TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
--- ---
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN T
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VIỆC PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
GVHD: Nguyễn Hương Giang
Lớp học phần: 241_EFIN2811_04
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, tháng 11, năm 2024
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Nhiệm vụ Điểm đánh giá SV ký xác nhận
1 Nguyễn Ngọc Anh
2 Nguyễn Quỳnh Anh
3 Nguyễn Quỳnh Anh
4 Trần Châu Anh
5 Trần Nguyễn Hồng Anh
6 Trần Nguyệt Anh
7 Phạm Ngọc Ánh
8 Trần Khánh Bình
9 Đinh Trần Ngọc Bích
10 Lưu Thị Linh Chi
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM....................................................6
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm:....................................................................6
1.1.1. Đối với đời sống dân cư:...................................................................................6
1.1.2. Đối với đơn vị sản xuất:....................................................................................6
1.1.3. Đối với Nhà nước:.............................................................................................7
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm:.....................................................................7
1.2.1. Khái niệm:.........................................................................................................7
1.2.2. Đặc điểm:..........................................................................................................7
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm:..............................................................8
1.3.1. Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro:................................................................8
1.3.2. Căn cứ vào mục đích hoạt động:.......................................................................8
1.4. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội:....................................................9
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người..........9
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất:.................................9
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế-xã hội:.....................10
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - HỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY................................................................................11
2.1. Tình hình kinh tế- xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024:.......................11
2.1.1. Tình hình kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024:...........................11
2.1.2. Tình hình xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024:...................................13
2.2. Thực hiện triển khai bảo hiểm ở Việt Nam:...........................................................16
2.2.1. Thực trạng triển khai bảo hiểm thương mại Việt Nam:....................................16
2.2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm xã hội tại Việt Nam:.......................................20
3
2.3. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội của Việt Nam............................23
2.3.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản phẩm kinh doanh và đời sống con người:.....23
2.3.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất................................26
2.3.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội....................28
2.4. Đánh giá việc phát huy vai trò của bảo hiểm:........................................................31
2.4.1. Những thành công của bảo hiểm:....................................................................31
2.4.2 Những mặt hạn chế của bảo hiểm đối với nền kinh tế nguyên nhân, đề ra
giải pháp:..................................................................................................................36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM..............................................43
3.1. Định hướng phát triển bảo hiểm ở Việt Nam:........................................................43
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế xã hội. .45
KẾT LUẬN.....................................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................50
4
LỜI MỞ ĐẦU
Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã đem lại nhiều thành tựu kinh tế -
hội to lớn cho đất nước. Nhiều lĩnh vực kinh tế được đẩy mạnh, đời sống nhân dân cũng
ngày càng được nâng cao. Trong quá trình phát triển đó, bảo hiểm đã đang chứng
minh được vai trò tích cực của mình đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh nói riêng
cũng như với cuộc sống nói chung. Đồng thời, bảo hiểm cũng đã trở thành một ngành
kinh doanh giàu tiềm năng phát triển, thu hút rất nhiều lao động.
Bảo hiểm ở nước ta là một trong những chính sách lớn của ĐảngNhà nước đối
với người lao động Vì vậy ngay từ những ngày đầu khi mới thành lập Nước, chế độ chính
sách bảo hiểm không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ phát
triển của đất nước nhằm đảm bảo quyền lợi đối với người lao động tham gia bảo hiểm.
Thông qua đề tài thảo luận “Phân tích việc phát huy vai trò của bảo hiểm đối với
nền kinh tế - hội Việt Nam giai đoạn hiện nay”, dưới sự hướng dẫn của giảng viên bộ
môn “Nhập môn tài chính tiền tệ” - Nguyễn Hương Giang, nhóm II chúng tôi mong
mình sẽ đem đến cho mọi người những kiến thức bổ ích về bảo hiểm, đồng thời mong
mọi người sẽ nhận xét, đánh giá để chúng tôi thể rút kinh nghiệm hoàn thiện bài
hơn. Xin cảm ơn mọi người!
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm.
Trong đời sống hội, con người thường xuyên tương tác với tự nhiên hội
để tạo ra các giá trị cần thiết cho sự tồn tại phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình này,
những biến cố bất lợi xảy ra gây tổn thất cho sản xuất kinh doanh đời sống, gọi
rủi ro bao gồm:
1.1.1. Đối với đời sống dân cư.
Trong cuộc sống, con người phải đối mặt với các rủi ro tự nhiên khó lường như
bão lũ, động đất, hạn hán, dù đãnhiều biện pháp phòng chống. Tuy nhiên, những biến
cố vẫn có thể gây tổn thất nghiêm trọng. Bên cạnh các biện pháp khắc phục tạm thời như
vay mượn hoặc xin cứu trợ, bảo hiểm giải pháp hiệu quả hơn. Bảo hiểm một quỹ
tiền tệ, do con người dành dụm từ thu nhập lao động, giúp đắp kịp thời khi rủi ro
xảy ra, nhằm ổn định cuộc sống.
Trong quá trình lao động, con người thể gặp phải rủi ro hội như ốm đau, tai
nạn, hay bệnh nghề nghiệp, khiến họ mất khả năng lao động giảm thu nhập. Quỹ bảo
hiểm được tích lũy từ một phần thu nhập cá nhân sẽ giúp bù đắp phần thu nhập bị mất
trang trải các chi phí, giúp ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình.
dụ: Một công nhân bị tai nạn lao động không thể đi làm trong vài tháng, bảo
hiểm tai nạn nghề nghiệp sẽ giúp họ có khoản bù đắp thu nhập bị mất và chi phí y tế, giúp
ổn định cuộc sống trong thời gian điều trị.
1.1.2. Đối với đơn vị sản xuất.
Trong hoạt động kinh doanh, các chủ thể luôn đối mặt với những rủi ro khó lường
từ thiên nhiên như bão lũ, động đất cả rủi ro mất cắp, hỏng hóc hay tai nạn lao động.
Bảo hiểm đóng vai trò như biện pháp tài chính giúp phòng ngừa và bù đắp tổn thất, hỗ trợ
ổn định sản xuất kinh doanh.
Ngoài rủi ro từ tự nhiên hội, các chủ thể kinh doanh còn chịu tác động của
các quy luật kinh tế như giá cả, cung cầu, và cạnh tranh, tạo ra cả cơ hội và rủi ro. Do đó,
việc lập quỹ dự phòng hoặc tham gia bảo hiểm là cần thiết để phòng ngừa rủi ro tài chính.
6
Ví dụ: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử có thể bị cháy do chập điện, gây tổn thất
lớn về thiết bị và nguyên liệu. Với bảo hiểm tài sản, nhà máy sẽ nhận được khoản tiền bồi
thường để tái thiết lập hoạt động, giảm gánh nặng tài chính.
1.1.3. Đối với Nhà nước.
Bảo hiểm quỹ dự trữ giúp Nhà nước thực hiện chức năng phát triển kinh tế, ổn
định hội điều tiết mô. Quỹ này cho phép Nhà nước can thiệp khi biến động
bất lợi, làm cho bảo hiểm trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô.
dụ: Nhà nước bảo hiểm tài sản của mình, đặc biệt những tài sản quan trọng
như trụ sở cơ quan, trang thiết bị, hay cơ sở hạ tầng công cộng. Điều này giúp giảm thiểu
thiệt hại về tài chính trong trường hợp xảy ra các rủi ro như hỏa hoạn, thiên tai, hay tai
nạn.
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm.
1.2.1. Khái niệm.
Khái niệm: “Bảo hiểm hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát
sinh trong quá trình hình thành, phân phối sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất đời sống của con người trong hội được ổn định hội được
ổn định và phát triển bình thường trong điều kiện có những biến cố bất lợi xảy ra”.
1.2.2. Đặc điểm.
a) Bảo hiểm là một hình thức dự trữ tài chính nhằm đắp khắc phục những tổn thất
thiệt hại đối với sản xuất kinh doanh và đời sống con người khi những biến cố bất lợi xảy
ra:
Quỹ bảo hiểm, giống như các quỹ tiền tệ khác, được tạo lập qua quá trình phân
phối của cải xã hội dưới nhiều hình thức như bắt buộc, tự nguyện hoặc tự bảo hiểm. Mục
đích chính của quỹ đảm bảo an toàn cho sản xuất kinh doanh đời sống con người
trước rủi ro. Để đáp ứng nhu cầu của người tham gia, quỹ bảo hiểm cần đảm bảo khả
năng chi trả và bồi thường khi xảy ra tổn thất.
Cùng với sự phát triển kinh tế - hội, bảo hiểm đã trở thành một dịch vụ tài
chính đặc biệt, cung cấp sự đảm bảo tài chính trước rủi ro cho người được bảo hiểm.
Người tham gia trả phí để đổi lấy cam kết chi trả của tổ chức bảo hiểm khi rủi ro.
7
Trong bảo hiểm, phí được thu trước, tổ chức bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ bồi thường
khi sự cố xảy ra.
b) Bảo hiểm vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn:
Trong thời gian bảo hiểm, nếu không rủi ro xảy ra hoặc không gây thiệt hại, tổ
chức bảo hiểm không phải bồi thường. Ngược lại, nếu xảy ra sự cố thiệt hại, tổ
chức bảo hiểm sẽ chi trả. vậy, quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm người tham gia vừa
mang tính bồi hoàn, vừa không bồi hoàn. Đặc điểm này tạo ra tính nhàn rỗi cho quỹ bảo
hiểm, thường được các công ty bảo hiểm sử dụng để đầu tư và phát triển quỹ.
Tính bồi hoàn của bảo hiểm mang tính bất ngờ về không gian, thời gian quy
mô. Do đó, các tổ chức bảo hiểm cần xây dựng quỹ dự phòng để đảm bảo khả năng
thực hiện cam kết với người tham gia bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm.
1.3.1. Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro.
Phương thức xử rủi ro cách bảo hiểm được thiết lập để quản giảm
thiểu rủi ro tài chính cho nhân hoặc tổ chức. Dựa vào phương thức xử rủi ro, bảo
hiểm có thể được phân loại như sau:
a) Bảo hiểm tự nguyện:
Đặc điểm: Đây hình thức bảo hiểm người tham gia quyền lựa chọn tham
gia hay không, dựa trên mong muốn bảo vệ tài sản hoặc cá nhân khỏi các rủi ro.
Ví dụ: Bảo hiểm xe hơi, bảo hiểm nhà ở, bảo hiểm sức khỏe tự nguyện.
b) Bảo hiểm bắt buộc:
Đặc điểm: Đây loại bảo hiểm nhà nước yêu cầu phải tham gia, thường để
đảm bảo an toàn và ổn định xã hội.
