m h u h
nư ậ ầ ệ ữthì kh năng huy đ ng v n c a công ty h p danhy u h n.ả ộ ố ủ ợ ế ơ
Đ huy đ ng v n, công ty h p danh có th th c hi n b ng cách k t n p thêm ể ộ
ự ệ ằ ế ạ thành viên m i, tăng ph n v n góp c a m i thành viên ho c ghi tăng giá tr tài
s n ớ ầ ố ủ ỗ ặ ị ả c a công ty. Đây là nh ng cách th c khó đ th c hi n, đ c bi t, vi c k t
n p thêm ữ ứ ể ự ệ ặ ệ ệ ế ạ thành viên có th làm phá v nh liên k t v nhân thân c
a các thành viên công ty. ế Ngoài ra, còn cách đ n gi n h n là công ty h p danh
th đi vay v n t ngân ơ ơ ợ ố ừ hàng ho c các t ch c, cá nhân khác đ đáp ng nhu
c u v v n.ặ ổ ể ứ ầ ề ố
-Th hai, do ph i ch u ch đ trách nhi m vô h n nên m c đ r i ro đ i v i ả ị ế ộ ệ ạ ứ
ộ ủ ố ớ nh ng ngữ ười là thành viên h p danh r t cao. H ph i liên đ i ch u trách nhi m
cho ả ớ các kho n n c a công ty b ng toàn b tài s n c a mình n u tài s n c a
công ty ủ ế không đ thanh toán các kho n n đó. Có nghĩa là thành viên
h p danh ph i gánh ả ợ ợvác c r i ro c a thành viên h p danh khác b ng toàn b tài
s n c a mình, đ ng ằ ộ ả ủth i, khi thành viên h p danh đã rút kh i công ty
nh ng v n ph i ch u trách nhiêm ư ẫ ả v các khoo n n đã có trề ả ợ ước khi h
rút kh i công ty. Trong th i h n 02 năm k t ỏ ờ ạ ể ừ ngày ch m d t t cách thành viên
h p danh theo quy đ nh t i các đi m a, c, d và đ ấ ứ ư ợ ị ạ ể kho n 1 Đi u 185 thì ng
lOMoARcPSD|17327 243
14
ề ười đó v n ph i liên đ i ch u trách nhi m b ng toàn b tài ẫ ả ớ ị ệ ằ ộ s n c a mình đ i
v i các kho n n c a công ty đã phát sinh trả ủ ố ả ợ ưc ngày ch m d t ấ ứ t cách
thành viên.ư
-Th ba, thành viên h p danh ch có th cá nhân ch không th là pháp nhân,
ể ữ ể nhân ph i có ch ng ch hành ngh n u công ty ho t đ ng trong nh ng ngành ả ứ
ế ạ ộ ngh yêu c u có ch ng ch , nh v y, các đ i tư ưng có th tr thành
thành viên h p ể ở ợ danh b thu h p.
-Th tứ ư, thành viên góp v n có các quy n r t h n ch , ý ki n c a h ch mang ố ề ấ ạ ế
ế nh ch t tham kh o ch không mang nh quy t đ nh. Thành viên góp v n không
ả ứ ế ị có quy n h p và bi u quy t v các v n đ liên quan đ n t ch c, ho t đ ng c a ề ọ ể
ế ế ổ ứ ạ ộ công ty h p danh, h ch th h p bi u quy t các v n đ liên quan
tr c p ế ế đ n quy n l i và nghĩa v c a h . Các thành viên góp v n
công ty h p danh ế không quy n qu n công ty, trong khi thành
viên công ty trách nhi m h u h n ề ả hay c đông công ty c ph n đ u
quy n tham gia qu n lí công ty. S h n ch ề ề ả ự ạ ế này làm cho không ph i nhà đ u t
nào cũng mu n góp v n cho công ty h p danh.ả ầ ư ố ố
-Th năm, m t s h n ch pháp lu t quy đ nh đ i v i thành viên h p danh quy ố ạ ế
ậ ị ố ớ ợ đ nh t i đi u 180, lu t Doanh nghi p 2020 đã t o ra c ch pháp lý kh t khe h n
soị ạ ề ậ ệ ạ ơ ế ắ ơ v i các lo i thành viên trong các lo i hình doanh nghi p khác.ạ ạ
-Th sáu , dù t o ra s bình đ ng gi a các thành viên h p danh và góp ph n phát
huy th m nh c a ý ki n t ng cá nhân, tuy nhiên, vi c quy đ
nh m i thành viên ế ế h p danh có quy n bi u
quy t ngang nhau l i có th gây khó khăn khi ra ra quy t ế
ế đ nh kinh doanh n u không th th ng nh t đ ế ược
các ý ki n.ế
-Th b yứ ả , công ty h p danh lo i công ty có s liên k t v nhân thân r t ch t ợ ạ ự
ế ch gi a các thành viên, vì v y, n u có m t thành viên ch t ho c b m t năng l c
ữ ậ ế ộ ế ặ ị ấ ự hành vi dân s thì công ty có th đ ng trự ể ứ ước nguy c b ch m d t s t
n t i, khó cóơ ị ấ ứ ự ồ ạ th  p t c ho t đ ng.ể ế ụ ạ ộ
-Th tám, khi m t thành viên không còn mu n thành viên h p danh n a, cách
ố ợcó th th c hi n d dàng nh t đó ể ự ệ ễ ấ rút v n kh i công tyố ỏ , tuy nhiên, vi
lOMoARcPSD|17327 243
15
c rút v n ph i được H i đ ng thành viên ch p thu n. Trường h p y, thành
viên mu n rút v n kh i công ty ph i thông báo b ng văn b n yêu c u rút v n ch m
nh t 06 ầ ố tháng trước ngày rút v n; ch đưc t v n o th i đi
m k t thúc năm i chính và ế báo cáo tài chính c a năm i chính đó đã được
thông qua. Qua đây ta th y vi c ấ ệ
ch m d t t cách thành viên h p danh r t khó khăn theo cách y, các tr ư
ường h p đ ch m d t còn l i là tấ ứ ương đ i hi h u và không ai mong mu n x y
ra.ố ữ ố
-Th chín, vi c chuy n nhượng v n c a các thành viên h p danh là r t khó khăn
ủ ợ do h không được quy n chuy n m t ph n ho c toàn b v n góp c a mình t i công
ể ộ ầ ặ ộ ố ủ ạ ty cho người khác n u không có s đ ng ý, ch p thu n c a các thành viên
h p ế ự ồ ấ ậ ủ ợ danh còn l i.
