TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: Phân tích sản phẩm cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu
Phát triển Việt Nam - BIDV
Nhóm thực hiện : 09
Lớp học phần : 251_EFIN2811_01
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hương Giang
Nội, năm 2025
1
MỤC LỤC
LỜI M ĐẦU................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM ........ 4
1.1. Khái quát về tín dụng............................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm phân loại tín dụng........................................................................ 4
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên 2 góc độ: .................................4
1.1.1.2. Phân loại tín dụng ............................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ........................................................................................5
1.2. Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại..................................6
1.2.1. Khái niệm ngân ng thương mại các chức năng của ngân hàng thương
mại.................................................................................................................................6
1.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại...................................................8
1.2.2.1 Khái niệm phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .........8
1.2.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ...............................9
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CUNG CẤP SẢN PHẨM CHO VAY CỦA NHTM
BIDV TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024.....................................................................11
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng BIDV ...........................................................11
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng BIDV ............................... 12
2.1.2. cấu tổ chức của Ngân ng BIDV ..............................................................16
2.1.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng BIDV ...................................................... 18
2.2. Thực trạng cung cấp sản phẩm cho vay của ngân hàng BIDV.......................... 21
2.2.1 Các sản phẩm cho vay của NHTM BIDV ........................................................ 21
2.2.1.1. Cho vay khách hàng nhân.........................................................................21
2.2.1.2. Cho vay khách hàng doanh nghiệp ...............................................................25
2.2.1.3. Cho vay đặc thù khác.................................................................................... 27
2.2.2. Thực trạng cho vay của NHTM BIDV giai đoạn 2022-2024 ..........................28
2
2.2.2.1. nợ cho vay khách hàng tốc độ tăng trưởng....................................... 28
2.2.2.2. Chất lượng tín dụng tỷ lệ nợ xấu ..............................................................30
2.2.2.3. Các phân khúc nổi bật xu hướng phát triển .............................................31
2.3. Đánh giá tình hình cung cấp sản phẩm cho vay của ngân ng BIDV ..............33
2.3.1. Thành công....................................................................................................... 33
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................. 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NHTM BIDV GIAI ĐOẠN 2025 - 2028 ........................................................... 37
3.1. Định hướng phát triển của NHTM Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt
Nam.............................................................................................................................37
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay của ngân hàng TM BIDV3
KẾT LUẬN....................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 41
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với khu vực
thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp
nguồn vốn tín dụng phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động cho
vay một nghiệp vụ truyền thống nhưng mang tính chiến lược, không chỉ quyết định
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự lưu thông vốn
trong nền kinh tế.
Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam BIDV, với hơn sáu thập kỷ
hình thành phát triển, hiện là một trong những định chế tài chính hàng đầu, gi vai
trò trụ cột trong hệ thống ngân hàng quốc gia. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa
các ngân ng, việc phân tích sản phẩm cho vay của BIDV ý nghĩa thiết thực nhằm
nhận diện thế mạnh, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao
năng lực cạnh tranh, quản trị rủi ro hiệu quả phát triển bền vững.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, nhóm chúng em thực hiện đề tài “Phân tích sản
phẩm cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam BIDV”. Bài thảo
luận tập trung vào ba nội dung chính: (1) sở luận về hoạt động cho vay tại ngâ
hàng thương mại; (2) Phân tích thực trạng cung cấp sản phẩm cho vay của BIDV giai
đoạn 2022–2024; và (3) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giai
đoạn 2025–2028.
Thông qua nghiên cứu này, nhóm mong muốn làm vai trò, đặc điểm xu
hướng phát triển của hoạt động tín dụng tại BIDV, góp phần củng cố hiểu biết thực
tiễn gắn thuyết tài chính - ngân hàng với hoạt động kinh doanh cụ thể của một
ngân hàng thương mại Việt Nam tiêu biểu.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NHTM
1.1. Khái quát về tín dụng
1.1.1. Khái niệm phân loại tín dụng
Sự ra đời của chế độ hữu sự phân hóa giàu nghèo sau thời kỳ công
nguyên thủy đã dẫn đến sự hình thành quan hệ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt sản xuất của hội.
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng th được xem t trên 2 góc độ:
Theo nghĩa hẹp, tín dụng quan hệ vay ợn giữa người đi vay người cho
vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
Theo nghĩa rộng, tín dụng hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ chủ th này sang chủ thể
khác dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Quá trình vận động của tín dụng được thể hiện theo đồ sau:
1.1.1.2. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng, c hình thức tín dụng sau:
Tín dụng hàng hóa: hình thức tín dụng đối ợng cấp tín dụng được thể
hiện dưới các hình thức hiện vật.
Tín dụng tiền tệ: hình thức tín dụng đổi tượng cấp tín dụng được thể hiện
dưới hình thái tiền tệ (nội tệ hoặc ngoại tệ).
Căn cứ vào chủ thể cấp tín dụng, các hình thức tín dụng sau:
Người cho vay
( người sở hữu vốn)
Người đi vay
(Người sử dụng vốn)
(1)Cho vay
(2) Trả nợ
5
Tín dụng thương mại: hình thức tín dụng do các s kinh doanh cung cấp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng a hoặc ứng tiền trước khi nhận
hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng: hình thức tín dụng do các ngân hàng các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng cung cấp cho các tổ chức, cá nhân.
Tín dụng Nhà nước: hình thức tín dụng do Nhà nước cung cấp.
Tín dụng cá nhân: hình thức tín dụng do các nhân cung cấp cho nhau.
Căn cứ vào thời hạn của tín dụng, các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng thời hạn cho vay vốn không quá 1 năm.
Tín dụng trung dài hạn: loại tín dụng thời hạn cho vay vốn trên 1 năm.
Căn cứ vào phạm vi phát sinh quan hệ tín dụng, các quan hệ tín dụng sau:
Tín dụng trong nước: loại tín dụng phát sinh giữa các chủ th trong phạm vi
một quốc gia.
Tín dụng quốc tế: loại tín dụng phát sinh giữa các chủ thể của quốc gia này với
các chủ thế của quốc gia khác hoặc với một tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.
Căn cứ vào chế bảo đảm của tín dụng, các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: loại hình tín dụng được đảm bảo dưới hình
thức thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh.
Tín dụng tín chấp (Tín dụng không được đảm bảo bằng tài sản): loại hình tín
dụng bên nhận cấp tín dụng ch sử dụng uy tín của mình để vay tiền.
Căn cứ vào lãi suất, các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng ưu đãi: hình thức tín dụng trong đó i suất tín dụng mà người đi vay
phải trả thường thấp hơn lãi suất th trường.
Tín dụng thông thường (còn gọi tín dụng thương mại): hình thức tín dụng
lãi suất tín dụng được xác định dựa vào quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng mang nh hoàn trả
6
Tính hoàn trả dựa o quá trình vận dụng tín dụng được thể hiện qua các giai đoạn sa
Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: vốn vay (hàng hóa hoặc tiền tệ)
chuyển từ người cho vay sang người đi vay kèm theo quyền sử dụng vốn vay.
Sử dụng tín dụng (Sử dụng vốn vay): Sau khi nhận được vốn vay, người đi vay
được quyền sử dụng vốn vay theo mục đích nhất định.
Hoàn trả tín dụng: người đi vay hoàn trả lại cho người vay số vốn vay ban đầu
Đây giai đoạn kết thúc vòng tuần hoàn của tín dụng.
