Bài kiểm tra QLTCC
Bài 1: Lấy dụ một nội dung chi NSNN hiện nay Việt Nam. Phân tích
phương thức quản chi NSNN nào được sử dụng với ND chi đã nêu?
Phương thức quản chi ngân sách nhà nước gồm có: quản chi ngân sách
theo đầu vào quản ngân sách theo kết quả
- Quản chi ngân sách theo đầu vào hay còn gọi phương thức quản
chi ngân sách truyền thống, xuất hiện vào cuối thế kỷ 19. Quản chi
ngân sách nhà nước theo đầu vào phương thức quản tập trung vào chi
theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng ngân sách được quy định
bởi quan nhà nước thẩm quyền
- Quản chi ngân sách nhà nước theo kết quả phương thức quản tập
trung vào kết quả của các khoản chi ngân sách nhà nước. Quản quá
trình lập, chấp hành quyết toán chi ngân sách nhà nước gắn kết chặt
chẽ với kết quả của các khoản chi. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước
phải trình bày các kết quả mục tiêu sẽ đạt được để căn cứ lựa chọn
ưu tiên phân bổ ngân sách dựa vào kết quả. Chấp hành quyết toán các
khoản chi ngân sách nhà nước gắn với mức độ đạt được các kết quả mục
tiêu đã cam kết cả về số lượng vàchất lượng. Theo dõi đánh giá chi
ngân sách theo kết quả sở để thanh toán quyết toán các khoản chi
ngân sách nhà nước.
VD: Chi đầu phát triển: Đường cao tốc Mai Sơn Quốc lộ 45 thuộc dự án hệ
thống cao tốc Bắc Nam phía Đông với chiều dài 63.37 km, qua địa phận tỉnh
Ninh Bình tỉnh Thanh Hóa
- Phương thức quản lý: quản ngân sách theo kết quả ( phương thức
quản tập trung vào kết quả của các khoản chi ngân sách nhà nước)
+ Đầu vào: những nguồn lực được các tổ chức, quan, đơn vị sử dụng
để thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra các đầu ra đã định. Đó là: Nguyên
vật liệu xây dựng (xi măng, cát, thép,….), nhân công, bản thiết kế, máy
móc, nguồn tiền,….
+ Hoạt động: công nhân sử dụng máy móc sức lao động làm việc để
hoàn thành kế hoạch. Các kỹ sư, quản giám sát công trình theo tiến độ
làm việc theo từng giai đoạn thi công
+ Đầu ra: Đường cao tốc Mai Sơn Quốc lộ 45
+ Kết quả phát triển: 1 tuyến đường cao tốc giúp việc di chuyển của
mọi người nhanh hơn, thuận tiện hơn giảm thiếu tắc đường
- Ưu điểm khi quản ngân sách nhà nước theo kết quả:
+ tăng cường hiệu quả hiệu lực trong phân bổ sử dụng ngân sách
nhà nước
+ phát huy quyền tự chủ trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước
+ Giảm thiểu các thủ tục hành chính trong quản chi ngân sách nhà nước
- Nhược điểm: khi quản ngân sách nhà nước theo kết quả đặt ra những
thách thức như làm thế nào để xác định được các kết quả cụ thể của các
chính sách, chương trình, dự án nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà
nước, thiết lập hệ thống thông tin toàn diện minh bạch, năng lực quản
của các cấp, các đơn vị dự toán các đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước.
Bài 2: Phân biệt chi tiêu sở chi tiêu mới. Lấy dụ chi tiêu sở chi
tiêu mới.
- Chi tiêu sở: nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực đã được quan
thẩm quyền quyết định cam kết bố trí nguồn trong dự toán ngân sách
của năm trước, đang triển khai sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian 03
năm kế hoạch. Cam kết bố trí dự toán chi ngân sách nhà ớc sự chấp
thuận theo quy định của pháp luật của quan nhà nước thẩm quyền
về việc bố trí dự toán chi năm sau hoặc các năm sau cho chương trình, dự
án, nhiệm vụ.
