KTCT: nhóm 4
Đề bài: Phân tích phương pháp sản xuất giá trị thặng tương đối. Từ đó giải thích sao các
nghiệp sử dụng máy móc, khoa học công nghệ hiện đại lại thu được lợi nhuận cao, nguồn gốc lợi
nhuận cao đó là gì?
Bài m:
*) Phân tích phương pháp sản xuất giá trị thặng tương đi
1.
Khái niệm:
- Giá trị thặng tương đối giá trị thặng thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu; do
đó kéo dài thời gian lao động thặng trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi thậm chí rút
ngắn
Hình 1: Đây là phương pháp mà các nhà tư bản sử dụng để tăng lợi nhuận bằng cách
giảm giá trị sức lao động của người công nhân
- dụ:
+ Một công nhân may áo trong 10 giờ. Trong đó, 5 giờ đầu để sản xuất ra sản phẩm đủ
để trang trải cho cuộc sống của anh ta (giá trị sức lao động). 5 giờ còn lại thời gian
lao động thặng nhà bản thu được, tỷ suất giá trị thặng 100%. Nếu giá
trị sức lao động giảm khiến thời gian lao động tất yếu rút xuống còn còn 2 giờ thì thời
gian lao động giá thặng dư sẽ là 8 giờ. Khi đó:
m’=
2giờ
x 100% = 400%
1
+ Nếu ngày lao động giảm xuống còn 8 giờ nhưng giá trị sức lao động giảm khiến thời
gian lao động tất yếu rút xuống n 1 giờ thì thời gian lao động thặng sẽ 7 giờ.
Khi đó:
m’=
7giờ
gi
x 100% = 700%
Từ ví dụ trên ta nhận thấy để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị
các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó
phải tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và
các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó
2.
Đặc điểm
- Thay tăng thời gian làm việc (giá trị thặng tuyệt đối), họ tìm cách làm cho mỗi giờ
làm việc của công nhân tạo ra nhiều giá trị hơn.
- dụ minh họa:
Giả sử một công nhân may áo. Trước đây, anh ta may được 10 cái áo trong một ngày. y
giờ, nhờ máy may mới, anh ta thể may được 20 cái. Mặc thời gian làm việc vẫn
như cũ, nhưng số lượng áo sản xuất ra đã tăng gấp đôi. Điều này nghĩa mỗi cái áo
giờ đây giá trị ít hơn, nhà bản thể bán chúng với giá thấp hơn vẫn thu
được lợi nhuận.
Hình 2: Mỗi giờ làm việc của công nhân tạo ra nhiều giá trị hơn tạo ra nhiều sản phẩm,
nhà tư bản có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn mà vẫn thu được lợi nhuận.
- Làm thế nào để giảm giá trị sức lao động?
+Nâng cao năng suất lao động: Bằng cách sử dụng máy móc hiện đại, cải tiến quy
trình sản xuất, đào tạo công nhân, nhà bản thể làm ra nhiều sản phẩm hơn
trong cùng một khoảng thời gian.
+Giảm giá các nhu yếu phẩm: Khi giá cả của thức ăn, nhà ở, quần áo giảm, người
công nhân sẽ cần ít tiền hơn để duy trì cuộc sống. Điều này đồng nghĩa với việc
giá trị sức lao động của họ cũng giảm theo.
- Tại sao lại gọi "tương đối"?
giá trị thặng thu được đây không phải do tăng thời gian làm việc trực tiếp, mà
do thay đổi một yếu tố khác (giá trị sức lao động). tính chất tương đối so với
phương pháp tăng giá trị thặng dư tuyệt đối.
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng tương đối một công cụ quan trọng giúp các nhà
tư bản tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, nó cũng dẫn đến nhiều hệ quả xã hội, như:
+ Tăng bất bình đẳng: Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn.
+ Thay thế lao động bằng máy móc: Gây ra tình trạng thất nghiệp.
+ Áp lực lên người lao động: Để duy t cuộc sống, công nhân phải làm việc ngày
càng nhiều và hiệu quả hơn.