Thứ hai, trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu quyền sử dụng vốn tách rời
nhau
Hoạt động tín dụng làm xuất hiện sự tách biệt tương đối giữa quyền sở hữu
quyền sử dụng vốn vay: người đi vay chỉ được sử dụng vốn trong thời gian nhất định,
còn quyền sở hữu vẫn thuộc về người cho vay, nên vốn vay phải được hoàn trả.
Thứ ba, lợi tức tín dụng một loại giá cả đặc biệt
Vốn hàng hóa đặc biệt được mua bán trên thị trường vốn, lợi tức tín dụng
chính giá cả của vốn vay. Giá cả vốn vay chỉ phản ánh giá trị sử dụng của vốn tron
một thời gian nhất định chứ không phản ánh đầy đủ giá trị của nó, nên được xem
một loại giá cả đặc biệt.
1.2. Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại các chức năng của ngân hàng thương
mại
Ngân hàng thương mại một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụn
với hoạt động thường xuyên nhận tiền gửi, cho vay cung cấp các dịch vụ ngân
hàng cho nền kinh tế quốc dân.
Các ngân ng thương mại các chức năng bản sau:
Chức năng trung gian tín dụng
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại đi vay để cho vay. Điều đó chứng
tỏ rằng một trong các chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại làm trung
gian tín dụng. ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian tín dụng khi
7
đóng vai trò cầu nối giữa những người vốn thừa những người nhu cầu
về vốn.
Thông qua việc huy động, khai thác các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế, ngân hàng nh thành nên quỹ cho vay để cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Với chức năng này ngân ng thương mại vừa đóng vai trò người đi vay, vừa đóng
vai trò người cho vay.
Chức năng trung gian tín dụng được xem chức năng quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại phản ánh bản chất của ngân ng thương mại đi vay để cho
vay, quyết định sự tồn tại phát triển của ngân hàng thương mại. Đồng thời chức
năng trung tín dụng cũng s để thực hiện các chức năng khác.
Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán khi thực
hiện các yêu cầu thanh toán của khách hàng. Khi thực hiện chức năng này, thông
thường các ngân ng thương mại trích một khoản tiền trong tài khoản tiền gửi để
thanh toán tiền hàng hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách ng từ bán hàng
hoá hoặc các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại thường
thực hiện các nghiệp vụ bản sau:
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng: các tổ chức, nhân nhu cầu
đều quyền mở tài khoản giao dịch tại bất kỳ một ngân hàng thương mại nào họ
cho thuận tiện. Các ngân hàng thương mại nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu m tài
khoản giao dịch cho khách hàng khi họ đáp ứng các yêu cầu theo quy định về việc m
sử dụng tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Chức năng trung gian thanh toán của
ngân hàng thương mại chỉ được thực hiện khi các khách hàng tham gia tài khoản
giao dịch tại ngân ng. Do vậy, thủ tục mở tài khoản phải chặt chẽ nhưng đơn giản,
đảm bảo mật, an toàn cho khách hàng.
Quản và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: thanh toán qua
ngân hàng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, được thực hiện thông
qua việc phản ánh trên sổ sách ngân hàng. Do đó, các chứng từ dùng làm căn cứ hạch
toán vào sổ sách phải chuẩn xác do ngân hàng cung cấp kiểm soát, như vậy mớ
8
đảm bảo cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, an toàn chính xác. vậy,
ngân hàng thiết kế cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán khác nhau
như: giấy chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, séc, thư tín dụng,...Những phương tiện này vừa
phải đáp ứng yêu cầu quản kiểm soát chặt chẽ, đồng thời vừa phải đáp ứng yêu
cầu linh hoạt, tiện lợi dễ sử dụng.
Tổ chức kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng: để đảm bảo yêu
cầu thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác tiện lợi, ngân hàng phải tổ chức
kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng. Tuỳ theo từng phương thức thanh
toán sẽ những quy trình khác nhau, khách ng cảm nhận được những tiện ích
ưu điểm của từng phương thức để lựa chọn cho từng giao dịch thanh toán thích hợp.
Việc các ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán ý nghĩa rất to lớn đối
với toàn bộ nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền ghi sổ (bút tệ)
Khi s phân hóa trong hệ thống ngân hàng, hình thành ngân hàng trung ương
các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng
phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Tuy vậy, với chức năng trung gian tín dụng chức
năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại khả năng tạo ra tiền ghi sổ (bút
tệ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương
mại. Đây chính một bộ phận của lượng tiền đang được sử dụng trong các giao dịch
từ khoản tiền gửi ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, các ngân
hàng thương mại khả năng tạo ra s tiền gửi gấp nhiều lần số tiền gửi ban đầu. M
tạo tiền gửi phụ thuộc vào s tiền gửi ban đầu hệ số tạo tiền này phụ thuộc vào t
dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định trong từng thời đối với từng loại
tiền gửi. Khi chỉ một ngân hàng thương mại thì khả năng tạo tiền của ngân ng
này sẽ không được phép cho vay vượt quá đối với một khoản tiền gửi ban đầu tuy
nhiên, khi sự tham gia của cả hệ thống ngân hàng thương mại thì khả năng tạo tiền
của một hệ thống được mở rộng hơn.
1.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Khái niệm
9
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại hoạt động sinh lợi chủ yếu của
ngân hàng thương mại, thực chất đây quá trình ngân hàng thương mại cấp tín dụng
cho khách hàng, theo đó ngân hàng thương mại giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc lãi. Các ngân hàng thương mại thể cho vay theo các phương thứ
bản sau: cho vay từng lần cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn m
tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay chiết khấu chứng từ.
Phân loại
Các ngân ng thương mại thể cho vay theo các phương thức bản sau:
Cho vay từng lần: phương thức cho vay mỗi lần vay vốn, người vay
NHTM đều làm thủ tục vay vốn cần thiết kết hợp đồng tín dụng. Từng khoản
vay tương ứng với một hợp đồng n dụng một phương án sử dụng vốn cụ thể.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay trong đó việc cho vay
thu nợ được thực hiện phù hợp với quá trình luân chuyển hàng hóa của người vay,
với điều kiện mức nợ tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đã kết không đượ
phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Cho vay thấu chi: phương thức cấp tín dụng đặc biệt, theo đó ngân hàng cho
phép khách hàng chi ợt quá số trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn
mức một khoảng thời gian nhất định trên s hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng
khách hàng.
Cho vay chiết khấu chứng từ: Là phương thức cho vay ngắn hạn của ngân hàng
trên sở các chứng từ giá đến điểm đáo hạn toàn bộ lãi gốc chứng từ thanh
toán ngay tại thời điểm cấp vốn.
1.2.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay từng lần
đặc điểm mỗi lần vay vốn, khách hàng đều phải thực hiện đầy đủ các thủ
tục vay vốn kết hợp đồng tín dụng riêng. Mỗi khoản vay tương ứng với một
phương án sử dụng vốn cụ thể. Việc thẩm định, c định mức cho vay, thời hạn, i
suất đảm bảo tiền vay được tiến hành riêng cho từng khoản. Hình thức này tính
10
thủ tục cao, thời gian xét duyệt lâu hơn thường áp dụng đối với khách hàng có nhu
cầu vay vốn không thường xuyên, quy nhỏ hoặc ngắn hạn. Tiền vay được giải
ngân trực tiếp cho người vay hoặc chuyển khoản theo yêu cầu sử dụng vốn. Người vay
phải hoàn trả nợ gốc lãi đúng hạn, nếu chậm trả sẽ bị áp dụng lãi suất cao hơn.
