



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
--------- ---------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2022-2024
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hương Giang
Thực hiện : Nhóm 2
Lớp học phần : 25103EFIN2811
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên
Mã sinh viên LHC Nhiệm vụ 12 Phạm Ngọc Anh 24K640001 CN21-MAR.DB Nội dung 13 Trần Minh Lan Anh 24K690002 CN21-STA.DB Thuyết trình 14 Trần Phương Anh 24K210004 CN21-NSA.DB Làm powerpoint 15 Trịnh Hồng Anh 24K210021 CN21-NSA.DB Nội dung 16 Ngô Hải Ánh 23K210013 CN21-NSA.DB Nội dung 17 Nguyễn Hồng Ánh 24K690010 CN21-STA.DB Làm word 18 Nguyễn Nhật Ánh 24K210022 CN21-NSA.DB Nội dung 19 Phạm Thị Vân Ánh 24K210005 CN21-NSA.DB Nội dung 20 Lê Phú Cường 24K640015 CN21-MAR.DB Nội dung (nhóm trưởng) 93 Công Thị Yến Vy 24K210018 CN21-NSA.DB Nội dung MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC......................6
1. Khái niệm, vai trò nguồn thu ngân sách nhà nước................................................6
1.1. Khái niệm..........................................................................................................6
1.2. Vai trò................................................................................................................6
2. Nguyên tắc thu và các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách.................................7
2.1. Nguyên tắc thu ngân sách nhà nước................................................................7
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước......................................8
2.2.1. GDP bình quân đầu người............................................................................8
2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế.............................................8
2.2.3. Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên..................9
2.2.4. Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà Nước.....................................9
2.2.5. Tổ chức bộ máy thu nộp..............................................................................9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2022-2024.......................................................................................................12
1.Bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2022....................................................................12
1.1. Tăng trưởng kinh tế vượt kỳ vọng................................................................12
1.2. Lạm phát được kiểm soát...............................................................................12
1.3. Cân đối ngân sách nhà nước tích cực............................................................12
1.4. Cán cân thương mại duy trì thặng dư...........................................................13
1.5. Rủi ro và thách thức hiện hữu.......................................................................13
2. Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2023-2024..................................................14
2.1. Năm 2023: Tăng trưởng chậm lại nhưng ổn định........................................14
2.2. Năm 2024: Phục hồi mạnh mẽ và vượt kỳ vọng...........................................14
2.3. Thách thức và rủi ro.......................................................................................14
2.4. Triển vọng năm 2025......................................................................................15
3. Tình hình thu ngân sách nhà nước năm 2022.....................................................15
3.1. Tổng quan kết quả thu ngân sách nhà nước (NSNN)..................................15
3.2. Cơ cấu thu ngân sách.....................................................................................15
3.2.1. Thu nội địa (chiếm ~80% tổng thu)...........................................................15
3.2.2. Thu từ dầu thô............................................................................................16
3.2.3. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (XNK)...................................................16
3.2.4. Một số khoản thu không đạt dự toán..........................................................16
3.3. Phân tích chi ngân sách nhà nước.................................................................16
3.4. Những yếu tố chính giúp tăng thu vượt dự toán..........................................17
3.4.1. Phục hồi kinh tế mạnh mẽ..........................................................................17
3.4.2. Tác động giá hàng hóa toàn cầu.................................................................17
3.4.3. Cải cách quản lý tài chính – thuế...............................................................17
3.5. Đánh giá tác động và rủi ro...........................................................................17
3.5.1. Tác động tích cực.......................................................................................17
3.5.2. Rủi ro và thách thức...................................................................................17
3.6. So sánh với các năm trước.............................................................................17
3.7. Kết luận và khuyến nghị................................................................................18
4. Tình hình thu – chi ngân sách nhà nước năm 2023–2024...................................18
4.1. Tổng quan kết quả thu ngân sách nhà nước (NSNN)..................................18
4.2. Cơ cấu thu ngân sách.....................................................................................19
4.2.1. Thu nội địa (chiếm ~80% tổng thu)...........................................................19
4.2.2. Thu từ dầu thô............................................................................................19
4.2.3. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu...............................................................19
4.2.4. Một số khoản thu khác...............................................................................19
4.3. Phân tích chi ngân sách nhà nước.................................................................19
4.4. Những yếu tố chính giúp tăng thu vượt dự toán..........................................20
4.5. Đánh giá tác động và rủi ro...........................................................................20
4.5.1. Tác động tích cực.......................................................................................20
4.5.2. Rủi ro, thách thức.......................................................................................21
4.6. So sánh với các năm trước.............................................................................21
