



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
------ ----- 🙤🕮🙦------ ----- ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2018-2022 . Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Lớp học phần: 2312 MLNP 0221 Tên học phần: Kinh tế vĩ mô 1 Giáo viên hướng dẫn: TS. Đỗ Thị Phương Hoa Niên khóa: 2022-2023
Hà Nội, tháng 4 năm 2023. 1 MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:......................3
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.....................................................................................4
1. Tiền............................................................................................................................4
1.1. Khái niệm tiền:.......................................................................................................4
1.2. Chức năng của tiền:................................................................................................4
1.3. Phân loại tiền:.........................................................................................................5
2. Thị trường tiền tệ.....................................................................................................5
2.1. Vai trò ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại trong điều tiết thị.........5
2.2. Các công cụ điều tiết thị trường tiền tệ..................................................................6 3. Chính sách tiền
tệ.....................................................................................................6
3.1. Khái niệm chính sách tiền tệ..................................................................................6
3.2. Vai trò của chính sách tiền tệ trong thị trường tiền tệ............................................7
3.3. Các công cụ điều tiết chính sách tiền tệ.................................................................7
3.4. Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ..................................................................8
PHẦN II. PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2018-2022......12
1. Khái quát thị trường tiền tệ Việt Nam.................................................................12
2. Các công cụ của chính sách tiền tệ mà ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng
để điều tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022....................................................13
2.1. Lãi suất chiết khấu...............................................................................................14
2.2. Nghiệp vụ thị trường mở......................................................................................14
2.3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc............................................................................................15
3. Thành tựu và hạn chế khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng những
công cụ điều tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022...........................................16
3.1. Thành tựu.............................................................................................................16
3.2. Hạn chế................................................................................................................19 2 3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 51. Lưu Thị Lan 52. Trịnh Ngọc Lan 53. Bùi Phương Linh 54. Bùi Phương Linh 55. Hồ Thị Linh 56. Lê Thị Linh 57. Nguyễn Diệu Linh
58. Nguyễn Ngọc Phương Linh 59. Nguyễn Nhật Linh
60. Nguyễn Thị Ngọc Linh 61. Nguyễn Thị Thùy Linh 5
Chức năng này còn giúp mọi người có thể hạch toán, đo lường kết quả của các
hoạt động kinh tế. Ví dụ: hạch toán doanh thu, chi phí của doanh nghiệp, hạch toán GDP. 1.3. Phân loại tiền:
-Tiền hàng hóa: Tiền tồn tại dưới hình thức là một hàng hóa nào đó có giá trị
nội tại. Nghĩa là ngay cả khi không sử dụng nó với chức năng là tiền thì có vẫn có
giá trị sử dụng, ví dụ: vàng, bạc, trang sức …
-Tiền pháp định: Tiền được tạo ra nhờ một pháp lệnh của chính phủ, tiền được
in trên chất liệu giấy, kim loại,… do Ngân hàng Trung Ương phát hành. Và
không có giá trị nội tại, nếu không được sử dụng với chức năng của tiền thì tờ
tiền này không có giá trị sử dụng.
-Tiền ghi sổ: Tiền tạo ra khi phát tín dụng thông qua tài khoản ngân hàng.
Tiền ghi sổ không có hình thái biểu hiện vật chất mà chỉ là những con số thể hiện
trên tài khoản của cá nhân, tổ chức tại các ngân hàng thương mại. Tiền ghi sổ
được được sử dụng trong giao dịch thông qua những công cụ thanh toán của ngân
hàng chẳng hạn như séc, lệnh chuyển tiền …
2. Thị trường tiền tệ. 2.1.
Vai trò ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại trong
điều tiết thị trường tiền tệ.