- Chi tiêu mới: nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính sách mới cho từng lĩnh vực được cấp
thẩm quyền phê duyệt thực hiện, bao gồm cả các nhiệm vụ, hoạt động,
chế độ, chính sách đã ban hành trước đây nhưng chưa được bố trí nguồn
cần tiếp tục thực hiện trong thời gian 03 năm kế hoạch.
- Giống: đều nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ,
hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực
- Khác:
Chi tiêu sở Chi tiêu mới
Khái niệm Chi tiêu sở khoản chi
để thực hiện các nhiệm vụ,
hoạt động, chế độ, chính
sách hiện hành do NSNN
đảm bảo, đã được cam kết
về tài chính đang triển khai
thực hiện sẽ phải tiếp
tục thực hiện trong trung
hạn.
Chi cho đề xuất mới khoản
chi tiêu để thực hiện các
nhiệm vụ, hoạt động, chế độ,
chính sách hoàn toàn mới
hoặc để nhân rộng các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính
sách đã được triển khai từ
trước.
Phân loại - Chi đầu phát triển
sở
- Chi thường xuyên sở
- Chi đầu phát triển mới
- Chi thường xuyên mới
Mức độ ưu
tiên
Cao hơn Thấp hơn
Mục đích - Chi đầu phát triển
sở: vốn đầu phát triển
nguồn ngân sách nhà nước
chi cho các chương trình,
dự án đã được quan
thẩm quyền phê duyệt,
được bố trí trong kế hoạch
đầu công trung hạn 05
năm nguồn ngân sách nhà
nước, đang triển khai sẽ
tiếp tục thực hiện trong thời
gian 03 năm kế hoạch.
- Chi thường xuyên sở:
vốn kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ, hoạt động, chế
độ, chính sách đã được bố
trí trong dự toán ngân sách
năm trước, đang triển khai
tiếp tục thực hiện trong
thời gian 03 năm kế hoạch.
- Chi đầu phát triển mới:
vốn đầu phát triển nguồn
ngân sách nhà nước chi cho
các chương trình, dự án đã
được quan thẩm quyền
phê duyệt, được bố trí (hoặc
cam kết bố trí) trong kế
hoạch đầu công trung hạn
05 năm nguồn ngân sách nhà
nước, bắt đầu thực hiện
(khởi công mới) từ năm dự
toán ngân sách hoặc 02 năm
tiếp theo.
- Chi thường xuyên mới: nhu
cầu vốn kinh phí tăng thêm
để chi thực hiện các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính
sách mới ban hành, bắt đầu
thực hiện từ năm dự toán
ngân sách hoặc 02 năm tiếp
theo.
Căn cứ xác
định
- Chi đầu phát triển
sở: dựa trên các chương
trình, dự án đã được
quan thẩm quyền phê
duyệt, được bố trí trong kế
hoạch đầu công trung
hạn.
- Chi thường xuyên sở:
xác định bằng số dự kiến
kinh phí thường xuyên của
năm liền trước năm kế
hoạch trừ (cộng hoặc
trừ) các yếu tố điều chỉnh
chi tiêu thường xuyên sở
của năm đó
- Chi đầu phát triển mới:
dựa trên các chương trình,
kế hoạch đầu công trung
hạn 05 năm nguồn ngân sách
nhà nước.
- Chi thường xuyên mới: nhu
cầu vốn kinh phí tăng thêm
để chi thực hiện các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính
sách mới ban hành.
dụ chi tiêu sở chi tiêu mới:
- Chi tiêu sở: Chi đầu phát triển Đài phát thanh Truyền hình Sơn
La, chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, quản thống nhất kỹ thuật phát thanh
truyền hình trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiêu mới: Ngoài dự toán kế hoạch ban đầu, dự kiến chi thêm ngân
sách để lắp bổ sung trạm thu phát sóng cho Đài phát thanh truyền hình
Sơn La, đảm bảo truyền dữ liệu tới cả vùng sâu vùng xa của tỉnh.