Ví dụ: Bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
1.3.2. Căn cứ vào mục đích hoạt động.
Theo tiêu thức y, hoạt động bảo hiểm được chia thành bảo hiểm mục đích
kinh doanh và bảo hiểm không có mục đích kinh doanh.
8
Bảo hiểm có mục đích kinh doanh: Là hình thức bảo hiểm do các chủ thể tiến hành
nhằm mục tiêu lợi nhuận. Người bảo hiểm tìm kiếm lợi ích kinh tế trên cơ sở thu phí bảo
hiểm cam kết thực hiện bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm
khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thông qua một hợp đồng bảo hiểm. Hoạt động của các tổ
chức này bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh của thị trường, vậy họ không những phải
chú ý đến chất lượng dịch vụ, thị hiếu, nhu cầu của khách hàng mà còn phải chú ý tới giá
cả của sản phẩm dịch vụ cung cấp.
dụ: Bảo hiểm trách nhiệm công cộng: Bảo hiểm cho doanh nghiệp nếu thiệt
hại hoặc thương tật xảy ra cho bên thứ ba tại cơ sở kinh doanh của họ.
Bảo hiểm không vì mục đích kinh doanh là hình thức bảo hiểm do các chủ thể tiến
hành không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Mục đích chủ yếu của loại hình bảo hiểm này
nhằm tương hỗ giữa các thành viên tham gia. Với cách tổ chức quản quỹ hội,
quỹ tài chính tập trung, bảo hiểm xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà phục
vụ cho chính sách hội, mục đích quyền lợi của người lao động tham gia bảo
hiểm hội. Cũng dựa trên nguyên tắc đó, việc hình thành và sử dụng quỹ dự trữ tập
trung của Nhà nước, các quỹ tương hỗ, quỹ dự trữ trong các doanh nghiệp, các gia đình
phục vụ cho mục tiêu an toàn, ổn định sự phát triển của nền kinh tế, của từng doanh
nghiệp, từng hộ gia đình hay nhân cũng những hình thức bảo hiểm không mục
đích kinh doanh.
Ví dụ: Bảo hiểm y tế.
1.4. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội.
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người.
Bảo hiểm thương mại và bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ
khắc phục rủi ro cho các tổ chức nhân. Trong bảo hiểm thương mại, khi xảy ra sự
cố như hư hỏng máy móc hoặc thiệt hại cơ sở vật chất, các công ty bảo hiểm sẽ chi trả để
doanh nghiệp thể tái đầu tư, sửa chữa tiếp tục hoạt động. Điều này giúp giảm thiểu
gián đoạn sản xuất ổn định kinh doanh. Còn trong bảo hiểm xã hội, các khoản trợ cấp
cho người lao động gặp phải tình huống ốm đau, tai nạn, mất việc làm giúp họ vượt qua
khó khăn tài chính duy trì cuộc sống ổn định. Khi người lao động qua đời, bảo hiểm
hội sẽ hỗ trợ gia đình họ, khi nghỉ hưu, người lao động sẽ được nhận lương hưu
cùng các chi phí chăm sóc sức khỏe. Nhờ đó, bảo hiểm hội giúp giảm gánh nặng tài
9
chính cho gia đình và doanh nghiệp, đồng thời tạo nền tảng an sinh xã hội bền vững, giúp
người dân nhanh chóng phục hồi, ổn định đời sống và tiếp tục làm việc.
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất.
Các tổ chức bảo hiểm vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa hạn chế tổn
thất, giúp giảm chi phí bồi thường bảo đảm an toàn cho nền kinh tế. Họ thường thống
kê và phân tích các tai nạn, từ đó phối hợp với các cơ quan liên quan để đề xuất hỗ trợ tài
chính tổ chức các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Mục tiêu là giảm thiểu tối đa tổn thất,
hạn chế tác động đến nền kinh tế và đời sống xã hội.
Đối với người tham gia bảo hiểm, trách nhiệm không chỉ dừng lại việc đóng phí
mà còn phải thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và báo cáo kịp thời khi xảy ra sự cố.
Nếu không, họ thể đối mặt với việc bị từ chối hoặc giảm bồi thường nếu tổn thất
không thuộc phạm vi bảo hiểm. Đối với bảo hiểm hội y tế, các tổ chức quản
thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trong doanh nghiệp để phòng tránh tai nạn và áp
dụng các biện pháp xử phạt khi doanh nghiệp vi phạm tiêu chuẩn an toàn.
Ngoài ra, các tổ chức bảo hiểmhội còn hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các biện
pháp an toàn lao động xây dựng trại điều dưỡng nhằm nâng cao sức khỏe cho người
lao động. Về phía Nhà nước, sự phát triển của các hình thức bảo hiểm giúp giảm chi phí
cho các mục tiêu khác đảm bảo tăng trưởng kinh tế cũng như sức khỏe cộng đồng.
Việc triển khai các biện pháp bảo hiểm đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền
vững và ổn định xã hội.
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm không chỉ tấm chắn kinh tế cho quá
trình sản xuất kinh doanh đời sống của con người trước những rủi ro còn hoạt
động với cách các tổ chức tài chính trung gian để đầu phát triển kinh tế hội.
Các tổ chức bảo hiểm thường sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hình thành từ thu
phí bảo hiểm của mình để đầu tư. Chínhvậy mà các tổ chức bảo hiểm được coi một
định chế tài chính trung gian bên cạnh các ngân hàng thương mại các công ty tài
chính,...Bảo hiểm hội bảo hiểm y tế cũng góp phần tạo ra một nguồn vốn quan
trọng thông qua việc thu phí bảo hiểm từ người lao động và người sử dụng lao động. Khi
chưa sử dụng đến, phần quỹ này sẽ được đầu tư trên thị trường tài chính nhằm bảo toàn
phát triển quỹ. Quỹ bảo hiểm hội còn một nguồn tiết kiệm quan trọng tiết kiệm
10
từ bảo hiểm hội, chênh lệch giữa thu và chi bảo hiểm hội, góp phần quan trọng
và tiết kiệm của mỗi quốc gia.
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - HỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Tình hình kinh tế- xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024.
2.1.1. Tình hình kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024.
Giai đoạn từ 2021 đến 2023 một khoảng thời gian đặc biệt quan trọng đối với
nền kinh tế Việt Nam, khi đất nước phải đối mặt với những thách thức chưa từng do
đại dịch COVID-19, đồng thời cũng những hội mới từ việc hội nhập kinh tế toàn
cầu chuyển đổi số. Bài luận này sẽ phân tích chi tiết về tình hình kinh tế Việt Nam
trong giai đoạn này, thông qua các tiêu chí như tăng trưởng GDP, cấu kinh tế, các
ngành kinh tế trọng điểm, cán cân thương mại, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI.
a) Tăng trưởng GDP:
Trong giai đoạn 2021-2023, nền kinh tế Việt Nam trải qua một chuỗi biến động
đáng kể do tác động của đại dịch COVID-19, các rủi ro toàn cầu, những điều kiện nội
tại của nền kinh tế. Năm 2021, GDP chỉ tăng trưởng khoảng 2,6% - mức tăng trưởng thấp
nhất trong nhiều năm qua, phản ánh sự đình trệ khi các hoạt động kinh tế bị gián đoạn,
nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng hoặc thu hẹp sản xuất. Tuy nhiên, nhờ các biện pháp
ứng phó hiệu quả với dịch bệnh sự thúc đẩy của các gói hỗ trợ kinh tế, Việt Nam đã
phục hồi ngoạn mục vào năm 2022 với mức tăng trưởng GDP gần 8%. Đến năm 2023,
mặc kinh tế toàn cầu đang đối mặt với nguy cơ suy thoái, GDP của Việt Nam vẫn đạt
mức tăng trưởng khá, nhưng không còn duy trì được tốc độ cao như năm 2022.
Tăng trưởng GDP của Việt Nam được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố tích cực. Đầu tiên
khả năng kiểm soát dịch bệnh thông qua chiến dịch tiêm chủng diện rộng, giúp nền kinh
tế mở cửa trở lại sớm hơn nhiều quốc gia trong khu vực. Bên cạnh đó, các gói hỗ trợ kinh
tế, bao gồm việc giảm thuế VAT, hỗ trợ tiền lương các chính sách khuyến khích đầu
tư công, đã thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại nhanh chóng. Ngoài ra, sự
phục hồi của chuỗi cung ứng sự gia tăng của thương mại quốc tế cũng góp phần quan
trọng vào tăng trưởng GDP.
Dù tăng trưởng GDP mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách
thức. Một trong những hạn chế lớn là sự phụ thuộc vào xuất khẩu đầu nước ngoài,
11
khiến nền kinh tế dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động bên ngoài. Thêmo đó, sức tiêu
dùng trong nước còn yếu và tỷ lệ đầu tư tư nhân chưa đạt kỳ vọng, dẫn đến rủi ro khi nền
kinh tế toàn cầu biến động. Việc phát triển các ngành công nghiệp với giá trị gia tăng cao
tạo động lực từ thị trường nội địa vẫn những thách thức đối với nền kinh tế Việt
Nam.
b) Thương mại quốc tế:
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng liên tục, đạt hơn 700 tỷ USD
trong năm 2022, nhờ vào các ngành chủ lực như điện tử, dệt may, da giày nông sản.
Việt Nam có độ mở kinh tế cao.
Việc kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA CPTPP giúp
Việt Nam tiếp cận nhiều thị trường lớn với ưu đãi thuế quan. Sự dịch chuyển chuỗi cung
ứng từ Trung Quốc sang Việt Nam cũng góp phần vào tăng trưởng xuất khẩu và nâng cao
vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tuy nhiên, phụ thuộc vào các thị trường lớn khiến Việt Nam dễ bị ảnh hưởng khi
các nền kinh tế này gặp khó khăn. Các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng môi trường
từ EU cũng thách thức, đòi hỏi doanh nghiệp Việt phải nâng cao chất lượng sản phẩm
và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế.
c) Đầu tư nước ngoài:
Đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì mức cao với nhiều
dự án lớn từ Samsung, LG, Intel. Việt Nam hấp dẫn nhà đầu nhờ môi trường chính trị
ổn định, lực lượng lao động trẻ chi phí nhân công cạnh tranh. Sự dịch chuyển chuỗi
cung ứng từ Trung Quốc sang Việt Nam cũng thu hút nhiều nhà sản xuất lớn, đặc biệt
trong công nghệ cao và điện tử.