4.7. Kết luận và khuyến nghị................................................................................21
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH PHỦ VIỆT NAM ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (2022–2024).......................................22
1. Chính sách miễn, giảm, giãn thuế để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân...........22
1.1. Giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT)...............................................................22
1.2. Tổng quy mô hỗ trợ tài khóa.........................................................................22
1.3. Miễn, giảm phí và lệ phí.................................................................................22
2. Cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản lý thu ngân sách...................22
2.1. Chuyển đổi số trong quản lý thu ngân sách..................................................22
2.2. Xếp hạng Chính phủ điện tử..........................................................................22
2.3. Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index)......................................................22
3. Chống thất thu ngân sách, chuyển giá và trốn thuế.............................................23
3.1. Thực trạng và thách thức...............................................................................23
3.1.1. Thực trạng..................................................................................................23
3.1.2. Thách thức.................................................................................................24
3.2. Biện pháp và chính sách đã triển khai..........................................................24
3.2.1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra..................................................................24
3.2.2. Sử dụng công nghệ và dữ liệu lớn..............................................................25
3.2.3. Sửa đổi chính sách thuế.............................................................................25
3.3. Kết quả đạt được............................................................................................25
4. Tổng kết hiệu quả và định hướng nâng cao quản lý thu NSNN..........................26
4.1. Kết quả thu NSNN giai đoạn 2022-2024.......................................................26
4.1.1. Dự đoán thu NSNN 2022:..........................................................................26
4.1.2. Dự đoán chi NSNN 2022...........................................................................26
4.1.3. Kế hoạch tài chính NSNN 2022-2024........................................................26
4.1.4. Mục tiêu và giải pháp.................................................................................27
4.2. Định hướng nâng cao quản lý thu chi...........................................................27
4.2.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách thuế.......................................................27
4.2.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin................................................27
4.2.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thuế.....................................................27
4.2.4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.......................................................28
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................29
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm, vai trò nguồn thu ngân sách nhà nước
1.1. Khái niệm
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và
thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chứa nhiều nội dung chính trị, pháp lý quan trọng như mối tương truyền lực
giữa cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp trong việc thiết lập và thi hành ngân sách
nhà nước; thủ tục soạn thảo, quyết định và chấp hành ngân sách cũng như sự phân
chia giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong việc kiểm soát quá trình ngân sách
Bản chất: Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nước
nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, phản ánh các quan hệ kinh tế nảy
sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ
thể trong xã hội, chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nảy sinh
trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia
hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. 1.2. Vai trò
Thu ngân sách nhà nước nắm vai trò đảm bảo được những kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội và luôn luôn đáp ứng những nhu cầu chi tiêu của một số hoạt động
trong bộ máy nhà nước (ngân sách nhà nước là một trong quỹ tiền tệ tập trung lớn
nhất nhằm giải quyết được những vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội, giáo dục, văn
hóa, hành chính, an ninh, quốc phòng và y tế… Với những nhu cầu cần thiết này nắm
những vai trò tăng thu ngân sách quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển ngân sách đảm
bảo phát triển quốc gia)
Thông qua quá trình thu ngân sách nhà nước thì những điều tiết kinh tế và xã hội
sẽ được hạn chế và tăng cường những mặt tích cực giúp tăng trưởng sự phát triển mọi
hoạt động hiệu quả và quá trình kiểm soát. Để từ đó có thể điều tiết được mọi cơ cấu
hoạt động kinh tế và có những định hướng chung. 6
Để điều tiết được những thu nhập cá nhân thông qua quá trình đóng thuế. Đây
cũng là phương pháp giảm khoảng cách giàu nghèo tạo điều kiện ổn định kinh tế và
đời sống những người có thu nhập thấp.
Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, các kế
hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước. Vì NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập
trung quan trọng nhất của Nhà nước và được dùng để giải quyết những nhu cầu chung
của Nhà nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh và quốc phòng.
Thông qua thu gân sách nhà nước, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết
vĩ mô nền kinh tế – xã hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát huy những mặt
tích cực của nó và làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Thu NSNN còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề điều tiết thu nhập của các
cá nhân trong xã hội. Thông qua công cụ thuế, Nhà nước đánh thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao hoặc đánh thuế cao đối với các hàng hóa xa xỉ, hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng…
Như vậy, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính
quốc gia cũng như có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của cả
nước, việc tăng thu ngân sách nhà nước là rất cần thiết, được xem là một nhiệm vụ
hàng đầu của hoạt động tài chính vĩ mô.