- Trong thực tế, việc cải tiến ky thuật, tăng năng suất lao động diễn ra trước hết một
hoặc vài nghiệp riêng biệt, m cho ng hóa do các nghiệp ấy sản xuất ra giá trị cá
biệt thấp hơn giá tri hội, do đó sẽ thu được một số giá trị thặng trội hơn so với các
xí nghiệp khác. Phần giá trị thặng dư trội hơn đó là giá trị thặng dư siêu ngạch.
- Xét trong từng trường hợp đơn vị sản xuất biệt, giá tri thặng siêu ngạch một
hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ hội bản thì giá trị thặng
dư siêu ngạch lại là hiện tượng tổn tại thường xuyên.
- Giá trị thặng siêu ngạch động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà bản ra sức cải
tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động. Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn
đến kết quả làm tăng năng suất lao động hội, hình thành giá trị thặng tương đối,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. vậy, giá trị thặng siêu ngạch hình thái
biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
*) Giải thích sao các nghiệp sử dụng y c, khoa học công nghệ hiện đại lại
thu được lợi nhuận cao
- Tăng năng suất lao động: Máy móc công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất lao động.
Trong một đơn vị thời gian sẽ tạo ra được nhiều hàng hoá hơn, với chất lượng tốt hơn, khi
bán hàng hoá trên thị trường (có thể bán với giá thấp n so với giá cả thị trường) nhưng
vẫn thu được lợi nhuận rất cao. Một công nhân có thể sản xuất nhiều sản phẩm hơn trong
cùng một khoảng thời gian so với khi không sử dụng máy c. Điều này làm tăng sản
lượng và giảm chi p lao động tính trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Hình 3: Máy móc công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất lao động
- Giảm chi phí sản xuất: Sử dụng máy móc công nghệ hiện đại thường dẫn đến việc
giảm chi phí sản xuất. Máy móc thể thay thế nhiều công đoạn thủ công, giảm nhu cầu
về lao động thủ công từ đó giảm chi phí tiền lương. Ngoài ra, công nghệ hiện đại
thường tiết kiệm nguyên liệu năng ợng, làm giảm chi phí nguyên vật liệu chi phí
năng lượng.
Hình 4: Máy móc thể thay thế nhiều công đoạn thủ công
- Tăng chất lượng sản phẩm: Công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, làm
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm chất lượng cao thường thể bán với
giá cao hơn, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Đổi mới linh hoạt trong sản xuất: Công nghệ hiện đại cho phép nghiệp nhanh
chóng thích nghi với các thay đổi của thị trưng nhu cầu của khách hàng. Khả năng
đổi mới linh hoạt trong sản xuất giúp nghiệp nắm bắt hội kinh doanh mới
giảm thiểu rủi ro.
- Tiết kiệm thời gian: Máy móc và công nghệ hiện đại giúp rút ngắn thi gian sản xuất, từ
đó tăng tốc độ quay vòng vốn. Thời gian sản xuất ngắn hơn cũng cho phép nghiệp
nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường, nắm bắt hội bán hàng và thu lợi nhuận nhanh
chóng.
- Mở rộng quy mô: Khi sử dụng máy móc công nghệ hiện đại, nghiệp thể sản
xuất hàng loạt với số lượng lớn, từ đó giảm chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả kinh tế quy mô giúp xí nghiệp cạnh tranh về giá cả và gia tăng lợi nhuận.
Hình 5: Sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại làm cho số lượng sản phẩm sản xuất
lớn và giá thành trở nên rẻ hơn
Nhờ các yếu tố trên, nghiệp sử dụng máy móc công nghệ hiện đại không chỉ tăng
cường hiệu quả sản xuất còn cải thiện chất lượng sản phẩm dch vụ, tối ưu hóa chi
phí và tối đa hóa lợi nhuận.
*) Nguồn gốc lợi nhuận cao đó ?
Giá trị thặng tuyệt đối: Tăng thời gian lao động của công nhân.