C. K T LU N
Nh v y, công ty h p danh lo i hình doanh nghi p đư ược pháp lu t n
ước ta ghi nh n, b n thân công ty h p danh có nh ng u đi m và cũng có nh ng h n ch
ư ế h n so v i các lo i hình doanh nghi p khác, tuy nhiên, công ty h p
danh ra đ i đ ơ ệ ợ ờ có th thích h p v i nh ng ngành ngh nh t đ nh, v y, lo i
hình doanh nghi p ể ợ ớ ữ ề ấ ị ậ ạ ệ này v n đang t n t i và phát tri n.ẫ ồ ạ ể

Preview text:

lOMoARc PSD|17327243 A. MỞ ĐẦU
Công ty h p danh là m t lo i hình công ty đ i nhân có l ch s hình thành lâu ợ ộ ạ
ố ị ử đ i và v n đang ti p t c t n t i và phát tri n. Là m t lo i hình doanh nghi p đờ ẫ ế
ụ ồ ạ ể ộ ạ ệ ược pháp lu t nậ ước ta ghi nh n , các quy đ nh v công ty h p danh th
hi n các đ c ậ ị ề ợ ể ệ ặ đi m, đ c tr ng, nh ng u đi m và nhể ặ ư ữ ư ể ược đi m c a
nó so v i các lo i hình doanh ể ủ ớ ạ nghi p khác.ệ B. NỘI DUNG I.
Khái niệm công ty hợp danh
Công ty h p danh là hình th c liên k t đ u t gi a các nhà đ u t nh m m c ợ ứ ế ầ ư ữ
ầ ư ằ ụ tiêu cùng ho t đ ng kinh doanh, cùng chia l i nhu n, m i thành viên h p danh
c a ạ ộ ợ ậ ỗ ợ ủ công ty h p danh đ u có quy n th c hi n ho t đ ng kinh doanh v i danh
nghĩa ợ ề ề ự ệ ạ ộ ớ công ty và liên đ i ch u trách nhi m v m i ho t đ ng c a công ty b
ng toàn b tàiớ ị ệ ề ọ ạ ộ ủ ằ ộ s n c a mìnhả ủ 1.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh có thể được
định nghĩa là là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là
thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm
thành viên góp vốn; Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty hợp danh không được phát hành
bất kỳ loại chứng khoán nào.2
2. Phân tích các quy định của pháp luật về công ty hợp danh
-Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là
chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây
gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có
thêm thành viên góp vốn.
Trong công ty hợp danh có thể có hai loại thành viên là
thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, mỗi loại thành viên có những quyền,
nghĩa vụ và quy chế pháp lý riêng.
Thành viên hợp danh là nòng cốt, là người thành lập, quản lý hoạt động và phải
chịu chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ là người trợ lực về vốn cho công ty, không được tham
gia vào quản lý, điều hành công ty, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty. 1 lOMoARc PSD|17327243
-Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp. Công ty hợp danh là một chủ thể độc lập trước pháp luật,
tuy nhiên không có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với tài sản của thành viên
hợp danh nên việc chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty của thành viên
hợp danh là tách nhiệm hữu hạn. Việc công nhận công ty hợp danh có tư cách pháp
nhân tạo sự bình đẳng và thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
-Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Vì vậy,
để huy động vốn điều lệ cho doanh nghiệp, công ty hợp danh có thể thực hiện bằng
các cách như kết nạp thêm thành viên mới, tăng phần vốn góp của các thành viên
hay ghi tăng giá trị tài sản của công ty, hoặc có thể vay vốn từ các tổ chức, cá nhân
và nguồn khác để đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty.
-Căn cứ pháp lý: điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020
- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết. Pháp luật không quy định số vốn góp tối thiểu hay tối đa các thành
viên phải góp hay được góp vào công ty mà hoàn toàn do thỏa thuận giữa họ. Tài
sản để góp vốn có thể là bất kì tài sản nào theo quy định tại điều 34 Luật Doanh
nghiệp 2020 như Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá
được bằng Đồng Việt Nam.
Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho
công ty. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với
công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ
khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên. Nếu thành viên góp đủ, vốn
điều lệ là toàn bộ phần vốn các thành viên đã góp, còn nếu thành viên góp không
đủ khi đã hết thời hạn cam kết góp hoặc không góp thì vốn điều lệ sẽ bị giảm nếu
các thành viên khác không góp bù vào.
Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận
phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu
như: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Vốn điều lệ của
công ty; Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ
chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên; Giá trị
phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên; Số và ngày cấp giấy chứng
2 lOMoARc PSD|17327243
nhận phần vốn góp; Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần
vốn góp; Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của
các thành viên hợp danh của công ty.
Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp
bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty
cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
1.3, Quy định về tài sản của công ty hợp danh -
Căn cứ pháp lý: điều 179 Luật Doanh nghiệp 2020 -
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty:
Cá nhân, tổ chức khi trở thành thành viên công ty hợp danh phải góp vốn vào công
ty. Khi góp vốn, thành viên phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho công
ty, khi đó, tài sản góp vốn mới trở thành tài sản của công ty. Phần vốn góp của các
thành viên tạo thành vốn điều lệ của công ty, thuộc sở hữu công ty và là phần quan
trọng nhất trong tài sản của công ty.
Tài sản tạo lập được mang tên công ty: Trong quá trình kinh doanh, công ty có
thể mua sắm những tài sản để phục vụ nhu cầu kinh doanh bằng tiền của công ty
nên tài sản này được xác định là tài sản của công ty.
Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện
nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh
nhân danh cá nhân thực hiện:
Khi thành viên hợp danh thực hiện hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty hoặc cá nhân thì lợi nhuận thu được thuộc tài sản của
công ty. Đây là quy định đã được ghi nhận tại Luật Doanh nghiệp 2005, 2014 và
hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2020.
Tài sản khác theo quy định của pháp luật: Ngoài ra, trong quá trình hoạt động,
công ty hợp danh có thể được tặng cho, được tài trợ, được nhận thừa kế,.. thì đều là
tài sản của công ty, công ty có quyền sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh và
chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.
