TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---- ----🙟🙝🕮🙟🙝
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI
Phân tích vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội
Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022
Giảng viên hướng dẫn
ddẫndẫn
: Nguyễn Hương Giang
Mã học phần : 241_EFIN2811_01
Nhóm thực hiện : Nhóm 4
Hà Nội – 2024
2
3
4
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM..............................................................8
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm..............................................................8
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm................................................................8
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm.......................................................9
1.4. Vai trò của bảo hiểm..............................................................................................10
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người........10
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất................................11
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội....................11
CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2022......................................................................12
2.1. Tình hình nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022.............12
2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm của Việt Nam..................................................19
2.2.1. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022.......................19
2.2.2. Quy mô thị trường bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022..............................21
2.2.3. Tình hình triển khai bảo hiểm xã hội Việt Nam...............................................23
2.3. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn
2018 – 2022..................................................................................................................28
2.4. Đánh giá tác động của bảo hiểm trong trong giai đoạn 2018 - 2022................35
5
2.4.1. Thành công......................................................................................................35
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................36
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM.......................................................38
3.1. Cơ hội và thách thức đối với thị trường bảo hiểm VN giai đoạn 2018-2022...38
3.1.1. Cơ hội đối với thị trường bảo hiểm.................................................................38
3.1.2. Thách thức đối với thị trường bảo hiểm..........................................................40
3.2. Định hướng phát triển bảo hiểm ở Việt Nam trong tương lai..........................41
KẾT LUẬN.....................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................47
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2. 1. Sự thay đổi rệt tình hình ng trưởng GDP Việt Nam trong giai đoạn 2018-
2022................................................................................................................................. 13
Hình 2. 2. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam qua các năm..........................................................15
Hình 2. 3. Tình hình lạm phát năm 2020 tại Việt Nam- những con số thay đổi ấn tượng.16
Hình 2. 4. Sự thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi trong 30 năm, 1990-2020..............17
Hình 2. 5. Sự thay đổi dân số theo khu vực tại Việt Nam qua các năm từ 2010-2022......18
Hình 2. 6. Biểu đồ thể hiện số lượng lao động thiếu việc làm phân theo giới tính, khu vưc
giai đoạn 2017-2021.........................................................................................................19
Hình 2. 7. Quy mô thị trường bảo hiểm trong giai đoạn 2018-2022.................................22
Hình 2. 8. Các loại BHXH bắt buộc.................................................................................26
Hình 2. 9. cấu danh mục đầu doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ cho các hoạt động
đầu tư kinh tế....................................................................................................................32
Hình 2. 10. Đóng góp của ngành bảo hiểm đối với nền kinh tế trong 11 tháng đầu năm
2019.................................................................................................................................33
Hình 2. 11. Bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2019-2022......................................................35
Hình 2. 12. Số liệu thống mức tham gia của người dân cho các loại hình bảo hiểm
khác nhau trong 6 tháng đầu năm 2022............................................................................35
7
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế - hội Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, bảo hiểm
đã trở thành một công cụ không thể thiếu nhằm bảo vệ người dân doanh nghiệp trước
các rủi ro tài chính bất ngờ. Từ các sản phẩm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho đến bảo
hiểm tài sản, bảo hiểm nhân thọ, ngành bảo hiểm đã góp phần quan trọng trong việc ổn
định đời sống nhân dân, hỗ trợ giảm thiểu rủi ro, và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền
vững. Trong giai đoạn 2018 - 2022, khi Việt Nam đối mặt với nhiều biến động kinh tế do
ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thiên tai, biến đổi khí hậu, vai trò của bảo hiểm
trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết.
Chính vậy, nhóm đã quyết định sẽ tìm hiểu vấn đề này sâu hơn thông qua bài
thảo luận: Phân tích vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - hội Việt Nam trong
giai đoạn 2018 2022 sẽ đề cập sâu hơn về vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế -
xã hội Việt Nam trong giai đoạn này, từ đó rút ra các bài học và định hướng phát triển cho
tương lai.
8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm
Con người cần phải lao động để đáp ứng các nhu cầu bản như ăn, mặc, ở.
Của cải hộing nhiều thì nhu cầung được đáp ứng tốt hơn, nhưng việc tạo ra của
cải phụ thuộc vào khả năng lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ sức khỏe
điều kiện để lao động, và nhiều người có thể gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn, tuổi già, hay
thiên tai. Những rủi ro này làm giảm thu nhập hoặc điều kiện sống của họ. Khi đối mặt
với rủi ro, nhu cầu của con người không giảm đi, thậm chí thể tăng thêm. Để khắc
phục khó khăn, từ xưa con người đã các biện pháp dự trữ nhận sự giúp đỡ từ cộng
đồng. Dần dần, những yếu tố tương trợ này phát triển thành các hình thức an sinh hội
và bảo hiểm xã hội, giúp giảm bớt khó khăn cho người lao động và gia đình.
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm
Khái niệm
Bảo hiểm một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới dạng giá trị, phát sinh trong
quá trình hình thành, phân phối sử dụng quỹ bảo hiểm. Mục đích của hệ thống này
đảm bảo sổn định phát triển bình thường của quá trình tái sản xuất đời sống của
con người trong xã hội, ngay cả khi xảy ra những biến cố bất lợi.
Đặc điểm của bảo hiểm
Nghiên cứu đặc điểm của bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong quản triển
khai các nghiệp vụ bảo hiểm. Ngoài ra, việc này còn ý nghĩa trong việc lựa chọn
kiểm soát phương thức tạo lập phân phối sử dụng quỹ bảo hiểm. Bảo hiểm hai đặc
điểm chính như sau:
Bảo hiểm một phương thức dự tr tài chính, được sử dụng để đắp khắc
phục những tổn thất, thiệt hại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh đời sống con
người khi gặp phải những biến cố bất lợi
Tương tự như các quỹ tiền tệ khác, quỹ bảo hiểm được tạo lập thông qua quá trình
phân phối của cải hội dưới hình thái giá trị. Việc tạo lập quỹ bảo hiểm thể thông
9
qua nhiều hình thức khác nhau như bắt buộc hoặc tự nguyện, tự bảo hiểm hoặc bảo hiểm
thông qua một tổ chức bảo hiểm.
Do đó, để đáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm, việc phân phối sử
dụng quỹ bảo hiểm phải đảm bảo chi trả và bồi thường các tổn thất khi xảy ra biến cố bất
lợi đối với đối tượng bảo hiểm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - hội, bảo hiểm
đã trở thành một loại dịch vụ tài chính đặc biệt, cung cấp sự đảm bảo tài chính trước rủi
ro cho người được bảo hiểm.