2.1.1. Vai trò của ngân hàng trung ương.
- Ngân hàng Trung ương thuộc phòng ban cơ quan quyền lực của Nhà nước trực
tiếp hành động nhiệm vụ quản lý và lưu thông tiền tệ hay còn gọi là chủ đạo
sách tiền tệ. Công cụ của các chính sách sẽ gồm có nghiệp vụ và thị trường
mở, lãi suất và chiết khấu, phần trăm dự trữ và những văn bản chỉ dẫn công
việc cho vay liên quan khác.
- Tính năng chủ đạo của tổ chức tài chính Trung ương vẫn là chủ đạo sách tiền
tệ, ngân hàng trung ương và còn thực hiện một số tính năng chủ đạo như:
Hoạt động với nhiệm vụ là người cho vay đối với những bộ máy tổ chức tài chính thương mại.
Thường xuyên duy trì và đặt ra những tiêu chuẩn để có thể đảm bảo được
sức mạnh tài chủ đạo, tính thống nhất và quản lý hoạt động cho vay của
các tổ chức tài chính định chế tài chủ đạo liên quan khác.
Quản lý và dự trữ và những chủ đạo sách hối đoái.
Quản lý những khoản nợ của chủ đạo phủ.
2.1.2.Vai trò của ngân hàng thương mại. - Chức năng tạo tiền 6
Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM 7 8
3.2. Vai trò của chính sách tiền tệ trong thị trường tiền tệ
- Tăng trưởng kinh tế: mục tiêu quan trọng nhất của chính sách tiền tệ là tăng
trưởng kinh tế. Dựa vào sự điều chỉnh khối lượng cung tiền cho nền kinh tế,
chính sách này tác động đến lãi suất và tổng cầu. Từ đó giúp gia tăng đầu tư,
tăng sản lượng chung, tăng GDP, đây là dấu hiệu cho thấy sự tăng trưởng kinh tế.
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp: Chính sách tiền tệ tác động tăng cung tiền giúp mở
rộng quy mô nền kinh tế, các doanh nghiệp tăng cường sản xuất sẽ cần nhiều
nhân công hơn, từ đó tạo ra nhiều việc làm cho người dân, tỷ lệ thất nghiệp
giảm. Tuy nhiên, việc tăng cung tiền đi kèm với chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhất định.
- Ổn định giá cả thị trường: việc ổn định giá trong kinh tế vĩ mô sẽ loại bỏ được
biến động giá giúp Nhà nước hoạch định hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh
tế. Giá cả ổn định sẽ tạo ra môi trường đầu tư ổn định, an toàn, việc này hấp
dẫn các nhà đầu tư giúp thu hút thêm nguồn vốn vào nền kinh tế, tạo điều kiện
cho kinh tế tăng trưởng và phát triển.
- Kiểm soát lạm phát: lạm phát hiểu đơn giản là mức giá hàng hóa chung tăng
cao và đồng tiền giảm giá trị. Việc này gây khó khăn cho việc trao đổi hàng
hóa trong nước và trao đổi hàng hóa với quốc tế. Ngân hàng Nhà nước sử dụng
chính sách tiền tệ để bình ổn giá cả hàng hóa và giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát.
Ngoài ra, chính sách tiền tệ còn được thiết kế nhằm để duy trì sự ổn định của hệ
thống tài chính, các tổ chức tài chính hay ổn định tỷ giá, lãi suất…
3.3. Các công cụ điều tiết chính sách tiền tệ Chính
sách tiền tệ gồm 6 công cụ chính sau:
Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
Là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy
động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại.