1.4, Các loại thành viên của công ty hợp danh:
a, Thành viên hợp danh
-Căn cứ pháp lý: điều 177, 178, 180, 181, 185, 186 Luật Doanh nghiệp 2020.
-Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, bắt 3 lOMoARc PSD|17327243
buộc phải có trong công ty và phải có ít nhất hai thành viên. Các cá nhân này
không phải là các cá nhân quy định tại khoản 2, điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Thành viên hợp danh là nòng cốt của công ty, nếu không có thì công ty không
thể thành lập và hoạt động kinh doanh được. Các thành viên hợp danh liên kết với
nhau chủ yếu dựa vào nhân thân, đây cũng là đặc điểm nổi bật của công ty hợp
danh. Điều này cũng làm công ty hợp danh không thích hợp với mọi ngành nghề
kinh doanh mà chủ yếu là với các ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn.
Thành viên hợp danh phải cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản
nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Không chỉ chịu trách
nhiệm với các khoản nợ bằng số tài sản đã bỏ vào kinh doanh mà thành viên hợp
danh còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình. Do số
lượng thành viên ít nhất là hai người, vì thế các thành viên phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm vô hạn. Trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh phát sinh sau
trách nhiệm trả nợ của công ty. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách
thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 185 thì
người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.
-Thành viên hợp danh phải góp vốn theo thỏa thuận và được ghi vào điều lệ
công ty. Pháp luật không quy định mức vốn góp mà điều này hoàn toàn phụ thuộc
vào thỏa thuận của các thành viên. Khi đã cam kết, các thành viên phải góp đủ và
đúng số vốn đã cam kết, không góp đủ và đúng hạn gây thiệt hại cho công ty, thành
viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
Các thành viên phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Đối với
các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục
chuyển quyền; tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn phải
được thực hiện bằng hình thức giao nhận có xác nhận bằng văn bản.
-Nếu công ty kinh doanh ngành nghề đòi h iỏ phải có chứng chỉ hành nghề thì
thành viên hợp danh cũng phải đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề.
-Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020.
-Một số hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh: Thành viên hợp danh
không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh
của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp 4 lOMoARc PSD|17327243
danh còn lại. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh
người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc
phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Thành viên hợp danh không được
chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá
nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
-Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt khi thành viên hợp danh đó:
Tự nguyện rút vốn khỏi công ty: Nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận,
thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn
chậm nhất 6 tháng trước thời hạn rút.
Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi: Trong trường hợp này, phần vốn góp của các thành
viên được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.
Bị khai trừ khỏi công ty khi không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn
như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai; Vi phạm quy định tại
Điều 180 của Luật này; Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không
cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi
ích của công ty và thành viên khác; Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
Chấp hành hình phạt tù, bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định theo quy định của pháp luật trường hợp khác Điều lệ công ty quy định.
b, Thành viên góp vốn
-Căn cứ pháp lí: điều 177, 178, 187 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên góp
vốn có thể có hoặc không có trong công ty hợp danh nhưng loại thành viên này
giúp khả năng huy động vốn của công ty tốt hơn. Thành viên góp vốn không buộc
phải liên kết về nhân thân và cũng không phải bắt buộc là cá nhân như thành viên
hợp danh. Nếu công ty hợp danh kinh doanh khó khăn, thua lỗ, thành viên góp vốn
chỉ phải chịu trách nhiệm đến hết phần vốn đã góp vào công ty. Tổ chức, cá nhân là
thành viên góp vốn phải không thuộc trường hợp tại khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
-Thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết góp, nếu
không góp đủ và đúng hạn, phần vốn chưa góp đủ sẽ bị coi là khoản nợ của thành 5 lOMoARc PSD|17327243
viên với công ty. Thành viên góp vốn có thể bị khai trừ khỏi công ti theo quyết
định của Hội đồng thành viên trong trường hợp này. Khi góp vốn, thành viên góp
vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.
-Các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn so với thành
viên hợp danh và được quy định tại điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.5, Tổ chức và quản lý công ty hợp danh
-Căn cứ pháp lý: điều 182, 183, 184 Luật Doanh nghiệp 2020.
-Hội đồng thành viên: bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một
thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Đây là
cơ quan của các chủ sở hữu công ty, là cuộc họp mà các chủ sở hữu đều có quyền
bày tỏ ý kiến của mình khi thông qua các vấn đề quan trọng của công ty.
Việc biểu quyết ở Hội đồng thành viên công ty hợp danh không dựa trên tỉ lệ
vốn góp của mỗi thành viên mà dựa trên số thành viên hợp danh. Các thành viên
hợp danh có quyền biểu quyết ngang nhau, không phụ thuộc vào việc góp vốn
nhiều hay ít trừ khi các thành viên có thỏa thuận khác đã được ghi trong điều lệ
công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên hợp danh có quyền triệu tập
họp Hội đồng thành viên.
Thành viên góp vốn được quyền tham gia họp, biểu quyết tại Hội đồng thành
viên theo quy định của luật và điều lệ công ti về những vấn đề liên quan đến quyền,
nghĩa vụ của họ, và họ sẽ không có quyền họp và biểu quyết về những vấn đề liên
quan đến tổ chức, hoạt động của công ti hợp danh.
-Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: có thể do chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm
hoặc không kiêm, có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty, thực hiện
việc quản lí, điều hành công ty. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 4, điều
184, Luật Doanh nghiệp 2020.
-Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh: có thể là giám đốc/ tổng
giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc bất kì thành viên hợp danh nào.
Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân
công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty. Khi một số
hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì
quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số chấp thuận. 6 lOMoARc PSD|17327243
1.6, Đăng kí thành lập, tổ chức lại và chấm dứt công ty hợp danh
a, Đăng kí thành lập công ty hợp danh:
Để thành lập công ty, các thành viên phải tiến hành đăng kí doanh nghiệp tại cơ
quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền bằng một bộ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ đăng kí
doanh nghiệp đối với công ty hợp danh quy định tạ điều 20 Luật Doanh nghiệp
2020. Nếu công ty hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ
hành nghề thì hồ sơ phải có bản sao chứng chỉ hành nghề của tất cả các thành viên hợp danh.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp phải thông báo công
khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp theo trình tự nhất định.
b, Tổ chức lại công ty hợp danh:
Pháp luật loại trừ việc tổ chức lại công ty hợp danh dưới hình thức chia, tách
chuyển đổi. Công ty hợp danh chỉ có thể thực hiện các thủ tục tổ chức lại bao gồm
sáp nhậphợp nhất.
c, Chấm dứt công ty hợp danh
Công ty hợp danh có thể giải thể hoặc áp dụng thủ tục phá sản để chấm dứt hoạt động của mình.