Bảo hiểm vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn
Trong thời gian bảo hiểm, nếu rủi ro không xảy ra hoặc xảy ra nhưng không gây
thiệt hại đến đối tượng bảo hiểm, người bảo hiểm s không phải bồi thường hay trả tiền
cho bên mua bảo hiểm. Ngược lại, nếu có sự cố, đối tượng bảo hiểm bị thiệt hại hoặc ảnh
hưởng, bên mua bảo hiểm sẽ được chi trả và bồi thường.
Các loại hình bảo hiểm phổ biến
Căn cứ theo đối tượng bảo hiểm: Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm con người, Bảo hiểm
trách nhiệm dân sự.
Căn cứ theo tính chất hoạt động: Bảo hiểm bắt buộc, Bảo hiểm tự nguyện.
Căn cứ theo phương thức chi trả: Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm phi nhân thọ
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm
Hình thức
Căn cứ vào phương thức xử rủi ro, bảo hiểm được chia thành 2 loại: Tự bảo
hiểm và bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm:
Hình thức đầu tiên Tự bảo hiểm: Đây cách thức bảo hiểm các tổ chức
hoặc nhân tự lập quỹ riêng để đắp các tổn thất có thể xảy ra trong quá trình
sản xuất và đời sống của họ.
Hình thức thứ hai bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm: Đây hình thức
các chủ thể nhu cầu bảo hiểm chuyển giao hoặc phân tán rủi ro cho các tổ
chức bảo hiểm khi họ không muốn hoặc không đủ khả năng tự gánh chịu rủi ro đó.
Căn cứ vào mục đích hoạt động, bảo hiểm được chia thành 2 loại: Bảo hiểm
mục đích kinh doanh và bảo hiểm không vì mục đích kinh doanh:
10
Bảo hiểm mục đích kinh doanh loại hình bảo hiểm các tập đoàn công
ty bảo hiểm thực hiện nhằm mục tiêu lợi nhuận. Họ tìm kiếm lợi ích kinh tế thông
qua việc thu phí bảo hiểm và cam kết bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người
mua.
Bảo hiểm phi lợi nhuận loại hình bảo hiểm được thực hiện bởi các chủ thể
không nhắm đến mục tiêu lợi nhuận, nhằm đảm bảo an sinh hội phúc lợi
xã hội, bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm xã hội cũng như cộng đồng.
Đối tượng áp dụng bảo hiểm
những đối tượng chịu tác động bởi rủi ro bảo hiểm, từ đó thể làm cho các
đối tượng này bị thiệt hại, tổn thất. Ở hầu hết các quốc gia, bảo hiểm xã hội thường là bắt
buộc đối với những người thu nhập ổn định nhằm giải quyết một số rủi ro chung.
Phạm vi đối tượng bảo hiểm hội phổ biến nhất những người lao động làm công ăn
lương trong toàn hội. Tuy nhiên, phạm vi đối tượng này thể khác nhau tùy thuộc
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
1.4. Vai trò của bảo hiểm
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người
Trong bảo hiểm thương mại, khi các tổ chức kinh tế đối mặt với rủi ro, trách
nhiệm chi trả bồi thường cho người được bảo hiểm điều bắt buộc đối với người bảo
hiểm. Nhờ những khoản chi trả bồi thường này, các sở sản xuất kinh doanh thể
tái xây dựng sở vật chất, mua lại các máy móc thiết bị bị hỏng hoặc mất mát,
tiếp tục hoạt động.
Trong bảo hiểm xã hội, các khoản trợ cấp và bồi thường trong trường hợp ốm đau,
tai nạn, mất khả năng lao động hoặc thất nghiệp giúp người lao động vượt qua khó khăn,
ổn định cuộc sống, giảm bớt gánh nặng i chính cho tổ chức sử dụng lao động. Nếu
người lao động tử vong, thân nhân của họ sẽ nhận được hỗ trợ từ tổ chức bảo hiểm
hội. Khi về hưu, tổ chức bảo hiểm hội sẽ chi trả lương hưu hỗ trợ các chi phí y tế,
chăm sóc sức khỏe.
Nhờ vào việc sử dụng quỹ bảo hiểm để bồi thường và chi trả kịp thời và chính xác,
người tham gia bảo hiểm có thể nhanh chóng khắc phục tổn thất vật chất do rủi ro tai nạn
11
gây ra, hồi phục sức khỏe, ổn định cuộc sống, tiếp tục quá trình học tập, lao động
sinh hoạt bình thường. Do đó, bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh đời
sống của người tham gia bảo hiểm.
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất
Từ góc độ của các tổ chức bảo hiểm, việc thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa
hạn chế tổn thất giúp giảm chi phí bồi thường đảm bảo an toàn cho phát triển kinh
tế hội. Các tổ chức này theo dõi, thống tai nạn phối hợp với các quan hữu
quan để đề xuất thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất. Người tham gia
bảo hiểm không chỉ cần đóng phí đầy đủ còn phải thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tổn thất và báo cáo tình hình tai nạn kịp thời.
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm không chỉ chắn kinh tế cho sản xuất
kinh doanh đời sống con người trước những rủi ro còn hoạt động như các tổ chức
tài chính trung gian đầu phát triển kinh tế - hội. Các tổ chức bảo hiểm sử dụng các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ thu phí bảo hiểm để đầu tư, vậy, chúng được coi
định chế tài chính trung gian, giống như ngân hàng thương mại và các công ty tài chính.
Bảo hiểm hội bảo hiểm y tế cũng tạo ra nguồn vốn quan trọng thông qua
việc thu phí bảo hiểm từ người lao động người sử dụng lao động. Khi chưa sử dụng,
phần quỹ này được đầu tư trên thị trường tài chính để bảo toàn và phát triển quỹ.
12
CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2022
2.1. Tình hình nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022
*Tình hình kinh tế Việt Nam ở giai đoạn 2018 - 2022
Giai đoạn 2018 - 2022 giai đoạn đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam khi
chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các yếu tố môi trường bên ngoài. Nổi bật nhất đại dịch
Covid - 19 xảy ra bắt đầu từ năm 2019, bối cảnh thế giới cũng đầy biến động với các
cuộc chiến thương mại xung đột địa chính trị. Mặc vậy, Việt Nam vẫn đạt được
mức tăng trưởng khả quan trong bốn năm qua.
