Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
GVHD: Đào Thu Hà
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN
TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN Tên đề tài:
“PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA
QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN” Nhóm thực hiện : Nhóm 6 Lớp học phần : 231_MLNP0221_24 1 GVHD: Đào Thu Hà
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Nhiệm vụ Nhóm Tự xếp Đánh giá của loại giảng viên 1 Trần Thị Thùy Linh Làm phần Mở A đầu, Kết Luận, Tư liệu tham khảo 2 Nguyễn Thị Bích Loan Làm ppt A 3 Nguyễn Hoàng Long Làm phần Mở A đầu, Kết Luận, Tư liệu tham khảo 4 Trần Khánh Ly Làm phần Mở A đầu, Kết Luận, Tư liệu tham khảo 5 Vi Ngọc Lý Làm ppt A 6 Vũ Cao Thị Quỳnh Mai Làm ppt A 7 Nguyễn Nhật Minh Làm phần Mở A đầu, Kết Luận, Tư liệu tham khảo 8 Lê Thu Ngân Phần Nội dung A 9 Đình Thế Nghĩa Phần Nội dung, A Thuyết trình 10 Nguyễn Thúy Ngọc Làm ppt A 2 GVHD: Đào Thu Hà
Giáo viên hướng dẫn : Đào Thu Hà Hà Nội, 11/2023 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 6 chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
cô Đào Thu Hà – giảng viên bộ môn Triết học Mác – Lênin tại trường Đại học
Thương Mại. Trong suốt quá trình học tập vừa qua, cô đã luôn tận tình giảng dạy,
truyền đạt một cách dễ hiểu nhất những kiến thức, những bài học bổ ích và quý báu
nhất cho chúng em. Nhờ sự dẫn dắt của cô mà chúng em được mở rộng thêm vốn
hiểu biết, tri thức, tư duy mới mẻ hơn và có thể áp dụng những kiến thức ấy vào đời sống thực tế.
Bộ môn Triết học là một môn học vừa bổ ích lại vừa thú vị, mang tính áp dụng
thiết thực vào trong đời sống hiện nay. Với sự giúp đỡ, giảng dạy của cô cùng với
tinh thần làm việc rất tích cực của các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn
thành được bài tiểu luận này với đề tài : “ Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm
toàn diện, từ đó áp dụng quan điểm này để phân tích những ảnh hưởng của đại
dịch Covid – 19 đến các vấn đề của đời sống xã hội ở Việt Nam hiện nay.” Tuy 3 GVHD: Đào Thu Hà
nhiên, do vẫn còn hạn chế về kinh nghiệm làm đề tài cũng như kiến thức nên bài
tiểu luận của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót, chưa được thực sự
hoàn hảo, vì thế chúng em rất mong và trân trọng những ý kiến nhận xét và góp ý
thẳng thắn, chân thành nhất của cô để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, Chúng em xin chúc cô luôn luôn hạnh phúc, tràn đầy sức khỏe, và
thành công trong cuộc sống.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 4 GVHD: Đào Thu Hà MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU:.............................................................................................5
B. PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................5
I.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN:.................................................5
1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến:...............................................................5
2.Tính chất của mối liên hệ phổ biến............................................................6
3. Phân loại................................................................................................... 7 .
4. Ý nghĩa của phương pháp luận:............................................................... 7 ..
5. Mối liên hệ thể hiện trên các phương diện................................................8
a. Tự nhiên.................................................................................................8
b. Văn hóa..................................................................................................8
c. Kinh tế...................................................................................................9
d. Chính trị.................................................................................................9
e. Dân tộc.................................................................................................10
II. VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN:............................................................10
1. Sơ lược về Covid-19................................................................................10
2. Ảnh hưởng của Covid-19 đến các vấn đề xã hội ở Việt Nam:................11
2.1. Mặt tiêu cực..........................................................................................11
a. Kinh tế.................................................................................................11
a.1. Công nghiệp..................................................................................11
a.2. Chính trị, ngoại giao.....................................................................12
a.3. Nông, lâm, thủy sản......................................................................12
a.4. Xuất nhập khẩu.............................................................................13
a.5. Du lịch..........................................................................................13
a.6. Giao thông vận tải.........................................................................15 5 GVHD: Đào Thu Hà
b. Xã hội:.................................................................................................16
b.1. Lao động việc làm........................................................................16
b.2. Giáo dục.......................................................................................17
b.3. Môi trường....................................................................................19