III. Đánh giá các quy định của pháp luật về công ty hợp danh
1. Ưu điểm của các quy định của pháp luật về công ty hợp danh ở nước ta:
-Các quy đ nh v công ty h p danh đị ề ợ ược trình bày rõ ràng, ng n g n, súc tích
ắ ọ giúp người đ c n m đọ ắ ược nh ng đ c đi m c b n nh t, t ch c và cách th c qu n ữ
ặ ể ơ ả ấ ổ ứ ứ ả lí đ i v i công ty h p danh. ố ớ ợ
-Lu t Doanh nghi p quy đ nh rõ s lậ ệ ị ố ượng thành viên h p danh t i thi u là 2 ợ
ố ể người (kho n 2, đi u 177). Đi u này là h p lí do công ty h p danh thu c lo i hình ả ề
ề ợ ợ ộ ạ công ty đ i nhân. M t đ c tr ng r t n i b t c a công ty h p danh nói riêng và
côngố ộ ặ ư ấ ổ ậ ủ ợ ty đ i nhân nói chung là có s liên k t ch t ch v nhân thân gi a
các thành viên, ố ự ế ặ ẽ ề ữ vì v y v i s lậ ớ ố ượng thành viên h p danh t i thi u là 2
m i có th đ m b o cho s ợ ố ể ớ ể ả ả ự liên k t c a các thành viên, t o c s đ thành l p
công ty h p danh.ế ủ ạ ơ ở ể ậ ợ
-Lu t Doanh nghi p cũng quy đ nh t cách pháp lý c a công ty h p danh là: ậ ệ ị ư ủ
Công ty h p danh có t cách pháp nhân k t ngày đợ ư ể ừ ược c p Gi y ch ng nh n ấ 7 lOMoARc PSD|17327243
ấ ứ ậ đăng ký doanh nghi p ệ (kh an 2, đi u ỏ ề 177). Quy đ nh này là m t u đi m c a
pháp ị ộ ư ể ủ lu t doanh nghi p nậ ệ ước ta (nhi u nề ước trên th gi i không coi công
ty h p danh là ế ớ ợ pháp nhân do ch đ ch u trách nhi m vô h n c a thành viên h p
danh) do không ế ộ ị ệ ạ ủ ợ nh ng không làm nh hữ ả ưởng đ n tính ch u trách nhi
m vô h n c a thành viên h p ế ị ệ ạ ủ ợ danh mà nó đ ng th i còn giúp cho công ty h
p danh ho t đ ng d dàng h n do nóồ ờ ợ ạ ộ ễ ơ có th nhân danh chính mình đ thi t l
p giao d ch, ch u trách nhi m trể ể ế ậ ị ị ệ ước các giao d ch mà không ph i nhân
danh thành viên h p danh.ị ả ợ
-N u công ty h p danh ho t đ ng trong các ngành ngh đòi h i v ch ng ch thìế ợ ạ ộ
ề ỏ ề ứ ỉ m i thành viên h p danh trong công ty đó đ u ph i có ch ng ch hành ngh .
Quy ọ ợ ề ả ứ ỉ ề đ nh này thích h p v i b n ch t c a công ty h p danh đó là s liên k t
ch t ch v ị ợ ớ ả ấ ủ ợ ự ế ặ ẽ ề nhân thân gi a các thành viên h p danh, đ ng th i, nó
cũng t o s thu n l i, uy tínữ ợ ồ ờ ạ ự ậ ợ cho vi c kinh doanh c a công ty.ệ ủ
-Trường h p m t thành viên h p danh ch t thì ngợ ộ ợ ế ười th a k c a thành viên ừ
ế ủ h p danh đó ch có th tr thành thành viên h p danh n u đã đợ ỉ ể ở ợ ế ược H i đ
ng thành ộ ồ viên ch p thu n, đây là trấ ậ ường h p ti p nh n thành viên m i (kho n 1,
đi u 186). ợ ế ậ ớ ả ề Quy đ nh này r t h p lý do ngị ấ ợ ười th a k ch đừ ế ỉ ược quy n
th a k tài s n ch ề ừ ế ả ứ không được th a k t cách thành viên h p danh. H n n a, công
ty h p danh là ừ ế ư ợ ơ ữ ợ công ty đ i nhân, m i liên k t v nhân thân c a các thành
viên h p danh trong ố ố ế ề ủ ợ công ty là r t ch t ch , v y nên vi c đ m t ngấ ặ ẽ ậ ệ ể
ộ ười khác vào làm thành viên h p ợ danh có th gây ra s r n n t, phá v m i liên k t c a
các thành viên, vì v y c n ể ự ạ ứ ỡ ố ế ủ ậ ầ ph i có s đ ng ý c a H i đ ng thành viên.