Tuy vậy, Việt Nam gặp khó khăn trong thu hút FDI vào ngành công nghệ cao, khi
phần lớn vốn vẫn tập trung vào các ngành gia công, lắp ráp giá trị thấp. Hạ tầng logistics
và giao thông còn yếu, ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển của doanh nghiệp FDI.
d) Tình hình lạm phát:
Trong giai đoạn 2021-2023, tình hình lạm phát tại Việt Nam những diễn biến
phức tạp. Vào năm 2021, lạm phát được kiểm soát mức thấp nhờ các biện pháp giãn
cách xã hội cầu tiêu dùng suy giảm. Tuy nhiên, từ năm 2022 trở đi, lạm phát bắt đầu
12
gia tăng do giá nguyên vật liệu toàn cầu tăng mạnh chi phí logistics leo thang. Năm
2023, áp lực lạm phát tiếp tục diễn ra, nhưng Chính phủ đã nỗ lực kiểm soát lạm phát
mức khoảng 4% nhằm duy trì sức mua cho người dân và ổn định kinh tế.
Giá cả của nhiều mặt hàng thiết yếu tăng cao, đặc biệt dầu mỏ, đã y áp lực
lạm phát không nhỏ. Chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, điển hình cuộc xung đột
Nga-Ukraine, cũng làm tăng chi phí nhập khẩu tạo sức ép lên giá thành sản phẩm
trong nước. Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp kích thích kinh tế nhằm thúc đẩy
tiêu dùng và sản xuất cũng khiến áp lực lạm phát gia tăng.
2.1.2. Tình hình xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2021-2023.
Trong giai đoạn từ 2021 đến 2023, Việt Nam đã trải qua những biến động quan
trọng trong nhiều lĩnh vực xã hội do tác động của đại dịch COVID-19, cùng với những nỗ
lực phục hồi phát triển trong giai đoạn hậu đại dịch. Những thách thức hội này
đã ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế, giáo dục, y tế, và xã hội của đất nước.
a) Dân số:
Giai đoạn 2021-2023, dân số Việt Nam tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng trưởng
xu hướng chậm lại do nhiều yếu tố, bao gồm chuyển đổi kinh tế - hội, sự tăng trưởng
của đời sống xu hướng sinh đẻ ít của các gia đình trẻ. Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ
sinh tại Việt Nam có giảm so với thập kỷ trước, đặc biệt tại các đô thị lớn như Nội
TP.HCM, khi mà nhiều cặp vợ chồng tập trung vào sự nghiệp và chất lượng cuộc sống
nhân. Dân số già hóa nhanh chóng cũng đang trở thành một thách thức khi tỷ lệ người
cao tuổi tăng lên, đòi hỏi phải có chính sách an sinh, chăm sóc sức khỏe phù hợp.
b) Giáo dục:
Hệ thống giáo dục Việt Nam cũng gặp nhiều thách thức lớn. Việc chuyển sang
hình thức học trực tuyến trong gần hai năm đã ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy
học tập, đặc biệt các cấp tiểu học trung học sở. Tại các khu vực nông thôn,
miền núi, nhiều gia đình không điều kiện để trang bị thiết bị học tập hoặc kết nối
internet ổn định cho con em. Điều này đã tạo ra sự bất bình đẳng trong hội tiếp cận
giáo dục giữa các khu vực khác nhau.
13
Bộ Giáo dục Đào tạo đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm cải thiện khả năng tiếp
cận giáo dục trực tuyến, bao gồm cung cấp các nền tảng học tập miễn phí, điều chỉnh
chương trình học phù hợp với hình thức học trực tuyến tăng cường đào tạo cho giáo
viên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều học sinh bị mất kiến thức căn bản do thiếu sự hỗ trợ
tương tác trực tiếp với giáo viên, đây sẽ một thách thức dài hạn ngành giáo dục
cần giải quyết để bù đắp sự thiếu hụt sau đại dịch.
Sau đại dịch, giáo dục Việt Nam đối mặt với bài toán tái cấu trúc để nâng cao chất
lượng, và nhiều trường học đã chú trọng phát triển các kỹ năng mềm, tư duy phản biện và
sáng tạo nhằm chuẩn bị cho học sinh trước những biến động tương lai.
c) Y tế:
Đại dịch COVID-19 đã gây áp lực lớn lên hệ thống y tế Việt Nam, đặc biệt vào các
đợt bùng phát mạnh năm 2021. Đến cuối năm 2022, cả nước ghi nhận hơn 11 triệu ca
nhiễm gần 44.000 ca tử vong, với các trường hợp tập trung nhiều các đô thị lớn
khu vực dân cư đông đúc. Khủng hoảng này dẫn đến tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng về
nhân lực, trang thiết bị y tế, giường bệnh, các thiết bị hỗ trợ hấp tại các bệnh viện,
nhất là trong giai đoạn cao điểm của dịch.
Trước thách thức này, Việt Nam đã triển khai chiến dịch tiêm chủng quy mô lớn từ
giữa năm 2021. Chính phủ không chỉ thúc đẩy tiếp cận vaccine từ nguồn quốc tế còn
khuyến khích sản xuất vaccine nội địa, tiêu biểu Nano Covax. Nhờ đó, đến năm 2022,
hơn 90% người trưởng thành đã được tiêm vaccine, giúp giảm thiểu đáng ksố ca bệnh
nặng tử vong trong các đợt dịch sau. Bên cạnh COVID-19, Việt Nam cũng quan tâm
hơn đến các bệnh không lây nhiễm như tiểu đường, huyết áp cao và tim mạch, thông qua
các chương trình phòng chống bệnh, nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng lâu dài.
d) Công tác an sinh xã hội:
Trong giai đoạn 2021-2024, các chương trình an sinh hội tại Việt Nam được
chính phủ chú trọng để giảm thiểu những tác động tiêu cực từ đại dịch. Hỗ trợ tài chính,
cung cấp thực phẩm, và hỗ trợ y tế cho các đối tượng khó khăn, thất nghiệp đã được thực
hiện rộng rãi.
Đại dịch COVID-19 đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt
vào các năm 2020-2022, khi nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa tạm thời hoặc thậm chí
giải thể do giãn cách hội kéo dài giảm cầu thị trường. Theo Tổng cục Thống kê,
14
trong năm 2021, khoảng 4,7 triệu người đã mất việc làm hoặc bị giảm giờ làm, trong đó
các ngành dịch vụ, du lịch, bán lẻ, công nghiệp chế biến những ngành chịu nh
hưởng nặng nề nhất. Nhiều người lao động từ các khu công nghiệp phía Nam đã di về
quê, gây ra sự mất cân đối trong cung lao động ở một số khu vực, đặc biệt là tại TP.HCM
và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai.
Để ứng phó với các khó khăn kinh tế, chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều gói
hỗ trợ kinh tế lớn nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp người lao động vượt qua đại dịch.
Gói hỗ trợ an sinh trị giá 62.000 tỷ đồng được triển khai từ năm 2020 đã hỗ trợ trực tiếp
cho hàng triệu lao động tự do, công nhân mất việc các doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
Đồng thời, chính phủ cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như giảm thuế, gia
hạn nợ và hỗ trợ tín dụng để giảm áp lực tài chính trong thời kỳ khó khăn.
Tuy nhiên, thách thức dài hạn vẫn phát triển các hình an sinh hội bền
vững và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đặc biệt trong lĩnh vực phi chính thức.
e) Tỷ lệ tai nạn giao thông:
Tai nạn giao thông vẫn một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam
trong giai đoạn 2021-2024. Theo thống từ Cục Cảnh sát giao thông, từ năm 2021 đến
2023, cả nước đã ghi nhận hàng chục nghìn vụ tai nạn giao thông mỗi năm. số lượng
vụ tai nạngiảm so với giai đoạn trước đó do các biện pháp kiểm soát giao thông được
thắt chặt, con số thương vong vẫn ở mức đáng báo động.
Để cụ thển, trong năm 2022, Việt Nam đã ghi nhận hơn 11.400 vụ tai nạn giao
thông, làm chết gần 6.500 người làm bị thương khoảng 7.800 người. Tính đến cuối
năm 2023, các tỉnh thành có tỷ lệ tai nạn giao thông cao nhất là Hà Nội, TP. HCM, và các
tỉnh miền Trung nơi hệ thống giao thông phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai
nạn giao thông vẫn lỗi vi phạm tốc độ, không đội bảo hiểm, lái xe sau khi sử dụng
rượu bia, và các hành vi vượt đèn đỏ.
f) Hoả hoạn và cháy nổ:
Số vụ hỏa hoạn cháy nổ tại Việt Nam trong những năm gần đây xu hướng
tăng, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu dân đông đúc các sở sản xuất nhỏ lẻ
không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Nguyên nhân phổ biến bao gồm việc vi
phạm quy định về an toàn điện cháy nổ, sở hạ tầng cũ kỹ việc thiếu ý thức
phòng cháy của người dân. Chính quyền đã đưa ra các biện pháp nhằm thắt chặt kiểm tra
15
an toàn phòng cháy tại các công trình công cộng, khuyến cáo về an toàn cháy nổ tăng
cường trang bị các thiết bị phòng cháy tại khu vực dân cư.
Trong giai đoạn 2021-2024, số vụ cháy nổ tại Việt Nam xu hướng tăng nhẹ so
với các năm trước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, khu dân các thành phố lớn
như Nội, TP. HCM. Theo báo cáo của Cục Cảnh sát Phòng cháy, Chữa cháy Cứu
nạn, cứu hộ (PCCC-CNCH), tính đến cuối năm 2023, Việt Nam đã ghi nhận hơn 3.500 vụ
cháy, làm chết hàng chục người gây thiệt hại lớn về tài sản, ước tính lên đến hàng
nghìn tỷ đồng.
2.2. Thực hiện triển khai bảo hiểm ở Việt Nam.
Thị trường bảo hiểm tại Việt Nam đã sự phát triển mạnh mẽ trong những năm
qua, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế bảo vệ quyền lợi của người dân. Thị trường
bảo hiểm Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm chính: bảo hiểm thương mại
bảo hiểm hội. Mỗi thị trường này những đặc điểm riêng biệt, sự phát triển của
chúng chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách của Chính phủ.