2.2. Mặt tích cực........................................................................................ 19 ..
a. Kinh tế.................................................................................................19
a.1. Công nghiệp..................................................................................19
a.2. Chính trị, ngoại giao.....................................................................20
a.3. Nông, lâm, ngư nghiệp.................................................................20
a.4. Xuất nhập khẩu.............................................................................22
a.5. Du lịch..........................................................................................22
a.6.Giao thông vận tải..........................................................................23
b. Xã hội..................................................................................................24
b.1. Lao động, việc làm.......................................................................24
b.2. Giáo dục.......................................................................................24
b.3. Môi trường....................................................................................24
3. Tư tưởng chỉ đạo của Đảng và Nhà nước................................................25
a. Giải pháp..............................................................................................25
b. Nhiệm vụ cho các lĩnh vực của đời sống xã hội..................................26
b.1. Thuế..............................................................................................26
b.2. Chính sách hỗ trợ..........................................................................27
4. Đại dịch và cách nhìn nhận theo quan điểm toàn diện:...........................31
C. PHẦN KẾT LUẬN:.......................................................................................32
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO:.............................................................................33 6 GVHD: Đào Thu Hà A. PHẦN MỞ ĐẦU:
Lý do chọn đề tài:
Trong đời sống, chúng ta không nên nhìn toàn bộ các sự vật, hiện tượng chỉ theo
một cái nhìn chủ quan bởi nó rất phiến diện và không bao quát, có thể dẫn đến
những ảnh hưởng tiêu cực; mà chúng ta nên nhìn các sự vật hiện tượng ấy theo một
cái nhìn khách quan hơn để có thể hiểu được toàn diện vấn đề và từ đó chúng ta có
thể thấy được những mặt tích cực ẩn sâu trong đó. Đây cũng chính là biểu hiện của
Quan Điểm Toàn Diện trong Triết Học. Sự toàn diện luôn hiện hữu trong mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội như: kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, y tế… hay thậm 7 GVHD: Đào Thu Hà
chí những sự việc diễn ra xung quanh mỗi con người. Đặc biệt trong thời điểm
nước ta trải qua đại dịch Covid, không chỉ nhìn nhận một chiều những ảnh hưởng
tiêu cực làm xáo trộn mọi công việc, phong cách sinh hoạt của từng cá nhân mà
Covid-19 cũng đem lại yếu tố tích cực cho Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. B. PHẦN NỘI DUNG I
.Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện:
1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến:
Liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển
hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau.
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy
định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc
giữa các đối tượng với nhau.
Mối liên hệ phổ biến là một phép biện chứng với mục đích dùng để chỉ tính phổ
biến của các mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng, qua đó cũng có thể khẳng
định rằng mối liên hệ là cái vốn có của tất cả mọi sự vật hiện tượng trong thế giới,
không loại trừ sự vật, hiện tượng nào, lĩnh vực nào. Bên cạnh đó thì những mối
liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.Trong phép biện chứng, khái
niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện
tượng trong thế giới; còn khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến
của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để
chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới. 8 GVHD: Đào Thu Hà
Mối liên hệ phổ biến xuất hiện ở trong mọi mặt của cuộc sống. Ví dụ, giữa tri
thức cũng có mối liên hệ phổ biến. Khi chúng ta làm đề kiểm tra toán, lý, hóa,
chúng ta phải vận dụng kiến thức văn học để đánh giá đề thi. Hay bên trong thế
giới tự nhiên cũng có mối liên hệ lẫn nhau, thế giới khách quan và ý thức của
con người có mối liên hệ lẫn nhau. Từ đó hình thành nên một tổng thể thế giới thống nhất.