Quy đ nh này th bi n và b o đ m tínhả ự ồ ủ ộ ồ ị ể ệ ả ả đ i nhân, s liên k t nhân thân
ch t ch c a các thành viên công ty.ố ự ế ặ ẽ ủ
-Pháp lu t không quy đ nh c th v s v n t i thi u hay t i đa các thành viên ậ ị ụ ể ề
ố ố ố ể ố ph i góp đ thành l p công ty mà đã đ cho các thành viên đả ể ậ ể ược t th
a thu n v i ự ỏ ậ ớ nhau v v n đ này. Đi u này đ m b o cho kh năng thành l p công ty
h p danh ề ấ ề ề ả ả ả ậ ợ được m r ng v i nhi u cá nhân h n, đ c bi t là nh ng ngở ộ
ớ ề ơ ặ ệ ữ ười có năng l c nh ng ự ư kh năng tài chính và kh năng huy đ ng v n không cao.ả ả ộ ố
-Đi u 184, Lu t Doanh nghi p 2020 quy đ nh ề ậ ệ ị các thành viên h p danh ợ đ
uề là người t ch c,ổ ứ đi uề hành ho t đ ng kinh doanh h ng ngày c a công ty. ạ ộ ằ
Trong quy trình t ch c, qu n lí công ty, càc thành viên h p danh phân công nhau đ 8 lOMoARc PSD|17327243
m nhi m ổ ứ ả ợ ả ệ các ch c danh qu n lý và ki m soát công ty. Vi c đ các thành viên
h p danh tr c ứ ả ể ệ ể ợ ự ti p th c hi n các công vi c này cũng đ m b o gi đế ự ệ ệ ả
ả ữ ược m i liên k t ch t ch c a ố ế ặ ẽ ủ các thành viên h p danh, đ m b o quy n l i t i
đa và phát huy kh năng c a các ợ ả ả ề ợ ố ả ủ thành viên này đ i v i công ty c a mình.ố ớ ủ
-So v i quy đ nh c a Lu t Doanh nghi p 2014, lu t Doanh nghi p 2020 đã kh cớ ị ủ
ậ ệ ậ ệ ắ ph c đụ ược đi m mâu thu n trong các quy đ nh pháp lu t. C th , Lu t Doanh
ể ẫ ị ậ ụ ể ở ậ nghi p 2014, kho n 1 đi u 172 quy đ nh trách nhi m c a thành viên góp
v n đ i ệ ả ề ị ệ ủ ố ố v i các kho n n c a công ty đớ ả ợ ủ ược gi i h n trong ph m vi s v
n đã góp vào công ớ ạ ạ ố ố ty; trong khi đi m a, kho n 2, đi u 182 lu t này l i quy đ
nh trách nhi m c a thành ể ả ề ậ ạ ị ệ ủ viên góp v n đ i v i các kho n n c a công ty đố
ố ớ ả ợ ủ ược gi i h n trong ph m vi s v nớ ạ ạ ố ố đã cam k tế góp vào công ty. Đi u
này gây khó khăn khi áp d ng pháp lu t đ gi i ề ụ ậ ể ả quy t v nghĩa v c a thành viên
góp v n, tuy nhiên Lu t Doanh nghi p 2020 đã ế ề ụ ủ ố ậ ệ khác ph c đụ ược đi u này,
th ng nh t quy đ nh là: ề ố ấ ị Thành viên góp v n ch ch u ố ỉ ị trách nhi m v các kho
n n c a công tyệ ề ả ợ ủ trong ph m vi s v n đã cam k t góp vàoạ ố ố ế công ty.

2. Nhược điểm của các quy định của pháp luật về công ty hợp danh ở nước ta:
Trên th gi i, lo i hình công ty đ i nhân bao g m công ty h p danh (ch bao ế ớ ạ ố ồ
ợ ỉ g m thành viên h p danh) và công ty h p v n đ n gi n (bao g m c thành viên ồ ợ ợ
ố ơ ả ồ ả h p danh và thành viên góp v n). Pháp lu t v doanh nghi p c a nợ ố ậ ề ệ ủ
ước ta đã quy đ nh g p c hai lo i hình công ty đ i nhân này l i thành công ty h p danh.
Theo ị ộ ả ạ ố ạ ợ đó, công ty h p danh c a nợ ủ ước ta có th có c thành viên góp v n
ho c không, nhể ả ố ặ ư v y, khái ni m công ty h p danh nậ ệ ợ ở ước ta r ng h n khái
ni m công ty h p danh ộ ơ ệ ợ và tương t v i khái ni m v công ty đ i nhân trên th gi i.
Vi c quy đ nh nh v yự ớ ệ ề ố ế ớ ệ ị ư ậ có th gây s khó khăn cho vi c xác đ nh lo i
hình công ty khi các công ty này làmể ự ệ ị ạ vi c v i đ i tác nệ ớ ố ước ngoài và đ ng
th i cũng gây nên s b t đ ng, không th ng ồ ờ ự ấ ồ ố nh t cho quy đ nh pháp lu t c a
nấ ị ậ ủ ước ta và th gi i, gây khó khăn khi áp d ng ế ớ ụ trong m t s trộ ố ường h p.ợ
Pháp lu t doanh nghi p còn ch a quy đ nh rõ, ch a đáp ng đậ ệ ư ị ư ứ ược yêu c u
gi i ầ ả quy t các v n đ phát sinh trong quá trình ho t đ ng c a công ty h p danh. C ch
ế ấ ề ạ ộ ủ ợ ơ ế qu n lí và đi u hành công ty ch a đả ề ư ược quy đ nh c th d n t i nh
ng khó khăn ị ụ ể ẫ ớ ữ trong t ch c và đi u hành lo i hình doanh nghi p này.ổ ứ ề ạ ệ 3 9 lOMoARc PSD|17327243
Quyền hạn của thành viên góp vốn chưa thực sự rõ ràng. Quy định tại điều 182,
luật Doanh nghiệp 2020 đã chỉ ra các quyền của thành viên hợp danh, tuy nhiên
quy định để đảm bảo quyền lợi cho họ thì vẫn chưa thật rõ ràng, cụ thể. Thành viên
góp vốn được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của
thành viên góp vốn; được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có
quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ
và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ
kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty.
Nhìn
chung thành viên góp vốn sẽ được tham gia quyết định các vấn đề ảnh hưởng trực
tiếp đến họ, nhưng những vấn đề ảnh hưởng gián tiếp họ sẽ không được tham gia
cho dù họ vẫn là người phải chịu tác động từ những ván đề đó.