dụ: xác định chi đầu phát triển mới trong kế hoạch tài chính ngân
sách nhà nước 03 năm 2020 2022 của quan M, biết rằng các thông
tin liên quan tại thời điểm xây dựng kế hoạch như sau:
(i) Trong kế hoạch đầu công trung hạn 05 năm 2018 - 2022,
quan M được giao vốn đầu nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực hoạt
động kinh tế để:
- Triển khai Dự án IV trong thời hạn 03 năm 2020 - 2022, với tổng
mức đầu được phê duyệt 130 tỷ đồng; mức bố trí vốn dự kiến năm
2020 40 tỷ đồng, năm 2021 55 tỷ đồng, năm 2022 35 tỷ đồng;
- Triển khai Dự án nghiên cứu khả thi để chuẩn bị cho Dự án V (dự
kiến sẽ bố trí thực hiện trong kế hoạch đầu công 05 năm giai đoạn
2022, với tổng mức vốn được phê duyệt 33 tỷ đồng, dự kiến bố trí vốn
năm 2020 khoảng 7 tỷ đồng, năm 2021 khoảng 12 tỷ đồng năm 2022
khoảng 14 tỷ đồng.
(ii) Ngoài ra, dự án II dự kiến khởi công năm 2019 với số vốn đã
giao 8 tỷ đồng, nhưng do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng phải
điều chỉnh lại phương án thiết kế theo yêu cầu của quan chức năng,
nên quan đã chủ động báo cáo được cấp thẩm quyền đồng ý cho
lùi thời hạn khởi công sang năm 2020, giữ nguyên thời gian thi công (24
tháng) tổng mức đầu đã phê duyệt (18 tỷ đồng), song kinh phí năm
2019 đã bố trí cho dự án không được chuyển sang năm sau điều
chuyển bổ sung thực hiện dự án khác.
Với dữ liệu như trên, chi đầu phát triển mới lĩnh vực hoạt động
kinh tế của quan M trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà ớc 03
năm 2020 - 2022 sẽ là:
(đơn vị: triệu đồng)
STT Nội dung Dự toán
năm 2020
Dự kiến
năm 2021
Dự kiến
năm 2022
Chi đầu phát triển mới 55.000 77.000 49.000
1 Dự án II 8.000 10.000
2 Dự án IV 40.000 55.000 35.000
3 Dự án khả thi chuẩn bị sự
án V
7.000 12.000 14.000

Preview text:

Bài kiểm tra QLTCC
Bài 1: Lấy ví dụ một nội dung chi NSNN hiện nay ở Việt Nam. Phân tích rõ
phương thức quản lý chi NSNN nào được sử dụng với ND chi đã nêu?
Phương thức quản lý chi ngân sách nhà nước gồm có: quản lý chi ngân sách
theo đầu vào và quản lý ngân sách theo kết quả
- Quản lý chi ngân sách theo đầu vào hay còn gọi là phương thức quản lý
chi ngân sách truyền thống, xuất hiện vào cuối thế kỷ 19. Quản lý chi
ngân sách nhà nước theo đầu vào là phương thức quản lý tập trung vào chi
phí các đầu vào của quá trình sản xuất, cung ứng các hàng hóa và dịch vụ
theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng ngân sách được quy định
bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả là phương thức quản lý tập
trung vào kết quả của các khoản chi ngân sách nhà nước. Quản lý quá
trình lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước gắn kết chặt
chẽ với kết quả của các khoản chi. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước
phải trình bày rõ các kết quả mục tiêu sẽ đạt được để có căn cứ lựa chọn
ưu tiên phân bổ ngân sách dựa vào kết quả. Chấp hành và quyết toán các
khoản chi ngân sách nhà nước gắn với mức độ đạt được các kết quả mục
tiêu đã cam kết cả về số lượng vàchất lượng. Theo dõi và đánh giá chi
ngân sách theo kết quả là cơ sở để thanh toán và quyết toán các khoản chi ngân sách nhà nước.
VD: Chi đầu tư phát triển: Đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45 thuộc dự án hệ
thống cao tốc Bắc – Nam phía Đông với chiều dài 63.37 km, qua địa phận tỉnh
Ninh Bình và tỉnh Thanh Hóa
- Phương thức quản lý: quản lý ngân sách theo kết quả ( là phương thức
quản lý tập trung vào kết quả của các khoản chi ngân sách nhà nước)
+ Đầu vào: là những nguồn lực được các tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng
để thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra các đầu ra đã định. Đó là: Nguyên
vật liệu xây dựng (xi măng, cát, thép,….), nhân công, bản thiết kế, máy móc, nguồn tiền,….