2.Tính chất của mối liên hệ phổ biến
Theo quản điểm của duy vật biện chứng, mối liên hệ có 3 tính chất đó là tính
khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong phú.
Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng,
không phụ thuộc vào ý thức của con người. Ví dụ, mối liên hệ giữa con vật cụ thể
(một cái riêng) với quá trình đồng hóa- dị hóa; biến dị - di truyền; quy luật sinh
học; sinh – trưởng thành – già – chết;... là cái chung, cái vốn có của con vật đó,
tách rời khỏi mối liên hệ đó không còn là con vật, con vật đó sẽ chết. Mối liên hệ
đó mang tính khách quan, con người không thể sáng tạo ra được mối liên hệ đó,
mà có thể nhận thức, tác động.
Tính phổ biến của mối liên hệ phổ biến thể hiện bất cứ sự vật, hiện tượng nào
cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác, không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài
mối liên hệ. Mối liên hệ biểu hiện dưới nhiều hình thức riêng biệt, cụ thể tuỳ theo
điều kiện nhất định. Song dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của
mối liên hệ phổ biến nhất, chung nhất. Ví dụ, không gian và thời gian; sự vật, hiện
tượng; tự nhiên, xã hội, tư duy đều có mối liên hệ, chẳng hạn quá khứ, hiện tại,
tương lai liên hệ chặt chẽ với nhau... 9 GVHD: Đào Thu Hà
Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ phổ biến thể hiện sự vật hiện tượng
trong thế giới là phong phú, đa dạng, vì vậy hình thức liên hệ giữa chúng cũng rất
đa dạng. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào vị trí, phạm vi vai trò, tính chất mà phân
chia ra thành những mối liên hệ khác nhau như: mối liên hệ bên trong và mối liên
hệ bên ngoài, mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất, mối liên hệ trực
tiếp và mối liên hệ gián tiếp v.v… Nhưng sự phân chia này cũng chỉ mang tính
tương đối. Ví dụ, mối liên hệ con người, con cá... với nước khác nhau, cùng con
người nhưng mỗi giai đoạn phát triển khác nhau nhu cầu về nước cũng khác, con
người sống ở nơi lạnh, nơi nóng nhu cầu về nước khác nhau; cây xanh có cây cần
nhiều nước, ánh sáng, cây cần ít nước, ánh sáng;... 3. Phân loại
Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài Mối liên hệ bên trong Mối liên hệ bên ngoài
+ Là mối liên hệ giữa các mặt, các yếu + Là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện
tố, các thuộc tính khác nhau của một sự tượng khác nhau. vật, hiện tượng.
+ Có vai trò quyết định đối với sự tồn + Không có ý nghĩa quyết định.
tại, vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản Mối liên hệ cơ bản
Mối liên hệ không cơ bản
+ Là mối liên hệ giữa các mặt, các yếu + Là mối liên hệ giữa các mặt, các yếu
tố cơ bản của một sự vật, hiện tượng.
tố không cơ bản của một sự vật, hiện
+ Quyết định sự phát triển của sự vật, tượng. 10 GVHD: Đào Thu Hà hiện tượng.
+ Phụ thuộc vào mối liên hệ cơ bản của sự vật, hiện tượng.
Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu Mối liên hệ chủ yếu Mối liên hệ thứ yếu
+ Là mối liên hệ nổi lên ở một thời + Là mối liên hệ không quyết định sự
điểm nhất định trong sự phát triển của phát triển của sự vật tại thời điểm nói
sự vật và quyết định sự phát triển của trên.
sự vật tại thời điểm đó.
4. Ý nghĩa của phương pháp luận:
Khi xem xét một sự vật, hiện tượng cụ thể chúng ta phải đặt nó trong mối liên hệ
với các sự vật, hiện tượng, phải xem xét mỗi liên hệ giữa các yếu tố, bộ phận cấu
thành chính sự vật, hiện tượng đó.
