CHƯƠNG 1
Câu 1: Phân tích ưu, nhược điểm của nguyên tắc phân quyền với nguyên
tắc tập quyền, cho dụ cụ thể định nghĩa
* Nguyên tắc phân quyền tập quyền: Định nghĩa Phân tích
Nguyên tắc phân quyền:
Nguyên tắc phân quyền (hay còn gọi phân quyền lực) hệ thống phân chia
quyền lực giữa các quan nhà nước hoặc các cấp chính quyền khác nhau (trung
ương địa phương). Mỗi quan quyền lực trách nhiệm riêng biệt, đồng
thời sự phân tách kiểm soát lẫn nhau để tránh lạm quyền.
Nguyên tắc tập quyền (hay còn gọi tập trung quyền lực) nguyên tắc
quyền lực chính trị hành chính được tập trung vào một quan trung ương
hoặc một cấp chính quyền duy nhất. Trong hệ thống này, quyền lực được tập
trung kiểm soát chủ yếu bởi các quan chính phủ cấp trung ương.
* Phân tích ưu, nhược điểm của phân quyền tập quyền:
Nguyên tắc phân quyền:
Ưu điểm:
- Tăng cường tính dân chủ gần gũi với nhân dân: c quan cấp địa phương
quyền quyết định các vấn đề liên quan đến cộng đồng, giúp chính quyền gần
gũi hơn với người dân.
- Phát huy sáng tạo tự chủ của các địa phương: Các địa phương thể điều
chỉnh chính sách sao cho phù hợp với nhu cầu, đặc điểm riêng của nh
không phải chờ đợi quyết định từ trung ương.
- Giảm áp lực cho chính quyền trung ương: Các cơ quan chính quyền địa phương
thể tự quản giải quyết các vấn đề tại địa phương, giảm tải cho chính
quyền trung ương.
- Kiểm soát quyền lực hiệu quả hơn: Với sự phân chia quyền lực, các quan
khác nhau thể giám sát kiểm tra quyền lực lẫn nhau, giúp giảm thiểu nguy
tham nhũng lạm quyền.
Nhược điểm:
- Khó khăn trong việc thống nhất chính sách: Các địa phương thể chính
sách khác nhau, dẫn đến sự thiếu đồng nhất trong thực hiện các quyết định
chính trị, kinh tế.
- Tạo ra sự phân tán thiếu đồng bộ: Nếu không sự chỉ đạo ràng từ trung
ương, các địa phương thể tự do làm theo ý mình không tạo ra sự đồng bộ
trong quốc gia.
- Nguy gây xung đột giữa các cấp chính quyền: Sự khác biệt về lợi ích cách
hiểu giữa chính quyền trung ương chính quyền địa phương thể dẫn đến
xung đột mâu thuẫn.
dụ:..
- Mỹ: quốc gia hệ thống phân quyền ràng, với các bang quyền lực
riêng biệt trong các vấn đề như giáo dục, y tế, thuế, pháp . Mỗi bang thể
đưa ra chính sách riêng phù hợp với đặc điểm địa phương của mình.
- Châu Âu: Nhiều quốc gia châu Âu như Đức, Thụy hệ thống phân quyền
mạnh mẽ, với các bang, các khu vực tự chủ trong nhiều lĩnh vực.
*Nguyên tắc tập quyền:
Ưu điểm:
- Đảm bảo sự thống nhất nhất quán trong chính sách: Quyết định chính trị
được đưa ra bởi trung ương sẽ tính đồng bộ cao, giúp thống nhất các chính
sách trên toàn quốc.
- Quản hiệu quả hơn trong tình huống khẩn cấp: Trong những tình huống khẩn
cấp (như chiến tranh, đại dịch), tập quyền giúp việc ra quyết định nhanh chóng
dứt khoát.
- Khả năng kiểm soát tốt hơn các vấn đề toàn quốc: Chính quyền trung ương
thể dễ dàng kiểm soát quản các vấn đề quan trọng, tránh sự phân tán
quyền lực.
- Giảm thiểu sự phân biệt giữa các khu vực: Chính quyền trung ương thể can
thiệp đảm bảo sự công bằng giữa các địa phương, tránh tình trạng một số khu
vực phát triển vượt trội, trong khi các khu vực khác lại bị bỏ lại phía sau.
Nhược điểm:
- Tạo áp lực lên chính quyền trung ương: Tất c các quyết định phải được thông
qua quản bởi trung ương, điều này dễ dẫn đến tình trạng quá tải công việc
thiếu sự linh hoạt.
- Giảm tính dân chủ gần gũi với nhân dân: Chính quyền địa phương ít
quyền tự quyết định, làm giảm tính tương tác trực tiếp với người dân khả năng
phản ứng nhanh với các vấn đề địa phương.
- Nguy cơ lạm dụng quyền lực: Khi quyền lực tập trung vào một quan trung
ương, thể dẫn đến việc lạm dụng quyền lực thiếu sự kiểm soát từ các
quan khác.
- Khó khăn trong việc thích ứng với sự đa dạng vùng miền: Quyết định được đưa
ra từ trung ương đôi khi không phản ánh đúng nhu cầu đặc thù của từng vùng,
dẫn đến sự bất mãn của cộng đồng.
dụ:..
- Trung Quốc: một quốc gia với hệ thống tập quyền, nơi các quyết định
chính trị chủ yếu do Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định cấp trung ương,
các cấp chính quyền địa phương phải tuân theo chỉ đạo từ trung ương.
- Pháp: Mặc một hệ thống chính trị tương đối phân quyền, nhưng quyền lực
chủ yếu vẫn tập trung vào chính phủ trung ương, đặc biệt trong việc quản các
vấn đề quốc gia lớn.
*Kết luận:
Cả hai nguyên tắc phân quyền tập quyền đều những ưu nhược điểm
riêng. Quyết định áp dụng nguyên tắc nào phụ thuộc vào mục tiêu quản lý, đặc
điểm chính trị văn hóa của mỗi quốc gia. Hệ thống phân quyền thích hợp cho
các quốc gia đa dạng văn hóa, yêu cầu sự linh hoạt gần gũi với cộng đồng
địa phương, trong khi hệ thống tập quyền thể phù hợp hơn với các quốc gia
nhu cầu thống nhất cao, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng hoặc khi
muốn kiểm soát hiệu quả nền kinh tế quốc gia.
Câu 2: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác. Đưa d minh họa?
(câu 3)
KN:
Nhà nước tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt của hội, thiết lập nhằm
quản hội, thực thi quyền lực nhà nước thông qua hệ thống pháp luật,
bộ máy hành chính quan cưỡng chế. Nhà nước quyền lực tối cao
trong phạm vi lãnh thổ của mình.
dụ: Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Tổ chức hội khác:
các tổ chức được thành lập bởi các nhóm người hoặc nhân dựa trên nhu
cầu lợi ích chung, hoạt động theo điều lệ, không quyền lực chính trị tối cao
không thực hiện chức năng quản toàn hội.
dụ: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Liên đoàn Lao động.
Phân biệt.
Phân biệt Nhà nước các tổ chức hội khác:
Tiêu
chí
Nhà nước Tổ chức hội khác
1.
Quyề
n lực
chín
h trị
- Nhà nước tổ chức duy nhất
quyền lực chính trị tối cao.
- Có khả năng ban hành pháp luật,
tổ chức cưỡng chế thực hiện. VD:
Quốc hội Việt Nam ban hành luật
đất đai năm 2013, áp dụng cho toàn
bộ công dân tổ chức trên lãnh
thổ Việt Nam. Nhà nước quyền
cưỡng chế thi hành luật nếu cần
thiết (ví dụ: cưỡng chế giải tỏa mặt
bằng để xây dựng công trình công
cộng).
- Không quyền lực chính trị.
- Hoạt động theo điều lệ hoặc
quy định nội bộ.k k k k k k k k k VD:
Hội Nông dân Việt Nam tổ chức
các hội nghị vấn chính sách,
nhưng không quyền ban hành
hay áp dụng pháp luật lên toàn
bộ nông dân. Vai trò của tổ chức
này đại diện bảo vệ quyền
lợi của hội viên, không mang tính
cưỡng chế.
2.
Phạ
m vi
- Hoạt động trên phạm vi toàn quốc,
quản toàn bộ hội trong lãnh
thổ. k k k k k k k k k k k k VD: Chính phủ
- Phạm vi hoạt động giới hạn
theo lĩnh vực hoặc đối tượng
nhất định.
hoạt
động
Việt Nam ban hành Nghị định số
45/2019/NĐ-CP quy định về bảo vệ
môi trường, áp dụng cho mọi tổ
chức, nhân trên cả nước.
- dụ: Hội phụ nữ chỉ tập trung
vào quyền lợi ích của phụ nữ.k k k k k k k k k
VD: Hội Sinh viên Việt Nam chỉ
hoạt động trong phạm vi các
trường đại học, cao đẳng các
nhóm thanh niên. dụ, chương
trình “Mùa xanh” của Hội Sinh
viên chỉ giới hạn đối tượng tham
gia sinh viên.
3.
Nguồ
n lực
tài
chín
h
- Nhà nước thu ngân sách từ thuế
các nguồn tài chính công cộng
khác.k k k k k k k k k k k k k k k k k k k k k VD:
Ngân sách nhà nước Việt Nam được
thu từ thuế giá trị gia tăng (VAT),
thuế thu nhập nhân, thuế doanh
nghiệp các nguồn khác. dụ,
năm 2022, tổng thu ngân sách của
Việt Nam đạt hàng nghìn tỷ đồng,
được sử dụng để đầu sở hạ
tầng, quốc phòng, y tế, giáo dục.
- Tài chính chủ yếu từ hội phí, tài
trợ hoặc đóng góp tự nguyện. k k k k k k k k k k
VD: Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
nhận nguồn tài trợ từ các
nhân, tổ chức trong ngoài
nước, hoặc thông qua c đợt
quyên góp trong cộng đồng.
dụ: Chương trình cứu trợ lụt
miền Trung năm 2020 được tài
trợ bởi các doanh nghiệp
người dân.
4.
Chức
năng
quản
- Quản toàn diện mọi mặt của
hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc
phòng.k k k k k k k k k k k k k k k VD: Nhà
nước quản giáo dục thông qua Bộ
Giáo dục Đào tạo, quy định
chương trình học, tổ chức kỳ thi
THPT quốc gia, kiểm soát việc cấp
bằng.
- Chỉ phục vụ lợi ích của nhóm
người trong phạm vi tổ chức.k k k k k k k k k k k
VD: Hội Doanh nhân Trẻ Việt
Nam chỉ hỗ trợ kết nối các
doanh nhân trẻ, tổ chức hội thảo
hoặc diễn đàn để chia sẻ kinh
nghiệm kinh doanh, không vai
trò quản giáo dục hay các lĩnh
vực khác.
5.
sở
pháp
- Hoạt động dựa trên hiến pháp
hệ thống pháp luật quốc gia.
VD: Nhà nước Việt Nam hoạt động
dựa trên Hiến pháp năm 2013
các luật cụ thể như Luật Doanh
nghiệp, Luật Lao động. dụ: Luật
Giao thông đường bộ quy định tất cả
người tham gia giao thông đều phải
đội bảo hiểm.
- Hoạt động dựa trên điều l
quy chế của tổ chức.k k k k k VD:
Liên đoàn Lao động Việt Nam
hoạt động dựa trên điều lệ được
phê duyệt. dụ, tổ chức này
ban hành quy chế nội bộ để bảo
vệ quyền lợi người lao động
trong các công đoàn thành viên,
nhưng không thể bắt buộc người
lao động ngoài t chức tuân
theo.
Câu 3: tìm hiểu, chỉ ra sự khác biệt về hình thức nhà nước cộng hoà
hội chủ nghĩa việt nam với hình thức nhà nước hợp chúng quốc hoa kì,
cho dụ khái niệm
1. Khái niệm về Hình thức Nhà nước
Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Khái niệm: Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam nhà nước
độc tài một đảng Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) do lãnh đạo.
Nhà nước này thể hiện , nghĩa các phươngchế độ hội chủ nghĩa
tiện sản xuất chủ yếu thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc tập thể, mục
tiêu xây dựng một hội công bằng, không sự phân chia giai cấp.
Chế độ chính trị: Độc đảng - Đảng Cộng sản Việt Nam duy nhất
quyền lãnh đạo Nhà nước hội. Các đảng phái đối lập không được
phép tồn tại hợp pháp.
Hình thức chính quyền: Cộng hòa - Nhà nước Cộng hòa hội Chủ
nghĩa Việt Nam một h thống chính quyền do nhân dân bầu chọn,
nhưng quyền lãnh đạo thực tế thuộc về Đảng Cộng sản.
dụ:
cấu Nhà nước Việt Nam Chủ tịch nước Quốc hội gồm , Chính
phủ, nhưng quyền lực cao nhất thực tế thuộc về thôngĐảng Cộng sản
qua các cơ quan lãnh đạo như Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung
ương Đảng.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ:
Khái niệm: nhà nước liên Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ một
bang với . Quyền lực được phânhệ thống chính trị dân chủ đa đảng
chia ràng giữa các cấp chính quyền , mộtliên bang tiểu bang
hệ thống (lập pháp, hành pháp, pháp) nhằm đảmtam quyền phân lập
bảo sự kiểm soát cân bằng quyền lực giữa các quan nhà nước.