Cho vay theo hạn mức tín dụng
đặc điểm ngân hàng khách hàng chỉ một hợp đồng tín dụng cho cả k
hạn nhất định, trong đó quy định hạn mức tối đa khách hàng được vay. Trong thờ
gian hiệu lực của hợp đồng, khách hàng thể vay trả nhiều lần nhưng tổng nợ
không được vượt quá hạn mức. Việc cho vay thu nợ diễn ra liên tục, phù hợp với
chu kỳ luân chuyển hàng hóa vốn của khách hàng. Hình thức này giúp giảm bớt th
tục, tạo sự linh hoạt trong sử dụng vốn thường áp dụng với doanh nghiệp nhu
cầu vốn thường xuyên, vòng quay vốn nhanh.
Cho vay thấu chi
đặc điểm ngân ng cho phép khách hàng chi vượt số trên tài khoản tiề
gửi thanh toán trong phạm vi hạn mức thời gian nhất định. Lãi vay chỉ tính trên số
tiền thời gian thực tế chi vượt. Phương thức này mang tính linh hoạt cao, đáp ứng
kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của khách hàng. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng lớn
hơn nên lãi suất thường cao hơn các nh thức vay thông thường. Hình thức này
thường được áp dụng đối với khách hàng uy tín năng lực tài chính mạnh.
Cho vay chiết khấu chứng từ
giá đặc điểm ngân hàng ng trước tiền cho khách ng bằng cách mua
lại các chứng từ giá chưa đến hạn thanh toán. Khoản tiền ứng trước nhỏ hơn giá t
danh nghĩa của chứng từ, phần chênh lệch được xem khoản lãi chiết khấu. Hình
thức này giúp khách hàng thu hồi vốn nhanh, không phải chờ đến khi chứng từ đáo
hạn. Ngân hàng ch chấp nhận chiết khấu đối với các chứng từ hợp pháp, kh năng
thanh toán chưa đến hạn trả tiền.
11
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CUNG CẤP SẢN PHẨM CHO VAY CỦA NHTM
BIDV TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng BIDV
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Phát triển Việt Nam (tên tiếng Anh:
Bank for Investment and Development of Vietnam JSC BIDV) một trong những
định chế tài chính lớn bề dày lịch sử nhất Việt Nam. BIDV hiện nằm trong nhó
“Big 4” ngân hàng thương mại Nhà nước, cùng với Vietcombank, VietinBank
Agribank, giữ vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính ngân hàng quốc gia. BIDV hoạt
động đa lĩnh vực, bao gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tài chính dịc
vụ số. Với triết hoạt động “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”, ngân hàng hướng
đến mục tiêu trở thành định chế tài chính tiên phong, hiện đại uy tín ng đầu
khu vực Đông Nam Á.
Trong suốt hơn sáu thập kỷ phát triển, BIDV luôn đồng hành cùng tiến trình phát
triển của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp mạnh mẽ vào công cuộc công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước. BIDV không chỉ nguồn cung tín dụng lớn cho các dự án
trọng điểm quốc gia như giao thông, năng ợng, hạ tầng, còn cầu nối quan trọn
trong hợp tác đầu quốc tế. Hiện nay, BIDV phục vụ hơn 13 triệu khách hàng
nhân, 300.000 khách hàng doanh nghiệp, hợp tác với hơn 1.000 định chế tài chính
toàn cầu. Với quy tài sản hàng đầu, đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới ph
12
khắp 63 tỉnh thành cùng sự hiện diện quốc tế ngày càng mở rộng, BIDV đã khẳng địn
vị thế vững chắc một trong những “đầu tàu” của ngành ngân hàng Việt Nam.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng BIDV
BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 theo Ngh định số 177/TTg của Thủ tướng
Chính phủ với tên gọi ban đầu Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài
chính. Giai đoạn 1957–1980, ngân hàng chủ yếu đảm nhận vai trò cấp phát vốn đầu
xây dựng bản, phục vụ khôi phục kinh tế sau chiến tranh và kiến thiết các công
trình trọng điểm của Nhà nước. Đây giai đoạn BIDV đặt nền móng cho hoạt động
tài chính đầu công của quốc gia.
1957 - 1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Nguồn: BIDV
Giai đoạn "Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam" trực thuộc Bộ Tài chính (1957 -
1981) với chức năng chính hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu
xây dựng bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng chủ
nghĩa hội miền Bắc sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc…
13
1981 - 1990: Ngân hàng Đầu Xây dựng Việt Nam
Nguồn: BIDV
Giai đoạn "Ngân hàng Đầu Xây dựng Việt Nam" gắn với một thời kỳ sôi
nổi của đất nước - chuẩn bị và tiến nh công cuộc đổi mới (1981 - 1990), thực hiện
tốt nhiệm vụ trọng tâm phục vụ nền kinh tế, củng cố kiến thiết chuyển sang hoạ
động theo chế kinh tế thị trường… Đây cũng thời gian Ngân hàng tham gia tích
cực vào việc giám đốc cung ứng vốn xây dựng nhiều công trình mang tầm vóc thế
kỷ như Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, Cảng
Chùa V (Hải Phòng), Cung Văn hóa Hữu ngh Việt - , Nhà máy đóng tàu H Lon
Thủy điện Hòa Bình, Trị An, công trình đường tàu Thống nhất Bắc-Nam, Dầu khí
Việt-Xô hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông trên toàn quốc.. Các công trìn
hoàn thành đúng tiến độ với chất lượng hiệu quả cao, tạo nền tảng vững chắc cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - hội của đất nước.
Vào cuối thời gian này, Ngân ng Đầu Xây dựng Việt Nam đã thực hiện
một thử nghiệm lớn cho nền kinh tế đó là: cấp tín dụng t vốn nhà nước theo phương
thức cho vay hoàn trả để từng bước nhanh chóng xóa bỏ chế bao cấp trong
đầu xây dựng bản.
1990 - 2012: Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam
14
Nguồn: BIDV
Thực hiện công cuộc đổi mới theo hai pháp lệnh Ngân hàng, ngày 14/11/1990,
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 401/CT chuyển Ngân hàng Đầu
Xây dựng Việt nam thành Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam (BIDV). Từ đây,
BIDV trở thành một pháp nhân hạch toán độc lập, được tự chủ về tài chính, được xác
định một doanh nghiệp nhà nước, quyền huy động vốn trong nước ngoài nước,
được quan hệ với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Cuối năm 1994, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban nh Quyết định 293/QĐ-NH9 điều chỉnh
chức năng nhiệm vụ của BIDV theo hướng kinh doanh đa năng tổng hợp theo hình
ngân hàng thương mại bắt đầu từ ngày 1-1-1995, đánh dấu sự đổi mới hoàn toàn về
chất của BIDV.