Việc quán triệt quan điểm toàn diện đồng thời phải biết sử dụng đồng bộ các biện
pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó
trong tổng thể mối liên hệ của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Như vậy, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khái quát toàn cảnh thế giới trong
những mối liên hệ chằng chịt giữa các sự vật, hiện tượng. Tính vô hạn của thế giới,
cũng như tính vô lượng các sự vật, hiện tượng đó chỉ có thể giải thích được trong
mối liên hệ phổ biến, được quy định bằng các mối liên hệ có hình thức, vài trò
khác nhau. Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại 11 GVHD: Đào Thu Hà
với nhau; do vậy, khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủ Nguyên tắc toàn diện.
5. Mối liên hệ thể hiện trên các phương diện
a. Tự nhiên
Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan. Chính vì thế, con người
và xã hội loài người là những bộ phận không thể tách rời của tự nhiên. Trong tự
nhiên có những sự tác động, liên hệ lẫn nhau giữa vô cơ và hữu cơ, giữa động vật
và thực vật, giữa cơ thể với môi trường,... Từ đó tạo nên sự cân bằng cho hệ sinh thái.
Ví dụ về mối liên hệ trong tự nhiên có thể dễ thấy qua việc con người chúng ta
hấp thụ khí O2 và thải khí CO2 để duy trì sự sống, trong khi đó quá trình quang
hợp của thực vật lại hấp thụ khí CO2 và nhả ra khí O2. Hay việc con người chặt
phá rừng để lấy nghuyên liệu cho sản xuất nhưng đồng thời việc chặt phá rừng ấy
làm mất đi môi trường sống cho động vật hoang dã, nhiều loài động vật rơi vào
tuyệt chủng vì không có nơi để sinh sống và phát triển.
b. Văn hóa
Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa. Quá trình phát triển văn hóa cũng là
quá trình vận động tư duy và gắn với sự tiến triển của xã hội loài người. Văn hóa
được bảo tồn, phát huy, truyền bá qua giáo dục, giao tiếp, định hướng những giá trị
của các hoạt động văn học, nghệ thuật, …Văn hóa gắn liền với các quá trình cải
tạo thiên nhiên, cải tạo xã hội, cải tạo con người. Văn hóa thể hiện sức mạnh thích
ứng của con người. Trong khi đó, con người là chủ thể, giữ vị trí trung tâm trong
chiến lược phát triển văn hóa. Động lực phát triển đó chính là khơi dậy mạnh mẽ
tinh thần yêu nước, ý chí tự cường của dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. 12 GVHD: Đào Thu Hà
Như vậy, giữa con người và văn hóa có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Văn hóa
làm tiền đề cho con người được hiểu rõ và phản ánh các giá trị khách quan, đồng
thời con người cũng cần tiếp thu ở nhiều mặt, xóa bỏ các niềm tin văn hóa lạc hậu,
phát triển văn hóa tốt đẹp để xây dựng nên các giá trị nhân văn hơn.
Ví dụ về mối liên hệ trong văn hóa đó là nền văn minh lúa nước ở Việt Nam có
cách đây khoảng 10.000 năm trước đã mang lại cho người dân ta những kinh
nghiệm trong việc trồng lúa, từ đó mang lại nguồn lương thực cho nhân dân cùng
đó giúp cho đất nước phát triển về mặt kinh tế nhờ quá trình buôn bán, xuất khẩu.
c. Kinh tế
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa thì giữa cung và cầu có mối liên hệ với
nhau. Cung và cầu trên thị trường luôn luôn diễn ra quá trình tác động qua lại.
Cung và cầu quy định lẫn nhau, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, chuyển hóa lẫn
nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cả cung và cầu.
Nếu cầu trên thị trưởng giảm, nhà sản xuất sẽ thu hẹp sản xuất, từ đó dẫn đến
cung giảm. Và ngược lại nếu cầu tăng, nhà sản xuất sẽ mở rộng sản xuất để tối ưu
hóa lợi nhuận, từ đó dẫn đên cung tăng. Giữa cung và cầu có mối liên hệ mật thiết,
nếu thiếu một trong hai yếu tố, yếu tố còn lại sẽ không tồn tại. Đó cũng chính là
những nội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biện chứng giữa cung và cầu.
d. Chính trị
Mối liên hệ trong lĩnh vực chính trị là mối liên hệ mang tính chi phối. Trong hệ
thống bộ máy nhà nước Việt Nam chia thành ba cơ quan chính: Lập Pháp, Hành Pháp và Tư Pháp.