Chế độ chính trị: Dân chủ đại diện đa đảng với . Đảng Cộng hòa
Đảng Dân chủ hai đảng chính, nhưng sự tự do thành lập các đảng
phái khác.
Hình thức chính quyền: Cộng hòa liên bang - Hoa Kỳ một liên bang
gồm 50 bang tự trị với các quyền lực riêng biệt, trong đó các thẩm
quyền đối với các lĩnh vực như giáo dục, y tế, an ninh công cộng.
dụ:
cấu nhà nước Mỹ Tổng thống Quốc hội gồm (lãnh đạo hành pháp),
(lập pháp gồm Thượng viện Hạ viện), Tòa án Tối cao (tư pháp). Các
bang quyền tự chủ trong một số lĩnh vực được điều hành bởi Thống
đốc .Quốc hội của bang
2. Cấu trúc chính quyền phân chia quyền lực
Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Cấu trúc chính quyền đơn nhất tập trung của Việt Nam . Mặc
phân chia quyền lực giữa , , ,Chủ tịch nước Quốc hội Chính phủ
nhưng thực tế quyền lực chính trị tập trung vào Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Tam quyền phân lập không thực sự hiện hữu theo nghĩa truyền thống,
Đảng Cộng sản kiểm soát cả ba nhánh quyền lực (lập pháp, hành pháp,
pháp).
dụ:
Quyết định quan trọng trong các vấn đề chính trị, kinh tế, hội thường
do thông qua quyết định, cácĐảng Cộng sản Việt Nam Bộ Chính trị
quan nhà nước thực hiện theo chỉ đạo của Đảng.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ:
Cấu trúc chính quyền liên bang của Hoa Kỳ với ba nhánh quyền lực
độc lập: (Quốc hội), (Tổng thống), (TòaLập pháp Hành pháp pháp
án).
Quyền lực được phân chia giữa chính quyền trung ương (liên bang)
chính quyền các tiểu bang, đồng thời các quan trong hệ thống chính
quyền sự kiểm soát cân bằng quyền lực với nhau.
dụ:
Tổng thống Mỹ quyền hành pháp nhưng không thể tự ý sửa đổi các
đạo luật phải có sự đồng ý của . Ngoài ra, các phán quyếtQuốc hội
của Tòa án Tối cao thể bác bỏ các hành động của các nhánh khác nếu
chúng vi phạm hiến pháp.
3. Chế độ pháp trị quyền lực của Đảng
Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Chế độ pháp trị không phải là điểm mạnh của hệ thống chính trị Việt
Nam. Mặc Hiến pháp pháp luật vai trò quan trọng, nhưng quyền
lực thực tế của Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn vượt qua hệ thống pháp .
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn bộ các lĩnh vực của đời sống
hội, từ chính trị đến kinh tế văn hóa.
dụ:
Quốc hội Chính phủ của Việt Nam về lý thuyết quyền lập pháp
hành pháp độc lập, nhưng trên thực tế các quyết định quan trọng vẫn phải
sự phê duyệt từ Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ:
Chế độ pháp trị nền tảng của Nhà nước Mỹ. Mọi hành động của chính
quyền đều phải tuân thủ theo . Mọi quyền lực của các quanHiến pháp
nhà nước phải sự kiểm soát giám sát của .tòa án
Đảng chính trị không nắm quyền trực tiếp trong các quan nhà ớc
chỉ ảnh hưởng qua các cuộc bầu cử tự do.
dụ:
Tòa án Tối cao Mỹ quyền xét xử các hành động của chính phủ
thể tuyên bố các luật vi hiến, dụ như vụ Brown v. Board of Education
(1954) khi tòa án tuyên bố việc phân biệt chủng tộc trong trường học vi
phạm hiến pháp.
4. Kết luận về sự khác biệt
Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam nhà nước đơn nhất, một
độc đảng, quyền lực tập trung vào Đảng Cộng sản, hệ thống chính trị
một . Quyền lực chính trị tập trung kiểmchế độ hội ch nghĩa
soát bởi Đảng Cộng sản, ít sự phân tách quyền lực chế đ pháp trị
không mạnh mẽ như các nước dân chủ.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ nhà nước liên bang, đa một
đảng, nơi quyền lực được phân chia giữa liên bang các tiểu bang,
giữa ba nhánh quyền lực độc lập. Hoa Kỳ theo ,chế độ dân chủ đại diện
với một hệ thống pháp trị mạnh mẽ các cơ quan nhà nước có sự kiểm
soát lẫn nhau.
Cả hai hình thức nhà nước đều những đặc điểm riêng biệt phản ánh lịch sử,
văn hóa hệ tưởng chính trị của mỗi quốc gia.
Chương 2
Câu 1
- Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự chung được đặt ra bởi nhà nước, thể
hiện bản chất của giai cấp thống trị. Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà
nước, công cụ quan trọng để thực hiện quyền lực của nhà nước, bảo vệ lợi ích
của giai cấp thống trị duy trì địa vị. Pháp luật điều tiết địnhvai t
hướng sự phát triển của các quan hệ hội, bảo đảm trật tự, ổn định, tiến bộ
hội . Pháp luật cũng phương tiện để công dân thực hiện bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của mìnhk
vậy, pháp luật công cụ được nhà nước sử dụng đtổ chức quản
hội hiệu quả nhất, bởi :k
Pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện, được nhà nước bảo đảm bằng cách áp
dụng các biện pháp cưỡng chế, sử dụng các lực lượng trang, v.v. Nhà nước
quyền lực tối cao để ban hành, thực thi giám sát việc thực hiện pháp luật
k• Pháp luật mang tính xác định chặt chẽ, được thể hiện thành văn, ràng, cụ
thể, dễ phổ biến, dễ áp dụng, thể được hiểu thực hiện thống nhất trên
phạm vi rộng. Pháp luật cũng thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi
hỏi của cuộc sống dễ sửa đổi, bổ sung .k
Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến, được áp dụng với quy cả nước, đối
với mọi chủ thể trong hội. Pháp luật thể hiện ý chí, bản chất của giai cấp
thống trị, phù hợp với chế độ hội nền kinh tế của nhà nướck
TRẢ LỜI
K/n Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc ban
hành để điều chỉnh các quan hệ hội theo định hướng của nhà nước.
Điểm giống
Pháp luật các quy tắc điều chỉnh khác trong hội đều những công cụ điều chỉnh hành
vi của con người, đưa ra những quy tắc xử sự, hành vi khuôn mẫu để mọi người thực hiện
đảm bảo tuân theo định hướng chung đã được đề ra.
Điểm khác
Tiêu chí Pháp luật Các quy tắc hội khác
Tính đảm bảo thực hiện Nhà nước đảm bảo thực
hiện PL bằng nhiều cách
khác nhau , thể hiện ý
chí của nhà nước
Các quy tắc được đảm
bảo dựa trên thói quen,
quy tắc, đạo đức
Tính quyền lực nhà
nước (tính cưỡng chế)
Không , thể tuân
theo hoặc không
Tính quy phạm phổ biến Phổ biến Trong một cộng đồng
Tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức
ràng , thống nhất
trong các lệ pháp văn
bản pháp luật
Các công cụ xác định
bằng hình thức như điều
lệ, chỉ thị
Tính hệ thống Hệ thống hơn được
hình thành từ nhiều các
quy phạm pháp luật
hệ thống hoặc không
hệ thống như đạo
đức, văn hóa, ....
Câu 2
1 Phân tích ưu điểm hạn chế của tập quán pháp
a. Ưu điểm.
Tập quán pháp xuất phát từ những thói quen, những quy tắc ứng xử từ lâu đời
nên đã ngấm sâu vào tiềm thức của nhân dân được nhân dân tự giác tuân thủ
góp phần tạo nên pháp luật nâng cao hiệu quả của pháp luật. Góp phần
khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng của pháp luật thành
văn.
b. Hạn chế.
Tập quán pháp tồn tại dưới dạng bất thành văn nên thường được hiếu một cách
ước lệ, nó thường tính tản mạn, địa phương, khó bảo đảm thể được hiểu
thực hiện thống nhất trong phạm vi rộng. vậy, tập quán pháp hình thức
pháp luật xuất hiện sớm nhất hình thức bản, chủ yếu quan trọng nhất
của c kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến. Hiện tại, phạm vi ảnh hưởng của tập
quán pháp bị thu hẹp dần.k
2 Phân tích ưu điểm hạn chế của án lệ.
kkkkkk.a. Ưu điểm..
Án lệ được hình thành từ hoạt động thực tiễn của các chủ thể thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể trên sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ
phải… nên dễ dàng được hội chấp nhận.
k– Án lệ tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống
. Án l góp phần khắc phục những lỗ hổng, những điểm thiếu sót của văn bản
quy phạm pháp luật.
kkkkkkk.b. Hạn chế
k– Án lệ được hình thành trong quá trình áp dụng pháp luật, sản phẩm, kết quả
của hoạt động áp dụng pháp luật nên tính khoa học không cao bằng văn bản quy
phạm pháp luật.k
Thủ tục áp dụng án lệ phức tạp, đòi hỏi người áp dụng phải hiểu biết pháp
luật một cách thực sự sâu, rộng.k
Thừa nhận án lệ thể dẫn tới tình trạng toà án tiếm quyền của nghị viện
chính phủ Án lệ là hình thức phổ biến của pháp luật phong kiến châu Âu hiện
tại đang còn được sử dụng tương đối rộng rãi các nước thuộc hệ thống pháp
luật Common Law (Anh Mỹ). Việt Nam chính thức thừa nhận án lệ nguồn của
pháp luật từ năm 2014.k
3 Phân tích ưu điểm hạn chế của văn bản quy phạm pháp luậtk
a. Ưu điểm.
Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động xây
dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể tính khoa học tương
đối cao.k
c quy định của được thể hiện thành văn nên ràng, cụ thể, dđảm bảo
sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, thể
được hiểu thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng.
k– thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống dễ
sửa đối, bổ sung…k
b. Hạn chế.
Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái quát nên
khó dự kiến được hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong thực tế, thế
thể dẫn đến tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra những l hổng, những khoảng
trống trong pháp luật.
k– Những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường tính ổn định
tương đối cao, chặt chẽ nên đôi khi thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
k– Quy trình xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu
dài tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp án lệ. Hiện nay, văn bản
quy phạm pháp luật loại nguồn bản, chủ yếu quan trọng nhất của nhiều
nước, trong đó Việt Nam.k
2.2: Pháp luật Việt Nam hiện nay được biểu hiện chủ yếu qua hình thức văn bản
quy phạm pháp luật, bao gồm Hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết của Quốc hội;
pháp lệnh, nghị quyết, quyết định, thông của các quan nhà nước thẩm
quyền .Văn bản quy phạm pháp luật hình thức pháp luật được hình thành do
kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập
thể tính khoa học tương đối cao. Các quy định của được thể hiện thành văn
nên ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật,
dễ phổ biến, dễ áp dụng, thể được hiểu thực hiện thống nhất trên phạm vi
rộng Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng thừa nhận tập quán pháp án lệ
nguồn của pháp luật. Tập quán pháp là những tập quán được Nhà nước thừa
nhận giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự chung được Nhà nước
bảo đảm thực hiện. Tập quán pháp ưu điểm phản ánh thực tế cuộc sống,
truyền thống văn hóa, đạo đức của nhân dân, góp phần bổ sung cho văn bản quy
phạm pháp luật . Án lệ hình thức pháp luật được hình thành từ hoạt động thực
tiễn của các chủ thể thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể trên sở
khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ phải. Án lệ ưu điểm là tính linh hoạt,
hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, góp phần khắc phục những lỗ hổng,
những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp luậtk
kCâu 3
kVào ngày 20/11/2020, chị B vay của chị A một số tiền trị giá 500.000.000
đồng. Giữa A B lập hợp đồng cho vay, được công chứng theo đúng trình tự,
thủ tục luật định. Với quan hệ pháp luật trên, có thể xác định: Chủ thể của quan
hệ pháp luật: chị A chị B. Chị A: năng lực pháp luật (vì không bị Tòa án hạn
chế hay là tước đoạt năng lực pháp luật); năng lực hành vi (đủ tuổi không
mắc các bệnh theo quy định pháp luật). thế, chị A năng lực chủ thể đầy đủ.