Hình 2. 1. Sự thay đổi rõ rệt tình hình tăng trưởng GDP Việt Nam trong giai đoạn 2018-
2022
Giai đoạn 2018 - đầu 2019, nền kinh tế Việt Nam được đánh giá bước
chuyển mình thần kỳ với những con số ấn tượng trong sự tăng trưởng kinh tế. Cụ thể,
GDP năm 2018 đạt 7,08%, cao hơn chỉ tiêu đề ra 6,7%. Đến năm 2019, do ảnh hưởng
của dịch bệnh trong những tháng cuối năm khiến chỉ số này xu hướng giảm nhẹ, còn
13
7,02%, tuy nhiên vẫn được coi mức tăng trưởng ổn định so với các nước trong khu
vực. Cụ thể trong năm 2019 đã đạt được những thành tựu như: kinh tế vĩ mô ổn định, lạm
phát được kiểm soát thấp nhất trong những năm qua. Công nghiệp chế biến, chế tạo
dịch vụ thị trường đóng vai trò động lực phát triển kinh tế đất nước. Kim ngạch xuất nhập
khẩu hàng hóa vượt mốc 500 tỷ USD. Tuy nhiên cũng do ảnh hưởng chung của nền kinh
tế thế giới khi dịch bệnh Covid - 19 bắt đầu diễn ra tại các nước, nền kinh tế cũng có dấu
hiệu tăng trưởng chậm hơn vào nửa cuối năm 2019.
Tuy nhiên, bước vào giai đoạn cuối năm 2019 - 2021, do dịch bệnh tình hình
kinh tế chung của toàn thế giới nền Kinh tế Việt Nam cũng gặp nhiều biến động khiến
các chỉ số kinh tế chung giảm mạnh so với thời điểm năm 2018 - đầu năm 2019. Theo số
liệu thống kê, năm 2020 - 2021, GDP đạt mức tăng trưởng chậm (năm 2020, tốc độ tăng
trưởng GDP năm 2020 đạt 2,91% nhưng năm 2021, GDP chỉ đạt 2,58%, mức tăng trưởng
thấp nhất trong giai đoạn 2011 - 2021). Nguyên nhân của việc giảm mạnh chỉ số GDP
trong thời gian này do tình hình chung của dịch bệnh tại các quốc gia khiến các nước
tạm dừng các hoạt động thương mại, đóng cửa hải quan tại các quốc gia để ứng phó với
tình hình chung của dịch bệnh.
Bước sang năm 2022, cùng với thế giới, kinh tế Việt Nam phải đối đầu với những
biến động khó lường, xung đột giữa các nước trên thế giới, nền kinh tế bước vào thời
gian phục hồi,... dẫn đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng tiêu cực đến các nền kinh tế trên thế
giới, trong đó Việt Nam. Chẳng hạn như việc đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại
dịch Covid-19, sự tăng vọt của giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào… Song, do Việt
Nam đã ban hành nhiều chính sách phù hợp, đặc biệt thực hiện khẩu hiệu “vừa chống
dịch vừa phục hồi sản xuất, kinh doanh, thực hiện mục tiêu kép”, kinh tế đã có bước phục
hồi tích cực; kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát; năng suất lao động của toàn
nền kinh tế năm 2022 theo giá hiện hành đạt 188,1 triệu đồng/lao động, tương đương
8.083 USD, tăng 622 USD so với năm 2021. Theo giá so sánh, năng suất lao động năm
2022 tăng 4,8% do trình độ của người lao động được cải thiện. Năm 2022, nền kinh tế
Việt Nam đạt được mức tăng trưởng vượt bậc khi mức tăng trưởng GDP đạt 8,02%, cao
nhất trong giai đoạn 2011- 2022.
14
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động mạnh khó đoán định, tăng
trưởng kinh tế Việt Nam được đánh giá cao bởi kết quả thực tế các giai đoạn đều nằm
trong vượt dự báo tăng trưởng theo kịch bản đưa ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP về
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Theo đó, Việt
Nam là một trong những điểm đến đầu tư và kinh doanh năng động nhất châu Á, hình ảnh
một quốc gia đang nỗ lực hiện thực hóa những cam kết mạnh mẽ định hướng ràng
từ Hội nghị Thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc năm 2021 (COP 26) về
thu hút đầu chất lượng cao hướng đến nền kinh tế trung hòa các-bon tăng trưởng
xanh. Mặc những chuyển biến tích cực khi nền kinh tế được mở cửa trở lại từ năm
2022, tuy nhiên, những khó khăn trước đó tạo nên nhiều khó khăn cho nền kinh tế trong
thời kì phục hồi.
Tình hình lạm phát Việt Nam của thị trường kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
2018 - 2022 cũng có nhiều điểm đáng chú ý.
Hình 2. 2. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam qua các năm
thể thấy, trong giai đoạn 2018-2022, làm pt có sự biến động, cao nhất vào
năm 2018 và . nhiều sự thay đổi nhất trong tỷ lệ lạm phát vào năm 2020
15
Hình 2. 3. Tình hình lạm phát năm 2020 tại Việt Nam- những con số thay đổi ấn tượng
Nguyên nhân của sự thay đổi này cũng bắt nguồn bởi dịch bệnh, khi thời điểm đầu
năm 2020 sự gia tăng giá mạnh mẽ của hầu hết các mặt hàng trên thị trường; nhất
với những mặt hàng phổ thông, mặt hàng thực phẩm,... Trong những tháng đầu năm
2020, mức lạm phát đã tăng 6,43% so với cùng kỳ năm 2019. Tuy nhiên, với các chính
sách mới được điều hành bởi Chính phủ, mức lạm phát này đã kiểm soát dưới 4% trong
năm 2020 - đạt mục tiêu kiểm soát mà Quốc hội đã đề ra.
CPI bình quân năm 2021 tăng 1.84% so với năm 2020, sở mứcy do ảnh
hưởng phức tạp của dịch bệnh COVID-19 khiến nhu cầu tiêu dùng của người dân sụt
giảm mạnh mẽ. Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022 tăng 3.15% so với năm 2021 trong
bối cảnh lạm phát thế giới tiếp tục tăng cao, đặc biệt khu vực Châu Âu Mỹ, một số
nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, thiên tai diễn biến phức tạp.
*Tình hình xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022
Giai đoạn từ 2018 đến 2022 đã để lại nhiều dấu ấn quan trọng đối với hội Việt
Nam. Những thách thức từ dịch bệnh, bất bình đẳng xã hội, đến biến đổi khí hậu đã đặt ra
nhiều yêu cầu cấp bách, đòi hỏi sự linh hoạtsáng tạo trong các chính sách xã hội. Tuy
16
nhiên, với những bước tiến quan trọng về kinh tế, giáo dục và công nghệ, Việt Nam đang
từng bước vươn mình trở thành một quốc gia phát triển hơn.