Từ đó, BIDV từng bước trở thành một ngân hàng những hướng đi mới, tiên
phong, đột phá trong mọi lĩnh vực.Không dừng lại c nghiệp vụ của một ngân hàng
thương mại, BIDV đã mở rộng hoạt động trở thành ngân hàng đầu tiên cung ứng
các sản phẩm: cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm,... thông qua thành lập các
Công ty Bảo hiểm, Chứng khoán, Cho thuê tài chính...Đặc biệt hơn, đây cũng giai
đoạn BIDV bắt đầu vươn ra đầu nước ngoài với việc thành lập Ngân hàng Liên
doanh Lào - Việt, đánh dấu s khởi đầu đầy ấn ợng của xu hướng vươn ra quốc tế
của BIDV trong những năm sau này.
Trong giai đoạn 2006 - 2011, BIDV đã những bước đi chủ động, chắc chắn để
thâm nhập vào thị trường tài chính các nước: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc.
thể nói, BIDV đã hoàn thành một phần sứ mệnh lịch sử của mình với nỗ lực đi đ
hội nhập, hỗ trợ các doanh nghiệp ợt qua những giai đoạn khó khăn của nền kinh tế
15
khẳng định vai trò trụ cột của một tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam. Giai đoạn
"Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam" gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV từ
một ngân hàng chuyên doanh sang hoạt động theo chế của một ngân hàng thương
mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường định hướng mở của nền kinh tế...
2012 - nay: Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam
Nguồn: BIDV
Năm 2012 đánh dấu một ớc chuyển lớn khi BIDV thực hiện thành ng cổ
phần hóa chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày
01/05/2012. Tháng 1-2014, BIDV chính thức giao dịch cổ phiếu với chứng khoán
BID trên sàn chứng khoán trở thành ngân hàng đại chúng.Vượt qua nhiều khó khăn
BIDV đã chuyển đổi toàn diện, đồng bộ sang hoạt động ngân hàng thương mại hiện
đại, đa năng; xác lập hình kinh doanh hướng tới khách hàng quản trị rủi ro the
thông lệ quốc tế.Năm 2015, thực hiện Đề án cấu lại h thống các tổ chức tín dụng
giai đoạn 2011-2015, BIDV đã hoàn tất các thủ tục sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát
triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long MHB vào hệ thống. Ngày 11-11-2019 tại
Nội, BIDV đã kết thỏa thuận hợp tác chiến lược công bố KEB Hana Bank - ngân
hàng lớn thứ 3 Hàn Quốc (đơn vị thành viên của Tập đoàn tài chính Hana) cổ đông
chiến lược nước ngoài, sở hữu 15% vốn điều lệ của BIDV. Thương vụ được đánh giá
giao dịch mua bán - sáp nhập với một nhà đầu chiến lược lớn nhất lịch sử ngành
ngân hàng Việt Nam. Tính đến 31/12/2021, BIDV Ngân ng thương mại cổ phần
quy lớn nhất trong hệ thống Ngân ng Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 1,7
triệu tỷ đồng. BIDV hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực ngân hàng - bảo hiểm -
chứng khoán - đầu tài chính với mạng lưới gần 1.100 chi nhánh phòng giao dịch
16
cùng các hiện diện thương mại tại 6 quốc gia vùng nh thổ, quan hệ đại với
2300 định chế tài chính tại 177 quốc gia vùng lãnh thổ, phục vụ hơn 13 triệu khác
hàng nhân doanh nghiệp.
Đến nay, BIDV hơn 190 chi nhánh, 1.000 phòng giao dịch, 57.000 điểm
ATM/POS, cùng sự hiện diện tại Lào, Campuchia, Myanmar văn phòng đại diện tại
Đài Loan, Séc, Nga. Trải qua hơn 65 năm phát triển, BIDV không chỉ biểu tượng
của ngân hàng nhà ớc hiện đại, còn “đối tác tin cậy” của hàng triệu khách
hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế hội Việt Nam qua từng thời kỳ.
2.1.2. cấu t chức của Ngân hàng BIDV
Nguồn: BIDV
cấu tổ chức của BIDV được xây dựng theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp
minh bạch, bảo đảm hiệu quả quản trị điều hành khả năng kiểm soát rủi ro theo
thông lệ quốc tế. cấp cao nhất Đại hội đồng cổ đông, quan có thẩm quyền
quyết định các vấn đề trọng yếu như chiến lược phát triển, ng vốn điều lệ, chia cổ
hay thay đổi cấu tổ chức. Dưới đó Hội đồng quản trị (HĐQT) bộ phận hoạch
định chiến lược, định hướng phát triển trung dài hạn, đồng thời giám sát việc thực
17
hiện của Ban Điều nh. Song song là Ban Kiểm soát, thực hiện chức năng kiểm tra,
giám sát độc lập nhằm đảm bảo tính minh bạch tuân thủ quy định của pháp luật.
Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch QT Nguồn: BIDV
Ban Điều hành, do Tổng Giám đốc đứng đầu, là quan quản hoạt động
hàng ngày của ngân hàng. ới Ban Điều hành các khối nghiệp vụ phòng ban
chức năng như:
Khối khách hàng doanh nghiệp khối khách ng nhân
Khối ngân hàng đầu
Khối tài chính kế hoạch
Khối quản trị rủi ro
Khối công nghệ thông tin
Khối nguồn vốn kinh doanh vốn
Khối nhân sự phát triển tổ chức
Ngoài ra, BIDV còn sở hữu hệ thống công ty con liên kết hoạt động trong c
lĩnh vực như chứng khoán (BSC), bảo hiểm (BIC), cho thuê tài chính (BLC), đầu
(BIDV Invest)… góp phần mở rộng hệ sinh thái tài chính toàn diện. Mạng lưới hoạt
động của BIDV phủ rộng toàn quốc, đảm bảo phục vụ đa dạng khách hàng, từ nhân
doanh nghiệp nhỏ đến tập đoàn lớn quan nhà nước. Cấu trúc tổ chức khoa học,
phân cấp ràng giúp BIDV nâng cao năng lực cạnh tranh linh hoạt ứng phó với
biến động thị trường tài chính.
18
Nguồn: BIDV
2.1.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng BIDV
Trong những năm gần đây, BIDV luôn duy trì vị thế ngân hàng quy tài sả
lớn nhất hệ thống, với tốc độ tăng trưởng ổn định kh năng sinh lời cao. Theo Báo
cáo tài chính hợp nhất năm 2024, tổng tài sản của BIDV đạt hơn 2,14 triệu tỷ đồng,
tăng 13,1% so với năm 2023; nợ tín dụng đạt trên 2 triệu tỷ đồng, chiếm gần 13%
thị phần toàn ngành. Nguồn vốn huy động từ dân tổ chức kinh tế đạt hơn 1,9
triệu tỷ đồng, phản ánh niềm tin vững chắc của khách hàng đối với thương hiệu BIDV
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 30.006 t đồng, tăng 12,4% so với năm 2023
đây mức lợi nhuận cao kỷ lục trong lịch sử hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ nợ x
nội bảng được kiểm soát dưới 1,3%, thấp hơn mức trung bình toàn ngành, thể hiện khả
năng quản trị rủi ro tốt hiệu quả sử dụng vốn cao. BIDV cũng c trọng đẩy mạnh
chuyển đổi số, với hơn 85% giao dịch bán lẻ được thực hiện trên nền tảng số, góp
phần giảm chi phí vận hành nâng cao trải nghiệm khách hàng.