Công cụ thị trường nghiệp vụ mở:
Là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị
trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối
lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung
ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ. 9
Công cụ lãi suất chiết khấu Lãi suất chiết khấu: -
Là lãi suất mà ngân hàng nhà nước áp dụng khi cho các ngân hàng thương
mại vay tiền. Việc vay tiền của ngân hàng thương mại từ ngân hàng trung ương
được gọi là vay chiết khấu. Khi không đủ dự trữ bắt buộc, ngân hàng thương mại
phải vay tiền của ngân hàng trung ương để đảm bảo quá trình lưu thông tiền tệ
được thông suốt. Tình huống này có thể xảy ra do các ngân hàng thương mại đã
cho vay quá nhiều hoặc do quá nhiều các khoản tiền được rút ra. Khi ngân hàng
trung ương cho một ngân hàng vay tiền, hệ thống ngân hàng sẽ có nhiều dự trữ
hơn và họ có thể tạo ra nhiều tiền hơn. -
Tác động của lãi suất chiết khấu đến cung tiền được thực hiện đồng thời qua
cả lượng tiền cơ sở MB và số nhân tiền tệ mM. Khi NHTU tăng lãi suất chiết
khấu, các NHTM phải trả giá cao hơn cho các khoản vay từ NHTU, NHTM vay
NHTU ít hơn và tăng dự trữ và tăng dự trữ bổ sung. Khi đó tỷ lệ dự trữ thực tế
của các NHTM tăng làm hạn chế khả năng tạo tiền của các NHTM và do đó cung
tiền (MS) giảm. Ngoài ra khi NHTM giảm vay của NHTU sẽ làm cho lượng tiền
cơ sở MB có thể giảm dẫn đến cung tiền danh nghĩa MS giảm. Ngược lại, khi
NHTU giảm lãi suất chiết khấu sẽ làm cung tiền tăng.
Ngoài ra, NHTU có thể sử dụng các công cụ khác để điều tiết mức cung tiền như
hạn mức tín dụng, các quy định về lãi suất như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu,...
3.4. Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
3.4.1. Chính sách tiền tệ thu hẹp
Giả định rằng nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao. Mục tiêu điều chỉnh
của chính sách là kiềm chế lạm phát, giảm tăng trưởng nóng. Chính sách mà Chính
phủ có thể sử dụng là chính sách tiền tệ thu hẹp. Khi đó cung tiền giảm, lãi suất cân
bằng tăng dẫn đến giảm cầu đầu tư (I), do vậy tổng cầu chi tiêu dự kiến (AE) giảm.
Điều này sẽ dẫn đến làm giảm sản lượng (GDP thực) và mức giá chung (P). Chính
sách tiền tệ thu hẹp cũng làm giảm cầu tiêu dùng của hộ gia đình (C) xuất khẩu ròng (NX).
Ban đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E₁ là giao điểm của đường cung tiền
MS1 với đường cầu tiền (LP). Tại E1, chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r1 và mức
đầu tư tương ứng là I1. Khi chính phủ giảm cung tiền sẽ khiến đường cung tiền dịch
chuyển sang trái từ đường MS1 sang đường MS2. Thị trường tiền tệ đạt cân bằng
mới tại điểm E2 là giao điểm của đường MS với đường cầu tiền (LP). Tại E2, lãi suất 10
cân bằng là r2. Khi lãi suất cân bằng tăng từ r1 lên r2, mức cầu đầu tư trong nền kinh
tế giảm từ I1 về I2. Hình dưới minh họa tác động của giảm cung tiền đến cầu đầu tư.
Hình 1.3.1. Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp đến cầu đầu tư
Với mức cầu đầu tư trong nền kinh tế là I , tổng cầu c 1
ủa nền kinh tế là AD 1và
nền kinh tế cân bằng tại điểm E ₁ với mức sản lượng và mức giá chung cân bằng
tương ứng là Y 1 và P 1. Khi mứ
c cầu đầu tư giảm từ I 1xuống I ₂ do tác động của
thay đổi lãi suất tổng cầu AD chuyển sang trái từ AD 1 đến AD . Điểm cân 2 bằng của
nền kinh tế dịch chuyển từ điểm E 1 tới điểm E 2. Tại trạng thái cân bằng mới, mức
sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P 2. Hình dưới minh họa
tác động của sự thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự kiến và do đó tác động đến
tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung. 11
Hình 1.3.2. Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp
3.4.2. Chính sách tiền tệ mở rộng
Giả định rằng nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái, sản lượng thấp và thất
nghiệp cao. Mục tiêu điều chỉnh của chính sách là thúc đẩy tăng trưởng sản lượng,
giảm thất nghiệp. Chính sách sách có thể sử dụng là chí nh sách tiền tệ mở rộng.