V quy đ nh t i đi u 180 v h n ch quy n đ i v i thành viên h p danh, t i ề ị ạ ề ề ạ ế
ề ố ớ ợ ạ kho n 1, ả thành viên h p danh không đợ ược làm ch doanh nghi p t nhân;
không ủ ệ ư được làm thành viên h p danh c a công ty h p danh khác tr trợ ủ ợ ừ
ường h p đợ ược s ự nh t trí c a các thành viên h p danh còn l i. ấ ủ ợ ạ
Ta th y r ng
thành viên h p danh ấ ằ ợ không hoàn toàn b c m làm ch doanh nghi p t nhân ho c
làm thành viên h p ị ấ ủ ệ ư ặ ợ
3 Một số khía cạnh pháp lí về công ty hợp danh : luận văn thạc sĩ luật hoc/ Trần Thùy Anh/ TS Nguyễn Am Hiểu hướng dẫn
danh c a công ty h p danh khác, ch c n có s nh t trí c a các thành viên h p danhủ ợ ỉ
ầ ự ấ ủ ợ khác. Trường h p c công ty h p danh đó và doanh nghi p t nhân ho c công
ty ợ ả ợ ệ ư ặ h p danh khác mà ngợ ười đó là ch / là thành viên cùng b phá s n, khi
đó, vi c chi ủ ị ả ệ tr các kho n n c a ngả ả ợ ủ ười này là r t khó khăn, đ c bi t s gây ra
tình tr ng tranh ấ ặ ệ ẽ ạ ch p đ i v i các tài s n đ th c hi n nghĩa v do hai nghĩa v này
có s đ c l p ấ ố ớ ả ể ự ệ ụ ụ ự ộ ậ v i nhau.ớ
IV. Phân tích các ưu điểm, nhược điểm của công ti hợp danh so với các
loại hình doanh nghiệp khác
1. Ưu điểm của công ti hợp danh so với các loại hình doanh nghiệp khác:
Công ty h p danh có l ch s ra đ i t r t s m và cho đ n hi n nay v n đang ti pợ ị ử ờ ừ ấ ớ ế ệ ẫ
ế t c t n t i và phát tri n đã ch ng t s c n
thi t và vai trò không th thi u c a nó ụ ồ ạ ể ứ ỏ ự ầ ế ể ế
ủ đ i v i s phát tri n kinh t . S dĩ công ty h p danh có th t n t i lâu đ n v y là ố 10 lOMoARc PSD|17327243 ớ ự ể ế ở ợ ể ồ ạ ế ậ nh nh ng đi m m nh đ c
tr ng c a nó so v i các lo i hình doanh nghi p khác.ờ ữ ể ạ ặ ư ủ ớ ạ ệ
-Th nh tứ ấ , công ty h p danh có th k t h p c hai lo i ch đ trách nhi m là ợ ể ế ợ ả
ạ ế ộ ệ ch đ trách nhi m vô h n cho thành viên h p danh và ch đ trách nhi m h u h nế
ộ ệ ạ ợ ế ộ ệ ữ ạ cho thành viên góp v n. ố
Ho t đ ng c a công ty h p danh đạ ộ ủ ợ ược đ m b o b ng ch đ trách nhi m vô h
nả ả ằ ế ộ ệ ạ c a thành viên h p danh đ n t i kh năng d thu hút khách hàng khi tham
gia vào ủ ợ ẫ ớ ả ễ quan h v i công ty. Không ch t o đệ ớ ỉ ạ ược s tin tự ưởng cho
khách hàng mà ch đ ế ộ trách nhi m vô h n còn mang đ n các thu n l i khác nh vi c
vay v n t ngân ệ ạ ế ậ ợ ư ệ ố ừ hàng hay các đ i tố ượng khác d dàng h n, nh v y, kh
năng thu hút v n c a công ễ ơ ư ậ ả ố ủ ty là khá t t, h tr cho vi c kinh doanh c a công ty.ố ỗ ợ ệ ủ
Ch đ trách nhi m h u h n c a thành viên góp v n giúp cho các nhà đ u t ế ộ ệ ữ ạ ủ ố ầ
ư vào công ty h p danh h n ch nh t có th nh ng r i ro cho mình.ợ ạ ế ấ ể ữ ủ
-Th haiứ , công ty h p danh là lo i hình công ty duy nh t đáp ng ch c ch n ợ ạ ấ ứ
ắ ắ được nhu c u v các đ i tầ ề ố ượng liên k t trong công ty là nh ng ngế ữ ười có
chuyên môn, nghi p v , kh năng nh ng nh ng ngệ ụ ả ư ữ ười này l i g p khó khăn v v
n nh ạ ặ ề ố ư thi u ho c không có v n và nh ng nhà đ u t có đi u ki n v v n nh ng l i
không ế ặ ố ữ ầ ư ề ệ ề ố ư ạ có chuyên môn hay kh năng đi u hành doanh nghi p.ả ề ệ
-Th baứ , công ty h p danh là công ty đ i nhân, đợ ố ược thành l p trên c s ch ậ
ơ ở ủ y u là s liên k t c a nh ng ngế ự ế ủ ữ ười có quan h quen bi t, có cùng chí hệ
ế ướng, đam mê ngh nghi p, đ ng th i các bên cũng ph i có nh ng hi u bi t khá đ y
đ v ề ệ ồ ờ ả ữ ể ế ầ ủ ề nhau. Vì th , khi đã liên k t l i, h có th d a vào nhau đ phát huy th m nh c a ế ế ạ ọ ể ự ể ế ạ ủ t ng thành viên
trong m t n l c chung nh m phát tri n công ty. ừ ộ ỗ ự ằ ể
Công ty h p danh có các thành viên h p danh liên k t v i nhau là s k t h p ợ ợ ế ớ
ự ế ợ được uy tín cá nhân c a nhi u ngủ ề ười. Do ch đ liên đ i ch u trách nhi m vô h
n ế ộ ớ ị ệ ạ c a các thành viên h p danh, công ty h p danh d dàng t o đủ ợ ợ ễ ạ ược
s tin c y c a cácự ậ ủ b n hàng, đ i tácạ ố kinh doanh. 11 lOMoARc PSD|17327243
Thành viên h p danh là nh ng thành viên tr c ti p đi u hành, qu n lý công ty, ợ ữ ự
ế ề ả đ ng th i h cũng là nh ng ngồ ờ ọ ữ ười ch u trách nhi m vô h n v các kho n n c
a ị ệ ạ ề ả ợ ủ công ty (ch u trách nhi m v i các kho n n b ng toàn b tài s n c a mình),
đi u ị ệ ớ ả ợ ằ ộ ả ủ ề này tuy là m t khó khăn nh ng đ ng th i, xét trên góc đ ch quan,