19
Nguồn: DNSE
Song song với kết quả kinh doanh khả quan, BIDV còn chú trọng đến phát triển
bền vững trách nhiệm hội (CSR), với nhiều chương trình an sinh hội, hỗ trợ
cộng đồng, tài tr giáo dục y tế, đặc biệt trong c vùng khó khăn.
Giai đoạn 2021–2025, BIDV đặt mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Đông
Nam Á về quy mô, hiệu quả mức độ số a, hướng tới hình ngân hàng thông
minh, xanh bền vững, khẳng định vị thế tiên phong của một định chế tài chính quố
gia vươn tầm khu vực.
Trong năm 2025, BIDV tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng thương mại cổ
phần quy tài sản lớn nhất Việt Nam, đồng thời duy trì tăng trưởng ổn định
hiệu quả hoạt động bền vững. Theo Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2025, tổng tài
sản của BIDV đạt hơn 2,99 triệu tỷ đồng, tăng 7,5% so với đầu năm, đánh dấu cột mố
lịch sử khi BIDV trở thành ngân hàng đầu tiên trong hệ thống tiến sát mốc 3 triệu tỷ
đồng tài sản. Huy động vốn từ khách hàng (tổ chức nhân) đạt hơn 2,31 triệu tỷ
đồng, tăng 7,1% so với đầu năm, cho thấy niềm tin vững chắc của thị trường vào uy tín
năng lực tài chính của ngân ng.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: Phân tích sản phẩm cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - BIDV Nhóm thực hiện : 09 Lớp học phần : 251_EFIN2811_01
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hương Giang Hà Nội, năm 2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM ........ 4
1.1. Khái quát về tín dụng ............................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ........................................................................ 4
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên 2 góc độ: .................................4
1.1.1.2. Phân loại tín dụng ............................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ........................................................................................5
1.2. Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại ..................................6
1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và các chức năng của ngân hàng thương
mại .................................................................................................................................6
1.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ...................................................8
1.2.2.1 Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .........8
1.2.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ............................... 9
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CUNG CẤP SẢN PHẨM CHO VAY CỦA NHTM
BIDV TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024 .....................................................................11
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng BIDV ...........................................................11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng BIDV ............................... 12
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV ..............................................................16
2.1.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng BIDV ...................................................... 18
2.2. Thực trạng cung cấp sản phẩm cho vay của ngân hàng BIDV .......................... 21
2.2.1 Các sản phẩm cho vay của NHTM BIDV ........................................................ 21
2.2.1.1. Cho vay khách hàng cá nhân .........................................................................21
2.2.1.2. Cho vay khách hàng doanh nghiệp ...............................................................25
2.2.1.3. Cho vay đặc thù khác .................................................................................... 27
2.2.2. Thực trạng cho vay của NHTM BIDV giai đoạn 2022-2024 ..........................28 1
2.2.2.1. Dư nợ cho vay khách hàng và tốc độ tăng trưởng ....................................... 28
2.2.2.2. Chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu ..............................................................30
2.2.2.3. Các phân khúc nổi bật và xu hướng phát triển .............................................31
2.3. Đánh giá tình hình cung cấp sản phẩm cho vay của ngân hàng BIDV ..............33
2.3.1. Thành công ....................................................................................................... 33
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................. 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NHTM BIDV GIAI ĐOẠN 2025 - 2028 ........................................................... 37
3.1. Định hướng phát triển của NHTM Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam .............................................................................................................................37
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay của ngân hàng TM BIDV3
KẾT LUẬN ....................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 41 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với khu vực và
thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp
nguồn vốn tín dụng phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động cho
vay là một nghiệp vụ truyền thống nhưng mang tính chiến lược, không chỉ quyết định
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự lưu thông vốn trong nền kinh tế.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV, với hơn sáu thập kỷ
hình thành và phát triển, hiện là một trong những định chế tài chính hàng đầu, giữ vai
trò trụ cột trong hệ thống ngân hàng quốc gia. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa
các ngân hàng, việc phân tích sản phẩm cho vay của BIDV có ý nghĩa thiết thực nhằm
nhận diện thế mạnh, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao
năng lực cạnh tranh, quản trị rủi ro hiệu quả và phát triển bền vững.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, nhóm chúng em thực hiện đề tài “Phân tích sản
phẩm cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV”. Bài thảo
luận tập trung vào ba nội dung chính: (1) Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tại ngâ
hàng thương mại; (2) Phân tích thực trạng cung cấp sản phẩm cho vay của BIDV giai
đoạn 2022–2024; và (3) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giai đoạn 2025–2028.
Thông qua nghiên cứu này, nhóm mong muốn làm rõ vai trò, đặc điểm và xu
hướng phát triển của hoạt động tín dụng tại BIDV, góp phần củng cố hiểu biết thực
tiễn và gắn lý thuyết tài chính - ngân hàng với hoạt động kinh doanh cụ thể của một
ngân hàng thương mại Việt Nam tiêu biểu. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM
1.1. Khái quát về tín dụng
1.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng
Sự ra đời của chế độ tư hữu và sự phân hóa giàu nghèo sau thời kỳ công xã
nguyên thủy đã dẫn đến sự hình thành quan hệ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất của xã hội.
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên 2 góc độ:
Theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người đi vay và người cho
vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
Theo nghĩa rộng, tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ chủ thể này sang chủ thể
khác dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Quá trình vận động của tín dụng được thể hiện theo sơ đồ sau: (1)Cho vay Người cho vay Người đi vay ( người sở hữu vốn) (Người sử dụng vốn) (2) Trả nợ
1.1.1.2. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng, có các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng hàng hóa: Là hình thức tín dụng mà đối tượng cấp tín dụng được thể
hiện dưới các hình thức hiện vật.
Tín dụng tiền tệ: Là hình thức tín dụng mà đổi tượng cấp tín dụng được thể hiện
dưới hình thái tiền tệ (nội tệ hoặc ngoại tệ).
Căn cứ vào chủ thể cấp tín dụng, có các hình thức tín dụng sau: 4
Tín dụng thương mại: Là hình thức tín dụng do các cơ sở kinh doanh cung cấp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng do các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng cung cấp cho các tổ chức, cá nhân.
Tín dụng Nhà nước: Là hình thức tín dụng do Nhà nước cung cấp.
Tín dụng cá nhân: Là hình thức tín dụng do các cá nhân cung cấp cho nhau.
Căn cứ vào thời hạn của tín dụng, có các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay vốn không quá 1 năm.
Tín dụng trung và dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay vốn trên 1 năm.
Căn cứ vào phạm vi phát sinh quan hệ tín dụng, có các quan hệ tín dụng sau:
Tín dụng trong nước: Là loại tín dụng phát sinh giữa các chủ thể trong phạm vi một quốc gia.
Tín dụng quốc tế: Là loại tín dụng phát sinh giữa các chủ thể của quốc gia này với
các chủ thế của quốc gia khác hoặc với một tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.
Căn cứ vào cơ chế bảo đảm của tín dụng, có các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại hình tín dụng được đảm bảo dưới hình
thức thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh.
Tín dụng tín chấp (Tín dụng không được đảm bảo bằng tài sản): Là loại hình tín
dụng mà bên nhận cấp tín dụng chỉ sử dụng uy tín của mình để vay tiền.
Căn cứ vào lãi suất, có các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng ưu đãi: Là hình thức tín dụng trong đó lãi suất tín dụng mà người đi vay
phải trả thường thấp hơn lãi suất thị trường.