2.2.1. Thực trạng triển khai bảo hiểm thương mại Việt Nam.
a) Các loại bảo hiểm trong thị trường bảo hiểm thương mại:
Thị trường bảo hiểm thương mại tại Việt Nam bao gồm một loạt các loại bảo hiểm
được cung cấp bởi các công ty bảo hiểm nhân. Các sản phẩm bảo hiểm thương mại
này chủ yếu phục vụ cho các cá nhân và doanh nghiệp, nhằm bảo vệ tài sản, sức khỏe, và
cuộc sống trước các rủi ro không lường trước được. Các sản phẩm bảo hiểm thương mại
phổ biến bao gồm:
- Bảo hiểm nhân thọ: Là sản phẩm bảo hiểm giúp bảo vệ tài chính cho người tham
gia bảo hiểm gia đình họ trong trường hợp người tham gia bảo hiểm gặp phải
sự cố như bệnh tật, tai nạn hoặc tử vong. Bảo hiểm nhân thọ thường được chia
thành các loại chính như:
oBảo hiểm trọn đời: Cung cấp bảo hiểm suốt đời cho người tham gia.
oBảo hiểm kỳ hạn: Cung cấp bảo hiểm trong một khoảng thời gian cụ
thể (ví dụ 10 năm, 20 năm).
16
oBảo hiểm hỗn hợp: Kết hợp bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm cho sức khỏe
hoặc tai nạn, mang đến nhiều quyền lợi bảo vệ toàn diện cho người tham
gia.
- Bảo hiểm phi nhân thọ: các sản phẩm bảo hiểm bảo vệ tài sản lợi ích của
các cá nhân doanh nghiệp khỏi các rủi ro. Các loại bảo hiểm phi nhân thọ bao
gồm:
oBảo hiểm tài sản: Bảo vệ tài sản nhân doanh nghiệp như nhà cửa, ô
tô, máy móc, thiết bị khỏi các rủi ro thiên tai, tai nạn, cháy nổ, mất cắp.
oBảo hiểm sức khỏe: Cung cấp bảo vệ tài chính khi người tham gia gặp
phải các vấn đề về sức khỏe, bao gồm chi phí điều trị bệnh tật, phẫu thuật,
hoặc chi phí thuốc men.
oBảo hiểm ô : Bảo vệ tài sản người điều khiển xe ô trước các rủi ro
như tai nạn giao thông, va chạm, mất cắp, hoặc các thiệt hại do thiên tai.
oBảo hiểm trách nhiệm dân s: Cung cấp bảo vệ tài chính trong trường
hợp người tham gia bảo hiểm gây thiệt hại cho bên thứ ba, bao gồm các loại
bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm công ty, bảo hiểm chủ nhà,
bảo hiểm bảo vệ người tiêu dùng.
b) Tình hình tăng trường và phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại:
Thị trường bảo hiểm thương mại Việt Nam đã sự phát triển mạnh mẽ trong những
năm qua, đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm phi nhân thọ. Tuy
nhiên, thị trường này vẫn còn tiềm năng phát triển lớn, nhất khi nhu cầu bảo vệ tài
chính ngày càng cao trong bối cảnh nền kinh tế phát triển thu nhập của người dân gia
tăng.
- Bảo hiểm nhân thọ: Theo báo cáo từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (AVI), tổng
doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ năm 2023 đạt khoảng 70.000 tỷ đồng, tăng
trưởng khoảng 20% so với năm 2022. Đây mức tăng trưởng ấn tượng, phản ánh
sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, đặc biệt
các thành phố lớn như Nội TP HCM, nơi tầng lớp trung lưu ngày càng mở
rộng và có nhu cầu bảo vệ tài chính cho gia đình.
17
Phân tích tăng trưởng:
oSự gia tăng thu nhập và tầng lớp trung lưu: Mức thu nhập của người dân
Việt Nam đã tăng đáng kể trong những năm qua, đặc biệt tại các thành
phố lớn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường
bảo hiểm nhân thọ. Nhiều gia đình có thu nhập ổn định đã nhận thức rõ hơn
về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài chính lâu dài cho bản thân người
thân thông qua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.
oSự chuyển đổi từ tiết kiệm sang bảo hiểm: Trước đây, nhiều người dân
Việt Nam ưu tiên tiết kiệm tài chính thay mua bảo hiểm. Tuy nhiên, với
sự phát triển của các sản phẩm bảo hiểm linh hoạt, bảo hiểm nhân thọ ngày
càng được xem như một công cụ tiết kiệm hiệu quả hơn, đặc biệt khi thị
trường chứng khoán và lãi suất ngân hàng không ổn định.
- Bảo hiểm phi nhân thọ: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam cũng
mức tăng trưởng ấn tượng. Trong năm 2023, tổng doanh thu phí bảo hiểm phi
nhân thọ ước đạt 35.000 tỷ đồng, tăng khoảng 10% so với năm 2022. Bảo hiểm ô
tô và bảo hiểm tài sản là hai lĩnh vực chính của bảo hiểm phi nhân thọ đang có tốc
độ phát triển mạnh mẽ. Với số lượng xe ô tăng nhanh và nhu cầu bảo vệ tài sản
trước thiên tai, hỏa hoạn, mất cắp gia tăng, bảo hiểm phi nhân thọ đã đang
đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản sức khỏe cho người dân.
Phân tích tăng trưởng:
oGia tăng phương tiện giao thông: Việc số lượng ô tô tại Việt Nam liên tục
tăng trong những năm gần đây đã thúc đẩy thị trường bảo hiểm ô phát
triển. Nhu cầu bảo hiểm xe ô không chỉ liên quan đến bảo vệ tài sản
còn giúp bảo vệ người lái xe khỏi các rủi ro tài chính khi xảy ra tai nạn.
oThiên tai và biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu
ảnh hưởng mạnh mẽ của thiên tai như bão, lũ lụt, động đất, gây thiệt hại lớn
cho tài sản của các nhân doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy nhu cầu
bảo hiểm tài sản gia tăng, giúp người dân và doanh nghiệp có thể bảo vệ tài
sản và duy trì hoạt động khi xảy ra sự cố.
c) Nguyên nhân tạo ra sự phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại:
18
Một syếu tố đã đang thúc đẩy sự phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại
tại Việt Nam bao gồm:
- Tăng trưởng kinh tế thu nhập: Với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
trong những năm qua, thu nhập của người dân ngày càng tăng. Khi thu nhập tăng
lên, nhu cầu bảo vệ tài chính trước các rủi ro càng trở nên cấp thiết. Bảo hiểm
một trong những giải pháp hiệu quả để người dân có thể bảo vệ tài sản và sức khỏe
lâu dài.
- Chuyển đổi nhận thức về bảo hiểm: Trước đây, người dân Việt Nam xu
hướng không chú trọng đến bảo hiểm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhận
thức về bảo hiểm đã thay đổi tích cực, đặc biệt giới trẻ các gia đình thu
nhập trung bình. Họ nhận thấy rằng bảo hiểm không chỉmột công cụ bảo vệ tài
chính mà còn là một cách để tiết kiệm và đầu tư lâu dài.
- Cải cách hành chính môi trường pháp : Chính phủ Việt Nam đã thực hiện
nhiều cải cách trong công tác quản điều chỉnh thị trường bảo hiểm, giúp tạo
ra môi trường pháp thuận lợi cho các công ty bảo hiểm. Các quy định ràng,
bảo vệ quyền lợi khách hàng và đẩy mạnh việc thực thi bảo hiểm đã góp phần tăng
cường sự tin tưởng của người dân vào các sản phẩm bảo hiểm.
- Sự phát triển của công nghệ: Công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong việc
phát triển thị trường bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm đã ứng dụng công nghệ số để
cung cấp dịch vụ trực tuyến, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm bảo
hiểm, giảm bớt thủ tục hành chính thời gian giao dịch. Công nghệ cũng giúp
giảm chi phí vận hành của các công ty bảo hiểm, từ đó hạ giá thành sản phẩm
mở rộng thị trường.
d) Tiềm năng phát triển trong tương lai của thị trường bảo hiểm thương mại:
Với những yếu tố tích cực từ sự tăng trưởng của nền kinh tế, sự chuyển đổi trong nhận
thức của người dân, cùng với các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, thị trường bảo hiểm
thương mại tại Việt Nam tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Một số xu
hướng phát triển có thể kể đến như:
- Bảo hiểm cho giới trẻ tầng lớp trung lưu: Sự gia tăng thu nhập nhận thức
về bảo hiểm sẽ thúc đẩy nhu cầu bảo hiểm từ các nhóm khách hàng trẻ tuổi, những
người đang có nhu cầu tiết kiệm và bảo vệ tài chính cho gia đình trong tương lai.
19
- Sự phát triển của bảo hiểm số: Với xu hướng số hóa trong tất cả các lĩnh vực,
bảo hiểm số sẽ xu hướng chủ đạo trong thị trường bảo hiểm thương mại. Các
công ty bảo hiểm sẽ phát triển các sản phẩm bảo hiểm trực tuyến ứng dụng di
động, mang lại sự thuận tiện và tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
- Bảo hiểm sức khỏe bảo hiểm hưu trí: Khi dân số Việt Nam đang già hóa
nhu cầu về chăm sóc sức khỏe gia tăng, các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và bảo
hiểm hưu trí sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Những sản phẩm này thể mở
rộng đối tượng khách hàng và gia tăng doanh thu cho các công ty bảo hiểm.
2.2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.
a) Các loại bảo hiểm trong thị trường bảo hiểm xã hội:
Thị trường bảo hiểm hội tại Việt Nam thể chia thành hai loại chính: bảo hiểm
hội bắt buộc bảo hiểm hội tự nguyện . Cả hai loại hình bảo hiểm này đều
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi cho người lao động đảm bảo an sinh
hội cho các tầng lớp nhân dân. Mặc đều những chương trình bảo vệ lâu dài, nhưng
mỗi loại bảo hiểm lại có các đặc điểm và đối tượng tham gia riêng biệt.