Chị B cũng năng lực chủ thể đầy đủ, ơng tự như chị A. Khách thể của quan
hệ pháp luật: khoản tiền vay 500.000.000 đồng tiền lãi. Nội dung của quan hệ
pháp luật: Với chị A: quyền được nhận lại khoản tiền đã cho vay tiền lãi;
nghĩa vụ giao khoản tiền vay 500.000.000 đồng cho chị B như đã thỏa thuận; Với
chị B: có quyền được nhận số tiền cho vay; nghĩa vụ phải trả cả nợ gốc lãi
theo thỏa thuận trước đó.k
Câu 4. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật gồm:
kChủ thể: nhân hay tổ chức năng lực pháp luật năng lực hành vi pháp
luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật 1234.k
kKhách thể: những giá trị vật chất hay tinh thần được pháp luật bảo vệ, đối
tượng của các quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể Nội dung: tổng hợp
các quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể trong quan hệ pháp luật, được
xác định bởi các quy tắc pháp luật dụ về một quan hệ pháp luật cụ thể quan
hệ hôn nhân gia đình. Trong quan hệ này: Chủ thể: những người kết hôn,
cha mẹ, con cái, người quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng Khách
thể: là những giá trị liên quan đến tình cảm, sự gắn trách nhiệm của các
thành viên trong gia đình Nội dung: các quyền nghĩa vụ pháp của các chủ
thể trong việc kết hôn, ly hôn, nuôi dưỡng con cái, chia tài sản, thừa kế… được
quy định bởi Bộ luật Dân sự các văn bản pháp luật kháckk
kkkkkkkkkk..Câu. 5
kSự kiện pháp sự việc nảy sinh trong cuộc sống dưới dạng một hành vi của
con người hoặc một sự cố tự nhiên được pháp luật gắn với việc làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật nhất định 123 .k
kkkkVí dụ: việc li hôn, việc ký hợp đồng, sự cố bão lụt, k
kkkkkSự biến hành vi pháp hai loại sự kiện pháp khác nhau. Sự biến sự
kiện pháp lý không do ý chí của con người tạo ra, mà do các yếu tố khách quan
như thời gian, tự nhiên, k
dụ: sự mất tích, sự chết, sự trưởng thành,
kHành vi pháp sự kiện pháp do ý chí của con người tạo ra, ý định tạo ra
hậu quả pháp .k
dụ: việc kết hôn, việc thừa kế, việc bán hàng,
.Phân loại sự kiện pháp k
Sự kiện pháp thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các
tiêu chí phân loại khác nhau.k
Cụ thể: Căn cứ vào vào mối liên hệ giữa sự kiện thực tế xảy ra với ý chí
của thể tham gia quan hệ pháp luật: Sự kiện pháp được chia thành hai
loại: sự biến hành vi.
k– Sự biến những sự kiện pháp xảy ra hậu quả của nằm ngoài ý chí
của chủ thể quan hệ pháp luật. Đó những hiện tượng tự nhiên như thiên tai,
chiến tranh, dịch bệnh, sinh tử,… sự xuất hiện của chúng đã làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể theo quy định
pháp luật. Ngoài ra, sự biến còn phải gắn liền với đời sống con người dẫn tới
hậu quả pháp mới được coi sự biến. Những hiện tượng tự nhiên như thiên
tai, bão xảy ra nơi hoang vắng không người ở, thì chỉ sự kiện thông
thường, không được coi là sự kiện pháp . Những hiện tượng tự nhiên như mưa,
gió, nhật thực, nguyệt thực, hoa quả đâm chồi nảy lộc vào mùa xuân,….cũng
không phải là sự kiện pháp chúng là quá trình phát triển thông thường của
tự nhiên, không gắn với cuộc sống của con người không dẫn tới hậu quả pháp
nào. Sự biến pháp bao gồm hai loại sự biến tuyệt đối sự biến tương
đối:k
+ Sự biến tuyệt đối sự kiện vốn kết quả của một hiện tượng tự nhiên nhưng
làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
k+ Sự biến tương đối sự kiện vốn kết quả của một sự việc hoặc hành vi xảy
ra trong thực tế nhưng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp
luật.k
Hành vi sự kiện pháp xảy ra do ý chí của chủ thể quan hệ pháp luật, được
thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Tuy nhiên, hành vi đó phải
do chính chủ thể đầy đủ nhận thức thực hiện dẫn tới các hậu quả pháp theo
quy định của pháp luật. Ngược lại, hành vi do những người mất khả năng nhận
thức, hạn chế về nhận thức thực hiện không được coi sự kiện pháp chỉ
sự biến pháp do họ không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình nên họ
không thể chịu trách nhiệm pháp cho những hậu quả do hành vi của mình gây
ra.
Căn cứ vào hậu quả pháp : Sự kiện pháp được chia thành ba loại:k
Sự kiện pháp làm phát sinh quan hệ pháp luật
kVD: Việc kết hôn dẫn đến hình thành quan hệ hôn nhân.k
Sự kiện pháp làm thay đổi quan hệ pháp luậtk
VD: Việc sáp nhập doanh nghiệp A doanh nghiệp B có thể làm thay đổi chủ
thể cả một số nội dung của quan hệ hợp đồng còn dang dở bên A đã ký
kết đã chuyển giao cho B tiếp tục thực hiện.k
Sự kiện pháp làm chấm dứt quan hệ pháp luậtk
VD: Sự kiện người chết làm chấm dứt quan hệ hôn nhân gia đình, quan hệ hội,
quan h lao động,… của công dân đối với nhà nước hội. Tuy nhiên, cách
phân loại này chỉ tính chất tương đối cùng một sự kiện pháp thể làm
phát sinh quan hệ pháp luật này nhưng lại làm thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ
pháp luật khác.
kVD: Sự kiện người chết làm chấm dứt các quan hệ pháp luật của công dân
nhưng đồng thời cũng làm phát sinh quan hệ thừa kế. Căn cứ vào số lượng sự
kiện thực tế tạo thành sự kiện pháp : Sự kiện pháp gồm hai loại: sự kiện pháp
đơn nhất sự kiện pháp phức hợp.
k– Sự kiện pháp đơn nhất:k sự kiện chỉ bao gồm một sự kiện thực tế pháp
luật gắn sự kiện thực tế này với việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan h
pháp luật.k
dụ: A đưa xe vào bãi giữ xe nhận giữ xe, đó một sự kiện pháp làm
phát sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ giữa A với người giữ xe sự kiện pháp
đơn nhất.k
Sự kiện pháp phức hợp:k
kLà sự kiện bao gồm nhiều sự kiện thực tế nếu thiếu đi một trong các sự kiện
cấu thành tập hợp đó thì quan hệ pháp luật không thể phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt.k
dụ: Quan h nghỉ hưu của người lao động chỉ phát sinh khi họ đủ các điều
kiện về độ tuổi, số năm đóng bảo hiểm quyết định cho nghỉ hưu của chủ thể
thẩm quyền…k
4. Ý nghĩa của sự kiện pháp k
Sự kiện pháp ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng thực hiện
pháp luật làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật, từ đó
giúp quan nhà nước căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh nhằm quản
lý, giải quyết các vấn đề giữa các chủ thể trong quan hệ pháp luật được thuận
lợi, dễ dàng hơn. Ngoài ra, sự kiện pháp còn cơ sở để xây dựng pháp luật
bản chất sự việc pháp những sự kiện thông thường diễn ra trên thực tế
pháp luật lại được sinh ra thực tiễn đời sống hội, gắn liền với hội. vậy,
khi xây dựng pháp luật, các nhà làm luật cần nắm chắc sự kiện pháp lý để xây
dựng những quy định pháp luật phù hợp, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của
các thể trong hội.k
5. Phân biệt sự kiện pháp sự kiện thông thường
.Một số tiêu chí để phân biệt sự kiện pháp sự kiện thông thường:
k- Khái niệm:k Sự kiện pháp những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự
kiến trong quy phạm pháp pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hay chấm
dứt quan hệ pháp luật cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sốngk
Sự kiện thường những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống xảy ra trong đời sống
không làm phát sinh những hậu quả pháp nhất địnhk
- Bản chất Sự kiện pháp chỉ những sự kiện gây ra những hậu quả pháp nhất
định cho chủ thể tham gia quan hệ pháp luật mới sự kiện pháp Sự kiện
thường không làm phát sinh những hậu quả pháp .
k- Sự điều chỉnh Sự kiện pháp phải do pháp luật điều chỉnh quy định cụ
thể Sự kiện thông thường không được pháp luật điều chỉnh. Thay vào đó chúng
được điều chỉnh bởi đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa,…k
- Đối tượng điều chỉnh Sự kiện pháp các quan hệ pháp luật Sự kiện thường
các quan hệ hội thông thường diễn ra trong cuộc sống thường ngày.
k- dụ Sự kiện pháp : Đăng kết hôn, lập di chúc, lập hợp đồng… Sự kiện
thường: Đi học, 2 người yêu nhau, 2 người chia tay, trong ngày Tết,k
Câu 6:
Phân biệt pháp luật với quy tắc hội khác? cho dụ, nêu khái niệm
của pháp luật các quy tắc hội khác
Pháp luật: hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước, nhằm
điều chỉnh các quan hệ hội theo một trật tự nhất định. Pháp luật mang
tính bắt buộc, tính cưỡng chế hiệu lực trong phạm vi toàn quốc.
dụ: Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải
đội bảo hiểm khi điều khiển xe máy.
Quy tắc hội khác: Là những quy tắc xử sự chung do cộng đồng hoặc
một nhóm hội đặt ra, nhằm điều chỉnh hành vi của các thành viên trong
nhóm. Chúng thể bao gồm đạo đức, phong tục, tập quán, tôn giáo,...
Không phải lúc nào cũng tính bắt buộc hoặc sự cưỡng chế của Nhà
nước. :dụ
o Trong phong tục tập quán: Người Việt Nam tục lệ ngày Tết.
o Trong đạo đức: Cần tôn trọng người lớn tuổi, biết ơn cha mẹ.
2. Sự khác biệt giữa pháp luật các quy tắc hội khác
Tiêu chí Pháp luật Quy tắc hội khác
Nguồn
gốc
Do Nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận.
Do cộng đồng, nhóm hội tự
hình thành qua thời gian.
Tính bắt
buộc
Mang tính bắt buộc, được bảo
đảm thực hiện bằng quyền lực
Nhà nước.
Không bắt buộc, chủ yếu dựa
vào ý thức tự giác hoặc sự đồng
thuận.
Phạm vi
áp dụng
Áp dụng trên toàn quốc, cho mọi
công dân.
Áp dụng trong một nhóm, một
cộng đồng cụ thể.
chế
bảo đảm
Được Nhà nước sử dụng các biện
pháp cưỡng chế để bảo đảm
thực hiện.
Chủ yếu dựa vào luận hội,
đạo đức, truyền thống.
Mục đích Điều chỉnh các quan hệ hội
nhằm duy trì trật tự phát triển
hội.
Điều chỉnh hành vi đ giữ gìn
giá trị văn hóa, đạo đức của
cộng đồng.
CHƯƠNG 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp
. dụ.
- Tuân thủ pháp luật: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm. Do đó, “không thực
hiện hành vi mua, bán dâm” được xem tuân thủ pháp luật.k
- Thi hành pháp luật: Pháp luật quy định về nghĩa vụ đóng thuế thu nhập
nhân/ thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, nếu không thuộc trường hợp miễn
thuế/đối tượng không chịu thuế thì chủ thể đóng thuế được xem “thi hành
pháp luật”.k
- Sử dụng pháp luật: Khi cho rằng quyền lợi ích hợp pháp của mình bị B xâm
phạm, A có quyền khởi kiện B ra tòa án pháp luật trao cho A quyền được khởi
kiện B ra tòa án thẩm quyền. Khi đó, A được xem đang “sử dụng pháp
luật”.k
- Áp dụng pháp luật: Khi A khởi kiện B ra tòa, a án đó trách nhiệm xem xét
thụ đơn khởi kiện của A. Theo đó, tòa án được xem quan “áp dụng
pháp luật”
CÂU HỎI
Câu 1: Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật? Cho dụ minh họa.