Một trong những thay đổi đáng chú ý trong hội Việt Nam giai đoạn y xu
hướng già hóa dân số. Tỷ lệ người già (từ 60 tuổi trở lên) ngày càng tăng, đòi hỏi những
chính sách xã hội đặc biệt để đáp ứng nhu cầu về y tế và phúc lợi xã hội.
Hình 2. 4. Sự thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi trong 30 năm, 1990-2020
Theo Bộ Lao động - Thương binh hội, Việt Nam lọt top 10 các nước tốc
độ già hóa nhanh nhất trên thế giới. Năm 2020, cả nước hơn 11 triệu người cao tuổi
(chiếm 11,86%n số). Mặc vậy, điểm sáng trong thời kỳ này thể kể đến như: tốc
độ đô thị hóa cao; mức sinh giảm xuống thấp nhất trong giai đoạn 2018-2023; các
chương trình chăm sóc sức khoẻ mẹ trẻ em nói riêng công tác bảo vệ sức khoẻ,
nâng cao mức sống cho nhân dân nói chung đạt được những thành công nhất định, tỷ lệ
tử vong Việt Nam tiếp tục duy trì mức thấp, tuổi thọ trung bình cao trong nhiều năm
trở lại đây. Giai đoạn này, n số Việt Nam được đánh giá đang trong thời kỳ cấu
dân số vàng.
Tốc độ đô thị hóa cao dẫn đến tình trạng di của lao động từ nông thôn ra thành
thị tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhiều hệ lụy về việc làm, nhà ở, các vấn đề
hội như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường tình trạng bất ổn trong các khu đô thị
lớn.
17
Hình 2. 5. Sự thay đổi dân số theo khu vực tại Việt Nam qua các năm từ 2010-2022
Theo Tổng cục Thống cho thấy, dân số thành thị tăng liên tục trong giai đoạn
2018 - 2022, trong khi tốc độ tăng dân số của khu vực nông thôn âm hoặc không đáng
kể trong những năm này. Cụ thể, năm 2019, dân số thành thị hơn 33,1 triệu người,
chiếm 34,4% tổng dân số cả nước; trong khi dân số nông thôn hơn 63 triệu người,
chiếm 65,6% dân số. Tuy nhiên đến năm 2020, dân số thành thị đã tăng lên 36,6 triệu
người (chiếm 37,1% tổng dân số) trong khi số dân ở nông thôn giảm còn 61,9 triệu người
(chiếm 62,9% tổng dân số).
Từ m 2018 - 2022, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách giáo dục, đặc biệt
việc thay đổi chương trình học phổ thông, nhằm hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục
tăng cường kỹ năng thực hành cho học sinh. Các trường đại học cũng đẩy mạnh hợp
tác quốc tế và cải thiện chất lượng đào tạo. Trong những năm vừa qua, nền giáo dục Việt
Nam những bước phát triển những thành tựu đáng được ghi nhận góp phần quan
trọng vào nâng cao tri thức dân trí, đào tạo nhân lực lao động cho công cuộc xây dựng,
bảo vệ và đổi mới đất nước.
18
Hình 2. 6. Biểu đồ thể hiện số lượng lao động thiếu việc làm phân theo giới tính, khu vưc
giai đoạn 2017-2021
Trong giai đoạn 2018 - 2022, Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trên thị
trường lao động do dịch bệnh. Trước đại dịch Covid-19, năm 2019 Việt Nam có số người
thất nghiệp tỷ lệ thất nghiệp duy trì mức thấp giảm nhẹ so với năm 2018. Theo
theo số liệu của Tổng cục Thống thì tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước năm 2019
1,98% (quý I 2,00%; quý II 1,98%; quý III 1,99%; quý IV 1,98%), trong đó tỷ
lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị 2,93%; khu vực nông thôn 1,51%. Tỷ lệ thất
nghiệp tại Việt Nam đã xu hướng giảm nhưng vẫn cao đối với nhóm lao động phổ
thông, đặc biệt trong các ngành công nghiệp không đòi hỏi kỹ năng cao. Đại dịch
Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình
hình lao động và việc làm trong các ngành và tại tất cả các tỉnh thành phố. Tính đến tháng
9 năm 2020, cả nước 31,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng, trong đó gồm
người bị mất việc làm, người phải nghỉ giãn việc/nghỉ việc luân phiên, bị giảm giờ làm
hay giảm thu nhập. Theo số liệu, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022
2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so với năm trước. Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất
nghiệp năm 2022 khoảng 409,3 nghìn người, chiếm 37,6% tổng số người thất nghiệp
từ 15 tuổi trở lên.
19
2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm của Việt Nam
2.2.1. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022
Năm Số lượng doanh nghiệp
bảo hiểm trong nước
Số lượng doanh nghiệp
bảo hiểm ngoài nước
Tổng doanh thu bảo
hiểm trong nước
2018 65 khoảng 7,000 160.586 tỷ đồng
2019 67 khoảng 7,000 185.400 tỷ đồng
2020 71 khoảng 7,500 222.077 tỷ đồng
2021 77 khoảng 7,800 255.876 tỷ đồng
2022 82 khoảng 7,800 281.370 tỷ đồng
Bảng 2. 1. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm từ năm 2018-2022
Dựa trên bảng số liệu, sự biến động của số lượng doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt
Nam trong giai đoạn 2018 - 2022 thể hiện một số điểm quan trọng, điều này mang lại
nhiều lợi ích cho nền kinh tế cũng như người dân Việt Nam:
Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
Từ năm 2018 đến 2022, số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong nước tăng đều đặn,
từ 65 doanh nghiệp (2018) lên đến 82 doanh nghiệp (2022).
Sự gia tăng này thể hiện sự phát triển của thị trường bảo hiểm, tạo điều kiện cạnh
tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Khi nhiều doanh nghiệp tham gia, người dân doanh nghiệp sẽ thêm nhiều
lựa chọn các gói sản phẩm bảo hiểm phong phú n, đáp ứng nhu cầu bảo vệ tài
chính, sức khỏe, và tài sản.