Khi đó cung tiền tăng, lãi suất cân bằng giảm dẫn đến tăng cầu đầu tư (I), và tổng
chi tiêu dự kiến (AE) tăng. Điều này sẽ làm tăng sản lượng (GDP thực) và mức giá
chung (P). Ngoài ra, lãi suất giảm cũng làm tăng tiêu dùng và xuất khẩu ròng.
Ban đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E ₁ là giao điểm của đường cung tiền MS ₁ với đường c ₁
ầu tiền (LP). Tại E , chúng ta
₁ có mức lãi suất cân bằng là r và
mức đầu tư tương ứng là I ₁. Khi chính
phủ tăng cung tiền sẽ khiến đường cung tiền
dịch chuyển sang phải từ đường MS ₁ sa
₂ ng MS . Thị trường tiền tệ đạt điểm cân
bằng mới tại điểm E ₂ với đường cầu tiền (LP). Tại E ₂, lãi suất cân ₂ bằng là r . Khi
lãi suất cân bằng giảm từ r ₁ lên r ₂
, mức cầu đầu tư trong nền kinh tế tăng từ ₁ I lên I ₂. Hình dư
ới minh họa tác động của giảm cung t iền đến cầu đầu tư.
Hình 1.3.3. Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng đến cầu đầu tư
Với mức cầu đầu tư trong nền kinh tế I ₁, tổng cầu c ₁
ủa nền kinh tế là AD và
nền kinh tế cân bằng tại điểm E ₁ với mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y ₁ và P ₁
. Khi mức cầu đầu tư tăng từ ₁ I lên I ₂ do tác động của thay
đổi lãi suất, tổng cầu AD sẽ tăng tại mọi mức giá chung cho trước và đường tổng
cầu dịch chuyển sang phải từ AD ₁ đến ₂
AD . Điểm cân bằng của nền kinh tế dịch
chuyển từ điểm E ₁ tới điểm ₂
E . Tại trạng thái cân bằng mới, mức sản lượng và mứ c
giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P ₂. Hình dư
ới minh họa tác động của sự
thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự kiến và qua đó đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung. 12
Hình 1.3.4. Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp 13
PHẦN II. PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2018-2022
1. Khái quát thị trường tiền tệ Việt Nam
Tham gia vào thị trường tiền tệ Việt Nam là thành viên của các dạng thị trường
tiền tệ có 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội, 36
Ngân hàng thương mại cổ phần, 4 Ngân hàng liên doanh, 27 chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài, Quỹ tín dụng TW, 900 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, một số công ty bảo
hiểm và tái bảo hiểm, Quỹ đầu tư,... Tuy nhiên tham gia là thành viên của thị trường
liên ngân hàng, thị trường đấu thầu tín phiếu Kho bạc nhà nước, thị trường mở,... thì
không phải tất cả các tổ chức trên, hầu như chỉ có các NHTM, NHNN, NHTM cổ
phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, một số công ty bảo hiểm…
Hàng hóa trên thị trường tiền tệ Việt Nam chủ yếu là các giấy tờ có giá trị ngắn
hạn như: tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng trung ương, các chứng chỉ tiền gửi
do các ngân hàng phát hành, các hợp đồng mua lại và các trái phiếu chính phủ.
Trong đó chiếm tỉ lệ lớn là giấy tờ có giá do Kho bạc nhà nước, Ngân hàng trung
ương và trái phiếu chính phủ được phát hành và có chuyển nhượng trên thị trường.
Giao dịch trên thị trường tiền tệ Việt nam chủ yếu là giao dịch không hòan lại.