Quốc hội chính là cơ quan thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định
các vấn đề quan trọng, cốt yếu của đất nước. Chính vì vậy, lập pháp được hiểu 13 GVHD: Đào Thu Hà
quyền thuộc về toàn thể nhân dân, được trao cho hội nghị đại biểu nhân dân là Quốc hội.
Hành pháp chính là thi hành theo quy định tại hiến pháp, căn cứ theo hiến pháp
để soạn thảo hoặc ban bốcác quy định của luật và thực hiện theo quy định của luật.
Đại diện cho hành pháp là Chính phủ, người đứng đầu là Tổng thống/Chủ tịch nước.
Tư pháp cũng chính là một trong ba chức năng chính của nhà nước. Tư pháp là
để mục đích trừng trị tội phạm và giải quyết xung đột giữa các cá nhân. Cơ quan tư
pháp chính là hệ thống tòa án để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết các tranh chấp.
Như vậy, giữa ba cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo tiền đề cho nhau,
bổ sung cho nhau để tạo nên một hệ thống bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.
e. Dân tộc
Dân tộc là một trong những nhân tố góp phần nên lịch sử và văn hóa của một
quốc gia. Đối với Việt Nam, là một quốc gia đa dân tộc (54 dân tộc) với số lượng
dân tộc Kinh chiếm 85,4% và dântộc thiểu sổ chiếm 14,6%.
Giữa các dân tộc có nhiều điểm khác biệt, song cũng nhờ vào đó mà tạo nên một
nền văn hóa đầy bản sắc dân tộc. Mối liên hệ giữa các dân tộc là tất yếu, được thể
hiện trên nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa… Đây là mối liên
hệ tự nhiên, chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau.
Dân tộc Kinh là dân tộc chiếm số đông, thường sinh sống ở đồng bằng. Do vậy
họ là những thành phần phát triển kinh tế xã hội một cách khách quan nhất, đồng
thời ngôn ngữ của dân tộc Kinh cũng đã ít nhiều ảnh hưởng đến các dân tộc khác 14 GVHD: Đào Thu Hà
dù các dân tộc thiểu số cũng có ngôn ngữ và chữ viết riêng. Nhưng để phát triển
hơn và hội nhập với xã hội thì đa phần các cá nhân thuộc dân tộc thiểu sổ phải tiếp
thu các văn hóa của người Kinh. Bên cạnh đó, các dân tộc thiểu số cũng giữ cho
mình một vai trò quan trọng trong đời sóng xã hội. Thường tập trung đa số ở vùng
núi, vùng biên giới, các dân tộc thiểu số ít được tiếp cận với các tiến bộ công nghệ
như ở đồng bằng. Tuy nhiên, sự phát triển ở miền núi nói riêng và cả nước nói
chung là cần thiết. Miền núi có các điều kiện thích hợp để phát triển các lĩnh vực
khác như trồng trọt, chăn nuôi gia súc lớn, bảo vệ biên giới… Chung quy lại, các
dân tộc đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển ở
nhiều mặt không chỉ riêng kinh tế mà còn là văn hóa, xã hội, đều góp phần làm nên
một quốc gia giàu đẹp, đa dạng văn hóa, bản sắc dân tộc. II.
Vận dụng quan điểm toàn diện:
1. Sơ lược về Covid-19
Covid 19 là một bệnh đường hô hấp cấp có tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng
virus corona SARS-COV-2 và các biến thể của nó. Đây là loại virus được phát
hiện điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ
Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc. Virus gây viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy
có sự lây lan từ người sang người. Ngoài chủng virus corona mới phát hiện, còn có
6 chủng khác đã được biêt tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người sang người.
Bệnh được phát hiện lần đầu tiên trong đại dịch Covid-19 năm 2019-2020 tại Vũ Hán, Trung Quốc.