Sự ổn định của số lượng doanh nghiệp bảo hiểm ngoài nước
Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm ngoài nước dao động nhẹ quanh mức 7,000
7,800 doanh nghiệp trong suốt giai đoạn này. Đây cũng là 1 con số khá ấn tượng, thể hiện
sự phát triển của thị trường bảo hiểm và sự quan tâm ngày càng rộng lớn của các nhà đầu
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----🙟🙝🕮🙟🙝---- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI
Phân tích vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội
Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022
Giảng viên hướng dẫn
: Nguyễn Hương Giang ddẫndẫn Mã học phần : 241_EFIN2811_01 Nhóm thực hiện : Nhóm 4 Hà Nội – 2024 2 3 4 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM..............................................................8
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm..............................................................8
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm................................................................8
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm.......................................................9
1.4. Vai trò của bảo hiểm..............................................................................................10
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người........10
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất................................11
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội....................11
CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2022
......................................................................12
2.1. Tình hình nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022.............12
2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm của Việt Nam..................................................19
2.2.1. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022.......................19
2.2.2. Quy mô thị trường bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022..............................21
2.2.3. Tình hình triển khai bảo hiểm xã hội Việt Nam...............................................23
2.3. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn
2018 – 2022..................................................................................................................28

2.4. Đánh giá tác động của bảo hiểm trong trong giai đoạn 2018 - 2022................35 5
2.4.1. Thành công......................................................................................................35
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................36
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM
.......................................................38
3.1. Cơ hội và thách thức đối với thị trường bảo hiểm VN giai đoạn 2018-2022. . .38
3.1.1. Cơ hội đối với thị trường bảo hiểm.................................................................38
3.1.2. Thách thức đối với thị trường bảo hiểm..........................................................40
3.2. Định hướng phát triển bảo hiểm ở Việt Nam trong tương lai..........................41
KẾT LUẬN.....................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................47 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2. 1. Sự thay đổi rõ rệt tình hình tăng trưởng GDP Việt Nam trong giai đoạn 2018-
2022................................................................................................................................. 13
Hình 2. 2. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam qua các năm..........................................................15
Hình 2. 3. Tình hình lạm phát năm 2020 tại Việt Nam- những con số thay đổi ấn tượng.16
Hình 2. 4. Sự thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi trong 30 năm, 1990-2020..............17
Hình 2. 5. Sự thay đổi dân số theo khu vực tại Việt Nam qua các năm từ 2010-2022......18
Hình 2. 6. Biểu đồ thể hiện số lượng lao động thiếu việc làm phân theo giới tính, khu vưc
giai đoạn 2017-2021......................................................................................................... 19
Hình 2. 7. Quy mô thị trường bảo hiểm trong giai đoạn 2018-2022.................................22
Hình 2. 8. Các loại BHXH bắt buộc.................................................................................26
Hình 2. 9. Cơ cấu danh mục đầu tư doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ cho các hoạt động
đầu tư kinh tế.................................................................................................................... 32
Hình 2. 10. Đóng góp của ngành bảo hiểm đối với nền kinh tế trong 11 tháng đầu năm
2019................................................................................................................................. 33
Hình 2. 11. Bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2019-2022......................................................35
Hình 2. 12. Số liệu thống kê mức tham gia của người dân cho các loại hình bảo hiểm
khác nhau trong 6 tháng đầu năm 2022............................................................................35 7 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, bảo hiểm
đã trở thành một công cụ không thể thiếu nhằm bảo vệ người dân và doanh nghiệp trước
các rủi ro tài chính bất ngờ. Từ các sản phẩm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho đến bảo
hiểm tài sản, bảo hiểm nhân thọ, ngành bảo hiểm đã góp phần quan trọng trong việc ổn
định đời sống nhân dân, hỗ trợ giảm thiểu rủi ro, và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền
vững. Trong giai đoạn 2018 - 2022, khi Việt Nam đối mặt với nhiều biến động kinh tế do
ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thiên tai, và biến đổi khí hậu, vai trò của bảo hiểm
trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết.
Chính vì vậy, nhóm đã quyết định sẽ tìm hiểu vấn đề này sâu hơn thông qua bài
thảo luận: “Phân tích vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong
giai đoạn 2018 – 2022” sẽ đề cập sâu hơn về vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế -
xã hội Việt Nam trong giai đoạn này, từ đó rút ra các bài học và định hướng phát triển cho tương lai. 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm
Con người cần phải lao động để đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, và ở.
Của cải xã hội càng nhiều thì nhu cầu càng được đáp ứng tốt hơn, nhưng việc tạo ra của
cải phụ thuộc vào khả năng lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ sức khỏe và
điều kiện để lao động, và nhiều người có thể gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn, tuổi già, hay
thiên tai. Những rủi ro này làm giảm thu nhập hoặc điều kiện sống của họ. Khi đối mặt
với rủi ro, nhu cầu của con người không giảm đi, mà thậm chí có thể tăng thêm. Để khắc
phục khó khăn, từ xưa con người đã có các biện pháp dự trữ và nhận sự giúp đỡ từ cộng
đồng. Dần dần, những yếu tố tương trợ này phát triển thành các hình thức an sinh xã hội
và bảo hiểm xã hội, giúp giảm bớt khó khăn cho người lao động và gia đình.
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm Khái niệm
Bảo hiểm là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới dạng giá trị, phát sinh trong
quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm. Mục đích của hệ thống này là
đảm bảo sự ổn định và phát triển bình thường của quá trình tái sản xuất và đời sống của
con người trong xã hội, ngay cả khi xảy ra những biến cố bất lợi.
Đặc điểm của bảo hiểm
Nghiên cứu đặc điểm của bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong quản lý và triển
khai các nghiệp vụ bảo hiểm. Ngoài ra, việc này còn có ý nghĩa trong việc lựa chọn và
kiểm soát phương thức tạo lập và phân phối sử dụng quỹ bảo hiểm. Bảo hiểm có hai đặc điểm chính như sau:
Bảo hiểm là một phương thức dự trữ tài chính, được sử dụng để bù đắp và khắc
phục những tổn thất, thiệt hại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống con
người khi gặp phải những biến cố bất lợi
Tương tự như các quỹ tiền tệ khác, quỹ bảo hiểm được tạo lập thông qua quá trình
phân phối của cải xã hội dưới hình thái giá trị. Việc tạo lập quỹ bảo hiểm có thể thông 9
qua nhiều hình thức khác nhau như bắt buộc hoặc tự nguyện, tự bảo hiểm hoặc bảo hiểm
thông qua một tổ chức bảo hiểm.