PHÂN BIỆT CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Hình thức
thực hiện
pháp luật
K/n Chủ thể thực
hiện
Loại hành vi QPPL điều
chỉnh
DỤ
Tuân thủ PL Mọi chủ thể Không hành
động
Cấm đoán ,
không được
làm
Thi hành PL Mọi chủ thể Hành động Bắt buộc
Sử dụng PL Mọi chủ thể Thực hiện
quyền PL
cho phép
( hành động
không
hành động)
Cho phép
Áp dụng PL Các chủ thể
thẩm
quyền ( Hành
động
không hành
động)
Hành động Trao quyền
LẤY DỤ CHO TỪNG LOẠI VPPL
Vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại: Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính,
vi phạm kỷ luật nhà nước vi phạm dân sự
Vi phạm hình sự hành vi trái pháp luật được quy định trong pháp luật hình
sự, lỗi, do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại những
quan hệ hội quan trọng nhất, theo quy định pháp luật phải bị xử hành sự.
dụ: A 20 tuổi, A xích ch với B nên muốn dạy cho B một bài học, một
hôm A hẹn B ra chỗ vắng người dùng gậy đánh B một trận khiến B bị thương
khá nặng, tỷ lệ tổn thương th 20%. Như vậy, hành vi của A hành vi vi
phạm pháp luật hình sự theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ
sung 2017.
k– là hành vi trái pháp luật, lỗi, do nhân, tổ chức cóVi phạm hành chính
năng lực pháp thực hiện, xâm phạm các quy tắc quản nhà ớc không bị
coi tội phạm theo quy định của pháp luật phải bị xử hành chính.k
dụ: A 30 tuổi, A dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe
chạy trên đường. Như vậy, Asẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 4 Điều 5
Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
k– hành vi vi phạm pháp luật, lỗi, do chủ thể Vi phạm kỷ luật nhà nước
năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại các quan hệ hội được xác lập
trong nội bộ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản nhà nước. Chủ thể vi phạm
những nhân, tổ chức quan hệ ràng buộc với một quan, tổ chức thuộc
phạm vi quản nhà nước.
kVí dụ: Sinh viên sử dụng điện thoại trong phòng khi trong khi việc sử dụng điện
thoại trong phòng thi bị cấmk
hành vi trái pháp luật, lỗi, do chủ thể năng lực tráchVi phạm dân sự
nhiệm pháp thực hiện, xâm phạm quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân gắn với
tài sản, quan hệ nhân thân phi tài sản. Đây vi phạm pháp luật trong trường
hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ
của họ trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.
kVí dụ: A cho B thuê nhà, khi thuê nhà B đặt cọc cho A số tiền 2 triệu đồng,
trong hợp đồng quy định nếu B đã thuê đủ 3 tháng không tiếp tục thuê nữa thì
A sẽ trả lại B số tiền đặt cọc 2 triệu đồng. Tuy nhiên, khi B đã thuê đủ thời gian
3 tháng chuyển đi không thuê nữa thì A lại không chịu trả số tiền đặt cọc theo
như đã quy định trong hợp đồng. Như vậy, A đã vi phạm dân sự
Chuowng1:k
1. Nguồn gốc ra đời NN- Nhóm phi macxit: nhận thức sai lầm
học thuyết m-ln
2. Bản chất nhà nước : KN sở quyết định bản chất- KN thuộc tính bên ()
quyết định sự tồn tại ptr của NN
sở quyết định: cs kte co so hội
ND: bản chất giai cấp: quyền lực nn thuộc về giai cấp nào? bảo vệ quyền lực: kte,
ctri, tưởng
bản chất hội:k
Mqh giữa 2 bản chất: 2 mặt bản trong chính thể thống nhất, biểu hiện khác
nhauk
3. Đặc trưng của nn
KN NN: bao gồm 1 lớp người trong xh
5 đặc trưng: => phân biệt nhà nước vs tổ chức xh #
Mối quan hệ giữa 2 chức năng đối nội đối ngoại, cho dụ minh họa;
Mối quan hệ giữa chức năng đối nội đối ngoại của Nhà nước mối quan hệ
tương hỗ, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau. Hai chức năng này không tồn tại độc lập
liên kết chặt chẽ, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung của Nhà nước
duy trì ổn định chính trị, kinh tế, hội bảo vệ lợi ích quốc gia.
1. Chức năng đối nội:
Chức năng đối nội của Nhà nước liên quan đến việc quản điều hành các vấn
đề nội bộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. bao gồm:
Duy trì trật tự, an ninh hội: Đảm bảo luật pháp được thực thi, ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục: Xây dựng thực hiện các chính
sách kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục.
Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân: Thực hiện các chính
sách an sinh hội, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
2. Chức năng đối ngoại:
Chức năng đối ngoại của Nhà nước liên quan đến việc thiết lập phát triển mối
quan hệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia trên
trường quốc tế. bao gồm:
Thiết lập quan hệ ngoại giao: Ký kết các hiệp ước, thỏa thuận quốc tế.
Hợp tác quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế, thúc đẩy hợp tác về kinh
tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ.
Bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ: Đối phó với các nguy từ
bên ngoài, tăng cường hợp tác an ninh quốc tế.
3. Mối quan hệ giữa chức năng đối nội đối ngoại:
Hai chức năng này mối quan hệ chặt chẽ:
Chức ng đối nội nền tảng cho chức năng đối ngoại: Một đất
nước ổn định về chính trị, kinh tế, hội sở để xây dựng uy n vị
thế trên trường quốc tế. dụ: Kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện để mở
rộng hợp tác kinh tế quốc tế.
Chức năng đối ngoại hỗ trợ cho chức năng đối nội: Quan hệ tốt với
các quốc gia khác thể mang lại đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản
giúp phát triển kinh tế trong nước. dụ: Hợp tác quốc tế về y tế giúp Việt
Nam tiếp cận nhanh chóng vaccine COVID-19, góp phần kiểm soát đại
dịch.
dụ minh họa:
Trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19:
o Đối nội: Nhà nước thực hiện các biện pháp như giãn cách hội,
phát triển vaccine trong nước, hỗ trợ người dân gặp khó khăn.
o Đối ngoại: Nhà ớc đàm phán, hợp tác với các tổ chức quốc tế
các nước để nhận viện trợ, mua vaccine, chia sẻ kinh nghiệm
chống dịch. => Sự phối hợp nhịp nhàng giữa đối nội đối ngoại đã
giúp Việt Nam kiểm soát dịch bệnh bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Mối quan hệ này cho thấy sự thống nhất giữa hai chức năng nhằm đạt được mục
tiêu bảo vệ lợi ích quốc gia cả trong ngoài nước.
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2
Câu 1: Vai trò của pháp luật trong đời sống hội
Pháp luật vai trò rất quan trọng trong đời sống hội, thể hiện qua những
điểm sau:
Điều chỉnh hành vi của con người: Pháp luật quy định những chuẩn
mực xử sự, xác định những được phép, không được phép bắt buộc
thực hiện.
Giữ gìn trật tự, kỷ cương hội: Pháp luật giúp duy trì trật tự, tạo ra
môi trường ổn định cho các hoạt động hội, kinh tế văn hóa phát
triển.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân, tổ chức: Pháp luật
bảo vệ các quyền con người, ngăn chặn xử lý những hành vi xâm phạm
đến quyền lợi hợp pháp của các chủ thể.
Công cụ quản hội của nhà nước: Pháp luật công cụ nhà
nước sử dụng để tổ chức, quản lý, điều chỉnh các mối quan hệ hội, nhờ
vào tính bắt buộc quyền lực cưỡng chế nhà nước.
Pháp luật công cụ hiệu quả nhất để tổ chức quản hội đảm bảo
tính công khai, minh bạch bắt buộc thi hành trong phạm vi toàn hội. Nhà
nước thông qua hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động trong hội, xử
các tranh chấp, vi phạm bảo vệ trật tự, an toàn hội.
Câu 2: Sự thay đổi về bản chất, vai trò của pháp luật trong bối cảnh
toàn cầu hóa
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, pháp luật cũng sự thay đổi về bản chất vai
trò:
Tăng cường hội nhập quốc tế: Các quốc gia điều chỉnh pháp luật để
tương thích với các chuẩn mực quốc tế, tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế,
văn hóa chính trị.
Thích ứng với những thách thức mới: Pháp luật không chỉ giới hạn
phạm vi quốc gia còn phải thích ng với các vấn đề mang tính toàn
cầu như thương mại quốc tế, biến đổi khí hậu, bảo vệ nhân quyền an
ninh mạng.
Tăng cường hợp tác pháp quốc tế: Các nước thiết lập các điều ước,
hiệp định song phương đa phương để phối hợp giải quyết c vấn đề
chung, tăng cường hợp tác pháp luật.
Công cụ bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế:
Pháp luật giúp bảo vệ chủ quyền, an ninh lợi ích quốc gia trước các
thách thức từ bên ngoài.
Câu 3: So sánh ưu, nhược điểm của các hình thức luật (hình thức bên
ngoài) các hình thức pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Ưu điểm của văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL):
o Tính công khai, minh bạch: Được ban hành công khai, dễ dàng
cho công dân tìm hiểu tuân thủ.
o Dễ dàng trong việc tổ chức thực thi: tính chất chính thức,
ràng, cụ thể dễ thực hiện.
o Phù hợp với thực tiễn hội: Được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
khi cần thiết để thích ứng với yêu cầu của hội.
Nhược điểm:
o Chậm thay đổi: Thủ tục ban hành sửa đổi VBQPPL thường kéo
dài, dẫn đến việc thích nghi chậm với thay đổi trong hội.
o Dễ bị lạm dụng: Nếu không sự giám sát kiểm tra chặt chẽ,
VBQPPL thể bị lạm dụng để phục vụ lợi ích nhóm.
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay, các hình thức pháp luật sau:
Hiến pháp (có giá trị pháp cao nhất)
Luật (hoặc bộ luật): Do Quốc hội ban hành
Nghị quyết của Quốc hội.
Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Nghị định của Chính phủ, thông của các bộ.
Câu 4: Các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật (QPPL) vai trò của
chúng
Quy phạm pháp luật được cấu thành bởi ba bộ phận chính:
1. Giả định: tình huống, điều kiện hoặc hoàn cảnh thực tế quy phạm
pháp luật sẽ được áp dụng.
2. Quy định: nội dung cụ thể, chỉ những hành vi chủ thể phải thực
hiện hoặc không được thực hiện.
3. Chế tài: các biện pháp xử đối với hành vi vi phạm quy định của pháp
luật.
Vai trò của các bộ phận này trong QPPL đảm bảo quy phạm pháp luật được thể
hiện một cách ràng, dễ hiểu dễ áp dụng. Cách thức thể hiện các bộ phận
này phải đảm bảo tính minh bạch, hợp phù hợp với thực tiễn.
Câu 5: Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật dụ
Quan hệ pháp luật bao gồm các yếu tố:
1. Chủ thể của quan hệ pháp luật: nhân, tổ chức tham gia vào quan
hệ pháp luật, quyền nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
2. Nội dung của quan hệ pháp luật: tổng hợp các quyền nghĩa vụ
của các chủ thể trong quan hệ đó.
3. Khách thể của quan hệ pháp luật: đối tượng các chủ thể nhắm
đến khi tham gia quan hệ pháp luật.
dụ: Quan hệ pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp A
doanh nghiệp B.
Chủ thể: Doanh nghiệp A (bên bán) doanh nghiệp B (bên mua).
Nội dung: Quyền nghĩa vụ của hai bên (bên bán giao hàng, bên mua
thanh toán).
Khách thể: Hàng hóa được giao dịch.
Câu 6: Khái niệm sự kiện pháp , sự khác nhau giữa sự biến hành vi
pháp
Sự kiện pháp những sự kiện trong thực tế khi xảy ra làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
Sự khác nhau giữa sự biến hành vi pháp :
o Sự biến là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con
người, như thiên tai, chết chóc.
o Hành vi pháp những sự kiện xảy ra sự tham gia của ý chí
con người, như ký hợp đồng, phạm tội.
Câu 7: Nhận định đúng/sai giải thích
"Mọi quy tắc ra đời, tồn tại trong hội giai cấp đều được coi
pháp luật": Sai. Chỉ những quy tắc do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
tính bắt buộc chung mới được coi pháp luật.
"Pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ thừa nhận hình thức duy nhất
văn bản quy phạm pháp luật": Sai. Tuy rằng văn bản quy phạm pháp
luật hình thức chủ yếu nhưng không phải duy nhất. Việt Nam còn
thể thừa nhận tập quán pháp, tiền lệ pháp trong một số trường hợp.
"Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, chủ thể không năng lực
hành vi thì không thể tham gia quan hệ pháp luật": Sai. Chủ thể
không năng lực hành vi thể tham gia quan hệ pháp luật nhưng phải
người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện quyền nghĩa vụ.
Tình huống 1:
vùng đa dân tộc, Tây Nguyên cũng là nơi đa dạng về văn hóa các phong
tục tập quán của các dân tộc thiểu số. Một số phong tục tập quán của các dân
tộc khu vực này như:
Dân tộc Êde phong tục tập quán:
Chúng ta ai ai cũng quyền đốt rẫy, bắt bất nơi nào
Ai ai cũng quyền trèo lên cây lấy mật bất cứ rừng thấp, bụi bờ nào
Điều 99,100,101 về tục Jue nue” trong hôn nhân của người Êde quy định khi
chồng chết, người phụ nữ quyền đòi hỏi nhà chồng phải thế một ngườik em
trai chồng ngược lạik
Dân tộc M’Nông phong tục, tập quán Xét thấy vợ chồng không sống chung
được nữa/ Chừng đó mới tách ra riêng”.
Xem xét những phong tục, tập quán trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Những phong tục tập quán nào không trái với cáck nguyên tắc bản của Pháp
luật, được thừa nhận để trở thành tập quán pháp?
b, Phong tục, tập quán ưu, nhược điểm trong việc điều chỉnh các quan hệ
hội?