- Bảo hiểm hội bắt buộc: Bảo hiểm hội bắt buộc loại bảo hiểm dành cho
những người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
oLao động trong khu vực Nhà nước: Công chức, viên chức, người lao
động trong các cơ quan hành chính sự nghiệp.
oLao động trong khu vực doanh nghiệp: Tất cả các lao động hợp đồng
lao động với doanh nghiệp, bao gồm cả lao động trong các doanh nghiệp
nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm nhiều chế độ bảo hiểm khác nhau, bao gồm:
oBảo hiểm hưu trí: Được chi trả khi người tham gia đến tuổi nghỉ hưu. Đây
là một hình thức bảo vệ tài chính trong suốt quãng đời còn lại của người lao
động sau khi họ không còn làm việc nữa.
oBảo hiểm ốm đau: Hỗ trợ tài chính cho người lao động khi họ mắc bệnh,
phải nghỉ làm để chữa bệnh.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ------ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VIỆC PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
GVHD: Nguyễn Hương Giang
Lớp học phần: 241_EFIN2811_04
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, tháng 11, năm 2024
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ và tên
Nhiệm vụ Điểm đánh giá SV ký xác nhận 1 Nguyễn Ngọc Anh 2 Nguyễn Quỳnh Anh 3 Nguyễn Quỳnh Anh 4 Trần Châu Anh 5 Trần Nguyễn Hồng Anh 6 Trần Nguyệt Anh 7 Phạm Ngọc Ánh 8 Trần Khánh Bình 9 Đinh Trần Ngọc Bích 10 Lưu Thị Linh Chi 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM....................................................6
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm:....................................................................6
1.1.1. Đối với đời sống dân cư:...................................................................................6
1.1.2. Đối với đơn vị sản xuất:....................................................................................6
1.1.3. Đối với Nhà nước:.............................................................................................7
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm:.....................................................................7
1.2.1. Khái niệm:.........................................................................................................7
1.2.2. Đặc điểm:.......................................................................................................... 7
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm:..............................................................8
1.3.1. Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro:................................................................8
1.3.2. Căn cứ vào mục đích hoạt động:.......................................................................8
1.4. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội:....................................................9
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người..........9
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất:.................................9
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế-xã hội:.....................10
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
................................................................................11
2.1. Tình hình kinh tế- xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024:.......................11
2.1.1. Tình hình kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024:...........................11
2.1.2. Tình hình xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024:...................................13
2.2. Thực hiện triển khai bảo hiểm ở Việt Nam:...........................................................16
2.2.1. Thực trạng triển khai bảo hiểm thương mại Việt Nam:....................................16
2.2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm xã hội tại Việt Nam:.......................................20 3
2.3. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội của Việt Nam............................23
2.3.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản phẩm kinh doanh và đời sống con người:.....23
2.3.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất................................26
2.3.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội....................28
2.4. Đánh giá việc phát huy vai trò của bảo hiểm:........................................................31
2.4.1. Những thành công của bảo hiểm:....................................................................31
2.4.2 Những mặt hạn chế của bảo hiểm đối với nền kinh tế và nguyên nhân, đề ra
giải pháp:
..................................................................................................................36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM
..............................................43
3.1. Định hướng phát triển bảo hiểm ở Việt Nam:........................................................43
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế xã hội. .45
KẾT LUẬN.....................................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................50 4 LỜI MỞ ĐẦU
Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã đem lại nhiều thành tựu kinh tế - xã
hội to lớn cho đất nước. Nhiều lĩnh vực kinh tế được đẩy mạnh, đời sống nhân dân cũng
ngày càng được nâng cao. Trong quá trình phát triển đó, bảo hiểm đã và đang chứng
minh được vai trò tích cực của mình đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh nói riêng
cũng như với cuộc sống nói chung. Đồng thời, bảo hiểm cũng đã trở thành một ngành
kinh doanh giàu tiềm năng phát triển, thu hút rất nhiều lao động.
Bảo hiểm ở nước ta là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối
với người lao động Vì vậy ngay từ những ngày đầu khi mới thành lập Nước, chế độ chính
sách bảo hiểm không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ phát
triển của đất nước nhằm đảm bảo quyền lợi đối với người lao động tham gia bảo hiểm.
Thông qua đề tài thảo luận “Phân tích việc phát huy vai trò của bảo hiểm đối với
nền kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn hiện nay”, dưới sự hướng dẫn của giảng viên bộ
môn “Nhập môn tài chính tiền tệ” - cô Nguyễn Hương Giang, nhóm II chúng tôi mong
mình sẽ đem đến cho mọi người những kiến thức bổ ích về bảo hiểm, đồng thời mong
mọi người sẽ nhận xét, đánh giá để chúng tôi có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện bài
hơn. Xin cảm ơn mọi người! 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM
1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm.
Trong đời sống xã hội, con người thường xuyên tương tác với tự nhiên và xã hội
để tạo ra các giá trị cần thiết cho sự tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình này,
có những biến cố bất lợi xảy ra gây tổn thất cho sản xuất kinh doanh và đời sống, gọi là rủi ro bao gồm:
1.1.1. Đối với đời sống dân cư.
Trong cuộc sống, con người phải đối mặt với các rủi ro tự nhiên khó lường như
bão lũ, động đất, hạn hán, dù đã có nhiều biện pháp phòng chống. Tuy nhiên, những biến
cố vẫn có thể gây tổn thất nghiêm trọng. Bên cạnh các biện pháp khắc phục tạm thời như
vay mượn hoặc xin cứu trợ, bảo hiểm là giải pháp hiệu quả hơn. Bảo hiểm là một quỹ
tiền tệ, do con người dành dụm từ thu nhập lao động, giúp bù đắp kịp thời khi có rủi ro
xảy ra, nhằm ổn định cuộc sống.
Trong quá trình lao động, con người có thể gặp phải rủi ro xã hội như ốm đau, tai
nạn, hay bệnh nghề nghiệp, khiến họ mất khả năng lao động và giảm thu nhập. Quỹ bảo
hiểm được tích lũy từ một phần thu nhập cá nhân sẽ giúp bù đắp phần thu nhập bị mất và
trang trải các chi phí, giúp ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình.
Ví dụ: Một công nhân bị tai nạn lao động không thể đi làm trong vài tháng, bảo
hiểm tai nạn nghề nghiệp sẽ giúp họ có khoản bù đắp thu nhập bị mất và chi phí y tế, giúp
ổn định cuộc sống trong thời gian điều trị.
1.1.2. Đối với đơn vị sản xuất.
Trong hoạt động kinh doanh, các chủ thể luôn đối mặt với những rủi ro khó lường
từ thiên nhiên như bão lũ, động đất và cả rủi ro mất cắp, hỏng hóc hay tai nạn lao động.
Bảo hiểm đóng vai trò như biện pháp tài chính giúp phòng ngừa và bù đắp tổn thất, hỗ trợ
ổn định sản xuất kinh doanh.
Ngoài rủi ro từ tự nhiên và xã hội, các chủ thể kinh doanh còn chịu tác động của
các quy luật kinh tế như giá cả, cung cầu, và cạnh tranh, tạo ra cả cơ hội và rủi ro. Do đó,
việc lập quỹ dự phòng hoặc tham gia bảo hiểm là cần thiết để phòng ngừa rủi ro tài chính. 6
Ví dụ: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử có thể bị cháy do chập điện, gây tổn thất
lớn về thiết bị và nguyên liệu. Với bảo hiểm tài sản, nhà máy sẽ nhận được khoản tiền bồi
thường để tái thiết lập hoạt động, giảm gánh nặng tài chính.
1.1.3. Đối với Nhà nước.
Bảo hiểm là quỹ dự trữ giúp Nhà nước thực hiện chức năng phát triển kinh tế, ổn
định xã hội và điều tiết vĩ mô. Quỹ này cho phép Nhà nước can thiệp khi có biến động
bất lợi, làm cho bảo hiểm trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô.
Ví dụ: Nhà nước bảo hiểm tài sản của mình, đặc biệt là những tài sản quan trọng
như trụ sở cơ quan, trang thiết bị, hay cơ sở hạ tầng công cộng. Điều này giúp giảm thiểu
thiệt hại về tài chính trong trường hợp xảy ra các rủi ro như hỏa hoạn, thiên tai, hay tai nạn.
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm.
1.2.1. Khái niệm.
Khái niệm: “Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát
sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất và đời sống của con người trong xã hội được ổn định xã hội được
ổn định và phát triển bình thường trong điều kiện có những biến cố bất lợi xảy ra”.

1.2.2. Đặc điểm.
a) Bảo hiểm là một hình thức dự trữ tài chính nhằm bù đắp và khắc phục những tổn thất
thiệt hại đối với sản xuất kinh doanh và đời sống con người khi những biến cố bất lợi xảy ra:

Quỹ bảo hiểm, giống như các quỹ tiền tệ khác, được tạo lập qua quá trình phân
phối của cải xã hội dưới nhiều hình thức như bắt buộc, tự nguyện hoặc tự bảo hiểm. Mục
đích chính của quỹ là đảm bảo an toàn cho sản xuất kinh doanh và đời sống con người
trước rủi ro. Để đáp ứng nhu cầu của người tham gia, quỹ bảo hiểm cần đảm bảo khả
năng chi trả và bồi thường khi xảy ra tổn thất.
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo hiểm đã trở thành một dịch vụ tài
chính đặc biệt, cung cấp sự đảm bảo tài chính trước rủi ro cho người được bảo hiểm.
Người tham gia trả phí để đổi lấy cam kết chi trả của tổ chức bảo hiểm khi có rủi ro. 7
Trong bảo hiểm, phí được thu trước, và tổ chức bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ bồi thường khi sự cố xảy ra.
b) Bảo hiểm vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn:
Trong thời gian bảo hiểm, nếu không có rủi ro xảy ra hoặc không gây thiệt hại, tổ
chức bảo hiểm không phải bồi thường. Ngược lại, nếu xảy ra sự cố và có thiệt hại, tổ
chức bảo hiểm sẽ chi trả. Vì vậy, quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người tham gia vừa
mang tính bồi hoàn, vừa không bồi hoàn. Đặc điểm này tạo ra tính nhàn rỗi cho quỹ bảo
hiểm, thường được các công ty bảo hiểm sử dụng để đầu tư và phát triển quỹ.
Tính bồi hoàn của bảo hiểm mang tính bất ngờ về không gian, thời gian và quy
mô. Do đó, các tổ chức bảo hiểm cần xây dựng quỹ dự phòng để đảm bảo có khả năng
thực hiện cam kết với người tham gia bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.
1.3. Hình thức và đối tượng áp dụng bảo hiểm.
1.3.1. Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro.
Phương thức xử lý rủi ro là cách mà bảo hiểm được thiết lập để quản lý và giảm
thiểu rủi ro tài chính cho cá nhân hoặc tổ chức. Dựa vào phương thức xử lý rủi ro, bảo
hiểm có thể được phân loại như sau:
a) Bảo hiểm tự nguyện:
Đặc điểm: Đây là hình thức bảo hiểm mà người tham gia có quyền lựa chọn tham
gia hay không, dựa trên mong muốn bảo vệ tài sản hoặc cá nhân khỏi các rủi ro.