Với tốc độ lây lan và tử vong ngày càng cao, ngày 11 tháng 3 năm 2020 theo giờ
Việt Nam, WHO ra tuyên bố chính thức gọi “Covid 19” là đại dịch toàn cầu. Virus
mặc dù nhỏ bé đến mức không thể nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng lại có thể 15 GVHD: Đào Thu Hà
gây lên mầm bệnh trong cơ thể con người và ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống của
con người và toàn xã hội.
Triệu chứng của Covid-19 khá giống với bệnh cảm cúm thông thường, bao gồm:
sốt, ho, khó thở, mệt mỏi, mất khứu giác và một vài trường hợp đặc biệt, người
nhiễm bệnh có thể không biểu hiện triệu chứng.
Cách thức lây lan của Covid-19 xảy ra khi có sự tiếp xúc gần giữa người với
người thông qua các giọt bắn được tạo ra từ người nhiễm bệnh.
2. Ảnh hưởng của Covid-19 đến các vấn đề xã hội ở Việt Nam: 2.1. Mặt tiêu cực a. Kinh tế
a.1. Công nghiệp
Các ngành và doanh nghiệp chế tạo của Việt Nam (chiếm16% GDP) đang chịu
áp lực nặng nề từ việc gián đoạn chuỗi cung ứng tại khu vực kể từ khi dịch Covid-
19 bùng nổ tại Trung Quốc, bởi quốc gia láng giềng hay “công xưởng của thế giới
này” là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng và là thị trường xuất khẩu chính
của Việt Nam, chỉ sau thị trường Mỹ. Việc thiếu nguyên liệu đầu vào do kinh tế
Trung Quốc thu hẹp và việc Trung Quốc tạm thời đóng cửa biên giới thời gian vừa
qua, cộng với việc Trung Quốc “khóa chặt” nhiều tỉnh/thành phố để hạn chế dịch
lây lan, sẽ ảnh hưởng lớn đến các ngành công nghiệp chế tạo của Việt Nam trong 6
tháng đầu năm 2020. Dịch bệnh cũng làm ảnh hưởng đến một số dự án, doanh
nghiệp do Trung Quốc làm chủ thầu hoặc chủ đầu tư sử dụng số lượng lớn chuyên
gia và lao động Trung Quốc do bị hạn chế trở lại Việt Nam phòng lây lan dịch
bệnh. Ngoài ra, không ít doanh nghiệp FDI lớn, như Samsung, LG, Formosa,
Apple, Toyota, Honda … đã gặp khó khăn về nguồn cung nguyên liệu và nhân lực 16 GVHD: Đào Thu Hà
đầu vào nhập từ Trung Quốc, nếu tồn kho và nguồn thay thế hạn chế. Để khắc
phục khó khăn đó, nhiều doanh nghiệp lớn, như Samsung đã phải thuê máy bay
chở linh kiện từ Trung Quốc về Việt Nam để tránh gián đoạn chuỗi cung ứng. Các
chuyên gia Fitch Solutions nhận định, nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt
doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ gặp khó khi tìm kiếm nguồn hàng hóa đầu vào thay
thế trong thời gian ngắn. Điều này sẽ khiến cho xuất nhập khẩu của Việt Nam với
Trung Quốc nói riêng và với thế giới nói chung sa sút và càng khiến tình trạng thất
nghiệp hoặc nghỉ việc tạm thời do thiếu nguyên liệu sản xuất trầm trọng hơn.