2. Nguyên tắc thu và các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách
2.1. Nguyên tắc thu ngân sách nhà nước
Nguyên tắc công bằng: Các nguồn thu từ ngân sách phải được thu một cách công
bằng, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Mọi đối tượng
phải chịu nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước một cách công bằng, phù hợp với
khả năng tài chính của họ
Nguyên tắc minh bạch: Việc thu ngân sách phải minh bạch, rõ ràng, đảm bảo
mọi thông tin liên quan đến thuế và các khoản thu khác được công khai và dễ dàng kiểm tra.
Nguyên tắc khả thi: Các nguồn thu phải phù hợp với điều kiện kinh tế và năng
lực thu của nhà nước tại thời điểm cụ thể. Nhà nước cần có các biện pháp thu hợp lý,
không gây áp lực quá lớn đối với người dân và doanh nghiệp. 7
Nguyên tắc hiệu quả: Quá trình thu ngân sách phải đảm bảo đạt được mục tiêu
tài chính của nhà nước, đồng thời tối ưu hóa chi phí trong việc thu thập các khoản thu này.
Nguyên tắc đồng bộ, hợp lý: Các chính sách thu ngân sách cần có sự phối hợp
chặt chẽ và đồng bộ giữa các cấp, ngành, đảm bảo sự thống nhất và hợp lý trong toàn bộ hệ thống thu.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước
2.2.1. GDP bình quân đầu người
GDP bình quân đầu người là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến thu ngân sách của một quốc gia.
GDP (Gross Domestic Product) tức tổng sản phẩm quốc nội là giá trị thị trường
của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ
quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
GDP phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế và phản ánh khả năng tiết kiệm,
tiêu dùng và đầu tư của một nước. Mức độ phát triển nền kinh tế hàng hóa tiền tệ luôn
là nhân tố quan trọng nhất đối với sự phát triển của mọi khâu tài chính. GDP bình
quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết định mức động viên của NSNN. Do
đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vào NSNN mà thoát ly chỉ tiêu này thì sẽ
có những ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế.
2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của
đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng. Tỷ
suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽ phản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn
thu nhập trong nền kinh tế càng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN. Đây
là yếu tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN. Do vậy, khi xác định tỷ suất
thu Ngân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế để đảm
bảo việc huy động của Ngân sách Nhà nước không gây khó khăn về mặt tài chính cho các hoạt động kinh tế.
Nền kinh tế càng phát triển thì tỷ suất doanh lợi càng lớn (tức thu NS càng lớn
hơn chi NS) làm cho ngồn tài chính càng lớn, nâng cao tỷ suất thu cho NSNN và 8
ngược lại, khi kinh tế chậm phát triển, tỷ suất doanh lợi thấp làm giảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2.2.3. Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên
Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và
khoáng sản) là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
Đối với các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú thì việc
khai thác và xuất khẩu tài nguyên sẽ đem lại nguồn thu to lớn cho Ngân sách Nhà
nước. Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng
sản chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu Ngân sách sẽ cao và có
khả năng tăng nhanh. Với cùng một điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ
trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn.
2.2.4. Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà Nước
Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như quy mô tổ chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy đó,
những nhiệm vụ kinh tế – xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử,
chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước. Khi các nguồn tài trợ khác cho chi phí
hoạt động của Nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của
Nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của Ngân sách cũng tăng lên. Các nước đang phát
triển thường rơi vào tình trạng nhu cầu chi tiêu của NSNN vượt quá khả năng thu, nên
các Chính phủ thường phải vay nợ để bù đắp bội chi.
Nợ công có phạm vi rộng hơn nợ nước ngoài. Nó bao gồm nợ của chính phủ và
toàn bộ nợ của doanh nghiệp quốc doanh, gồm cả nợ nước ngoài lẫn nợ trong nước,
cũng như nợ của doanh nghiệp tư nhân mà nhà nước bảo lãnh. Việc bao gồm nợ của
doanh nghiệp quốc doanh vào nợ công là dựa trên tiêu chuẩn quốc tế đã được chấp
nhận rộng rãi với lý do là nhà nước không thể hay khó lòng về mặt chính trị xóa trách
nhiệm đối với nợ của các doanh nghiệp do chính chính phủ dựng lên.
2.2.5. Tổ chức bộ máy thu nộp
Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả hoạt động của bộ
máy này. Nếu tổ chức hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc Nhà nước gọn nhẹ, 9
đạt hiệu quả cao, chống lại thất thu do trốn, lậu thuế thì đây sẽ là yếu tố tích cực làm
giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn thỏa mãn được các nhu cầu chi tiêu của NSNN.