Preview text:

CHƯƠNG 1
Câu 1: Phân tích ưu, nhược điểm của nguyên tắc phân quyền với nguyên
tắc tập quyền, cho ví dụ cụ thể và định nghĩa
* Nguyên tắc phân quyền và tập quyền: Định nghĩa và Phân tích

Nguyên tắc phân quyền:
Nguyên tắc phân quyền (hay còn gọi là phân quyền lực) là hệ thống phân chia
quyền lực giữa các cơ quan nhà nước hoặc các cấp chính quyền khác nhau (trung
ương và địa phương). Mỗi cơ quan có quyền lực và trách nhiệm riêng biệt, đồng
thời có sự phân tách và kiểm soát lẫn nhau để tránh lạm quyền.
Nguyên tắc tập quyền:
Nguyên tắc tập quyền (hay còn gọi là tập trung quyền lực) là nguyên tắc mà
quyền lực chính trị và hành chính được tập trung vào một cơ quan trung ương
hoặc một cấp chính quyền duy nhất. Trong hệ thống này, quyền lực được tập
trung và kiểm soát chủ yếu bởi các cơ quan chính phủ ở cấp trung ương.
* Phân tích ưu, nhược điểm của phân quyền và tập quyền:
Nguyên tắc phân quyền: Ưu điểm:
- Tăng cường tính dân chủ và gần gũi với nhân dân: Các cơ quan cấp địa phương
có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến cộng đồng, giúp chính quyền gần gũi hơn với người dân.
- Phát huy sáng tạo và tự chủ của các địa phương: Các địa phương có thể điều
chỉnh chính sách sao cho phù hợp với nhu cầu, đặc điểm riêng của mình mà
không phải chờ đợi quyết định từ trung ương.
- Giảm áp lực cho chính quyền trung ương: Các cơ quan chính quyền địa phương
có thể tự quản lý và giải quyết các vấn đề tại địa phương, giảm tải cho chính quyền trung ương.
- Kiểm soát quyền lực hiệu quả hơn: Với sự phân chia quyền lực, các cơ quan
khác nhau có thể giám sát và kiểm tra quyền lực lẫn nhau, giúp giảm thiểu nguy
cơ tham nhũng và lạm quyền. Nhược điểm:
- Khó khăn trong việc thống nhất chính sách: Các địa phương có thể có chính
sách khác nhau, dẫn đến sự thiếu đồng nhất trong thực hiện các quyết định chính trị, kinh tế.
- Tạo ra sự phân tán và thiếu đồng bộ: Nếu không có sự chỉ đạo rõ ràng từ trung
ương, các địa phương có thể tự do làm theo ý mình mà không tạo ra sự đồng bộ trong quốc gia.
- Nguy cơ gây xung đột giữa các cấp chính quyền: Sự khác biệt về lợi ích và cách
hiểu giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương có thể dẫn đến xung đột và mâu thuẫn. Ví dụ:..
- Mỹ: Là quốc gia có hệ thống phân quyền rõ ràng, với các bang có quyền lực
riêng biệt trong các vấn đề như giáo dục, y tế, thuế, và pháp lý. Mỗi bang có thể
đưa ra chính sách riêng phù hợp với đặc điểm địa phương của mình.
- Châu Âu: Nhiều quốc gia châu Âu như Đức, Thụy Sĩ có hệ thống phân quyền
mạnh mẽ, với các bang, các khu vực tự chủ trong nhiều lĩnh vực.
*Nguyên tắc tập quyền: Ưu điểm:
- Đảm bảo sự thống nhất và nhất quán trong chính sách: Quyết định chính trị
được đưa ra bởi trung ương sẽ có tính đồng bộ cao, giúp thống nhất các chính sách trên toàn quốc.
- Quản lý hiệu quả hơn trong tình huống khẩn cấp: Trong những tình huống khẩn
cấp (như chiến tranh, đại dịch), tập quyền giúp việc ra quyết định nhanh chóng và dứt khoát.
- Khả năng kiểm soát tốt hơn các vấn đề toàn quốc: Chính quyền trung ương có
thể dễ dàng kiểm soát và quản lý các vấn đề quan trọng, tránh sự phân tán quyền lực.
- Giảm thiểu sự phân biệt giữa các khu vực: Chính quyền trung ương có thể can
thiệp và đảm bảo sự công bằng giữa các địa phương, tránh tình trạng một số khu
vực phát triển vượt trội, trong khi các khu vực khác lại bị bỏ lại phía sau. Nhược điểm:
- Tạo áp lực lên chính quyền trung ương: Tất cả các quyết định phải được thông
qua và quản lý bởi trung ương, điều này dễ dẫn đến tình trạng quá tải công việc và thiếu sự linh hoạt.
- Giảm tính dân chủ và gần gũi với nhân dân: Chính quyền địa phương ít có
quyền tự quyết định, làm giảm tính tương tác trực tiếp với người dân và khả năng
phản ứng nhanh với các vấn đề địa phương.
- Nguy cơ lạm dụng quyền lực: Khi quyền lực tập trung vào một cơ quan trung
ương, có thể dẫn đến việc lạm dụng quyền lực và thiếu sự kiểm soát từ các cơ quan khác.
- Khó khăn trong việc thích ứng với sự đa dạng vùng miền: Quyết định được đưa
ra từ trung ương đôi khi không phản ánh đúng nhu cầu và đặc thù của từng vùng,
dẫn đến sự bất mãn của cộng đồng. Ví dụ:..
- Trung Quốc: Là một quốc gia với hệ thống tập quyền, nơi mà các quyết định
chính trị chủ yếu do Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định ở cấp trung ương, và
các cấp chính quyền địa phương phải tuân theo chỉ đạo từ trung ương.
- Pháp: Mặc dù có một hệ thống chính trị tương đối phân quyền, nhưng quyền lực
chủ yếu vẫn tập trung vào chính phủ trung ương, đặc biệt trong việc quản lý các vấn đề quốc gia lớn. *Kết luận:
Cả hai nguyên tắc phân quyền và tập quyền đều có những ưu và nhược điểm
riêng. Quyết định áp dụng nguyên tắc nào phụ thuộc vào mục tiêu quản lý, đặc
điểm chính trị và văn hóa của mỗi quốc gia. Hệ thống phân quyền thích hợp cho
các quốc gia có đa dạng văn hóa, yêu cầu sự linh hoạt và gần gũi với cộng đồng
địa phương, trong khi hệ thống tập quyền có thể phù hợp hơn với các quốc gia có
nhu cầu thống nhất cao, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng hoặc khi
muốn kiểm soát hiệu quả nền kinh tế quốc gia.
Câu 2: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác. Đưa ví dụ minh họa? (câu 3)KN:
Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt của xã hội, thiết lập nhằm
quản lý xã hội, thực thi quyền lực nhà nước thông qua hệ thống pháp luật,
bộ máy hành chính và cơ quan cưỡng chế. Nhà nước có quyền lực tối cao trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Ví dụ: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Tổ chức xã hội khác:
Là các tổ chức được thành lập bởi các nhóm người hoặc cá nhân dựa trên nhu
cầu và lợi ích chung, hoạt động theo điều lệ, không có quyền lực chính trị tối cao
và không thực hiện chức năng quản lý toàn xã hội.
Ví dụ: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Liên đoàn Lao động.  Phân biệt.
Phân biệt Nhà nước và các tổ chức xã hội khác: Tiêu Nhà nước
Tổ chức xã hội khác chí 1.
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có - Không có quyền lực chính trị.
Quyề quyền lực chính trị tối cao.
- Hoạt động theo điều lệ hoặc
n lực - Có khả năng ban hành pháp luật, quy định nội bộ.k k k k k k k k k VD: chín
tổ chức cưỡng chế thực hiện. VD: Hội Nông dân Việt Nam tổ chức h trị
Quốc hội Việt Nam ban hành luật các hội nghị tư vấn chính sách,
đất đai năm 2013, áp dụng cho toàn nhưng không có quyền ban hành
bộ công dân và tổ chức trên lãnh hay áp dụng pháp luật lên toàn
thổ Việt Nam. Nhà nước có quyền bộ nông dân. Vai trò của tổ chức
cưỡng chế thi hành luật nếu cần này là đại diện và bảo vệ quyền
thiết (ví dụ: cưỡng chế giải tỏa mặt lợi của hội viên, không mang tính
bằng để xây dựng công trình công cưỡng chế. cộng). 2.
- Hoạt động trên phạm vi toàn quốc, - Phạm vi hoạt động giới hạn Phạ
quản lý toàn bộ xã hội trong lãnh theo lĩnh vực hoặc đối tượng
m vi thổ. k k k k k k k k k k k k VD: Chính phủ nhất định. hoạt
Việt Nam ban hành Nghị định số - Ví dụ: Hội phụ nữ chỉ tập trung
động 45/2019/NĐ-CP quy định về bảo vệ vào quyền và lợi ích của phụ nữ.k k k k k k k k k
môi trường, áp dụng cho mọi tổ VD: Hội Sinh viên Việt Nam chỉ
chức, cá nhân trên cả nước.
hoạt động trong phạm vi các
trường đại học, cao đẳng và các
nhóm thanh niên. Ví dụ, chương
trình “Mùa hè xanh” của Hội Sinh
viên chỉ giới hạn đối tượng tham gia là sinh viên. 3.
- Nhà nước thu ngân sách từ thuế và - Tài chính chủ yếu từ hội phí, tài
Nguồ các nguồn tài chính công cộng trợ hoặc đóng góp tự nguyện. k k k k k k k k k k
n lực khác.k k k k k k k k k k k k k k k k k k k k VD:k VD:
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tài
Ngân sách nhà nước Việt Nam được nhận nguồn tài trợ từ các cá chín
thu từ thuế giá trị gia tăng (VAT), nhân, tổ chức trong và ngoài h
thuế thu nhập cá nhân, thuế doanh nước, hoặc thông qua các đợt
nghiệp và các nguồn khác. Ví dụ, quyên góp trong cộng đồng. Ví
năm 2022, tổng thu ngân sách của dụ: Chương trình cứu trợ lũ lụt
Việt Nam đạt hàng nghìn tỷ đồng, miền Trung năm 2020 được tài
được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ trợ bởi các doanh nghiệp và
tầng, quốc phòng, y tế, giáo dục. người dân. 4.
- Quản lý toàn diện mọi mặt của xã - Chỉ phục vụ lợi ích của nhóm
Chức hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc người trong phạm vi tổ chức.k k k k k k k k k k k
năng phòng.k k k k k k k k k k k k k k k VD: Nhà
VD: Hội Doanh nhân Trẻ Việt
quản nước quản lý giáo dục thông qua Bộ Nam chỉ hỗ trợ và kết nối các
Giáo dục và Đào tạo, quy định doanh nhân trẻ, tổ chức hội thảo
chương trình học, tổ chức kỳ thi hoặc diễn đàn để chia sẻ kinh
THPT quốc gia, kiểm soát việc cấp nghiệm kinh doanh, không có vai bằng.
trò quản lý giáo dục hay các lĩnh vực khác.
5. Cơ - Hoạt động dựa trên hiến pháp và - Hoạt động dựa trên điều lệ và sở
hệ thống pháp luật quốc gia.
quy chế của tổ chức.k k k k k VD:
pháp VD: Nhà nước Việt Nam hoạt động Liên đoàn Lao động Việt Nam
dựa trên Hiến pháp năm 2013 và hoạt động dựa trên điều lệ được
các luật cụ thể như Luật Doanh phê duyệt. Ví dụ, tổ chức này
nghiệp, Luật Lao động. Ví dụ: Luật ban hành quy chế nội bộ để bảo
Giao thông đường bộ quy định tất cả vệ quyền lợi người lao động
người tham gia giao thông đều phải trong các công đoàn thành viên, đội mũ bảo hiểm.
nhưng không thể bắt buộc người
lao động ngoài tổ chức tuân theo.
Câu 3: tìm hiểu, chỉ ra sự khác biệt về hình thức nhà nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa việt nam với hình thức nhà nước hợp chúng quốc hoa kì, cho ví dụ và khái niệm
1. Khái niệm về Hình thức Nhà nước

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Khái niệm: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước
độc tài một đảng do Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) lãnh đạo.
Nhà nước này thể hiện chế độ xã hội chủ nghĩa, nghĩa là các phương
tiện sản xuất chủ yếu thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc tập thể, và mục
tiêu là xây dựng một xã hội công bằng, không có sự phân chia giai cấp. 
Chế độ chính trị: Độc đảng - Đảng Cộng sản Việt Nam duy nhất có
quyền lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Các đảng phái đối lập không được phép tồn tại hợp pháp. 