Đại dịch ập đến khiến cho ngành công nghiệp lao đao. Qua mỗi làn sóng bùng
phát dịch, ngành công nghiệp ở nước ta lại phải chịu những ảnh hưởng vô cùng
lớn. Cụ thể, Theo số liệu của Bộ Công Thương, trong tháng 8/2021, ngành sản xuất
chứng kiến sự sụt giảm mạnh. Cụ thể, IIP ước giảm 4,2% so với tháng 7/2021 và
giảm 7,4% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, ngành khai khoáng giảm 2,4%;
ngành chế biến, chế tạo giảm 9,2%; sản xuất và phân phối điện tăng 1,5%; cung
cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0,2%.
a.2. Chính trị, ngoại giao
Nếu dịch bệnh tiếp tục kéo dài, quan hệ chính trị, ngoại giao giữa các nước và đối
tác trên thế giới sẽ chịu ảnh hưởng lớn. Việc phân biệt đối xử với những người đến
từ vùng dịch bệnh và công dân của các nước bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, sẽ có tác
động xấu đến quan hệ chính trị, ngoại giao giữa các nước. Những diễn biến liên
quan đến dịch bệnh có thể làm cho "chuyện nhỏ trở thành chuyện lớn" giữa các
quốc gia, dân tộc; giữa các khu vực và châu lục với nhau. Đây là vấn đề khó có thể
giải quyết trong một sớm một chiều do liên quan đến sự khác biệt về chính sách,
chủ trương, biện pháp xử lý khủng hoảng và chống dịch bệnh của từng nước. Thậm 17 GVHD: Đào Thu Hà
chí, nhiều chuyên gia cho rằng, giải quyết vấn đề này còn khó khăn, phức tạp và
lâu dài hơn cả việc xử lý vấn đề kinh tế do tác động của dịch bệnh.
a.3. Nông, lâm, thủy sản
Ảnh hưởng của dịch bệnh tới sản xuất nông nghiệp, chủ yếu tập trung ở các mặt
hàng nông sản xuất khẩu. Trung Quốc là thị trường tiêu thụ chính các mặt hàng
nông sản của Việt Nam, năm 2019, xuất khẩu nông sản sang thị trường này đạt
5,92 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 35%. Những sản phẩm nông sản đóng góp một phần
quan trọng, đáng kể trong tăng trưởng giá trị gia tăng ở khu vực nông lâm thủy sản.
Do đó, nếu tình trạng dịch bệnh kéo dài trong nhiều tháng thì tốc độ gia tăng giá trị
tăng thêm của khu vực này hẳn sẽ chậm hơn so với cùng kỳ năm trước. Hoạt động
xuất nhập khẩu tại biên giới đều dừng lại, đồng nghĩa với việc mặt hàng rau củ
quả, đồ tươi sống sẽ chịu ảnh hưởng thiệt hại nặng nề nhất do không bảo quản được lâu.
a.4. Xuất nhập khẩu
Trong bối cạnh lúc bấy giờ, đại dịch Covid-19 không chỉ có những ảnh hưởng
tiêu cực đến sức khỏe của mọi người mà còn ở các lĩnh vực như kinh tế, chính trị,
giáo dục, xã hội…, và vấn đề giao thương xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.
Bình quân thị trường Trung Quốc chiếm khoảng 27% tổng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam hàng năm. Đồng thời cũng là nguồn cung cấp nguyên vật liệu lớn
cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Mới đây, theo số liệu tổng kết của Cục Hải Quan, tổng giá trị xuất khẩu của nước
ta sang Trung Quốc tháng 1/2020 chỉ khoảng 2,75 tỷ USD. Con số này giảm hơn
35% so với tháng 12/2019. Trong khi đó, hoạt động nhập khẩu từ nước bạn cũng 18 GVHD: Đào Thu Hà
giảm đến hơn 20%. Có thể giải thích một phần nguyên nhân sụt giảm là bởi tháng
1/2019 trùng với Tết Nguyên Đán, nhưng cũng không thể phủ nhận ảnh hưởng của
Corona. Dự kiến trong tháng 2/2020, tình hình cũng không khả thi hơn bởi các cửa
khẩu, hàng không và hoạt động giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc gần
như bị “đóng băng” để ngăn chặn sự lây lan của dịch.