Ví dụ: Bảo hiểm xe hơi, bảo hiểm nhà ở, bảo hiểm sức khỏe tự nguyện.
b) Bảo hiểm bắt buộc:
Đặc điểm: Đây là loại bảo hiểm mà nhà nước yêu cầu phải tham gia, thường là để
đảm bảo an toàn và ổn định xã hội.
Ví dụ: Bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
1.3.2. Căn cứ vào mục đích hoạt động.
Theo tiêu thức này, hoạt động bảo hiểm được chia thành bảo hiểm có mục đích
kinh doanh và bảo hiểm không có mục đích kinh doanh. 8
Bảo hiểm có mục đích kinh doanh: Là hình thức bảo hiểm do các chủ thể tiến hành
nhằm mục tiêu lợi nhuận. Người bảo hiểm tìm kiếm lợi ích kinh tế trên cơ sở thu phí bảo
hiểm và cam kết thực hiện bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm
khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thông qua một hợp đồng bảo hiểm. Hoạt động của các tổ
chức này bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh của thị trường, vì vậy họ không những phải
chú ý đến chất lượng dịch vụ, thị hiếu, nhu cầu của khách hàng mà còn phải chú ý tới giá
cả của sản phẩm dịch vụ cung cấp.
Ví dụ: Bảo hiểm trách nhiệm công cộng: Bảo hiểm cho doanh nghiệp nếu có thiệt
hại hoặc thương tật xảy ra cho bên thứ ba tại cơ sở kinh doanh của họ.
Bảo hiểm không vì mục đích kinh doanh là hình thức bảo hiểm do các chủ thể tiến
hành không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Mục đích chủ yếu của loại hình bảo hiểm này là
nhằm tương hỗ giữa các thành viên tham gia. Với tư cách là tổ chức quản lý quỹ xã hội,
quỹ tài chính tập trung, bảo hiểm xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà phục
vụ cho chính sách xã hội, vì mục đích và quyền lợi của người lao động có tham gia bảo
hiểm xã hội. Cũng dựa trên nguyên tắc đó, việc hình thành và sử dụng quỹ dự trữ tập
trung của Nhà nước, các quỹ tương hỗ, quỹ dự trữ trong các doanh nghiệp, các gia đình
phục vụ cho mục tiêu an toàn, ổn định sự phát triển của nền kinh tế, của từng doanh
nghiệp, từng hộ gia đình hay cá nhân cũng là những hình thức bảo hiểm không vì mục đích kinh doanh. Ví dụ: Bảo hiểm y tế.
1.4. Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội.
1.4.1. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người.
Bảo hiểm thương mại và bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ
khắc phục rủi ro cho các tổ chức và cá nhân. Trong bảo hiểm thương mại, khi xảy ra sự
cố như hư hỏng máy móc hoặc thiệt hại cơ sở vật chất, các công ty bảo hiểm sẽ chi trả để
doanh nghiệp có thể tái đầu tư, sửa chữa và tiếp tục hoạt động. Điều này giúp giảm thiểu
gián đoạn sản xuất và ổn định kinh doanh. Còn trong bảo hiểm xã hội, các khoản trợ cấp
cho người lao động gặp phải tình huống ốm đau, tai nạn, mất việc làm giúp họ vượt qua
khó khăn tài chính và duy trì cuộc sống ổn định. Khi người lao động qua đời, bảo hiểm
xã hội sẽ hỗ trợ gia đình họ, và khi nghỉ hưu, người lao động sẽ được nhận lương hưu
cùng các chi phí chăm sóc sức khỏe. Nhờ đó, bảo hiểm xã hội giúp giảm gánh nặng tài 9
chính cho gia đình và doanh nghiệp, đồng thời tạo nền tảng an sinh xã hội bền vững, giúp
người dân nhanh chóng phục hồi, ổn định đời sống và tiếp tục làm việc.
1.4.2. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất.
Các tổ chức bảo hiểm có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và hạn chế tổn
thất, giúp giảm chi phí bồi thường và bảo đảm an toàn cho nền kinh tế. Họ thường thống
kê và phân tích các tai nạn, từ đó phối hợp với các cơ quan liên quan để đề xuất hỗ trợ tài
chính và tổ chức các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Mục tiêu là giảm thiểu tối đa tổn thất,
hạn chế tác động đến nền kinh tế và đời sống xã hội.
Đối với người tham gia bảo hiểm, trách nhiệm không chỉ dừng lại ở việc đóng phí
mà còn phải thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và báo cáo kịp thời khi xảy ra sự cố.
Nếu không, họ có thể đối mặt với việc bị từ chối hoặc giảm bồi thường nếu tổn thất
không thuộc phạm vi bảo hiểm. Đối với bảo hiểm xã hội và y tế, các tổ chức quản lý
thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trong doanh nghiệp để phòng tránh tai nạn và áp
dụng các biện pháp xử phạt khi doanh nghiệp vi phạm tiêu chuẩn an toàn.
Ngoài ra, các tổ chức bảo hiểm xã hội còn hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các biện
pháp an toàn lao động và xây dựng trại điều dưỡng nhằm nâng cao sức khỏe cho người
lao động. Về phía Nhà nước, sự phát triển của các hình thức bảo hiểm giúp giảm chi phí
cho các mục tiêu khác và đảm bảo tăng trưởng kinh tế cũng như sức khỏe cộng đồng.
Việc triển khai các biện pháp bảo hiểm đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền
vững và ổn định xã hội.
1.4.3. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm không chỉ là tấm lá chắn kinh tế cho quá
trình sản xuất kinh doanh và đời sống của con người trước những rủi ro mà nó còn hoạt
động với tư cách là các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
Các tổ chức bảo hiểm thường sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hình thành từ thu
phí bảo hiểm của mình để đầu tư. Chính vì vậy mà các tổ chức bảo hiểm được coi là một
định chế tài chính trung gian bên cạnh các ngân hàng thương mại các công ty tài
chính,...Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cũng góp phần tạo ra một nguồn vốn quan
trọng thông qua việc thu phí bảo hiểm từ người lao động và người sử dụng lao động. Khi
chưa sử dụng đến, phần quỹ này sẽ được đầu tư trên thị trường tài chính nhằm bảo toàn
và phát triển quỹ. Quỹ bảo hiểm xã hội còn là một nguồn tiết kiệm quan trọng tiết kiệm 10
từ bảo hiểm xã hội, là chênh lệch giữa thu và chi bảo hiểm xã hội, góp phần quan trọng
và tiết kiệm của mỗi quốc gia.
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1. Tình hình kinh tế- xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024.
2.1.1. Tình hình kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2021-2024.
Giai đoạn từ 2021 đến 2023 là một khoảng thời gian đặc biệt quan trọng đối với
nền kinh tế Việt Nam, khi đất nước phải đối mặt với những thách thức chưa từng có do
đại dịch COVID-19, đồng thời cũng có những cơ hội mới từ việc hội nhập kinh tế toàn
cầu và chuyển đổi số. Bài luận này sẽ phân tích chi tiết về tình hình kinh tế Việt Nam
trong giai đoạn này, thông qua các tiêu chí như tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế, các
ngành kinh tế trọng điểm, cán cân thương mại, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI.
a) Tăng trưởng GDP:
Trong giai đoạn 2021-2023, nền kinh tế Việt Nam trải qua một chuỗi biến động
đáng kể do tác động của đại dịch COVID-19, các rủi ro toàn cầu, và những điều kiện nội
tại của nền kinh tế. Năm 2021, GDP chỉ tăng trưởng khoảng 2,6% - mức tăng trưởng thấp
nhất trong nhiều năm qua, phản ánh sự đình trệ khi các hoạt động kinh tế bị gián đoạn,
nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng hoặc thu hẹp sản xuất. Tuy nhiên, nhờ các biện pháp
ứng phó hiệu quả với dịch bệnh và sự thúc đẩy của các gói hỗ trợ kinh tế, Việt Nam đã
phục hồi ngoạn mục vào năm 2022 với mức tăng trưởng GDP gần 8%. Đến năm 2023,
mặc dù kinh tế toàn cầu đang đối mặt với nguy cơ suy thoái, GDP của Việt Nam vẫn đạt
mức tăng trưởng khá, nhưng không còn duy trì được tốc độ cao như năm 2022.
Tăng trưởng GDP của Việt Nam được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố tích cực. Đầu tiên là
khả năng kiểm soát dịch bệnh thông qua chiến dịch tiêm chủng diện rộng, giúp nền kinh
tế mở cửa trở lại sớm hơn nhiều quốc gia trong khu vực. Bên cạnh đó, các gói hỗ trợ kinh
tế, bao gồm việc giảm thuế VAT, hỗ trợ tiền lương và các chính sách khuyến khích đầu
tư công, đã thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại nhanh chóng. Ngoài ra, sự
phục hồi của chuỗi cung ứng và sự gia tăng của thương mại quốc tế cũng góp phần quan
trọng vào tăng trưởng GDP.
Dù tăng trưởng GDP mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách
thức. Một trong những hạn chế lớn là sự phụ thuộc vào xuất khẩu và đầu tư nước ngoài, 11
khiến nền kinh tế dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động bên ngoài. Thêm vào đó, sức tiêu
dùng trong nước còn yếu và tỷ lệ đầu tư tư nhân chưa đạt kỳ vọng, dẫn đến rủi ro khi nền
kinh tế toàn cầu biến động. Việc phát triển các ngành công nghiệp với giá trị gia tăng cao
và tạo động lực từ thị trường nội địa vẫn là những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam.
b) Thương mại quốc tế:
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng liên tục, đạt hơn 700 tỷ USD
trong năm 2022, nhờ vào các ngành chủ lực như điện tử, dệt may, da giày và nông sản.
Việt Nam có độ mở kinh tế cao.
Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA và CPTPP giúp
Việt Nam tiếp cận nhiều thị trường lớn với ưu đãi thuế quan. Sự dịch chuyển chuỗi cung
ứng từ Trung Quốc sang Việt Nam cũng góp phần vào tăng trưởng xuất khẩu và nâng cao
vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tuy nhiên, phụ thuộc vào các thị trường lớn khiến Việt Nam dễ bị ảnh hưởng khi
các nền kinh tế này gặp khó khăn. Các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng và môi trường
từ EU cũng là thách thức, đòi hỏi doanh nghiệp Việt phải nâng cao chất lượng sản phẩm
và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế.
c) Đầu tư nước ngoài:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao với nhiều
dự án lớn từ Samsung, LG, Intel. Việt Nam hấp dẫn nhà đầu tư nhờ môi trường chính trị
ổn định, lực lượng lao động trẻ và chi phí nhân công cạnh tranh. Sự dịch chuyển chuỗi
cung ứng từ Trung Quốc sang Việt Nam cũng thu hút nhiều nhà sản xuất lớn, đặc biệt
trong công nghệ cao và điện tử.