các thành viênộ ư ồ ờ ộ ủ h p danh ph i làm m i cách đ gi m thi u r i ro cho chính
mình trong quá trình ợ ả ọ ể ả ể ủ qu n lí và đi u hành ho t đ ng công ty, khi đó, các
thành viên ph i cùng nhau tìm ả ề ạ ộ ả ra phương án phát tri n cho công ty, có nghĩa
là h luôn đ t l i ích c a công ty lên ể ọ ặ ợ ủ hàng đ u, đ m b o l i ích t t nh t cho khách
hàng và đ i tác.ầ ả ả ợ ố ấ ố
-Th tứ ư, n u Đi u l công ty không có quy đ nh thì ế ề ệ ị các thành viên h p danh
có ợ quy n bi u quy t ngang nhau, không ph thu c vào vi c góp v n nhi u hay ít, nh ề
ể ế ụ ộ ệ ố ề ư v y đ m b o quy n đóng góp ý ki n c a thành viên h p danh là b ng
nhau, đ c ậ ả ả ề ế ủ ợ ằ ặ bi t là đ m b o cho quy n l i c a các thành viên góp v n ít h
n nh ng có năng l cệ ả ả ề ợ ủ ố ơ ư ự chuyên môn t t v vi c quy t đ nh phố ề ệ ế ị
ương hướng phát tri n, v n m nh c a công tyể ậ ệ ủ
-Th nămứ , t ch c và h at đ ng c a công ty h p danh đổ ứ ọ ộ ủ ợ ược pháp lu t quy
đ nh ậ ị tương đ i linh ho t, m c đ can thi p c a pháp lu t vào t ch c b máy và qu n lýố
ạ ứ ộ ệ ủ ậ ổ ứ ộ ả công ty h p danh là không quá sâu, ph m vi các v n đ đợ ạ ấ ề ược
đi u ch nh d a trên ề ỉ ự s th a thu n c a các thành viên khá r ng nên vi c t ch c, qu n
lý, đi u hành ự ỏ ậ ủ ộ ệ ổ ứ ả ề công ty c a các thành viên khá t do.ủ ự
-Th sáuứ , c c u t ch c trong công ty h p danh r t g n nh . C quan cao nh t ơ ấ ổ ứ
ợ ấ ọ ẹ ơ ấ là H i đ ng thành viên, b máy qu n lí không b t bu c ph i có ban ki m soát
hay ộ ồ ộ ả ắ ộ ả ể ki m soát viên, trong công ty cũng không l p h i đ ng qu n tr , vi c
qu n lý và ể ậ ộ ồ ả ị ệ ả đi u hành cũng không tách b ch nhau. Các thành viên h p
danh phân công nhau ề ạ ợ tr c ti p qu n lí và đi u hành công ty, th c hi n các ho t đ
ng kinh doanh c a ự ế ả ề ự ệ ạ ộ ủ công ty. Vi c v n hành c a công ty không b pháp
lu t can thi p quá nhi u nên các ệ ậ ủ ị ậ ệ ề thành viên và công ty h p danh cũng tr
nên linh ho t h n. S phát tri n c a công ợ ở ạ ơ ự ể ủ ty h p danh ph thu c nhi u vào s
sáng t o trong kinh doanh c a các thành viên ợ ụ ộ ề ự ạ ủ h p danh , vì th , mô hình
công ty h p danh phát huy t t nh ng ti m l c to l n v ợ ế ợ ố ữ ề ự ớ ề trí tu con ngệ ười trong kinh doanh. 12 lOMoARc PSD|17327243
-Th b yứ ả , lo i hình công ty h p danh phù h p v i nh ng ngành ngh có tính ạ ợ ợ
ớ ữ ề ch t đ c thù, đòi h i trách nhi m cao c a ngấ ặ ỏ ệ ủ ười hành ngh nh y t , t v n
pháp lý,ề ư ế ư ấ ki m toán,…ể
-Th támứ , công ty h p danh khá phù h p v i đ c đi m tâm lý, truy n th ng ợ ợ ớ ặ ể
ề ố kinh doanh c a ngủ ười Á Đông nói chung và người Vi t Nam nói riêng, đó là ki u
ệ ể kinh doanh d a trên s liên k t c a nh ng ngự ự ế ủ ữ ười cùng trong dòng h , nh ng
ngọ ữ ười thân thi t, có quen bi t v i nhau.ế ế ớ
2. Nhược đi m c a công ti h p danh so v i các lo i hình doanh nghi p khác:ể ủ ợ ớ
Bên c nh nh ng u đi m, lo i hình công ty h p danh còn có nh ng nhạ ữ ư ể ạ ợ ữ
ược đi mể so v i các lo i hình doanh nghi p khác.ớ ạ ệ
-Th nh tứ ấ , kh năng huy đ ng v n c a công ty h p danh không cao. Lu t ả ộ ố ủ ợ
ậ Doanh nghi p 2020 quy đ nh: ệ ị Công ty h p danh không đợ ược phát hành b t kỳ
lo iấ ạ ch ng khoánứ nào.
Nh v y, so v i công ty c ph n và công ty trách nhi m h u h
nư ậ ớ ổ ầ ệ ữ ạ thì kh năng huy đ ng v n c a công ty h p danh là y u h n.ả ộ ố ủ ợ ế ơ
Đ huy đ ng v n, công ty h p danh có th th c hi n b ng cách k t n p thêm ể ộ ố ợ ể
ự ệ ằ ế ạ thành viên m i, tăng ph n v n góp c a m i thành viên ho c ghi tăng giá tr tài
s n ớ ầ ố ủ ỗ ặ ị ả c a công ty. Đây là nh ng cách th c khó đ th c hi n, đ c bi t, vi c k t
n p thêm ủ ữ ứ ể ự ệ ặ ệ ệ ế ạ thành viên có th làm phá v tính liên k t v nhân thân c
a các thành viên công ty. ể ỡ ế ề ủ Ngoài ra, còn cách đ n gi n h n là công ty h p danh
có th đi vay v n t ngân ơ ả ơ ợ ể ố ừ hàng ho c các t ch c, cá nhân khác đ đáp ng nhu
c u v v n.ặ ổ ứ ể ứ ầ ề ố
-Th haiứ , do ph i ch u ch đ trách nhi m vô h n nên m c đ r i ro đ i v i ả ị ế ộ ệ ạ ứ
ộ ủ ố ớ nh ng ngữ ười là thành viên h p danh r t cao. H ph i liên đ i ch u trách nhi m
cho ợ ấ ọ ả ớ ị ệ các kho n n c a công ty b ng toàn b tài s n c a mình n u tài s n c a
công ty ả ợ ủ ằ ộ ả ủ ế ả ủ không đ thanh toán các kho n n đó. Có nghĩa là thành viên