Do đó, để đáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm, việc phân phối và sử
dụng quỹ bảo hiểm phải đảm bảo chi trả và bồi thường các tổn thất khi xảy ra biến cố bất
lợi đối với đối tượng bảo hiểm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, bảo hiểm
đã trở thành một loại dịch vụ tài chính đặc biệt, cung cấp sự đảm bảo tài chính trước rủi
ro cho người được bảo hiểm.
Bảo hiểm vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn
Trong thời gian bảo hiểm, nếu rủi ro không xảy ra hoặc xảy ra nhưng không gây
thiệt hại đến đối tượng bảo hiểm, người bảo hiểm sẽ không phải bồi thường hay trả tiền
cho bên mua bảo hiểm. Ngược lại, nếu có sự cố, đối tượng bảo hiểm bị thiệt hại hoặc ảnh
hưởng, bên mua bảo hiểm sẽ được chi trả và bồi thường.
Các loại hình bảo hiểm phổ biến
Căn cứ theo đối tượng bảo hiểm: Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm con người, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Căn cứ theo tính chất hoạt động: Bảo hiểm bắt buộc, Bảo hiểm tự nguyện.
Căn cứ theo phương thức chi trả: Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm phi nhân thọ
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm Hình thức
Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro, bảo hiểm được chia thành 2 loại: Tự bảo
hiểm và bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm:
Hình thức đầu tiên là Tự bảo hiểm: Đây là cách thức bảo hiểm mà các tổ chức
hoặc cá nhân tự lập quỹ riêng để bù đắp các tổn thất có thể xảy ra trong quá trình
sản xuất và đời sống của họ.
Hình thức thứ hai là bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm: Đây là hình thức
mà các chủ thể có nhu cầu bảo hiểm chuyển giao hoặc phân tán rủi ro cho các tổ
chức bảo hiểm khi họ không muốn hoặc không đủ khả năng tự gánh chịu rủi ro đó.
Căn cứ vào mục đích hoạt động, bảo hiểm được chia thành 2 loại: Bảo hiểm có
mục đích kinh doanh và bảo hiểm không vì mục đích kinh doanh: 10
Bảo hiểm có mục đích kinh doanh là loại hình bảo hiểm mà các tập đoàn và công
ty bảo hiểm thực hiện nhằm mục tiêu lợi nhuận. Họ tìm kiếm lợi ích kinh tế thông
qua việc thu phí bảo hiểm và cam kết bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người mua.
Bảo hiểm phi lợi nhuận là loại hình bảo hiểm được thực hiện bởi các chủ thể
không nhắm đến mục tiêu lợi nhuận, mà nhằm đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi
xã hội, bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm xã hội cũng như cộng đồng.
Đối tượng áp dụng bảo hiểm
Là những đối tượng chịu tác động bởi rủi ro bảo hiểm, từ đó có thể làm cho các
đối tượng này bị thiệt hại, tổn thất. Ở hầu hết các quốc gia, bảo hiểm xã hội thường là bắt
buộc đối với những người có thu nhập ổn định nhằm giải quyết một số rủi ro chung.
Phạm vi đối tượng bảo hiểm xã hội phổ biến nhất là những người lao động làm công ăn
lương trong toàn xã hội. Tuy nhiên, phạm vi đối tượng này có thể khác nhau tùy thuộc
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
1.4. Vai trò của bảo hiểm
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người
Trong bảo hiểm thương mại, khi các tổ chức kinh tế đối mặt với rủi ro, trách
nhiệm chi trả và bồi thường cho người được bảo hiểm là điều bắt buộc đối với người bảo
hiểm. Nhờ những khoản chi trả và bồi thường này, các cơ sở sản xuất kinh doanh có thể
tái xây dựng cơ sở vật chất, mua lại các máy móc thiết bị bị hư hỏng hoặc mất mát, và tiếp tục hoạt động.
Trong bảo hiểm xã hội, các khoản trợ cấp và bồi thường trong trường hợp ốm đau,
tai nạn, mất khả năng lao động hoặc thất nghiệp giúp người lao động vượt qua khó khăn,
ổn định cuộc sống, và giảm bớt gánh nặng tài chính cho tổ chức sử dụng lao động. Nếu
người lao động tử vong, thân nhân của họ sẽ nhận được hỗ trợ từ tổ chức bảo hiểm xã
hội. Khi về hưu, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ chi trả lương hưu và hỗ trợ các chi phí y tế, chăm sóc sức khỏe.
Nhờ vào việc sử dụng quỹ bảo hiểm để bồi thường và chi trả kịp thời và chính xác,
người tham gia bảo hiểm có thể nhanh chóng khắc phục tổn thất vật chất do rủi ro tai nạn 11
gây ra, hồi phục sức khỏe, ổn định cuộc sống, và tiếp tục quá trình học tập, lao động và
sinh hoạt bình thường. Do đó, bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời
sống của người tham gia bảo hiểm.
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất
Từ góc độ của các tổ chức bảo hiểm, việc thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa
và hạn chế tổn thất giúp giảm chi phí bồi thường và đảm bảo an toàn cho phát triển kinh
tế xã hội. Các tổ chức này theo dõi, thống kê tai nạn và phối hợp với các cơ quan hữu
quan để đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất. Người tham gia
bảo hiểm không chỉ cần đóng phí đầy đủ mà còn phải thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tổn thất và báo cáo tình hình tai nạn kịp thời.
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm không chỉ là lá chắn kinh tế cho sản xuất
kinh doanh và đời sống con người trước những rủi ro mà còn hoạt động như các tổ chức
tài chính trung gian đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Các tổ chức bảo hiểm sử dụng các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ thu phí bảo hiểm để đầu tư, vì vậy, chúng được coi là
định chế tài chính trung gian, giống như ngân hàng thương mại và các công ty tài chính.
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cũng tạo ra nguồn vốn quan trọng thông qua
việc thu phí bảo hiểm từ người lao động và người sử dụng lao động. Khi chưa sử dụng,
phần quỹ này được đầu tư trên thị trường tài chính để bảo toàn và phát triển quỹ. 12
CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2022
2.1. Tình hình nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022
*Tình hình kinh tế Việt Nam ở giai đoạn 2018 - 2022

Giai đoạn 2018 - 2022 là giai đoạn đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam khi
chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các yếu tố môi trường bên ngoài. Nổi bật nhất là đại dịch
Covid - 19 xảy ra bắt đầu từ năm 2019, bối cảnh thế giới cũng đầy biến động với các
cuộc chiến thương mại và xung đột địa chính trị. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn đạt được
mức tăng trưởng khả quan trong bốn năm qua.
