





Preview text:
Bài 1:
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách trung ương
1. Thu ngân sách trung ương được hưởng theo phân cấp không bao gồm t
viện trợ không hoàn lại : 100
2. Thu viện trợ không hoàn lại : 10
3. Vay nợ trong nước và ngoài nước : 30
Trong đó, Chính phủ vay về cho doanh nghiệp vay lại : 5
4. Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương theo phân cấp : 105
5. Chi trả nợ gốc các khoản vay : 10
6. Chi bổ sung cho ngân sách địa phương : 20
Yêu cầu: Xác định bội chi NSTW. Biết rằng chi trả nợ gốc từ nguồn vay mới để trả nợ gốc. Bài 2:
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách trung ương
1. Thu ngân sách trung ương được hưởng theo phân cấp không bao gồm t
viện trợ không hoàn lại : 100
2. Thu viện trợ không hoàn lại : 10 3. Vay nợ trong nước: 10
4. Vay nợ ngoài nước : 9
Trong đó, Chính phủ vay về cho doanh nghiệp vay lại : 4
4. Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương theo phân cấp : 105
5. Chi trả nợ gốc các khoản vay : 2
6. Chi bổ sung cho ngân sách địa phương : 20
Yêu cầu: Xác định bội chi NSTW. Biết rằng chi trả nợ gốc từ nguồn kết dư ngân sách. Bài 3:
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách địa phương tỉnh A (cấp tỉnh) :
1. Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp : 100
2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 20 Trong đó:
Bổ sung cân đối ngân sách : 15 Bổ sung có mục tiêu: 5
3. Vay nợ trong nước : 12
4. Vay lại từ ' nguồn Chính phủ vay về cho vay lại' : 3
5. Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách địa phương theo phân cấp (không ba
gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương) : 125
6. Chi trả nợ gốc các khoản vay : 5
7. Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương : 5
Yêu cầu: Xác định bội chi NSĐP cấp tỉnh? Biết rằng chi trả nợ gốc từ nguồn vay mới để trả nợ gốc. Bài 4:
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách địa phương của tỉnh Hào Nam
1. Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp : 15 0
2. Chi ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp : 180
Trong đó, chi thường xuyên : 100
3. Mức dư nợ vay đến cuối năm N-1 : 1 0
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách cấp tỉnh của tỉnh Hào Nam
1. Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp : 70 2. Thu bổ sun
g cân đối từ ngân sách trung ương : 3 0
3. Thu từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương : 3 5
4. Vay lại từ ' nguồn chính phú vay về cho vay lại' : 5
5. Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp : 110
6. Chi trả nợ gốc tiền vay : 1 0
7. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới Yêu cầu:
1. Xác định mức bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh của tỉnh Hào Nam.
2. Mức dư nợ vay của tỉnh Hào Nam đã đúng với quy định của Luật NSNN 2015 chưa? Bài 5:
Căn cứ vào các tài liệu sau của (đơn vị tính: Tỷ đồng):
A- Trích tài liệu dự toán ngân sách trung ương (NSTW) năm (N+1):
1. Số thu NSTW được hưởng 100%: 300.000;
2. Số thu NSTW được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia: 250.000;
3. Vay trong nước, ngoài nước: 100.000; trong đó: Vay để trả nợ gốc: 10.000;
4. Chi đầu tư phát triển: 62.000;
5. Chi dự trữ quốc gia: 12.000;
6. Chi thường xuyên: 210.000;
7. Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay: 5.000;
8. Chi trả nợ gốc các khoản tiền do Chính phủ vay: 10.000; 9. Chi viện trợ: 500;
10. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương: 20.000;