Do cơ chế tài chính rườm rà, phức tạp nên giải nên giải ngôn của các dự án, công
trình gặp nhiều khó khăn gây tổn hại tăng trưởng kinh tế. Trước vấn đề trên để đạt
được mục tiêu ngân sách cần tiếp tục kiềm chế lạm phát giữ vững ổn định kinh tế vĩ
mô, thực hiện chính sách tài khóa linh hoạt.
Việc vay nợ nước ngoài quá nhiều sẽ kéo theo vấn đề phụ thuộc nước ngoài cả
về chính trị lẫn kinh tế sẽ làm giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều khi trả nợ dẫn đến
khủng hoảng tỷ giá. Vay nợ trong nước sẽ làm tăng lãi suất, và cái vòng “nợ – trả – lãi
– bội chi” sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công chúng và kéo theo gánh nặng chi trả
của ngân sách nhà nước cho kì sau. Việc vay nợ sẽ làm tăng nguồn thu NSNN nhưng
vay quá nhiều thì sẽ làm bội chi NSNN.
Nhà nước phát hành thêm tiền vào lưu thông làm tăng nguồn thu ngân sách nhà
nước. Nhưng việc phát hành quá nhiều vào lưu thông lớn hơn lượng tiền cần thiết
trong lưu thông thì sẽ gây ra lạm phát. NSNN là do thiếu hụt các nguồn đối ứng để
đầu tư cho phát triển gây tăng trưởng nóng và không cân đối với khả năng tài chính quốc gia.
Tăng các khoản thu đặc biệt là thuế sẽ làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Việc tăng thuế có thể sẽ bù đắp việc thâm hụt ngân sách nhà nước và giảm bội chi
ngân sách nhà nước. Tuy nhiên nếu tăng thuế không hợp lý sẽ làm giá cả hàng hóa
tăng gây ảnh hưởng đến lãi suất.
Như vậy, để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và khống chế bội chi cần:
Quan tâm đến một nhân tố có ảnh hưởng, tác động đến thu NSNN nêu trên cũng
như cần có giải pháp chiến lược về cải cách thuế như: vấn đề tài khóa, vấn đề tái phân
phối thu nhập và công bằng xã hội, vấn đề hành chính thuế; giải pháp giảm thâm hụt
ngân sách nhà nước như: thực hiện chính sách tiền tệ chặt, kiểm soát chặt chẽ nâng
cao hiệu quả chi tiêu công, tập trung sức phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ, bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát
chặt chẽ nhập khẩu, giảm nhập siêu, tăng cường công tác quản lý thị trường chống đầu 10
cơ buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luật Nhà nước về giá…
Đồng thời thực hiện các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước. Cụ thể như: Khi
khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc gia tăng thu cho ngân sách,
nhà nước cần phải dành kinh phí thỏa đáng cho để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển
các tài sản, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục
đích trước mắt; chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư; chính sách vay dân
để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước phải được đặt trên cơ sở thu nhập và mức
sống của dân; dùng ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp
quan trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới; nhà nước
cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giản bộ
máy, cải cách hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư…
Quan tâm đúng mức tới các yếu tố ảnh hưởng tới thu ngân sách nhà nước và
thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp nêu trên sẽ góp phần thực hiện thắng lợi
mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước bền vững. 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2022-2024
1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2022
Năm 2022 đánh dấu giai đoạn chuyển tiếp quan trọng của kinh tế Việt Nam, từ
trạng thái phòng chống dịch COVID-19 sang phục hồi và tăng trưởng. Trong bối cảnh
tình hình quốc tế còn nhiều biến động, nền kinh tế trong nước đã ghi nhận nhiều tín
hiệu tích cực về tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và cải thiện môi trường đầu tư.
1.1. Tăng trưởng kinh tế vượt kỳ vọng
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022 tăng 8,02% so với cùng kỳ năm trước –
mức cao nhất trong giai đoạn 2011–2022, vượt xa mục tiêu 6–6,5% của Quốc hội. Trong đó:
-Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%;
-Khu vực dịch vụ tăng 10,0%, phản ánh mức phục hồi mạnh sau thời gian giãn cách;
-Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,36%.
Tăng trưởng GDP cao cho thấy sự linh hoạt và hiệu quả trong chính sách điều hành vĩ
mô, cũng như khả năng thích ứng của cộng đồng doanh nghiệp và người lao động
trong bối cảnh hậu COVID-19.