Khi hoạt động xuất nhập khẩu bị đình trệ bởi dịch bệnh, ngành hàng xuất khẩu bị
tác động nặng nề nhất là nông sản. Theo báo cáo của bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn, hoạt động tiêu thụ các sản phẩm hoa quả của bà con nông dân
đang gặp rất nhiều khó khăn. Mạnh mẽ nhất có thể kể đến là thanh long và dưa
hấu. Sữa và thủy sản cũng là hai ngành hàng bị ảnh hưởng của Corona không nhỏ. a.5. Du lịch
Dịch Covid-19 bắt đầu nghiêm trọng từ đầu năm 2020, trở thành đại dịch của thế
giới với mức độ nghiêm trọng nhất trong vòng 100 năm trở lại đây. Du lịch được
xem là một trong những ngành kinh tế nhạy cảm nhất với bệnh dịch. Từ tháng
2/2020, dịch Covid-19 bùng phát trên thế giới ngay lập tức ảnh hưởng nghiêm
trọng đến ngành du lịch toàn cầu. Ngành du lịch Việt Nam cũng phải đối mặt với
những khó khăn chưa từng xảy ra trước đó. Kể từ tháng 3/2020, Việt Nam ngừng
hoạt động đón khách quốc tế, chỉ còn hoạt động du lịch trong nước, nhưng thị
trường du lịch trong nước cũng bị ảnh hưởng bởi các đợt giãn cách xã hội khi dịch bùng phát.
Trước ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, ngành du lịch thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng thiệt hại nặng nề. Năm 2020, nhiều kế hoạch của ngành du lịch Việt
Nam đặt ra hầu như không thực hiện được, các chỉ tiêu đặt ra đều giảm mạnh. Cụ
thể, số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, lượng khách quốc tế cả năm 2020 chỉ 19 GVHD: Đào Thu Hà
đạt 3,8 triệu lượt, giảm 78,7% so với năm 2019, trong đó, hơn 96% là khách quốc
tế đến trong quý I/2020; khách du lịch trong nước cũng giảm gần 50%; tổng thu du
lịch cả nước thiệt hại lên đến 530 nghìn tỷ đồng (tương đương 23 tỷ USD)...
Tại các địa phương, mặc dù đã chủ động ứng phó với đại dịch Covid-19, nhưng
tác động của dịch Covid-19 vẫn hết sức nặng nề. Điển hình như: Năm 2020, TP.
Hồ Chí Minh chỉ đón 1,3 triệu lượt khách quốc tế (giảm 85% so với năm 2019);
Khánh Hoà đón 1,2 triệu lượt khách (giảm 82,3%), trong đó, khách quốc tế chỉ đạt
435.000 lượt (giảm 87,8%); Đà Nẵng chỉ đón 881.000 lượt khách quốc tế (giảm
69,2%); Quảng Ninh đón 536.000 lượt khách quốc tế (giảm 90,6%)…
Năm 2021 là năm thứ 2 liên tiếp ngành du lịch Việt Nam chịu tác động mạnh của
đại dịch Covid-19. Theo thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2021, khách quốc
tế đạt 88,2 nghìn lượt người, giảm 97,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó,
khách đến bằng đường hàng không đạt 55,7 nghìn lượt người, chiếm 63,2% lượng
khách quốc tế đến Việt Nam, giảm 98,2%; bằng đường bộ đạt 32,3 nghìn lượt
người, chiếm 36,6% và giảm 94,2%; bằng đường biển đạt 216 lượt người, chiếm
0,2% và giảm 99,9% (Tổng cục Thống kê, 2021). Khách quốc tế đến Việt Nam chủ
yếu là chuyên gia, lao động kỹ thuật nước ngoài làm việc tại các dự án ở Việt Nam
và lái xe vận chuyển hàng hóa tại các cửa khẩu đường bộ.
Lượng khách du lịch giảm dẫn đến doanh thu từ du lịch lữ hành cũng giảm.
Trong 6 tháng đầu năm 2021, doanh thu du lịch lữ hành ước tính đạt 4,5 nghìn tỷ
đồng, chiếm 0,2% tổng mức và giảm 51,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó,
một số địa phương có doanh thu du lịch lữ hành 6 tháng giảm mạnh so với cùng kỳ
năm trước, như: Bắc Ninh giảm 61,8%; TP. Hồ Chí Minh giảm 53,6%; Hải Phòng 20