11. Chi bổ sung cân đối ngân sách: 200,000;
12. Chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP: 122.500; 13. Dự phòng NSTW: 8.000.
Yêu cầu :Xác định bội chi NSTƯ Bài 6:
Phân biệt mục tiêu (kết quả ở các cấp độ), chỉ tiêu, chỉ số
Trong quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển xã Khôi Kỳ, nhóm lập kế hoạch
đã bước đầu xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số và ghi vào các thẻ màu. Do sơ ý
nên sau khi thảo luận xong và chưa kịp ghi chép lại thì một thành viên trong nhóm
bật quạt. Vì thế, các thẻ màu ghi những nội dung trên bị bay lung tung và xáo trộn
hết trật tự. Những thẻ đó ghi chép như sau:
- Duy trì và phát triển đàn gia súc, gia cầm cả về số lượng và chất lượng;
- Tập huấn kỹ thuật làm chuồng trại, chăm sóc và phòng trừ bệnh cho lợn thịt;
- Tăng số lượng đàn lợn từ 4.000 con lên 5.000 con;
- Tỷ lệ thu nhập từ chăn nuôi chiếm từ 20 - 25% trong tổng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp ;
- Đến năm 2025, tăng lãi suất từ ngành chăn nuôi lợn thịt từ 4% lên 6%;
- Xây dựng các mô hình chăn nuôi lợn hướng nạc;
- Nâng cao thu nhập và đời sống của người dân toàn xã Khôi Kỳ;
- Tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động chăn nuôi trên tổng thu nhập từ hoạt động nông nghiệp ;
- Số mô hình chăn nuôi lợn hướng nạc được xây dựng ;
- Đến cuối năm 2025, thu nhập bình quân đầu người trong toàn xã tăng từ 50 triệu lên 7 0 triệu/người/năm;
- Tỷ lệ gia súc, gia cầm được tiêm phòng;
- Số lượng các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi được tổ chức. Yêu cầu:
Phân biệt mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số. Bài 7:
Trong bảng dưới đây là các hợp phần thuộc các chương trình phát triển khác nhau:
A. Hợp phần nước sạch và vệ sinh môi trường; B. Hợp phần giáo dục;
C. Hợp phần hỗ trợ doanh nghiệp nữ hoạt động trong ngành nông nghiệp.
Hãy quyết định xem mỗi mệnh đề dưới đây là ở cấp độ nào của lôgic can thiệp :
• Mục đích Chương trình (kết quả trung hạn);
• Mục tiêu hợp phần (kết quả trước mắt); • Đầu ra; • Hoạt động. Cấp độ trong Mệnh đề lôgic can thiệp
A. Hợp phần nước sạch và vệ sinh
1. Nước sạch sẵn có nhiều hơn
2. Xây dựng giếng nước trong làng
3. Năng suất lao động của người dân cao hơn
4. Tình trạng sức khỏe của dân làng được cải thiện
B. Hợp phần giáo dục
1. Nhiều trẻ em dân tộc thiểu số ở khu vực hẻo lánh đăn
ký học ở các trường học tại địa bàn hơn
2. Trình độ học vấn (trung bình) của dân cư khu vực hẻ lánh được cải thiện
3. Cha mẹ biết nhận thức được tầm quan trọng của việc đ
con em mình đến trường học
4. Lựa chọn giáo viên cho các trường học thôn bản
5. Tập huấn cho các giáo viên về ngôn ngữ bản địa
6. Giáo viên có năng lực để giảng dạy trẻ em dân tộc thiể
số ở các vùng hẻo lánh
C. Hợp phần Hỗ trợ doanh nghiệp nữ trong ngành nông nghiệp
1. Các doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ trong v
nhận được hỗ trợ tốt hơn
2. Chiến lược Hỗ trợ các doanh nghiệp nữ của các
NN&PTNT và Sở KH&ĐT được xây dựn g
3. Các hộ dân trong khu vực nông thôn có sinh kế tốt h
4. Sở NN&PTNT và Sở KH&ĐT ký hợp đồng với tư vấn
để phân tích nhu cầu và ưu tiên của các doanh ngh nữ, khó khăn trong vùng
5. Cán bộ Sở NN&PTNT và Sở KH&ĐT có kiến thức sâ
hơn để cung cấp các hỗ trợ phát triển kinh doanh cho
doanh nghiệp nữ, khó khăn trong vùng