Tín dụng thông thường (còn gọi là tín dụng thương mại): Là hình thức tín dụng
mà lãi suất tín dụng được xác định dựa vào quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng mang tính hoàn trả 5
Tính hoàn trả dựa vào quá trình vận dụng tín dụng được thể hiện qua các giai đoạn sa
Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: vốn vay (hàng hóa hoặc tiền tệ)
chuyển từ người cho vay sang người đi vay kèm theo quyền sử dụng vốn vay.
Sử dụng tín dụng (Sử dụng vốn vay): Sau khi nhận được vốn vay, người đi vay
được quyền sử dụng vốn vay theo mục đích nhất định.
Hoàn trả tín dụng: là người đi vay hoàn trả lại cho người vay số vốn vay ban đầu
Đây là giai đoạn kết thúc vòng tuần hoàn của tín dụng.
Thứ hai, trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau
Hoạt động tín dụng làm xuất hiện sự tách biệt tương đối giữa quyền sở hữu và
quyền sử dụng vốn vay: người đi vay chỉ được sử dụng vốn trong thời gian nhất định,
còn quyền sở hữu vẫn thuộc về người cho vay, nên vốn vay phải được hoàn trả.
Thứ ba, lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt
Vốn là hàng hóa đặc biệt được mua bán trên thị trường vốn, và lợi tức tín dụng
chính là giá cả của vốn vay. Giá cả vốn vay chỉ phản ánh giá trị sử dụng của vốn tron
một thời gian nhất định chứ không phản ánh đầy đủ giá trị của nó, nên được xem là
một loại giá cả đặc biệt.
1.2. Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và các chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụn
với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân
hàng cho nền kinh tế quốc dân.
Các ngân hàng thương mại có các chức năng cơ bản sau:
Chức năng trung gian tín dụng
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay. Điều đó chứng
tỏ rằng một trong các chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại là làm trung
gian tín dụng. ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian tín dụng khi nó 6
đóng vai trò là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn.
Thông qua việc huy động, khai thác các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay để cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Với chức năng này ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho
vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại. Đồng thời chức
năng trung tín dụng cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.
Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán khi nó thực
hiện các yêu cầu thanh toán của khách hàng. Khi thực hiện chức năng này, thông
thường các ngân hàng thương mại trích một khoản tiền trong tài khoản tiền gửi để
thanh toán tiền hàng hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách hàng từ bán hàng
hoá hoặc các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại thường
thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau:
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng: các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đều có quyền mở tài khoản giao dịch tại bất kỳ một ngân hàng thương mại nào mà họ
cho là thuận tiện. Các ngân hàng thương mại có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu mở tài
khoản giao dịch cho khách hàng khi họ đáp ứng các yêu cầu theo quy định về việc m
và sử dụng tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Chức năng trung gian thanh toán của
ngân hàng thương mại chỉ được thực hiện khi các khách hàng tham gia có tài khoản
giao dịch tại ngân hàng. Do vậy, thủ tục mở tài khoản phải chặt chẽ nhưng đơn giản,
đảm bảo bí mật, an toàn cho khách hàng.
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: thanh toán qua
ngân hàng là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, nó được thực hiện thông
qua việc phản ánh trên sổ sách ngân hàng. Do đó, các chứng từ dùng làm căn cứ hạch
toán vào sổ sách phải chuẩn xác do ngân hàng cung cấp và kiểm soát, có như vậy mớ 7
đảm bảo cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, an toàn và chính xác. Vì vậy,
ngân hàng thiết kế và cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán khác nhau
như: giấy chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, séc, thư tín dụng,...Những phương tiện này vừa
phải đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát chặt chẽ, đồng thời vừa phải đáp ứng yêu
cầu linh hoạt, tiện lợi và dễ sử dụng.
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng: để đảm bảo yêu
cầu thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác và tiện lợi, ngân hàng phải tổ chức và
kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng. Tuỳ theo từng phương thức thanh
toán sẽ có những quy trình khác nhau, khách hàng cảm nhận được những tiện ích và
ưu điểm của từng phương thức để lựa chọn cho từng giao dịch thanh toán thích hợp.
Việc các ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối
với toàn bộ nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền ghi sổ (bút tệ)
Khi có sự phân hóa trong hệ thống ngân hàng, hình thành ngân hàng trung ương
và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng
phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Tuy vậy, với chức năng trung gian tín dụng và chức
năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền ghi sổ (bút
tệ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương
mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền đang được sử dụng trong các giao dịch
từ khoản tiền gửi ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, các ngân
hàng thương mại có khả năng tạo ra số tiền gửi gấp nhiều lần số tiền gửi ban đầu. M
tạo tiền gửi phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu và hệ số tạo tiền này phụ thuộc vào tỉ
dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định trong từng thời kì đối với từng loại
tiền gửi. Khi chỉ có một ngân hàng thương mại thì khả năng tạo tiền của ngân hàng
này sẽ không được phép cho vay vượt quá đối với một khoản tiền gửi ban đầu tuy
nhiên, khi có sự tham gia của cả hệ thống ngân hàng thương mại thì khả năng tạo tiền
của một hệ thống được mở rộng hơn.
1.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Khái niệm 8
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là hoạt động sinh lợi chủ yếu của
ngân hàng thương mại, thực chất đây là quá trình ngân hàng thương mại cấp tín dụng
cho khách hàng, theo đó ngân hàng thương mại giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi. Các ngân hàng thương mại có thể cho vay theo các phương thứ
cơ bản sau: cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mứ
tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay chiết khấu chứng từ. Phân loại
Các ngân hàng thương mại có thể cho vay theo các phương thức cơ bản sau:
Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, người vay và
NHTM đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Từng khoản
vay tương ứng với một hợp đồng tín dụng và một phương án sử dụng vốn cụ thể.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay trong đó việc cho vay
và thu nợ được thực hiện phù hợp với quá trình luân chuyển hàng hóa của người vay,
với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đã ký kết không đượ
phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Cho vay thấu chi: Là phương thức cấp tín dụng đặc biệt, theo đó ngân hàng cho
phép khách hàng chi vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn
mức và một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
Cho vay chiết khấu chứng từ: Là phương thức cho vay ngắn hạn của ngân hàng
trên cơ sở các chứng từ có giá đến điểm đáo hạn toàn bộ lãi và gốc chứng từ thanh
toán ngay tại thời điểm cấp vốn.
1.2.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Cho vay từng lần
Có đặc điểm là mỗi lần vay vốn, khách hàng đều phải thực hiện đầy đủ các thủ
tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng riêng. Mỗi khoản vay tương ứng với một
phương án sử dụng vốn cụ thể. Việc thẩm định, xác định mức cho vay, thời hạn, lãi
suất và đảm bảo tiền vay được tiến hành riêng cho từng khoản. Hình thức này có tính 9
thủ tục cao, thời gian xét duyệt lâu hơn và thường áp dụng đối với khách hàng có nhu
cầu vay vốn không thường xuyên, quy mô nhỏ hoặc ngắn hạn. Tiền vay được giải
ngân trực tiếp cho người vay hoặc chuyển khoản theo yêu cầu sử dụng vốn. Người vay
phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, nếu chậm trả sẽ bị áp dụng lãi suất cao hơn.