+ Hoạt động: công nhân sử dụng máy móc và sức lao động làm việc để
hoàn thành kế hoạch. Các kỹ sư, quản lý giám sát công trình theo tiến độ
làm việc và theo từng giai đoạn thi công
+ Đầu ra: Đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45
+ Kết quả phát triển: có 1 tuyến đường cao tốc giúp việc di chuyển của
mọi người nhanh hơn, thuận tiện hơn và giảm thiếu tắc đường
- Ưu điểm khi quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả:
+ tăng cường hiệu quả và hiệu lực trong phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước
+ phát huy quyền tự chủ và trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
+ Giảm thiểu các thủ tục hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước
- Nhược điểm: khi quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đặt ra những
thách thức như làm thế nào để xác định được các kết quả cụ thể của các
chính sách, chương trình, dự án và nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà
nước, thiết lập hệ thống thông tin toàn diện và minh bạch, năng lực quản
lý của các cấp, các đơn vị dự toán và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Bài 2: Phân biệt chi tiêu cơ sở và chi tiêu mới. Lấy ví dụ chi tiêu cơ sở và chi tiêu mới.
- Chi tiêu cơ sở: là nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực đã được cơ quan có
thẩm quyền quyết định và cam kết bố trí nguồn trong dự toán ngân sách
của năm trước, đang triển khai và sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian 03
năm kế hoạch. Cam kết bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước là sự chấp
thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc bố trí dự toán chi năm sau hoặc các năm sau cho chương trình, dự án, nhiệm vụ.
- Chi tiêu mới: là nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính sách mới cho từng lĩnh vực được cấp có
thẩm quyền phê duyệt thực hiện, bao gồm cả các nhiệm vụ, hoạt động,
chế độ, chính sách đã ban hành trước đây nhưng chưa được bố trí nguồn
và cần tiếp tục thực hiện trong thời gian 03 năm kế hoạch.
- Giống: đều là nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ,
hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực - Khác: Chi tiêu cơ sở Chi tiêu mới Khái niệm
Chi tiêu cơ sở là khoản chi Chi cho đề xuất mới là khoản
để thực hiện các nhiệm vụ, chi tiêu để thực hiện các
hoạt động, chế độ, chính
nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, sách hiện hành do NSNN
chính sách hoàn toàn mới
đảm bảo, đã được cam kết
hoặc để nhân rộng các nhiệm
về tài chính đang triển khai vụ, hoạt động, chế độ, chính
thực hiện và sẽ phải tiếp
sách đã được triển khai từ
tục thực hiện trong trung trước. hạn. Phân loại
- Chi đầu tư phát triển cơ
- Chi đầu tư phát triển mới sở - Chi thường xuyên mới
- Chi thường xuyên cơ sở Mức độ ưu Cao hơn Thấp hơn tiên Mục đích
- Chi đầu tư phát triển cơ
- Chi đầu tư phát triển mới:
sở: vốn đầu tư phát triển
vốn đầu tư phát triển nguồn
nguồn ngân sách nhà nước ngân sách nhà nước chi cho chi cho các chương trình,
các chương trình, dự án đã
dự án đã được cơ quan có
được cơ quan có thẩm quyền thẩm quyền phê duyệt,
phê duyệt, được bố trí (hoặc
được bố trí trong kế hoạch cam kết bố trí) trong kế
đầu tư công trung hạn 05
hoạch đầu tư công trung hạn năm nguồn ngân sách nhà
05 năm nguồn ngân sách nhà
nước, đang triển khai và sẽ nước, bắt đầu thực hiện
tiếp tục thực hiện trong thời (khởi công mới) từ năm dự gian 03 năm kế hoạch.
toán ngân sách hoặc 02 năm tiếp theo.