Hình 2. 1. Sự thay đổi rõ rệt tình hình tăng trưởng GDP Việt Nam trong giai đoạn 2018- 2022
Giai đoạn 2018 - đầu 2019, nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là có bước
chuyển mình thần kỳ với những con số ấn tượng trong sự tăng trưởng kinh tế. Cụ thể,
GDP năm 2018 đạt 7,08%, cao hơn chỉ tiêu đề ra 6,7%. Đến năm 2019, do ảnh hưởng
của dịch bệnh trong những tháng cuối năm khiến chỉ số này có xu hướng giảm nhẹ, còn 13
7,02%, tuy nhiên vẫn được coi là mức tăng trưởng ổn định so với các nước trong khu
vực. Cụ thể trong năm 2019 đã đạt được những thành tựu như: kinh tế vĩ mô ổn định, lạm
phát được kiểm soát thấp nhất trong những năm qua. Công nghiệp chế biến, chế tạo và
dịch vụ thị trường đóng vai trò động lực phát triển kinh tế đất nước. Kim ngạch xuất nhập
khẩu hàng hóa vượt mốc 500 tỷ USD. Tuy nhiên cũng do ảnh hưởng chung của nền kinh
tế thế giới khi dịch bệnh Covid - 19 bắt đầu diễn ra tại các nước, nền kinh tế cũng có dấu
hiệu tăng trưởng chậm hơn vào nửa cuối năm 2019.
Tuy nhiên, bước vào giai đoạn cuối năm 2019 - 2021, do dịch bệnh và tình hình
kinh tế chung của toàn thế giới nền Kinh tế Việt Nam cũng gặp nhiều biến động khiến
các chỉ số kinh tế chung giảm mạnh so với thời điểm năm 2018 - đầu năm 2019. Theo số
liệu thống kê, năm 2020 - 2021, GDP đạt mức tăng trưởng chậm (năm 2020, tốc độ tăng
trưởng GDP năm 2020 đạt 2,91% nhưng năm 2021, GDP chỉ đạt 2,58%, mức tăng trưởng
thấp nhất trong giai đoạn 2011 - 2021). Nguyên nhân của việc giảm mạnh chỉ số GDP
trong thời gian này là do tình hình chung của dịch bệnh tại các quốc gia khiến các nước
tạm dừng các hoạt động thương mại, đóng cửa hải quan tại các quốc gia để ứng phó với
tình hình chung của dịch bệnh.
Bước sang năm 2022, cùng với thế giới, kinh tế Việt Nam phải đối đầu với những
biến động khó lường, xung đột giữa các nước trên thế giới, nền kinh tế bước vào thời
gian phục hồi,... dẫn đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng tiêu cực đến các nền kinh tế trên thế
giới, trong đó có Việt Nam. Chẳng hạn như việc đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại
dịch Covid-19, sự tăng vọt của giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào… Song, do Việt
Nam đã ban hành nhiều chính sách phù hợp, đặc biệt là thực hiện khẩu hiệu “vừa chống
dịch vừa phục hồi sản xuất, kinh doanh, thực hiện mục tiêu kép”, kinh tế đã có bước phục
hồi tích cực; kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát; năng suất lao động của toàn
nền kinh tế năm 2022 theo giá hiện hành đạt 188,1 triệu đồng/lao động, tương đương
8.083 USD, tăng 622 USD so với năm 2021. Theo giá so sánh, năng suất lao động năm
2022 tăng 4,8% do trình độ của người lao động được cải thiện. Năm 2022, nền kinh tế
Việt Nam đạt được mức tăng trưởng vượt bậc khi mức tăng trưởng GDP đạt 8,02%, cao
nhất trong giai đoạn 2011- 2022. 14
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động mạnh và khó đoán định, tăng
trưởng kinh tế Việt Nam được đánh giá cao bởi kết quả thực tế ở các giai đoạn đều nằm
trong và vượt dự báo tăng trưởng theo kịch bản đưa ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP về
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Theo đó, Việt
Nam là một trong những điểm đến đầu tư và kinh doanh năng động nhất châu Á, hình ảnh
một quốc gia đang nỗ lực hiện thực hóa những cam kết mạnh mẽ và định hướng rõ ràng
từ Hội nghị Thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc năm 2021 (COP 26) về
thu hút đầu tư chất lượng cao hướng đến nền kinh tế trung hòa các-bon và tăng trưởng
xanh. Mặc dù có những chuyển biến tích cực khi nền kinh tế được mở cửa trở lại từ năm
2022, tuy nhiên, những khó khăn trước đó tạo nên nhiều khó khăn cho nền kinh tế trong thời kì phục hồi.
Tình hình lạm phát Việt Nam của thị trường kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
2018 - 2022 cũng có nhiều điểm đáng chú ý.
Hình 2. 2. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam qua các năm
Có thể thấy, trong giai đoạn 2018-2022, làm phát có sự biến động, cao nhất vào
năm 2018 và có nhiều sự thay đổi nhất trong tỷ lệ lạm phát vào năm 2020. 15
Hình 2. 3. Tình hình lạm phát năm 2020 tại Việt Nam- những con số thay đổi ấn tượng
Nguyên nhân của sự thay đổi này cũng bắt nguồn bởi dịch bệnh, khi thời điểm đầu
năm 2020 có sự gia tăng giá mạnh mẽ của hầu hết các mặt hàng trên thị trường; nhất là
với những mặt hàng phổ thông, mặt hàng thực phẩm,... Trong những tháng đầu năm
2020, mức lạm phát đã tăng 6,43% so với cùng kỳ năm 2019. Tuy nhiên, với các chính
sách mới được điều hành bởi Chính phủ, mức lạm phát này đã kiểm soát dưới 4% trong
năm 2020 - đạt mục tiêu kiểm soát mà Quốc hội đã đề ra.
CPI bình quân năm 2021 tăng 1.84% so với năm 2020, sở dĩ ở mức này là do ảnh
hưởng phức tạp của dịch bệnh COVID-19 khiến nhu cầu tiêu dùng của người dân sụt
giảm mạnh mẽ. Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022 tăng 3.15% so với năm 2021 trong
bối cảnh lạm phát thế giới tiếp tục tăng cao, đặc biệt là khu vực Châu Âu và Mỹ, một số
nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, thiên tai diễn biến phức tạp.