Các giao dịch có hoàn lại cũng được sử dụng. Và chủ yếu là Ngân hàng trung ương
sử dụng với mục đích bơm hút tiền vào lưu thông. Các giao dịch khác như giao dịch
hoán đổi chứng khoán đến hạn. Các giao dịch Thị trường ngoại hối, giao dịch giao
ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ cũng được thực hiện trong Thị
trường tiền tệ Việt Nam.
Thị trường tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn 2018-2022 có mức độ biến động
thị trường cao do nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế toàn cầu và biến động cung
cầu. Trong giai đoạn này, tỷ giá USD trên thị trường thế giới tăng do lạm phát cao
kéo theo nhu cầu tăng cao, nhà đầu tư cũng tỏ ra rất quan tâm đến các loại chứng
khoán. Nền kinh tế Việt Nam cũng đã có sự tăng trưởng tích cực trong giai đoạn
này, với nông nghiệp đóng góp 14% vào GDP và xuất khẩu đạt hơn 48 tỷ USD vào
năm 2021. Ngoài ra, chính phủ đã thực hiện các chính sách linh hoạt và định hướng
thị trường trong lĩnh vực tài chính, thúc đẩy trao đổi và hợp tác với thị trường nước
ngoài đồng thời quản lý hiệu quả rủi ro và đảm bảo ổn định tài chính. Tuy nhiên, thị
trường cũng đã trải qua những đợt suy thoái và bất ổn đã đặt ra những thách thức
đối với nền kinh tế và lĩnh vực tài chính. 14
Lạm phát của Việt Nam cơ bản được giữ ổn định trong suốt giai đoạn 2018-
2022 mặc dù có thời điểm biến động lên xuống chủ yếu do các yếu tố tác động bên
ngoài từ giá hàng hóa cơ bản thế giới. NHNN đã rất chủ động trong việc điều hành
chính sách tiền tệ với việc kiểm soát room tín dụng trong giai đoạn này ở mức dưới
14 % kể cả thời điểm chịu sức ép gia tăng bơm tiền trong giai đoạn xảy ra dịch bệnh Covid 19.
Hình 2.1.1. Lạm phát và tăng trưởng tín dụng
( Nguồn: chuyensaugold.com )
2. Các công cụ của chính sách tiền tệ mà ngân hàng nhà nước Việt Nam sử
dụng để điều tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022.
Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền của cơ
quan quản lý tiền tệ thường là hướng tới một lãi suất mong để đạt được những mục
đích ổn định và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá
hối đoái, đạt được toàn dụng lao động trưởng kinh tế. Chính sách lưu thông tiền tệ
bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể tr ực tiếp hay gián tiếp
thông qua các nghiệp vụ thị trường mở cửa quy định mức dự trữ bắt buộc hoặc trao
đổi trên thị trường ngoại hối.
Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, t ỷ giá hối đoái, dự trữ bắt
buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của
Chính phủ, vấn đề này được ghi nhận từ điều 11 đến điều 15 Luật ngân hàng nhà nước năm 2010. 15
2.1. Lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu (discount rate) là lãi suất mà ngân hàng trung ương áp
dụng khi cho các ngân hàng thương mại vay tiền.
Cụ thể bạn có thể hiểu đó là mức lãi suất do ngân hàng nhà nước áp dụng khi
cho vay. Tuy nhiên đối tượng cho vay không phải khách hàng mà là các ngân hàng
thương mại tức là ngân hàng thương mại khi hoạt động sẽ có trường hợp cần vay
tiền từ ngân hàng trung ương.
Lãi suất chiết khấu tác động đến các ngân hàng thương mại là điều dĩ nhiên.
Tuy nhiên quan trọng hơn nó chính là công cụ đắc lực của ngân hàng nhà nước.