Hình thức chính quyền: Cộng hòa - Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam có một hệ thống chính quyền do nhân dân bầu chọn,
nhưng quyền lãnh đạo thực tế thuộc về Đảng Cộng sản. Ví dụ:
Cơ cấu Nhà nước Việt Nam gồm Chủ tịch nước, Quốc hộiChính
phủ
, nhưng quyền lực cao nhất thực tế thuộc về Đảng Cộng sản thông
qua các cơ quan lãnh đạo như Bộ Chính trịBan Chấp hành Trung ương Đảng.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ:
Khái niệm: Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là một nhà nước liên
bang
với hệ thống chính trị dân chủ đa đảng. Quyền lực được phân
chia rõ ràng giữa các cấp chính quyền liên bangtiểu bang, và có một
hệ thống tam quyền phân lập (lập pháp, hành pháp, tư pháp) nhằm đảm
bảo sự kiểm soát và cân bằng quyền lực giữa các cơ quan nhà nước. 
Chế độ chính trị: Dân chủ đại diện với đa đảng. Đảng Cộng hòa và
Đảng Dân chủ là hai đảng chính, nhưng có sự tự do thành lập các đảng phái khác. 
Hình thức chính quyền: Cộng hòa liên bang - Hoa Kỳ là một liên bang
gồm 50 bang tự trị với các quyền lực riêng biệt, trong đó có các thẩm
quyền đối với các lĩnh vực như giáo dục, y tế, và an ninh công cộng. Ví dụ:
Cơ cấu nhà nước Mỹ gồm Tổng thống (lãnh đạo hành pháp), Quốc hội
(lập pháp gồm Thượng viện và Hạ viện), và Tòa án Tối cao (tư pháp). Các
bang có quyền tự chủ trong một số lĩnh vực và được điều hành bởi Thống
đốc
Quốc hội của bang.
2. Cấu trúc chính quyền và phân chia quyền lực
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:

Cấu trúc chính quyền của Việt Nam là đơn nhấttập trung. Mặc dù
có phân chia quyền lực giữa Chủ tịch nước, Quốc hội, và Chính phủ,
nhưng thực tế quyền lực chính trị tập trung vào Đảng Cộng sản Việt Nam. 
Tam quyền phân lập không thực sự hiện hữu theo nghĩa truyền thống, vì
Đảng Cộng sản kiểm soát cả ba nhánh quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp). Ví dụ:
Quyết định quan trọng trong các vấn đề chính trị, kinh tế, và xã hội thường
do Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Bộ Chính trị quyết định, và các
cơ quan nhà nước thực hiện theo chỉ đạo của Đảng.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ:
Cấu trúc chính quyền của Hoa Kỳ là liên bang với ba nhánh quyền lực
độc lập: Lập pháp (Quốc hội), Hành pháp (Tổng thống), và Tư pháp (Tòa án). 
Quyền lực được phân chia giữa chính quyền trung ương (liên bang) và
chính quyền các tiểu bang, đồng thời các cơ quan trong hệ thống chính
quyền có sự kiểm soát và cân bằng quyền lực với nhau. Ví dụ:
Tổng thống Mỹ có quyền hành pháp nhưng không thể tự ý sửa đổi các
đạo luật mà phải có sự đồng ý của Quốc hội. Ngoài ra, các phán quyết
của Tòa án Tối cao có thể bác bỏ các hành động của các nhánh khác nếu chúng vi phạm hiến pháp.
3. Chế độ pháp trị và quyền lực của Đảng
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Chế độ pháp trị không phải là điểm mạnh của hệ thống chính trị Việt
Nam. Mặc dù Hiến pháp và pháp luật có vai trò quan trọng, nhưng quyền
lực thực tế của Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn vượt qua hệ thống pháp lý. 
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã
hội, từ chính trị đến kinh tế và văn hóa. Ví dụ:
Quốc hộiChính phủ của Việt Nam về lý thuyết có quyền lập pháp và
hành pháp độc lập, nhưng trên thực tế các quyết định quan trọng vẫn phải
có sự phê duyệt từ Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ:
Chế độ pháp trị là nền tảng của Nhà nước Mỹ. Mọi hành động của chính
quyền đều phải tuân thủ theo Hiến pháp. Mọi quyền lực của các cơ quan
nhà nước phải có sự kiểm soát và giám sát của tòa án. 
Đảng chính trị không nắm quyền trực tiếp trong các cơ quan nhà nước
mà chỉ có ảnh hưởng qua các cuộc bầu cử tự do. Ví dụ:
Tòa án Tối cao Mỹ có quyền xét xử các hành động của chính phủ và có
thể tuyên bố các luật vi hiến, ví dụ như vụ Brown v. Board of Education
(1954) khi tòa án tuyên bố việc phân biệt chủng tộc trong trường học là vi phạm hiến pháp.
4. Kết luận về sự khác biệt
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước đơn nhất,
độc đảng
, quyền lực tập trung vào Đảng Cộng sản, và hệ thống chính trị
là một chế độ xã hội chủ nghĩa. Quyền lực chính trị tập trung và kiểm
soát bởi Đảng Cộng sản, có ít sự phân tách quyền lực và chế độ pháp trị
không mạnh mẽ như ở các nước dân chủ. 
Nhà nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là một nhà nước liên bang, đa
đảng
, nơi quyền lực được phân chia giữa liên bang và các tiểu bang, và
giữa ba nhánh quyền lực độc lập. Hoa Kỳ theo chế độ dân chủ đại diện,
với một hệ thống pháp trị mạnh mẽ và các cơ quan nhà nước có sự kiểm soát lẫn nhau.
Cả hai hình thức nhà nước đều có những đặc điểm riêng biệt phản ánh lịch sử,
văn hóa và hệ tư tưởng chính trị của mỗi quốc gia. Chương 2 Câu 1
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung được đặt ra bởi nhà nước, thể
hiện bản chất của giai cấp thống trị. Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà
nước, là công cụ quan trọng để thực hiện quyền lực của nhà nước, bảo vệ lợi ích
của giai cấp thống trị và duy trì địa vị. Pháp luật có vai trò điều tiết và định
hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội, bảo đảm trật tự, ổn định, tiến bộ xã
hội . Pháp luật cũng là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mìnhk
Vì vậy, pháp luật là công cụ được nhà nước sử dụng để tổ chức và quản lí
xã hội hiệu quả nhất, bởi vì
:k
• Pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện, được nhà nước bảo đảm bằng cách áp
dụng các biện pháp cưỡng chế, sử dụng các lực lượng vũ trang, v.v. Nhà nước có
quyền lực tối cao để ban hành, thực thi và giám sát việc thực hiện pháp luật
k• Pháp luật mang tính xác định chặt chẽ, được thể hiện thành văn, rõ ràng, cụ
thể, dễ phổ biến, dễ áp dụng, có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trên
phạm vi rộng. Pháp luật cũng có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi
hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đổi, bổ sung .k
• Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến, được áp dụng với quy mô cả nước, đối
với mọi chủ thể trong xã hội. Pháp luật thể hiện ý chí, bản chất của giai cấp
thống trị, phù hợp với chế độ xã hội và nền kinh tế của nhà nướck TRẢ LỜI
K/n Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc ban
hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của nhà nước. Điểm giống
Pháp luật và các quy tắc điều chỉnh khác trong xã hội đều là những công cụ điều chỉnh hành
vi của con người, đưa ra những quy tắc xử sự, hành vi khuôn mẫu để mọi người thực hiện
đảm bảo tuân theo định hướng chung đã được đề ra. Điểm khác Tiêu chí Pháp luật Các quy tắc xã hội khác
Tính đảm bảo thực hiện
Nhà nước đảm bảo thực Các quy tắc được đảm
hiện PL bằng nhiều cách bảo dựa trên thói quen, khác nhau , thể hiện ý quy tắc, đạo đức chí của nhà nước Tính quyền lực nhà Có Không có , có thể tuân nước (tính cưỡng chế) theo hoặc không
Tính quy phạm phổ biến Phổ biến Trong một cộng đồng
Tính xác định chặt chẽ Rõ ràng , thống nhất Các công cụ xác định về mặt hình thức
trong các lệ pháp và văn bằng hình thức như điều bản pháp luật lệ, chỉ thị Tính hệ thống
Hệ thống hơn vì được Có hệ thống hoặc không
hình thành từ nhiều các có hệ thống như đạo quy phạm pháp luật đức, văn hóa, .... Câu 2
1 – Phân tích ưu điểm và hạn chế của tập quán pháp a. Ưu điểm.
– Tập quán pháp xuất phát từ những thói quen, những quy tắc ứng xử từ lâu đời
nên đã ngấm sâu vào tiềm thức của nhân dân và được nhân dân tự giác tuân thủ
góp phần tạo nên pháp luật và nâng cao hiệu quả của pháp luật. – Góp phần
khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng của pháp luật thành văn. b. Hạn chế.
Tập quán pháp tồn tại dưới dạng bất thành văn nên thường được hiếu một cách
ước lệ, nó thường có tính tản mạn, địa phương, khó bảo đảm có thể được hiểu và
thực hiện thống nhất trong phạm vi rộng. Vì vậy, tập quán pháp là hình thức
pháp luật xuất hiện sớm nhất và là hình thức cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất
của các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến. Hiện tại, phạm vi ảnh hưởng của tập
quán pháp bị thu hẹp dần.k
2 – Phân tích ưu điểm và hạn chế của án lệ. kkkkkk.a. Ưu điểm..
Án lệ được hình thành từ hoạt động thực tiễn của các chủ thể có thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể trên cơ sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ
phải… nên nó dễ dàng được xã hội chấp nhận.
k– Án lệ có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống
. – Án lệ góp phần khắc phục những lỗ hổng, những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp luật. kkkkkkk.b. Hạn chế
k– Án lệ được hình thành trong quá trình áp dụng pháp luật, là sản phẩm, kết quả
của hoạt động áp dụng pháp luật nên tính khoa học không cao bằng văn bản quy phạm pháp luật.k
– Thủ tục áp dụng án lệ phức tạp, đòi hỏi người áp dụng phải có hiểu biết pháp
luật một cách thực sự sâu, rộng.k
– Thừa nhận án lệ có thể dẫn tới tình trạng toà án tiếm quyền của nghị viện và
chính phủ Án lệ là hình thức phổ biến của pháp luật phong kiến châu Âu và hiện
tại đang còn được sử dụng tương đối rộng rãi ở các nước thuộc hệ thống pháp
luật Common Law (Anh – Mỹ). Việt Nam chính thức thừa nhận án lệ là nguồn của pháp luật từ năm 2014.k
3 – Phân tích ưu điểm và hạn chế của văn bản quy phạm pháp luậtk a. Ưu điểm.
– Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động xây
dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể và tính khoa học tương đối cao.k
– Các quy định của nó được thể hiện thành văn nên rõ ràng, cụ thể, dễ đảm bảo
sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, có thể
được hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng.
k– Nó có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đối, bổ sung…k b. Hạn chế.
– Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái quát nên
khó dự kiến được hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong thực tế, vì thế có
thể dẫn đến tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra những lỗ hổng, những khoảng trống trong pháp luật.
k– Những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường có tính ổn định
tương đối cao, chặt chẽ nên đôi khi có thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
k– Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu
dài và tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp và án lệ. Hiện nay, văn bản
quy phạm pháp luật là loại nguồn cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất của nhiều
nước, trong đó có Việt Nam.k
2.2: Pháp luật Việt Nam hiện nay được biểu hiện chủ yếu qua hình thức văn bản
quy phạm pháp luật, bao gồm Hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết của Quốc hội;
pháp lệnh, nghị quyết, quyết định, thông tư của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền .Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật được hình thành do
kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập
thể và tính khoa học tương đối cao. Các quy định của nó được thể hiện thành văn
nên rõ ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật,
dễ phổ biến, dễ áp dụng, có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi
rộng Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng thừa nhận tập quán pháp và án lệ là
nguồn của pháp luật. Tập quán pháp là những tập quán được Nhà nước thừa
nhận có giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự chung và được Nhà nước
bảo đảm thực hiện. Tập quán pháp có ưu điểm là phản ánh thực tế cuộc sống,
truyền thống văn hóa, đạo đức của nhân dân, góp phần bổ sung cho văn bản quy
phạm pháp luật . Án lệ là hình thức pháp luật được hình thành từ hoạt động thực
tiễn của các chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể trên cơ sở
khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ phải. Án lệ có ưu điểm là có tính linh hoạt,
hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, góp phần khắc phục những lỗ hổng,
những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp luậtk kCâu 3
kVào ngày 20/11/2020, chị B có vay của chị A một số tiền trị giá 500.000.000
đồng. Giữa A và B có lập hợp đồng cho vay, được công chứng theo đúng trình tự,
thủ tục luật định. Với quan hệ pháp luật trên, có thể xác định: Chủ thể của quan
hệ pháp luật: chị A và chị B. Chị A: có năng lực pháp luật (vì không bị Tòa án hạn
chế hay là tước đoạt năng lực pháp luật); có năng lực hành vi (đủ tuổi và không
mắc các bệnh theo quy định pháp luật). Vì thế, chị A có năng lực chủ thể đầy đủ.