Khi doanh nghiệp áp dụng máy móc, khoa học công nghệ hiện đại, họ đang chủ yếu khai
thác hình thức giá trị thặng dư tương đối.
Tại sao lợi nhuận lại tăng khi năng suất lao động tăng?
+
Tăng sản lượng: Máy móc hiện đại giúp tăng năng lượng lao động, sản xuất ra nhiều
sản phẩm hơn trong cùng một đơn vị thời gian. Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra
nhiều giá trị hơn.
+ Giảm chi phí: Máy móc tự động hóa nhiều công đoạn, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm
nhân công và nguyên vật liệu. Điều này làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.
+ Cải thiện chất lượng: Sản phẩm được sản xuất bằng máy móc hiện đại thường chất
lượng ổn đnh đồng đều n, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Điều này cho
phép doanh nghiệp bán với giá cao hơn, tăng lợi nhuận.
+
Đổi mới sản phẩm: Công nghệ mới giúp doanh nghiệp liên tục đổi mới sản phẩm, tạo
ra các sản phẩm mới, độc đáo, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều này tạo
ra lợi thế cạnh tranh và tăng doanh thu.
+
Tích lũy vốn: Lợi nhuận thu được từ việc áp dụng công nghệ mới thể được tái đầu
tư vào nghiên cứu, phát triển, m rộng sản xuất, tạo ra một vòng luân chuyển vốn.
Nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận cao
+Chiếm đoạt giá trị thặng dư: Phần lớn lợi nhuận của doanh nghiệp đến từ việc chiếm
đoạt phần giá trị mà công nhân tạo ra nhưng không được trả đầy đủ.
+Quyền sở hữu tư liệu sản xuất: Chủ sở hữu máy móc, công nghệ có quyền quyết định
cách thức sử dụng chúng và hưởng lợi từ kết quả của quá trình sản xuất.
+Cạnh tranh thị trường: Doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và nâng cao năng suất để
duy trì lợi thế cạnh tranh và giành th phần.
Tóm lại, lợi nhuận cao của các doanh nghiệp sử dụng y móc, khoa học ng nghệ hiện
đại chủ yếu đến từ việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất cải thiện chất
lượng sản phẩm. Tuy nhiên, nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận này vẫn việc chiếm đoạt
giá trị thặng dư tạo ra bởi người lao động.

Preview text:

KTCT: nhóm 4
Đề bài: Phân tích phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối. Từ đó giải thích vì sao các xí
nghiệp sử dụng máy móc, khoa học công nghệ hiện đại lại thu được lợi nhuận cao, nguồn gốc lợi nhuận cao đó là gì? Bài làm:
*) Phân tích phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối 1. Khái niệm:
- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu; do
đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi thậm chí rút ngắn
Hình 1: Đây là phương pháp mà các nhà tư bản sử dụng để tăng lợi nhuận bằng cách
giảm giá trị sức lao động của người công nhân - Ví dụ:
+ Một công nhân may áo trong 10 giờ. Trong đó, 5 giờ đầu để sản xuất ra sản phẩm đủ
để trang trải cho cuộc sống của anh ta (giá trị sức lao động). 5 giờ còn lại là thời gian
lao động thặng dư mà nhà tư bản thu được, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu giá
trị sức lao động giảm khiến thời gian lao động tất yếu rút xuống còn còn 2 giờ thì thời
gian lao động giá thặng dư sẽ là 8 giờ. Khi đó: m’= x 100% = 400% 2giờ
+ Nếu ngày lao động giảm xuống còn 8 giờ nhưng giá trị sức lao động giảm khiến thời
gian lao động tất yếu rút xuống còn 1 giờ thì thời gian lao động thặng dư sẽ là 7 giờ. Khi đó: 7giờ m’= 1 x 100% = 700% giờ
 Từ ví dụ trên ta nhận thấy để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị
các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó
phải tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và
các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó 2. Đặc điểm
- Thay vì tăng thời gian làm việc (giá trị thặng dư tuyệt đối), họ tìm cách làm cho mỗi giờ
làm việc của công nhân tạo ra nhiều giá trị hơn. - Ví dụ minh họa:
Giả sử một công nhân may áo. Trước đây, anh ta may được 10 cái áo trong một ngày. Bây
giờ, nhờ máy may mới, anh ta có thể may được 20 cái. Mặc dù thời gian làm việc vẫn
như cũ, nhưng số lượng áo sản xuất ra đã tăng gấp đôi. Điều này có nghĩa là mỗi cái áo
giờ đây có giá trị ít hơn, và nhà tư bản có thể bán chúng với giá thấp hơn mà vẫn thu được lợi nhuận.