Chính xác thì ngân hàng trung ương sẽ quy định lãi chiết khấu để điều tiết
cung tiền. Theo đó nếu ngân hàng muốn tăng lượng cung tiền thì sẽ giảm lãi cho
vay, ngược lại nếu ngân hàng muốn giảm lượng cung tiền thì sẽ tăng lãi suất chiết
khấu. Đơn giản bởi khi lãi suất chiết khấu tăng thì ngân hàng thương mại sẽ giảm cho vay.
Theo TS. Nguyễn Văn Lương và PGSTS. Nguyễn Thị Nhung, lãi suất là công
cụ linh hoạt, đáng được cân nhắc để sử dụng nhất. Mặc dù mỗi công cụ có những
đặc tính, khả năng tác động đến thị trường theo những cách khác nhau, với mức độ
cũng không giống nhau, song cho dù công cụ nào thì tín hiệu cuối cùng của nó sau
khi phát ra cũng dẫn đến sự thay đổi về giá - lãi suất, dù đó là tăng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc hay mua tín phiếu bắt buộc… Vì vậy, hãy sử dụng hữu hiệu công cụ lãi suất để
điều tiết. Có thể nói, trong các loại lãi suất thì lãi suất thị trường liên ngân hàng sẽ
phát ra tín hiệu phù hợp nhất, lãi suất này không chỉ chịu sự chi phối của cung cầu
vốn mà còn chịu ảnh hưởng, tác động của lãi suất chỉ đạo phát ra từ NHNN: lãi suất
tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu. Lãi suất thị trường liên ngân hàng đặc biệt phát huy
tác dụng trong điều kiện khó khăn về thanh khoản của các NHTM.
2.2. Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do
Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao
dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Trong đó, cần phân biệt giữa giấy tờ có giá
ngắn hạn và mua bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá.
Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động giao dịch chứng khoá của các Ngân
hàng trung ương trên thị trường mở. Các chứng khoán là đối tượng giao dịch của
ngân hàng, có thể là chứng khoán chính phủ, các chứng khoán được phát hành bởi
các doanh nghiệp hoặc Ngân hàng gồm cả chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Thị
trường mở ở các nước khác nhau về phạm vi, về loại hình công cụ và thời hạn của
các công cụ giao dịch trên thị trường so với thị trường chứng khoán và tiền tệ. 16
Thông qua hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng nhà nước với
mục tiêu có thể chủ động điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tí n dụng và kiểm
soát lãi suất thông qua việc mua hoặc bán các chứng từ có gi á ngắn hạn, nhằm thực
hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Luật ngân hàng nhà
nước năm 2010 tại Điều 15 quy định nghiệp cụ thị trường mở là nghiệp vụ mua,
bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do ngân hàng nhà nước thực hiện trên thị tr ường
tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
2.3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ( reserve requirements ) là tỷ lệ dự trữ tối thiểu mà các
ngân hàng thương mại phải duy trì theo quy định của ngân hàng trung ương. Dự trữ
bắt buộc là công cụ nhằm đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng thương mại, đồng
thời là công cụ để ngân hàng trung ương tác động đến khối lượng tiền của nền kinh
tế thông qua số nhân tiền tệ.
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng các ngân hàng phải dự trữ nhiều hơn, do đó
cho vay ít hơn từ mỗi đơn vị tiền tệ mà các ngân hàng nhận được dư ới dạng tiền
gửi. Kết quả là, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng tăng lên thì độ lớn của số nhân
tiền giảm. Khi đó, với cùng một lượng tiền cơ sở ban đầu, nếu số nhân tiền giảm thì lượng cung tiền giảm.
Vì vậy, khi muốn tăng hay giảm lượng tiền trong lưu thông, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam có thể điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Ví dụ, để tăng cung tiền thì
ngân hàng trung ương không nhất thiết phải phát hành thêm tiền mà có thể giảm tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, ngược lại để giảm mức cung tiền thì t ăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Bảng 2.2.1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước 17
3. Thành tựu và hạn chế khi Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam sử dụng
những công cụ điều tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022 3.1. Thành tựu
Trong giai đoạn 2019-2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã sử dụng nhiều
công cụ điều tiết thị trường để ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ khôi phục
và phát triển kinh tế. Nhờ sử dụng các công cụ như lãi suất chiết khấu, dự trữ bắt
buộc và nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước đã đạt được những thành công nhất định.