h p danh ph i gánh ủ ả ợ ợ ả vác c r i ro c a thành viên h p danh khác b ng toàn b tài
s n c a mình, đ ng ả ủ ủ ợ ằ ộ ả ủ ồ th i, khi thành viên h p danh đã rút kh i công ty
nh ng v n ph i ch u trách nhiêm ờ ợ ỏ ư ẫ ả ị v các khoo n n đã có trề ả ợ ước khi h
rút kh i công ty. Trong th i h n 02 năm k t ọ ỏ ờ ạ ể ừ ngày ch m d t t cách thành viên
h p danh theo quy đ nh t i các đi m a, c, d và đ ấ ứ ư ợ ị ạ ể kho n 1 Đi u 185 thì ngả 13 lOMoARc PSD|17327243
ề ười đó v n ph i liên đ i ch u trách nhi m b ng toàn b tài ẫ ả ớ ị ệ ằ ộ s n c a mình đ i
v i các kho n n c a công ty đã phát sinh trả ủ ố ớ ả ợ ủ ước ngày ch m d t ấ ứ t cách thành viên.ư
-Th baứ , thành viên h p danh ch có th là cá nhân ch không th là pháp nhân, ợ ỉ
ể ữ ể cá nhân ph i có ch ng ch hành ngh n u công ty ho t đ ng trong nh ng ngành ả ứ
ỉ ề ế ạ ộ ữ ngh yêu c u có ch ng ch , nh v y, các đ i tề ầ ứ ỉ ư ậ ố ượng có th tr thành
thành viên h p ể ở ợ danh b thu h p.ị ẹ
-Th tứ ư, thành viên góp v n có các quy n r t h n ch , ý ki n c a h ch mang ố ề ấ ạ ế
ế ủ ọ ỉ tính ch tấ tham kh o ch không mang tính quy t đ nh. Thành viên góp v n không
ả ứ ế ị ố có quy n h p và bi u quy t v các v n đ liên quan đ n t ch c, ho t đ ng c a ề ọ ể
ế ề ấ ề ế ổ ứ ạ ộ ủ công ty h p danh, h ch có th h p và bi u quy t các v n đ liên quan
tr c ti p ợ ọ ỉ ể ọ ể ế ấ ề ự ế đ n quy n l i và nghĩa v c a h . Các thành viên góp v n
công ty h p danh ế ề ợ ụ ủ ọ ố ở ợ không có quy n qu n lí công ty, trong khi thành
viên công ty trách nhi m h u h n ề ả
ệ ữ ạ hay c đông công ty c ổ ổ ph nầ đ u có
quy n tham gia qu n lí công ty. S h n ch ề ề ả ự ạ ế này làm cho không ph i nhà đ u t
nào cũng mu n góp v n cho công ty h p danh.ả ầ ư ố ố ợ
-Th nămứ , m t s h n ch pháp lu t quy đ nh đ i v i thành viên h p danh quy ộ ố ạ ế
ậ ị ố ớ ợ đ nh t i đi u 180, lu t Doanh nghi p 2020 đã t o ra c ch pháp lý kh t khe h n
soị ạ ề ậ ệ ạ ơ ế ắ ơ v i các lo i thành viên trong các lo i hình doanh nghi p khác.ớ ạ ạ ệ
-Th sáuứ , dù t o ra s bình đ ng gi a các thành viên h p danh và góp ph n phátạ ự ẳ ữ ợ
ầ huy th m nh c a ý ki n t ng cá nhân, tuy nhiên, vi c quy đ nh m i thành viên ế ạ ủ ế ừ ệ ị ỗ h p danh có quy n bi u
quy t ngang nhau l i có th gây khó khăn khi ra ra quy t ợ ề ể ế ạ ể
ế đ nh kinh doanh n u không th th ng nh t đị ế ể ố ấ ược các ý ki n.ế
-Th b yứ ả , công ty h p danh là lo i công ty có s liên k t v nhân thân r t ch t ợ ạ ự
ế ề ấ ặ ch gi a các thành viên, vì v y, n u có m t thành viên ch t ho c b m t năng l c ẽ
ữ ậ ế ộ ế ặ ị ấ ự hành vi dân s thì công ty có th đ ng trự ể ứ ước nguy c b ch m d t s t
n t i, khó cóơ ị ấ ứ ự ồ ạ th ti p t c ho t đ ng.ể ế ụ ạ ộ
-Th támứ , khi m t thành viên không còn mu n là thành viên h p danh n a, cáchộ
ố ợ ữ có th th c hi n d dàng nh t đó là ể ự ệ ễ ấ rút v n kh i công tyố ỏ , tuy nhiên, vi 14 lOMoARc PSD|17327243
c rút v n ệ ố ph i đả ược H i đ ng thành viên ch p thu n. Trộ ồ ấ ậ ường h p này, thành
viên mu n rút ợ ố v n kh i công ty ph i thông báo b ng văn b n yêu c u rút v n ch m
nh t là 06 ố ỏ ả ằ ả ầ ố ậ ấ tháng trước ngày rút v n; ch đố ỉ ược rút v n vàoố th i đi
mờ ể k t thúc năm tài chính và ế báo cáo tài chính c a năm tài chính đó đã đủ ược
thông qua. Qua đây ta th y vi c ấ ệ
ch m d t t cách thành viên h p danh là r t khó khăn theo cách này, các trấ ứ ư ợ ấ
ường h p đ ch m d t còn l i là tợ ể ấ ứ ạ ương đ i hi h u và không ai mong mu n x y ra.ố ữ ố ả
-Th chínứ , vi c chuy n nhệ ể ượng v n c a các thành viên h p danh là r t khó khănố
ủ ợ ấ do h không đọ ược quy n chuy n m t ph n ho c toàn b v n góp c a mình t i côngề
ể ộ ầ ặ ộ ố ủ ạ ty cho người khác n u không có s đ ng ý, ch p thu n c a các thành viên
h p ế ự ồ ấ ậ ủ ợ danh còn l i.ạ C. K T LU NẾ Ậ
Nh v y, công ty h p danh là lo i hình doanh nghi p đư ậ ợ ạ ệ ược pháp lu t nậ
ước ta ghi nh n, b n thân công ty h p danh có nh ng u đi m và cũng có nh ng h n ch
ậ ả ợ ữ ư ể ữ ạ ế h n so v i các lo i hình doanh nghi p khác, tuy nhiên, công ty h p
danh ra đ i đ ơ ớ ạ ệ ợ ờ ể có th thích h p v i nh ng ngành ngh nh t đ nh, vì v y, lo i
hình doanh nghi p ể ợ ớ ữ ề ấ ị ậ ạ ệ này v n đang t n t i và phát tri n.ẫ ồ ạ ể 15