*Tình hình xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022
Giai đoạn từ 2018 đến 2022 đã để lại nhiều dấu ấn quan trọng đối với xã hội Việt
Nam. Những thách thức từ dịch bệnh, bất bình đẳng xã hội, đến biến đổi khí hậu đã đặt ra
nhiều yêu cầu cấp bách, đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong các chính sách xã hội. Tuy 16
nhiên, với những bước tiến quan trọng về kinh tế, giáo dục và công nghệ, Việt Nam đang
từng bước vươn mình trở thành một quốc gia phát triển hơn.
Một trong những thay đổi đáng chú ý trong xã hội Việt Nam giai đoạn này là xu
hướng già hóa dân số. Tỷ lệ người già (từ 60 tuổi trở lên) ngày càng tăng, đòi hỏi những
chính sách xã hội đặc biệt để đáp ứng nhu cầu về y tế và phúc lợi xã hội.
Hình 2. 4. Sự thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi trong 30 năm, 1990-2020
Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Việt Nam lọt top 10 các nước có tốc
độ già hóa nhanh nhất trên thế giới. Năm 2020, cả nước có hơn 11 triệu người cao tuổi
(chiếm 11,86% dân số). Mặc dù vậy, điểm sáng trong thời kỳ này có thể kể đến như: tốc
độ đô thị hóa cao; mức sinh giảm xuống thấp nhất trong giai đoạn 2018-2023; các
chương trình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em nói riêng và công tác bảo vệ sức khoẻ,
nâng cao mức sống cho nhân dân nói chung đạt được những thành công nhất định, tỷ lệ
tử vong ở Việt Nam tiếp tục duy trì ở mức thấp, tuổi thọ trung bình cao trong nhiều năm
trở lại đây. Giai đoạn này, dân số Việt Nam được đánh giá là đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
Tốc độ đô thị hóa cao dẫn đến tình trạng di cư của lao động từ nông thôn ra thành
thị tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhiều hệ lụy về việc làm, nhà ở, và các vấn đề xã
hội như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường và tình trạng bất ổn trong các khu đô thị lớn. 17
Hình 2. 5. Sự thay đổi dân số theo khu vực tại Việt Nam qua các năm từ 2010-2022
Theo Tổng cục Thống kê cho thấy, dân số thành thị tăng liên tục trong giai đoạn
2018 - 2022, trong khi tốc độ tăng dân số của khu vực nông thôn là âm hoặc không đáng
kể trong những năm này. Cụ thể, năm 2019, dân số thành thị là hơn 33,1 triệu người,
chiếm 34,4% tổng dân số cả nước; trong khi dân số nông thôn là hơn 63 triệu người,
chiếm 65,6% dân số. Tuy nhiên đến năm 2020, dân số thành thị đã tăng lên 36,6 triệu
người (chiếm 37,1% tổng dân số) trong khi số dân ở nông thôn giảm còn 61,9 triệu người
(chiếm 62,9% tổng dân số).
Từ năm 2018 - 2022, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách giáo dục, đặc biệt là
việc thay đổi chương trình học phổ thông, nhằm hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục
và tăng cường kỹ năng thực hành cho học sinh. Các trường đại học cũng đẩy mạnh hợp
tác quốc tế và cải thiện chất lượng đào tạo. Trong những năm vừa qua, nền giáo dục Việt
Nam có những bước phát triển và những thành tựu đáng được ghi nhận góp phần quan
trọng vào nâng cao tri thức dân trí, đào tạo nhân lực lao động cho công cuộc xây dựng,
bảo vệ và đổi mới đất nước. 18
Hình 2. 6. Biểu đồ thể hiện số lượng lao động thiếu việc làm phân theo giới tính, khu vưc giai đoạn 2017-2021
Trong giai đoạn 2018 - 2022, Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trên thị
trường lao động do dịch bệnh. Trước đại dịch Covid-19, năm 2019 Việt Nam có số người
thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp và giảm nhẹ so với năm 2018. Theo
theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước năm 2019 là
1,98% (quý I là 2,00%; quý II là 1,98%; quý III là 1,99%; quý IV là 1,98%), trong đó tỷ
lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93%; khu vực nông thôn là 1,51%. Tỷ lệ thất
nghiệp tại Việt Nam đã có xu hướng giảm nhưng vẫn cao đối với nhóm lao động phổ
thông, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp không đòi hỏi kỹ năng cao. Đại dịch
Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình
hình lao động và việc làm trong các ngành và tại tất cả các tỉnh thành phố. Tính đến tháng
9 năm 2020, cả nước có 31,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng, trong đó gồm
người bị mất việc làm, người phải nghỉ giãn việc/nghỉ việc luân phiên, bị giảm giờ làm
hay giảm thu nhập. Theo số liệu, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là
2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so với năm trước. Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất
nghiệp năm 2022 là khoảng 409,3 nghìn người, chiếm 37,6% tổng số người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. 19
2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm của Việt Nam
2.2.1. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022

Năm Số lượng doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp Tổng doanh thu bảo
bảo hiểm trong nước
bảo hiểm ngoài nước hiểm trong nước 2018 65 khoảng 7,000 160.586 tỷ đồng 2019 67 khoảng 7,000 185.400 tỷ đồng 2020 71 khoảng 7,500 222.077 tỷ đồng 2021 77 khoảng 7,800 255.876 tỷ đồng 2022 82 khoảng 7,800 281.370 tỷ đồng
Bảng 2. 1. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm từ năm 2018-2022
Dựa trên bảng số liệu, sự biến động của số lượng doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt
Nam trong giai đoạn 2018 - 2022 thể hiện một số điểm quan trọng, và điều này mang lại
nhiều lợi ích cho nền kinh tế cũng như người dân Việt Nam:
Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
Từ năm 2018 đến 2022, số lượng doanh nghiệp bảo hiểm trong nước tăng đều đặn,
từ 65 doanh nghiệp (2018) lên đến 82 doanh nghiệp (2022).
Sự gia tăng này thể hiện sự phát triển của thị trường bảo hiểm, tạo điều kiện cạnh
tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Khi có nhiều doanh nghiệp tham gia, người dân và doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều
lựa chọn và các gói sản phẩm bảo hiểm phong phú hơn, đáp ứng nhu cầu bảo vệ tài
chính, sức khỏe, và tài sản.
Sự ổn định của số lượng doanh nghiệp bảo hiểm ngoài nước
Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm ngoài nước dao động nhẹ quanh mức 7,000 –
7,800 doanh nghiệp trong suốt giai đoạn này. Đây cũng là 1 con số khá ấn tượng, thể hiện
sự phát triển của thị trường bảo hiểm và sự quan tâm ngày càng rộng lớn của các nhà đầu 20