Đầu tiên , Việt nam đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong giai đoạn
này, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn ra trên toàn thế giới.
Hình 2.3.1. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02%, vượt chỉ tiêu đề ra
( Nguồn báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam ) 18
Số liệu do Tổng cục Thống kê công bố ngày 29/12/2022 cho thấy, ước tính
GDP năm 2022 của Việt Nam tăng 8,02% so với năm 2021 - vượt mục tiêu đề ra (6
- 6,5%), đây là mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2011-2022.
Thứ hai ,tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn này được kiểm soát ở mức thấp.
Hình 2.3.2. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam 2018-2022 ( Nguồn: DNSE )
Nền kinh tế được điều hành chặt chẽ nên tỷ lệ lạm phát luôn ổn đị nh ở mức
dưới 4%. Năm 2020 là năm đại dịch Covid – 19 có những chuyển biến phức tạp,
ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.
Trong năm 2021, mặc dù chịu ảnh hưởng của xung đột Nga-Ukraine và những nút
thắt chuỗi cung ứng toàn cầu trong đại dịch Covid-19, lạm phát của Việt Nam vẫn
được kiểm soát tốt. Với mức lạm phát 1,84%, Việt Nam đang là một “làn gió
ngược” trong xu hướng lạm phát cao toàn cầu.
Hiện nay, Việt Nam đang nằm trong số ít những quốc gia có mức lạm phát
trung bình 4-6%. Năm 2022, tỷ lệ lạm phát tăng nhẹ ở mức 3,15%.
Thứ ba , giá đồng Việt Nam đã được ổn định trong giai đoạn này và tỷ giá đô
la Mỹ/Việt Nam duy trì ổn định, có xu hướng tăng vào cuối năm 2022. 19
Hình 2.3.3. Diễn biến tỷ giá USA/VND
( Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, SSI )
Từ đầu tháng 11/2022, tỷ giá USD/VND tại các ngân hàng thương mại, chợ
đen và liên ngân hàng bắt đầu chuỗi ngày giảm giá. Ghi nhận tại ngày 16/12/ 2022 ,
tỷ giá USD/VND chỉ còn dao động quanh mức 23.500-23.700 VND/USD. Như
vậy, việc giảm hơn 6% trong vòng hai tuần gần nhất đã khiến giá bán USD trên
kênh ngân hàng hiện chỉ còn tăng hơn 3% so với cuối năm 2021. Trước đó, giá
USD đã có lúc tăng lên mức cao nhất lịch sử. Tại thị trường tự do, ngày 31/10, giá
USD vọt lên 25.450 VND. Đồng thời, bất chấp việc được nới biên độ dao động
quanh tỷ giá trung tâm từ +/- 3% lên +/-5%, giá USD niêm yết tại các ngân hàng
thương mại cũng liên tục áp sát trần mà Ngân hàng Nhà nước quy định, tức t rên 24.880 VND/USD.
Ngoài ra , Ngân hàng Nhà nước cũng đã can thiệp vào thị trường hối đoái để
kiểm soát giá đồng Việt Nam và hạn chế sự dao động của tỷ giá. Điều này đã giúp
giảm rủi ro cho doanh nghiệp và tăng khả năng xuất khẩu của Việt Nam. Hơn nữa,
tăng cường giám sát các hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng cũng đảm bảo
tính minh bạch và giảm rủi ro.
Tóm lại , Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã sử dụng các công cụ điều tiết t hị
trường một cách hiệu quả trong giai đoạn 2018-2022, góp phần quan trọng vào tăng
trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát của đất nước. 20