Hình 2: Mỗi giờ làm việc của công nhân tạo ra nhiều giá trị hơn tạo ra nhiều sản phẩm,
nhà tư bản có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn mà vẫn thu được lợi nhuận.
- Làm thế nào để giảm giá trị sức lao động?
+Nâng cao năng suất lao động: Bằng cách sử dụng máy móc hiện đại, cải tiến quy
trình sản xuất, đào tạo công nhân, nhà tư bản có thể làm ra nhiều sản phẩm hơn
trong cùng một khoảng thời gian.
+Giảm giá các nhu yếu phẩm: Khi giá cả của thức ăn, nhà ở, quần áo giảm, người
công nhân sẽ cần ít tiền hơn để duy trì cuộc sống. Điều này đồng nghĩa với việc
giá trị sức lao động của họ cũng giảm theo.
- Tại sao lại gọi là "tương đối"?
Vì giá trị thặng dư thu được ở đây không phải là do tăng thời gian làm việc trực tiếp, mà
là do thay đổi một yếu tố khác (giá trị sức lao động). Nó có tính chất tương đối so với
phương pháp tăng giá trị thặng dư tuyệt đối.
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là một công cụ quan trọng giúp các nhà
tư bản tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, nó cũng dẫn đến nhiều hệ quả xã hội, như:
+ Tăng bất bình đẳng: Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn.
+ Thay thế lao động bằng máy móc: Gây ra tình trạng thất nghiệp.
+ Áp lực lên người lao động: Để duy trì cuộc sống, công nhân phải làm việc ngày
càng nhiều và hiệu quả hơn.
- Trong thực tế, việc cải tiến ky thuật, tăng năng suất lao động diễn ra trước hết ở một
hoặc vài xí nghiệp riêng biệt, làm cho hàng hóa do các xí nghiệp ấy sản xuất ra giá trị cá
biệt thấp hơn giá tri xã hội, do đó sẽ thu được một số giá trị thặng dư trội hơn so với các
xí nghiệp khác. Phần giá trị thặng dư trội hơn đó là giá trị thặng dư siêu ngạch.
- Xét trong từng trường hợp đơn vị sản xuất cá biệt, giá tri thặng dư siêu ngạch là một
hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng
dư siêu ngạch lại là hiện tượng tổn tại thường xuyên.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải
tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động. Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn
đến kết quả làm tăng năng suất lao động xă hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Vì vậy, giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái
biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
*) Giải thích vì sao các xí nghiệp sử dụng máy móc, khoa học công nghệ hiện đại lại
thu được lợi nhuận cao

- Tăng năng suất lao động: Máy móc và công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất lao động.
Trong một đơn vị thời gian sẽ tạo ra được nhiều hàng hoá hơn, với chất lượng tốt hơn, khi
bán hàng hoá trên thị trường (có thể bán với giá thấp hơn so với giá cả thị trường) nhưng
vẫn thu được lợi nhuận rất cao. Một công nhân có thể sản xuất nhiều sản phẩm hơn trong
cùng một khoảng thời gian so với khi không sử dụng máy móc. Điều này làm tăng sản
lượng và giảm chi phí lao động tính trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Hình 3: Máy móc và công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất lao động
- Giảm chi phí sản xuất: Sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại thường dẫn đến việc
giảm chi phí sản xuất. Máy móc có thể thay thế nhiều công đoạn thủ công, giảm nhu cầu
về lao động thủ công và từ đó giảm chi phí tiền lương. Ngoài ra, công nghệ hiện đại
thường tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng, làm giảm chi phí nguyên vật liệu và chi phí năng lượng.