Chị B cũng có năng lực chủ thể đầy đủ, tương tự như chị A. Khách thể của quan
hệ pháp luật: khoản tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi. Nội dung của quan hệ
pháp luật: Với chị A: có quyền được nhận lại khoản tiền đã cho vay và tiền lãi; có
nghĩa vụ giao khoản tiền vay 500.000.000 đồng cho chị B như đã thỏa thuận; Với
chị B: có quyền được nhận số tiền cho vay; có nghĩa vụ phải trả cả nợ gốc và lãi
theo thỏa thuận trước đó.k
Câu 4. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật gồm:
kChủ thể: là cá nhân hay tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp
luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật 1234.k
kKhách thể: là những giá trị vật chất hay tinh thần được pháp luật bảo vệ, là đối
tượng của các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể Nội dung: là tổng hợp
các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật, được
xác định bởi các quy tắc pháp luật Ví dụ về một quan hệ pháp luật cụ thể là quan
hệ hôn nhân và gia đình. Trong quan hệ này: Chủ thể: là những người kết hôn,
cha mẹ, con cái, người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng Khách
thể: là những giá trị liên quan đến tình cảm, sự gắn bó và trách nhiệm của các
thành viên trong gia đình Nội dung: là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ
thể trong việc kết hôn, ly hôn, nuôi dưỡng con cái, chia tài sản, thừa kế… được
quy định bởi Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật kháckk kkkkkkkkkk..Câu. 5
kSự kiện pháp lý là sự việc nảy sinh trong cuộc sống dưới dạng một hành vi của
con người hoặc một sự cố tự nhiên được pháp luật gắn với việc làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật nhất định 123 .k
kkkkVí dụ: việc li hôn, việc ký hợp đồng, sự cố bão lụt, …k
kkkkkSự biến và hành vi pháp lý là hai loại sự kiện pháp lý khác nhau. Sự biến là sự
kiện pháp lý không do ý chí của con người tạo ra, mà do các yếu tố khách quan
như thời gian, tự nhiên, …k
Ví dụ: sự mất tích, sự chết, sự trưởng thành, …
kHành vi pháp lý là sự kiện pháp lý do ý chí của con người tạo ra, có ý định tạo ra hậu quả pháp lý.k 
Ví dụ: việc kết hôn, việc thừa kế, việc bán hàng, …
.Phân loại sự kiện pháp lýk
Sự kiện pháp lý có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các
tiêu chí phân loại khác nhau.k 
Cụ thể: Căn cứ vào vào mối liên hệ giữa sự kiện thực tế xảy ra với ý chí
của thể tham gia quan hệ pháp luật: Sự kiện pháp lý được chia thành hai
loại: sự biến và hành vi.
k– Sự biến Là những sự kiện pháp lý xảy ra và hậu quả của nó nằm ngoài ý chí
của chủ thể quan hệ pháp luật. Đó là những hiện tượng tự nhiên như thiên tai,
chiến tranh, dịch bệnh, sinh tử,… mà sự xuất hiện của chúng đã làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể theo quy định
pháp luật. Ngoài ra, sự biến còn phải gắn liền với đời sống con người và dẫn tới
hậu quả pháp lý mới được coi là sự biến. Những hiện tượng tự nhiên như thiên
tai, bão lũ xảy ra ở nơi hoang vắng không có người ở, thì chỉ là sự kiện thông
thường, không được coi là sự kiện pháp lý. Những hiện tượng tự nhiên như mưa,
gió, nhật thực, nguyệt thực, hoa quả đâm chồi nảy lộc vào mùa xuân,….cũng
không phải là sự kiện pháp lý vì chúng là quá trình phát triển thông thường của
tự nhiên, không gắn với cuộc sống của con người và không dẫn tới hậu quả pháp
lý nào. Sự biến pháp lý bao gồm hai loại là sự biến tuyệt đối và sự biến tương đối:k
+ Sự biến tuyệt đối là sự kiện vốn là kết quả của một hiện tượng tự nhiên nhưng
làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
k+ Sự biến tương đối là sự kiện vốn là kết quả của một sự việc hoặc hành vi xảy
ra trong thực tế nhưng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.k
– Hành vi Là sự kiện pháp lý xảy ra do ý chí của chủ thể quan hệ pháp luật, được
thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Tuy nhiên, hành vi đó phải
do chính chủ thể có đầy đủ nhận thức thực hiện dẫn tới các hậu quả pháp lý theo
quy định của pháp luật. Ngược lại, hành vi do những người mất khả năng nhận
thức, hạn chế về nhận thức thực hiện không được coi là sự kiện pháp lý mà chỉ lá
sự biến pháp lý do họ không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình nên họ
không thể chịu trách nhiệm pháp lý cho những hậu quả do hành vi của mình gây ra.
Căn cứ vào hậu quả pháp lý: Sự kiện pháp lý được chia thành ba loại:k
– Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật
kVD: Việc kết hôn dẫn đến hình thành quan hệ hôn nhân.k
– Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luậtk
VD: Việc sáp nhập doanh nghiệp A và doanh nghiệp B có thể làm thay đổi chủ
thể và cả một số nội dung của quan hệ hợp đồng còn dang dở mà bên A đã ký
kết và đã chuyển giao cho B tiếp tục thực hiện.k
– Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luậtk
VD: Sự kiện người chết làm chấm dứt quan hệ hôn nhân gia đình, quan hệ xã hội,
quan hệ lao động,… của công dân đối với nhà nước và xã hội. Tuy nhiên, cách
phân loại này chỉ có tính chất tương đối vì cùng một sự kiện pháp lý có thể làm
phát sinh quan hệ pháp luật này nhưng lại làm thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật khác.
kVD: Sự kiện người chết làm chấm dứt các quan hệ pháp luật của công dân
nhưng đồng thời cũng làm phát sinh quan hệ thừa kế. Căn cứ vào số lượng sự
kiện thực tế tạo thành sự kiện pháp lý: Sự kiện pháp lý gồm hai loại: sự kiện pháp
lý đơn nhất và sự kiện pháp lý phức hợp.
k– Sự kiện pháp lý đơn nhất:k Là sự kiện chỉ bao gồm một sự kiện thực tế mà pháp
luật gắn sự kiện thực tế này với việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.k
Ví dụ: A đưa xe vào bãi giữ xe và nhận vé giữ xe, đó là một sự kiện pháp lý làm
phát sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ giữa A với người giữ xe và là sự kiện pháp lý đơn nhất.k
– Sự kiện pháp lý phức hợp:k
kLà sự kiện bao gồm nhiều sự kiện thực tế mà nếu thiếu đi một trong các sự kiện
cấu thành tập hợp đó thì quan hệ pháp luật không thể phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt.k
Ví dụ: Quan hệ nghỉ hưu của người lao động chỉ phát sinh khi họ có đủ các điều
kiện về độ tuổi, số năm đóng bảo hiểm và quyết định cho nghỉ hưu của chủ thể có thẩm quyền…k
4. Ý nghĩa của sự kiện pháp lýk
Sự kiện pháp lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện
pháp luật vì nó làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật, từ đó
giúp cơ quan nhà nước có căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh nhằm quản
lý, giải quyết các vấn đề giữa các chủ thể trong quan hệ pháp luật được thuận
lợi, dễ dàng hơn. Ngoài ra, sự kiện pháp lý còn là cơ sở để xây dựng pháp luật vì
bản chất sự việc pháp lý là những sự kiện thông thường diễn ra trên thực tế mà
pháp luật lại được sinh ra thực tiễn đời sống xã hội, gắn liền với xã hội. Vì vậy,
khi xây dựng pháp luật, các nhà làm luật cần nắm chắc sự kiện pháp lý để xây
dựng những quy định pháp luật phù hợp, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
các cá thể trong xã hội.k
5. Phân biệt sự kiện pháp lý và sự kiện thông thường
.Một số tiêu chí để phân biệt sự kiện pháp lý và sự kiện thông thường:
k- Khái niệm:k Sự kiện pháp lý là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự
kiến trong quy phạm pháp pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hay chấm
dứt quan hệ pháp luật cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sốngk
Sự kiện thường là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống xảy ra trong đời sống
không làm phát sinh những hậu quả pháp lý nhất địnhk
- Bản chất Sự kiện pháp lý chỉ những sự kiện gây ra những hậu quả pháp lý nhất
định cho chủ thể tham gia quan hệ pháp luật mới là sự kiện pháp lý Sự kiện
thường không làm phát sinh những hậu quả pháp lý.
k- Sự điều chỉnh Sự kiện pháp lý phải do pháp luật điều chỉnh và có quy định cụ
thể Sự kiện thông thường không được pháp luật điều chỉnh. Thay vào đó chúng
được điều chỉnh bởi đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa,…k
- Đối tượng điều chỉnh Sự kiện pháp là các quan hệ pháp luật Sự kiện thường là
các quan hệ xã hội thông thường diễn ra trong cuộc sống thường ngày.
k- Ví dụ Sự kiện pháp lý: Đăng ký kết hôn, lập di chúc, lập hợp đồng… Sự kiện
thường: Đi học, 2 người yêu nhau, 2 người chia tay, lì xì trong ngày Tết,k Câu 6:
Phân biệt pháp luật với quy tắc xã hội khác? cho Ví dụ, nêu khái niệm
của pháp luật và các quy tắc xã hội khác

Pháp luật: Là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước, nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định. Pháp luật mang
tính bắt buộc, tính cưỡng chế và có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc.
Ví dụ: Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải
đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy. 
Quy tắc xã hội khác: Là những quy tắc xử sự chung do cộng đồng hoặc
một nhóm xã hội đặt ra, nhằm điều chỉnh hành vi của các thành viên trong
nhóm. Chúng có thể bao gồm đạo đức, phong tục, tập quán, tôn giáo,...
Không phải lúc nào cũng có tính bắt buộc hoặc sự cưỡng chế của Nhà nước. Ví dụ: o
Trong phong tục tập quán: Người Việt Nam có tục lệ lì xì ngày Tết. o
Trong đạo đức: Cần tôn trọng người lớn tuổi, biết ơn cha mẹ.
2. Sự khác biệt giữa pháp luật và các quy tắc xã hội khác Tiêu chí Pháp luật
Quy tắc xã hội khác Nguồn
Do Nhà nước ban hành hoặc thừa Do cộng đồng, nhóm xã hội tự gốc nhận. hình thành qua thời gian.
Tính bắt Mang tính bắt buộc, được bảo Không bắt buộc, chủ yếu dựa buộc
đảm thực hiện bằng quyền lực vào ý thức tự giác hoặc sự đồng Nhà nước. thuận.
Phạm vi Áp dụng trên toàn quốc, cho mọi Áp dụng trong một nhóm, một áp dụng công dân. cộng đồng cụ thể.
Cơ chế Được Nhà nước sử dụng các biện Chủ yếu dựa vào dư luận xã hội,
bảo đảm pháp cưỡng chế để bảo đảm đạo đức, truyền thống. thực hiện.
Mục đích Điều chỉnh các quan hệ xã hội Điều chỉnh hành vi để giữ gìn
nhằm duy trì trật tự và phát triển giá trị văn hóa, đạo đức của xã hội. cộng đồng.
CHƯƠNG 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý . Ví dụ.
- Tuân thủ pháp luật: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm. Do đó, “không thực
hiện hành vi mua, bán dâm” được xem là tuân thủ pháp luật.k
- Thi hành pháp luật: Pháp luật quy định về nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá
nhân/ thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, nếu không thuộc trường hợp miễn
thuế/đối tượng không chịu thuế thì chủ thể đóng thuế được xem là “thi hành pháp luật”.k
- Sử dụng pháp luật: Khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị B xâm
phạm, A có quyền khởi kiện B ra tòa án vì pháp luật trao cho A quyền được khởi
kiện B ra tòa án có thẩm quyền. Khi đó, A được xem là đang “sử dụng pháp luật”.k
- Áp dụng pháp luật: Khi A khởi kiện B ra tòa, tòa án đó có trách nhiệm xem xét
và thụ lý đơn khởi kiện của A. Theo đó, tòa án được xem là cơ quan “áp dụng pháp luật” CÂU HỎI
Câu 1: Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật? Cho ví dụ minh họa.
PHÂN BIỆT CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT Hình thức K/n
Chủ thể thực Loại hành vi QPPL điều VÍ DỤ thực hiện hiện chỉnh pháp luật Tuân thủ PL Mọi chủ thể Không hành Cấm đoán , động không được làm Thi hành PL Mọi chủ thể Hành động Bắt buộc Sử dụng PL Mọi chủ thể Thực hiện Cho phép quyền PL cho phép ( hành động và không hành động) Áp dụng PL Các chủ thể Hành động Trao quyền có thẩm quyền ( Hành động và không hành động)
LẤY VÍ DỤ CHO TỪNG LOẠI VPPL
Vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại: Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính,
vi phạm kỷ luật nhà nước và vi phạm dân sự
Vi phạm hình sự là hành vi trái pháp luật được quy định trong pháp luật hình
sự, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại những
quan hệ xã hội quan trọng nhất, theo quy định pháp luật phải bị xử lý hành sự.