Tuy vậy, Việt Nam gặp khó khăn trong thu hút FDI vào ngành công nghệ cao, khi
phần lớn vốn vẫn tập trung vào các ngành gia công, lắp ráp giá trị thấp. Hạ tầng logistics
và giao thông còn yếu, ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển của doanh nghiệp FDI.
d) Tình hình lạm phát:
Trong giai đoạn 2021-2023, tình hình lạm phát tại Việt Nam có những diễn biến
phức tạp. Vào năm 2021, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp nhờ các biện pháp giãn
cách xã hội và cầu tiêu dùng suy giảm. Tuy nhiên, từ năm 2022 trở đi, lạm phát bắt đầu 12
gia tăng do giá nguyên vật liệu toàn cầu tăng mạnh và chi phí logistics leo thang. Năm
2023, áp lực lạm phát tiếp tục diễn ra, nhưng Chính phủ đã nỗ lực kiểm soát lạm phát ở
mức khoảng 4% nhằm duy trì sức mua cho người dân và ổn định kinh tế.
Giá cả của nhiều mặt hàng thiết yếu tăng cao, đặc biệt là dầu mỏ, đã gây áp lực
lạm phát không nhỏ. Chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, điển hình là cuộc xung đột
Nga-Ukraine, cũng làm tăng chi phí nhập khẩu và tạo sức ép lên giá thành sản phẩm
trong nước. Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp kích thích kinh tế nhằm thúc đẩy
tiêu dùng và sản xuất cũng khiến áp lực lạm phát gia tăng.
2.1.2. Tình hình xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2021-2023.
Trong giai đoạn từ 2021 đến 2023, Việt Nam đã trải qua những biến động quan
trọng trong nhiều lĩnh vực xã hội do tác động của đại dịch COVID-19, cùng với những nỗ
lực phục hồi và phát triển trong giai đoạn hậu đại dịch. Những thách thức và cơ hội này
đã ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế, giáo dục, y tế, và xã hội của đất nước. a) Dân số:
Giai đoạn 2021-2023, dân số Việt Nam tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng trưởng có
xu hướng chậm lại do nhiều yếu tố, bao gồm chuyển đổi kinh tế - xã hội, sự tăng trưởng
của đời sống và xu hướng sinh đẻ ít của các gia đình trẻ. Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ
sinh tại Việt Nam có giảm so với thập kỷ trước, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội và
TP.HCM, khi mà nhiều cặp vợ chồng tập trung vào sự nghiệp và chất lượng cuộc sống cá
nhân. Dân số già hóa nhanh chóng cũng đang trở thành một thách thức khi tỷ lệ người
cao tuổi tăng lên, đòi hỏi phải có chính sách an sinh, chăm sóc sức khỏe phù hợp. b) Giáo dục:
Hệ thống giáo dục Việt Nam cũng gặp nhiều thách thức lớn. Việc chuyển sang
hình thức học trực tuyến trong gần hai năm đã ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và
học tập, đặc biệt là ở các cấp tiểu học và trung học cơ sở. Tại các khu vực nông thôn,
miền núi, nhiều gia đình không có điều kiện để trang bị thiết bị học tập hoặc kết nối
internet ổn định cho con em. Điều này đã tạo ra sự bất bình đẳng trong cơ hội tiếp cận
giáo dục giữa các khu vực khác nhau. 13
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm cải thiện khả năng tiếp
cận giáo dục trực tuyến, bao gồm cung cấp các nền tảng học tập miễn phí, điều chỉnh
chương trình học phù hợp với hình thức học trực tuyến và tăng cường đào tạo cho giáo
viên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều học sinh bị mất kiến thức căn bản do thiếu sự hỗ trợ và
tương tác trực tiếp với giáo viên, và đây sẽ là một thách thức dài hạn mà ngành giáo dục
cần giải quyết để bù đắp sự thiếu hụt sau đại dịch.
Sau đại dịch, giáo dục Việt Nam đối mặt với bài toán tái cấu trúc để nâng cao chất
lượng, và nhiều trường học đã chú trọng phát triển các kỹ năng mềm, tư duy phản biện và
sáng tạo nhằm chuẩn bị cho học sinh trước những biến động tương lai. c) Y tế:
Đại dịch COVID-19 đã gây áp lực lớn lên hệ thống y tế Việt Nam, đặc biệt vào các
đợt bùng phát mạnh năm 2021. Đến cuối năm 2022, cả nước ghi nhận hơn 11 triệu ca
nhiễm và gần 44.000 ca tử vong, với các trường hợp tập trung nhiều ở các đô thị lớn và
khu vực dân cư đông đúc. Khủng hoảng này dẫn đến tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng về
nhân lực, trang thiết bị y tế, giường bệnh, và các thiết bị hỗ trợ hô hấp tại các bệnh viện,
nhất là trong giai đoạn cao điểm của dịch.
Trước thách thức này, Việt Nam đã triển khai chiến dịch tiêm chủng quy mô lớn từ
giữa năm 2021. Chính phủ không chỉ thúc đẩy tiếp cận vaccine từ nguồn quốc tế mà còn
khuyến khích sản xuất vaccine nội địa, tiêu biểu là Nano Covax. Nhờ đó, đến năm 2022,
hơn 90% người trưởng thành đã được tiêm vaccine, giúp giảm thiểu đáng kể số ca bệnh
nặng và tử vong trong các đợt dịch sau. Bên cạnh COVID-19, Việt Nam cũng quan tâm
hơn đến các bệnh không lây nhiễm như tiểu đường, huyết áp cao và tim mạch, thông qua
các chương trình phòng chống bệnh, nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng lâu dài.
d) Công tác an sinh xã hội:
Trong giai đoạn 2021-2024, các chương trình an sinh xã hội tại Việt Nam được
chính phủ chú trọng để giảm thiểu những tác động tiêu cực từ đại dịch. Hỗ trợ tài chính,
cung cấp thực phẩm, và hỗ trợ y tế cho các đối tượng khó khăn, thất nghiệp đã được thực hiện rộng rãi.
Đại dịch COVID-19 đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là
vào các năm 2020-2022, khi nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa tạm thời hoặc thậm chí
giải thể do giãn cách xã hội kéo dài và giảm cầu thị trường. Theo Tổng cục Thống kê, 14
trong năm 2021, khoảng 4,7 triệu người đã mất việc làm hoặc bị giảm giờ làm, trong đó
các ngành dịch vụ, du lịch, bán lẻ, và công nghiệp chế biến là những ngành chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất. Nhiều người lao động từ các khu công nghiệp phía Nam đã di cư về
quê, gây ra sự mất cân đối trong cung lao động ở một số khu vực, đặc biệt là tại TP.HCM
và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai.
Để ứng phó với các khó khăn kinh tế, chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều gói
hỗ trợ kinh tế lớn nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp và người lao động vượt qua đại dịch.
Gói hỗ trợ an sinh trị giá 62.000 tỷ đồng được triển khai từ năm 2020 đã hỗ trợ trực tiếp
cho hàng triệu lao động tự do, công nhân mất việc và các doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
Đồng thời, chính phủ cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như giảm thuế, gia
hạn nợ và hỗ trợ tín dụng để giảm áp lực tài chính trong thời kỳ khó khăn.
Tuy nhiên, thách thức dài hạn vẫn là phát triển các mô hình an sinh xã hội bền
vững và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đặc biệt trong lĩnh vực phi chính thức.
e) Tỷ lệ tai nạn giao thông:
Tai nạn giao thông vẫn là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam
trong giai đoạn 2021-2024. Theo thống kê từ Cục Cảnh sát giao thông, từ năm 2021 đến
2023, cả nước đã ghi nhận hàng chục nghìn vụ tai nạn giao thông mỗi năm. Dù số lượng
vụ tai nạn có giảm so với giai đoạn trước đó do các biện pháp kiểm soát giao thông được
thắt chặt, con số thương vong vẫn ở mức đáng báo động.
Để cụ thể hơn, trong năm 2022, Việt Nam đã ghi nhận hơn 11.400 vụ tai nạn giao
thông, làm chết gần 6.500 người và làm bị thương khoảng 7.800 người. Tính đến cuối
năm 2023, các tỉnh thành có tỷ lệ tai nạn giao thông cao nhất là Hà Nội, TP. HCM, và các
tỉnh miền Trung nơi có hệ thống giao thông phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai
nạn giao thông vẫn là lỗi vi phạm tốc độ, không đội mũ bảo hiểm, lái xe sau khi sử dụng
rượu bia, và các hành vi vượt đèn đỏ.
f) Hoả hoạn và cháy nổ:
Số vụ hỏa hoạn và cháy nổ tại Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng
tăng, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ
không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Nguyên nhân phổ biến bao gồm việc vi
phạm quy định về an toàn điện và cháy nổ, cơ sở hạ tầng cũ kỹ và việc thiếu ý thức
phòng cháy của người dân. Chính quyền đã đưa ra các biện pháp nhằm thắt chặt kiểm tra 15
an toàn phòng cháy tại các công trình công cộng, khuyến cáo về an toàn cháy nổ và tăng
cường trang bị các thiết bị phòng cháy tại khu vực dân cư.
Trong giai đoạn 2021-2024, số vụ cháy nổ tại Việt Nam có xu hướng tăng nhẹ so
với các năm trước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, khu dân cư và các thành phố lớn
như Hà Nội, TP. HCM. Theo báo cáo của Cục Cảnh sát Phòng cháy, Chữa cháy và Cứu
nạn, cứu hộ (PCCC-CNCH), tính đến cuối năm 2023, Việt Nam đã ghi nhận hơn 3.500 vụ
cháy, làm chết hàng chục người và gây thiệt hại lớn về tài sản, ước tính lên đến hàng nghìn tỷ đồng.
2.2. Thực hiện triển khai bảo hiểm ở Việt Nam.
Thị trường bảo hiểm tại Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm
qua, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người dân. Thị trường
bảo hiểm Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm chính: bảo hiểm thương mại và
bảo hiểm xã hội. Mỗi thị trường này có những đặc điểm riêng biệt, và sự phát triển của
chúng chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách của Chính phủ.