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Có đặc điểm là ngân hàng và khách hàng chỉ ký một hợp đồng tín dụng cho cả k
hạn nhất định, trong đó quy định hạn mức tối đa mà khách hàng được vay. Trong thờ
gian hiệu lực của hợp đồng, khách hàng có thể vay và trả nhiều lần nhưng tổng dư nợ
không được vượt quá hạn mức. Việc cho vay và thu nợ diễn ra liên tục, phù hợp với
chu kỳ luân chuyển hàng hóa và vốn của khách hàng. Hình thức này giúp giảm bớt th
tục, tạo sự linh hoạt trong sử dụng vốn và thường áp dụng với doanh nghiệp có nhu
cầu vốn thường xuyên, vòng quay vốn nhanh. Cho vay thấu chi
Có đặc điểm là ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư trên tài khoản tiề
gửi thanh toán trong phạm vi hạn mức và thời gian nhất định. Lãi vay chỉ tính trên số
tiền và thời gian thực tế chi vượt. Phương thức này mang tính linh hoạt cao, đáp ứng
kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của khách hàng. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng lớn
hơn nên lãi suất thường cao hơn các hình thức vay thông thường. Hình thức này
thường được áp dụng đối với khách hàng có uy tín và năng lực tài chính mạnh.
Cho vay chiết khấu chứng từ
Có giá có đặc điểm là ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng bằng cách mua
lại các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán. Khoản tiền ứng trước nhỏ hơn giá t
danh nghĩa của chứng từ, phần chênh lệch được xem là khoản lãi chiết khấu. Hình
thức này giúp khách hàng thu hồi vốn nhanh, không phải chờ đến khi chứng từ đáo
hạn. Ngân hàng chỉ chấp nhận chiết khấu đối với các chứng từ hợp pháp, có khả năng
thanh toán và chưa đến hạn trả tiền. 10
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CUNG CẤP SẢN PHẨM CHO VAY CỦA NHTM
BIDV TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng BIDV Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên tiếng Anh:
Bank for Investment and Development of Vietnam JSC – BIDV) là một trong những
định chế tài chính lớn và có bề dày lịch sử nhất Việt Nam. BIDV hiện nằm trong nhó
“Big 4” ngân hàng thương mại Nhà nước, cùng với Vietcombank, VietinBank và
Agribank, giữ vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính – ngân hàng quốc gia. BIDV hoạt
động đa lĩnh vực, bao gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính và dịc
vụ số. Với triết lý hoạt động “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”, ngân hàng hướng
đến mục tiêu trở thành định chế tài chính tiên phong, hiện đại và có uy tín hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
Trong suốt hơn sáu thập kỷ phát triển, BIDV luôn đồng hành cùng tiến trình phát
triển của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp mạnh mẽ vào công cuộc công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước. BIDV không chỉ là nguồn cung tín dụng lớn cho các dự án
trọng điểm quốc gia như giao thông, năng lượng, hạ tầng, mà còn là cầu nối quan trọn
trong hợp tác đầu tư quốc tế. Hiện nay, BIDV phục vụ hơn 13 triệu khách hàng cá
nhân, 300.000 khách hàng doanh nghiệp, và hợp tác với hơn 1.000 định chế tài chính
toàn cầu. Với quy mô tài sản hàng đầu, đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới ph 11
khắp 63 tỉnh thành cùng sự hiện diện quốc tế ngày càng mở rộng, BIDV đã khẳng địn
vị thế vững chắc là một trong những “đầu tàu” của ngành ngân hàng Việt Nam.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng BIDV
BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 theo Nghị định số 177/TTg của Thủ tướng
Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài
chính. Giai đoạn 1957–1980, ngân hàng chủ yếu đảm nhận vai trò cấp phát vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, phục vụ khôi phục kinh tế sau chiến tranh và kiến thiết các công
trình trọng điểm của Nhà nước. Đây là giai đoạn BIDV đặt nền móng cho hoạt động
tài chính đầu tư công của quốc gia.
1957 - 1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Nguồn: BIDV
Giai đoạn "Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam" trực thuộc Bộ Tài chính (1957 -
1981) với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc… 12
1981 - 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Nguồn: BIDV
Giai đoạn "Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam" gắn với một thời kỳ sôi
nổi của đất nước - chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới (1981 - 1990), thực hiện
tốt nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế, củng cố và kiến thiết chuyển sang hoạ
động theo cơ chế kinh tế thị trường… Đây cũng là thời gian Ngân hàng tham gia tích
cực vào việc giám đốc và cung ứng vốn xây dựng nhiều công trình mang tầm vóc thế
kỷ như Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, Cảng
Chùa Vẽ (Hải Phòng), Cung Văn hóa Hữu nghị Việt - Xô, Nhà máy đóng tàu Hạ Lon
Thủy điện Hòa Bình, Trị An, công trình đường tàu Thống nhất Bắc-Nam, Dầu khí
Việt-Xô và hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông trên toàn quốc.. Các công trìn
hoàn thành đúng tiến độ với chất lượng và hiệu quả cao, tạo nền tảng vững chắc cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Vào cuối thời gian này, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đã thực hiện
một thử nghiệm lớn cho nền kinh tế đó là: cấp tín dụng từ vốn nhà nước theo phương
thức cho vay có hoàn trả để từng bước và nhanh chóng xóa bỏ cơ chế bao cấp trong
đầu tư xây dựng cơ bản.
1990 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 13 Nguồn: BIDV
Thực hiện công cuộc đổi mới theo hai pháp lệnh Ngân hàng, ngày 14/11/1990,
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 401/CT chuyển Ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng Việt nam thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Từ đây,
BIDV trở thành một pháp nhân hạch toán độc lập, được tự chủ về tài chính, được xác
định là một doanh nghiệp nhà nước, có quyền huy động vốn trong nước và ngoài nước,
được quan hệ với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Cuối năm 1994, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 293/QĐ-NH9 điều chỉnh
chức năng nhiệm vụ của BIDV theo hướng kinh doanh đa năng tổng hợp theo mô hình
ngân hàng thương mại bắt đầu từ ngày 1-1-1995, đánh dấu sự đổi mới hoàn toàn về chất của BIDV.
Từ đó, BIDV từng bước trở thành một ngân hàng có những hướng đi mới, tiên
phong, đột phá trong mọi lĩnh vực.Không dừng lại ở các nghiệp vụ của một ngân hàng
thương mại, BIDV đã mở rộng hoạt động và trở thành ngân hàng đầu tiên cung ứng
các sản phẩm: cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm,... thông qua thành lập các
Công ty Bảo hiểm, Chứng khoán, Cho thuê tài chính...Đặc biệt hơn, đây cũng là giai
đoạn BIDV bắt đầu vươn ra đầu tư ở nước ngoài với việc thành lập Ngân hàng Liên
doanh Lào - Việt, đánh dấu sự khởi đầu đầy ấn tượng của xu hướng vươn ra quốc tế
của BIDV trong những năm sau này.
Trong giai đoạn 2006 - 2011, BIDV đã có những bước đi chủ động, chắc chắn để
thâm nhập vào thị trường tài chính các nước: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc.
Có thể nói, BIDV đã hoàn thành một phần sứ mệnh lịch sử của mình với nỗ lực đi đ
hội nhập, hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khó khăn của nền kinh tế 14
khẳng định vai trò trụ cột của một tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam. Giai đoạn
"Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam" gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV từ
một ngân hàng chuyên doanh sang hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thương
mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở của nền kinh tế...