Hình 4: Máy móc có thể thay thế nhiều công đoạn thủ công
- Tăng chất lượng sản phẩm: Công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, làm
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm chất lượng cao thường có thể bán với
giá cao hơn, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Đổi mới và linh hoạt trong sản xuất: Công nghệ hiện đại cho phép xí nghiệp nhanh
chóng thích nghi với các thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Khả năng
đổi mới và linh hoạt trong sản xuất giúp xí nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh mới và giảm thiểu rủi ro.
- Tiết kiệm thời gian: Máy móc và công nghệ hiện đại giúp rút ngắn thời gian sản xuất, từ
đó tăng tốc độ quay vòng vốn. Thời gian sản xuất ngắn hơn cũng cho phép xí nghiệp
nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường, nắm bắt cơ hội bán hàng và thu lợi nhuận nhanh chóng.
- Mở rộng quy mô: Khi sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại, xí nghiệp có thể sản
xuất hàng loạt với số lượng lớn, từ đó giảm chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả kinh tế quy mô giúp xí nghiệp cạnh tranh về giá cả và gia tăng lợi nhuận.
Hình 5: Sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại làm cho số lượng sản phẩm sản xuất
lớn và giá thành trở nên rẻ hơn
 Nhờ các yếu tố trên, xí nghiệp sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại không chỉ tăng
cường hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tối ưu hóa chi
phí và tối đa hóa lợi nhuận.
*) Nguồn gốc lợi nhuận cao đó là gì?
Giá trị thặng dư tuyệt đối: Tăng thời gian lao động của công nhân.
Khi doanh nghiệp áp dụng máy móc, khoa học công nghệ hiện đại, họ đang chủ yếu khai
thác hình thức giá trị thặng dư tương đối.
Tại sao lợi nhuận lại tăng khi năng suất lao động tăng?
+ Tăng sản lượng: Máy móc hiện đại giúp tăng năng lượng lao động, sản xuất ra nhiều
sản phẩm hơn trong cùng một đơn vị thời gian. Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều giá trị hơn.
+ Giảm chi phí: Máy móc tự động hóa nhiều công đoạn, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm
nhân công và nguyên vật liệu. Điều này làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.
+ Cải thiện chất lượng: Sản phẩm được sản xuất bằng máy móc hiện đại thường có chất
lượng ổn định và đồng đều hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Điều này cho
phép doanh nghiệp bán với giá cao hơn, tăng lợi nhuận.
+ Đổi mới sản phẩm: Công nghệ mới giúp doanh nghiệp liên tục đổi mới sản phẩm, tạo
ra các sản phẩm mới, độc đáo, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều này tạo
ra lợi thế cạnh tranh và tăng doanh thu.
+ Tích lũy vốn: Lợi nhuận thu được từ việc áp dụng công nghệ mới có thể được tái đầu
tư vào nghiên cứu, phát triển, mở rộng sản xuất, tạo ra một vòng luân chuyển vốn.
Nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận cao
+Chiếm đoạt giá trị thặng dư: Phần lớn lợi nhuận của doanh nghiệp đến từ việc chiếm
đoạt phần giá trị mà công nhân tạo ra nhưng không được trả đầy đủ.
+Quyền sở hữu tư liệu sản xuất: Chủ sở hữu máy móc, công nghệ có quyền quyết định
cách thức sử dụng chúng và hưởng lợi từ kết quả của quá trình sản xuất.
+Cạnh tranh thị trường: Doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và nâng cao năng suất để
duy trì lợi thế cạnh tranh và giành thị phần.
Tóm lại, lợi nhuận cao của các doanh nghiệp sử dụng máy móc, khoa học công nghệ hiện
đại chủ yếu đến từ việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và cải thiện chất
lượng sản phẩm. Tuy nhiên, nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận này vẫn là việc chiếm đoạt
giá trị thặng dư tạo ra bởi người lao động.