2.2.1. Thực trạng triển khai bảo hiểm thương mại Việt Nam.
a) Các loại bảo hiểm trong thị trường bảo hiểm thương mại:
Thị trường bảo hiểm thương mại tại Việt Nam bao gồm một loạt các loại bảo hiểm
được cung cấp bởi các công ty bảo hiểm tư nhân. Các sản phẩm bảo hiểm thương mại
này chủ yếu phục vụ cho các cá nhân và doanh nghiệp, nhằm bảo vệ tài sản, sức khỏe, và
cuộc sống trước các rủi ro không lường trước được. Các sản phẩm bảo hiểm thương mại phổ biến bao gồm:
- Bảo hiểm nhân thọ: Là sản phẩm bảo hiểm giúp bảo vệ tài chính cho người tham
gia bảo hiểm và gia đình họ trong trường hợp người tham gia bảo hiểm gặp phải
sự cố như bệnh tật, tai nạn hoặc tử vong. Bảo hiểm nhân thọ thường được chia
thành các loại chính như:
oBảo hiểm trọn đời: Cung cấp bảo hiểm suốt đời cho người tham gia.
oBảo hiểm có kỳ hạn: Cung cấp bảo hiểm trong một khoảng thời gian cụ
thể (ví dụ 10 năm, 20 năm). 16
oBảo hiểm hỗn hợp: Kết hợp bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm cho sức khỏe
hoặc tai nạn, mang đến nhiều quyền lợi bảo vệ toàn diện cho người tham gia.
- Bảo hiểm phi nhân thọ: Là các sản phẩm bảo hiểm bảo vệ tài sản và lợi ích của
các cá nhân và doanh nghiệp khỏi các rủi ro. Các loại bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:
oBảo hiểm tài sản: Bảo vệ tài sản cá nhân và doanh nghiệp như nhà cửa, ô
tô, máy móc, thiết bị khỏi các rủi ro thiên tai, tai nạn, cháy nổ, mất cắp.
oBảo hiểm sức khỏe: Cung cấp bảo vệ tài chính khi người tham gia gặp
phải các vấn đề về sức khỏe, bao gồm chi phí điều trị bệnh tật, phẫu thuật, hoặc chi phí thuốc men.
oBảo hiểm ô tô: Bảo vệ tài sản và người điều khiển xe ô tô trước các rủi ro
như tai nạn giao thông, va chạm, mất cắp, hoặc các thiệt hại do thiên tai.
oBảo hiểm trách nhiệm dân sự: Cung cấp bảo vệ tài chính trong trường
hợp người tham gia bảo hiểm gây thiệt hại cho bên thứ ba, bao gồm các loại
bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm công ty, bảo hiểm chủ nhà,
bảo hiểm bảo vệ người tiêu dùng.
b) Tình hình tăng trường và phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại:
Thị trường bảo hiểm thương mại Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những
năm qua, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ. Tuy
nhiên, thị trường này vẫn còn tiềm năng phát triển lớn, nhất là khi nhu cầu bảo vệ tài
chính ngày càng cao trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và thu nhập của người dân gia tăng.
- Bảo hiểm nhân thọ: Theo báo cáo từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (AVI), tổng
doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ năm 2023 đạt khoảng 70.000 tỷ đồng, tăng
trưởng khoảng 20% so với năm 2022. Đây là mức tăng trưởng ấn tượng, phản ánh
sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, đặc biệt là ở
các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi tầng lớp trung lưu ngày càng mở
rộng và có nhu cầu bảo vệ tài chính cho gia đình. 17
Phân tích tăng trưởng:
oSự gia tăng thu nhập và tầng lớp trung lưu: Mức thu nhập của người dân
Việt Nam đã tăng đáng kể trong những năm qua, đặc biệt là tại các thành
phố lớn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường
bảo hiểm nhân thọ. Nhiều gia đình có thu nhập ổn định đã nhận thức rõ hơn
về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài chính lâu dài cho bản thân và người
thân thông qua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.
oSự chuyển đổi từ tiết kiệm sang bảo hiểm: Trước đây, nhiều người dân
Việt Nam ưu tiên tiết kiệm tài chính thay vì mua bảo hiểm. Tuy nhiên, với
sự phát triển của các sản phẩm bảo hiểm linh hoạt, bảo hiểm nhân thọ ngày
càng được xem như một công cụ tiết kiệm hiệu quả hơn, đặc biệt là khi thị
trường chứng khoán và lãi suất ngân hàng không ổn định.
- Bảo hiểm phi nhân thọ: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam cũng có
mức tăng trưởng ấn tượng. Trong năm 2023, tổng doanh thu phí bảo hiểm phi
nhân thọ ước đạt 35.000 tỷ đồng, tăng khoảng 10% so với năm 2022. Bảo hiểm ô
tô và bảo hiểm tài sản là hai lĩnh vực chính của bảo hiểm phi nhân thọ đang có tốc
độ phát triển mạnh mẽ. Với số lượng xe ô tô tăng nhanh và nhu cầu bảo vệ tài sản
trước thiên tai, hỏa hoạn, và mất cắp gia tăng, bảo hiểm phi nhân thọ đã và đang
đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và sức khỏe cho người dân.
Phân tích tăng trưởng:
oGia tăng phương tiện giao thông: Việc số lượng ô tô tại Việt Nam liên tục
tăng trong những năm gần đây đã thúc đẩy thị trường bảo hiểm ô tô phát
triển. Nhu cầu bảo hiểm xe ô tô không chỉ liên quan đến bảo vệ tài sản mà
còn giúp bảo vệ người lái xe khỏi các rủi ro tài chính khi xảy ra tai nạn.
oThiên tai và biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu
ảnh hưởng mạnh mẽ của thiên tai như bão, lũ lụt, động đất, gây thiệt hại lớn
cho tài sản của các cá nhân và doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy nhu cầu
bảo hiểm tài sản gia tăng, giúp người dân và doanh nghiệp có thể bảo vệ tài
sản và duy trì hoạt động khi xảy ra sự cố.
c) Nguyên nhân tạo ra sự phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại: 18
Một số yếu tố đã và đang thúc đẩy sự phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại tại Việt Nam bao gồm:
- Tăng trưởng kinh tế và thu nhập: Với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
trong những năm qua, thu nhập của người dân ngày càng tăng. Khi thu nhập tăng
lên, nhu cầu bảo vệ tài chính trước các rủi ro càng trở nên cấp thiết. Bảo hiểm là
một trong những giải pháp hiệu quả để người dân có thể bảo vệ tài sản và sức khỏe lâu dài.
- Chuyển đổi nhận thức về bảo hiểm: Trước đây, người dân Việt Nam có xu
hướng không chú trọng đến bảo hiểm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhận
thức về bảo hiểm đã thay đổi tích cực, đặc biệt là ở giới trẻ và các gia đình có thu
nhập trung bình. Họ nhận thấy rằng bảo hiểm không chỉ là một công cụ bảo vệ tài
chính mà còn là một cách để tiết kiệm và đầu tư lâu dài.
- Cải cách hành chính và môi trường pháp lý: Chính phủ Việt Nam đã thực hiện
nhiều cải cách trong công tác quản lý và điều chỉnh thị trường bảo hiểm, giúp tạo
ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các công ty bảo hiểm. Các quy định rõ ràng,
bảo vệ quyền lợi khách hàng và đẩy mạnh việc thực thi bảo hiểm đã góp phần tăng
cường sự tin tưởng của người dân vào các sản phẩm bảo hiểm.
- Sự phát triển của công nghệ: Công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong việc
phát triển thị trường bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm đã ứng dụng công nghệ số để
cung cấp dịch vụ trực tuyến, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm bảo
hiểm, giảm bớt thủ tục hành chính và thời gian giao dịch. Công nghệ cũng giúp
giảm chi phí vận hành của các công ty bảo hiểm, từ đó hạ giá thành sản phẩm và mở rộng thị trường.
d) Tiềm năng phát triển trong tương lai của thị trường bảo hiểm thương mại:
Với những yếu tố tích cực từ sự tăng trưởng của nền kinh tế, sự chuyển đổi trong nhận
thức của người dân, cùng với các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, thị trường bảo hiểm
thương mại tại Việt Nam có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Một số xu
hướng phát triển có thể kể đến như:
- Bảo hiểm cho giới trẻ và tầng lớp trung lưu: Sự gia tăng thu nhập và nhận thức
về bảo hiểm sẽ thúc đẩy nhu cầu bảo hiểm từ các nhóm khách hàng trẻ tuổi, những
người đang có nhu cầu tiết kiệm và bảo vệ tài chính cho gia đình trong tương lai. 19
- Sự phát triển của bảo hiểm số: Với xu hướng số hóa trong tất cả các lĩnh vực,
bảo hiểm số sẽ là xu hướng chủ đạo trong thị trường bảo hiểm thương mại. Các
công ty bảo hiểm sẽ phát triển các sản phẩm bảo hiểm trực tuyến và ứng dụng di
động, mang lại sự thuận tiện và tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hưu trí: Khi dân số Việt Nam đang già hóa và
nhu cầu về chăm sóc sức khỏe gia tăng, các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và bảo
hiểm hưu trí sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Những sản phẩm này có thể mở
rộng đối tượng khách hàng và gia tăng doanh thu cho các công ty bảo hiểm.
2.2.2. Thực trạng triển khai bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.
a) Các loại bảo hiểm trong thị trường bảo hiểm xã hội:
Thị trường bảo hiểm xã hội tại Việt Nam có thể chia thành hai loại chính: bảo hiểm
xã hội bắt buộcbảo
hiểm xã hội tự nguyện. Cả hai loại hình bảo hiểm này đều có
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi cho người lao động và đảm bảo an sinh xã
hội cho các tầng lớp nhân dân. Mặc dù đều là những chương trình bảo vệ lâu dài, nhưng
mỗi loại bảo hiểm lại có các đặc điểm và đối tượng tham gia riêng biệt.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm dành cho
những người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật, bao gồm:
oLao động trong khu vực Nhà nước: Công chức, viên chức, và người lao
động trong các cơ quan hành chính sự nghiệp.
oLao động trong khu vực doanh nghiệp: Tất cả các lao động có hợp đồng
lao động với doanh nghiệp, bao gồm cả lao động trong các doanh nghiệp tư
nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm nhiều chế độ bảo hiểm khác nhau, bao gồm:
oBảo hiểm hưu trí: Được chi trả khi người tham gia đến tuổi nghỉ hưu. Đây
là một hình thức bảo vệ tài chính trong suốt quãng đời còn lại của người lao
động sau khi họ không còn làm việc nữa.
oBảo hiểm ốm đau: Hỗ trợ tài chính cho người lao động khi họ mắc bệnh,
phải nghỉ làm để chữa bệnh. 20