2012 - nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Nguồn: BIDV
Năm 2012 đánh dấu một bước chuyển lớn khi BIDV thực hiện thành công cổ
phần hóa và chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày
01/05/2012. Tháng 1-2014, BIDV chính thức giao dịch cổ phiếu với mã chứng khoán
BID trên sàn chứng khoán và trở thành ngân hàng đại chúng.Vượt qua nhiều khó khăn
BIDV đã chuyển đổi toàn diện, đồng bộ sang hoạt động ngân hàng thương mại hiện
đại, đa năng; xác lập mô hình kinh doanh hướng tới khách hàng và quản trị rủi ro the
thông lệ quốc tế.Năm 2015, thực hiện Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng
giai đoạn 2011-2015, BIDV đã hoàn tất các thủ tục sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát
triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – MHB vào hệ thống. Ngày 11-11-2019 tại Hà
Nội, BIDV đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược và công bố KEB Hana Bank - ngân
hàng lớn thứ 3 Hàn Quốc (đơn vị thành viên của Tập đoàn tài chính Hana) là cổ đông
chiến lược nước ngoài, sở hữu 15% vốn điều lệ của BIDV. Thương vụ được đánh giá
là giao dịch mua bán - sáp nhập với một nhà đầu tư chiến lược lớn nhất lịch sử ngành
ngân hàng Việt Nam. Tính đến 31/12/2021, BIDV là Ngân hàng thương mại cổ phần
có quy mô lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 1,7
triệu tỷ đồng. BIDV hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực ngân hàng - bảo hiểm -
chứng khoán - đầu tư tài chính với mạng lưới gần 1.100 chi nhánh và phòng giao dịch 15
cùng các hiện diện thương mại tại 6 quốc gia và vùng lãnh thổ, quan hệ đại lý với hơ
2300 định chế tài chính tại 177 quốc gia và vùng lãnh thổ, phục vụ hơn 13 triệu khác
hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Đến nay, BIDV có hơn 190 chi nhánh, 1.000 phòng giao dịch, 57.000 điểm
ATM/POS, cùng sự hiện diện tại Lào, Campuchia, Myanmar và văn phòng đại diện tại
Đài Loan, Séc, Nga. Trải qua hơn 65 năm phát triển, BIDV không chỉ là biểu tượng
của ngân hàng nhà nước hiện đại, mà còn là “đối tác tin cậy” của hàng triệu khách
hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam qua từng thời kỳ.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV Nguồn: BIDV
Cơ cấu tổ chức của BIDV được xây dựng theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và
minh bạch, bảo đảm hiệu quả quản trị – điều hành và khả năng kiểm soát rủi ro theo
thông lệ quốc tế. Ở cấp cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, cơ quan có thẩm quyền
quyết định các vấn đề trọng yếu như chiến lược phát triển, tăng vốn điều lệ, chia cổ
hay thay đổi cơ cấu tổ chức. Dưới đó là Hội đồng quản trị (HĐQT) – bộ phận hoạch
định chiến lược, định hướng phát triển trung và dài hạn, đồng thời giám sát việc thực 16
hiện của Ban Điều hành. Song song là Ban Kiểm soát, thực hiện chức năng kiểm tra,
giám sát độc lập nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.
Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch HĐQT Nguồn: BIDV
Ban Điều hành, do Tổng Giám đốc đứng đầu, là cơ quan quản lý hoạt động
hàng ngày của ngân hàng. Dưới Ban Điều hành là các khối nghiệp vụ và phòng ban chức năng như:
Khối khách hàng doanh nghiệp và khối khách hàng cá nhân
Khối ngân hàng đầu tư
Khối tài chính – kế hoạch
Khối quản trị rủi ro
Khối công nghệ thông tin
Khối nguồn vốn và kinh doanh vốn
Khối nhân sự và phát triển tổ chức
Ngoài ra, BIDV còn sở hữu hệ thống công ty con và liên kết hoạt động trong các
lĩnh vực như chứng khoán (BSC), bảo hiểm (BIC), cho thuê tài chính (BLC), đầu tư
(BIDV Invest)… góp phần mở rộng hệ sinh thái tài chính toàn diện. Mạng lưới hoạt
động của BIDV phủ rộng toàn quốc, đảm bảo phục vụ đa dạng khách hàng, từ cá nhân
doanh nghiệp nhỏ đến tập đoàn lớn và cơ quan nhà nước. Cấu trúc tổ chức khoa học,
phân cấp rõ ràng giúp BIDV nâng cao năng lực cạnh tranh và linh hoạt ứng phó với
biến động thị trường tài chính. 17 Nguồn: BIDV
2.1.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng BIDV
Trong những năm gần đây, BIDV luôn duy trì vị thế ngân hàng có quy mô tài sả
lớn nhất hệ thống, với tốc độ tăng trưởng ổn định và khả năng sinh lời cao. Theo Báo
cáo tài chính hợp nhất năm 2024, tổng tài sản của BIDV đạt hơn 2,14 triệu tỷ đồng,
tăng 13,1% so với năm 2023; dư nợ tín dụng đạt trên 2 triệu tỷ đồng, chiếm gần 13%
thị phần toàn ngành. Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt hơn 1,9
triệu tỷ đồng, phản ánh niềm tin vững chắc của khách hàng đối với thương hiệu BIDV
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 30.006 tỷ đồng, tăng 12,4% so với năm 2023
– đây là mức lợi nhuận cao kỷ lục trong lịch sử hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ nợ x
nội bảng được kiểm soát dưới 1,3%, thấp hơn mức trung bình toàn ngành, thể hiện khả
năng quản trị rủi ro tốt và hiệu quả sử dụng vốn cao. BIDV cũng chú trọng đẩy mạnh
chuyển đổi số, với hơn 85% giao dịch bán lẻ được thực hiện trên nền tảng số, góp
phần giảm chi phí vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng. 18 Nguồn: DNSE
Song song với kết quả kinh doanh khả quan, BIDV còn chú trọng đến phát triển
bền vững và trách nhiệm xã hội (CSR), với nhiều chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ
cộng đồng, tài trợ giáo dục và y tế, đặc biệt trong các vùng khó khăn.
Giai đoạn 2021–2025, BIDV đặt mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Đông
Nam Á về quy mô, hiệu quả và mức độ số hóa, hướng tới mô hình ngân hàng thông
minh, xanh và bền vững, khẳng định vị thế tiên phong của một định chế tài chính quố gia vươn tầm khu vực.
Trong năm 2025, BIDV tiếp tục khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại cổ
phần có quy mô tài sản lớn nhất Việt Nam, đồng thời duy trì tăng trưởng ổn định và
hiệu quả hoạt động bền vững. Theo Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2025, tổng tài
sản của BIDV đạt hơn 2,99 triệu tỷ đồng, tăng 7,5% so với đầu năm, đánh dấu cột mố
lịch sử khi BIDV trở thành ngân hàng đầu tiên trong hệ thống tiến sát mốc 3 triệu tỷ
đồng tài sản. Huy động vốn từ khách hàng (tổ chức và cá nhân) đạt hơn 2,31 triệu tỷ
đồng, tăng 7,1% so với đầu năm, cho thấy niềm tin vững chắc của thị trường vào uy tín
và năng lực tài chính của ngân hàng. 19