- Chi thường xuyên cơ sở:
- Chi thường xuyên mới: nhu
vốn kinh phí thực hiện các cầu vốn kinh phí tăng thêm
nhiệm vụ, hoạt động, chế
để chi thực hiện các nhiệm
độ, chính sách đã được bố
vụ, hoạt động, chế độ, chính
trí trong dự toán ngân sách sách mới ban hành, bắt đầu
năm trước, đang triển khai thực hiện từ năm dự toán
và tiếp tục thực hiện trong
ngân sách hoặc 02 năm tiếp
thời gian 03 năm kế hoạch. theo. Căn cứ xác
- Chi đầu tư phát triển cơ
- Chi đầu tư phát triển mới: định
sở: dựa trên các chương
dựa trên các chương trình,
trình, dự án đã được cơ
kế hoạch đầu tư công trung quan có thẩm quyền phê
hạn 05 năm nguồn ngân sách
duyệt, được bố trí trong kế nhà nước.
hoạch đầu tư công trung hạn.
- Chi thường xuyên cơ sở:
- Chi thường xuyên mới: nhu
xác định bằng số dự kiến
cầu vốn kinh phí tăng thêm
kinh phí thường xuyên của để chi thực hiện các nhiệm
năm liền trước năm kế
vụ, hoạt động, chế độ, chính
hoạch và bù trừ (cộng hoặc sách mới ban hành.
trừ) các yếu tố điều chỉnh
chi tiêu thường xuyên cơ sở của năm đó
Ví dụ chi tiêu cơ sở và chi tiêu mới:
- Chi tiêu cơ sở: Chi đầu tư phát triển Đài phát thanh và Truyền hình Sơn
La, có chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh –
truyền hình trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiêu mới: Ngoài dự toán kế hoạch ban đầu, dự kiến chi thêm ngân
sách để lắp bổ sung trạm thu phát sóng cho Đài phát thanh và truyền hình
Sơn La, đảm bảo truyền dữ liệu tới cả vùng sâu vùng xa của tỉnh.
Ví dụ: xác định chi đầu tư phát triển mới trong kế hoạch tài chính – ngân
sách nhà nước 03 năm 2020 – 2022 của cơ quan M, biết rằng các thông
tin liên quan tại thời điểm xây dựng kế hoạch như sau:
(i) Trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2018 - 2022, cơ
quan M được giao vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực hoạt động kinh tế để:
- Triển khai Dự án IV trong thời hạn 03 năm 2020 - 2022, với tổng
mức đầu tư được phê duyệt là 130 tỷ đồng; mức bố trí vốn dự kiến năm
2020 là 40 tỷ đồng, năm 2021 là 55 tỷ đồng, năm 2022 là 35 tỷ đồng;
- Triển khai Dự án nghiên cứu khả thi để chuẩn bị cho Dự án V (dự
kiến sẽ bố trí và thực hiện trong kế hoạch đầu tư công 05 năm giai đoạn
sau). Dự án nghiên cứu khả thi này được thực hiện trong giai đoạn 2020 -
2022, với tổng mức vốn được phê duyệt là 33 tỷ đồng, dự kiến bố trí vốn
năm 2020 khoảng 7 tỷ đồng, năm 2021 khoảng 12 tỷ đồng và năm 2022 khoảng 14 tỷ đồng.
(ii) Ngoài ra, dự án II dự kiến khởi công năm 2019 với số vốn đã
giao là 8 tỷ đồng, nhưng do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và phải
điều chỉnh lại phương án thiết kế theo yêu cầu của cơ quan chức năng,
nên cơ quan đã chủ động báo cáo và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho
lùi thời hạn khởi công sang năm 2020, giữ nguyên thời gian thi công (24
tháng) và tổng mức đầu tư đã phê duyệt (18 tỷ đồng), song kinh phí năm
2019 đã bố trí cho dự án không được chuyển sang năm sau mà điều
chuyển bổ sung thực hiện dự án khác.
Với dữ liệu như trên, chi đầu tư phát triển mới lĩnh vực hoạt động
kinh tế của cơ quan M trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 sẽ là: (đơn vị: triệu đồng) STT Nội dung Dự toán Dự kiến Dự kiến năm 2020 năm 2021 năm 2022
Chi đầu tư phát triển mới 55.000 77.000 49.000 1 Dự án II 8.000 10.000 2 Dự án IV 40.000 55.000 35.000 3
Dự án khả thi chuẩn bị sự 7.000 12.000 14.000 án V