1.2. Lạm phát được kiểm soát
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2022 tăng 3,15% – thấp hơn mục tiêu
kiểm soát dưới 4% của Quốc hội, bất chấp áp lực từ giá năng lượng và hàng hóa thế
giới. Nguyên nhân đến từ các biện pháp điều hành giá linh hoạt, trong đó có việc bình
ổn giá xăng dầu thông qua quỹ bình ổn và giảm thuế môi trường tạm thời. Tuy nhiên,
CPI có xu hướng tăng dần về cuối năm, báo hiệu nguy cơ lạm phát trong năm 2023
khi các yếu tố chi phí đẩy tiếp tục phát huy tác động trễ.
1.3. Cân đối ngân sách nhà nước tích cực
Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2022 đạt khoảng 1.820,3 nghìn tỷ đồng,
tương đương 124% dự toán, nhờ:
-Giá dầu thô thế giới tăng cao, có thời điểm vượt 100 USD/thùng 12
-Hoạt động sản xuất – kinh doanh phục hồi mạnh, kéo theo tăng thu nội địa và
thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
-Việc đẩy mạnh ứng dụng hóa đơn điện tử và cải cách quản lý thuế
Tỷ lệ huy động vào NSNN đạt khoảng 19,1% GDP – cao hơn mức 17,14% của năm
2023. Đây là một trong những năm có tỷ lệ huy động cao nhất trong thập kỷ.
1.4. Cán cân thương mại duy trì thặng dư
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2022 đạt 371,3 tỷ USD (tăng 10,5%),
trong khi nhập khẩu đạt 360,7 tỷ USD (tăng 8,4%). Như vậy, Việt Nam ghi nhận
thặng dư thương mại khoảng 10,3 tỷ USD – mức cao nhất kể từ năm 2011. Đây là yếu
tố then chốt giúp duy trì ổn định tỷ giá và tăng dự trữ ngoại hối quốc gia.
1.5. Rủi ro và thách thức hiện hữu
Mặc dù đạt nhiều kết quả tích cực, kinh tế Việt Nam năm 2022 vẫn đối mặt với một số rủi ro vĩ mô:
-Biến động địa chính trị toàn cầu (xung đột Nga – Ukraine) làm gián đoạn chuỗi cung ứng;
-Xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ tại Mỹ và EU làm gia tăng chi phí vốn và
gây áp lực lên tỷ giá trong nước;
-Giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh, gây khó khăn cho sản xuất công
nghiệp và chi phí sinh hoạt;
-Các thị trường xuất khẩu lớn như Mỹ, EU có dấu hiệu suy giảm nhu cầu tiêu
dùng cuối năm, tác động đến đơn hàng của doanh nghiệp trong nước. Kết luận
Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2022 cho thấy nền kinh tế đã phục hồi mạnh
mẽ sau đại dịch, với tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng, thu ngân sách vượt dự toán,
thặng dư thương mại vững chắc và lạm phát được kiểm soát. Tuy nhiên, các yếu tố rủi
ro bên ngoài vẫn đang tiềm ẩn, đòi hỏi Chính phủ cần tiếp tục thực hiện chính sách
linh hoạt, đồng bộ để bảo đảm ổn định vĩ mô và duy trì đà tăng trưởng bền vững trong các năm tiếp theo. 13
2. Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2023-2024
Trong giai đoạn 2023–2024, kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động với sự phục
hồi mạnh mẽ sau năm 2023 tăng trưởng chậm lại, nhưng cũng đối mặt với những
thách thức mới từ môi trường quốc tế.
2.1. Năm 2023: Tăng trưởng chậm lại nhưng ổn định
Năm 2023, GDP của Việt Nam tăng khoảng 5,05%, thấp hơn so với các năm trước do
nhu cầu toàn cầu suy giảm và những khó khăn trong lĩnh vực tài chính trong nước.
Tuy nhiên, tăng trưởng đã cải thiện dần qua từng quý, từ 3,41% trong quý I đến 5,47% trong quý III.
-Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Tăng 3,83%, đóng góp 8,84% vào tăng trưởng chung.
-Công nghiệp và xây dựng: Tăng 3,74%, đóng góp 28,87%.
-Dịch vụ: Tăng 6,82%, đóng góp 62,29%.
-Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 36,6 tỷ USD, tăng 32,1% so với năm
trước, cho thấy sức hút đầu tư vẫn mạnh mẽ.
2.2. Năm 2024: Phục hồi mạnh mẽ và vượt kỳ vọng
Năm 2024, kinh tế Việt Nam phục hồi ấn tượng với GDP tăng 7,09%, vượt mục tiêu
đề ra (6–6,5%) và cao hơn dự báo của các tổ chức quốc tế.