Ví dụ: A 20 tuổi, A vì có xích mích với B nên muốn dạy cho B một bài học, một
hôm A hẹn B ra chỗ vắng người và dùng gậy đánh B một trận khiến B bị thương
khá nặng, tỷ lệ tổn thương cơ thể là 20%. Như vậy, hành vi của A là hành vi vi
phạm pháp luật hình sự theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
k– Vi phạm hành chín
h là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do cá nhân, tổ chức có
năng lực pháp lý thực hiện, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không bị
coi là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính.k
Ví dụ: A 30 tuổi, A dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe
chạy trên đường. Như vậy, Asẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 4 Điều 5
Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
k– Vi phạm kỷ luật nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật, có lỗi, do chủ thể có
năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được xác lập
trong nội bộ cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Chủ thể vi phạm
là những cá nhân, tổ chức có quan hệ ràng buộc với một cơ quan, tổ chức thuộc
phạm vi quản lý nhà nước.
kVí dụ: Sinh viên sử dụng điện thoại trong phòng khi trong khi việc sử dụng điện
thoại trong phòng thi là bị cấmk
Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân gắn với
tài sản, quan hệ nhân thân phi tài sản. Đây là vi phạm pháp luật trong trường
hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ
của họ trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.
kVí dụ: A cho B thuê nhà, khi thuê nhà B có đặt cọc cho A số tiền 2 triệu đồng,
trong hợp đồng quy định nếu B đã thuê đủ 3 tháng và không tiếp tục thuê nữa thì
A sẽ trả lại B số tiền đặt cọc là 2 triệu đồng. Tuy nhiên, khi B đã thuê đủ thời gian
3 tháng và chuyển đi không thuê nữa thì A lại không chịu trả số tiền đặt cọc theo
như đã quy định trong hợp đồng. Như vậy, A đã vi phạm dân sự Chuowng1:k
1. Nguồn gốc ra đời NN- Nhóm phi macxit: nhận thức sai lầm  học thuyết m-ln
2. Bản chất nhà nước : KN và cơ sở quyết định bản chất- KN thuộc tính bên ()
quyết định sự tồn tại và ptr của NN 
cơ sở quyết định: cs kte và co so xã hội
ND: bản chất giai cấp: quyền lực nn thuộc về giai cấp nào? bảo vệ quyền lực: kte, ctri, tư tưởng bản chất xã hội:k
Mqh giữa 2 bản chất: 2 mặt cơ bản trong chính thể thống nhất, biểu hiện khác nhauk 3. Đặc trưng của nn 
KN NN: bao gồm 1 lớp người trong xh … 
5 đặc trưng: => phân biệt nhà nước vs tổ chức xh #
Mối quan hệ giữa 2 chức năng đối nội và đối ngoại, cho ví dụ minh họa;
Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước là mối quan hệ
tương hỗ, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau. Hai chức năng này không tồn tại độc lập
mà liên kết chặt chẽ, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung của Nhà nước
là duy trì ổn định chính trị, kinh tế, xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia.
1. Chức năng đối nội:
Chức năng đối nội của Nhà nước liên quan đến việc quản lý và điều hành các vấn
đề nội bộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Nó bao gồm: 
Duy trì trật tự, an ninh xã hội: Đảm bảo luật pháp được thực thi, ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật. 
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục: Xây dựng và thực hiện các chính
sách kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục. 
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân: Thực hiện các chính
sách an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
2. Chức năng đối ngoại:
Chức năng đối ngoại của Nhà nước liên quan đến việc thiết lập và phát triển mối
quan hệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia trên
trường quốc tế. Nó bao gồm: 
Thiết lập quan hệ ngoại giao: Ký kết các hiệp ước, thỏa thuận quốc tế. 
Hợp tác quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế, thúc đẩy hợp tác về kinh
tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ. 
Bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ: Đối phó với các nguy cơ từ
bên ngoài, tăng cường hợp tác an ninh quốc tế.
3. Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đối ngoại:
Hai chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ: 
Chức năng đối nội là nền tảng cho chức năng đối ngoại: Một đất
nước ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội là cơ sở để xây dựng uy tín và vị
thế trên trường quốc tế. Ví dụ: Kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện để mở
rộng hợp tác kinh tế quốc tế. 
Chức năng đối ngoại hỗ trợ cho chức năng đối nội: Quan hệ tốt với
các quốc gia khác có thể mang lại đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lý
giúp phát triển kinh tế trong nước. Ví dụ: Hợp tác quốc tế về y tế giúp Việt
Nam tiếp cận nhanh chóng vaccine COVID-19, góp phần kiểm soát đại dịch. Ví dụ minh họa:
Trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19: o
Đối nội: Nhà nước thực hiện các biện pháp như giãn cách xã hội,
phát triển vaccine trong nước, hỗ trợ người dân gặp khó khăn. o
Đối ngoại: Nhà nước đàm phán, hợp tác với các tổ chức quốc tế và
các nước để nhận viện trợ, mua vaccine, và chia sẻ kinh nghiệm
chống dịch. => Sự phối hợp nhịp nhàng giữa đối nội và đối ngoại đã
giúp Việt Nam kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Mối quan hệ này cho thấy sự thống nhất giữa hai chức năng nhằm đạt được mục
tiêu bảo vệ lợi ích quốc gia cả trong và ngoài nước.
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2
Câu 1: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
Pháp luật có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội, thể hiện qua những điểm sau: 
Điều chỉnh hành vi của con người: Pháp luật quy định những chuẩn
mực xử sự, xác định những gì được phép, không được phép và bắt buộc thực hiện. 
Giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội: Pháp luật giúp duy trì trật tự, tạo ra
môi trường ổn định cho các hoạt động xã hội, kinh tế và văn hóa phát triển. 
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Pháp luật
bảo vệ các quyền con người, ngăn chặn và xử lý những hành vi xâm phạm
đến quyền lợi hợp pháp của các chủ thể. 
Công cụ quản lý xã hội của nhà nước: Pháp luật là công cụ mà nhà
nước sử dụng để tổ chức, quản lý, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, nhờ
vào tính bắt buộc và quyền lực cưỡng chế nhà nước.
Pháp luật là công cụ hiệu quả nhất để tổ chức và quản lý xã hội vì nó đảm bảo
tính công khai, minh bạch và bắt buộc thi hành trong phạm vi toàn xã hội. Nhà
nước thông qua hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động trong xã hội, xử
lý các tranh chấp, vi phạm và bảo vệ trật tự, an toàn xã hội.
Câu 2: Sự thay đổi về bản chất, vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, pháp luật cũng có sự thay đổi về bản chất và vai trò: 
Tăng cường hội nhập quốc tế: Các quốc gia điều chỉnh pháp luật để
tương thích với các chuẩn mực quốc tế, tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa và chính trị. 
Thích ứng với những thách thức mới: Pháp luật không chỉ giới hạn ở
phạm vi quốc gia mà còn phải thích ứng với các vấn đề mang tính toàn
cầu như thương mại quốc tế, biến đổi khí hậu, bảo vệ nhân quyền và an ninh mạng. 
Tăng cường hợp tác pháp lý quốc tế: Các nước thiết lập các điều ước,
hiệp định song phương và đa phương để phối hợp giải quyết các vấn đề
chung, tăng cường hợp tác pháp luật. 
Công cụ bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế:
Pháp luật giúp bảo vệ chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia trước các
thách thức từ bên ngoài.
Câu 3: So sánh ưu, nhược điểm của các hình thức luật (hình thức bên
ngoài) và các hình thức pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Ưu điểm của văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL): o
Tính công khai, minh bạch: Được ban hành công khai, dễ dàng
cho công dân tìm hiểu và tuân thủ. o
Dễ dàng trong việc tổ chức thực thi: Có tính chất chính thức, rõ
ràng, cụ thể và dễ thực hiện. o
Phù hợp với thực tiễn xã hội: Được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
khi cần thiết để thích ứng với yêu cầu của xã hội.  Nhược điểm: o
Chậm thay đổi: Thủ tục ban hành và sửa đổi VBQPPL thường kéo
dài, dẫn đến việc thích nghi chậm với thay đổi trong xã hội. o
Dễ bị lạm dụng: Nếu không có sự giám sát và kiểm tra chặt chẽ,
VBQPPL có thể bị lạm dụng để phục vụ lợi ích nhóm.
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay, có các hình thức pháp luật sau: 
Hiến pháp (có giá trị pháp lý cao nhất) 
Luật (hoặc bộ luật): Do Quốc hội ban hành 
Nghị quyết của Quốc hội. 
Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 
Nghị định của Chính phủ, thông tư của các bộ.
Câu 4: Các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật (QPPL) và vai trò của chúng
Quy phạm pháp luật được cấu thành bởi ba bộ phận chính:
1. Giả định: Là tình huống, điều kiện hoặc hoàn cảnh thực tế mà quy phạm
pháp luật sẽ được áp dụng.
2. Quy định: Là nội dung cụ thể, chỉ rõ những hành vi mà chủ thể phải thực
hiện hoặc không được thực hiện.
3. Chế tài: Là các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm quy định của pháp luật.
Vai trò của các bộ phận này trong QPPL là đảm bảo quy phạm pháp luật được thể
hiện một cách rõ ràng, dễ hiểu và dễ áp dụng. Cách thức thể hiện các bộ phận
này phải đảm bảo tính minh bạch, hợp lý và phù hợp với thực tiễn.
Câu 5: Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật và ví dụ
Quan hệ pháp luật bao gồm các yếu tố:
1. Chủ thể của quan hệ pháp luật: Là cá nhân, tổ chức tham gia vào quan
hệ pháp luật, có quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
2. Nội dung của quan hệ pháp luật: Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ
của các chủ thể trong quan hệ đó.
3. Khách thể của quan hệ pháp luật: Là đối tượng mà các chủ thể nhắm
đến khi tham gia quan hệ pháp luật.
Ví dụ: Quan hệ pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B. 
Chủ thể: Doanh nghiệp A (bên bán) và doanh nghiệp B (bên mua). 
Nội dung: Quyền và nghĩa vụ của hai bên (bên bán giao hàng, bên mua thanh toán). 
Khách thể: Hàng hóa được giao dịch.
Câu 6: Khái niệm sự kiện pháp lý, sự khác nhau giữa sự biến và hành vi pháp lý
Sự kiện pháp lý là những sự kiện trong thực tế mà khi xảy ra làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. 
Sự khác nhau giữa sự biến và hành vi pháp lý: o
Sự biến là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con
người, như thiên tai, chết chóc. o
Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra có sự tham gia của ý chí
con người, như ký hợp đồng, phạm tội.
Câu 7: Nhận định đúng/sai và giải thích
"Mọi quy tắc ra đời, tồn tại trong xã hội có giai cấp đều được coi là
pháp luật"
: Sai. Chỉ những quy tắc do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
và có tính bắt buộc chung mới được coi là pháp luật. 
"Pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ thừa nhận hình thức duy nhất
là văn bản quy phạm pháp luật"
: Sai. Tuy rằng văn bản quy phạm pháp
luật là hình thức chủ yếu nhưng không phải là duy nhất. Việt Nam còn có
thể thừa nhận tập quán pháp, tiền lệ pháp trong một số trường hợp. 
"Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, chủ thể không có năng lực
hành vi thì không thể tham gia quan hệ pháp luật"
: Sai. Chủ thể
không có năng lực hành vi có thể tham gia quan hệ pháp luật nhưng phải
có người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện quyền và nghĩa vụ. Tình huống 1:
Là vùng đa dân tộc, Tây Nguyên cũng là nơi đa dạng về văn hóa và các phong
tục tập quán của các dân tộc thiểu số. Một số phong tục tập quán của các dân tộc ở khu vực này như:
Dân tộc Êde có phong tục tập quán:
Chúng ta ai ai cũng có quyền đốt rẫy, bắt cá ở bất kì nơi nào
Ai ai cũng có quyền trèo lên cây lấy mật ở bất cứ rừng thấp, bụi bờ nào
Điều 99,100,101 về tục “Jue nue” trong hôn nhân của người Êde quy định khi
chồng chết, người phụ nữ có quyền đòi hỏi nhà chồng phải thế một ngườik em
trai chồng và ngược lạik
Dân tộc M’Nông có phong tục, tập quán “ Xét thấy vợ chồng không sống chung
được nữa/ Chừng đó mới tách ra ở riêng”.
Xem xét những phong tục, tập quán ở trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Những phong tục tập quán nào không trái với cáck nguyên tắc cơ bản của Pháp
luật, được thừa nhận để trở thành tập quán pháp?
b, Phong tục, tập quán có ưu, nhược điểm gì trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội?