1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2023 VÀ NHẬN XÉT
VỀ MỐI QUAN HỆ NÀY
Nhóm: 7, 8, 9
Mã lớp học phần: 242_MAEC0111_05
Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Hương
HÀ NỘI – NĂM 2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm: 7, 8, 9
Hình thức cuộc họp: qua Google Meeting
Thời gian làm việc: 21h đến 22h, ngày 10 tháng 10 năm 2024
Thành viên có mặt: Thành viên và nhóm trưởng của nhóm 7, 8, 9
Mục tiêu: Đưa ra phương pháp để nghiên cứu đề tài “Phân tích tác động của đầu
trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn
2015-2023 và nhận xét về mối quan hệ này”. Đồng thời, phân chia công việc giữa
các nhóm, cụ thể:
Chương I: Nhóm 7
Chương II: Nhóm 9
Chương III: Nhóm 8
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2024
Nhóm trưởng
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................
Chương I: Cơ sở lý thuyết về FDI và tăng trưởng kinh tế........................................
1.1. Khái niệm về FDI và tang trưởng kinh tế....................................................9
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI.....................................................................9
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI.............................................9
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư FDI ra nước ngoài....................12
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế........................................13
1.4. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế...............................................15
1.4.1. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước tiếp nhận đầu tư..............15
1.4.2. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước đầu tư..............................16
1.5. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia trên thế giới...................19
Chương II: Thực trạng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam giai đoạn 2015-2023............................................................................................
2.1. Tổng quan về bối cảnh trong và ngoài nước.............................................23
2.1.1. Khái quát bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước............................23
2.2. Thực trạng tốc độ tang trưởng kinh tế của Việt Nam..............................26
2.3. Thực trạng đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam giai đoạn 2015-2023
...............................................................................................................................28
2.3.1. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo quy mô đầu tư FDI vào Việt
Nam...............................................................................................................28
2.3.2. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư....................29
2.3.3. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo vùng lãnh thổ....................30
2.3.4. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành kinh tế....................32
2.4. Phân tích tác động FDI đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2015-2023.............................................................................................33
2.4.1. Thành tựu tác động FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2015-2023.....................................................................................33
3
2.4.2. Hạn chế của sự đóng góp của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam và nguyên nhân gây ra hạn chế.........................................................38
Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị để thúc đẩy thu hút FDI chất lượng
cao.................................................................................................................................
3.1. Chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2024-2030...........40
3.1.1. Giới thiệu ngắn gọn về tầm quan trọng của FDI trong phát triển
kinh tế của Việt Nam...................................................................................40
3.1.2. Tổng quan về chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam 2024-
2030...............................................................................................................41
3.1.3. Các ưu tiên chính của chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2024-2030.....................................................................................42
3.2. Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI..........................43
3.3. Một số giải pháp, kiến nghị từ phía doanh nghiệp....................................45
3.3.1. Một số giải pháp, kiến nghị chung từ phía doanh nghiệp..............45
KẾT LUẬN..................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................
4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm bài thảo luận, chúng em cùng trân trọng biết ơn
khi nhận được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn bộ môn để bài nhóm thêm
hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô Nguyễn Thị
Quỳnh Hương người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em
trong suốt quá trình hoàn thành bài thảo luận này. Sự hỗ trợ và động viên của cô đã
giúp chúng em vượt qua những khó khăn và thử thách trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Nhóm chúng em luôn trân trọng những giờ học bổ ích, sôi nổi những lời
chia sẻ tận tâm, chi tiết từ cô. Những kiến thức kỹ năng chúng em tiếp thu
được không chỉ nền tảng vững chắc cho bài thảo luận này còn hành trang
quý báu cho sự nghiệp và cuộc sống sau này.
đã nỗ lực hết mình, nhưng do hạn chế về kiến thức kinh nghiệm, bài
làm của nhóm vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ
quý thầy để hoàn thiện nâng cao hơn nữa nội dung về đề tài: “Phân tích tác
động của đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế của việt
nam giai đoạn 2015-2023 nhận xét về mối quan hệ này”. Sự chỉ dẫn và góp ý
của sẽ giúp chúng em hoàn thiện hơn tự tin hơn trong những nghiên cứu
dự án sau này.
Em xin trân trọng cảm ơnkính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc
và thành công rực rỡ trong sự nghiệp giáo dục!
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Nội dung biểu đồ Trang
1Hình 1. Quá trình thu hút vốn FDI ở Thái Lan
giai đoạn 2000 - 2020 20
2Hình 2. Quá trình thu hút vốn FDI ở Trung Quốc
giai đoạn 2000 - 2020 22
3Hình 2.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2015-2023 27
4Hình 2.3.3 Top 10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất tại Việt
Nam theo tổng vốn đăng ký (Luỹ kế đến 31/12/2023) 31
5Hình 2.3.4. Cơ cấu vốn đăng ký và số dự án đầu tư FDI vào
Việt Nam theo ngành (luỹ kế đến 31/12/2023) 33
6Hình 2.4.1. Xu hướng biến động FDI vào Việt Nam giai đoạn
2015-2023 34
7Hình 2.4.2. Tăng trưởng vốn FDI giai đoạn 2015 - 2023 35
8Hình 2.4.4. Đóng góp của các thành phần kinh tế trong GDP
theo giá thực tế tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2023 36
9Hình 2.4.5. Vốn đầu tư FDI vào các ngành năm 2022 38
10 Hình 2.4.6. Mức độ dễ dàng trong tuyển dụng lao động giai
đoạn 2017-2021 39
11 Hình 3.3.1. Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội
giai đoạn 2010-2021 40
6
STT Nội dung bảng Trang
1Bảng 2.3.1 Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam
giai đoạn 2015 - 2023 28
2Bảng 2.3.2. 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam
(Luỹ kế tính đến 31/12/2023) 29
3Bảng 2.3.3. Đầu tư của FDI vào Việt Nam theo vùng lãnh thổ
(Luỹ kế tính đến 31/12/2023) 30
4Bảng 2.3.4. Đầu tư trực tiếp FDI được cấp phép tại Việt Nam
theo ngành giai đoạn 2015 - 2023 32
5Bảng 2.4.3. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện
hành phân theo loại hình kinh tế chia theo Cách tính, Năm và
Thành phần kinh tế giai đoạn 2015 - 2023
35
6Bảng 2.4.5. Đóng góp của FDI trong nền kinh tế giai đoạn
2015-2022 37
7
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Theo Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài (FDI-Foreign Direct Investment)tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
thành viên hoặc cổ đông. Trong những năm gần đây, FDI đã trở thành động lực
quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Việc vận dụng kiến thức
trong chương trình đã học để phân tích sâu hơn về mối quan hệ này sẽ giúp sinh
viên biết đánh giá chính xác đóng góp của FDI. Từ đó, đưa ra những chính sách
phù hợp để giải quyết những vấn đề của đề tài, trong đó cả làm sao để thu hút
thêm nhiều dòng vốn đầu tư nước ngoài. Từ năm 2015 đến nay, nền kinh tế thế giới
đã trải qua nhiều biến động lớn như cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, đại dịch
COVID-19, gần đây cuộc xung đột Nga - Ukraine. Những biến động này đã
tác động đáng kể đến dòng vốn FDI vào Việt Nam. Nghiên cứu tác động của FDI
trong giai đoạn này sẽ giúp chúng ta đánh giá được sự thích ứng của Việt Nam
trước những biến động của môi trường kinh tế quốc tế. Khi đi vào phân tích sâu
hơn về mối quan hệ giữa FDI tăng trưởng kinh tế sẽ giúp chúng ta xác định
được những thách thức hội mới trong thu hút FDI, chúng ta thể đưa ra
những giải pháp phù hợp để tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu các rủi ro.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu xây dựng một bức tranh toàn diện về vai
trò của FDI trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2015-
2023. Qua đó đánh giá được mức độ ảnh hưởng từ tiêu cực đến tức cực của nguồn
đầu này đến tặng trưởng kinh tế của đất nước rút ra được nhận xét về mối
quan hệ này.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài dòng vốn đầu trực tiếp nước ngoài
(FDI) tăng trưởng kinh tế của Việt Nam mối quan hệ giữa chúng trong giai
đoạn 2015-2023.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp kiến thức, thông tin, số
liệu phục vụ đề tài.
Phương pháp phân tích, so sánh được sử dụng để thực hiện việc phân tích, so
sánh số liệu thu thập được nhằm rút ra các kết luận phục vụ mục tiêu đề tài
nghiên cứu.
8
Chương I: Cơ sở lý thuyết về FDI và tăng trưởng kinh tế
1.1. Khái niệm về FDI và tăng trưởng kinh tế
FDI hoạt động đầu trực tiếp nước ngoài được thực hiện bởi các nhân
hoặc doanh nghiệp tmột quốc gia đầu vào một doanh nghiệp quốc gia khác
nhằm mục đích của chủ đầu tìm kiếm lợi nhuận giành quyền quản thực
sự doanh nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy sản ợng quốc gia tính bình quân
trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định. Sự tăng trưởng kinh tế phụ
thuộc vào hai quá trình: sự tích lũy tài sản đầu tài sản năng suất hơn. Tiết
kiệm đầu trọng tâm, nhưng đầu phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng
trưởng. Chính sách chính phủ, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, trình
độ y tế và giáo dục… tất cả đều đóng vai trò nhất định ảnh hưởng đến tăng trưởng
kinh tế.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Sự gia tăng mạnh mẽ của các dòng vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI)
trong vài thập kỷ gần đây đã trở thành một trong những kết quả quan trọng nhất của
quá trình toàn cầu hóa. Điều đó thhiê n thông qua việc thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cấu kinh tế, m ng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu, giúp phát triển nguồn
nhân lực và cung cấp công nghê mới cho sự phát triển. Với những ảnh hưởng tích
cực này, nhiều chính phủ luôn coi FDIđộng lực quan trọng để đạt được các mục
tiêu kinh tế - hội xem việc thu hút FDI một trong những nhiệm vụ chiến
lược hàng đầu của quốc gia. Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó khi lượng vốn
FDI chảy vàoxu hướng tăng qua các năm được chứng minh có tác động tích
cực đến tăng trưởng kinh tế. Những yếu tố này không chỉ tác động đến quyết định
của nhà đầu nước ngoài còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế của
nước nhận đầu tư. Trong đó ta có thể kể đến những yếu tố chính như:
Thứ nhất, quy mô và tiềm năng của thị trường: Là tổng số người mua, khách
hàng người bán của một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể trong một thị trường,
đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc xác định doanh thu tiềm năng
doanh nghiệp có thể đạt được. Quy mô thị trường tiêu thụ lớn, có nhu cầu tiêu dùng
cao tốc độ tăng trưởng mạnh yếu tố quan trọng thu hút FDI. Điều này ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà đầu nước ngoài, khi mục tiêu chính
của họ tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm dịch vụ. Thị trường càng
lớn, hội bán hàng càng nhiều, đồng nghĩa với việc doanh thu thể đạt được
cũng sẽ cao hơn, từ đó làm tăng sức hấp dẫn của thị trường đối với các nhà đầu tư.
Các nhà đầu nước ngoài thường xem xét tiềm năng phát triển dài hạn của thị
trường để đảm bảo lợi nhuận ổn định từ hoạt động kinh doanh. đối với các
doanh nghiệp nước ngoài, tiềm năng tăng trưởng của một thị trường không chỉ
9
sức mua hiện tại còn khả năng mở rộng trong tương lai. Sự gia tăng trong
tầng lớp trung lưu và nhu cầu tiêu dùng mạnh mẽ sẽ làm gia tăng sự hấp dẫn của thị
trường đối với các nhà đầu nước ngoài. Việc thực hiện các chính sách thương
mại mở cửa cũng một yếu tố quan trọng giúp thu hút đầu tư, tạo ra một môi
trường kinh doanh thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, tốc độ tăng trưởng thị trường: sự gia tăng về quy thị trường,
phản ánh khả năng mở rộng tiêu dùng sức mua của người dân trong một quốc
gia. Các nhà đầu nước ngoài sẽ nhận thấy tiềm năng sinh lời cao từ việc đầu
vào các thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh, nơi mà nhu cầu về hàng hóa và dịch
vụ chưa được đáp ứng đầy đủ. Sự gia tăng này tạo ra một môi trường thuận lợi để
các doanh nghiệp nước ngoài mở rộng hoạt động sản xuất, khai thác thị trường
thu về lợi nhuận từ việc cung ứng cho những nhu cầu mới phát sinh. Hơn nữa, tốc
độ tăng trưởng thị trường thường đi đôi với sự gia tăng mức độ phát triển kinh tế,
cải thiện cơ sở hạ tầng, và khả năng cải tiến công nghệ trong nước. Ngoài ra, khi thị
trường phát triển nhanh chóng, cạnh tranh cũng sẽ gia tăng, các nhà đầu sẽ
cần nhanh chóng nắm bắt hội trước khi thị trường bão hòa hoặc bị chiếm lĩnh
bởi các đối thủ khác. Tóm lại, tốc độ tăng trưởng thị trường không chỉ là yếu tố
quan trọng trong việc thu hút FDI mà còn tín hiệu cho thấy quốc gia đó đang trở
thành một điểm đến đầu tư hứa hẹn, nơi có khả năng mang lại lợi nhuận cao.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng: bao gồm hạ tầng vật chất và nhân lực. Về mặt hạ tầng
vật chất, các yếu tố như giao thông vận tải, bệnh viện, trường học và hệ thống cung
cấp nước, điện, công nghệ thông tin giúp các doanh nghiệp hoạt động một cách
hiệu quả. Hệ thống sở hạ tầng tốt không chỉ giảm chi phí sản xuất vận hành
còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, nâng cao khả năng cạnh tranh. Đối
với nguồn vốn nhân lực, việc đầu vào giáo dục đào tạo lao động giúp nâng
cao chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu nước ngoài về lực
lượng lao độngkỹ năng. Sự phát triển của sở hạ tầng không chỉ đơn thuần
yếu tố thu hút đầu tư, mà còn là nền tảng để duy trì và phát triển dòng vốn FDI. Để
thu hút hiệu quả dòng vốn FDI, các quốc gia cần tạo ra một môi trường đầu
thuận lợi, với các chính sách quy định được nới lỏng nhằm khuyến khích FDI,
đồng thời không ngừng nâng cấpsở hạ tầng. Các nhà đầu tư nước ngoài thường
đánh giá cao những quốc gia kế hoạch cụ thể cam kết mạnh mẽ trong việc
phát triển hạ tầng, bởi điều này mang lại sự tin tưởng về tính bền vững và khả năng
phát triển lâu dài của thị trường đó.
Thứ tư, mức độ ổn định chính trị: sự vững chắc liên tục cả bên trong
lẫn bên ngoài của chế lãnh đạo chính quyền của một quốc gia. Một hội
được coi ổn định khi người dân cảm thấy hài lòng tin tưởng vào đảng cầm
quyền cũng như hệ thống quản lý quốc gia. Sự ổn định chính trị đòi hỏi công chúng
phải có cơ hội tham gia và đối thoại một cách tự do và cởi mở với các nhà lập pháp,
điều này cần diễn ra thường xuyênminh bạch. Ổn định chính trị thể hiện qua sự
bền vững của chính quyền, tức là khi các nhà lãnh đạo thể duy trì quyền lực
10
không gặp phải những biến động hoặc thách thức lớn từ các lực lượng chính trị
khác. Điều này tạo điều kiện cho các chính sách phát triển kinh tế hội được
thực thi một cách liên tục nhất quán, không bị gián đoạn bởi sự thay đổi về
chính trị hoặc xung đột nội bộ. Sự bền vững chính trị giúp tạo ra niềm tin, thu hút
các nhà đầu trong ngoài nước, họ thể yên tâm rằng môi trường kinh
doanh sẽ không bị ảnh hưởng bởi những biến động khó lường từ chính trị. Ngoài
ra, các nhà đầu thường lựa chọn những quốc gia hệ thống pháp ràng,
minh bạch, nơi quyền sở hữu các giao dịch thương mại được bảo vệ bởi luật
pháp. Vì thế có thể kết luận rằng sự ổn định chính trị đóng vai trò cốt lõi trong việc
duy trì trật tự hội, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế triển vọng phát
triển của quốc gia.
Thứ năm, tỷ giá hối đoái: Là mức giá tại một thời điểm mà đồng tiền của một
quốc gia hoặc khu vực thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia hoặc
khu vực khác. Khi tỷ giá giảm, đồng nghĩa với việc đồng nội tệ tăng giá và ngoại tệ
giảm giá; ngược lại, khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá còn ngoại tệ tăng giá. Sự
giảm giá của đồng nội tệ thể khiến chi phí đầu nước ngoài giảm xuống, làm
cho quốc gia đó trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Mặc
đồng nội tệ giảm giá thể giúp thu hút đầu bằng cách giảm chi phí đầu vào,
nhưng sự biến động lớn của tỷ giá hối đoái thể làm tăng rủi ro cho nhà đầu
nước ngoài. Biến động tỷ giá hối đoái tạo ra sự không chắc chắn trong việc dự đoán
chi phí đầu lợi nhuận tương lai, làm giảm tính hấp dẫn của một số quốc gia
đối với các nhà đầu tư dài hạn. Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đa chiều đến khả năng
thu hút FDI cả tích cực lẫn tiêu cực. Do đó, để thu hút được FDI bền vững, các
quốc gia cần duy trì tỷ giá hối đoái mức ổn định các chính sách kiểm soát
lạm phát hiệu quả.
Thứ sáu, nguồn lao động tài nguyên: yếu tố vai trò quan trọng trong
việc thu hút FDI và các nhà đầu tư quốc tế thường xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này
khi quyết định địa điểm đầu tư. Đầu tiên, quy mô lực lượng lao động lớn là một yếu
tố quan trọng để thu hút FDI, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp thâm dụng lao
động, giúp đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất, từ đó duy trì và mở rộng quy
mô hoạt động kinh doanh của các công ty nước ngoài. Tiếp đó, chất lượng lao động
cũng là yếu tố then chốt. Các nhà đầu tư không chỉ tìm kiếm lao động giá rẻ mà còn
yêu cầu kỹ năng trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc. Hơn thế
nữa, chi phí lao động thấp thường một trong những yếu tố quan trọng giúp các
quốc gia thâm dụng lao động thu hút FDI. Bên cạnh đó, về phần tài nguyên, quốc
gia nào lượng tài nguyên phong phú, không thể tự khai thác sẽ luôn được săn
đón khai thác đầu công nghiệp năng lượng. Sự kết hợp giữa nguồn lao động
dồi dào tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo ra một môi trường đầu hấp dẫn
cho các doanh nghiệp nước ngoài để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Thứ bảy, hội nhập quốc tế toàn cầu hoá: Quá trình hội nhập toàn cầu
hóa mở ra nhiều hội cho các quốc gia trong việc kết nối với thị trường quốc tế,
11
nâng cao năng lực cạnh tranh tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu nước
ngoài. Các hiệp định thương mại tự do giúp giảm thiểu rào cản thuế quan, tạo ra sự
thuận lợi cho dòng chảy hàng hóa dịch vụ, đồng thời giảm thiểu chi phí giao
dịch quốc tế làm cho quốc gia trở nên cạnh tranh hơn trong mắt các nhà đầu
muốn tiếp cận một thị trường lớn hơn không gặp rào cản thương mại. Toàn cầu
hóa đã mở ra cơ hội cho các quốc gia trở thành một phần trong chuỗi cung ứng toàn
cầu. Không những thế, toàn cầu hóa tạo điều kiện cho dòng vốn quốc tế di chuyển
tự do hơn. Các chính sách tài chính quốc tế ngày càng trở nên linh hoạt hơn, cho
phép nhà đầu dễ dàng di chuyển vốn qua biên giới. vậy, các quốc gia tham
gia sâu vào quá trình toàn cầu hóa thường khả năng thu hút nhiều FDI hơn nhờ
sự kết nối với chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách mở cửa thương mại sự ổn
định về tài chính.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư FDI ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài việc các tổ chức, nhân của một quốc gia đưa vốn
dưới các hình thức khác nhau vào một quốc gia khác để tiến hành các hoạt động
kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận. Đầu nước ngoài được thực hiện dưới hình thức
đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
Đầu tiên chiến lược thu hút vốn để phát triển KT-XH của quốc gia nói
chung của quốc gia đối với vùng kinh tế nói riêng nhân tố ý nghĩa quyết
định đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương. Chiến lược này thể hiện tập trung ở
một số điểm như: Mở cửa thu hút vốn bên ngoài hay không, giai đoạn nào thì nên
tập trung nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, đối với nguồn vốn ngoài nước thì
nên lựa chọn tập trung vào nguồn nào như đi vay thương mại, ODA hay vốn FDI.
Định hướng các lĩnh vực thu hút, tiêu chuẩn để xác định phương hướng lựa chọn
dự án đầucủa nước ngoài... Các địa phương khác nhau ngoài chiến lược thu hút
tổng thể của quốc gia sẽ định hướng, chính sách mục tiêu riêng để thu hút
vốn FDI phát triển KT-XH của địa phương đó.
Thứ hai độ mở cửa kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận. Hợp tác cùng
tồn tại phát triển xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới ngày nay. Hợp
tác trong kinh tế quốc tế đem lại lợi ích trước hết cho quốc gia, dân tộc mình
nhằm phát triển đất nước mình nhưng đồng thời cũng giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa lợi ích quốc gia mình với quốc gia khác. Tham gia quan hệ kinh tế quốc tế
các nước cơ hội trao đổi thương mại quốc tế, hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa
học công nghệ, hợp tác đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoại tệ...
Các mối quan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia vừa hệ quả của chiến
lược huy động vốn của quốc gia đó, vừa là cơ hội để kiếm tìm đối tác đầu tư. Nhiều
quốc gia khi thực hiện mở cửa tham gia các tổ chức kinh tế của khu vực và quốc tế,
hoạt động ngoại thương phát triển nhanh chóng, thu hút đầu tư nước ngoài gia tăng,
chất lượng đầu nước ngoài được cải thiện đáng kể, do đó mở thêm nguồn lực để
phát triển kinh tế đất nước.
12
Thứ ba là sự ổn định môi trường kinh tếmô như ổn định về kinh tế, chính
trị, xã hội là điều kiện hết sức quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Các
nhà đầu nước ngoài sẽ rất hạn chế khi tham gia đầu vào những nước môi
trường kinh tế kém ổn định khi đầu vào những nơi này sẽ tạo ra những
rủi ro kinh doanh mà các nhà đầu tư không thể lường trước được.
Khi sự bất ổn về môi trường kinh tế mô, rủi ro tăng cao thì các dòng
vốn FDI trên thế giới sẽ chững lại vốn đầu sẽ di chuyển đến những nơi an
toàn và mức sinh lời cao hơn, ngay cả khi đã đầu rồisự bất ổn nhất
bất ổn về chính trị thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tìm mọi cách để rút lui vốn.
Thứ thể chế của nước tiếp nhận vốn FDI. Thể chế bao gồm: thể chế
chính thức (pháp luật, quy định dưới luật) thể chế không chính thức (phong tục,
truyền thống, quy tắc ứng xử). Thể chế bao gồm: luật pháp; các quy định dưới luật;
thể chế nhận thức thực thi. Thể chế thực thi thể chế thiết lập "luật chơi"
công ty phải tuân thủ, ảnh hưởng đến khả năng tương tác, tạo thuận lợi cho giao
dịch, đóng vai trò tiết giảm chi phí thông tin, giao dịch, hợp tác liên quan đến quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty. Những quy định mang tính pháp cả
quy định không chính thức nền tảng của nền kinh tế nên ảnh hưởng đến chiến
lược, hoạt động và hiệu suất kinh doanh của công ty.
Hệ thống pháp luật của nước chủ nhà bao gồm các luật liên quan đến hoạt
động đầu như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường...
các văn bản hướng dẫn luật, các quy định về hoạt động đầu đối với người nước
ngoài, các văn bản về quản Nhà nước trong hoạt động đầu ... đây chính
hành lang pháp đảm bảo sự an tâm cho các nhà đầu nước ngoài. Hệ thống
pháp luật được xây dựng theo hướng thông thoáng, đầy đủ chặt chẽ sở tạo
môi trường đầu tư thuận lợi.
Hoạt động FDI liên quan đến nhiều chủ thể tham gia và có yếu tố nước ngoài
vì vậy các văn bản ngoài yếu tố đồng bộ, chặt chẽ, tránh chồng chéo gây khó hiểu,
còn phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Các nhà đầu nước ngoài khi đầu vào
một nước nào đó thì họ sẽ quan tâm đến cá nhân họ khi đầu tư được bảo vệ như thế
nào, tài sản của họ có được đảm bảo không, các quy định chuyển phần lợi nhuận về
nước họ ra làm sao.
Mặt khác, hệ thống pháp luật không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu nước ngoài còn chức năng ngăn cản những tác động tiêu cực các
nhà đầu cố tình vi phạm ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng, an ninh quốc gia
tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Đồng thời, với việc xây dựng
hệ thống pháp luật, phải xây hệ thống chính sách kinh tế liên quan đến đầu tư nước
ngoài thực sự mềm dẻo, hấp dẫn cũng điều kiện quan trọng để thu hút vốn FDI
như: Chính sách khuyến khích đầu trực tiếp nước ngoài, chính sách quản
ngoại tệ, chính sách thương mại hay các chính sách ưu đãi về tài chính và thuế.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
a) Yếu tố kinh tế
13
Tài nguyên thiên nhiên: yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, được cung
cấp bởi tự nhiên như đất đai, sông ngòi các mỏ khoáng sản. Các nước giàu tài
nguyên thiên nhiên thường đưa ra các chính sách hấp dẫn để khai thác nguồn tài
nguyên nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên còn tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, đặc biệt
những vùng xa xôi hẻo lánh, cải thiện thu nhập cho người dân.
Vốn: tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền thể sử dụng
trong kinh doanh,thứ tác động quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Một quốc
gia, doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế muốn tăng trưởng kinh tế thì cần phải
nguồn lực về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cường trang thiết bị hiện
đại phục vụ sản xuất để tạo ra năng suất lao động cao, tăng số lượngchất lượng
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước.
Người lao động: Người trình độ chuyên môn cao, ý thức tự giác, tác
phong làm việc công nghiệp, thái độ làm việc nghiêm túc sẽ tạo ra năng suất lao
động cao trong hoạt động sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm sử dụng xuất khẩu,
mang lại ngoại tệ cho đất nước hơn thế, năng suất lao động cao hơn, đem lại
nguồn thu ngày càng tăng cho quốc gia, doanh nghiệp và tổ chức.
Công nghệ: Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, tự động hóa
và trí tuệ nhân tạo đã tạo ra một cuộc cách mạng sản xuất kinh doanh thông qua
việc nâng cao năng suất lao động. Các quy trình sản xuất trở nên tự động hóa, giảm
thiểu lỗi, tăng hiệu quả việc phân tích dữ liệu lớn giúp doanh nghiệp đưa ra
quyết định chính xác hơn, tối ưu hóa hoạt động khám phá ra những hội thị
trường mới.
b) Yếu tố phi kinh tế
Về chính trị- hội: Môi trường chính trị - hội ổn định, minh bạch kết
hợp cùng các chính sách kinh tế phù hợp sẽ nền tảng vững chắc cho sự tăng
trưởng kinh tế. Điều này được thể hiện thông qua sự đầu của các nhà giao dịch
hay các chính sách tiền tệ, tài khóa nhằm thúc đẩy kinh tế. Bên cạnh đó cũng phải
kể tới vấn đề an ninh trật tự, an sinh xã hội của người dân.
Về văn hóa- giáo dục: Đây là hai yếu tố có quan hệ mật thiệt, tác động tới sự
tăng trưởng của nền kinh tế. Một nền văn hóa tốt khi bao gồm việc hình thành
duy và hành vi chuẩn mực, văn hóa mở trong ý tưởng sáng tạo nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh và một nền giáo dục cao với mục tiêu phát triển bền vững, phát triển
toàn diện về suy nghĩ hành động, đảm bảo những kỹ năng trong cuộc sống để
thích ứng với những nhu cầu của xã hội.
Về y tế: Đầu tư vào y tế sẽ là một cách đầuvào tương lai. Đây là một yếu
tố nền tảng, tác động sâu sắc tới tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.Việc này sẽ
giúp nâng cao năng suất lao động, thu hút các nhà đầu hay giảm chi phí hội.
Ngoài ra còn mầm mống để phát triển mạnh mẽ về các lĩnh vực khác như dịch
vụ, du lịch…
14
c) Các yếu tố bên ngoài nền kinh tế
Lĩnh vực hội nhập quốc tế: Mở rộng hợp tác giữa các quốc gia trên nhiều
lĩnh vực như kinh tế, chính trị, thương mại. Nó mang lại nhiều cơ hội phát triển như
thu hút đầu nước ngoài, mở rộng thị trường, tăng cường giao lưu thương mại,
phát triển công nghệ và tạo công ăn việc làm cho người dân.Bên cạnh đómột số
chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ các cuộc chiến
tranh thương mại có tầm ảnh hưởng giữa các cường quốc như Mỹ- Trung…
1.4. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
1.4.1. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước tiếp nhận đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. FDI làm gia tăng vốn đầuxã hội, từ đó
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ngược lại, khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện
và động lực thu hút hấp thu vốn FDI. Ảnh hưởng của FDI đến tăng trưởng kinh
tế Việt Nam vô cùng lớn, tác động cả 2 mặt: tích cực và tiêu cực
a) FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở nước ta
Đầu tiên, FDI giúp nước ta bổ sung nguồn vốn đầu phát triển kinh tế-xã
hội, đồng thời góp phần làm tăng thu ngân sách quốc gia tăng nguồn hàng xuất
khẩu. Vốn FDI là dòng vốn đầu tư nước ngoài được đầu tư vào trong nước, bổ sung
thêm vào nguồn vốn đầu hội như một phép cộng đương nhiên, nhằm đầu
xây dựng các tập đoàn, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn xuyên quốc gia,
mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh với quy ngày càng lớn, góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, FDI giúp chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước đầu tư sang nước
tiếp nhận đầu tư, điều này thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa đất nước, tăng năng suất
lao động hội. Bởi phần lớn các doanh nghiệp FDI đầu vào Việt Nam đều áp
dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại của thế giới, đặc biệt trong một số
ngành như: Điện tử, công nghiệp phần mềm, công nghệ sinh học...Điều đó tạo ra cơ
hội cho Việt Nam tiếp cận, học tập tác động lan tỏa công nghệ, góp phần nâng
cao trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp trong nước thông qua chuyển giao
công nghệ chuyển giao kỹ năng quản cho người Việt Nam tăng năng lực
cạnh tranh, đổi mới công nghệ trong nước.
Thứ ba, FDI một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự chuyển dịch
cấu kinh tế theo hướng tích cực nước nhận đầu tư. Sự tham gia của khu vực
FDI trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là sự tập trung vốn FDI trong ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệp
khác, tạo bước đột phá về năng suất chất lượng sản phẩm, là nhân tố quan trọng
thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng hiện đại, góp phần xây dựng môi
trường kinh tế năng động gia tăng năng lực sản xuất các sản phẩm chứa hàm
lượng chất xám cao trong nền kinh tế.
Thứ tư, FDI giúp nước nhận đầu phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm,
tăng thu nhập cho người lao động. Ngoài ra, doanh nghiệp FDI còn góp phần thúc
15
đẩy xuất khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao năng lực cạnh tranh
của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Ví dụ, doanh nghiệp FDI có
kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm khoảng 75% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nước tính đến nay.
b) FDI tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ở nước ta
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang giữ một vai trò không thể thiếu trong
bối cảnh tự do hóa thương mại hội nhập kinh tế toàn cầu thông qua các hoạt
động xuất khẩu. Bên cạnh những đóng góp tích cực, nhiều dự án FDI đã những
ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên, tác động lan tỏa tích cực của FDI
cũng còn hạn chế.
Thứ nhất, quy dự án đầu FDI còn nhỏ. Trong số hơn 27 nghìn dự án
đầu tư, số dự án vốn đầu dưới 5 triệu USD chiếm 76%; số dự án dưới 1 triệu
USD chiếm 45%. Quy dự án nhỏ làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp FDI trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Thứ hai, từ khi tiếp nhận FDI, đất nước phải đối mặt với nhiều phức tạp
trong môi trường mới về chính trị-kinh tế-xã hội, xung đột lợi ích, hay đơn thuần là
những tranh chấp nội bộ, mâu thuẫn về những khác biệt trong tư duy truyền thống
của dân tộc và tư duy mới du nhập từ nước ngoài.
Thứ ba, trong quá trình thu hút FDI, các chính sách trong nước có thể bị thay
đổi bởi khi đưa ra yêu cầu đầu, các nhà đầu FDI thường các biện pháp
vận động Nhà nước theo hướng có lợi cho mình.
Thứ tư, mục đích của các nhà đầu tư FDIlợi ích trước mắt, ít chú trọng
đến lợi ích lâu dài. vậy, nếu không quy hoạch sử dụng tài nguyên một cách hợp
thì dễ dẫn đến tình trạng tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, gây ô nhiễm môi
trường bao gồm: suy thoái nguồn nước, suy thoái và xói mòn đất, gia tăng phát thải
khí nhà kính và ô nhiễm không khí, đồng thời gây áp lực lên đa dạng sinh học.
Thứ năm, nhiều doanh nghiệp FDI hoạt động không tuân thủ pháp luật Việt
Nam. Nhiều doanh nghiệp FDI lợi dụng kẽ hở của pháp luật và sự buông lỏng quản
để không chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường Việt Nam. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp FDI vi
phạm các quy định về lao động, tiền lương, bảo hiểm hội, thuế... Hiện tượng
chuyển giá ngày càng tinh vi và có xu hướng gia tăng.
Thứ sáu, mục đích của các nhà đầu FDI tìm kiếm lợi nhuận, càng cao
càng tốt,vậy, nếu không quản lý hoạt động FDI một cách chặt chẽ theo thông lệ
quốc tế thì dễ dẫn đến tình trạng FDI thao túng, trốn thuế, chuyển giá, lũng đoạn thị
trường trong nước và gây thất thoát nguồn thu nhập của quốc gia.
Tóm lại, sự hội nhập kinh tế khu vực quốc tế thông qua thu hút FDI
không chỉ tạo ra những tác động về kinh tế, môi trường thiên nhiên, còn tác
động tới môi trường văn hoá Việt Nam. vậy, Việt Nam cần những chính
sách quản lý phù hợp với các doanh nghiệp FDI để có thể tiếp nhận những văn hóa
16
kinh doanh lành mạnh, tiến bộ, văn minh hạn chế những tác động tiêu cực về
văn hóa - xã hội đối với doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng trong nước.
1.4.2. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước đầu tư
a) Mặt tích cực của FDI đến nước đi đầu tư
Thứ nhất, các nước đầu thể kéo dài vòng đời của những sản phẩm đã
bước vào giai đoạn suy thoái tại quốc gia gốc bằng cách chuyển giao công nghệ,
quy trình sản xuất,phương thức quản lý sang các thị trường mới. Ở những quốc
gia phát triển, các sản phẩm này thể đã bão hòa hoặc bị thay thế bởi các sản
phẩm hiện đại hơn, nhưng tại các thị trường đang phát triển, nơi mà các sản phẩm
này chưa xuất hiện hoặc chỉ mới bắt đầu được biết đến, chúng vẫn thể được
người tiêu dùng đón nhận. Việc tận dụng những cơ hội này cho phép các nhà đầu tư
không chỉ duy trì doanh thu từ những sản phẩm họ sở hữu, còn mở rộng sự
hiện diện của thương hiệu tại các thị trường quốc tế mới. Điều này mang lại lợi ích
cho cả hai bên: nhà đầu tiếp tục tối đa hóa giá trị t sản phẩm của mình, trong
khi thị trường tiếp nhận hội tiếp cận các sản phẩm phù hợp với nhu cầu
điều kiện kinh tế của họ. Nhờ đó, các sản phẩm tưởng chừng đã "lỗi thời" tại chính
quốc vẫn thể tìm thấy một vòng đời mới tại các thị trường kém phát triển hoặc
các khu vực chưa từng có mặt trước đây.
Thứ hai, đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ mang lại lợi ích cho
quốc gia tiếp nhận mà còn tạo ra những tác động tích cực đáng kể đối với quốc gia
đi đầu tư, đặc biệt khi nguồn nhân lực tài nguyên tại quốc gia nhận đầu dồi
dào. Khi các doanh nghiệp từ quốc gia đi đầu đặt nhà máy hoặc văn phòng tại
các quốc gia nguồn lao động phong phú, họ thể tận dụng được lực lượng lao
động này với chi phí thấp hơn so với việc sản xuất tại quê hương. Điều này giúp
giảm đáng kể chi phí sản xuất, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị
trường toàn cầu. Ngoài ra, việc đầu tư vào các quốc gia có nguồn tài nguyên phong
phú cũng giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nguyên liệu và năng lượng, tối ưu
hóa quy trình sản xuất. Kết quả là, doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp
này sẽ được cải thiện, tạo ra dòng tiền ổn định và gia tăng giá trị cho cổ đông. Hơn
nữa, việc hiện diện tại các thị trường mới không chỉ giúp các doanh nghiệp mở
rộng quy hoạt động còn gia tăng sự hiện diện thương hiệu toàn cầu, góp
phần nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh của họ trong ngành.
Thứ ba, với các chính sách ưu đãi đặc biệt nhiều quốc gia áp dụng nhằm
thu hút đầu nước ngoài, các nhà đầu hội hưởng những lợi ích tài chính
đáng kể. Một trong những ưu đãi quan trọng việc được miễn hoặc giảm thuế
trong một khoảng thời gian nhất định, giúp họ không phải chịu mức thuế cao như
tại chính quốc. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư có thể
tối ưu hóa chi phí hoạt động, từ đó gia tăng lợi nhuận. Ngoài ra, các quy trình
thủ tục hành chính tại nhiều quốc gia tiếp nhận FDI thường được đơn giản hóa, rút
ngắn thời gian xử lý và giảm bớt các yêu cầu pháp lý phức tạp, giúp việc thành lập
vận hành doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn. Nhờ những thuận lợi này, các nhà
17
đầu tư có thể tập trung nhiều hơn vào phát triển hoạt động kinh doanh, mở rộng sản
xuất nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, việc giảm gánh nặng thuế thủ
tục giúp các doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Họ thể
cung cấp sản phẩm dịch vụ với giá thành hợp hơn, đồng thời đẩy mạnh việc
tiếp cận các thị trường mới một cách hiệu quả. Những chính sách này không chỉ hỗ
trợ các nhà đầu phát triển trong lĩnh vực họ đang hoạt động, còn góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh tổng thể, giúp họ giữ vững vị thế trên thị trường toàn
cầu.
Thứ tư, việc tận dụng các nguồn lực dư thừa của quốc gia tiếp nhận đầu tư là
một trong những lợi ích quan trọng mà các quốc gia đi đầu tư có thể đạt được thông
qua FDI. Khi đầu vào nước ngoài, các doanh nghiệp thể khai thác những
nguồn lực sẵn có nhưng chưa được sử dụng hiệu quả tại quốc gia tiếp nhận, như lao
động rẻ, đất đai, hoặc các nguyên liệu sản xuất. Những nguồn lựcthừa này, nếu
được quản lý tốt, có thể trở thành các yếu tố đầu vào quan trọng giúp doanh nghiệp
mở rộng sản xuất với chi phí thấp hơn so với việc thực hiện quốc gia bản địa.
Không chỉ dừng lại ở việc sử dụng các nguồn lực này, quốc gia đi đầu tư còn có thể
biến những yếu tố thừa đó thành các giá trị mới, sản xuất ra các hàng hóa hoặc
dịch vụ khác để phục vụ cho thị trường nội địa hoặc xuất khẩu. Điều này tạo ra một
vòng quay phát triển kinh tế liên tục và bền vững, đồng thời góp phần gia tăng năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp đầu trên thị trường quốc tế. Với cách tiếp cận
này, các doanh nghiệp không chỉ giúp khai thác tối ưu nguồn lực ở nước ngoài,
còn mở ra hội để mở rộng các hoạt động kinh doanh sản xuất quy mô toàn
cầu.
b) Mặt tiêu cực của FDI đến nước đi đầu tư
Thứ nhất, khi nguồn vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các quốc gia
phát triển chuyển hướng sang các nước nhận đầu tư, tác động này có thể dẫn đến sự
giảm sút đáng kể trong lượng vốn các nước đầu ban đầu thể sử dụng cho
các dự án phát triển nội địa. Sự chuyển dòng tiền này thường diễn ra vì các nhà đầu
tìm kiếm hội sinh lợi cao hơn hoặc môi trường kinh doanh thuận lợi hơn tại
các nước đang phát triển. Điều này thể khiến các nước đầu gặp khó khăn
trong việc huy động vốn cho các dự án quan trọng, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ tăng
trưởng kinh tế, việc làm khả năng cạnh tranh toàn cầu của họ. Khi nguồn lực tài
chính không còn được tập trung vào nền kinh tế trong nước, các quốc gia đầu tư có
thể phải đối mặt với những thách thức trong việc duy trì các chương trình phát triển
và đầu tư cơ sở hạ tầng, dẫn đến sự chậm lại trong tiến trình phát triển kinh tế và
hội. Sự dịch chuyển này không chỉ tạo ra áp lực tài chính cho các quốc gia đầu
còn thể dẫn đến tình trạng chênh lệch kinh tế gia tăng giữa các nước phát
triển và các nước đang phát triển, làm sâu sắc thêm các vấn đề về công bằng và bền
vững trong phát triển toàn cầu.
Thứ hai, việc các nhà đầu quyết định không đầu trong nước có thể dẫn
đến tình trạng tỷ l thất nghiệp gia tăng, khi nguồn lực tài chính nhân lực
18
không được sử dụng một cách tối ưu trong các lĩnh vực nội địa. Sự dịch chuyển
vốn ra nước ngoài thường khiến các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong
việc duy trì hoạt động sản xuất, từ đó làm giảm cơ hội việc làm cho người lao động.
Thứ ba, sản phẩm của các quốc gia tiếp nhận đầu trực tiếp nước ngoài
(FDI) thường khả năng cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm của quốc gia đầu
tư. Khi các công ty nước ngoài đầu vào một thị trường mới, họ không chỉ mang
đến công nghệ, quy trình sản xuất hiện đại còn mang theo những sản phẩm
được thiết kế phát triển theo tiêu chuẩn cao. Những sản phẩm này thường được
sản xuất với chi phí thấp hơn, nhờ vào lợi thế về nguồn nguyên liệu địa phương và
chi phí lao động, từ đó tạo ra một ưu thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường. Sự
hiện diện của những sản phẩm này có thể dẫn đến một cuộc cạnh tranh gia tăng, đòi
hỏi các doanh nghiệp trong nước phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ của
mình để duy trì thị phần.
Thứ tư, nước đầu thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu môi trường đầu
tư của nước sở tại, điều này xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Đầu tiên, các quy
định pháp chính sách đầu của từng quốc gia thường rất đa dạng thể
thay đổi theo thời gian. Nếu nhà đầu không nắm vững các quy định này, họ
thể rơi vào tình huống vi phạm pháp luật, dẫn đến việc bị phạt hoặc thậm chí mất
quyền lợi. Thứ hai, mỗi quốc gia có những đặc thù về văn hóa, phong tục tập quán
thị trường tiêu thụ riêng, điều này thể ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
khả năng thành công của dự án. Nếu nhà đầu không nghiên cứu kỹ lưỡng về
những yếu tố này, họ có thể đưa ra quyết định sai lầm, dẫn đến thua lỗ. Ngoài ra, sự
bất ổn về chính trị, kinh tế hội trong nước cũng thể tác động tiêu cực đến
hoạt động đầu tư. Việc không lường trước được những rủi ro này có thể gây ra thiệt
hại lớn cho các khoản đầu tư.
Thứ năm, mặc dù đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể mang lại nhiều lợi
ích cho quốc gia tiếp nhận, nhưng cũng tiềm ẩn những mặt tiêu cực, trong đó
tình trạng chảy máu chất xám. Khi các doanh nghiệp nước ngoài đầu vào một
quốc gia, có khả năng họ sẽ cần tiếp cận và sử dụng nguồn nhân lực địa phương để
vận hành các dự án của mình. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển giao công nghệ và
quyết sản phẩm, thể xảy ra tình huống chủ đầu nước ngoài để mất
quyền sở hữu trí tuệ hoặc không bảo vệ được các công nghệ họ đã phát triển.
Điều này thể dẫn đến việc những kỹ sư, nhà nghiên cứu, lao động tay nghề
cao trong nước, được đào tạo bởi các doanh nghiệp nước ngoài, sẽ tìm kiếm cơ hội
những nơi khác, thể các quốc gia phát triển hơn hoặc các công ty đối thủ.
Kết quả là, quốc gia đi đầu tư không chỉ mất đi các tài năng chất lượng caocòn
khiến cho tài nguyên con người công nghệ quý giá của mình bị chuyển giao ra
nước ngoài không thu được lợi ích tương xứng. Tình trạng này không chỉ làm
suy giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong nước còn làm chậm quá
trình phát triển đổi mới công nghệ, từ đó gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát
triển bền vững của quốc gia
19
1.5. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia trên thế giới
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nền kinh tế,
việc thu hút FDI đã trở thành một mục tiêu chiến lược thiết yếu đối với nhiều quốc
gia. Mỗi quốc gia đều áp dụng những chính sách chiến lược riêng, từ việc cải
thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đến phát triển sở
hạ tầng hiện đại. Những kinh nghiệm này không chỉ đóng góp vào sự phát triển
kinh tế của chính họ mà còn truyền cảm hứng cho nhiều quốc gia khác, bao gồm cả
Việt Nam, trong nỗ lực tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn và cạnh tranh hơn.
a. Thái Lan
Trong số các quốc gia Đông Nam Á, Thái Lan nổi bật với vai trò một
trong những trung tâm đầu hấp dẫn nhất trong khu vực. Với vị trí địa chiến
lược, Thái Lan không chỉ là cửa ngõ kết nối giữa các nền kinh tế lớn mà còn sở hữu
một nền văn hóa phong phú nguồn lao động dồi dào. Chính phủ Thái Lan đã
triển khai nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, từ việc cải thiện cơ sở hạ tầng đến
việc tạo ra các khu công nghiệp khu chế xuất với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Những
nỗ lực này đã giúp Thái Lan thu hút không chỉ các nhà đầu trong khu vực mà
còn từ các quốc gia phát triển, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự tăng trưởng kinh tế.
Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc thu hút FDI sẽ mang lại những bài học quý
giá cho Việt Nam trong hành trình cải thiện môi trường đầu tư và phát triển kinh tế
bền vững.
Hình 1. Quá trình thu hút vốn FDI ở Thái Lan giai đoạn 2000 - 2020
Nguồn: UNCTAD (2021)
Tại Thái Lan, thu hút FDI luôn được coi một trong những nhân tố ch
thích quan trọng đối với nền kinh tế. Mặc dù dòng vốn nước ngoài suy giảm do ảnh
hưởng của bất ổn chính trị, nhưng nhờ biết cách tập trung vào các lĩnh vực quan
trọng và những thay đổi linh hoạt trong chính sách, Thái Lan vẫn được xem là điểm
sáng trong thu hút FDI, cụ thể:
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2023 VÀ NHẬN XÉT
VỀ MỐI QUAN HỆ NÀY Nhóm: 7, 8, 9
Mã lớp học phần: 242_MAEC0111_05
Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Hương HÀ NỘI – NĂM 2024 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Nhóm: 7, 8, 9
Hình thức cuộc họp: qua Google Meeting
Thời gian làm việc: 21h đến 22h, ngày 10 tháng 10 năm 2024
Thành viên có mặt: Thành viên và nhóm trưởng của nhóm 7, 8, 9
Mục tiêu: Đưa ra phương pháp để nghiên cứu đề tài “Phân tích tác động của đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn
2015-2023 và nhận xét về mối quan hệ này”.
Đồng thời, phân chia công việc giữa các nhóm, cụ thể: Chương I: Nhóm 7 Chương II: Nhóm 9 Chương III: Nhóm 8
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2024 Nhóm trưởng 2 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................
Chương I: Cơ sở lý thuyết về FDI và tăng trưởng kinh tế........................................

1.1. Khái niệm về FDI và tang trưởng kinh tế....................................................9
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI.....................................................................9

1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI.............................................9
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư FDI ra nước ngoài....................12

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế........................................13
1.4. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế...............................................15

1.4.1. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước tiếp nhận đầu tư..............15
1.4.2. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước đầu tư..............................16

1.5. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia trên thế giới...................19
Chương II: Thực trạng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam giai đoạn 2015-2023............................................................................................

2.1. Tổng quan về bối cảnh trong và ngoài nước.............................................23
2.1.1. Khái quát bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước............................23
2.2. Thực trạng tốc độ tang trưởng kinh tế của Việt Nam..............................26
2.3. Thực trạng đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam giai đoạn 2015-2023
...............................................................................................................................28

2.3.1. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo quy mô đầu tư FDI vào Việt
Nam...............................................................................................................28
2.3.2. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư....................29
2.3.3. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo vùng lãnh thổ....................30
2.3.4. Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành kinh tế....................32

2.4. Phân tích tác động FDI đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2015-2023.............................................................................................33

2.4.1. Thành tựu tác động FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2015-2023.....................................................................................33
3
2.4.2. Hạn chế của sự đóng góp của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam và nguyên nhân gây ra hạn chế.........................................................38

Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị để thúc đẩy thu hút FDI chất lượng
cao.................................................................................................................................

3.1. Chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2024-2030...........40
3.1.1. Giới thiệu ngắn gọn về tầm quan trọng của FDI trong phát triển
kinh tế của Việt Nam...................................................................................40
3.1.2. Tổng quan về chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam 2024-
2030...............................................................................................................41
3.1.3. Các ưu tiên chính của chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2024-2030.....................................................................................42

3.2. Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI..........................43
3.3. Một số giải pháp, kiến nghị từ phía doanh nghiệp....................................45

3.3.1. Một số giải pháp, kiến nghị chung từ phía doanh nghiệp..............45
KẾT LUẬN..................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................
4 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm bài thảo luận, chúng em vô cùng trân trọng và biết ơn
khi nhận được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn bộ môn để bài nhóm thêm
hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô Nguyễn Thị
Quỳnh Hương người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em
trong suốt quá trình hoàn thành bài thảo luận này. Sự hỗ trợ và động viên của cô đã
giúp chúng em vượt qua những khó khăn và thử thách trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhóm chúng em luôn trân trọng những giờ học bổ ích, sôi nổi và những lời
chia sẻ tận tâm, chi tiết từ cô. Những kiến thức và kỹ năng mà chúng em tiếp thu
được không chỉ là nền tảng vững chắc cho bài thảo luận này mà còn là hành trang
quý báu cho sự nghiệp và cuộc sống sau này.
Dù đã nỗ lực hết mình, nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, bài
làm của nhóm vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ
quý thầy cô để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa nội dung về đề tài: “Phân tích tác
động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế của việt
nam giai đoạn 2015-2023 và nhận xét về mối quan hệ này”.
Sự chỉ dẫn và góp ý
của cô sẽ giúp chúng em hoàn thiện hơn và tự tin hơn trong những nghiên cứu và dự án sau này.
Em xin trân trọng cảm ơn và kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc
và thành công rực rỡ trong sự nghiệp giáo dục! 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Nội dung biểu đồ Trang
1Hình 1. Quá trình thu hút vốn FDI ở Thái Lan
giai đoạn 2000 - 2020 20
2Hình 2. Quá trình thu hút vốn FDI ở Trung Quốc
giai đoạn 2000 - 2020 22
3Hình 2.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2015-2023 27
4Hình 2.3.3 Top 10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất tại Việt
Nam theo tổng vốn đăng ký (Luỹ kế đến 31/12/2023) 31
5Hình 2.3.4. Cơ cấu vốn đăng ký và số dự án đầu tư FDI vào
Việt Nam theo ngành (luỹ kế đến 31/12/2023) 33
6Hình 2.4.1. Xu hướng biến động FDI vào Việt Nam giai đoạn 2015-2023 34
7Hình 2.4.2. Tăng trưởng vốn FDI giai đoạn 2015 - 2023 35
8Hình 2.4.4. Đóng góp của các thành phần kinh tế trong GDP
theo giá thực tế tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2023 36
9Hình 2.4.5. Vốn đầu tư FDI vào các ngành năm 2022 38
10 Hình 2.4.6. Mức độ dễ dàng trong tuyển dụng lao động giai đoạn 2017-2021 39
11 Hình 3.3.1. Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010-2021 40 6 STT Nội dung bảng Trang
1Bảng 2.3.1 Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam
giai đoạn 2015 - 2023 28
2Bảng 2.3.2. 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam
(Luỹ kế tính đến 31/12/2023) 29
3Bảng 2.3.3. Đầu tư của FDI vào Việt Nam theo vùng lãnh thổ
(Luỹ kế tính đến 31/12/2023) 30
4Bảng 2.3.4. Đầu tư trực tiếp FDI được cấp phép tại Việt Nam
theo ngành giai đoạn 2015 - 2023 32
5Bảng 2.4.3. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện
hành phân theo loại hình kinh tế chia theo Cách tính, Năm và 35
Thành phần kinh tế giai đoạn 2015 - 2023
6Bảng 2.4.5. Đóng góp của FDI trong nền kinh tế giai đoạn 2015-2022 37 7 LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Theo Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài (FDI-Foreign Direct Investment) là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
là thành viên hoặc cổ đông. Trong những năm gần đây, FDI đã trở thành động lực
quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Việc vận dụng kiến thức
trong chương trình đã học để phân tích sâu hơn về mối quan hệ này sẽ giúp sinh
viên biết đánh giá chính xác đóng góp của FDI. Từ đó, đưa ra những chính sách
phù hợp để giải quyết những vấn đề của đề tài, trong đó có cả làm sao để thu hút
thêm nhiều dòng vốn đầu tư nước ngoài. Từ năm 2015 đến nay, nền kinh tế thế giới
đã trải qua nhiều biến động lớn như cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, đại dịch
COVID-19, và gần đây là cuộc xung đột Nga - Ukraine. Những biến động này đã
tác động đáng kể đến dòng vốn FDI vào Việt Nam. Nghiên cứu tác động của FDI
trong giai đoạn này sẽ giúp chúng ta đánh giá được sự thích ứng của Việt Nam
trước những biến động của môi trường kinh tế quốc tế. Khi đi vào phân tích sâu
hơn về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế sẽ giúp chúng ta xác định
được những thách thức và cơ hội mới trong thu hút FDI, chúng ta có thể đưa ra
những giải pháp phù hợp để tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu các rủi ro.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xây dựng một bức tranh toàn diện về vai
trò của FDI trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2015-
2023. Qua đó đánh giá được mức độ ảnh hưởng từ tiêu cực đến tức cực của nguồn
đầu tư này đến tặng trưởng kinh tế của đất nước và rút ra được nhận xét về mối quan hệ này.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và mối quan hệ giữa chúng trong giai đoạn 2015-2023.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp kiến thức, thông tin, số
liệu phục vụ đề tài.
Phương pháp phân tích, so sánh được sử dụng để thực hiện việc phân tích, so
sánh số liệu thu thập được nhằm rút ra các kết luận phục vụ mục tiêu đề tài nghiên cứu. 8
Chương I: Cơ sở lý thuyết về FDI và tăng trưởng kinh tế
1.1. Khái niệm về FDI và tăng trưởng kinh tế

FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện bởi các cá nhân
hoặc doanh nghiệp từ một quốc gia đầu tư vào một doanh nghiệp ở quốc gia khác
nhằm mục đích của chủ đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận và giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân
trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định. Sự tăng trưởng kinh tế phụ
thuộc vào hai quá trình: sự tích lũy tài sản và đầu tư tài sản có năng suất hơn. Tiết
kiệm và đầu tư là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng
trưởng. Chính sách chính phủ, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, trình
độ y tế và giáo dục… tất cả đều đóng vai trò nhất định ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Sự gia tăng mạnh mẽ của các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
trong vài thập kỷ gần đây đã trở thành một trong những kết quả quan trọng nhất của
quá trình toàn cầu hóa. Điều đó thể hiê …
n thông qua việc thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, mở rô …
ng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu, giúp phát triển nguồn
nhân lực và cung cấp công nghê …
mới cho sự phát triển. Với những ảnh hưởng tích
cực này, nhiều chính phủ luôn coi FDI là động lực quan trọng để đạt được các mục
tiêu kinh tế - xã hội và xem việc thu hút FDI là một trong những nhiệm vụ chiến
lược hàng đầu của quốc gia. Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó khi lượng vốn
FDI chảy vào có xu hướng tăng qua các năm và được chứng minh có tác động tích
cực đến tăng trưởng kinh tế. Những yếu tố này không chỉ tác động đến quyết định
của nhà đầu tư nước ngoài mà còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế của
nước nhận đầu tư. Trong đó ta có thể kể đến những yếu tố chính như:
Thứ nhất, quy mô và tiềm năng của thị trường:
Là tổng số người mua, khách
hàng và người bán của một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể trong một thị trường,
đồng thời nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định doanh thu tiềm năng mà
doanh nghiệp có thể đạt được. Quy mô thị trường tiêu thụ lớn, có nhu cầu tiêu dùng
cao và tốc độ tăng trưởng mạnh là yếu tố quan trọng thu hút FDI. Điều này có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà đầu tư nước ngoài, khi mục tiêu chính
của họ là tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm và dịch vụ. Thị trường càng
lớn, cơ hội bán hàng càng nhiều, đồng nghĩa với việc doanh thu có thể đạt được
cũng sẽ cao hơn, từ đó làm tăng sức hấp dẫn của thị trường đối với các nhà đầu tư.
Các nhà đầu tư nước ngoài thường xem xét tiềm năng phát triển dài hạn của thị
trường để đảm bảo lợi nhuận ổn định từ hoạt động kinh doanh. Và đối với các
doanh nghiệp nước ngoài, tiềm năng tăng trưởng của một thị trường không chỉ là 9
sức mua hiện tại mà còn là khả năng mở rộng trong tương lai. Sự gia tăng trong
tầng lớp trung lưu và nhu cầu tiêu dùng mạnh mẽ sẽ làm gia tăng sự hấp dẫn của thị
trường đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Việc thực hiện các chính sách thương
mại mở cửa cũng là một yếu tố quan trọng giúp thu hút đầu tư, tạo ra một môi
trường kinh doanh thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, tốc độ tăng trưởng thị trường: Là sự gia tăng về quy mô thị trường,
phản ánh khả năng mở rộng tiêu dùng và sức mua của người dân trong một quốc
gia. Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ nhận thấy tiềm năng sinh lời cao từ việc đầu tư
vào các thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh, nơi mà nhu cầu về hàng hóa và dịch
vụ chưa được đáp ứng đầy đủ. Sự gia tăng này tạo ra một môi trường thuận lợi để
các doanh nghiệp nước ngoài mở rộng hoạt động sản xuất, khai thác thị trường và
thu về lợi nhuận từ việc cung ứng cho những nhu cầu mới phát sinh. Hơn nữa, tốc
độ tăng trưởng thị trường thường đi đôi với sự gia tăng mức độ phát triển kinh tế,
cải thiện cơ sở hạ tầng, và khả năng cải tiến công nghệ trong nước. Ngoài ra, khi thị
trường phát triển nhanh chóng, cạnh tranh cũng sẽ gia tăng, và các nhà đầu tư sẽ
cần nhanh chóng nắm bắt cơ hội trước khi thị trường bão hòa hoặc bị chiếm lĩnh
bởi các đối thủ khác. Tóm lại, tốc độ tăng trưởng thị trường không chỉ là yếu tố
quan trọng trong việc thu hút FDI mà còn là tín hiệu cho thấy quốc gia đó đang trở
thành một điểm đến đầu tư hứa hẹn, nơi có khả năng mang lại lợi nhuận cao.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng: bao gồm hạ tầng vật chất và nhân lực. Về mặt hạ tầng
vật chất, các yếu tố như giao thông vận tải, bệnh viện, trường học và hệ thống cung
cấp nước, điện, công nghệ thông tin giúp các doanh nghiệp hoạt động một cách
hiệu quả. Hệ thống cơ sở hạ tầng tốt không chỉ giảm chi phí sản xuất và vận hành
mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, nâng cao khả năng cạnh tranh. Đối
với nguồn vốn nhân lực, việc đầu tư vào giáo dục và đào tạo lao động giúp nâng
cao chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài về lực
lượng lao động có kỹ năng. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng không chỉ đơn thuần là
yếu tố thu hút đầu tư, mà còn là nền tảng để duy trì và phát triển dòng vốn FDI. Để
thu hút hiệu quả dòng vốn FDI, các quốc gia cần tạo ra một môi trường đầu tư
thuận lợi, với các chính sách và quy định được nới lỏng nhằm khuyến khích FDI,
đồng thời không ngừng nâng cấp cơ sở hạ tầng. Các nhà đầu tư nước ngoài thường
đánh giá cao những quốc gia có kế hoạch cụ thể và cam kết mạnh mẽ trong việc
phát triển hạ tầng, bởi điều này mang lại sự tin tưởng về tính bền vững và khả năng
phát triển lâu dài của thị trường đó.
Thứ tư, mức độ ổn định chính trị: Là sự vững chắc và liên tục cả bên trong
lẫn bên ngoài của cơ chế lãnh đạo và chính quyền của một quốc gia. Một xã hội
được coi là ổn định khi người dân cảm thấy hài lòng và tin tưởng vào đảng cầm
quyền cũng như hệ thống quản lý quốc gia. Sự ổn định chính trị đòi hỏi công chúng
phải có cơ hội tham gia và đối thoại một cách tự do và cởi mở với các nhà lập pháp,
điều này cần diễn ra thường xuyên và minh bạch. Ổn định chính trị thể hiện qua sự
bền vững của chính quyền, tức là khi các nhà lãnh đạo có thể duy trì quyền lực mà 10
không gặp phải những biến động hoặc thách thức lớn từ các lực lượng chính trị
khác. Điều này tạo điều kiện cho các chính sách phát triển kinh tế và xã hội được
thực thi một cách liên tục và nhất quán, không bị gián đoạn bởi sự thay đổi về
chính trị hoặc xung đột nội bộ. Sự bền vững chính trị giúp tạo ra niềm tin, thu hút
các nhà đầu tư trong và ngoài nước, vì họ có thể yên tâm rằng môi trường kinh
doanh sẽ không bị ảnh hưởng bởi những biến động khó lường từ chính trị. Ngoài
ra, các nhà đầu tư thường lựa chọn những quốc gia có hệ thống pháp lý rõ ràng,
minh bạch, nơi quyền sở hữu và các giao dịch thương mại được bảo vệ bởi luật
pháp. Vì thế có thể kết luận rằng sự ổn định chính trị đóng vai trò cốt lõi trong việc
duy trì trật tự xã hội, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế và triển vọng phát triển của quốc gia.
Thứ năm, tỷ giá hối đoái: Là mức giá tại một thời điểm mà đồng tiền của một
quốc gia hoặc khu vực có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia hoặc
khu vực khác. Khi tỷ giá giảm, đồng nghĩa với việc đồng nội tệ tăng giá và ngoại tệ
giảm giá; ngược lại, khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá còn ngoại tệ tăng giá. Sự
giảm giá của đồng nội tệ có thể khiến chi phí đầu tư nước ngoài giảm xuống, làm
cho quốc gia đó trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Mặc dù
đồng nội tệ giảm giá có thể giúp thu hút đầu tư bằng cách giảm chi phí đầu vào,
nhưng sự biến động lớn của tỷ giá hối đoái có thể làm tăng rủi ro cho nhà đầu tư
nước ngoài. Biến động tỷ giá hối đoái tạo ra sự không chắc chắn trong việc dự đoán
chi phí đầu tư và lợi nhuận tương lai, làm giảm tính hấp dẫn của một số quốc gia
đối với các nhà đầu tư dài hạn. Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đa chiều đến khả năng
thu hút FDI cả tích cực lẫn tiêu cực. Do đó, để thu hút được FDI bền vững, các
quốc gia cần duy trì tỷ giá hối đoái ở mức ổn định và có các chính sách kiểm soát lạm phát hiệu quả.
Thứ sáu, nguồn lao động và tài nguyên: Là yếu tố vai trò quan trọng trong
việc thu hút FDI và các nhà đầu tư quốc tế thường xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này
khi quyết định địa điểm đầu tư. Đầu tiên, quy mô lực lượng lao động lớn là một yếu
tố quan trọng để thu hút FDI, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp thâm dụng lao
động, giúp đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất, từ đó duy trì và mở rộng quy
mô hoạt động kinh doanh của các công ty nước ngoài. Tiếp đó, chất lượng lao động
cũng là yếu tố then chốt. Các nhà đầu tư không chỉ tìm kiếm lao động giá rẻ mà còn
yêu cầu kỹ năng và trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc. Hơn thế
nữa, chi phí lao động thấp thường là một trong những yếu tố quan trọng giúp các
quốc gia thâm dụng lao động thu hút FDI. Bên cạnh đó, về phần tài nguyên, quốc
gia nào có lượng tài nguyên phong phú, không thể tự khai thác sẽ luôn được săn
đón khai thác và đầu tư công nghiệp năng lượng. Sự kết hợp giữa nguồn lao động
dồi dào và tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn
cho các doanh nghiệp nước ngoài để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Thứ bảy, hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá: Quá trình hội nhập và toàn cầu
hóa mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia trong việc kết nối với thị trường quốc tế, 11
nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước
ngoài. Các hiệp định thương mại tự do giúp giảm thiểu rào cản thuế quan, tạo ra sự
thuận lợi cho dòng chảy hàng hóa và dịch vụ, đồng thời giảm thiểu chi phí giao
dịch quốc tế làm cho quốc gia trở nên cạnh tranh hơn trong mắt các nhà đầu tư
muốn tiếp cận một thị trường lớn hơn và không gặp rào cản thương mại. Toàn cầu
hóa đã mở ra cơ hội cho các quốc gia trở thành một phần trong chuỗi cung ứng toàn
cầu. Không những thế, toàn cầu hóa tạo điều kiện cho dòng vốn quốc tế di chuyển
tự do hơn. Các chính sách tài chính quốc tế ngày càng trở nên linh hoạt hơn, cho
phép nhà đầu tư dễ dàng di chuyển vốn qua biên giới. Vì vậy, các quốc gia tham
gia sâu vào quá trình toàn cầu hóa thường có khả năng thu hút nhiều FDI hơn nhờ
sự kết nối với chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách mở cửa thương mại và sự ổn định về tài chính.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư FDI ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân của một quốc gia đưa vốn
dưới các hình thức khác nhau vào một quốc gia khác để tiến hành các hoạt động
kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận. Đầu tư nước ngoài được thực hiện dưới hình thức
đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
Đầu tiên là chiến lược thu hút vốn để phát triển KT-XH của quốc gia nói
chung và của quốc gia đối với vùng kinh tế nói riêng là nhân tố có ý nghĩa quyết
định đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương. Chiến lược này thể hiện tập trung ở
một số điểm như: Mở cửa thu hút vốn bên ngoài hay không, giai đoạn nào thì nên
tập trung nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, đối với nguồn vốn ngoài nước thì
nên lựa chọn tập trung vào nguồn nào như đi vay thương mại, ODA hay vốn FDI.
Định hướng các lĩnh vực thu hút, tiêu chuẩn để xác định phương hướng lựa chọn
dự án đầu tư của nước ngoài... Các địa phương khác nhau ngoài chiến lược thu hút
tổng thể của quốc gia sẽ có định hướng, chính sách và mục tiêu riêng để thu hút
vốn FDI phát triển KT-XH của địa phương đó.
Thứ hai là độ mở cửa kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận. Hợp tác cùng
tồn tại và phát triển là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới ngày nay. Hợp
tác trong kinh tế quốc tế là đem lại lợi ích trước hết cho quốc gia, dân tộc mình
nhằm phát triển đất nước mình nhưng đồng thời cũng giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa lợi ích quốc gia mình với quốc gia khác. Tham gia quan hệ kinh tế quốc tế
các nước có cơ hội trao đổi thương mại quốc tế, hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa
học công nghệ, hợp tác đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoại tệ...
Các mối quan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia vừa là hệ quả của chiến
lược huy động vốn của quốc gia đó, vừa là cơ hội để kiếm tìm đối tác đầu tư. Nhiều
quốc gia khi thực hiện mở cửa tham gia các tổ chức kinh tế của khu vực và quốc tế,
hoạt động ngoại thương phát triển nhanh chóng, thu hút đầu tư nước ngoài gia tăng,
chất lượng đầu tư nước ngoài được cải thiện đáng kể, do đó mở thêm nguồn lực để
phát triển kinh tế đất nước. 12
Thứ ba là sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô như ổn định về kinh tế, chính
trị, xã hội là điều kiện hết sức quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Các
nhà đầu tư nước ngoài sẽ rất hạn chế khi tham gia đầu tư vào những nước có môi
trường kinh tế vĩ mô kém ổn định vì khi đầu tư vào những nơi này sẽ tạo ra những
rủi ro kinh doanh mà các nhà đầu tư không thể lường trước được.
Khi có sự bất ổn về môi trường kinh tế vĩ mô, rủi ro tăng cao thì các dòng
vốn FDI trên thế giới sẽ chững lại và vốn đầu tư sẽ di chuyển đến những nơi an
toàn và có mức sinh lời cao hơn, ngay cả khi đã đầu tư rồi mà có sự bất ổn nhất là
bất ổn về chính trị thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tìm mọi cách để rút lui vốn.
Thứ tư là thể chế của nước tiếp nhận vốn FDI. Thể chế bao gồm: thể chế
chính thức (pháp luật, quy định dưới luật) và thể chế không chính thức (phong tục,
truyền thống, quy tắc ứng xử). Thể chế bao gồm: luật pháp; các quy định dưới luật;
thể chế nhận thức và thực thi. Thể chế và thực thi thể chế thiết lập "luật chơi" mà
công ty phải tuân thủ, ảnh hưởng đến khả năng tương tác, tạo thuận lợi cho giao
dịch, đóng vai trò tiết giảm chi phí thông tin, giao dịch, hợp tác liên quan đến quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty. Những quy định mang tính pháp lý và cả
quy định không chính thức là nền tảng của nền kinh tế nên ảnh hưởng đến chiến
lược, hoạt động và hiệu suất kinh doanh của công ty.
Hệ thống pháp luật của nước chủ nhà bao gồm các luật liên quan đến hoạt
động đầu tư như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường... và
các văn bản hướng dẫn luật, các quy định về hoạt động đầu tư đối với người nước
ngoài, các văn bản về quản lý Nhà nước trong hoạt động đầu tư ... đây chính là
hành lang pháp lý đảm bảo sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài. Hệ thống
pháp luật được xây dựng theo hướng thông thoáng, đầy đủ chặt chẽ là cơ sở tạo
môi trường đầu tư thuận lợi.
Hoạt động FDI liên quan đến nhiều chủ thể tham gia và có yếu tố nước ngoài
vì vậy các văn bản ngoài yếu tố đồng bộ, chặt chẽ, tránh chồng chéo gây khó hiểu,
còn phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào
một nước nào đó thì họ sẽ quan tâm đến cá nhân họ khi đầu tư được bảo vệ như thế
nào, tài sản của họ có được đảm bảo không, các quy định chuyển phần lợi nhuận về nước họ ra làm sao.
Mặt khác, hệ thống pháp luật không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu tư nước ngoài mà còn có chức năng ngăn cản những tác động tiêu cực mà các
nhà đầu tư cố tình vi phạm ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng, an ninh quốc gia và
tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Đồng thời, với việc xây dựng
hệ thống pháp luật, phải xây hệ thống chính sách kinh tế liên quan đến đầu tư nước
ngoài thực sự mềm dẻo, hấp dẫn cũng là điều kiện quan trọng để thu hút vốn FDI
như: Chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách quản lý
ngoại tệ, chính sách thương mại hay các chính sách ưu đãi về tài chính và thuế.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế a) Yếu tố kinh tế 13
Tài nguyên thiên nhiên: là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, được cung
cấp bởi tự nhiên như đất đai, sông ngòi và các mỏ khoáng sản. Các nước giàu tài
nguyên thiên nhiên thường đưa ra các chính sách hấp dẫn để khai thác nguồn tài
nguyên nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên còn tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, đặc biệt ở
những vùng xa xôi hẻo lánh, cải thiện thu nhập cho người dân.
Vốn: là tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền có thể sử dụng
trong kinh doanh, là thứ tác động quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Một quốc
gia, doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế muốn tăng trưởng kinh tế thì cần phải có
nguồn lực về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cường trang thiết bị hiện
đại phục vụ sản xuất để tạo ra năng suất lao động cao, tăng số lượng và chất lượng
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước.
Người lao động: Người có trình độ chuyên môn cao, có ý thức tự giác, tác
phong làm việc công nghiệp, thái độ làm việc nghiêm túc sẽ tạo ra năng suất lao
động cao trong hoạt động sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm sử dụng và xuất khẩu,
mang lại ngoại tệ cho đất nước và hơn thế, năng suất lao động cao hơn, đem lại
nguồn thu ngày càng tăng cho quốc gia, doanh nghiệp và tổ chức.
Công nghệ: Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, tự động hóa
và trí tuệ nhân tạo đã tạo ra một cuộc cách mạng sản xuất và kinh doanh thông qua
việc nâng cao năng suất lao động. Các quy trình sản xuất trở nên tự động hóa, giảm
thiểu lỗi, tăng hiệu quả và việc phân tích dữ liệu lớn giúp doanh nghiệp đưa ra
quyết định chính xác hơn, tối ưu hóa hoạt động và khám phá ra những cơ hội thị trường mới.
b) Yếu tố phi kinh tế
Về chính trị- xã hội: Môi trường chính trị - xã hội ổn định, minh bạch kết
hợp cùng các chính sách kinh tế phù hợp sẽ là nền tảng vững chắc cho sự tăng
trưởng kinh tế. Điều này được thể hiện thông qua sự đầu tư của các nhà giao dịch
hay các chính sách tiền tệ, tài khóa nhằm thúc đẩy kinh tế. Bên cạnh đó cũng phải
kể tới vấn đề an ninh trật tự, an sinh xã hội của người dân.
Về văn hóa- giáo dục: Đây là hai yếu tố có quan hệ mật thiệt, tác động tới sự
tăng trưởng của nền kinh tế. Một nền văn hóa tốt khi bao gồm việc hình thành tư
duy và hành vi chuẩn mực, văn hóa mở trong ý tưởng sáng tạo nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh và một nền giáo dục cao với mục tiêu phát triển bền vững, phát triển
toàn diện về suy nghĩ và hành động, đảm bảo những kỹ năng trong cuộc sống để
thích ứng với những nhu cầu của xã hội.
Về y tế: Đầu tư vào y tế sẽ là một cách đầu tư vào tương lai. Đây là một yếu
tố nền tảng, tác động sâu sắc tới tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.Việc này sẽ
giúp nâng cao năng suất lao động, thu hút các nhà đầu tư hay giảm chi phí xã hội.
Ngoài ra còn là mầm mống để phát triển mạnh mẽ về các lĩnh vực khác như dịch vụ, du lịch… 14
c) Các yếu tố bên ngoài nền kinh tế
Lĩnh vực hội nhập quốc tế: Mở rộng hợp tác giữa các quốc gia trên nhiều
lĩnh vực như kinh tế, chính trị, thương mại. Nó mang lại nhiều cơ hội phát triển như
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tăng cường giao lưu thương mại,
phát triển công nghệ và tạo công ăn việc làm cho người dân.Bên cạnh đó là một số
chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các cuộc chiến
tranh thương mại có tầm ảnh hưởng giữa các cường quốc như Mỹ- Trung…
1.4. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
1.4.1. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước tiếp nhận đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. FDI làm gia tăng vốn đầu tư xã hội, từ đó
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ngược lại, khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện
và động lực thu hút và hấp thu vốn FDI. Ảnh hưởng của FDI đến tăng trưởng kinh
tế Việt Nam vô cùng lớn, tác động cả 2 mặt: tích cực và tiêu cực
a) FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở nước ta
Đầu tiên, FDI giúp nước ta bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã
hội, đồng thời góp phần làm tăng thu ngân sách quốc gia và tăng nguồn hàng xuất
khẩu. Vốn FDI là dòng vốn đầu tư nước ngoài được đầu tư vào trong nước, bổ sung
thêm vào nguồn vốn đầu tư xã hội như một phép cộng đương nhiên, nhằm đầu tư
xây dựng các tập đoàn, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn xuyên quốc gia,
mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô ngày càng lớn, góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, FDI giúp chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước đầu tư sang nước
tiếp nhận đầu tư, điều này thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa đất nước, tăng năng suất
lao động xã hội. Bởi phần lớn các doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam đều áp
dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại của thế giới, đặc biệt là trong một số
ngành như: Điện tử, công nghiệp phần mềm, công nghệ sinh học...Điều đó tạo ra cơ
hội cho Việt Nam tiếp cận, học tập và tác động lan tỏa công nghệ, góp phần nâng
cao trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp trong nước thông qua chuyển giao
công nghệ và chuyển giao kỹ năng quản lý cho người Việt Nam và tăng năng lực
cạnh tranh, đổi mới công nghệ trong nước.
Thứ ba, FDI là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực ở nước nhận đầu tư. Sự tham gia của khu vực
FDI trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là sự tập trung vốn FDI trong ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệp
khác, tạo bước đột phá về năng suất và chất lượng sản phẩm, là nhân tố quan trọng
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, góp phần xây dựng môi
trường kinh tế năng động và gia tăng năng lực sản xuất các sản phẩm chứa hàm
lượng chất xám cao trong nền kinh tế.
Thứ tư, FDI giúp nước nhận đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm,
tăng thu nhập cho người lao động. Ngoài ra, doanh nghiệp FDI còn góp phần thúc 15
đẩy xuất khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và nâng cao năng lực cạnh tranh
của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Ví dụ, doanh nghiệp FDI có
kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm khoảng 75% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước tính đến nay.
b) FDI tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ở nước ta
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang giữ một vai trò không thể thiếu trong
bối cảnh tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế toàn cầu thông qua các hoạt
động xuất khẩu. Bên cạnh những đóng góp tích cực, nhiều dự án FDI đã có những
ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên, tác động lan tỏa tích cực của FDI cũng còn hạn chế.
Thứ nhất, quy mô dự án đầu tư FDI còn nhỏ. Trong số hơn 27 nghìn dự án
đầu tư, số dự án có vốn đầu tư dưới 5 triệu USD chiếm 76%; số dự án dưới 1 triệu
USD chiếm 45%. Quy mô dự án nhỏ làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp FDI trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Thứ hai, từ khi tiếp nhận FDI, đất nước phải đối mặt với nhiều phức tạp
trong môi trường mới về chính trị-kinh tế-xã hội, xung đột lợi ích, hay đơn thuần là
những tranh chấp nội bộ, mâu thuẫn về những khác biệt trong tư duy truyền thống
của dân tộc và tư duy mới du nhập từ nước ngoài.
Thứ ba, trong quá trình thu hút FDI, các chính sách trong nước có thể bị thay
đổi bởi vì khi đưa ra yêu cầu đầu tư, các nhà đầu tư FDI thường có các biện pháp
vận động Nhà nước theo hướng có lợi cho mình.
Thứ tư, mục đích của các nhà đầu tư FDI là vì lợi ích trước mắt, ít chú trọng
đến lợi ích lâu dài. Vì vậy, nếu không quy hoạch sử dụng tài nguyên một cách hợp
lý thì dễ dẫn đến tình trạng tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, gây ô nhiễm môi
trường bao gồm: suy thoái nguồn nước, suy thoái và xói mòn đất, gia tăng phát thải
khí nhà kính và ô nhiễm không khí, đồng thời gây áp lực lên đa dạng sinh học.
Thứ năm, nhiều doanh nghiệp FDI hoạt động không tuân thủ pháp luật Việt
Nam. Nhiều doanh nghiệp FDI lợi dụng kẽ hở của pháp luật và sự buông lỏng quản
lý để không chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường Việt Nam. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp FDI vi
phạm các quy định về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thuế... Hiện tượng
chuyển giá ngày càng tinh vi và có xu hướng gia tăng.
Thứ sáu, mục đích của các nhà đầu tư FDI là tìm kiếm lợi nhuận, càng cao
càng tốt, vì vậy, nếu không quản lý hoạt động FDI một cách chặt chẽ theo thông lệ
quốc tế thì dễ dẫn đến tình trạng FDI thao túng, trốn thuế, chuyển giá, lũng đoạn thị
trường trong nước và gây thất thoát nguồn thu nhập của quốc gia.
Tóm lại, sự hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thông qua thu hút FDI
không chỉ tạo ra những tác động về kinh tế, môi trường thiên nhiên, mà còn tác
động tới môi trường văn hoá ở Việt Nam. Vì vậy, Việt Nam cần có những chính
sách quản lý phù hợp với các doanh nghiệp FDI để có thể tiếp nhận những văn hóa 16
kinh doanh lành mạnh, tiến bộ, văn minh và hạn chế những tác động tiêu cực về
văn hóa - xã hội đối với doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng trong nước.
1.4.2. Tác động tích cực và tiêu cực đến nước đầu tư
a) Mặt tích cực của FDI đến nước đi đầu tư
Thứ nhất, các nước đầu tư có thể kéo dài vòng đời của những sản phẩm đã
bước vào giai đoạn suy thoái tại quốc gia gốc bằng cách chuyển giao công nghệ,
quy trình sản xuất, và phương thức quản lý sang các thị trường mới. Ở những quốc
gia phát triển, các sản phẩm này có thể đã bão hòa hoặc bị thay thế bởi các sản
phẩm hiện đại hơn, nhưng tại các thị trường đang phát triển, nơi mà các sản phẩm
này chưa xuất hiện hoặc chỉ mới bắt đầu được biết đến, chúng vẫn có thể được
người tiêu dùng đón nhận. Việc tận dụng những cơ hội này cho phép các nhà đầu tư
không chỉ duy trì doanh thu từ những sản phẩm mà họ sở hữu, mà còn mở rộng sự
hiện diện của thương hiệu tại các thị trường quốc tế mới. Điều này mang lại lợi ích
cho cả hai bên: nhà đầu tư tiếp tục tối đa hóa giá trị từ sản phẩm của mình, trong
khi thị trường tiếp nhận có cơ hội tiếp cận các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và
điều kiện kinh tế của họ. Nhờ đó, các sản phẩm tưởng chừng đã "lỗi thời" tại chính
quốc vẫn có thể tìm thấy một vòng đời mới tại các thị trường kém phát triển hoặc
các khu vực chưa từng có mặt trước đây.
Thứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ mang lại lợi ích cho
quốc gia tiếp nhận mà còn tạo ra những tác động tích cực đáng kể đối với quốc gia
đi đầu tư, đặc biệt khi nguồn nhân lực và tài nguyên tại quốc gia nhận đầu tư dồi
dào. Khi các doanh nghiệp từ quốc gia đi đầu tư đặt nhà máy hoặc văn phòng tại
các quốc gia có nguồn lao động phong phú, họ có thể tận dụng được lực lượng lao
động này với chi phí thấp hơn so với việc sản xuất tại quê hương. Điều này giúp
giảm đáng kể chi phí sản xuất, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị
trường toàn cầu. Ngoài ra, việc đầu tư vào các quốc gia có nguồn tài nguyên phong
phú cũng giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nguyên liệu và năng lượng, tối ưu
hóa quy trình sản xuất. Kết quả là, doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp
này sẽ được cải thiện, tạo ra dòng tiền ổn định và gia tăng giá trị cho cổ đông. Hơn
nữa, việc hiện diện tại các thị trường mới không chỉ giúp các doanh nghiệp mở
rộng quy mô hoạt động mà còn gia tăng sự hiện diện thương hiệu toàn cầu, góp
phần nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh của họ trong ngành.
Thứ ba, với các chính sách ưu đãi đặc biệt mà nhiều quốc gia áp dụng nhằm
thu hút đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư có cơ hội hưởng những lợi ích tài chính
đáng kể. Một trong những ưu đãi quan trọng là việc được miễn hoặc giảm thuế
trong một khoảng thời gian nhất định, giúp họ không phải chịu mức thuế cao như
tại chính quốc. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư có thể
tối ưu hóa chi phí hoạt động, từ đó gia tăng lợi nhuận. Ngoài ra, các quy trình và
thủ tục hành chính tại nhiều quốc gia tiếp nhận FDI thường được đơn giản hóa, rút
ngắn thời gian xử lý và giảm bớt các yêu cầu pháp lý phức tạp, giúp việc thành lập
và vận hành doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn. Nhờ những thuận lợi này, các nhà 17
đầu tư có thể tập trung nhiều hơn vào phát triển hoạt động kinh doanh, mở rộng sản
xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, việc giảm gánh nặng thuế và thủ
tục giúp các doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Họ có thể
cung cấp sản phẩm và dịch vụ với giá thành hợp lý hơn, đồng thời đẩy mạnh việc
tiếp cận các thị trường mới một cách hiệu quả. Những chính sách này không chỉ hỗ
trợ các nhà đầu tư phát triển trong lĩnh vực họ đang hoạt động, mà còn góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh tổng thể, giúp họ giữ vững vị thế trên thị trường toàn cầu.
Thứ tư, việc tận dụng các nguồn lực dư thừa của quốc gia tiếp nhận đầu tư là
một trong những lợi ích quan trọng mà các quốc gia đi đầu tư có thể đạt được thông
qua FDI. Khi đầu tư vào nước ngoài, các doanh nghiệp có thể khai thác những
nguồn lực sẵn có nhưng chưa được sử dụng hiệu quả tại quốc gia tiếp nhận, như lao
động rẻ, đất đai, hoặc các nguyên liệu sản xuất. Những nguồn lực dư thừa này, nếu
được quản lý tốt, có thể trở thành các yếu tố đầu vào quan trọng giúp doanh nghiệp
mở rộng sản xuất với chi phí thấp hơn so với việc thực hiện ở quốc gia bản địa.
Không chỉ dừng lại ở việc sử dụng các nguồn lực này, quốc gia đi đầu tư còn có thể
biến những yếu tố dư thừa đó thành các giá trị mới, sản xuất ra các hàng hóa hoặc
dịch vụ khác để phục vụ cho thị trường nội địa hoặc xuất khẩu. Điều này tạo ra một
vòng quay phát triển kinh tế liên tục và bền vững, đồng thời góp phần gia tăng năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp đầu tư trên thị trường quốc tế. Với cách tiếp cận
này, các doanh nghiệp không chỉ giúp khai thác tối ưu nguồn lực ở nước ngoài, mà
còn mở ra cơ hội để mở rộng các hoạt động kinh doanh và sản xuất ở quy mô toàn cầu.
b) Mặt tiêu cực của FDI đến nước đi đầu tư
Thứ nhất, khi nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các quốc gia
phát triển chuyển hướng sang các nước nhận đầu tư, tác động này có thể dẫn đến sự
giảm sút đáng kể trong lượng vốn mà các nước đầu tư ban đầu có thể sử dụng cho
các dự án phát triển nội địa. Sự chuyển dòng tiền này thường diễn ra vì các nhà đầu
tư tìm kiếm cơ hội sinh lợi cao hơn hoặc môi trường kinh doanh thuận lợi hơn tại
các nước đang phát triển. Điều này có thể khiến các nước đầu tư gặp khó khăn
trong việc huy động vốn cho các dự án quan trọng, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ tăng
trưởng kinh tế, việc làm và khả năng cạnh tranh toàn cầu của họ. Khi nguồn lực tài
chính không còn được tập trung vào nền kinh tế trong nước, các quốc gia đầu tư có
thể phải đối mặt với những thách thức trong việc duy trì các chương trình phát triển
và đầu tư cơ sở hạ tầng, dẫn đến sự chậm lại trong tiến trình phát triển kinh tế và xã
hội. Sự dịch chuyển này không chỉ tạo ra áp lực tài chính cho các quốc gia đầu tư
mà còn có thể dẫn đến tình trạng chênh lệch kinh tế gia tăng giữa các nước phát
triển và các nước đang phát triển, làm sâu sắc thêm các vấn đề về công bằng và bền
vững trong phát triển toàn cầu.
Thứ hai, việc các nhà đầu tư quyết định không đầu tư trong nước có thể dẫn
đến tình trạng tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, khi mà nguồn lực tài chính và nhân lực 18
không được sử dụng một cách tối ưu trong các lĩnh vực nội địa. Sự dịch chuyển
vốn ra nước ngoài thường khiến các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong
việc duy trì hoạt động sản xuất, từ đó làm giảm cơ hội việc làm cho người lao động.
Thứ ba, sản phẩm của các quốc gia tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) thường có khả năng cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm của quốc gia đầu
tư. Khi các công ty nước ngoài đầu tư vào một thị trường mới, họ không chỉ mang
đến công nghệ, quy trình sản xuất hiện đại mà còn mang theo những sản phẩm
được thiết kế và phát triển theo tiêu chuẩn cao. Những sản phẩm này thường được
sản xuất với chi phí thấp hơn, nhờ vào lợi thế về nguồn nguyên liệu địa phương và
chi phí lao động, từ đó tạo ra một ưu thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường. Sự
hiện diện của những sản phẩm này có thể dẫn đến một cuộc cạnh tranh gia tăng, đòi
hỏi các doanh nghiệp trong nước phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ của
mình để duy trì thị phần.
Thứ tư, nước đầu tư có thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu rõ môi trường đầu
tư của nước sở tại, điều này xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Đầu tiên, các quy
định pháp lý và chính sách đầu tư của từng quốc gia thường rất đa dạng và có thể
thay đổi theo thời gian. Nếu nhà đầu tư không nắm vững các quy định này, họ có
thể rơi vào tình huống vi phạm pháp luật, dẫn đến việc bị phạt hoặc thậm chí mất
quyền lợi. Thứ hai, mỗi quốc gia có những đặc thù về văn hóa, phong tục tập quán
và thị trường tiêu thụ riêng, điều này có thể ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
và khả năng thành công của dự án. Nếu nhà đầu tư không nghiên cứu kỹ lưỡng về
những yếu tố này, họ có thể đưa ra quyết định sai lầm, dẫn đến thua lỗ. Ngoài ra, sự
bất ổn về chính trị, kinh tế và xã hội trong nước cũng có thể tác động tiêu cực đến
hoạt động đầu tư. Việc không lường trước được những rủi ro này có thể gây ra thiệt
hại lớn cho các khoản đầu tư.
Thứ năm, mặc dù đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể mang lại nhiều lợi
ích cho quốc gia tiếp nhận, nhưng cũng tiềm ẩn những mặt tiêu cực, trong đó có
tình trạng chảy máu chất xám. Khi các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào một
quốc gia, có khả năng họ sẽ cần tiếp cận và sử dụng nguồn nhân lực địa phương để
vận hành các dự án của mình. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển giao công nghệ và
bí quyết sản phẩm, có thể xảy ra tình huống mà chủ đầu tư nước ngoài để mất
quyền sở hữu trí tuệ hoặc không bảo vệ được các công nghệ mà họ đã phát triển.
Điều này có thể dẫn đến việc những kỹ sư, nhà nghiên cứu, và lao động tay nghề
cao trong nước, được đào tạo bởi các doanh nghiệp nước ngoài, sẽ tìm kiếm cơ hội
ở những nơi khác, có thể là các quốc gia phát triển hơn hoặc các công ty đối thủ.
Kết quả là, quốc gia đi đầu tư không chỉ mất đi các tài năng chất lượng cao mà còn
khiến cho tài nguyên con người và công nghệ quý giá của mình bị chuyển giao ra
nước ngoài mà không thu được lợi ích tương xứng. Tình trạng này không chỉ làm
suy giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong nước mà còn làm chậm quá
trình phát triển và đổi mới công nghệ, từ đó gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát
triển bền vững của quốc gia 19
1.5. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia trên thế giới
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nền kinh tế,
việc thu hút FDI đã trở thành một mục tiêu chiến lược thiết yếu đối với nhiều quốc
gia. Mỗi quốc gia đều áp dụng những chính sách và chiến lược riêng, từ việc cải
thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đến phát triển cơ sở
hạ tầng hiện đại. Những kinh nghiệm này không chỉ đóng góp vào sự phát triển
kinh tế của chính họ mà còn truyền cảm hứng cho nhiều quốc gia khác, bao gồm cả
Việt Nam, trong nỗ lực tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn và cạnh tranh hơn. a. Thái Lan
Trong số các quốc gia Đông Nam Á, Thái Lan nổi bật với vai trò là một
trong những trung tâm đầu tư hấp dẫn nhất trong khu vực. Với vị trí địa lý chiến
lược, Thái Lan không chỉ là cửa ngõ kết nối giữa các nền kinh tế lớn mà còn sở hữu
một nền văn hóa phong phú và nguồn lao động dồi dào. Chính phủ Thái Lan đã
triển khai nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, từ việc cải thiện cơ sở hạ tầng đến
việc tạo ra các khu công nghiệp và khu chế xuất với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Những
nỗ lực này đã giúp Thái Lan thu hút không chỉ các nhà đầu tư trong khu vực mà
còn từ các quốc gia phát triển, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự tăng trưởng kinh tế.
Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc thu hút FDI sẽ mang lại những bài học quý
giá cho Việt Nam trong hành trình cải thiện môi trường đầu tư và phát triển kinh tế bền vững.
Hình 1. Quá trình thu hút vốn FDI ở Thái Lan giai đoạn 2000 - 2020 Nguồn: UNCTAD (2021)
Tại Thái Lan, thu hút FDI luôn được coi là một trong những nhân tố kích
thích quan trọng đối với nền kinh tế. Mặc dù dòng vốn nước ngoài suy giảm do ảnh
hưởng của bất ổn chính trị, nhưng nhờ biết cách tập trung vào các lĩnh vực quan
trọng và những thay đổi linh hoạt trong chính sách, Thái Lan vẫn được xem là điểm
sáng trong thu hút FDI, cụ thể: 20