Tăng trưởng theo quý: Quý I: 5,98%; Quý II: 7,25%; Quý III: 7,43%; Quý IV: 7,55%.
-Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): Tăng 8,4% so với năm trước, so với mức tăng 1,3% của năm 2023.
-FDI: Thu hút 31 tỷ USD (tính đến tháng 11/2024), với vốn thực hiện đạt 20,4
tỷ USD, tăng 7%, cao nhất trong giai đoạn 2020–2024.
-Sự phục hồi được thúc đẩy bởi xuất khẩu hàng chế tạo, đầu tư nước ngoài và
chính sách tài khóa linh hoạt. Tuy nhiên, tiêu dùng trong nước vẫn chưa phục hồi mạnh mẽ.
2.3. Thách thức và rủi ro
Dù đạt được những thành tựu đáng kể, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức: 14
-Căng thẳng thương mại với Mỹ: Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa áp thuế
46% lên hàng hóa Việt Nam, gây lo ngại về tác động đến chuỗi cung ứng toàn
cầu và tăng trưởng kinh tế.
-Nguy cơ rơi vào "bẫy thu nhập trung bình": Mặc dù có sự tăng trưởng mạnh
mẽ, Việt Nam cần tiếp tục cải cách thể chế và đầu tư vào hạ tầng, giáo dục để
tránh rơi vào bẫy thu nhập trung bình.
-Rủi ro tài chính trong nước: Ngành ngân hàng và bất động sản vẫn còn nhiều
rủi ro, với nợ xấu gia tăng và một số ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản.
2.4. Triển vọng năm 2025
Các tổ chức quốc tế dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2025 sẽ chậm lại ở
mức khoảng 5,8% do những bất ổn về chính sách thương mại và nhu cầu toàn cầu suy
giảm. Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng ít nhất 8% trong năm 2025, tập
trung vào mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường tiêu dùng nội địa và đầu tư công,
bao gồm dự án đường sắt kết nối cảng Hải Phòng với Trung Quốc.
3. Tình hình thu ngân sách nhà nước năm 2022
3.1. Tổng quan kết quả thu ngân sách nhà nước (NSNN)
Năm 2022, tổng thu NSNN đạt 1.820,31 nghìn tỷ đồng, bằng 128% dự toán, tăng
gần 15% so với năm 2021. Đây là một kết quả vượt kỳ vọng, phản ánh sự phục hồi
mạnh mẽ của nền kinh tế và hiệu quả của công tác quản lý thu sau giai đoạn bị ảnh
hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19.
- Tỷ lệ huy động vào NSNN đạt 19,1% GDP, vượt xa mục tiêu đề ra.
- Thu từ thuế và phí chiếm 15,16% GDP, cho thấy nền tảng thu vững chắc, giảm
phụ thuộc vào tài nguyên.
3.2. Cơ cấu thu ngân sách
3.2.1. Thu nội địa (chiếm ~80% tổng thu)
- Đạt 1.447.915 tỷ đồng, vượt 22,9% dự toán.
- Tăng trưởng thu theo khu vực kinh tế:
- Doanh nghiệp nhà nước: +13,3% - Doanh nghiệp FDI: +18,2% - Kinh tế tư nhân: +21,7% 15
Kết quả này phản ánh sự mở rộng sản xuất, phục hồi hoạt động kinh doanh, đặc biệt
là vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân.
3.2.2. Thu từ dầu thô
-Gấp gần 1,8 lần dự toán, do giá dầu trung bình năm 2022 đạt 105 USD/thùng, cao
hơn nhiều so với mức dự kiến 60 USD/thùng.
-Yếu tố này chủ yếu do tác động của căng thẳng địa chính trị, đặc biệt là xung đột Nga–Ukraine.
3.2.3. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (XNK)
-Vượt 43,9% dự toán, nhờ giá hàng hóa xuất khẩu tăng cao và tổng kim ngạch
XNK đạt 732 tỷ USD, xuất siêu 12,4 tỷ USD.
-Các mặt hàng đóng góp lớn: gạo, dầu thô, điện tử,…
3.2.4. Một số khoản thu không đạt dự toán
-Thuế bảo vệ môi trường: Giảm gần 28%, do chính sách miễn/giảm thuế nhằm ổn định giá xăng dầu.
-Thu từ cổ tức, lợi nhuận, thoái vốn nhà nước: Giảm khoảng 16% do tiến độ cổ phần hóa còn chậm.
3.3. Phân tích chi ngân sách nhà nước
- Tổng chi NSNN năm 2022 đạt 1.750.790 tỷ đồng, thấp hơn dự toán 5,7%, nhưng tăng 8,1% so với năm 2021. - Cơ cấu chi:
Chi đầu tư phát triển: Giải ngân đạt gần 90% kế hoạch, tương đương 82,8% dự
toán Quốc hội và 75,1% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.
Chi thường xuyên: Đạt 92,4% dự toán, được điều hành tiết kiệm, tập trung cho
các nhiệm vụ thiết yếu.
Chi trả nợ lãi: Đạt 94% dự toán, đảm bảo nghĩa vụ nợ công đúng hạn.
Bội chi NSNN đạt 293.313 tỷ đồng, tương đương 3,07% GDP, thấp hơn mức dự toán (4% GDP). 16
3.4. Những yếu tố chính giúp tăng thu vượt dự toán
3.4.1. Phục hồi kinh tế mạnh mẽ
-Tăng trưởng GDP đạt 8,02% – mức cao nhất trong hơn 10 năm.
-Công nghiệp, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa phục hồi rõ nét, kéo theo tăng thu từ
thuế GTGT, thuế TNDN, và phí lệ phí.
3.4.2. Tác động giá hàng hóa toàn cầu
-Giá nhiều mặt hàng nhập khẩu tăng cao, góp phần tăng thu thuế XNK và VAT.
3.4.3. Cải cách quản lý tài chính – thuế
-Áp dụng hóa đơn điện tử toàn quốc từ 1/7/2022.
-Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý mạnh các hành vi trốn thuế, chuyển giá.
-Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý NSNN.
3.5. Đánh giá tác động và rủi ro
3.5.1. Tác động tích cực
-Tạo nguồn lực dồi dào cho đầu tư phát triển, an sinh xã hội và quốc phòng – an ninh.
-Giảm áp lực vay nợ công, ổn định kinh tế vĩ mô.
-Tăng khả năng ứng phó với rủi ro tài chính toàn cầu.
3.5.2. Rủi ro và thách thức
-Thu từ dầu thô và XNK không bền vững, phụ thuộc thị trường quốc tế.
-Các chính sách giảm thuế hỗ trợ phục hồi kinh tế có thể làm giảm một số nguồn
thu trong trung và dài hạn.
-Tiến độ cổ phần hóa và thoái vốn chậm, ảnh hưởng nguồn thu không thường xuyên.
3.6. So sánh với các năm trước Chỉ tiêu 2020 2021 2022 Tổng chi NSNN
1.781 nghìn tỷ 1.879 nghìn tỷ đồng 1.750,8 nghìn tỷ đồng đồng 17 Bội chi NSNN (% 3,44% 2,52% 3,07% GDP) Chi đầu tư phát Thấp, bị gián
Thấp do COVID-19 Phục hồi, đạt gần triển đoạn 90% KH Chi thường xuyên Tăng
Tăng mạnh do dịch Được kiểm soát chặt bệnh chẽ
3.7. Kết luận và khuyến nghị
- Năm 2022 là một năm thành công trong quản lý ngân sách nhà nước. Thu vượt dự
toán, chi tiêu chặt chẽ, bội chi kiểm soát tốt, và tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Tuy nhiên, để duy trì kết quả này trong các năm tới, cần:
Mở rộng cơ sở thu bền vững, đặc biệt từ khu vực kinh tế tư nhân.
Đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước.
Cải cách quản trị tài khóa theo hướng minh bạch, hiện đại.
Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong thu – chi NSNN.
4. Tình hình thu – chi ngân sách nhà nước năm 2023–2024
4.1. Tổng quan kết quả thu ngân sách nhà nước (NSNN)
Năm 2023, tổng thu NSNN đạt khoảng 1.752,5 nghìn tỷ đồng, bằng 108,13% dự
toán, nhưng chỉ bằng 96,53% so với thực hiện năm 2022. Mức giảm này phản ánh rõ
những khó khăn trong sản xuất – kinh doanh và tiêu dùng sau đại dịch, cùng với ảnh
hưởng kéo dài từ xung đột địa chính trị toàn cầu và áp lực lạm phát.
Tỷ lệ huy động vào NSNN năm 2023 đạt 17,14% GDP, thấp hơn mức 19,1% GDP của năm 2022.
Năm 2024, dự toán thu NSNN ban đầu là 1.700,9 nghìn tỷ đồng, nhưng thực tế
ước đạt 2.025,4 nghìn tỷ đồng, vượt 324,4 nghìn tỷ đồng so với dự toán (tăng 15,5%).
Đây là lần đầu tiên tổng thu NSNN vượt mốc 2 triệu tỷ đồng, thể hiện kết quả tích cực
từ quá trình phục hồi kinh tế và hiện đại hóa quản lý thu.
Tỷ lệ huy động vào NSNN năm 2024 đạt khoảng 17,8% GDP, trong đó thu từ
thuế và phí chiếm 14,2% GDP, giữ ổn định so với năm trước. 18
4.2. Cơ cấu thu ngân sách
4.2.1. Thu nội địa (chiếm ~80% tổng thu)
-Năm 2023, thu nội địa đạt khoảng 1.430–1.450 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 110%
dự toán, nhưng tăng trưởng chậm so với các năm trước.
-Sang năm 2024, thu nội địa tăng đáng kể nhờ phục hồi sản xuất – tiêu dùng và
chuyển đổi số trong quản lý thuế.
Tăng trưởng thu theo khu vực kinh tế năm 2024 (ước tính):
- Doanh nghiệp nhà nước: tăng nhẹ nhờ cải thiện lợi nhuận.
- Doanh nghiệp FDI: phục hồi ổn định nhờ xuất khẩu tốt hơn.
- Khu vực tư nhân: tiếp tục là động lực chính, phản ánh sức sống của nền kinh tế.
4.2.2. Thu từ dầu thô
- Năm 2023, đạt khoảng 147,5% dự toán, nhưng giảm 20,6% so với năm 2022 do
giá dầu giảm về mức trung bình 75–80 USD/thùng.
- Năm 2024, tỷ trọng tiếp tục giảm, thể hiện chủ trương giảm phụ thuộc vào tài nguyên.
4.2.3. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
- Năm 2023, chỉ đạt 91,76% dự toán, giảm mạnh 23,15% so với năm trước do xuất
khẩu suy giảm, giảm thuế nhập khẩu, và ảnh hưởng từ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
- Năm 2024, có dấu hiệu phục hồi nhẹ nhờ đơn hàng quốc tế tăng, nhưng vẫn chưa
trở lại mức cao của năm 2022.
4.2.4. Một số khoản thu khác
- Thu từ cổ tức, lợi nhuận, thoái vốn nhà nước vẫn chưa đạt kỳ vọng do cổ phần hóa chậm.
- Thu từ chống thất thu, hóa đơn điện tử đóng góp tích cực trong kiểm soát nguồn thu.
4.3. Phân tích chi ngân sách nhà nước
- Tổng chi NSNN năm 2023: đạt 1.731,9 nghìn tỷ đồng, bằng 83,4% dự toán, tăng 10,9% so với năm 2022.
- Tổng chi NSNN năm 2024 (ước): đạt 1.830,8 nghìn tỷ đồng, bằng 86,4% dự toán. 19 Cơ cấu chi:
- Chi đầu tư phát triển:
Năm 2023: đạt 579,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 79,8% dự toán, tăng
mạnh 33,1% so với năm trước.
Năm 2024: đạt 78,1% dự toán Quốc hội, tương đương 77,5% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ. - Chi thường xuyên:
Năm 2023: đạt 1.058,6 nghìn tỷ đồng, bằng 90,3% dự toán, tăng 3,2%.
Năm 2024: ước đạt 94,5% dự toán, đảm bảo chi an sinh, quốc phòng – an
ninh và vận hành bộ máy. - Chi trả nợ lãi:
Năm 2023: đạt 90,1 nghìn tỷ đồng, bằng 87,6% dự toán, giảm 7,6% so với năm 2022. -Bội chi NSNN:
Năm 2023 và 2024: ước khoảng 3,4% GDP, thấp hơn so với mức dự toán là 4% GDP.
4.4. Những yếu tố chính giúp tăng thu vượt dự toán
-Phục hồi sản xuất và tiêu dùng: Tăng trưởng GDP ở mức trung bình 5–6%, tạo đà
cho thu nội địa phục hồi.
-Chuyển đổi số trong quản lý thu:
Ứng dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc.
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động trốn thuế, chuyển giá.
-Tác động giá hàng hóa toàn cầu: Giá một số hàng hóa phục hồi sau đà giảm năm
2022, tăng nguồn thu từ VAT và XNK.
-Chính sách điều hành linh hoạt: Chính phủ thực hiện giảm, giãn thuế để hỗ trợ
doanh nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo cân đối NSNN.
4.5. Đánh giá tác động và rủi ro
4.5.1. Tác động tích cực
-Tăng nguồn lực cho đầu tư công, y tế, giáo dục và an sinh.
-Hỗ trợ ổn định vĩ mô, giảm áp lực nợ công. 20